Đối với sinh viên, đa phần có thu nhập thấp và sống xa nhà, các hoạt động sinh hoạt , mua sắm đều phải tự lập nên việc chi tiêu cho cả sinh hoạt và mua sắm sao cho phù hợp với điều kiện
Trang 1GIỚI THIÊU.
“ Mua sắm trong tầm tay của sinh viên “
Ngày nay, tình hình kinh tế đất nước ngày càng phát triển, đời sống con người ngày càng được nâng cao Một trong những vấn đề được tất cả mọi người quan tâm đến đó
là chi tiêu hàng tháng của mình sao cho hợp lý với mức thu nhập hiện có Đối với mỗi người có một mức thu nhập khác nhau do đó việc chi tiêu của họ cũng là khác nhau và mức chi tiêu đó cũng sẽ thay đổi khác nhau ở những nhóm người khác nhau Đối với sinh viên, đa phần có thu nhập thấp và sống xa nhà, các hoạt động sinh hoạt , mua sắm đều phải tự lập nên việc chi tiêu cho cả sinh hoạt và mua sắm sao cho phù hợp với điều kiện kinh tế của mình là không dễ Việc mua sắm của sinh viên luôn chịu nhiều tác động của các yếu tố như : thu nhập, chi phí sinh hoạt, thời gian làm việc,… Bởi vậy , đây luôn là vẫn đề làm cho sinh viên lo lắng là làm sao để có thể : “ Mua sắm trong tầm tay của sinh viên “ Vậy thực tế thì ra sao, với mức thu nhập là có hạn như thế trong khi có rất nhiều khoản phải chi tiêu cần phải lo thì hàng tháng các bạn phải phân
bổ thu nhập cho chi tiêu của mình ra sao? hành vi mua sắm của sinh viên có những đặc điểm gì ? các yếu tố nào ảnh hưởng đến hành vi mua sắm và quá trình ra quyết định mua sắm của sinh viên như thế nào ? Để trả lời cho câu hỏi đó, nhóm sinh viên chúng tôi đi tìm hiểu ngẫu nhiên mức thu nhập và chi tiêu hàng tháng của 30 bạn sinh viên lớp QTKDTH 16A trường Đại học Kinh tế Quốc dân Với các số liệu thu thập được qua việc khảo sát điều tra được nhóm chúng em sử dụng phương pháp OLS của
mô hình kinh tế lượng và phần mềm EVIEWS để đưa ra phân tích định lượng về tác động của các nhân tố lên mức chi tiêu hàng tháng của sinh viên dành cho việc mua
Trang 2sắm để từ đó đưa ra được các thảo luận và một số lời khuyên cho các bạn về việc phân
bổ thu nhập cho chi tiêu sao cho hợp lý nhất
Trang 31 Dữ liệu và phương pháp
Dữ liệu
Mẫu là 1 nhóm gồm 30 bạn sinh viên được phỏng vấn ngẫu nhiên từ lớp QTKDTH 16A của trường ĐH KTQD về khoản tiền dành cho mua sắm mà sinh viên đó đã bỏ ra trong tháng 7 năm 2016
Trong đó :
MS Số tiền sinh viên dùng để chi cho việc
mua sắm trong tháng 7
Định lượng Nghìn đồng
CP Số tiền mà sinh viên đó sử dụng cho việc
chi trả cho các khoản sinh hoạt hàng
ngày ( tiền thuê nhà, tiền ăn )
Định lượng Nghìn đồng
TN Thu nhập của sinh viên đó ( tiền trợ cấp
của bố mẹ , tiền làm thêm )
Định lượng Nghìn đồng
G1 Số giờ sinh viên đó sử dụng cho việc
học ( tự học + trên lớp ) trong 1 ngày
Định lượng Giờ / Ngày
G2 Số giờ SV đó sử dụng để đi làm thêm
trong 1 ngày
Định lượng Giờ / Ngày
Giải thích :
CP: các khoản chi phí hàng tháng của sinh viên tăng lên ( giảm đi ) so với tháng trước trong khi thu nhập của sinh viên không thay đổi -> số tiền dư ra sẽ giảm đi ( tăng lên ) => số tiền sinh viên dành cho mua sắm sẽ giảm đi ( tăng lên )
Trang 4TN : thu nhập tháng 7 của sinh viên tăng lên ( giảm đi ) so với tháng trước thì số tiền
