2.2 Yêu cầu của đề tà i Vân dụng phương pháp phân loại đất theo phát sinh để phân loại đất nôngnghiệp của xã Bát Tràng II.. Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu 2.1 Đối tượng
Trang 1I MỞ ĐẦU
1.1 Đặt Vấn Đề
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá đối với mỗi một quốc gia, là
cơ sở không gian của mọi quá trình sản xuất và là tư liệu sản xuất đặc biệtkhông thể thay thế được,nhất là trong nông nghiệp.Đất đai là nuồn tài nguyên
có giới hạn về số lượng và chịu sự tác động trực tiếp của con người trong quátrình sản xuất, chính vì vậy việc quản lý quỹ đất và định hướng phát triểnnông nghiệp theo hướng bền vững cần phải nắm bắt được những tínhchất ,chất lượng nhất định của đất đai và những vấn đề liên quan tới quá trình
nghiệp Việt Nam, sự đồng ý của xã Bát Tràng, dưới sự hướng dẫn của ,TS Phan Quốc Hưng và Th.S Nguyễn Văn Thao chúng tôi tiến hành “Điều tra
và xây dựng sơ đồ thổ nhưỡng của xã Bát Tràng, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội”.
1.2 Mục đích và yêu cầu của đề tài
1.2.1 Mục đích của đề tài
- Đánh giá chất lượng đất của xã Bát Tràng
- Lập sơ đồ thổ nhưỡng xã Bát Tràng
Trang 2- Giúp cho sinh viên rèn luyện được những kỹ năng làm việc ngoài thựcđịa,trên cơ sở các kiến thức lý thuyết đã được tiếp thu từ đó vận dụng vào thựctiễn để đưa ra được những nhận xét và phân tích chính xác nhất
- Qua đợt thực tập giáo trình sinh viên bước đầu làm quen và tạo cơ sở đểchuẩn bị cho khóa luận tốt nghiệp, hoàn thiện kỹ năng phân tích,thu thập sốliệu….Định hướng nghề nghiệp cho tương lai
1.
2.2 Yêu cầu của đề tà i
Vân dụng phương pháp phân loại đất theo phát sinh để phân loại đất nôngnghiệp của xã Bát Tràng
II Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
2.1) Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các loại đất được sử dụng vào mục đíchnông nghiệp
- Phạm vi nghiên cứu là 33,55 ha đất nông nghiệp của xã Bát Tràng
2.2) Nội dung nghiên cứu
- Đánh giá các điều kiện tự nhiên của xã Bát Tràng
- Phân loại đất theo phát sinh
- Điều tra nông hộ và đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
- Xây dựng sơ đồ thổ nhưỡng của xã Bát Tràng
2.3) Phương pháp nghiên cứu
2.3.1) Phương pháp điều tra thu nhập số liệu
- Phương pháp điều tra thu nhập số liệu thứ cấp:
+ Các tài liệu liên quan tới điều kiện tự nhiên của vùng ( đặc điểm khí hậu, thổnhưỡng, tình hình và diện tích sử dụng đất ), điều kiện kinh tế - xã hội trongkhu vực nghiên cứu được thu thập từ các nguồn có sẵn từ các phòng, ban chứcnăng của xã Bát Tràng
+ Bản đồ hiện trạng sử dụng đất
- Phương pháp điểu tra số liệu sơ cấp:
+ Điều tra khảo sát dã ngoại: khoanh vẽ bản đồ, đào và mô tả phẫu diện đất,lấy mẫu đất
+ Tính hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất
Tổng chi phí (C): bao gồm tổng các loại chi phí phục vụ cho một LUThay một hê thống sản xuất
TCP= CPTG+LĐg
Trong đó:
Trang 3TCP: Tổng chi phí
CPTG: Chi phí trung gian
LĐg: Lao động gia đình
CPTG= VC+DVP+LĐt
VC: Chi phí vật chất ( giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật)
DVP: Dịch vụ phí (làm đất, thủy lợi, bảo vệ thực vật, vận tải, khuyến nông )LĐt: Lao động thuê
Tổng thu nhập: được quay ra bằng tiền mặt, tính theo sản lượng thuđược của LUT, so với giá sản phẩm tại thời điểm điều tra
TTN= SL*GB
