1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

đánh giá tái cơ cấu hệ thống ngân hàng thương mại ở việt nam

47 320 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 11,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.2.1 Khái niệm tái cơ cấu ngân hàng thương mạiTái cơ cấu hệ thống NHTM là thực hiện các biện pháp nhằm khắcphục các khiếm khuyết của hệ thống NHTM nhằm mục đích duy trì sựphát triển ổn

Trang 1

NỘI DUNG TRÌNH BÀY

• CƠ SỞ LÝ THUYẾT

• SỰ RA ĐỜI ĐỀ ÁN 254

PHẦN 1

• THỰC TIỄN TRIỂN KHAI TÁI CƠ CẤU

HỆ THỐNG NHTM TẠI VIỆT NAM

Trang 2

1.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.2 TỔNG QUAN VỀ TÁI CƠ CẤU

1.3 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH KINH TẾ VÀ SỰ RA ĐỜI ĐỀ ÁN 254

PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ

SỰ RA ĐỜI ĐỀ ÁN 254

Trang 3

1.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại

Ngân hàng thương mại là một loại hình tổ chức tín dụng được thựchiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động khác có liên quan

1.1.2 Chức năng của ngân hàng thương mại

- Chức năng trung gian tín dụng

- Chức năng trung gian thanh toán

- Chức năng cung ứng các dịch vụ tài chính

-Chức năng tạo tiền

1.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Trang 4

1.1.3 Các hoạt động chủ yếu của NHTM

1.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

• Các hoạt động khác: gópvốn, kinh daonh ngoạihối, ủy thác,…

Trang 5

1.2.1 Khái niệm tái cơ cấu ngân hàng thương mại

Tái cơ cấu hệ thống NHTM là thực hiện các biện pháp nhằm khắcphục các khiếm khuyết của hệ thống NHTM nhằm mục đích duy trì sựphát triển ổn định và hiệu quả chức năng trung gian tài chính của hệthống NHTM trong nền kinh tế, đặc biệt là chức năng thanh toán vàtrung gian tín dụng, đồng thời nâng cao hiệu quả hoạt động củaNHTM

1.2 TỔNG QUAN VỀ TÁI CƠ CẤU HỆ THỐNG

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Trang 6

Một số động cơ của việc tái cơ cấu hệ thống ngân hàng theo phântích của Sameer Goyal (WB-2011) đã chỉ ra là:

- Khủng hoảng kinh tế

- Nợ xấu gia tăng

- Tỷ lệ an toàn vốn thấp

- Thực hiện chức năng trung gian không hiệu quả

- Khuôn khổ giám sát và quản lý yếu thiếu niềm tin vào hệ thống ngânhàng

1.2 TỔNG QUAN VỀ TÁI CƠ CẤU HỆ THỐNG

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Trang 7

1.2.2 Các biện pháp tái cơ cấu NHTM

- Cơ cấu lại vốn tự có của ngân hàng

- Sáp nhập, hợp nhất, mua lại

- Giải quyết vấn đề nợ xấu

- Cải thiện lòng tin vào hệ thống ngân hàng

-Cải thiện hành lang pháp lý và tiêu chuẩn ngân hàng hiện đại

1.2 TỔNG QUAN VỀ TÁI CƠ CẤU HỆ THỐNG

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Trang 8

1.2.3 Vai trò của NHNN đối với quá trình tái cơ cấu hệ thống NHTM

- Giải quyết vấn đề thanh khoản

- Trung gian giữa các ngân hàng thương mại

- Cải thiện các quy định pháp luật có liên quan

- Xây dựng môi trường vĩ mô ổn định;

- Cải thiện lòng tin của các nhà đầu tư nước ngoài

1.2 TỔNG QUAN VỀ TÁI CƠ CẤU HỆ THỐNG

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Trang 9

1.3 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH KINH TẾ

VÀ SỰ RA ĐỜI ĐỀ ÁN 254

Sau khủng hoảng tài

chính và suy thoái kinh

tế toàn cầu (2008-2009)