dư ra của sinh viên sau khi chi trả các khoản chi phí cũng tăng lên ( giảm đi ) => sinh viên sẽ mua sắm nhiều hơn
G1 : sinh viên dành nhiều thời gian cho học hành ít hoặc không đi làm thêm nên sẽ giới hạn mức chi tiêu => sinh viên ít đầu tư cho mua sắm
G2 : sinh viên có đi làm thêm -> gặp gỡ + giao lưu với đồng nghiệp -> sinh viên đầu
tư cho mua sắm nhiều hơn
Phương pháp
Nhóm sử dụng phương pháp ước lượng OLS và sử dụng phần mềm EVIEWS để phân tích sự tác động của các biến độc lập lên biến phụ thuộc (ở đây là chi tiêu cho mua sắm), xây dựng hàm hồi quy phù hợp và kiểm định các khuyết tật của mô hình
Từ các biến trên lập mô hình hồi quy tổng thể , mẫu như sau :
Mô hình hồi quy tổng thể :
MS = β1 + β2*CP + β3*TN + β4*G1 +β5*G2 + uCP + β3*CP + β3*TN + β4*G1 +β5*G2 + uTN + β4*CP + β3*TN + β4*G1 +β5*G2 + uG1 +β5*CP + β3*TN + β4*G1 +β5*G2 + uG2 + u
Hàm hồi quy tổng thể :
E(MS/CP,TN,G) = β1 + β2*CP + β3*TN + β4*G1 +β5*G2 + uCP + β3*CP + β3*TN + β4*G1 +β5*G2 + uTN + β4*CP + β3*TN + β4*G1 +β5*G2 + uG1 + β5*CP + β3*TN + β4*G1 +β5*G2 + uG2
Mô hình hồi quy mẫu :
Trang 5MS = β1^ + β2^*CP + β3*TN + β4*G1 +β5*G2 + uCP + β3^*CP + β3*TN + β4*G1 +β5*G2 + uTN + β4^*CP + β3*TN + β4*G1 +β5*G2 + uG1 + β5^*CP + β3*TN + β4*G1 +β5*G2 + uG2 + e
Hàm hồi quy mẫu :
MS^ = β1^ + β2^*CP + β3*TN + β4*G1 +β5*G2 + uCP + β3^*CP + β3*TN + β4*G1 +β5*G2 + uTN + β4^*CP + β3*TN + β4*G1 +β5*G2 + uG1 + β5^*CP + β3*TN + β4*G1 +β5*G2 + uG2
Trang 62 Kết quả và phân tích
2.1 ước lượng mô hình hồi quy
Sau khi sử dụng phần mềm EVIEWS4.0 để ước lượng và có được kết quả :
Dependent Variable: MS
Method: Least Squares
Date: 10/03/16 Time: 02:16
Sample: 1 30
Included observations: 30
Variable Coefficien
t Std Error t-Statistic Prob
C -1.648418 327.1378 -0.005039 0.9960
CP -0.369961 0.149329 -2.477494 0.0203
TN 0.497110 0.130341 3.813919 0.0008
G1 -3.984192 2.254235 -1.767425 0.0894
G2 -5.009942 44.47425 -0.112648 0.9112
R-squared 0.745717 Mean dependent var 746.0000
Adjusted R-squared 0.705032 S.D dependent var 359.9770
S.E of regression 195.5069 Akaike info criterion 13.54008
Sum squared resid 955573.4 Schwarz criterion 13.77361
Log likelihood -198.1012 F-statistic 18.32896
Durbin-Watson stat 1.986269 Prob(F-statistic) 0.000000
Trang 7Từ bảng kết quả eviews trên ta có được mô hình hồi quy mẫu :
MS= -1.648418 – 0.369961*CP + β3*TN + β4*G1 +β5*G2 + uCP + 0.497110*CP + β3*TN + β4*G1 +β5*G2 + uTN – 3.984192*CP + β3*TN + β4*G1 +β5*G2 + uG1 – 5.009942*CP + β3*TN + β4*G1 +β5*G2 + uG2+e (1)
Từ mô hình hồi quy mẫu trên ta rút ra được những kết luận sau :
Với β1^ = -1.648418 : khi CP,TN,G đồng thời bằng 0 thì số tiền trung bình mà sinh viên chi cho việc mua sắm tháng 7 là -1.648418 => nhân viên không đầu tư cho mua sắm khi không có thu nhập
Với β2^ = -0.369961 : khi chi phí sinh hoạt tăng lên (giảm đi) 1000 đồng trong khi thu nhập và số giờ sử dụng không đổi thì trung bình số tiền chi tiêu mà sinh viên dành cho mua sắm tháng 7 giảm đi (tăng lên) 0.369961 nghìn đồng Phù hợp với kỳ vọng vì chi phí sinh hoạt tăng thì chi phí cho mua sắm sẽ giảm đi