Trong đó: TTN: Giá trị sản xuất
SL: Sản lượng thu được
GB: Giá bán sản phẩm
Thu nhập thuần: tổng thu nhập- tổng chi phí ( bao gồm cả công laođộng)
TNT= TTN-TCP
Trong đó: TTN: Giá trị sản xuất (Tổng thu nhập)
TCP: Tổng chi phí( tính cả lao động gia đình)
LĐGĐ: Lao động gia đình
2.3.2 Phương pháp đánh giá chất lượng đất
2.3
.2 1 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng đất
Đánh giá chát lượng đất thường phải xem xét theo các chỉ tiêu sau:
- Dựa vào hình thái đất: màu sắc, độ dày tầng đất
- Dựa vào tính chất vật lý: TPCG, kết cấu đất, độ xốp
- Dựa vào tính chất hóa học: pH, OM%,OC% ,K, P, N
- Dựa vào đặc tính sinh học: Vi sinh vật, nguyên sinh động vật đất và hoạtđộng của chúng
Có 2 phương pháp đánh giá được áp dụng cho đánh giá chất lượng đất là đánhgiá định tính và đánh giá định lượng
Do giới hạn về thời gian và điều kiện nghiên cứu chúng tôi chỉ nghiên cứu vàđánh giá chất lượng đất thông qua các tính chất hóa học: pHH2O,OC%, hàmlượng P2O5 dễ tiêu, K2O dễ tiêu, Tính chất vật lý là thành phần cơ giới Còncác tiêu chí khác chúng tôi không có điều kiện đi sâu nghiên cứu trong báocáo này
2 3 2.2 Phương pháp phân tích đất
Trang 4- Các phương pháp phân tích được ứng dụng để phân tích các mẫu đất phục
vụ cho việc phân loại đất và xây dựng sơ đồ thổ nhưỡng:
+ pHH2O: xác định bằng máy đo pH
+ Chất hữu cơ tổng số (OC%): phương pháp Walkley – Black
+ Lân dễ tiêu (mg P2O5/ 100 g đất): phương pháp Oniani
+ Kali dễ tiêu( mg/100g đất): phương pháp quang kế ngọn lửa
+ Thành phần cơ giới: phương pháp ống hút Robinson
2.3.2.3 Tiêu chuẩn phân cấp một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng đất
Được thể hiện ở phần phụ lục
2.3.3 Cách đào phẫu diện đất ,mô tả phẫu diện và lấy mẫu đất
2.3.3.1 Cách đào phẫu diện đất
Phẫu diện đất (soil profile) là lát cắt thẳng đứng từ bề mặt xuốngsâu.Nghien cứu phẫu diện chính là nghiên cứu ác đặc trưng về hình thái chúngđược hình thành từ các yếu tố và quá trình hình thành đất ,qua nghiên cứu vàtìm hiểu về phẫu diện đất sẽ giúp cho việc phân loại đất
Khi đào phẫu diện cần tuân thủ những quy định sau:
- Phẫu diện đất xác định ở những nơi đất có độ dày lớn, không gặp các tầngcứng rắn thường được đào theo kích thước: dài 120-150cm ( những phẫu diệnchụp ảnh phải đào dài hơn 2m để có thể dễ dàng đứng chụp bề mặt của látcắt); rộng 70-90cm; sâu trên 125cm
- Khi đào phẫu diện cần lưu ý:
+ Mặt phẫu diện dùng để quan sát, mô tả phải hướng về phía ánh sang mặt trời
để dễ mô tả
+ Khi đào, lớp đất mặt để riêng, lớp đất dưới để riêng Không đổ đất hay dẫmđạp lên phía bề mặt mô tả của phẫu diện làm mất trạng thái tự nhiên của đất.+ Sau khi đào xong phía mặt mô tả phải được xén cho thẳng góc
+ Trên những vùng đất đang được canh tác, trồng trọt sau khi đào phẫu diệnxong phải lấp lại ngay theo trình tự các lớp dưới lấp trước và trên lấp sau.2.3.3.2 Mô tả phẫu diện
Mô tả phẫu diện là việc làm không thể thiếu trong các điều tra xây dựng bản
đồ đất, đây cũng là tài liệu cơ bản cần lưu giữ lại để kiểm chứng cho nhữngkết quả điều tra dã ngoại ngoài đồng Để mô tả được phẫu diện đất cần nắmvững , ghi chép và mô tả được đầy đủ các mục yêu cầu đã được ghi trong bản
tả phẫu diện như màu sắc đất, thành phần cơ giới, độ ẩm đất, kết cấu đất đốm
gỉ, chất lẫn……
Trang 52.3.3.3 Lấy mẫu đất
a Lấy mẫu phân tích
