1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Cơ hội và thách thức đối với lao động việt nam khi tham gia AEC

25 274 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 813,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Gần đây, Việt Nam liêntục tham gia đàm phán kí kết các hiệp định hợp tác phát triển kinh tế và tham gia vào các tổchức kinh tế quốc tế Năm 2015, việc tham gia Cộng đồng kinh tế ASEAN là

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Từ năm 1986 đến nay, Việt Nam đang tiến hành công cuộc đổi mới đất nước theo xuthế toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế và tự do hóa thương mại Gần đây, Việt Nam liêntục tham gia đàm phán kí kết các hiệp định hợp tác phát triển kinh tế và tham gia vào các tổchức kinh tế quốc tế Năm 2015, việc tham gia Cộng đồng kinh tế ASEAN là vấn đề nổi bậtđang thu hút sự quan tâm của các nhà kinh tế cả trong nước và quốc tế

- Cộng đồng kinh tế ASEAN dự kiến được thành lập vào cuối năm 2015, là một trong 3 trụcột của tầm nhìn ASEAN 2020 được xác định năm 2003 bởi các nhà lãnh đạo ASEAN, vớimục đích AEC là thúc đẩy sự lưu thông tự do của hàng hóa, vốn, dịch vụ, đầu tư, lao động cótay nghề trong các nước với mục tiêu thúc đẩy phát triển kinh tế một cách công bằng, các ràocản pháp lí về ngăn cản thương mại và thu hút đầu tư lẫn nhau của các nước ASEAN được

dỡ bỏ Điều này tác động không nhỏ tới việc phát triển kinh tế của Việt Nam và đặc biệt làthị trường lao động

- Hiện nay, thất nghiệp và chênh lêch cung cầu việc làm vẫn đang là vấn đề nan giải của đấtnước cũng như người lao động Để không bị thụ động thì người lao động cần phải nắm rõ cơhội và thách thức đặt ra để xây dựng phương hướng phát triển => những thách thức, cơ hộicủa thị trường lao động và phương hướng giải quyết là vấn đề cần được chú trọng quan tâm

- Là một quốc gia có nền kinh tế đứng thứ 7 trong khu vực ASEAN với chất lượng nguồn laođộng chỉ hơn Lào và Campuchia thì những chuyển biến lớn như tham gia AEC tác độngkhông nhỏ đến sự phát triển kinh tế Việc nhận định những cơ hội và thách thức đối với thịtrường lao động là vô cùng quan trọng

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu: Đánh giá những cơ hội, thách thức đối với thị trường lao động Việt Nam khi tham

gia cộng đồng kinh tế AEC, đưa ra một số kiến nghị, giải pháp

Nhiệm vụ:

- Khái quát nhất được bối cảnh nền kinh tế và thị trường lao động Việt Nam trong AEC

- Đánh giá những cơ hội, thách thức đối với lao động Việt Nam, đưa ra những nguyên nhângây ra thách thức

- Đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng lao động

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

 Đối tượng nghiên cứu: Lực lượng lao động Việt Nam

 Phạm vi nghiên cứu:

Trang 2

 Phạm vi nội dung: Lực lượng kỹ sư Việt Nam

 Phạm vi thời gian: 2010 - 2015

Mặc dù Cộng đồng kinh tế AEC được định hướng thành lập từ năm 1997 tuy nhiên trong giaiđoạn thực hiện đã trải qua rất nhiều biến động Nghiên cứu tập trung phân tích trong giaiđoạn 2010 - 2015 để thấy được những biến động gần đây nhất tới cộng đồng đặc biệt là tronggiai đoạn cuối năm 2014 tới nay, khi các quốc gia trong khối đang đẩy mạnh tốc độ hoànthiện mọi mặt chuẩn bị cho sự gia nhập cộng đồng cuối năm 2015 nay

4 Phương pháp nghiên cứu

Thu tập thông tin, xử lí và phân tích tài liệu

5 Dự kiến đóng góp của đề tài

6 Cấu trúc đề tài

Chương I: Tổng quan tài liệu, cơ sở lí luận và thực tiễn

Chương II: Phương pháp nghiên cứu

Chương III: Cơ hội và thách thức đối với lao động Việt Nam khi tham gia AEC

Chương IV: Giải pháp

Trang 3

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU, CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

