13 Phụ lục 2: Mã số và mức thuế suất nhập khẩu ưu đãi riêng đối với một số nhóm mặt hàng, mặt hàng tôm đã được hun khói...15 BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC VÀ ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN NHÓM...17...
Trang 1BÁO CÁOMôn học: Thuế và hệ thống thuế ở Việt Nam
Đề tài: CÁC CHÍNH SÁCH THUẾ HIỆN HÀNH ĐỐI VỚI
MẶT HÀNG TÔM VÀ TÁC ĐỘNG
Nhóm thực hiên: Nhóm 10 Lớp:
Giảng viên hướng dẫn:
Hà Nội, 9/2016
Trang 21
1 Tình hình sản xuất, kinh doanh 1
2 Thị trường tiêu thụ 2
a Thị trường trong nước 2
b Thị trường nước ngoài 3
3 Vai trò của mặt hàng tôm với nền kinh tế 4
II CHÍNH SÁCH THUẾ HIỆN HÀNH ĐỐI VỚI MẶT HÀNG TÔM VÀ TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH 4
1 Thuế tài nguyên 4
2 Thuế Giá trị gia tăng 5
3 Thuế thu nhập doanh nghiệp 7
4 Thuế xuất nhập khẩu 8
5 Thuế thu nhập cá nhân 10
III KIẾN NGHỊ 11
1 Kiến nghị về chính sách thuế 11
2 Kiến nghị về ngành sản xuất, kinh doanh mặt hàng tôm 11
a Kinh doanh tôm phải có điều kiện 11
PHỤ LỤC 13
Phụ lục 1: Mã số và mức thuế suất nhập khẩu một số nhóm mặt hàng, mặt hàng tôm 13
Phụ lục 2: Mã số và mức thuế suất nhập khẩu ưu đãi riêng đối với một số nhóm mặt hàng, mặt hàng tôm đã được hun khói 15
BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC VÀ ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN NHÓM 17
Trang 4I TỔNG QUAN VỀ SẢN XUẤT, KINH DOANH MẶT HÀNG TÔM Ở VIỆT NAM
1 Tình hình sản xuất, kinh doanh
Số liệu thống kê của Bộ Thủy sản Việt Nam cho thấy phần lớn diện tích nuôi tôm (ha)
và sản lượng tôm (tấn) xuất phát từ Nam bộ Việt Nam, đặc biệt tập trung ở 1 số tỉnhthuộc đồng bằng sông Cửu Long Sau này nuôi tôm mới được phát triển rộng ra cáctỉnh duyên hải khác của Việt Nam, từ Cà Mau đến Vịnh Bắc Bộ Mặc dù vậy, Nam bộvẫn luôn là nơi nuôi tôm nhiều nhất Việt Nam, trong đó có 5 tỉnh đứng đầu cả nướctheo thống kê năm 2014 là: Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, Bến Tre và Kiên Giang.Trong những năm gần đây, diện tích và sản lượng tôm nuôi không ngừng tăng Trong
đó do tôm chân trắng có hiệu quả kinh tế cao và ổn định hơn tôm sú nên đã có sự dịchchuyển lớn về diện tích nuôi tôm chân trắng và tôm sú
Theo số liệu của tổng cục thủy sản, năm 2012 có 30 tỉnh thành nuôi tôm nước lợ, cảnước có khoảng 200 doanh nghiệp tham gia chế biến, xuất khẩu tôm, tập trung chủ yếuở Miền Trung, Nam Trung Bộ (Khánh Hòa, Phú Yên, Ninh Thuận, Bà Rịa – VũngTàu…), Đồng Bằng Sông Cửu Long (Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh, SócTrăng, Cà Mau, Kiên Giang), đã thả nuôi 657.523 ha, sản lượng 476.424 tấn , tăng0,2% diện tích và giảm 3,9% sản lượng Trong đó diện tích nuôi tôm sú 619.355 ha,sản lượng 98.607 tấn , giảm 7,1% diện tích và 6,5% sản lượng; tôm chân trắng 38.169
ha tăng 15,5%, sản lượng 177.817, tăng 3,2% so với năm 2011
Năm 2013, do ảnh hưởng của dịch bệnh trên diện rộng nên ngành tôm khá khó khăn.Diện tích nuôi tôm bị thu hẹp bớt, thêm vào đó do tôm chân trắng ít bệnh và có hiệuquả kinh tế hơn nên cơ cấu cũng dịch chuyển mạnh, tăng nhanh về cả diện tích và sốlượng của tôm chân trắng Tuy nhiên Việt Nam đã áp dụng nhiều biện pháp hợp lý,làm hạn chế dịch bệnh và tiếp tục tăng nhanh sản lượng Thậm chí còn vượt mục tiêu
đề ra Tổng diện tích nuôi tôm là 652.509 ha giảm 0,76; sản lượng đạt mức 548.172tấn, tăng 15,6% Diện tích nuôi tôm sú giảm 5% xuống còn 588.984 ha, sản lượng tănggấp đôi Tôm chân trắng tăng 60% cả về sản lượng và diện tích nuôi
Trang 5Diện tích và sản lượng tôm nuôi tăng mạnh trong năm 2014, diện tích tôm bị dịchbệnh giảm so với năm 2013 Tổng diện tích nuôi tôm là 676.000 ha, tăng 3,6% so vớicùng kỳ năm ngoái diện tích nuôi tôm sú là 583.000 ha và tôm thẻ chân trắng chiếm93.000 ha, tăng 46,4% so với cùng kỳ năm trước Sản lượng ước đạt 660.000 tấn (tăng20,4% so với năm trước), bao gồm 400.000 tấn tôm thẻ chân trắng (tăng 45,3% so vớinăm trước), và 260.000 tấn tôm sú (tương đương năm 2013).