Việc lấy mẫu phân tích được tiến hành theo các trình tự sau:
- Trước tiên lấy mẫu ở tầng đáy phẫu diện sau đó mới lấy dần lên các tầngtrên
- Mẫu đất lấy ở các tầng phát sinh lấy đều theo đọ dày tầng đất
- Tầng đất canh tác và tầng mỏng hơn 10cm lấy mẫu theo độ dày cả tầng
- Tầng dày chưa đến 50cm lấy 1 mẫu
- Tầng đất dày 50-90cm
- Tầng dày hơn 90cm lấy 3 mẫu
- Trọng lượng mẫu đất lấy phải đủ 1kg cho vào túi vải có nhãn theo đứng quyđịnh ( số phẫu diện, địa điểm lấy mẫu, tầng lấy mẫu , ngày lấy mẫu, người lấymẫu)
- Mỗi đơn vị phân loại thể hiện trên chú dẫn bản đồ tối thiểu phải lấy 1 phẫudiện đất phân tích (trừ đất có diện tích nỏ hơn 1 ha, ít có ý nghĩa về mặt phátsinh và nông học )
b lấy mẫu đất vào hộp tiêu bản
- Lấy theo các tầng phát sinh và cho vào các ngăn của hộp tiêu bản (bằng ghỗhoặc bằng nhựa) Đất cho vào hộp phải giữ được dạng tự nhiên và đặc trưngcho tất cả các tầng đất
- cách ghi tiêu bản đất : bên cạnh mỗi ngăn tiêu bản phải ghi rõ độ dày tầngđất phát sinh, đầu và nắp hộp tiêu bản phải ghi số phẫu diện, ký hiệu phẫudiện, ký hiệu tên đất, trên mặt nắp hộp ngoài những phần ghi trên còn ghithêm địa điểm đào phẫu diện và thực vật phổ biến
2.3.4 Phân loại đất theo phát sinh
2.3.4.1 Cơ sở của phương pháp
Phân loại đất theo phát sinh hay còn gọi là trường phái phân loại phát sinh
Cơ sở khoa học của phương pháp là dựa trên học thuyết phát sinh đất,do nhàbác học người Nga V.V.Docuchaev (1846- 1903) đưa ra năm 1883, để phânloại theo phát sinh thì phải dựa trên cơ sở là các yếu tố và quá trình hình thànhđất để đặt tên cho đất
2.3.4.2 Nội dung của phương pháp
- Nghiên cứu điều kiện hình thành đất thông qua 6 yếu tố hình thành đất :+ Đá mẹ và mẫu chất
+ Sinh vật
Trang 6+ Khí hậu
+ Địa hình
+ Thời Gian
+ Con người
- Nghiên cứu các quá trình hình thành đất
Sự tác động tổng hợp của các yếu tố hình thành đất sẽ tạo nên các quá trìnhhinh thành và biến đổi diễn ra trong đất.Do điều kiện tự nhiên của vùng địa lýkhác nhau nên tác động của các quá trình hình thành đất rất khác nhau nên sựhình thành đất trong tự nhiên diễn ra rất phức tạp
- Đặt tên cho đất: để đặt tên cho đất người ta phải xác định được quá trìnhhình thành đất diễn ra chủ đạo.Việc xác minh này dựa trên cơ sở đào phẫudiện và mô tả phẫu diện đó Phân loại đất theo phát sinh còn được gọi là phânloại đất theo phẫu diện đất
- Tầng phát sinh: dựa vào nguồn gốc hình thành để gọi tên
III) KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1: Điều kiện tự nhiên xã Bát Tràng
3.1.1: Vị trí địa lý
Xã Bát Tràng thuộc vùng tả ngạn sông Hồng, nằm ở phía Nam huyện GiaLâm có vị trí địa lý như sau:
- Phía Bắc giáp xã Đông Dư
- Phía Nam giáp xã Kim Lan và xã Xuân Quan – huyện Văn Giang – tỉnhHưng Yên
- Phía Đông giáp xã Đa Tốn
- Phía Tây giáp Quận Hoàng Mai
Xã Bát Tràng có vị trí địa lý thuận lợi cho sự phát triển kinh tế và xã hội
3.1.2: Địa hình
Xã Bát Tràng thuộc vùng Đồng bằng châu thổ sông Hồng, có địa hình thấpdần từ Tây Bắc xuống Đông Nam theo hướng chung của địa hình và theohướng dòng chảy của sông Hồng Tuy vậy, địa hình của xã tương đối bằngphẳng, làm nền tảng cho cảnh quan tự nhiên, tạo thuận lợi cho phát triển kinh
Trang 7tế, xây dựng các công trình hạ tầng dân dụng và khu làng nghề, đảm bảo yêucầu cho phát triển kinh tế xã hội của xã.