1 Tổng quan tài liệu

1 Phúc Hằng (2015), “Tham gia AEC, lao động Việt Nam sẽ phải cạnh tranh khốc liệt”.

Chỉ ra một số hạn chế của nguồn nhân lực Việt Nam và những rào cản khi gia nhậpAEC nhưng chưa nêu được những cơ hội và giải pháp tối ưu, thiết thực

2 Nguyễn Hồng Sơn (2015), “Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC): bối cảnh và kinh nghiệm quốc tế” Cung cấp những kinh nghiệm quốc tế cho quá trình hiện thực hoá

AEC, nhận diện rõ bối cảnh quốc tế mới và những thách thức đặt ra đối với AEC

3 Kim Ngân (2015), “Thị trường lao động Việt Nam: Lắm cơ hội, nhiều thách thức”.

Nhận định khi Việt Nam gia nhập AEC thị trường lao động trong nước sẽ có rất nhiều

cơ hội, môi trường cạnh tranh tăng lên, nhưng còn khái quát, chưa có giải pháp

4 Phạm Thị Lý ( Báo Khoa học chính trị số 1 + 2/2015), “Thị trường lao động Việt Nam trong cộng đồng kinh tế ASEAN: Cơ hội và thách thức” Nêu được cơ hội và

thách thức của thị trường lao động Việt Nam trong bối cảnh hội nhập AEC, địnhhướng những giải pháp

5 Ngọc Diệu (2014), “Cộng đồng Kinh tế ASEAN hình thành: Lao động cần chuẩn bị tâm thế tốt” Nhận định trình độ lao động Việt Nam hiện nay chưa đưa ra được thách

thức và cơ hội, giải pháp

6 Tổ chức Lao động Quốc tế và Ngân hàng Phát triển Châu Á (2015), “Cộng đồng ASEAN 2015: quản lý hội nhập hướng tới việc làm tốt hơn và thịnh vượng chung”.

Nêu bật những thách thức và cơ hội đi cùng AEC, đồng thời nêu những khuyến nghịchính sách về việc làm sao để tạo việc làm tốt hơn và đảm bảo cho lợi ích của AEC

7 Trần Thị Tuyết Minh (2013), “Hướng tới hình thành Cộng đồng Kinh tế ASEAN”.

Nêu lên những tiến triển của ASEAN trong việc thực thi AEC

8 Phạm Thị Thanh Bình (2010), “Triển vọng hình thành Cộng đồng ASEAN và vai trò của Việt Nam” Nêu lên những cơ sở hình thành AEC, tầm nhìn triển vọng và vai trò

của Việt Nam trong bối cảnh hội nhập

=> Nhận xét: Những bài báo cáo, nghiên cứu về Cộng đồng kinh tế ASEAN và sự tác

động của AEC đến thị trường lao động Việt Nam khá nhiều nhưng chưa tập trung nêu được hết các vấn đề chính, đặc biệt là tác động liên quan đến ngành kĩ sư ở Việt Nam

Trang 4

2 Cơ sở lí luận và thực tiễn

2.1 Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC)

- Tổng giá trị thương mại: 2.042.788 triệu USD

- Tổng giá trị đầu tư: 74.081 triệu USD

- Các đối tác thương mại chính: Trung Quốc, EU, Nhật, Mỹ, Hàn Quốc, Ấn Độ,

( Bộ ngoại giao, 2005)

Cộng đồng kinh tế ASEAN ( Tên tiếng anh : Association of Southeast Asian NationsEconomic Community, viết tắt AEC) là một khối kinh tế của các quốc gia thành viênASEAN bao gồm 10 nước : Brunei, Campuchia, Indonesia, Lào, Malaysia, Myanmar,Philippines, Singapore, Thái Lan và Việt Nam dự định sẽ được thành lập vào năm 2015 AEC là một trong ba trụ cột quan trọng của Cộng đồng ASEAN nhằm thực hiên các mục tiêu

đề ra trong Tầm nhìn ASEAN 2020

(Bộ Ngoại giao, 2005)

Tầm nhìn ASEAN 2020 đề ra 3 trụ cột chính :

o Hợp tác chính trị - an ninh (Cộng đồng an ninh ASEAN – ASC)

o Hợp tác kinh tế (Cộng đồng Kinh tế ASEAN – AEC)

o Hợp tác văn hoá xã hội (Cộng đồng Văn hoá Xã hội ASEAN – ASCC)

