Tổng quan về đánh giá chất lượng đất Error: Reference source not found 2.2.1 Khái niệm và thuộc tính của chất lượng đất Error: Reference source not found 2.2.2.. Vân dụng phương pháp phâ
Trang 1Tổng quan tài liệu Error: Reference source not found
2.1 Tổng quan về phân loại đất Error: Reference source not found 2.1.1 Khái niệm, mục đích và yêu cầu của phân loại đất Error: Reference source not found
2.1.2 Phân loại đất trên thế giới Error: Reference source not found 2.1.3 Phân loại đất Việt Nam Error: Reference source not found 2.2.
Tổng quan về đánh giá chất lượng đất Error: Reference source not found
2.2.1 Khái niệm và thuộc tính của chất lượng đất Error: Reference source not found
2.2.2 Đánh giá chất lượng đất Error: Reference source not found 2.2.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng đất Error: Reference source not found
III: Đối tượng nội dung và phương pháp nghiên cứu Error: Reference source not found
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Error: Reference source not found
Trang 23.3.1 Phương pháp điều tra thu nhập số liệu Error: Reference source not found
3.3.2 Phân loại đất theo FAO-UNESCO Error: Reference source not found
3.3.3 Phương pháp phân tích đất Error: Reference source not found IV.
Phương pháp nghiên cứu và thảo luận Error: Reference source not found
Bản tả phẫu diện ĐB-04 Error: Reference source not found
5.5 Bản tả phẫu diện ĐB-05 Error: Reference source not found 5.6.
Bản tả phẫu diện ĐB-06 Error: Reference source not found 5.7.
Bản tả phẫu diện ĐB-07 Error: Reference source not found 5.8.
Bản tả phẫu diện ĐB-08 Error: Reference source not found 5.9.
Bản tả phẫu diện ĐB-09 Error: Reference source not found 5.10 Bản tả phẫu diện ĐB-10 Error: Reference source not found
Trang 3I) ĐẦU MỞ.
Đất là một dạng tài nguyên quý giá của con người Đất có hainghĩa: đất đai là nơi ở , xây dựng cơ sỏ hạ tầng của con người và thổnhưỡng là mặt bằng để sản xuất nông lâm nghiệp Để quản lý tốt quỹ đấtnông nghiệp đồng thời có định hướng đúng đắn trong quá trình sử dụng đấtcần có những hiểu biết về đặc tính , tính chất đất đai và các vấn đề lienquan đến quá trình sử dụng đất
Đông Dư là xã ngoại thành Hà Nội, có vị trí thuận lợi cho phát triển
về nông nghiệp, công nghiệp và thương mại dịch vụ Tuy nhiên nguồn thunhập chính của người dân vẫn là từ nông nghiệp Do đó việc Điều tra vàxây dựng sơ đồbản đồ nông hóa thổ nhưỡng của xã bằng công tác kiểm tra,nghiên cứu đất đai, và tính hiệu quả kinh tế trong việc sản xuất nôngnghiệp của xã là hết sức cần thiết
Trên cơ sở đó, được sự đồng ý của khoa Quản lý đất đai, Học việnNông nghiệp Việt Nam, sự đồng ý của xã Đông Dư, dưới sự hướng dẫn của
Thạc sĩ Hoàng Văn Mùa và Thạc sĩ Nguyễn Thành Trung , chúng tôi tiến
hành“Điều tra và xây dựng sơ đồ thổ nhưỡng của xã Đông Dư huyện
Gia Lâm, thành phố Hà Nội”
2) Mục đích và yêu cầu của đề tài.
2.1) Mục đích của đề tài.
- Đánh giá chất lượng đất của xã Đông Đư
- Đánh giá hiệu quả kinh tế
- Lập sơ đồ thổ nhưỡng xã Đông Dư
2.2)Yêu cầu của đề tài.
Trang 4Vân dụng phương pháp phân loại đất để phân loại đất nông nghiệp của xã ĐôngDư.
II) TỔNG QUAN TÀI LIỆU.
2.1) Tổng quan về phân loại đất.
2.1.1) Khái niệm, mục đích và yêu cầu của phân loại đất.
