o Khói thải ở nhà máy từ lò đốt và tháp đốt khí thải ở mức độ thông thường, dưới mức độ bảo vệ cho phép.o Nước thải nhiễm dầu có đường riêng đưa về hệ thống xử lý nước thải.. i Nhiệm vụG
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
KHOA KỸ THUẬT HOÁ HỌC
BỘ MÔN KỸ THUẬT CHẾ BIẾN DẦU KHÍ
NHÀ MÁY LỌC DẦU CÁT LÁI
Trang 2TỒN TRỮ - BẢO QUẢN KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM
CÁC CỤM PHỤ TRỢ CỤM CHƯNG LUYỆN MINI CỤM CHƯNG LUYỆN CONDENSATE
Trang 3Phần 1 TỔNG QUAN NHÀ MÁY
Trang 4o Cty TNHH một thành viên Dầu Khí Thành phố Hồ Chí Minh (SAIGON PETRO) được thành lập ngày 19/06/1986 với tên gọi: Xí nghiệp Liên doanh Chế biến Dầu Khí Thành
phố Hồ Chí Minh.
o Trụ sở: 27 Nguyễn Thông, P 7, Q 3, TP HCM
o Điện thoại: (08) 39.307.989 – 39.307.037 Fax :
(08).39.307.624
o Chi nhánh: Bà Rịa - Vũng Tàu, Đồng Nai, Cần Thơ (Hậu
Giang, An Giang), Tiền Giang, Bình Phước, Cà Mau và Bình Thuận
Trang 5o Nhà máy lọc dầu đầu tiên tại Việt Nam
• Cụm mini: công suất thiết kế 120 000 tấn/năm
• Cụm dung môi (trước đây là cụm LPG)
o Nhà máy có cụm phụ trợ với hệ thống máy nén, lò hơi,
tháp làm lạnh, xử lý nước, đuốc, cầu cảng, đường ống,
bể chứa
Trang 6o Hoạt động kinh doanh:
• Xuất nhập khẩu
• Kinh doanh xăng dầu
• Kinh doanh gas
Trang 71.3.1 An toàn lao động
Nhân viên được trang bị tốt về kiến thức an toàn lao động và dụng cụ bảo hộ: nón bảo hộ, găng tay, khẩu trang…
Nguyên liệu và sản phẩm trong nhà máy dễ gây
cháy nổ Vì vậy, vấn đề an toàn vận hành và yêu
cầu trong PCCC rất quan trọng, nhằm giảm thiểu
nguy cơ cũng như thiệt hại do cháy nổ gây ra
1.3.2 Vấn đề PCCC
Trang 8o Khói thải ở nhà máy (từ lò đốt và tháp đốt khí thải) ở mức độ thông thường, dưới mức độ bảo vệ cho phép.
o Nước thải nhiễm dầu có đường riêng đưa về hệ thống xử lý nước thải
o Nước thải không nhiễm dầu được dẫn về hệ thống mương lớn trong xưởng, có rong làm sạch và được thải ra sông khi mức nước cao hơn mức cần thiết
Chứng chỉ chất lượng của NMLD Cát Lái
Trang 9Phần 2 CỤM CHƯNG LUYỆN CONDENSATE
Trang 10o Các nguồn condensate trong nước và nhập khẩu
o Nguồn nguyên liệu chính lấy từ mỏ Nam Côn Sơn
trước khi đưa ra thông số vận hành thích hợp
2.1.3 Sản phẩm
• Naphtha 1: sản phẩm đỉnh (30 %)
• Naphtha 2: sản phẩm trích ngang (35 %)
• Bottoms: sản phẩm đáy (35 %)
Trang 124 Hàm lượng acid mg KOH/g ASTM D974 0,019
Trang 13E-03 E-04
E-17
E-31
E-06 A/B
E-18
E-05 A/B
Trang 14162,3 oC
Trang 15o PIC-140 ổn định áp suất ở bình V-14 thông qua PCV-140A/B.
o Lưu lượng NA1 về bồn được điều khiển theo mực lỏng của V-14
o Hoá chất chống ăn mòn được bơm định lượng P-27/28 bơm vào hơi ở đỉnh cột C-07
o NA1 hồi lưu được trích để nhập vào dòng hoá chất chống ăn mòn
PCV-140A
105 kPa 107 oC
50 oC
≤ 45 oC
ii) Dòng NA1
2.2.2 Dòng chảy công nghệ
Trang 16o Dòng hồi lưu về cột tại đĩa số 6 được FIC-701 điều khiển qua FCV-701 với giá trị gán lấy từ TIC-701.
