Vào những năm thập kỷ 70 và đặc biệt là trong thập kỷ 80, nhiều nước trong khu vực đã xây dựng và thực hiện chiến lược cải tổ nền kinh tế, thực hiện công nghệ hóa thay thế nhập khẩu, hướ
Trang 1MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 5
1.1 Đặt vấn đề 5
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 6
1.2.1 Mục tiêu chung 6
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 6
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 7
2.1 Cơ sở lí luận 7
2.2 Phương pháp nghiên cứu 8
CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH CÁC NƯỚC KHU VỰC ĐÔNG NAM Á 9
3.1 Sơ lược về các nước ĐNA 9
3.2 Tự nhiên ảnh hưởng đến khu vực 10
CHƯƠNG 4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 12
4.1 Tăng trưởng, phát triển kinh tế và nghèo đói 12
4.1.1 Tăng trưởng phát triển kinh tế 12
4.1.2 Tình hình nghèo đói các nước Đông Nam Á 16
4.2 Vốn và tăng trưởng kinh tế 18
4.3 Lao động và tăng trưởng kinh tế 23
4.4 Môi trường và phát triển kinh tế 27
4.5 Nông nghiệp – Công nghiệp và Dịch vụ 33
4.6 Tình hình xuất nhập khẩu 35
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN 40
TÀI LIỆU THAM KHẢO 41
Trang 2DANH MỤC CÁC BẢNG SỬ DỤNG
Bảng 3.1 Các quốc gia Đông Nam Á 10
Bảng 4.1 Các chỉ số về GDP các nước khu vực ĐNÁ (Năm 2015) 15
Bảng 4.2 Chỉ số HDI và tuổi thọ trung bình của các quốc gia năm 2015 và sự thay đổi so với 2014 16
Bảng 4.3 Tỷ lệ người ở mức nghèo đói toàn quốc (% dân số) năm 2014 17
Bảng 4.5: Đầu tư của các nước ĐNA năm 2015 19
Bảng 4.6: Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào các nước ĐNA năm 2015 20
Bảng 4.7: Vốn ODA ròng vào các nước ĐNA (triệu USD), năm 2015 21
Bảng 4.8: ODA bình quân đầu người các nước ĐNA (USD) 23
Bảng 4.9 Lao động và năng suất lao động của các quốc gia Đông Nam Á năm 2015 24
Bảng 4.10 Tỷ lệ thất nghiệp của Thái Lan và một số nước trong khu vực, từ năm 2001-2015 26
Bảng 4.11 Phát thải CO2 của Việt Nam và một số nước trong khu vực (nghìn tấn) 28
Bảng 4.12 Phát thải CO2/người của Việt Nam và một số nước trong khu vực (tấn) 29
Bảng 4.13 Diện tích rừng và tỷ lệ tăng/giảm diện tích rừng năm 2010-2015 30
Bảng 4.14:Tỷ trọng các ngành kinh tế trong GDP các nước khu vực ĐNA giai đoạn 2005-2015 (ĐVT: %) 34
Bảng 4.15 Một số giá trị về nông nghiệp các nước khu vực ĐNA năm 2015 35
Bảng 4.16: Tình hình xuất nhập khẩu của các nước ĐNA năm 2015 36
Bảng 4.17: Xuất nhập khẩu so với GDP của các nước ĐNA năm 2015 37
Trang 3DANH MỤC CÁC HÌNH SỬ DỤNG
Hình 3.1 Bản đồ các nước khu vực Đông Nam Á 9
Hình 4.1 Quy mô kinh tế các nước ĐNA (GDP, 2015) 12
Hình 4.2 GDP/người của 11 nước ĐNÁ (Năm 2015) 13
Hình 4.3: Tốc độ tăng trưởng GDP của 11 nước ĐNÁ (Đvt:%, năm 2015) 14
Hình 4.4 : Vốn ODA ròng vào các nước ĐNA (triệu USD), năm 2015 20
Hình 4.5 : ODA bình quân đầu người các nước ĐNA (USD) 22
Hình 4.6 Lực lượng lao động các nước ĐNA (triệu người), năm 2015 25
Hình 4.7 Tỷ lệ thất nghiệp của Thái Lan và một số nước trong khu vực, từ năm 2001-2015 26
Hình 4.8 Phát thải CO2 của Việt Nam và một số nước trong khu vực (nghìn tấn) 27
Hình 4.9 Phát thải CO2/người của Việt Nam và một số nước trong khu vực (tấn) 29