Theo Hội khoa học đất Việt Nam, phân loại đất là một nội dung quan trọng củangành khoa học đất Trước khi ngành khoa học đất phát triển, con ngườicũng đã biết phân loại đất nhưng hết sức sơ sài Cha ông ta đã biết dựa vàomàu sắc, địa hình, mức làm đất dễ hay khó, đất nặng hay nhẹ… để gọi tênđất Sự phân loại như vậy hoàn toàn có cơ sở mặc dù chỉ phản ánh một mặtnhất định Ngày nay khoa học về thổ nhưỡng đã phát triển, các nhà khoahọc có đầy đủ điều kiện để phân loại đất một cách chính xác và toàn diện.Hiểu đơn giản phân loại đất là phân chia đất ra các loại khác nhau
(Nguồn: Hội Khoa học đất Việt Nam (2000), Đất Việt Nam, Nhà
xuất bản Nông Nghiệp, Hà Nội)
Mục đích của phân loại đất là để sử dụng đất hợp lý và có hiệu quả nhấttrong sản xuất nông - lâm nghiệp Đồng thời phân loại đất là cơ sở để ápdụng những biện pháp cải tạo nâng cao độ màu mỡ của đất Ngoài ra, trên
cơ sở phân loại đất người ta tiến hành đánh giá và quy hoạch phân bổ sửdụng đất phục vụ công tác quản lý Nhà nước về đất đai
(Nguồn Trần Văn Chính (2006), Giáo trình thổ nhưỡng học, Nhà
xuất bản Nông Nghiệp, Hà Nội)
2.1.2) Phân loại đất trên thế giới.
Trong hơn 100 năm qua, khoa học đất phát triển rất nhah chóng vàrất đa dạng Trong đó phân loại đất có thêm nhiều phương pháp còn đượcgọi là trường phái phân loại
Hội Khoa học đất Việt nam [4] đã tạm chia lịch sử công tác nghiên cứuphân loại đất trên thế giới thành ba thời kỳ như sau:
Trước Docuchaev ( giữa thế kỷ XIX về trước)
Từ Docuchaev đến giữa thế kỷ XX
Từ giữa thế kỷ XX đến nay
2.1.3) Phân loại đất Việt Nam.
Lịch sử phân loại đất Việt Nam gắn liền với sự phát triển của nghành khoahọc đất của thổ nhưỡng học nước ta trải qua 3 giai đoạn:
- Giai đoạn trước năm 1954:
Trang 5Công tác điều tra và phân loại đất Việt Nam và Đông Dương chủ yếu dongười Pháp làm và một số thanh niên người Việt: Lâm Văn Vãng, Hồ ĐứcDi
Nghiên cứu tập trung trên đất đỏ vàng và đất xám bạc màu, đất cát pha
- Giai đoạn 1954 đến 5/1975:
Thời kỳ này Việt Nam chia làm 2 miền: Bắc, Nam
+ Miền Bắc đi theo xã hội chủ nghĩa,phân loại đất theo Nga dưới dự giúp
đỡ của chuyên gia Liên Xô (cũ) V.M.Fritland đã tiến hành phân loại đất miền Bắc Việt Nam
+ Miền Nam Việt Nam phân loại đất theo phương pháp định lượng Soil Taxonomy của Mỹ
- Giai đoạn từ 1975 đến nay:
Năm 1976 Bộ Nông nghiệp công bố bảng phân loại đất Việt Nam, dùng cho tỷ lệ bản đố 1: 1000000
Giữa năm 80 của thế kỷ 20 các nhà khoa học đất Việt Nam (Hoàng Văn Mùa, Tôn thất Chiểu ) tiếp nhận 2 phương pháp phân loại đất theo Soil Taxonomy và của FAO-UNESCO
Năm 1990 của thế kỷ XX hội Khoa học đất Việt Nam động viên các nhà Khoa học đất sử dụng phân loại đất FAO-UNESCO để làm
Năm 1996 từ các kết quả nghiên cứu nhiều tác giả công bố bảng phân loại đất VN theoFAO-UNESCO
2.2) Tổng quan về đánh giá chất lượng đất
2.2.1) Khái niệm và thuộc tính của chất lượng đất
Khái niệm về chất lượng đất (Soil quality) trong sản xuất nôngnghiệp không phải là khái niệm hoàn toàn mới mẻ, tuy nhiên vẫn là vấn đềcòn nhiều bàn luận Nhiều nhà khoa học cho rằng rất khó định nghĩa chínhxác và định lượng chất lượng đất Nhưng cũng rất nhiều nhà khoa học lạicho rằng đây chỉ là một khái niệm cơ bản để mô tả thực trạng, vai trò vàchức năng của đất trong hệ sinh thái nông nghiệp và tự nhiên Thực tế chothấy các vấn đề về chất lượng đất đã và đang được ứng dụng rộng rãikhông chỉ đối với nông nghiệp mà còn cả trong các lĩnh vực liên quan khácnhư chất lượng đất cho xây dựng, chất lượng nước, không khí, sinh tháimôi trường
(Nguồn Đặng Văn Minh, Marie Boehm (2001), “Chất lượng đất:
Khái niệm và ứng dụng trong sản xuất nông nghiệp bền vững”, Tạp chí Khoa học đất số 15/2001, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội, trang 59-
63)
Trang 62.2.2) Đánh giá chất lượng đất.