Trang 5

Các nội dung chính của Cộng đồng kinh tế ASEAN

Luân chuyển lao động trong các ngành nghề

Theo tiến trình hình thành Cộng đồng kinh tế ASEAN 2015, một nội dung mới được

bổ sung đó là tự do di chuyển lao động Trong Hiệp định ASEAN về di chuyển thểnhân được các nước thành viên ký kết năm 2012 có ghi: "Các quốc gia cần tạo điềukiện thuận lợi cho việc di chuyển thể nhân, hướng tới tự do hóa lao động có kỹ năngtrong ASEAN"

o AEC hình thành sẽ cho phép một số lượng người lao động kỹ năng cao củaViệt Nam với đủ trình độ và bằng cấp được theo đuổi các cơ hội việc làm tốthơn ở các nước khác trong khu vực ASEAN

o Tám lĩnh vực nghề nghiệp mà người lao động được quyền di chuyển tìm việclàm sau khi AEC hình thành gồm: kiểm toán, kiến trúc, kỹ sư, nha sĩ, bác sĩ, y

tá, điều tra viên và du lịch

Trang 6

o Nhưng điều kiện đặt ra để nhận được quyền tự do làm việc trong các nướcthuộc khối ASEAN là người lao động phải được công nhận tay nghề tươngđương các nước.

Trước mắt, trong năm 2015, có 8 ngành nghề lao động trong các nước ASEAN được dichuyển tự do thông qua các thỏa thuận công nhận tay nghề tương đương, gồm: kế toán, kiếntrúc, kỹ sư, nha sĩ, bác sĩ, y tá, vận chuyển và nhân viên ngành du lịch

=> Như vậy để tham gia luân chuyển lao động trong AEC, cần phải có điều kiện về tay nghề,trình độ và được công nhận

 Đối với ngành kỹ sư: điều kiện để kỹ sư tham gia luân chuyển: là kỹ sư chuyênnghiệp

Hiện nay, trong ASEAN đang tồn tại hai loại kỹ sư chuyên nghiệp là kỹ sư chuyên nghiệpASEAN (APE) và kỹ sư chuyên nghiệp tiêu chuẩn ASEAN (ACPE) Tất cả các kỹ sư chuyênnghiệp dù được công nhận ở tổ chức nào cũng phải đáp ứng những yêu cầu về đạo đức hànhnghề

 Kỹ sư chuyên nghiệp ASEAN (viết tắt là APE) là chứng chỉ được Uỷ ban đăng bạ kỹ

sư ASEAN (ASEAN Enginers Register – AER) thuộc Liên đoàn các tổ chức kỹ sưASEAN (ASEAN Federation of Engineering Organisations – AFEO) đánh giá vàcông nhận

 Kỹ sư chuyên nghiệp tiêu chuẩn ASEAN (viết tắt là ACPE) là chứng chỉ được Uỷ banGiám sát (MC) đánh giá và công nhận Kỹ sư đăng bạ phải được các tổ chức đăng bạ

kỹ sư chuyên nghiệp nước thành viên ASEAN (MC) chấp thuận đủ tiêu chuẩn vàđược Uỷ ban điều phối Kỹ sư chuyên nghiệp tiêu chuẩn ASEAN (ACPECC) chấpthuận cấp chứng chỉ ACPE

Như vậy, ACPE được chính phủ công nhận, còn APE thì được công nhận bởi hội nghềnghiệp

Theo số liệu của Uỷ ban điều phối Kỹ sư chuyên nghiệp tiêu chuẩn ASEAN (ACPECC)

Trang 7

2.2 Nền kinh tế Việt Nam trong ASEAN

 Theo Asean Stats, trong 10 nước ASEAN, Việt Nam: đứng thứ 4 về diện tích, thứ

3 về dân số, là nền kinh tế lớn thứ 5 xét về tổng sản phẩm quốc nội theo sức muatương đương với tốc độ tăng trưởng nhanh và ổn định

Việt Nam hiện nay được coi là một trong những nền kinh tế năng động nhất trong khu vực Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) theo giá hiện hành năm 2012 đạt 141,7

tỷ USD, gấp 4 lần so với 10 năm trước

Trang 8

Kim ngạch thương mại hàng hóa của Việt Nam theo khu vực kinh tế

(đơn vị: tỷ USD)