Hình 4.10: Tỉ trọng các ngành kinh tế trong GDP của các nước khu vực ĐNA, 2015 (Đvt: %) 33
Hình 4.11: Tình hình xuất nhập khẩu của các nước ĐNA năm 2015 37
Hình 4.12: Cán cân thương mại hàng hóa của Việt Nam trong buôn bán với thị trường các nước ASEAN 9 tháng tính từ đầu năm 2014 38
Trang 4CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề
Trước chiến tranh thế giới thứ hai,các nước Đông Nam Á là thuộc địa và các nước bảo hộ nên nền kinh tế lạc hậu, phụ thuộc, sản xuất nông nghiệp là chính Vào ngày 08-08- 1967,
tổ chức ASEAN ra đời nhằm ổn định xã hội của khu vực và đảm bảo sựu phát triển của các quốc gia trong khu vực một cách hòa bình và tiến bộ Chính sựu tổ chức này đã vực dậy nền kinh tế của khu vực Vào những năm thập kỷ 70 và đặc biệt là trong thập kỷ 80, nhiều nước trong khu vực đã xây dựng và thực hiện chiến lược cải tổ nền kinh tế, thực hiện công nghệ hóa thay thế nhập khẩu, hướng ra xuất khẩu Nhờ thực thi chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, đối ngoại hợp lí, đúng đắn nên trong thời gian qua, nhất là từ cuối thập kỷ 80 đến nay, một số nước trong khu vực đã đạt được nhiều thành công trên con đường xây dựng đất nước như Singapo,Malaysia, Thái Lan Các ngành công nghiệp điện
tử, công nghệ thông tin, sản xuất ô tô đã có bước phát triển đáng kể Ngành dich vụ và kết cấu hạ tầng cũng được quan tâm đầu tư phát triển ở nhiều nước Cơ cấu kinh tế của các nước Đông Nam Á đã có sự dich chuyển đáng kể, thể hiện là sự thành công của công nghiệp hiện đại hóa, tăng tỉ trọng các ngành công nghiệp và giảm tỉ trọng các ngành nông nghiệp trong GDP Nông nghiệp vẫn giữ vai trò quan trọng đối với các nước Đông Nam
Á, nhưng hướng sản xuất nông nghiệp hiện nay là sản xuất các nông sản nhiệt đới phục
vụ cho nhu cầu xuất khẩu Tốc độ tăng trưởng kinh tế của nhiều nước trong khu vực đã đạt mức ổn định trong thời gian dài như: Singapo, Thái Lan, Malaysia, Philippin và Việt Nam dao động từ 7- 11% trong thập kỷ 70 đến 90 Cơ cấu xuất nhập khẩu của các nước trong khu vực đã thay đổi, các sản phẩm công nghiệp đã tham gia vào xuất khẩu, nhiều nước đạt giá trị xuất khẩu cao và tăng qua các năm Các nước cũng có những điều chỉnh
cơ cấu các ngành cho phù hợp với môi trường chung của thế giới, cải cách thể chế kinh
tế, tăng cường tự do hóa, lành mạnh hóa Xu hướng phát triển mới của các nước Đông Nam Á thể hiện nổi bật ở các chính sách phát triển tổng hợp, khai thác các tiềm năng phát triển mới, kích thích nhu cầu nội địa và kết hợp với kế hoạch thúc đẩy xuất khẩu, đa dạng các ngành kinh tế
Trang 51.2 Mục tiêu nghiên cứu
Trang 6CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở lí luận
Một số khái niệm liên quan đến kinh tế
Phát triển kinh tế: là quá trình tăng tiến về mọi mặt của nền kinh tế
Sự phát triển thể hiện cả sự biến đổi về lượng cũng như về chất cả vể kinh tế và xã hội
Phát triển kinh tế bền vững: Đây là khái niệm đang còn tiếp tục tranh cãi, tuy nhiên
theo Hội đồng thế giới về môi trường và phát triển thì: Phát triển kinh tế bền vững là phát triển đáp ứng các nhu cầu của hiện tại mà không làm tổn thương đến các nhu cầu của các thế hệ tương lai