Với β3^ = 0.497110 : khi thu nhập của sinh viên tăng lên ( giảm đi ) 1000 đồng trong khi chi phí sinh hoạt và số giờ sử dụng trong ngày không đổi thì trung bình số tiền mà sinh viên sử dụng dành cho mua sắm tăng lên ( giảm đi ) 0.497110 nghìn đồng Phù hợp với kì vọng vì thu nhập tang thì sinh viên sẽ có nhiều tiền hơn cho các chi phí khác
Với β4^ = -3.984192 : khi số giờ mà sinh viên sử dụng cho việc học trong 1 ngày tăng lên ( giảm đi ) 1 giờ trong khi chi phí sinh hoạt , thu nhập và giờ làm thêm không đổi thì trung bình số tiền mà sinh viên dành cho mua sắm giảm đi ( tăng lên ) 3.984192 nghìn đồng Phù hợp với kì vọng vì số giờ học tăng thì sinh viên có ít thời gian đi mua sắm hơn, chi phí mua sắm sẽ giảm
Trang 8Với β^5 = -5.009942 : khi số giờ làm thêm của sinh viên tăng lên ( giảm đi ) 1 giờ trong khi chi phí sinh hoạt , thu nhập và thời gian dành cho việc học không thay đổi thì trung bình số tiền mà sinh viên dành cho mua sắm tăng lên ( giảm đi ) 5.009942 nghìn đồng Phù hợp với kì vọng vì số giờ làm tang lên thì sinh viên ít có thời gian đi mua sắm hơn
R² = 0.705032 hay 70.5032% => mức độ phù hợp của mô hình đạt 70.5032%
2.2 Tiến hành kiểm định : với độ tin cậy 95%
2.2.1 Kiểm định độ phù hợp của hệ số hồi quy
Xét cặp giả thiết :
Ho : β2 = 0
H1 : β2 ≠ 0
Theo mô hình ta có Prob = 0.0203 < 0.05 => có cơ sở bác bỏ Ho
Vậy độ tin cậy 95% , có cơ sở để cho rằng β2 ≠ 0 hay biến chi phí của sinh viên là có ý nghĩa thống kê
Xét cặp giả thiết :
Ho : β3 = 0
H1 : β3 ≠ 0
Theo mô hình ta có Prob = 0.0008 < 0.05 => có cơ sở bác bỏ Ho
Vậy với độ tin cậy 95% , có cơ sở để cho rằng β3 ≠ 0 hay biến thu nhập của sinh viên là có ý nghĩa thống kê
Xét cặp giả thiết :
Trang 9Ho : β4 = 0
H1 : β4 ≠ 0
Theo mô hình ta có Prob = 0.0894 > 0.05 => chưa có cơ sở bác bỏ Ho
Vậy với độ tin cậy 95% , chưa có cơ sở để cho rằng β4 ≠ 0 hay biến giờ dành cho việc học của sinh viên là không có ý nghĩa thống kê Số giờ dành cho việc học của sinh viên không tác động tới mức chi tiêu dành cho mua sắm của sinh viên
Xét cặp giả thiết :
Ho : β5 = 0
H1 : β5 ≠ 0
Theo mô hình ta có Prob = 0.9112 > 0.05 => chưa có cơ sở để bác bỏ Ho
Vậy với độ tin cậy 95% , chưa có cơ sở để cho rằng β5 ≠ 0 hay biến giờ dành cho làm thêm của sinh viên là không có ý nghĩa thống kê Số giờ làm thêm không tác động tới mức chi tiêu dành cho mua sắm của sinh viên
Kết luận : từ những kiểm định ở trên , khẳng định lại rằng biến “ chi tiêu dành
cho mua sắm hay mức mua sắm của sinh viên bị ảnh hưởng bởi 2 biến đó là chi phí và thu nhập “
Với Prob ( C ) = 0.9960 > 0.05 => β1 không có ý nghĩa thống kê
Trang 10Kết quả EVIEW mới :
Dependent Variable: MS
Method: Least Squares
Date: 10/23/16 Time: 00:24
Sample: 1 30
Included observations: 30
Variable Coefficien
t Std Error t-Statistic Prob
CP -0.320242 0.138569 -2.311064 0.0287
TN 0.476202 0.061443 7.750305 0.0000
C -107.0059 270.9847 -0.394878 0.6960 R-squared 0.699189 Mean dependent var 746.0000 Adjusted R-squared 0.676906 S.D dependent var 359.9770 S.E of regression 204.6157 Akaike info criterion 13.57478 Sum squared resid 1130425 Schwarz criterion 13.71490 Log likelihood -200.6218 F-statistic 31.37862 Durbin-Watson stat 1.855315 Prob(F-statistic) 0.000000