Trang 17FCV-100 E-10
E-06A/B E-04 E-19 LCV-702 B4 C-07
253,9 oC 277,5 oC
≤ 55 oC
iv) Dòng Bottoms
o Lưu lượng Bottoms về bồn được điều khiển theo mực lỏng ở đáy cột C-07
2.2.2 Dòng chảy công nghệ
Trang 182.3.1 Đặc điểm
o Dạng đĩa chóp gồm 25 đĩa
13 đĩa luyện, thép hợp kim
12 đĩa chưng, thép carbonĐĩa 1 – 5: Ø 1219 mm
Trang 19Đĩa chóp của cột chưng luyện C-07
Trang 20VÙNG CHƯNG
o 02 ống thuỷ LG-703/704
o 01 thiết bị tự động LIC-702
o 01 thiết bị an toàn LAH-703
o 01 thiết bị an toàn LAL-704
o 01 thiết bị an toàn LALL-704
Trang 21VÙNG HỒI LƯU NA2
Trang 22i) Nhiệm vụ
Gia nhiệt cho dòng Bottoms nhằm cấp năng lượng cho tháp chính
ii) Cấu tạo
o Lò trụ đứng có 2 vùng trao đổi nhiệt (đối lưu, bức xạ)
o Hệ thống vòi đốt và các thiết bị phụ kiện đi kèm
o Hệ thống các thiết bị báo động an toàn và điều khiển tự động
o Tủ điện điều khiển
o Hệ thống bơm nhập liệu và bơm dòng quá trình (Bottoms)
o Hệ thống đường ống dẫn, van, bồn chứa nhiên liệu… sử dụng nhiên liệu đốt chính là dầu DO và nhiên liệu LPG đốt mồi
2.4.1 Lò gia nhiệt E-10
Trang 23iii) Quy trình hoạt động
Hệ thống các van và thiết bị điều khiển
Bơm cao áp
2.4.1 Lò gia nhiệt E-10
Trang 24Hệ thống các van
và thiết bị điều khiển
Lò E-10Bơm
iii) Quy trình hoạt động
Máy nén khí
Cung cấp cho các thiết bị tự động hoạt
Trang 25i) Bình tách V-14A
o Thể tích 6 m3
o Chứa NA1 ngưng tụ, tách khí không ngưng và
nước, ổn định mực lỏng cho P15/16/16B hoạt
Trang 26Tên Công dụng
Thiết kế Lưu chất Số pass
Q; MW S; m2 Ống Vỏ Ống Vỏ
E-05A/B Làm nguội NA2 và gia nhiệt cho feed 2,02 230 Feed NA2 6 1
Trang 27Tên Công dụng
Thiết kế Lưu chất Số pass Q; MW S; m2 Ống Vỏ Ống Vỏ
E-13A/B Ngưng tụ và làm lạnh NA1 từ đỉnh cột C-07 2,44 122,3 Nước Hơi NA1 2 1
E-17A/B Làm nguội NA1 trước khi vào bồn 0,0497 - Nước NA1 4 1
2.4.3 Thiết bị trao đổi nhiệt
Trang 282.4.4 Bơm
o Đa số là bơm ly tâm, ngoài ra còn bơm định lượng dạng màng để bơm hoá chất chống ăn mòn
Bơm nóng (P-08/09, P-11/12):
• Hệ thống kín làm mát buồng bơm, phụ kiện bằng nước
• Nước làm mát được cho qua bơm liên tục khi bơm đang hoạt động Nước sau khi qua bơm được đưa về tháp làm mát để tuần hoàn
Bơm nguội (P-01/02, P-15/16/16B):
• Không có hệ thống nước làm mát
Trang 29o Mỗi dòng lưu chất được bố trí 2 bơm giống nhau: 1 bơm hoạt động, 1 bơm dự phòng
o P-08/09, P-11/12, P-15/16/16B được trang bị hệ phun hơi nước quá nhiệt, làm giảm khả năng tự bốc cháy của sản phẩm khi rò rỉ bộ bạc Hệ luôn mở (P-08/09, P-11/12) hoặc mở khi có rò rỉ (P-15/16/16B)
o P-08/09, P-11/12 được trang bị van chảy tắt, nối với bơm dự phòng, cho phép lượng nhỏ chất lỏng chảy qua bơm dự phòng, duy trì tại đây một nhiệt độ (tránh thay đổi nhiệt độ quá lớn trong trường hợp muốn khởi động nhanh bơm dự phòng)
2.4.4 Bơm