Về mặt nội dung, phát triển kinh tế bền vững là sự phát triển kinh tế phải đáp ứng yêu cầu sau:
+ Kinh tế phải phát triển liên tục
+ Kinh tế phải phát triển với tốc độ cao
+ Đáp ứng các nhu cầu hiện tại nhưng không làm tổn thương đến các thế hệ tương lai
Tăng trưởng kinh tế: là sự gia tăng thu nhập của nền kinh tế trong một khoảng thời gian
nhất định thường là một năm
Sự tăng trưởng kinh tế thường thể hiện ở qui mô và tốc độ
Vốn: Vốn được hiểu là các của cải vật chất do con người tạo ra và tích luỹ lại Nó có thể
tồn tại dưới dạng vật thể hoặc vốn tài chính
GDP: là tổng giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ cuối cùng được tạo nên trên phạm vi
lãnh thổ của một quốc gia trong 1 khoảng thời gian nhất định (thường là 1 năm)
Vốn ODA: một lãi suất ưu đãi và một thời gian trả nợ thích hợp, tín dụng ưu đãi chiếm
Trang 7tiêu xã hội, môi trường mà thường được sử dụng cho các dự án về cơ sở hạ tầng thuộc các lãnh vực giao thông vân tãi, nông nghiệp, thủy lợi, năng lượng làm nền tảng vững chắc cho ổn định và tăng trưởng kinh tế Các điều kiện ưu đãi bao gồm:
· Lãi suất thấp
· Thời gian trả nợ dài
· Có khoảng thời gian không trả lãi hoặc trả nợ
+ ODA cho vay hỗn hợp
Là loại ODA kết hợp hai dạng trên, bao gồm một phần không hoàn lại và tín dụng ưu đãi
FDI: Đầu tư trực tiếp nước ngoài (tiếng Anh: Foreign Direct Investment, viết tắt là FDI)
là hình thức đầu tư dài hạn của cá nhân hay công ty nước này vào nước khác bằng cách thiết lập cơ sở sản xuất, kinh doanh Cá nhân hay công ty nước ngoài đó sẽ nắm quyền quản lý cơ sở sản xuất kinh doanh này
2.2 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập dữ liệu
Chủ yếu sử dụng dữ liệu thứ cấp từ các nguồn có sẵn thống kê qua các năm
Trang 8CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH CÁC NƯỚC KHU VỰC ĐÔNG NAM
Á
3.1 Sơ lược về các nước ĐNA
Hình 3.1 Bản đồ các nước khu vực Đông Nam Á
Nguồn: Internet Đông Nam Á là một khu vực của châu Á, bao gồm các nước nằm ở phía nam Trung
Quốc, phía đông Ấn Độ và phía bắc của Úc, rộng 4.494.047 km² và bao gồm 11 quốc gia: Việt Nam, Campuchia, Đông Timor, Indonesia, Lào, Malaysia, Myanma, Philippines, Singapore, Thái Lan và Brunei
Vào năm 2014, dân số của cả khu vực lên đến 612.7 triệu người, trong đó hơn 1/6 sống trên đảo Java (Indonesia) Hầu hết các quốc gia Đông Nam Á đều gia nhập ASEAN (Association Southeast Asia Nation) trừ Đông Timor (quan sát viên của tổ chức này)
Do vị trí địa lý nằm trên trên con đường hàng hải nối liền giữa Ấn Độ Dương và Thái
Trang 9Bản với Ấn Độ, Tây Á và Địa Trung Hải giúp tăng cường các hoạt động giao thương phát triển giữa các khu vực
Bảng 3.1 Các quốc gia Đông Nam Á
Nguồn: https:// vi.wikipedia.org/wiki/Đông_Nam_Á
3.2 Tự nhiên ảnh hưởng đến khu vực
Phải nói rằng gió mùa không chỉ đem lại thuận lợi cho con người mà còn là những yếu tố
tự nhiên tác động và tạo nên sự thất thường cho khí hậu trong vùng, với biên độ không lớn lắm Mưa nhiệt đới trên địa bàn tự nhiên của khu vực tạo ra những vùng nhỏ, xen kẽ giữa rừng nhiệt đới, đồi núi, bờ biển, và đồng bằng, tạo nên những cảnh quan đa dạng
Quốc Gia Diện Tích
(km 2 )
Dân Số (người)
