TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNGCÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ LỰA CHỌN GIÀY THỂ THAO HÀNG NỘI VÀ NGOẠI ĐỊA CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG Giảng viên hướn
Trang 1TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ LỰA CHỌN GIÀY THỂ THAO HÀNG NỘI VÀ NGOẠI ĐỊA CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG
Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Bác Huy
HỒ CHÍ MINH, NGÀY 05 THÁNG 05 NĂM 2017
Trang 2Mục Lục
Chương 1: Lời Mở Đầu -3
Chương 2: Mô Tả Dữ Liệu -5
Chương 3: Phân Tích Dữ Liệu -6
3.1 Ước Lượng -11
3.2 Kiểm Định -12
3.3 Anova -15
Chương 4: Kết Luận -19
Trang 3CHƯƠNG 1: LỜI MỞ ĐẦU
Lí do chọn đề tài
Ngày nay với sự phát triển không ngừng của thời đại thì nhu cầu của con người ngày mộttăng cao Nhu cầu ăn uống, nhu cầu trang phục, nhu cầu giải trí và rất nhiều nhu cầu kháckhiến cho các doanh nghiệp trong nước cần phải thay đổi và phát triển để có thể đáp ứng
đủ những nhu cầu đó của con người Hiện nay nhu cầu về ăn mặc, thời trang ngày càng được chú trọng đặc biệt là giới trẻ, trong đó phải kể tới thị trường giày, nổi bật là giày thểthao trong nước và nước ngoài Để giúp cho các doanh nghiệp có cái nhìn rõ hơn về thị hiếu của người tiêu dùng, biết được những yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn giày thể thao trong nước và nước ngoài của giới trẻ- những khách hàng tiềm năng chiếm thị phần lớn hiện nay và có thể đưa ra những sản phẩm tốt hơn làm cho giày thể thao nội địa ngày một được ưa chuộng; đồng thời nhằm thỏa mãn sự thắc mắc, tò mò của chúng em về vấn
đề này thì chúng em đã quyết định lựa chon đề tài “ Các yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa chon giày thể thao hàng nội và hàng ngoại của sinh viên”
Trang 4Thuận lợi, khó khăn khi thu thập dữ liệu
Thuận lơi: Vì đối tượng của đề tài là sinh viên nên số lượng tham gia khảo sát khá đông
đảo giúp cho việc thu thập dữ liệu cũng không quá khó khăn Phương pháp khảo sát bằngbiểu mẫu online nên hệ thống tự động cho ra dữ liệu cụ thể và nhanh chóng
Khó khăn: Có một số ít trả lời khảo sát qua loa hoặc không đọc kĩ câu hỏi nên trả lời có
sự mâu thuẫn, không logic và bị loại bỏ, bọn em phải khảo sát thêm rồi chạy lại kết quả
để có thể thu thập dữ liệu đầy đủ và chính xác Dữ liệu gồm khá nhiều biến , mẫu khảo sát cũng nhiều nên việc sắp xếp lại bảng dữ liệu cho phù hợp là khá phức tạp Bước đầu khó khăn khi sử dụng phần mềm minitab
Trang 5CHƯƠNG 2: MÔ TẢ DỮ LIỆU
2.1 Các biến trong dữ liệu
- Dữ liệu gồm:
+ 7 biến định tính:
Giới tính: Nam hoặc nữ
Sự yêu thích giày thể thao: Có hoặc không
Sự hiểu biết về các thương hiệu: Bitis, Bitas, Thượng Đình, Converse, RieNevan
Lí do biết đến các thương hiệu: Bạn bè, mạng, facebook, quảng cáo, tivi, cửa hànggiày, trung tâm thương mại, đã từng sử dụng
Lí do chọn kiểu dáng: Theo sở thích, xu hướng, cách phối đồ
Cân nhắc khi mua đối với thương hiệu trong và ngoài nước: Có hoặc không
Các mức độ quan tâm: Hoàn toàn không quan tâm, không quan tâm, bình thường, quan tâm và hoàn toàn quan tâm
+ 2 biến định lượng:
Sinh viên năm và độ tuổi : 1,2,3,4 và 16,20
Mức giá chấp nhận mua: <500.000Đ, 500.000Đ - 1.500.000Đ, 1.500.000Đ – 3.500.000Đ, > 3.500.000Đ