Sảnlượng(tấn)
Diệntích (ha)
Sảnlượng(tấn)
Diệntích (ha)
Sảnlượng(tấn)
Diệntích(ha)
a Thị trường trong nước
Nhu cầu trong nước về các mặt hàng tôm vô cùng lớn, người tiêu dùng chủ yếu sửdụng tôm tươi sống, dù vậy các mặt hàng tôm đã qua chế biến vẫn không ngừng giatăng doanh số bán
Nhìn chung ngành tôm Việt Nam ngày càng phát triển qua các năm Thị trường nội địacủa Việt Nam chưa phải là thì trường nóng nhưng có tiềm năng phát triển rất cao
b Thị trường nước ngoài
Ngành xuất khẩu tôm của Việt Nam từ trước tới nay luôn có thế mạnh Việt Nam luôn
cố gắng tạo cho mình một chỗ đứng vững chắc trên thị trường quốc tế Tuy nhiên, cókhá nhiều rào cản từ các quốc gia áp đặt mặt hàng tôm xuất khẩu Việt Nam Nhật bản
Trang 6và Châu Âu đặt ra rào cản về dư lượng kháng sinh oxytetraxycline lần lượt là 0,1 và0,2ppm trong khi với quy trình nuôi tôm của Việt Nam, nhiều lô hàng của Việt Namvượt quá chỉ tiêu này Trên thị trường Nhật bản còn đặt ra chỉ tiêu về triflularin- mộtloại hóa chất có nguồn gốc từ thuốc diệt cỏ Tại Australia, chính phủ dựng lên hàngrào kỹ thuật kiểm tra virut đốm trắng và đầu vàng để tránh dịch bệnh cho tôm trongnước…
Trong năm 2013 xuất khẩu tôm của Việt Nam đã thu về 3,1 tỷ USD và tới 88 thịtrường trên thế giới Một số thị trường chủ lực của tôm Việt Nam là: Mỹ, EU, NhậtBản, Trung Quốc, Hàn Quốc, ASEAN, Australia, Brazil, Mexico Như đã đề cập ởphần thị trường nội địa, nuôi tôm chân trắng được phát triển mạnh do có hiệu quả kinh
tế cao Năm 2013, giá trị xuất khẩu tôm chân trắng đạt gần 1,58 tỷ USD, hơn gấp đôi
so với cùng kỳ 2012 và chiếm hơn một nửa tổng giá trị xuất khẩu tôm Cũng trongnăm này, Trung Quốc giảm bớt lượng tôm xuất khẩu để phục vụ nhu cầu trong nước,đồng thời nguồn cung cấp tôm của Việt Nam ổn định hơn trong khi nguồn cung tômthế giới giảm do dịch bệnh tôm chết sớm (EMS), giá tôm trên thị trường thế giới tăngmạnh, nhu cầu nhập khẩu tôm chân trắng tăng cao là những yếu tố chính giúp ViệtNam thu được doanh thu tăng vọt Nhân cơ hội này Việt Nam đã vươn lên vị trí thứ 3thế giới về sản lượng xuất khẩu tôm
Đáng chú ý là kim ngạch xuất khẩu vẫn tăng trưởng dương ở các thị trường chính nhưHoa Kỳ, Nhật Bản, Đức, Vương quốc Anh, Trung Quốc với mức tăng trưởng lần lượt
là 51,2%, 6,5%, 63,8%, 47,8% và 28,3% Một số thị trường tăng trưởng mạnh mẽ nhưthị trường Hà Lan tăng 255,9%, Thụy Sĩ tăng 42,2% so với cùng kỳ năm trước Đặcbiệt kim ngạch xuất khẩu tôm sang thị trường Hàn Quốc đã tăng 84,8% so với năm
2013 Hiện tại, Việt Nam đã trở thành nhà cung cấp tôm lớn nhất cho Hàn Quốc