Mật Độ Dân
Số (người/km 2 )
Malaysia 329.847 30.331.007 91 Kuala Lumpur Lào 236.800 6.802.023 30 Vientiane Campuchia 181.035 15.577.899 85 Phnom Penh Timor
Trang 10Thực tế đó khiến cho Đông Nam Á thiếu những không gian rộng cho sự phát triển kinh tế
- xã hội trên quy mô lớn, thiếu những điều kiện tự nhiên cho sự phát triển những kĩ thuật
tinh tế, phức tạp Ở đây không có những đồng bằng rộng lớn như vùng châu thổ sông
Ấn, sông Hằng hay Hoàng Hà; cũng không có những đồng cỏ mênh mông như vùng thảo
nguyên Không gian sinh tồn ở đây tuy nhỏ hẹp nhưng lại rất phong phú, đa dạng Con
người có thể khai thác ở thiên nhiên đủ loại thức ăn để sinh tồn Vì thế có người gọi
Đông Nam Á là khu vực khai thác thức ăn theo nghĩa rộng Những điều kiện đó rất thuận
lợi cho cuộc sống con người trong buổi đầu, nhưng không khỏi ảnh hưởng nhất định đến
sự phát triển của một nền sản xuất lớn, tạo nên một khối lượng sản phẩm lớn trong những
giai đoạn phát triển sau này của khu vực Đồng thời, sự đa dạng, đan xen của những địa
bàn sinh tụ nhỏ trong văn hóa tộc người của cả khu vực và trong mỗi quốc gia
Trang 11CHƯƠNG 4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 4.1 Tăng trưởng, phát triển kinh tế và nghèo đói
4.1.1 Tăng trưởng phát triển kinh tế
Trong 11 nước Đông Nam Á thì Indonesia là nước có GDP cao nhất với 861.934 tỷ USD năm 2015, sau đó là Thái Lan với 395.168 tỷ USD Các quốc gia xếp lần lượt phía sau như: Malaysia 296.283 tỷ USD, Singapore 292.739 tỷ USD, Philipines 292.451 tỷ USD, Việt Nam 193.599 tỷ USD, Myanmar 62.600 tỷ USD,Campuchia 18.049 tỷ USD, Brunei 12.930 tỷ USD,Lào 12.369 tỷ USD và cuối cùng là Đông Timo 1,441 tỷ USD
Có thể thấy qui mô kinh tế của Thái Lan không hề nhỏ chỉ sau Indonesia trong khu vực
Đông Nam Á GDP của Việt Nam cũng tăng lên đáng kể qua các năm gần đây (Hình 4.1)
Hình 4.1 Quy mô kinh tế các nước ĐNA (GDP, 2015)
Nguồn: World Bank
Trang 12Đánh giá thông qua chỉ tiêu đo lường mức sống GDP trên đầu người thì các vị trí trên
có sự xáo trộn bởi yếu tố dân số Dẫn đầu về chỉ tiêu này là Singapore với GDP/người là 52.89 nghìnUSD/người/năm Thái Lan với chỉ tiêu này thì xếp sau Brunei và Malaysia lần lượt là 30.55 nghìnUSD/người/năm và 9.77 nghìnUSD/người/năm còn Thái Lan chỉ có 5.81nghìnUSD/người/năm Với chỉ tiêu này thì Việt Nam với số dân khoảng 90 triệu người thì ở vị trí rất thấp GDP/người chỉ có 2.11nghìnUSD/người/năm Các nước Myanmar, Cambodia, Campuchia, Đông Timor có GDP đầu người gần như nhau với 1.16
nghìnUSD/ người/năm (Hình 4.2)
Hình 4.2 GDP/người của 11 nước ĐNÁ (Năm 2015)
Nguồn: World Bank
Kinh tế Thái Lan là một nền kinh tế thị trường phụ thuộc vào xuất khẩu với kim ngạch xuất khẩu chiếm 60% GDP Tính đến ngày 26 tháng 10 năm 2006, GDP danh nghĩa theo
tỷ giá hối đoái thị trường của Thái Lan là 200 tỷ USD, chứng tỏ Thái Lan là nền kinh tế lớn thứ hai Đông Nam Á sau Indonesia Đây là vị trí mà Thái Lan đã nắm giữ trong nhiều năm qua Sự phục hồi của Thái Lan từ cơn khủng hoảng tài chính châu Á 1997-98 dựa