→ lạm phát năm 2010

của Việt Nam cũng đã

tăng cao lên mức hai

con số Thị trường ngân

hàng thời điểm ấy thật

sự hỗn loạn, lãi suất cho

doanh nghiệp vay vượt

xa 20%

Với mục tiêu chung là

kiềm chế lạm phát, Chính

phủ đã ra Nghị quyết 11 ngày 24/02/2011, thực hiện chính sách thắt chặt tiền tệ

và chính sách tài khóa để kiềm chế lạm phát, điều hành và kiểm soát để bảo đảm tốc độ tăng trưởng tín dụng năm 2011 dưới 20%, Kiểm soát chặt chẽ hoạt động kinh doanh vàng, tái

cơ cấu nền kinh tế

Nhằm thực hiện thành công mục tiêu tái cấu trúc nền kinh tế Chính phủ đã phê duyệt đề án tổng thể tái cơ cấu nền kinh tế gồm: cơ cấu lại đầu tư công, doanh nghiệp nhà nước và hệ thống TCTD.

Ngày 01/3/2012,Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 254/QĐ-TTg phê

duyệt đề án “Cơ cấu lại hệ

thống các TCTD giai đoạn

2011 – 2015” (sau đây gọi

là đề án 254) ))

1.3.1 Khái quát

Trang 10

1.3 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH KINH TẾ

VÀ SỰ RA ĐỜI ĐỀ ÁN 254 1.3.2 Nội dung đề án 254

 Mục tiêu

Trong giai đoạn 2011 – 2015, tập trung lành mạnh hóa tình trạng tàichính và củng cố năng lực hoạt động của các tổ chức tín dụng; cảithiện mức độ an toàn và hiệu quả hoạt động của các tổ chức tín dụng;nâng cao trật tự, kỷ cương và nguyên tắc thị trường trong hoạt độngngân hàng

Trang 11

1.3 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH KINH TẾ

VÀ SỰ RA ĐỜI ĐỀ ÁN 254 1.3.2 Nội dung đề án 254

 Quan điểm

Củng cố, phát triển hệ thống các tổ chức tín dụng đa dạng về sở hữu, quy mô và loại hình

Thực hiện cơ cấu lại toàn diện về tài chính, hoạt động, quản trị của các tổ chức tín dụng

Không để xảy ra đổ vỡ và mất an toàn hoạt động NH ngoài tầm kiểm soát của NN, hạn chế tới mức thấp nhất tổn thất và chi phí của NSNN cho xử lý

Thứ năm

Thứ tư

Thứ ba

Thứ hai

Thứ nhất Cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng

Khuyến khích việc sáp nhập, hợp nhất, mua lại các tổ chức tín dụng theo nguyên tắc tự nguyện

Trang 12

1.3 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH KINH TẾ

VÀ SỰ RA ĐỜI ĐỀ ÁN 254 1.3.2 Nội dung đề án 254

 Định hướng

- Chấn chỉnh, sắp xếp lại các ngân hàng thương mại cổ phần, công tytài chính, công ty cho thuê tài chính của Việt Nam (gọi tắt TCTD) đểbảo đảm hoạt động an toàn, lành mạnh, hiệu quả, đúng pháp luật CácTCTD phải cạnh tranh lành mạnh và hoạt động một cách công khai,minh bạch Tạo điều kiện cho các TCTD lành mạnh phát triển và kiênquyết xử lý các TCTD yếu kém Kiểm soát quy mô, tốc độ tăng trưởng

và phạm vi hoạt động kinh doanh của TCTD phù hợp với điều kiện tàichính và năng lực quản trị

Trang 13

1.3 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH KINH TẾ

VÀ SỰ RA ĐỜI ĐỀ ÁN 254 1.3.2 Nội dung đề án 254

 Định hướng

- Đánh giá thực trạng tài chính, hoạt động và quản trị, đặc biệt là chấtlượng tài sản, công nợ, vốn tự có và mức độ an toàn của TCTD, cácTCTD sẽ được phân loại thành 3 nhóm (TCTD lành mạnh; TCTDthiếu thanh khoản tạm thời và TCTD yếu kém) để có biện pháp xử lýthích hợp