2.2.2.1) Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng đất.
Đánh giá chát lượng đất thường phải xem xét theo các chỉ tiêu sau:
- Dựa vào hình thái đất: màu sắc, độ dày tầng đất
- Dựa vào tính chất vật lý: TPCG, kết cấu đất, độ xốp
- Dựa vào tính chất hóa học: pH, OM, K, P, N
- Dựa vào đặc tính sinh học: Vi sinh vật, nguyên sinh động vật đất và hoạtđộng của chúng
Có 2 phương pháp đánh giá có thể áp dụng cho đánh giá chất lượng đất làđánh giá định lượng và đánh giá định tính
Do giới hạn về thời gian và điều kiện nghiên cứu chúng tôi chỉ nghiên cứu
và đánh giá chất lượng đất thông qua các tính chất hóa học: pHKCl, P2O5 dễtiêu, Kali dễ tiêu, OC%, Tính chất vật lý là thành phần cơ giới Còn cáctiêu chí khác chúng tôi không có điều kiện đi sâu nghiên cứu trong báo cáonày
III) ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
3.1) Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các loại đất được sử dụng vào mục đíchnông nghiệp
- Phạm vi nghiên cứu là 203.24 ha đất nông nghiệp của xã Đông Dư
3.2) Nội dung nghiên cứu.
- Đánh giá các điều kiện tự nhiên của xã Đông Dư
- Điều tra nông hộ và đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
- Xây dựng sơ đồ thổ nhưỡng của xã Đông Dư
3.3) Phương pháp nghiên cứu.
3.3.1) Phương pháp điều tra thu nhập số liệu.
- Phương pháp điều tra thu nhập số liệu thứ cấp:
+ Các số liệu về điều kiện đất đai ( đặc điểm khí hậu, thổ nhưỡng, tình hình vàdiện tích sử dụng đất ), điều kiện kinh tế - xã hội trong khu vực nghiêncứu được thu thập từ các nguồn có sẵn từ các phòng, ban chức năng của xãĐông Dư
+ Bản đồ hiện trạng sử dụng đất
- Phương pháp điểu tra số liệu sơ cấp:
+ Điều tra khảo sát dã ngoại: khoanh vẽ bản đồ, đào và mô tả phẫu diện đất, lấymẫu đất
+ Tính hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất
Tổng chi phí (C): bao gồm tổng các loại chi phí phục vụ cho một LUT haymột hê thống sản xuất
Trang 7TCP= CPTG+Dp+LĐg
Trong đó:
TCP: Tổng chi phí
CPTG: Chi phí trung gian
Dp: Khấu hao tài sản cố định
LĐg: Lao động gia đình
CPTG= VC+DVP+LĐt+LV
VC: Chi phí vật chất ( giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật)
DVP: Dịch vụ phí (làm đất, thủy lợi, bảo vệ thực vật, vận tải, khuyến nông ).LĐt: Lao động thuê
LV: Lãi vay ngân hàng
Tổng thu nhập: được quay ra bằng tiền mặt, tính theo sản lượng thu đượccủa LUT, so với giá sản phẩm tại thời điểm điều tra
TTN= SL*GB
Trong đó: TTN: Giá trị sản xuất
SL: Sản lượng thu được
GB: Giá bán sản phẩm
Thu nhập thuần: tổng thu nhập- tổng chi phí ( bao gồm cả công lao động)TNT= TTN-TCP
Trong đó: TTN: Giá trị sản xuất (Tổng thu nhập)
TCP: Tổng chi phí ( tính cả lao động gia đình)
TNHH: Thu nhập hỗn hợp ( tính cả công lao động gia đình)
LĐGĐ: Lao động gia đình
Thu nhập hỗn hợp: Tổng thu nhập- tổng chi phí trung gian và khấu hao tàisản cố định ( không kể chi phí công lao động gia đình)
3.3.2) Phân loại đất theo FAO-UNESCO.
a Cơ sở của phương pháp.
Dựa vào các nguồn gốc phát sinh và các tính chất hiện tại củađất
b Nội dung của phương pháp.