Nguồn: Tổng cục Hải quan

 2015 sẽ là năm bản lề cho tương lai của nền kinh tế Việt Nam, bởi đây sẽ là năm hìnhthành nhiều khối tự do mậu dịch mà Việt Nam sẽ tham gia, trước hết là ba khối: Cộngđồng Kinh tế ASEAN (AEC), Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam-Liên hiệp châu

Âu (Việt Nam – EU AFTA) và Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP).[Năm 2015, Việt Nam sẽ tham gia:

 Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC)

 Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam-Liên hiệp châu Âu (Việt Nam – EU AFTA)

 Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP)]

 Đặc điểm chung của lao động VN

Quy mô LLLĐ quý 2/2015 đạt 53,71 triệu người

Cơ cấu lao động theo trình độ và nhóm ngành, quý 2/2015

Đơn vị: %

Trang 9

Nguồn: TCTK (2015), Điều tra LĐ-VL quý 2/2015.

CHƯƠNG II: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1 Thiết kế nghiên cứu

- Thu thập và tổng hợp những dữ liệu liên quan đến Cộng đồng kinh tế AEC, nền kinh tế vànguồn lao động Việt Nam

- Tham khảo thực trạng tại các nước trong khối ASEAN

2 Thu thập tài liệu

Tài liệu thứ cấp:

Tổng hợp từ nguồn: Tổng cục thống kê Việt Nam, Tổ chức lao động quốc tế, Viện khoa họclao động và xã hội Việt Nam, Tổng cục hải quan, Ngân hàng Thế giới, Sổ tay kinh doanh củacộng đồng kinh tế, Bộ phận thống kê ASEAN, Ủy ban điều phối kỹ sư chuyên nghiệp chuẩnASEAN, Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam

3 Phương pháp phân tích xử lí số liệu

- Phương pháp thống kê mô tả, phân tích, tổng hợp, diễn dịch, so sánh=> Tập trung phân tích

cơ hội và thách thức đối với lao động Việt Nam khi tham gia cộng đồng kinh tế AEC

- Tiến hành so sánh chất lượng nguồn nhân lực giữa các ngành nghề, giữa các nước trongkhu vực

- Dự báo những ảnh hưởng của việc tham gia AEC tới lao động Việt Nam

Trang 10

CƠ HỘI CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG (KỸ SƯ) VIỆT NAM KHI THAM GIA ASEAN(AEC)

1 Cơ hội việc làm tăng thêm:

 Theo nghiên cứu mới nhất của ILO về tác động của AEC đến thị trường lao động đãchỉ ra: đến 2025, AEC có thể thúc đẩy tăng trưởng GDP ở Việt Nam lên 14,5% và tạo

ra hàng triệu việc làm mới

(Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội) [Vì:

- Trong tương lai AEC sẽ là thị trường chung với quy mô hơn 600 triệu dân, thu nhập quốc dân khoảng 2 nghì tỷ USD/năm Việc trao đổi thương mại ko chỉ còn được diễn

ra nội khối mà còn mở rộng ra các hiệp đinh FTA với Hàn Quốc, Trung Quốc, Nhật Bản, => thúc đẩy thương mại khi thuế suất các mặt hàng máy móc, kỹ thuật đều trở

về mức 0 % => tạo việc làm cho lao động VN

- Thu hút vốn đầu tư nc ngoài]

 Hội nhập ASEAN Việt Nam đã thấy được sự chuyển dịch cơ cấu ngành nghề 1 cách

rõ rệt: từ năm 1996 đến 2003, tỷ lệ lao động tham gia vào ngành công nghiệp tăng lêngấp đôi 10,6% - >21,2%

Việc làm theo ngành giai đoạn 1992 - 2003 (đơn vị: %)

Trang 11

 Ở Việt Nam, theo kịch bản cơ sở giai đoạn 2010 - 2025, tỷ trọng việc làm trong ngànhcông nghiệp tăng 7,8 điểm, tỷ trọng ngành dịch vụ, vận chuyển tăng 2,0 điểm.