3.1.3: Khí hậu
Xã Bát Tràng mang đặc điểm chung của khí hậu, thời tiết vùng đồng bằngchâu thổ sông Hồng:
- Một năm chia làm 2 mùa rõ rệt: Mùa nóng ẩm kéo dài từ tháng 4 đến tháng
10, mùa khô hanh keo dài từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau Giữa 2 mùa nóng
ẩm và mùa khô hanh có các thời kỳ chuyển tiếp khí hậu tạo ra một dạng khíhậu 4 mùa: Xuân, Hạ, Thu, Đông
- Nhiệt độ không khí trung bình năm 23,50C, mùa nóng nhiệt độ trung bìnhtháng đạt 27,40C
- Lượng mưa trung bình hàng năm 1400-1600mm Mưa tập trung vào mùanóng ẩm từ tháng 5 đến tháng 9, mưa nhiều nhất vào tháng 7 và tháng 8
- Số giờ nắng trung bình năm khoảng 1.500 giờ, thấp nhất là 1.150 giờ, caonhất là 1.970 giờ Tổng lượng bức xạ cao, trung bình khoảng 4.272Kcal/
m2/tháng
- Hướng gió thịnh hành là gió mùa Đông Nam và gió mùa Đông Bắc Gió mùaĐông Nam bắt đầu vào tháng 5, kết thúc vào tháng 10 mang theo nhiều hơinước từ biển vào Gió mùa Đông Bắc từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau thườnggây ra lạnh và khô Rét đậm trong tháng 12 và tháng 1 và thường gây ranhững thiệt hại cho sản xuất
3.2: Tình hình sử dụng đất của xã Bát Tràng
- Tổng diện tích tự nhiên của xã Bát Tràng tính đến ngày 31 tháng 12 năm
2014 là 181,88 ha , trong đó: đất nông nghiệp diện tích 33,55 ha, chiếm 18,45
% tổng diện tích đất tự nhiên; nhóm đất phi nông nghiệp diện tích 146,89 ha,
Trang 8chiếm 80,77 % tổng diện tích tự nhiên; đất chưa sử dụng diện tích 1,43 hachiếm 0,79 %.
3.2.1 Nhóm đất nông nghiệp:
Tổng diện tích đất nông nghiệp năm 2014 là 33,55 ha , chiếm 18,45% diệntích tự nhiên; Chi tiết các loại đất trong nhóm như sau:
a Đất sản xuất nông nghiệp:
Đất sản xuất nông nghiệp diện tích 1,75 ha, chiếm 0,96 % diện tích tự nhiên,
3.2.2 Nhóm đất phi nông nghiệp:
Tổng diện tích đất phi nông nghiệp năm 2014 là 146,89 ha (biểu TKĐĐ), chiếm 80,77 % diện tích đất tự nhiên; Chi tiết các loại đất trongnhóm như sau:
Trang 9- Đất quốc phòng diện tích 1,86 ha, chiếm 1,03 % đất tự nhiên.