Mô hình hồi quy mẫu mới :
MS = -107.0059 – 0.320242*CP + 0.476202 * TN + e ( 1.1)
Trang 11Kết luận :
Với β1 = -107.0059 và Prob(C) = 0.696 > 0.05 => β1 không có ý nghĩa thống kê
Với β2 = -0.320242 : thể hiện mối quan hệ ngược chiều giữa chi phí sinh hoạt và chi phí mua sắm khi thu nhập không đổi , với 1 nghìn đồng chi phí tăng thêm thì trung bình mức mua sắm của sinh viên giảm 0.320242 nghìn đồng Phù hợp với kỳ vọng vì chi phí sinh hoạt tăng thì chi phí cho mua sắm sẽ giảm đi
Với β3 = 0.476202 : thể hiện mối quan hệ cùng chiều giữa chi phí mua sắm và thu nhập khi chi phí sinh hoạt không thay đổi , với 1 nghìn đồng tiền thu nhập của sinh viên tăng thêm thì trung bình mức mua sắm của sinh viên tăng 0.476202 nghìn đồng Phù hợp với kì vọng vì thu nhập tăng thì sinh viên sẽ có nhiều tiền hơn cho các chi phí khác
2.2.2 Kiểm định các giả thiết và độ phù hợp của mô hình (1.1)
a Kiểm định RAMSEY (kỳ vọng sai số ngẫu nhiên)
Xét cặp giả thiết : Ho : Mô hình ( 1.1 ) không thiếu biến độc lập ( dạng đúng )
H1 : Mô hình ( 1.1 ) thiếu biến độc lập ( dạng sai )
Kết quả kiểm định :
Ramsey RESET Test:
F-statistic 2.923713 Probability 0.072279
Log likelihood ratio 6.305324 Probability 0.042738
Test Equation:
Dependent Variable: MS
Method: Least Squares
Date: 10/23/16 Time: 00:47
Sample: 1 30
Trang 12Included observations: 30
Variable Coefficien
t Std Error t-Statistic Prob
CP -1.508459 0.788573 -1.912898 0.0673
TN 2.362903 1.178868 2.004383 0.0560
C -1633.206 994.7652 -1.641801 0.1132
FITTED^2 -0.005009 0.002761 -1.813809 0.0817
FITTED^3 1.87E-06 9.42E-07 1.986179 0.0581
R-squared 0.756210 Mean dependent var 746.0000
Adjusted R-squared 0.717204 S.D dependent var 359.9770
S.E of regression 191.4306 Akaike info criterion 13.49794
Sum squared resid 916142.2 Schwarz criterion 13.73147
Log likelihood -197.4691 F-statistic 19.38685
Durbin-Watson stat 1.850483 Prob(F-statistic) 0.000000
Kết luận : ta có Prob(F-statistic) = 0.072279 > 0.05 => chưa có cơ sở bác bỏ Ho
Vậy với mức ý nghĩa 5% , có cơ sở cho rằng mô hình (1.1) có dạng hàm đúng
b Kiểm định WHITE (phương sai SSNN)
o Kiểm định White có quan tâm tích chéo :
Mô hình hồi quy gốc ( mẫu ) : MS = β1^ + β2^*CP + β3*TN + β4*G1 +β5*G2 + uCP + β3^*CP + β3*TN + β4*G1 +β5*G2 + uTN + e
Xét cặp giả thiết :
Ho : mô hình không có phương sai sai số thay đổi
H1 : mô hình có phương sai sai số thay đổi
Kết quả kiểm định :
Trang 13White Heteroskedasticity Test:
F-statistic 1.397850 Probability 0.260514
Obs*CP + β3*TN + β4*G1 +β5*G2 + uR-squared 6.766137 Probability 0.238622
Test Equation:
Dependent Variable: RESID^2
Method: Least Squares
Date: 10/23/16 Time: 00:31
Sample: 1 30
Included observations: 30
Variable Coefficien
t Std Error t-Statistic Prob
C -132673.3 429115.7 -0.309178 0.7599
CP -440.5579 479.2402 -0.919284 0.3671
CP^2 0.207431 0.143984 1.440655 0.1626
CP*CP + β3*TN + β4*G1 +β5*G2 + uTN -0.153124 0.075762 -2.021110 0.0546
TN 389.8368 232.0973 1.679626 0.1060
TN^2 -0.003746 0.022511 -0.166427 0.8692