 Mỗi năm nước ta có tới 100.390 kỹ sư được đào tạo (World Economic Forum WEF), số lượng khá nhiều nên AEC sẽ là cơ hội để lực lượng lao động nói chung,cũng như ngành kỹ sư nói riêng có được công việc phù hợp là rất khả thi

-Những quốc gia đào tạo nhiều kỹ sư nhất thế giới năm 2015

(Thống kê trên không gồm Trung Quốc và Ấn Độ do không đủ dữ liệu)

(Nguồn: Diễn đàn Kinh tế Thế giới (World Economic Forum - WEF))

Chất lượng nguồn kỹ sư Việt Nam đang ngày được cải thiện và rõ ràng khả năng của kỹ sưViệt Nam cũng không phải là thấp trong khu vực:

Số lượng kỹ sư đăng ký Danh bạ kỹ sư chuyên nghiệp ở Việt Nam tăng đáng kể trong thờigian 2004 - 2014

Trang 12

Lao động có kỹ năng cao có khả năng sẽ có mức tăng lương lớn nhất trong khuôn khổAEC: tại Campuchia 20,1%, tại Lào 17,8%, tại Việt Nam 14,2%

Thay đổi lương trong kịch bản có tác động của AEC so với kịch bản cơ sở, 2025 (%)

3 Tạo cơ hội cho lao động có tay nghề được phép di chuyển tự do di chuyển trong khu vực.

 Từ năm 1990, nguồn di chuyển nội khối “ASEAN” đã tăng mạnh, tuy nhiên vẫn chỉtập trung tại 3 nước: Malaysia, Sigapore, Thái Lan (gộp 3 nước chiếm 90% tổng laođộng di cư trong khu vực, 97% tổng lao động di chuyển trong nội khối) và chủ yếu là

di chuyển lao động có tay nghề thấp, trình độ trung bình

 Các chính sách quản lý dòng di cư trong khuôn khổ AEC đang bị giới hạn cho laođộng tay nghề cao Công cụ chính để đạt được mục tiêu đó là các hiệp định công nhậnlẫn nhau (MRA), các khung tham chiếu trình độ ASEAN (AQRF) để so sánh các loạibằng cấp được chứng nhận tại các nước Đến nay, MRA đã hoàn thiện cho 8 ngànhnghề, trong đó kỹ sư (được ký 12/2005)

 Các nước thành viên ASEAN đã chuyển sang việc sản xuất và xuất khẩu hàng hóathâm dụng kỹ năng với năng suất lao động cao hơn: Ở Singapore, tỷ trọng hàng xuấtnhập khẩu các ngành chế tác thâm dụng kỹ năng năm 2012: 48%; Thái Lan: 19,6%;Malaysia: 15,7%

Trang 13

Tỷ trọng hàng xuất khẩu có hàm lượng công nghệ cao trong giá trị hàng xuất khẩu năm 2000 và 2012 (%) và tỷ trọng khối lượng hàng xuất khẩu hàng hóa công nghệ cao ASEAN năm 2012 (%)

 Theo nghiên cứu của Viện thông kê UNESCO đối với nhân công kỹ thuật caotại các nền KT ASEAN giai đoạn 2010 - 2025 có thể tăng tới 41%, tươngđương 14 triệu nhân công: nhu cầu của Indonesia chiếm gần 1 nửa con số này,nhu cầu ở Philipines cũng sẽ mở rộng đáng kể với mức tăng 60% (4,4 triệu)

 Đối với nhau cầu về lao động kỹ thuật bậc trung (tổng mức tăng trưởng thấphơn và nằm ở mức 22% - tương ứng 38 triệu việc làm) Nhu cầu đối với laođộng bậc trung là lớn nhất, tập trung tại Thái Lan và Việt Nam

 Các nước có thu nhập trung bình và cao như Malaysia, Philipines, Singapore

và Thái Lan đang nhắm đến sản xuất kỹ thật cao (như phụ tùng ô tô và thiết bịđiện tử), các dịch vụ tri thức cao ( công nghệ thông tin, dịch vụ tài chính)

4 Cơ hội nâng cao chất lượng nguồn lực

 Cơ hội học hỏi kiến thức và kinh nghiệm:

Việc tự do di chuyển trong khối ASEAN sẽ giúp các nguồn lao động có tay nghề cao đượclựa chọn ngành nghề và đất nước phù hợp, lao động Việt Nam có thể được làm việc cùng

Ngày đăng: 28/08/2017, 19:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w