Theo nhận định của Bộ NN&PTNT, năm 2015 và những năm tiếp theo, xuất khẩu tôm
sẽ phát triển mạnh vào các thị trường lớn như Mỹ và EU do được hưởng các ưu đãi vềthuế và tiếp cận thị trường từ các hiệp định thương mại tự do FTA Việt Nam – EU mới
ký kết Thị trường tại các quốc gia khác cũng loại bỏ bớt rào cản và nới lỏng các chỉtiêu đối với tôm Việt Nam Đồng thời các doanh nghiệp xuất khẩu tôm Việt Nam cũng
Trang 7đã đoàn kết với nhau, tạo lập các cơ quan, tổ chức lớn đấu tranh, bảo vệ quyền lợi chongười xuất khẩu tôm Việt Nam nói riêng và người xuất khẩu thủy sản Việt Nam nóichung.
3 Vai trò của mặt hàng tôm với nền kinh tế
Trong vài năm trở lại đây, ngành nuôi tôm ngày càng phát triển và đã có những đónggóp lớn cho ngành thủy sản nói riêng và cho nền kinh tế cả nước nói chung Với thịtrường chính là xuất khẩu, tôm là một trong hai mặt hàng thủy sản xuất khẩu chủ lựccủa Việt Nam bên cạnh cá sa, đóng góp giá trị lớn trong kim ngạch xuất khẩu của ViệtNam, cũng như góp phần tăng trưởng GDP của cả nước Năm 2011, kim ngạch xuấtkhẩu đạt mức 2.4 tỷ USD, chiếm 38% tổng giá trị xuất khẩu thủy sản trên cả nước.Năm 2013, Việt Nam trở thành nước thứ 3 trên thế giới về sản lượng, giá trị xuất khẩutôm đạt 2.5 tỷ USD, chiếm 44% tổng giá trị xuất khẩu thủy sản của cả nước Đến năm
2014, kim ngạch xuất khẩu tôm đạt 3.95 tỷ USD, tăng 26.9% so với năm 2013, chiếmkhoảng một nửa kim ngạch xuất khẩu của ngành thủy sản
II CHÍNH SÁCH THUẾ HIỆN HÀNH ĐỐI VỚI MẶT HÀNG TÔM VÀ TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH
1 Thuế tài nguyên
a Chính sách thuế
Theo điều 2 khoản 6 Luật Thuế tài nguyên Việt Nam năm 2009, Hải sản tự nhiên bao
gồm động vật và thực vật biển là một trong những đối tượng chịu thuế Như vậy loạitôm chịu thuế tài nguyên là loại tôm tự nhiên được khai thác
Về thuế suất, theo điều 7 khoản 1 Luật Thuế Tài Nguyên Việt Nam 2009, mức thuếsuất áp dụng với Hải sản tự nhiên khác là từ 1-5% Tuy nhiên tại điều 9 của Luật nàyquy định về việc miễn giảm thuế, Khoản 2 có quy định miễn thuế đối với Hải sản tựnhiên Theo thông tư số 105/2010/TT-BTC của Bộ tài chính có quy định chi tiết hết vềviệc miễn giảm thuế tại điều 9: Miễn thuế tài nguyên với các tổ chức, cá nhân khaithác hải sản tự nhiên Như vậy việc miễn thuế tài nguyên không chỉ là ưu đãi với các
hộ cá nhân khai thác nhỏ lẻ mà dành chung cho cả ngành khai thác hải sản tự nhiên.Theo quy định tại khoản 2 điều này “Tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác hải sản trên
Trang 8biển thuộc diện miễn thuế tài nguyên không phải lập tờ khai thuế tài nguyên hàngtháng và quyết toán thuế thuế tài nguyên năm.”