- Cơ cấu lại các TCTD yếu kém bao gồm: (1) Lành mạnh hóa về tàichính; (2) Cơ cấu lại hoạt động; (3) Cơ cấu lại hệ thống quản trị; (4)

Cơ cấu lại pháp nhân và sở hữu

Trang 14

1.3 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH KINH TẾ

VÀ SỰ RA ĐỜI ĐỀ ÁN 254 1.3.2 Nội dung đề án 254

 Giải pháp

Cơ cấu lại các TCTD lành mạnh

Cơ cấu lại các TCTD thiếu

thanh khoản tạm thời

Cơ cấu lại các TCTD yếu kém

Cơ cấu lại tài chính, hoạt động

Trang 15

PHẦN 2: THỰC TIỄN TRIỂN KHAI TÁI CƠ CẤU HỆ THỐNG NHTM TẠI VIỆT NAM

Trang 16

Thực trạng hệ thống TCTD Việt Nam giai đoạn

2011 - 2015 2.1

Một số thương vụ tái cơ cấu tiêu biểu theo đề án 254 2.2

Trang 18

Bảng 2.1: Số lượng TCTD tại Việt Nam giai đoạn 2011 – 2015

Trang 19

7.109.000 tỷ đồng (tăng 12,4%)

460.000 tỷ đồng (tăng 30%)

550.000 tỷ đồng (tăng 20%)

4 NHTM NN với VĐL trên 1 tỷ USD

11 NHTM top 1000 NHTM (the Banker)

 Tổng tài sản HT TCTD

 Vốn điều lệ

 Vốn chủ sở hữu

 Quy mô vốn

 Quy mô hoạt động

Theo Báo cáo, cuối năm 2015:

2.1 Thực trạng hệ thống TCTD Việt Nam giai đoạn 2011 - 2015?

Trang 20

2.2 Một số thương vụ tái cơ cấu tiêu biểu theo đề án 254:

- Thông tư số 04/2010/TT-NHNN ngày 11/02/2010 của Thống đốc Ngân hàng

Nhà nước quy định việc sáp nhập, hợp nhất, mua lại TCTD

- Thông tư số 36/2015/TT-NHNN ngày 31/12/2015 quy định việc tổ chức lại Tổ

chức tín dụng.

Nội dung Sáp nhập Mua lại Hợp nhất

Khái niệm

1 hoặc 1 số TCTD (bị sáp nhập) chuyển toàn

bộ tài sản, quyền, nghĩa

vụ và lợi ích hợp pháp sang 1 TCTD khác (nhận sáp nhập)

1 TCTD mua toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của TCTD khác, TCTD bị mua lại trở thành công ty trực thuộc của TCTD mua lại.

2 hoặc 1 số TCTD (bị hợp nhất) chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp để hình thành một TCTD mới, đồng thời chấm dứt sự tồn tại của các TCTD bị hợp nhất

Pháp lý

Chấm dứt sự tồn tại của TCTD bị sáp nhập.

Chấm dứt hoạt động của TCTD bị mua lại

Chấm dứt sự tồn tại của TCTD bị hợp nhất.

Ví dụ

Sacombank (nhận sáp nhập) + Southernbank (bị sáp nhập) = Sacombank

NHNN mua lại 0đ:

GPBank; OceanBank;

VNCB.