Trang 13trên xuất khẩu, phần lớn là do nhu cầu bên ngoài từ Hoa Kỳ và các thị trường nước ngoài khác Chính quyền của Thaksin đã nhậm chức tháng 2 năm 2001 với ý định kích cầu nội địa và giảm sự phụ thuộc của Thái Lan vào ngoại thương và đầu tư Kể từ đó, chính quyền của Thaksin đã tinh lọc thông điệp kinh tế của mình, đi theo chính sách kinh tế
"đường đôi" kết hợp kích thích nội địa với xúc tiến các thị trường mở và đầu tư nước
ngoài Loạt chính sách này được biết đến với tên gọi phổ biến là kinh tế học Thaksin (Thaksinomics) Cầu về hàng xuất khẩu của Thái Lan yếu đã giữ tăng trưởng GDP năm
2001 còn 1,9% Tuy nhiên, trong giai đoạn 2002-03, sự kích thích nội địa và phục hồi xuất khẩu đã khiến cho nền kinh tế tăng trưởng tốt hơn với tốc độ tăng GPD thực 5,3% (2002) và 6,3% (2003)
Hình 4.3: Tốc độ tăng trưởng GDP của 11 nước ĐNÁ (Đvt:%, năm 2015)
Nguồn: World Bank
Xét tổng thể, tốc độ tăng trưởng GDP của 11 nước ĐNÁ đều có độ biến động khá lớn, đặc biệt là các nước Đông Timo, Brunei và Cambodia Các nước khác dù có mức độ biến động ít hơn nhưng có một đặc điểm chung là tốc độ tăng trưởng rất thấp, thậm chí
âm dưới tác động của khủng hoảng kinh tế toàn cầu
Trang 14Về chỉ tiêu này, Thái Lan có sự tăng trưởng đều qua các năm từ 1995-2015 Các quốc gia dẫn đầu về GDP thì đều có sự tăng trưởng ổn định Cũng như các nước khác Việt
Nam cũng có một sự tăng trưởng GDP đều qua các năm.(Hình 4.3)
Bảng 4.1 Các chỉ số về GDP các nước khu vực ĐNÁ (Năm 2015)
Quốc Gia GDP ( Tỷ USD)
GDP bình quân đầu
USD/người/năm)
Tăng trưởng GDP (%)
Nguồn: World Bank
Với chỉ số phát triển con người thì quốc gia đứng đầu không ai khác chính là Singapore(GDP/người=52.89USD/người/năm) với 0,912 tăng 0,2% so với năm 2014 HDI của Thái Lan thấp hơn các nước trong khu vực xếp thứ 4 sau Singapore, Brunei và Myanmar với chỉ số phát triển con người HDI là 0,726 tăng 0,2% so với 2014 Chỉ số phát triển HDI của Việt Nam cũng nằm hạng thấp so với các nước khác, song vẫn có sự thay đổi tích cực, tăng 0,3% so với 2014 Xếp cuối bảng là Đông Timor, các nước HDI đều tăng so với năm trước nhưng HDI của Dong Timor lại giảm đáng kể, chỉ đạt 0,595, giảm tới 0,6% so với 2014 Điều này cho thấy, cùng trong khu vực nhưng lại có sự khác
Trang 15biệt rất lớn về cả thu nhập, sức khỏe y tế, giáo dục,….giữa các quốc gia với nhau.(Bảng 4.2)
Bảng 4.2 Chỉ số HDI và tuổi thọ trung bình của các quốc gia năm 2015 và sự thay
đổi so với 2014
Nguồn: Báo cáo phát triển con người 2015
4.1.2 Tình hình nghèo đói và bất bình đẳng của các nước Đông Nam Á
Với mức GDP,GDP/người hay HDI là khá cao so với các nước trong khu vực, song Thái Lan vẫn tồn tại ngưỡng nghèo theo lương thực là 2.099 calo/người/ngày Malaysia thì sử dụng tiêu chuẩn 9.910calo/ngày cho gia đình có 2 nguười lớn và 3 trẻ
em để làm ngưỡng nghèo Các quốc gia khác như: Lào, Campuchia, Việt Nam hay Indonesia thì ngưỡng lương thực tiêu thụ một ngày là 2.100calo/ngày
Với Việt Nam,Ngưỡng nghèo đó được ấn định cho từng khu vực: nông thôn miền núi, hải đảo: 80.000 đồng/người/tháng; nông thôn đồng bằng: 100.000 đồng/người/tháng; thành thị: 150.000 đồng Tiêu chuẩn được Tổng cục Thống kê sử dụng trong các cuộc
Quốc gia HDI(2015) Thay đổi so với năm 2014 Tuổi thọ trung
bình (tuổi)