- Đất xây dựng công trình sự nghiệp diện tích 2,46 ha, chiếm 1,35 % đất tựnhiên, trong đó:
+ Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp, diện tích 0,51 ha;
+ Đất xây dựng cơ sở y tế, diện tích: 0,32 ha;
+ Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo, diện tích: 1,63 ha
- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp diện tích 29,01 ha, chiếm 15,95 %tổng diện tích đất tự nhiên, trong đó toàn bộ là đất cơ sở sản xuất kinh doanhphi nông nghiệp
- Đất có mục đích công cộng diện tích 12,62 ha, chiếm 6,94 % tổng diện tíchđất tự nhiên, cụ thể:
+ Đất giao thông: 9,04 ha;
+ Đất thủy lợi: 2,55 ha;
+ Đất sinh hoạt cộng đồng: 0,34 ha;
+ Đất công trình năng lượng: 0,03 ha;
Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, NHT : Diện tích là 2,68 ha,
chiếm 1,47 % tổng diện tích đất tự nhiên
f Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối: diện tích là 52,05 ha, chiếm 28,62 % tổng
diện tích đất tự nhiên
3.3 Bản tả phẫu diện đất
Tổng diện tích điều tra: 33.55 ha
Tổng số phẫu diện chính đã đào: 09
Phẫu diện phân tích: BT-01 ; BT-11
Trang 103.3.1 phẫu diện đất số BT- 01
Thôn Giang Cao, xã Bát Tràng ,huyện Gia Lâm, Thành phố Hà Nội.Ngày tả: 01/12/2015 Tọa độ 20̊ 59’03’’N - 105̊ 55’03Địa hình toàn vùng tương đối bằng phẳng, độ dốc chung 0-3̊ (cấp 1).Tiểu địa hình: và Điều kiện thời tiết: Trời nắng,gió nhẹ Cây trồng nhãn, ổi Hiện đang trồng nhãn, ổi
Thực vật tự nhiên: - Tại nơi đào phẫu diện : Cỏ dại
- Khu vực xung quanh: Cỏ dại
Điều kiện tưới: Có Điều kiện tiêu: Có
Ngập lụt: Tỉnh thoảng Khả năng thoát nước nội tại: Tốt
Người tả: Cao Thị Thư
ảnh cảnh quan phẫu diện đất 01
Trang 11Hình thái phẫu diện Đặc điểm phân tầng
Tầng 1(0 – 10cm): nâu thẫm xỉn (khô7,5YR 4/2); thịt pha sét; ẩm; cấu trúcviên hạt; tơi xốp; rễ cây cỏ; có hanggiun, dế; chuyển lớp rõ ràng về màusắc
Tầng 2(10-35cm): màu nâu tươi( khô7,5YR 3/6); thịt pha sét cát; ẩm; cấutrúc viên hạt; ít tơi xốp; có rêc cây cỏ;
có hang giun; có ít đốm mangan nâuđen;chuyển lớp từ từ về thành phần
cơ giới
Tầng 3(35-60cm): màu nâu vàng( khô7,5YR 3/2),tươi; ẩm; thịt pha sét cát;kết cấu cục, ít tơi xốp; có đốm rỉmangan(<5%); chuyển lớp từ từ vềmàu sắc
Tầng 4(60-115cm): màu nâutươi( khô 7,5YR 3/4); ẩm ướt; thịtpha sét; kết cấu cục; ít chặt; có đốmmangan nhưng không đáng kể (<5%)
Trang 12Cây trồng nhãn Hiện đang trồng nhãn.
Thực vật tự nhiên: - Tại nơi đào phẫu diện : Cỏ dại
- Khu vực xung quanh: Cỏ dại
Điều kiện tưới: Có Điều kiện tiêu: Có
Ngập lụt: Tỉnh thoảng Khả năng thoát nước nội tại: TốtNgười tả: Cao Thị Thư
ảnh cảnh quan phẫu diện đất 02
Trang 13Hình thái phẫu diện Đặc điểm phân tầng
Tầng 1(0 – 15cm): nâu đen thẫm( khô7,5YR 6/2); thịt pha sét; ẩm; viên hạt;tơi xốp; có rễ cây cỏ, nhãn; có hanggiun,dế; chuyển lớp từ từ về màu sắc
Tầng 2(15-35cm): nâu thẫm (khô 7,5YR6/3); thịt pha sét; kết cấu cục nhỏ; ẩm; ;tơi xốp; có rễ cây cỏ; có hang giun,dế;chuyển lớp từ từ về thành phần cơ giới
Tầng 3(35-55cm): nâu tươi(khô 7,5YR6/4); thịt pha sét cát; dạng phiến mỏng;
ít chặt; ít xốp; có vệt mangan; chuyểnlớp từ từ về màu sắc
Tầng 4(55-125cm): nâu tươi(khô 7,5YR5/3); thịt pha sét cát; dạng phiến mỏng;
ít chặt; ít xốp; có vệt mangan (<5%)
3.3.3 Phẫu diện đất BT-03
Thôn Giang Cao, xã Bát Tràng ,huyện Gia Lâm, Thành phố Hà Nội
Ngày tả: 01/12/2015 Tọa độ 20̊ 58’43’’N - 105̊ ’55’04’E
Địa hình toàn vùng tương đối bằng phẳng, độ dốc chung 0-3̊ (cấp 1)
Tiểu địa hình: vàn Điều kiện thời tiết: Trời nắng,gió nhẹ
Trang 14Cây trồng xà cừ,chuối Hiện đang trồng xà cừ,chuối.