- Nghiên cứu quá trình hình thành đất
- Định lượng tầng chẩn đoán:
Tầng đất là cơ sở để xác định tầng chẩn đoán.Có các tầng đất cơbản và các tầng chuyển tiếp được kí hiệu bằng các kí hiệu riêng
Trang 8Tầng chẩn đoán (diagnostic horizons) là tầng đất có đặc tính hìnhthái và tính chất cần định lượng, kết quả định lượng cho phép xác định têntầng chẩn đoán.
- Định tên đất: tên đất gắn liền với tính chất cơ bản của đất
3.3.3) Phương pháp phân tích đất
- Các phương pháp phân tích được ứng dụng để phân tích các mẫu đất phục vụchoviệc phân loại đất và xây dựng sơ đồ thổ nhưỡng:
+ pHKcl: xác định bằng máy đo pH
+ Chất hữu cơ tổng số (OC%): phương pháp Walkley – Black
+ Lân dễ tiêu (P2O5 mg/ 100 g đất): phương pháp oniani
+ Kali dễ tiêu: phương pháp quang kế ngọn lửa
+ Thành phần cơ giới :phương pháp ống hút
1.1) Vị trí địa lý:
Xã Đông Dư là một xã thuộc vùng Đồng bằng Sông Hồng, đất đai màu mỡ, hệthống cây trồng và vật nuôi phong phú, đa dạng Vị trí của xã nằm ở phíaTây huyện Gia Lâm, có địa giới hành chính như sau:
- Phía Bắc giáp Quận Long Biên và thị trấn Trâu Quỳ
- Phía Nam giáp với xã Bát Tràng
- Phía Đông giáp với xã Đa Tốn
- Phía Tây giáp với Quận Hoàng Mai
Nhiệt độ trung bình trong năm từ 23-24°C, nhiệt độ cao nhất là 36°C, thấp nhất
là 8°C, lượng mưa cả năm từ 1700 – 1900 mm Mùa mưa kéo dài từ tháng
5 -10 mưa nhiều vào tháng 6 và tháng 7
Trang 9Độ ẩm trung bình là 80 -85%, cao nhất là 99% thuờng rơi vào tháng 1 đến tháng3; có khô hạn độ ẩm xuống thấp dưới 70% vào tháng 6 và tháng 11.
Hiện trạng sử dụng đất
Diện tích tự nhiên của xã Đông Dư là 353.62 ha trong đó:
- Đất nông nghiệp có 203.24 ha Trong sản xuất nông nghiệp có 30 ha đấttrồng cây rau gia vị, 60 ha trồng ổi tứ mùa, diện tích còn lại trồng ổi găng
- Đất phi nông nghiệp có 150.38 ha
Đất đai ở xã Đông Dư còn thuộc loại đất khá tốt, có thế phát triển sản xuấtcác loại rau an toàn, rau sạch, trồng hoa và trồng cây ăn quả
sinh học.
Tổng diện tích điều tra: 203.24 ha
Tổng số phẫu diện chính đã đào: 10
Dựa trên các phẫu diện đã đào chia làm 3 đơn vị đất theo tên đất Việt Nam
Số phẫu diện chính:01, 02, 03, 04, 05
Phẫu diện đem phân tích: 03, 05
Trên loại đất này đang được trồng :Ổi
sâu.