Trang 16điều tra mức sống dân cư là mức tiêu thụ 2.100 ca-lo/ngày/người giống như một số quốc gia khu vực
Bảng 4.3 Tỷ lệ người ở mức nghèo đói toàn quốc (% dân số) năm 2014
Quốc Gia Tỷ lệ người ở mức nghèo đói toàn quốc (% dân số)
Nguồn: World Bank
Đông Timor có tỷ lệ người ở mức nghèo đói là khá cao, chiếm 41.8% dân số, tiếp đến là Việt Nam chiếm 13.5% dân số, thấp nhất là Malaysia với 0.6% dân số
Trang 17Bảng 4.4 Một số con số về Bất bình đẳng và hệ số GINI các nước ĐNA
Quốc gia Bất bình
đẳng về giới tính
Bất bình đẳng trong giáo dục (%)
Bất bình đẳng trong thu nhập (%)
Hệ số GINI
Indonesia 0.494 20.8 17.3 0.381 Myanmar 0.413 19.4
Malaysia 0.209 13.2 19.8 0.359 Thailand 0.380 16.1 34.0 0.394 Philippines 0.420 11.6 26.8 0.43 Vietnam 0.308 18.0 22.0 0.356
Cambodia 0.477 28.3 20.3 0.318
Singapore 0.088
Nguồn: Báo cáo phát triển con người 2015(HDR), trang 216-219
Các quốc gia ĐNA có hệ số GINI tương đối gần nhau trong khoảng 0.3 đến 0.43 chứng
tỏ mức độ phân phối tương đối công bằng Tuy nhiên chỉ số bất bình đẳng về giới tính một số nước còn khá cao như Indonesia 0.494; Campuchia 0.477; Philippines 0.420……
4.2 Vốn và tăng trưởng kinh tế
Trang 18Bảng 4.5: Đầu tư của các nước ĐNA năm 2015
Quốc gia
GDP (Tỷ USD)
Vốn đầu tư (Tỷ USD)
Tỷ lệ đầu tư (% GDP)
Tốc độ tăng vốn đầu tư (%)
Nguồn: World Bank
Ngoài chỉ tiêu đầu tư chung, hai chỉ tiêu Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI – Foreign Direct Investment) và Viện trợ phát triển chính thức (ODA – Official Development Assistance) cũng là những chỉ tiêu quan trọng để đánh giá sự thay đổi vốn sản xuất quốc gia Về vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, Singapore có tỷ lệ đầu tư trên GDP cao nhất 22.29% Việt Nam nhận được 11.8 tỷ USD đầu tư FDI năm 2015, tương ứng 6.1% GDP,
ở mức trung bình (Bảng 4.5)
Trang 19Bảng 4.6: Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào các nước ĐNA năm 2015
Quốc gia FDI vào
(tỷ USD)
Tỷ lệ FDI/GDP (%)
Nguồn: World Bank
Hình 4.4 : Vốn ODA ròng vào các nước ĐNA (triệu USD), năm 2015
Nguồn: World Bank
Trang 20Xét về khía cạnh nguồn lực để phát triển, ODA là cần thiết cho Việt Nam, một nước còn đang phát triển Nguồn vốn này giúp cải thiện và phát triển cơ sở hạ tầng, đóng góp tích cực vào sự tăng trưởng và phát triển của đất nước Tuy nhiên, nhận ODA càng nhiều cũng đồng nghĩa với việc đi vay nhiều hơn, tức mắc nợ nhiều hơn Do vậy, một khi các
dự án không được khai thác, sử dụng hiệu quả, đúng mục đích thì chính nguồn vốn này sẽ trở thành gánh nặng cho quốc gia nói chung và người dân nói riêng Trong đó Thái Lan
có ODA trong giai đoạn năm 2003-2011 là âm, chứng tỏ đây là nước cho ODA Nhưng trong những năm gần đây có sự tăng ODA trở lại cụ thể là năm 2014 là 355 tỷ USD, năm
2015 giảm xuống còn 59 tỷ USD Indonesia cũng có ODA giảm trong những năm gần đây
Bảng 4.7: Vốn ODA ròng vào các nước ĐNA (triệu USD), năm 2015
2001 2003 2005 2007 2009 2011 2013 2014 2015 Indonesia 1469 1775 2537 891 1044 402 70 -382 -43
Nguồn: World Bank
Từ những con số trên, tính bình quân, nợ ODA trên đầu người của người dân Việt Nam cũng cao hơn rất nhiều so với các nước khác Năm 2014, mỗi công dân Việt Nam sẽ gánh