PVFC + Western Bank = PVComBank

Trang 21

2.2.1 THƯƠNG VỤ SÁP NHẬP

Trang 22

CHỈ TIÊU TRƯỚC SÁP NHẬP SAU SÁP NHẬP

SACOMBANK SOUTHERNBANK SACOMBANK

TS & VỐN CSH 207.866 86.375 321.690

MẠNG LƯỚI 428 điểm 139 điểm 563 điểm

NHÂN SỰ 12.608 người 2.902 người 15.510 người

Bảng 2.2.1: Sacombank trước và sau sáp nhập (ĐVT: Tỷ đồng)

TOP 5 ngân hàng lớn nhất Việt Nam

Trang 23

Nhận định thương vụ sáp nhập:

 Sacombank trở thành ngân hàng lớn nhất trong khối ngân hàng TMCP và chỉ sau 4 ngân hàng có yếu tố quốc doanh.

 Quy mô tăng → tăng thu nhập, giảm chi phí điều hành

 Hệ thống mạng lưới mở rộng → tăng thị phần, nhận diện thương hiệu tốt, tăng hiệu quả hoạt động.

 Công nghệ, nhân lực, các thế mạnh của 2 ngân hàng cộng hưởng → tăng lợi thế cạnh tranh trên thị trường.

Trang 24

2.2.2 THƯƠNG VỤ HỢP NHẤT

Trang 25

Ngân hàng TMCP Phương Tây (Western Bank) hoạt động

trên địa bàn Thành phố Cần Thơ với số vốn điều lệ nhỏ ban đầu

là 320 triệu đồng Tính đến 2013, Western Bank có vốn điều lệ là 3.000 tỷ đồng cùng 78 chi nhánh/phòng giao dịch trên cả nước.

Trang 26

Sau hợp nhất:

 Tài sản + Vốn CSH: 114.509 tỷ đồng

 Vốn điều lệ: 12.000 tỷ đồng

 Huy động tiền gửi: 71.033 tỷ đồng

Lợi nhuận trước thuế: 151 tỷ đồng

Mạng lưới hoạt động: 102 điểm giao dịch

 Nhân sự: 2.027 CBNV

Trang 28

2.2.3 THƯƠNG VỤ MUA LẠI 0Đ

Trang 29

Trước khi bị mua lại:

Ngân hàng Xây dựng (VNCB) tiền thân là Ngân hàng Đại Tín

(TrustBank) Cuối năm 2014, vốn chủ sở hữu âm hơn 24.000 tỷ đồng, lỗ lũy kế 27.000 tỷ đồng

→ Ngân hàng đầu tiên bị NHNN mua lại giá 0 đồng vào ngày 2/2/2015.

Ngân hàng Đại Dương (OceanBank): âm vốn điều lệ và tự thân

họ không thể bù đắp nổi để có được một mức dương trên 0 đồng

→ Ngân hàng thứ 2 bị NHNN mua lại giá 0 đồng vào ngày 25/4/2015

Ngân hàng Dầu khí Toàn cầu (GP.Bank): ngày 02/04/2015,

tổng số lỗ lũy kế lên 12.280 tỷ đồng, vốn CSH âm 9.195 tỷ đồng, tỷ lệ nợ xấu đạt tới con số cao kỷ lục 45,37%

→ Ngân hàng thứ 3 bị NHNN mua lại giá 0 đồng kể từ ngày 7/7/2015.

Trang 30

Sơ đồ 2.3.3:Tình hình tài chính trước khi bị mua lại

Trang 31

Sau khi bị mua lại:

 Đổi mô hình hoạt động sang

NH TNHH MTV kể từ ngày 5/3/2015

 Đổi tên thành CBBank với logo nhận diện thương hiệu màu

vàng, xanh nước biển chủ đạo

 Vốn điều lệ: 3.000 tỷ đồng

Số dư huy động vốn: 29.552 tỷ đồng

 Mạng lưới: 112 điểm giao dịch trên toàn quốc

 Nhân sự: 1.500 CBNV

Trang 32

Sau khi bị mua lại:

 Đổi tên thành NHTM TNHH MTV Đại Dương

Dư nợ cho vay tăng 24%

Công tác thu hồi nợ đạt 28% kế hoạch năm 2016

Trang 33

Sau khi bị mua lại:

 Vẫn mang tên GPBank nhưng nhận diện

thương hiệu đã thay đổi với logo màu vàng xanh chủ đạo.