Do vậy, theo Luật thuế tài nguyên Việt Nam năm 2009, Tôm là đối tượng chịu thuếvới mức thuế suất từ 1-5%, nhưng thuộc diện được miễn thuế
b Đánh giá tác động
Thuế tài nguyên chỉ áp dụng với tôm khai thác tự nhiên trong khi mặt hàng tôm chủyếu của Việt Nam là tôm nuôi trồng Vì vậy không chịu tác động nhiều bởi luật thuếnày
Đối với tôm khai thác tự nhiên, việc miễn thuế đối với mặt hàng này góp phần giúp đỡcác cá nhân trong việc đánh bắt, khai thác thủy hải sản nói chung và ngành tôm nóiriêng Do ngành khai thác tôm tuy là một ngành truyền thống nhưng phụ thuộc nhiềuvào điều kiện thiên nhiên, rủi ro lớn, việc miễn thuế tạo diều kiện thuận lợi, giảm bớtkhó khăn cho người dân
2 Thuế Giá trị gia tăng
a Chính sách thuế
Theo điều 5 Luật thuế Giá trị Gia tăng Việt Nam quy định các đối tượng không chịu
thuế trong đó bao gồm: “Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản nuôi trồng, đánh bắtchưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức,
cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.” Theo thông tư06/2012/TT- BTC, “các sản phẩm mới qua sơ chế thông thường là sản phẩm mới đượclàm sạch, phơi, sấy khô, bóc vỏ, tách hạt, cắt, ướp muối, bảo quản lạnh và các hìnhthức bảo quản thông thường khác.” “ Làm sạch, phơi, sấy khô, ướp muối, ướp đá cácsản phẩm thuỷ sản, hải sản nuôi trồng, đánh bắt khác” Như vậy, cá nhân, hộ gia đìnhhoặc các tổ chức khác khi tự sản xuất, đánh bắt tôm chưa chế biến hoặc chỉ qua sơ chếthông thường như quy định trên bán ra sẽ không phải chịu thuế giá trị gia tăng Tương
tự mặt hàng tôm nhập khẩu với đặc điểm trên cũng không thuộc đối tượng chịu thuế ởkhâu nhập khẩu
Ngoài các loại tôm nêu trên, các loại còn lại vẫn thuộc danh sách đối tượng chịu thuếtheo quy định của Luật thuế giá trị gia tăng Cụ thể như sau:
Đối với mặt hàng tôm chưa qua chế biến: Theo thông tư 06/2012/TT-BTC và luậtThuế Giá trị gia tăng, Điều 10 khoản 5 quy định mức thuế suất 5% áp dụng với: “Sảnphẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản chưa qua chế biến hoặc chỉ qua sơ chếlàm sạch, phơi, sấy khô, bóc vỏ, tách hạt, cắt, ướp muối, bảo quản lạnh và các hìnhthức bảo quản thông thường khác ở khâu kinh doanh thương mại.” Theo đó, sản phẩm
Trang 9tôm chưa qua chế biến hoặc chỉ qua sơ chế làm sạch sẽ chịu mức thuế suất 5% ở khâukinh doanh thương mại Tuy nhiên, nếu hộ, cá nhân kinh doanh, doanh nghiệp, hợp tác
xã và tổ chức kinh tế khác nộp thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp trênGTGT, theo quy định tại thông tư 219/2013/TT-BTC, đối với sản phẩm tôm chưa chếbiến thành sản phẩm khác hoặc mới qua sơ chế sẽ tính theo tỷ lệ 1% trên doanh thu Đối với tôm đã được tẩm ướp gia vị, theo thông tư 06/2012/TT-BTC, điều 10 khoản 7,mức thuế suất áp dụng là 10% ở khâu kinh doanh thương mại
Đối với bột tôm: Theo công văn 4005/TCT-CS đã hướng dẫn:
Mặt hàng vỏ tôm, đầu tôm sơ chế rửa sạch bằng nước và hóa chất nhưng vẫn giữnguyên dạng nguyên liệu đầu tôm, vỏ tôm do tổ chức, cá nhân tự nuôi trồng, đánh bắtbán ra thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT Trước ngày 1-1-2014, mặt hàng vỏtôm, đầu tôm sơ chế áp dụng thuế suất thuế GTGT là 5% ở khâu kinh doanh thươngmại Từ ngày 1-1-2014, doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương phápkhấu trừ bán mặt hàng vỏ tôm, đầu tôm sơ chế nêu trên cho doanh nghiệp, hợp tác xã ởkhâu kinh doanh thương mại không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT Trên hóa đơnGTGT, ghi dòng giá bán là giá không có thuế GTGT, dòng thuế suất thuế GTGT theophương pháp khấu trừ bán sản phẩm đầu tôm, vỏ tôm sơ chế nêu trên cho các đốitượng khác như hộ, cá nhân kinh doanh và các tổ chức, cá nhân khác thì phải kê khai,tính nộp thuế GTGT theo mức thuế suất 5%