Trang 302.5.1 Kiểm tra trước khi vận hành
o Kiểm tra tháp làm lạnh
o Kiểm tra khí nén
o Kiểm tra hơi quá nhiệt cung cấp cho các bơm P-08/09, P-11/12
o Kiểm tra nguồn điện
o Chuyển thiết bị tự động sang chế độ MANUAL và chuẩn bị gán giá trị theo thì kế, mở van
o Kiểm tra sự đóng mở của tất cả van trong hệ
2.5.2 Theo dõi hệ khi đang hoạt động
o Hoạt động của các bơm
o Hoạt động của các trao đổi nhiệt
o Lưu lượng dòng nhập liệu, các dòng sản phẩm hồi lưu
o Tình trạng đóng mở của van điều khiển bằng khí nén tương ứng
Trang 312.5.3 Khởi động hệ
o Chạy P-01/02, điều chỉnh PIC-701
o Chạy P-08/09, duy trì dòng qua lò E-10
o Chạy tháp làm lạnh và đuốc
o Tuần hoàn hệ kín ở (100 – 110) oC để sấy lò E-10
o Tuần hoàn nâng dần nhiệt độ hệ, duy trì nhập liệu (25 – 30) % công suất P-01/02
o Khi mực V14 đạt 50 %, chạy P-15/16/16B để hồi lưu
o Khi mực lỏng đĩa 9 đạt, xóa LAL-701, xả gió và chạy P-11/12
o Chuyển thiết bị tự động sang chế độ AUTO
o Kiểm tra trình trạng thiết bị, ghi thông số để theo dõi
o Nâng dần công suất hệ và điều chỉnh các dòng hồi lưu phù hợp
Trang 32o Giảm công suất tới 50% so với thiết kế
o Chuyển các dòng sản phẩm ra slop
o Hạ nhiệt độ dòng ra khỏi E-10 đến 175 oC (10 oC/ h) Ngừng lò
o Ngừng bơm hoá chất
o Xả áp ra đuốc Đặt tấm chặn ở vị trí giới hạn trên các tuyến ống
o Cô lập toàn bộ các khí cụ với các thiết bị, đường ống tương ứng
o Thổi hơi vào các tuyến ống và thiết bị đến khi thấy hơi nước thoát ra tại các lỗ xả gió
o Xả chất lỏng ngưng tụ các điểm thấp trên toàn bộ hệ
o Ngừng thổi hơi nước
2.5.4 Thủ tục ngừng hệ
Trang 33o)Giảm công suất hệ còn 50 %
o)Giảm lưu lượng hồi lưu và sản phẩm
o)Chuyển sản phẩm về bồn chứa tương ứng
o)Nâng từ từ dòng nhập liệu đến giá trị cũ
Trang 34o Chuyển thiết bị tự động sang chế độ MANUAL
o Mở các van tắt để tuần hoàn làm nguội hệ, dừng hệ
o Đóng van cô lập của các van tự động
o Nạp N2 cho hệ khi áp hệ âm
Khi đã cấp khí nén lại bình thường:
o Xả khí ở bộ điều áp của thiết bị tự động để kiểm tra khí nén
o Khởi động hệ
Trang 35o Hoá hơi ở buồng bơm
o Chạy bơm dự phòng, thay joint hư
o Chỉnh hồi lưu, nâng nhiệt độ E-10
o Ngừng bơm, xả nước đầu hút vào buồng bơm Tuần hoàn hệ
ở công suất nhỏ nhất, giữ lò E-10 ở (150 - 200) oC để khử nước
o Chạy bơm dự phòng, xúc lọc bơm
o Duy trì áp suất dương trong C-07
Mất áp bơm
P11/12
o Lọt khí vào buồng bơm
o Hóa hơi ở buồng bơm, nguyên liệu có lẫn nước
o Mực đĩa thấp
o Chạy bơm dự phòng, thay joint hư
o Chỉnh hồi lưu
o Ngừng bơm, xả nước
o Chạy bơm dự phòng, xúc lọc bơm
o Nâng thêm nhiệt độ lò E-10
2.6.3 Các sự cố khác
Trang 36Sự cố Nguyên nhân Cách xử lý
Mất áp bơm P01/02 o Nghẹt lọc đầu hút
o Joint đầu hút bể
o Mực bồn nguyên liệu thấp, có nước
o Chạy bơm dự phòng, thay joint hư, xúc lọc