Trang 63.1 Ước lượng
3.1.1 Các chỉ tiêu đo lường khuynh hướng tập trung, độ phân tán
a) Các chỉ tiêu đo lường khuynh hướng tập trung
1st Q uartile 250000 Median 1000000 3rd Q uartile 2500000 Maximum 2750000
1030481 1281702
1000000 1000000
813547 992162
A -Squared 18.47 P-V alue < 0.005 Mean 1156091 StDev 893964
V ariance 7.99172E+11 Skewness 0.65954 Kurtosis -1.04586
Minimum 250000
A nderson-Darling Normality Test
95% C onfidence Interv al for Mean 95% C onfidence Interv al for Median 95% C onfidence Interv al for StDev
2800000 2400000
2000000 1600000
1200000 800000
400000
Median
Mean
1300000 1250000
1200000 1150000
1100000 1050000
1000000
95% Confidence Intervals
Summary for TB chi phí mua giày 1st Q uartile 20.000
Median 20.000 3rd Q uartile 20.000 Maximum 22.000 19.977 20.175 20.000 20.000 0.643 0.784
A -Squared 20.62 P-V alue < 0.005 Mean 20.076 StDev 0.707
V ariance 0.499 Skewness 0.680262 Kurtosis 0.950763
Minimum 19.000
A nderson-Darling Normality Test
95% C onfidence Interv al for Mean 95% C onfidence Interv al for Median 95% C onfidence Interv al for StDev
22 21
20 19
Median
Mean
20.20 20.15
20.10 20.05
20.00
95% Confidence IntervalsSummary for Độ tuổi của SV
Trang 7Độ tuổi của sinh viên
- Độ tuổi trung bình sinh viên lựa chọn mua giày là x = 20.076 (tuổi)
- Độ tuổi xuất hiện nhiều nhất trong khảo sát là Mo = 20
Trang 8 Giá trị Q3 là 20
Chi phí mua giày
- Chi phí trung bình cho việc mua giày x = 1.156.091đ
- Chi phí trung bình xuất hiện nhiều nhất là Mo = 1.000.000đ
Pie Chart of Độ tuổi của sinh viên
Trang 91800000 1200000
600000 0
Trang 10b)
c)
b) Các chỉ tiêu đo lường độ phân tán:
Độ tuổi của sinh viên Chi phí mua giày
Khoảng biến thiên
Trang 11Ước Lượng Trung Bình
1 Ước lượng trung bình độ tuổi của sinh viên khi mua giày.
Trang 13Nhìn vào báo cáo sau khi khảo sát ngẫu nhiên 197 sinh viên từ sinh viên năm 1 tới sinh viên năm 5 một người cho rằng không có sự khác biệt khi sinh viên lựa chọn muagiày ở hai mức giá dưới 500,000 và mức giá 500,000- 1,500,000 Ở mức ý nghĩa 5% hãy kiểm tra giả thuyết trên?
Trang 14Kiểm định trung bình
Chi phí trung bình của 1 sinh viên chi trả cho việc mua giày là 1.156.091 đ, độ lệchchuẩn là 893.964 đ Khảo sát ngẫu nhiên 16 sinh viên, thấy rằng chi phí trung bìnhcho việc mua giày là 1.229.025 đ Với mức ý nghĩa 5%, kiểm định báo cáo trên
Trang 15Kiểm định giả thiết về tỷ lệ
Tỷ lệ sinh viên yêu thích giày thể thao Việt Nam trước đây là 80% Số liệu hiện tạithu thập được là sau khi các hãng giày Việt Nam cải thiện các chính sách chăm sóc khách hàng Với mức ý nghĩa 3%, ta có thể nói rằng các chính sách chăm sóc khách hàng có làm tăng tỷ lệ yêu thích giày thể thao Việt Nam của sinh viên hay không?
Trang 16Null hypothesis All means are equal
Alternative hypothesis At least one mean is different
Significance level α = 0.05
Equal variances were assumed for the analysis.
Factor Information
Factor Levels Values
Factor 4 Dưới 500.000, 500.000 - 1.500.000, 1.500.000 - 3.500.000, Trên
Trang 17500.000 - 1.500.000 Dưới 500.000
Interval Plot of Dưới 500.000, 500.000 - 1.,
95% CI for the Mean
The pooled standard deviation was used to calculate the intervals.