b Đánh giá tác động
Thuế GTGT là loại thuế gián thu để cho các cá nhân, tổ chức sản xuất kinh doanh mặthàng tôm, góp phần tăng thu cho ngân sách nhà nước
Đối với khâu sản xuất, việc không đánh thuế đối với tôm chưa chế biến hoặc mới qua
sơ chế là một chính sách ưu đãi đối với mặt hàng này cũng như hộ sản xuất Chínhsách này góp phần khuyến khích ngành sản xuất tôm phát triển, tạo điều kiện giúp đỡ,giảm gánh nặng khó khăn với các đơn vị sản xuất tôm, đặc biệt là các hộ gia đình dochủ yếu các hộ gia đình sản xuất tôm chỉ dừng lại ở bước sơ chế hoặc thậm chí chưachế biến
Đối với khâu xuất khẩu, tôm không những không chịu thuế GTGT tại khâu xuất khẩulại được khấu trừ hay hoàn lại thuế GTGT đầu vào, khuyến khích xuất khẩu
Thuế GTGT gắn liền với sự sửa đổi, bổ sung đối thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế XNK do
đó giúp hoàn thiện hệ thống thuế của Việt Nam
Trang 103 Thuế thu nhập doanh nghiệp
+ Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp của các doanh nghiệp tổ chức sản xuất, kinhdoanh mặt hàng tôm là 20% khi doanh nghiệp có doanh thu nhỏ hơn 20 tỷ VND và22% khi doanh nghiệp có doanh thu lớn hơn 20 tỷ VND
+ Ưu đãi thuế suất:
- Thu nhập của doanh nghiệp từ nuôi trồng, chế biến tôm ở địa bàn có điều kiện kinh tế
- xã hội khó khăn được áp dụng thuế suất 10% trong thời gian mười lăm năm
- Áp dụng thuế suất 15% đối thu nhập của doanh nghiệp chăn nuôi, chế biến tômkhông thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc địa bàn có điều kiệnkinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
+ Phương pháp tính thuế: Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kì tính thuếđược tính bằng thu nhập tính thuế nhân với thuế suất
b Đánh giá tác động
Trang 11Nhà nước đã và đang có nhiều chính sách ưu đãi và miễn thuế đối với sản xuất,kinh doanh các mặt hàng tôm, đặc biệt khu vực có tình hình kinh tế - xã hội khó khăn.Điều này góp phần khuyến khích đẩy mạnh sản xuất, kinh doanh mặt hàng tôm.
Ngoài ra thuế thu nhập doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh tôm cũng góp mộtphần tương đối quan trọng trong đóng góp ngân sách nhà nước
4 Thuế xuất nhập khẩu
và khu phi thuế quan vào thị trường trong nước
+ Đối tượng nộp thuế: Tổ chức, cá nhân có hàng hóa là mặt hàng tôm xuất khẩu, nhậpkhẩu thuộc đối tượng chịu thuế xuất khẩu, nhập khẩu
+ Phương pháp tính thuế: Số thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu phải nộp bằng số lượngđơn vị từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu ghi trong tờ khai hải quan nhân vớigiá tính thuế và thuế suất của từng mặt hàng ghi trong Biểu thuế tại thời điểm tínhthuế
+ Thuế suất: Được quy định cụ thể cho từng mặt hàng tại Biểu thuế xuất nhập khẩu
- Đối với thuế suất nhập khẩu: Xem thêm phần phụ lục
- Đối với thuế suất xuất khẩu: Mặt hàng tôm không được quy định cụ thể tên trong
Biểu thuế xuất khẩu theo danh mục mặt hàng chịu thuế nên người xuất khẩu thực hiện
ghi mức thuế theo Điều 2 Khoản 2 Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013
của Bộ Tài chính:
“Trường hợp mặt hàng xuất khẩu không được quy định cụ thể tên trong Biểu thuế xuất khẩu thì khi làm thủ tục hải quan, người khai hải quan vẫn phải kê khai mã hàng của