Từ âm vốn, GPBank nay có vốn điều lệ 3.018 tỷ đồng

GPBank không ngừng mở rộng với gần 80 chi nhánh, phòng giao dịch trên toàn quốc, đội ngũ hơn 1.400 cán bộ nhân viên

được đào tạo chuyên nghiệp

Cuối tháng 6/2016, số dư huy động vốn tăng 8,7% so với ngày

06/07/2015 Đặc biệt từ tháng 4/2016, dư nợ trên toàn hệ thống

đã tăng trưởng trở lại so với đầu năm

Trang 34

PHẦN 3:

3.1 ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÁI CƠ CẤU NHTM VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2011-2015,

3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP 3.3 LỘ TRÌNH GIAI ĐOẠN 2016-2020

Trang 35

3.1 ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÁI CƠ CẤU NHTM VIỆT NAM

GIAI ĐOẠN 2011-2015

MỤC TIÊU ĐẠT ĐƯỢC

Trang 36

lý cho việc xử

lý nợ xấu đã ra đời

hệ thống, không

đẩ xảy ra đổ vỡ, tạo ổn định ngành, tạo điều kiện để ổn định kinh tế vĩ mô

Trang 37

3.1 ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÁI CƠ CẤU NHTM VIỆT NAM

GIAI ĐOẠN 2011-2015

ĐÁNH GIÁ

Các TCTD yếu kém được nhận diện và được cơ cấu lại, không để xảy

ra đổ vỡ TCTD ngoài tầm kiểm soát, đảm bảo giữ vững sự ổn định, an toàn của hệ thống các TCTD, tài sản của Nhà nước, nhân dân được bảo

đảm an toàn.

Hoạt động sáp nhập, hợp nhất diễn ra trên cơ sở tự nguyện, chủ yếu sử dụng các nguồn lực của xã hội và không sử dụng trực tiếp tiền của ngân

sách nhà nước

Sở hữu chéo, đầu tư chéo được xử lý một bước; tình trạng cổ

đông/nhóm cổ đông lớn thao túng ngân hàng được xử lý một bước cơ

bản.

Các TCTD đã tích cực nâng cao chất lượng tài sản, kiểm soát chất lượng tín dụng và xử lý nợ xấu, đặc biệt là nỗ lực tự xử lý nợ xấu Tính

đến 31/12/2015 Đã xử lý được 493,09 nghìn tỷ đồng nợ xấu

Trang 38

MỘT SỐ KẾT QUẢ NHẤT ĐỊNH

Hệ thống NHTM đã ngày càng cải thiện được tính thanh khoản

Lãi suất đã được dần điều chỉnh về qui luật thị trường

Số dư tiền gửi của TCTD tại NHNN luôn cao hơn so với yêu cầu dự trữ bắt buộc

Sự cải thiện đáng kể của hệ thống pháp lý, tạo thúc đẩy quá trình tái cơ cấu

3.1 ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÁI CƠ CẤU NHTM VIỆT NAM

GIAI ĐOẠN 2011-2015

Trang 39

NHỮNG TỒN TẠI, HẠN CHẾ

Tái cơ cấu hệ thống NHTM chưa song hành cùng tái cơ cấu đầu tư công và DNNN.

Chưa đạt được mục tiêu đề ra là giảm được tỷ lệ cho vay trên vốn huy động (LDR) của khối NHTM

về tối đa 90%.

Chưa giải quyết được toàn bộ nợ xấu.