o Giảm công suất bơm
o Giảm nhiệt độ lò E-10
o Cô lập sản phẩm ra bồn, tăng hồi lưu, duy trì Bottoms qua ống lò
o Duy trì áp suất trong C-07
Mất áp bơm
P15/16/16B
o Lọt khí vào buồng bơm
o Hoá hơi ở buồng bơm, nguyên liệu có lẫn nước
o Chạy bơm dự phòng, thay joint hư, xúc lọc
o Chỉnh hồi lưu NA1, NA2
o Khép bớt van nước của E-13
o Nâng thêm áp suất bình V-14
o Giảm Bottoms vào béc lò E-10, xả nước trong V-14
2.6.3 Các sự cố khác
Trang 37Sự cố Nguyên nhân Cách xử lý
Dơ đĩa chưng o Nguyên liệu nhiều tạp chất tích tụ tại đĩa
làm giảm chức năng đĩa
o Ngừng hệ, tháo các đĩa chưng luyện để vệ sinh
2.6.3 Các sự cố khác
Trang 39o Công suất thiết kế 120 000 tấn/ năm
o Công suất thực 40 000 tấn/ năm
Trang 40BTP TRUNG
BÌNH
BTP NẶNG
NƯỚC
Trang 41i) Dòng nhập liệu
3.2.2 Dòng chảy công nghệ
o 20-E-13, 20-E-01, 20-E14U/M/L thu nhiệt từ sản phẩm
o 20-E-12 thu nhiệt từ gylotherm được gia nhiệt bởi lò 20-F-01
B4 20-P-01A/B 20-E-13 20-E-01 20-E-14
(U/M/L)
FCV-801 20-E-12
20-C-03 275 oC
60 kPa
Trang 42o Nhiệt độ ứng với trường hợp BTP nhẹ là KO
o Áp bình 20-B-01 được ổn định ở 28,7 kPa nhờ PIC-807
Trang 43o Nhiệt độ ứng với BTP trung bình là DO.
o Lượng hồi lưu ở đỉnh 20-C-03 được chỉnh theo mực cột 20-C-04 nhờ LIC-805 điều khiển LCV-805
o Nếu nhiệt độ feed ra khỏi 01 > 198 oC thì TCV-801 mở để BTP trung bình đi thẳng đến
Trang 44iv) Sản phẩm đáy cột 20-C-03
o Nhiệt độ ứng với BTP nặng là FO
o 20-E-15 thu nhiệt từ gylotherm
o Lưu lượng BTP nặng được chỉnh theo mực 20-E-15 nhờ LIC-804 điều khiển LCV-804
20-C-03 20-E-15 20-P-09A/B LCV-804
20-E-14 (U/M/L) 20-E-03
20-E-06 B7
3.2.2 Dòng chảy công nghệ
272 oC
350 oC
50 oC
Trang 45ii) Vùng tinh luyện
o Đệm ứng với 5 đĩa lý thuyết, vòng CMR (dày 2,5 mm, cao 18 mm, Ø50 mm)
o Dưới đệm có lưới đỡ Trên đệm có thiết bị phân bố đều 2 pha
o Phần dưới cột 20-C-03 đến lớp đệm làm bằng thép inox 316TI, phần còn lại làm bằng thép carbon
3.3.1 Cột chưng 20-C-03
Trang 46o Toàn bộ cột được làm bằng thép carbon.
o Soupape PSV-805A/B (SV = 250 kPa), bảo vệ 20-C-03/04
3.3.2 Cột chưng 20-C-04
Trang 47i) Khái quát
o Nhiệt độ dầu tối đa 375 oC, cấp nhiệt gián tiếp cho feed:
• Gylotherm nhận nhiệt sinh ra do DO cháy trong lò
• Feed nhận nhiệt từ gylotherm ở 20-E-12
o Hệ thống bao gồm:
• Lò gia nhiệt trụ đứng
• Vòi đốt phun
• Thiết bị báo động an toàn và điều khiển tự động
• Hệ thống van, đường ống, bồn chứa, bơm
o Hoạt động phụ thuộc vào chế độ nhiệt của hệ Mini
3.4.1 Lò gia nhiệt 20-F-01
Trang 48ii) Mô tả quy trình công nghệ
o Áp suất DO vào béc đốt: 30 bar
o Áp suất phần DO hồi lưu: > 8 bar
o Áp suất không khí vào béc đốt: 5 kPa
o Nhiệt độ khói thải an toàn: 400 oC
Trang 49o Gylotherm tuần hoàn vào 6 ống và 3 lớp vòng trong lò Nhiệt độ dầu ra khỏi lò <= 385 oC.