R-squared 0.225538 Mean dependent var 37680.84
Adjusted R-squared 0.064192 S.D dependent var 57438.60
S.E of regression 55564.49 Akaike info criterion 24.86533
Sum squared resid 7.41E+10 Schwarz criterion 25.14557
Log likelihood -366.9800 F-statistic 1.397850
Durbin-Watson stat 1.624229 Prob(F-statistic) 0.260514
Kết luận : ta có Prob(F-statistic) = 0.260514 > 0.05 => chưa có cơ sở bác bỏ Ho
Vậy với mức ý nghĩa 5% , có cơ sở để cho rằng mô hình (1.1 ) không có phương sai sai số thay đổi
o Kiểm định White không có tích chéo
Xét cặp giả thiết :
Ho : mô hình không có phương sai sai số thay đổi
H1 : mô hình có phương sai sai số thay đổi
Kết quả kiểm định :
Trang 14White Heteroskedasticity Test:
F-statistic 0.646337 Probability 0.634649
Obs*CP + β3*TN + β4*G1 +β5*G2 + uR-squared 2.811652 Probability 0.589823
Test Equation:
Dependent Variable: RESID^2
Method: Least Squares
Date: 10/23/16 Time: 00:43
Sample: 1 30
Included observations: 30
Variable Coefficien
t Std Error t-Statistic Prob
C -57528.81 453110.9 -0.126964 0.9000
CP -18.39637 457.1637 -0.040240 0.9682
CP^2 -0.001556 0.106198 -0.014652 0.9884
TN 58.24389 174.0048 0.334726 0.7406
TN^2 -0.004230 0.023858 -0.177301 0.8607
R-squared 0.093722 Mean dependent var 37680.84
Adjusted R-squared -0.051283 S.D dependent var 57438.60
S.E of regression 58893.00 Akaike info criterion 24.95584
Sum squared resid 8.67E+10 Schwarz criterion 25.18938
Log likelihood -369.3377 F-statistic 0.646337
Durbin-Watson stat 1.786208 Prob(F-statistic) 0.634649
Kết luận : ta có Prob(F-statistic) = 0.634649 > 0.05 => chưa đủ cơ sở bác bỏ Ho
Vậy với mức ý nghĩa 5% , có thể cho rằng mô hình (1.1) không có phương sai sai số thay đổi
c Kiểm định đa cộng tuyến
Để kiểm định mô hình (1.1) có đa cộng tuyến không ta sẽ xét tới các hệ số tương quan giữa các biến độc lập, chạy Eviews ta có bảng hệ số tương quan sau:
CP 0.0192014021579 -0.00411604719055 -28.2327447182
TN -0.00411604719055 0.00377524715133 -3.34515891704
C -28.2327447182 -3.34515891704 73432.7247514
Trang 15Ta có hệ số tương quan giữa các biến độc lập :
¿R2(cp , tn)∨¿0.00411604719055<0.8
=> chưa đủ cơ sở để khẳng định mô hình có đa cộng tuyến cao
Hồi quy CP theo TN :
Dependent Variable: CP
Method: Least Squares
Date: 11/06/16 Time: 21:36
Sample: 1 30
Included observations: 30
Variable Coefficien
t Std Error t-Statistic Prob
TN 0.214362 0.073354 2.922297 0.0068
C 1470.348 243.6639 6.034329 0.0000
R-squared 0.233713 Mean dependent var 2166.667
Adjusted R-squared 0.206345 S.D dependent var 313.2404
S.E of regression 279.0574 Akaike info criterion 14.16505
Sum squared resid 2180445 Schwarz criterion 14.25847
Log likelihood -210.4758 F-statistic 8.539821
Durbin-Watson stat 1.260573 Prob(F-statistic) 0.006802
Hàm hồi quy phụ: CP^ = 1470,348 + 0,214362TN
Với R2 = 0,206345 < 0,8 => CP không có đa cộng tuyến cao với biến TN
Hồi quy TN theo CP:
Dependent Variable: TN
Method: Least Squares
Date: 11/06/16 Time: 21:39
Sample: 1 30
Included observations: 30
Variable Coefficien
t Std Error t-Statistic Prob
CP 1.090272 0.373087 2.922297 0.0068
C 886.0768 816.4814 1.085238 0.2871