Số phẫu diện chính: 06, 07, 08, 09
Phẫu diện đem phân tích: 07, 09
Trên loại đất này đang được trồng: Ổi
Số phẫu diện chính:10
Trên loại đất này đang được trồng: Ổi
Các phẫu diện đất còn lại thì ta chỉ đem phân tích tầng đất mặt
Trang 103) Kết quả
trồng
Diện tích (m 2 )
Thời gian
Đồng
NGÔ THỊ CHỜ ổi 1080 T6-T12 7778000 24578000 36800000 12222000 29022000 NGUYỄN XUÂN HÒA ổi 1080 T6-T12 6476000 29476000 36800000 7324000 30324000 NGUYỄN THỊ THUẬN ổi 1440 T6-T12 3152000 21752000 47200000 25448000 44048000 NGÔ MẠNH HIỀN ổi 1264 T6-T12 5312000 25112000 44800000 19688000 39488000 TRẦN THỊ MAI ANH ổi 1812 T6-T12 9512000 38112000 59200000 21088000 49688000 NGUYỄN THỊ HOAN ổi 2520 T6-T12 10836000 41036000 83200000 42164000 72364000 NGUYỄN VIỆT TRÌ ổi 360 T6-T12 1118000 7118000 12000000 4882000 10882000
LÊ VĂN THÀ ổi 1080 T6-T12 6762000 29362000 33600000 4238000 26838000 QUÁCH VĂN LONG ổi 1080 T6-T12 2855000 21455000 42400000 20945000 39545000 NGUYỄN THỊ LAN ANH ổi 3600 T6-T12 13466000 67466000 121600000 54134000 108134000 NGUYỄN THỊ HẢI ổi 1080 T6-T12 7302000 30302000 38400000 8098000 31098000 NGUYỄN THỊ DINH ổi 2700 T6-T12 9296000 45296000 54400000 9104000 45104000 NGUYỄN THỊ ĐIỀN ổi 1800 T6-T12 6762000 36762000 59200000 22438000 52438000 NGUYỄN MINH TÂN ổi 1260 T6-T12 6347000 29747000 40800000 11053000 34453000 DƯƠNG THỊ HIỆP ổi 1359 T6-T12 4802000 25602000 44800000 19198000 39998000
VŨ THỊ HUỆ ổi 720 T6-T12 4184000 22184000 23200000 1016000 19016000 NGUYỄN THÚY HÀ ổi 720 T6-T12 4924000 20524000 23200000 2676000 18276000 NGUYỄN VĂN HỒNG ổi 1620 T6-T12 4904000 30704000 52800000 22096000 47896000 NGÔ VĂN KIỆM ổi 720 T6-T12 4022000 27622000 24000000 -3622000 19978000 NGUYỄN THỊ HỮU ổi 1080 T6-T12 4562000 29362000 35200000 5838000 30638000
Kết quả điều tra cho thấy năng suất ổi đạt khá cao, năng suất trung bình đạt 40tấn/ha.Vì cây ổi là cây dễ trồng, thích hợp trên nhiều loại đất đặc biệt là đất phùsa.Ôỉ Đông Dư là giống ổi cho quả quanh năm song thu hoạch chính vào giai
Trang 11đoạn tháng 6 tới tháng 12, sai nhất vào tháng 7 và tháng 8 Đây là loại cây trồng
ít bị sâu bệnh hại, dễ chăm sóc và có giá thành tương đối cao
Thông qua quá trình điều tra và tính toán :
Tổng thu nhập trung bình (TTNTB)=45.680.000đ, Tổng chi phí trung bìnhlà :30.178.600đ
→ Tổng thu nhập thuần: tổng thu nhập - tổng chi phí
Thu nhập thuần đạt 310.028.000 đồng /ha
Được trồng trên nền đất phù sa màu mỡ do thường xuyên được sông Hồng bồiđắp mỗi năm.Cùng với điều kiện khí hậu và kỹ thuật trồng trọt lâu năm.Theonhững người dân địa phương, ổi bãi sông Hồng quả to vừa ăn, ăn giòn và ngọt,hạt ổi thì mềm, vỏ ổi lại không chát,được nhiều người ưa chuộng Bất kể mùakhô hay mùa mưa cây ổi găng đã đem lại cho người dân cuộc sống khấm kháhơn Thu nhập bình quân trên một hecta canh tác ổi tứ mùa đạt 300 triệu trênmột hecta, cao gấp nhiều lần so với trồng lúa, trồng ngô
V KẾT LUẬN.
1.Kết quả phân loại đất theo phát sinh học toàn bộ diện tích đất được điều tranghiên cứu được xác định nằm trong nhóm đất chính là đất phù sa ( Fluvisols -FL) và cụ thể là nhóm đất phù sa hệ thống sông Hồng
- Tên đất địa phương : Đất đồng và đất bãi
-Tên đất xác định ngoài đồng ruộng: Đất phù sa sông Hồng được bồi hàng năm,đất phù sa sông Hồng không được bồi hàng năm bị glay nhẹ, nông và đất phù sasông Hồng không được bồi hàng năm bị glay nhẹ, sâu
2 Do đặc thù đất nông nghiệp của xã nên xây trồng chủ yếu là chuyên ổi
3 Do hạn chế về mặt thời gian nên việc phân tích về chất lượng của các mẫu đấtđược lấy trên địa bàn xã Đông Dư vẫn chưa được tiến hành phân tích nên chỉđưa ra được một vài kết luận sơ bộ ngoài đồng ruộng như:
- Vì thuộc nhóm đất phù sa ,nhóm đất có nhiều tính chất tốt nên thích hợp vớinhiều loại cây trồng khác nhau
- Đất có thành phần cơ giới nhẹ và trung bình