TỒN TẠI TỒN TẠI TỒN TẠI

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÁI CƠ CẤU NHTM VIỆT NAM

GIAI ĐOẠN 2011-2015

Trang 40

Thứ nhất , hiệu quả kinh doanh chưa cao do gặp nhiều khó khăn,

áp lực xử lý nợ xấu, chi phí dự phòng rủi ro lớn dẫn đến tình hìnhtài chính của nhiều TCTD gặp khó khăn, nhiều TCTD có kết quảkinh doanh thua lỗ

Thứ hai, tỷ lệ nợ xấu nội bảng đã kiểm soát ở mức dưới 3%nhưng nợ xấu có xu hướng tăng trở lại về quy mô

Thứ ba, việc xử lý các NHTMu yếu kém còn chưa hoàn thiện vàcòn nhiều bất cập

Thứ tư, Thiếu nguồn lực và cơ chế đặc thù cho VAMC hoạt động

NHỮNG TỒN TẠI, HẠN CHẾ, CHỦ YẾU

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÁI CƠ CẤU NHTM VIỆT NAM

GIAI ĐOẠN 2011-2015

Trang 41

3 Việc sáp nhập, hợp nhất ngân hàng theo nguyên tắc tự nguyện.

4 Tái cơ cấu NH được triển khai dưới nhiều hình thức, biện pháp và theo lộ trình thích hợp

5 Tăng cường năng lực quản trị điều hành sau tái cơ cấu.

6 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và hiện đại hoá công nghệ.

7 Đa dạng hóa dịch vụ, tăng hiệu quả kinh doanh để tận dụng cơ hội.

Trang 42

Xu hướng M&A giữa các NH lớn với nhau

Hoàn thiện khuôn khổ pháp lý

xử lý NH yếu kém và

xử lý nợ xấu

Tái cơ cấu hệ thống NHTM song hành cùng tái cơ cấu

đầu tư công

bỏ vốn đầu tư

3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP CẦN TẬP TRUNG

Trang 43

Thứ tư, tăng cường pháp chế là giải

pháp cần thực hiện nhanh chóng để

có một chế độ và trật tự pháp luật

Thứ hai, xiết chặt các quy chế điều

tiết để bảo đảm an toàn hệ thống

Giải pháp cho việc xử lý

nợ xấu trong các NHTM tại Việt Nam

Thứ ba, giám sát nợ xấu một cách

có hiệu quả thông qua hoạt động phân

tích, phân loại nợ xấu theo định kỳ

Thứ nhất, xây dựng duy trì,

thiết lập hệ thống tài chính

vững chắc

3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP CẦN TẬP TRUNG

Trang 44

Giải pháp cho việc xử lý

nợ xấu trong các NHTM tại Việt Nam

Thứ 5, tăng cường các cơ chế thỏa thuận,

thương lượng trong xử lý nợ xấu giữa

NHTM (bên cho vay) và các DN(bên đi vay)

Thứ 8, Luật bảo hiểm tiền gửi Thứ 7, có cơ chế đặc biệt cho VAMC trong mua bán nợ

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÁI CƠ CẤU NHTM VIỆT NAM

GIAI ĐOẠN 2011-2015

Thứ 6, giải quyết tốt vấn đề con

người, vì đây là yếu tố quan trọng nhất trong sự thành công

Trang 45

Thứ hai,

về giá mua các khoản

nợ xấu của VAMC

Thứ ba,

về nguồn vốn

sử dụng

để mua nợ xấu của VAMC

Thứ nhất,

Về tiêu chí mua các khoản nợ xấu

từ các NHTM của VAMC

Đẩy nhanh hiệu quả xử lý nợ xấu thông qua hoạt động của VAMC

3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP CẦN TẬP TRUNG

Trang 46

Hai là, thực hiện

điều tiết thị thường tiền tệ kiểm soát lạm phát

Click toadd Text

Ba là, xử lý căn bản

tình trạng đô la hóa vào năm 2020

.

Một là, điều chỉnh

cơ cấu, tổ chức, bộ máy của các đơn vị thuộc NHNN

Bảy là, điều chỉnh mạnh mẽ cấu trúc hệ thống các TCTD

theo hướng giảm dần số lượng, tăng quy mô về vốn

3.3 LỘ TRÌNH TÁI CƠ CẤU HỆ THỐNG NHTM

VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2016-2020

Ngày đăng: 28/08/2017, 19:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w