o Gylotherm được điều khiển bởi TIC-802 (SV = 275 oC) và PIC-815 (SV = 11,4 bar).
ii) Mô tả quy trình công nghệ
Trang 50LÒ GIA NHIỆT
o Kiểu đứng, đốt bằng vòi phun, có motor quạt gió trên nóc
o Gylotherm đi theo 6 ống và 3 lớp phía trong lò
• Nhiệt sinh ra khi đốt nhiên liệu bức xạ đến bề mặt trao đổi nhiệt của ống
• Khí thải nhiệt độ cao đối lưu qua các lớp vòng ống và ra ống khói nhờ chênh lệch áp suất trong lò
và khí quyển
o Nhiệt độ tối đa của gylotherm ra khỏi lò: 375 oC
o Các phụ tùng đi kèm: TIC, STB, FIAL
iii) Đặc điểm thiết kế
3.4.1 Lò gia nhiệt 20-F-01
Trang 51VÒI ĐỐT PHUN
o Là 1 khối, motor thẳng góc với dòng khí và kéo
cánh quạt
o Đầu vòi có thể xoay quanh trục
TỦ ĐIỆN ĐIỀU KHIỂN
Trang 52o Đường ống ngoài nạp N2 vào bình xả Áp suất thiết kế là 9 bar nhằm tránh tạo hơi gylotherm.
o Bơm 20-F-P-03 nạp dầu vào hệ từ bình xả hoặc bình ngoài
3.4.1 Lò gia nhiệt 20-F-01
iii) Đặc điểm thiết kế
Trang 53BỒN CHỨA NHIÊN LIỆU
o 2 bồn 20-F-B-03/04 đặt nằm ngang
o Thể tích mỗi bồn: 6 m3
HỆ THỐNG BƠM
Bơm tuần hoàn 20-F-P-01A/B
o Bơm ly tâm vận chuyển gylotherm qua lò và 20-E-12
Bơm nhiên liệu 20-F-P-02A/B
Trang 543.4.2 Trạm bơm chất chống ăn mòn
o Bơm định lượng 20-P-A-01 (0 – 5) l/h
o Philmplus-5K1 vào điểm cao nhất trên đường hơi ra từ 20-C-04
o Lưu lượng 1 cm3/phút, tuỳ tốc độ ăn mòn thực tế
3.4.3 Bình tách 20-B-01 và 20-B-01B
o 20-B-01 chứa lỏng BTP nhẹ từ đỉnh 20-C-04 và tách sơ bộ nước, được gắn kèm PG-807, TG-807 và PSV-807
o LIC-807 điều khiển mức, LSHH-807 và LSLL-807 ngắt an toàn
o PIC-807 điều khiển áp bình
o 20-B-01B giúp tách nước triệt để
Trang 553.4.4 Trao đổi nhiệt dạng ống chùm
Tên
Lưu chất
Mục đích
20-E-01 BTP tb-Ô Feed Gia nhiệt feed
20-E-03 BTP nặng-V Nước Làm lạnh BTP nặng trước khi ra bồn
20-E-04 BTP nhẹ-V Nước Làm lạnh BTP nhẹ trước khi ra bồn
20-E-12 Gylo.-V Feed Gia nhiệt feed lên ~ 275 oC
20-E-13A BTP nhẹ-Ô Feed Gia nhiệt feed
20-E-13B BTP nhẹ-V Nước Làm lạnh BTP nhẹ để vào 20-B-01
20-E-14 BTP nặng-Ô Feed Gia nhiệt feed
20-E-15 Gylo.-Ô BTP nặng Gia nhiệt BTP nặng để cấp nhiệt cho 20-C-03
Trang 563.4.5 Trao đổi nhiệt dạng tấm
o 20-E-05/06 làm nguội BTP trung bình và BTP nặng bằng nước
o Tấm hàn bằng thép inox 316L
o Hợp với công suất, diện tích trao đổi nhiệt nhỏ, sản phẩm sạch
o Nhiệt độ sản phẩm được chỉnh tay thông qua lưu lượng nước
o Soupape an toàn được gắn trên tuyến nước ra
3.4.6 Bơm
o Bơm màng 20-W-01 bơm Philmplus-5K1 vào đỉnh 20-C-04
o Bơm ly tâm nguội 20-P-01A/B (feed), 20-P-02A/B (BTP nhẹ)
o Bơm ly tâm nóng 20-P-09A/B (BTP nặng), 20-P-07A/B (BTP trung bình), làm nguội bằng nước (1 500 l/h,
max 30 oC)
Trang 57o Nạp N2 vào hệ trước khi nhập liệu.