Thực vật tự nhiên: - Tại nơi đào phẫu diện : Cỏ dại,dương xỉ
- Khu vực xung quanh: Cỏ dại,dương xỉĐiều kiện tưới: Có Điều kiện tiêu: Có
Ngập lụt: không có Khả năng thoát nước nội tại: TốtNgười tả: Tôn Nữ Tuyết Trinh
ảnh cảnh quan phẫu diện đất 03
Trang 15Hình thái phẫu diện Đặc điểm phân tầng
Tầng 1(0 – 7cm): nâu đen(khô7,5YR 6/4) ; đất thịt; khô; viên hạt;không chặt; rất ít xốp <2%; có rễ cây
xà cừ; chuyển lớp từ từ về thànhphần cơ giới
Tầng 2(7-55cm): màu nâu(khô7,5YR 6/3); thịt pha cát thô; khô;viên hạt; không chặt; có hang giun;chuyển lớp từ từ về thành phần cơgiới
Tầng 3(55-71cm): màu nâu hơi xámxanh( khô 7,5YR 6/2); thịt pha cátmịn; ẩm; kết cấu cục; ít xốp 2-5%;có
rễ cây xà cừ; có hang giun; chuyểnlớp từ từ về thành phần cơ giới
Tầng 4(>60cm): màu nâu đỏ( khô7,5YR 6/6); đất thịt; ẩm; kết cấutảng; bở; rất ít xốp <2%
3.3.4 Phẫu diện đất BT-05
Thôn Giang Cao, xã Bát Tràng ,huyện Gia Lâm, Thành phố Hà Nội
Ngày tả: 01/12/2015
Tọa độ 20º59’4” N; 105º55’02” E
Địa hình toàn vùng tương đối bằng phẳng, độ dốc chung 0-3̊ (cấp 1)
Tiểu địa hình: vàn Điều kiện thời tiết: Trời nắng,gió nhẹ
Trang 16Cây trồng nhãn Hiện đang trồng nhãn.
Thực vật tự nhiên: - Tại nơi đào phẫu diện : Cỏ dại
- Khu vực xung quanh: Cỏ dại
Điều kiện tưới: Có Điều kiện tiêu: Có
Ngập lụt: Tỉnh thoảng Khả năng thoát nước nội tại: Tốt
Người tả: Nguyễn Thị Trang
Hình thái phẫu diện Đặc điểm phân tầng
Tầng 1(0 – 15cm): nâu đen thẫm (khô7,5YR 5/2); thịt pha sét; ẩm; cấu trúcviên hạt; tơi xốp; có rễ cây cỏ; cóhang giun.dế; chuyển lớp rõ rang vềmàu sắc
Tầng 2(15-35cm): màu nâu xẫm xỉn(khô 7,5YR 5/3); thịt pha sét; ẩm; cấutrúc dạng cục; tơi xốp; có rễ cây; cóhang giun,dế; có ít đốm mangan nâuđen ;chuyển lớp từ từ về thành phần
cơ giới
Tầng 3(35-55cm): màu nâu tươi (khô7,5YR 5/2); ẩm; thịt pha sét cát; cấutrúc dạng cục nhỏ , ít tơi xốp; nhiềuđốm rỉ mangan; chuyển lớp từ từ vềmàu sắc
Tầng 4(>60cm): màu nâu tươi( khô7,5YR 6/2); ẩm ướt; thịt pha sét; cấutrúc tảng; ít chặ; có đốmmangan(<5%)