Trang 18Trên 3.500.000 1.500.000 - 3.500.000
500.000 - 1.500.000 Dưới 500.000
Interval Plot of Dưới 500.000, 500.000 - 1.,
95% CI for the Mean
The pooled standard deviation was used to calculate the intervals.
Trang 19Bảng Tổng Quát Phân Tích ANOVA
3 165.04
58
0.635545
0.606294
3.490295Within
Trang 20CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN
Ở phần này, nhóm sinh viên chúng tôi đã nghiên cứu và tiếp cận để lấy kết quả khảo sát lứa tuổi sinh viên đang học tập, và làm việc tại thành phố Hồ Chí Minh.Tiếp theo đó là đưa các dữ liệu, các biến định tính, định lượng để ứng dụng vào những bài đã học trong môn “ Thống kê trong kinh doanh và kinh tế” và đồng thời hiểu rõ hơn về đề tài mà nhóm đã chọn “ Các yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn giày thể thao hàng nội hay ngoại của sinh viên”
Qua việc chọn lọc dữ liệu đã khảo sát để phân tích áp dụng những bài đã học, chúng tôi chọn ra ba kiểu phân tích dữ liệu: ước lượng, kiểm định và
ANOVA Những dữ liệu được phân tích này dựa trên 7 biến định tính bao gồm giới tính (nam, nữ), sự yêu thích giày thể thao (có, không), sự hiểu biết về các thương hiệu giày ( Bitis, Bitas, Thượng Đình, Converse, RieNevan), lí do biết đến các thương hiệu ( bạn bè, mạng xã hội, quảng cáo, tivi, cửa hàng giày, trung tâm thương mại), lí do chọn kiểu dáng (theo sở thích, xu hướng, cách phối đồ), cân nhắc khi mua đối với thương hiệu trong và ngoài nước (có, không), các mức độ quan tâm ( hoàn toàn quan tâm, không quan tâm, bình thường, quan tâm và hoàn toàn quan tâm) 2 biến định lượng bao gồm sinh viên năm và độ tuổi (1,2,3,4 và
16, 20) và mức giá chấp nhận mua (<500.000Đ, 500.000Đ - 1.500.000Đ,
1.500.000Đ – 3.500.000Đ, > 3.500.000Đ Các dữ liệu được phân tích theo 3 kiểu
Trang 21khác nhau, giúp chúng ta có cái nhìn tổng quan hơn so với các dữ liệu thô chưa được xử lí.
Ước lượng dùng để phân tích độ tuổi trung bình của sinh viên khi mua giày và chi phí trung bình 1 lần mua giày từ đó chúng tôi hiểu được với với độ tin cậy 95% độ tuổi trung bình mua giày của sinh viên nằm trong khoảng từ 20,066 tuổi đến 20,086 tuổi và với độ tin cây 95% chi phí trung bình cho 1 lần mua giày của sinh viên nằm trong khoảng từ 1 031 254đ đến 1 280 927,904đ Chúng tôi đã dùngkiểm định để phân tích về chi phí trung bình mà sinh viên đồng ý mua giày, sau khi đã phân tích chúng tôi xác định với mức ý nghĩa 5%, báo cáo chi phí trung bình của 1 sinh viên chi trả cho việc mua giày là 1.156.091 đ là đúng Đồng thời còn thấy được tỷ lệ sinh viên yêu thích giày thể thao Việt Nam trước đây là 80%
Số liệu hiện tại thu thập được là sau khi các hãng giày Việt Nam cải thiện các chính sách chăm sóc khách hàng Với mức ý nghĩa 3%, ta có thể nói rằng các chính sách chăm sóc khách hàng có làm tăng tỷ lệ yêu thích giày thể thao Việt Nam của sinh viên Cùng với đó ANOVA được sử dụng nhằm xem xét việc các sinh viên năm khác nhau có ảnh hưởng đến mức giá mua giày hay không
Mặc dù lúc đầu có nhiều khó khăn trong việc thu thập dữ liệu cũng như việc triển khai dàn ý của bài, các thành viên trong nhóm đã nhiều lần bàn bạc để hoàn thành bài báo cáo môn “ Thống kê trong kinh doanh và kinh tế”.Chúng tôi mong nhận được sự nhận xét nhiệt tình từ quý thầy (cô) bộ môn, để có thể rút kinh nghiệm cho những bài báo cáo sau này trên giảng đường Đại Học
Trân trọng cảm ơn quý thầy (cô) đã đọc và quan tâm
Trang 23Nhận xét của giảng viên