o Nạp N2 đến áp tương đối 200 kPa rồi giảm xuống 50 kPa và lặp lại nhiều lần Hàm lượng N2 đạt yêu cầu khi
Trang 58o Cấp khí nén cho thiết bị tự động
o Xả nước ngưng, cấp hơi nước cho bơm sản phẩm đáy
o Đóng điện motor bơm, đặt chế độ MANUAL
o Mở van đầu hút bơm, đóng van sản phẩm và mở van slop
o Khởi động đuốc
o Khởi động bơm 20-P-01A/B, kiểm tra mực cột 20-C-03
o Khởi động bơm 20-P-09A/B khi mực cột 20-C-03 đạt 50 %
o Khởi động lò 20-F-01 và nâng nhiệt độ ở mức (20 – 50) oC/h
o Khởi động bơm 20-P-02A/B khi mực bình 20-B-01 đạt 50 %
o Chỉnh hồi lưu BTP nhẹ
o Xả gió và khởi động bơm 20-P-07A/B khi LIC-805 chỉ 50 %
o Chuyển sang chế độ AUTO khi các BTP ổn định
o Lấy sản phẩm khi nhập liệu, hồi lưu và các nhiệt độ đạt yêu cầu
o Mở van sản phẩm và đóng van slop
Trang 59o Khởi động lại: 20-P-01A/B, 20-P-09A/B, 20-P-02A/B, 20-P-07A/B
o Khởi động lại 20-F-01, nâng nhiệt độ ở mức (20 – 50) oC/h
o Ổn định mực bình 20-B-01, mực cột 20-C-03/04
o Giảm công suất hệ còn 40 %
o Nâng dần công suất và tăng hồi lưu
o Lấy sản phẩm khi các thông số đạt yêu cầu
3.5.3 Ngưng hệ Mini
o Chuyển toàn bộ sản phẩm ra slop, tắt lò 20-F-01
o Giảm nhập liệu, chỉnh dòng BTP TB để ổn định mực đáy 20-C-04
o Tắt 20-P-07A/B khi mực cột 20-C-04 thấp nếu bơm không tự tắt
o Tắt 20-P-02A/B khi mực bình 20-B-01 thấp nếu bơm không tự tắt
o Tắt 20-P-09A/B khi mực cột 20-C-03 thấp nếu bơm không tự tắt
o Tắt 20-P-01A/B
o Tắt bơm hoá chất
o Xả áp hệ ra đuốc
o Đóng van các bồn chứa
Trang 60Bơm Nguyên nhân Cách xử lý
Tất cả • Đầu hút hở do bể joint
• Đầu hút chưa chặt
• Dơ lọc đầu hút bơm
• Thay joint hư
• Siết lại đầu hút
Trang 613.6.2 Thiết bị tự động gặp sự cố
o Tắt lò 20-F-01 khi nghe lần báo còi thứ 2 từ máy nén
o Mở van slop, đóng van sản phẩm
o Mở van by-pass, đóng van cô lập các van tự động
o Tiến hành thủ tục ngừng hệ
o Nạp N2 cho hệ khi áp ở đáy cột 20-C-03 âm
o Xả khí ở bộ điều áp của thiết bị tự động khi khí nén được cấp lại
o Khởi động lại theo thủ tục
3.6.3 Cúp điện, đổi điện
o Đóng van đầu đẩy bơm, đóng van sản phẩm và mở van slop
o Chạy 20-P-01A/B, 20-P-09A/B, 20-P-02A/B, 20-P-07A/B, 20-F-01