Truyền động chính sử dụng động cơ KĐB 3 pha roto lồng sóc có: - Ưu điểm : đơn giản không tốn kém trang thiết bị trong quá trình mở máy - Nhược điểm : nếu động cơ công suất lớn thì quá t
Trang 1-UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘITRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA ĐIỆN
ĐỒ ÁN MÔN HỌC TRANG BỊ ĐIỆN
Học sinh : Ngô Văn Minh
Trang 2………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Chữ kí của giáo viên hướng dẫn
Cô giáo : Đinh Thị Mùi
Trang 3MỤC LỤC
Chương I: giới thiệu chung về nhóm máy
1.1 Đặc điểm công nghệ
1.2 Đặc điểm, yêu cầu về truyền động điện và trang bị điện
Chương I: giới thiệu chung về nhóm máy
2.1 Giới thiệu đề tài:
2.2 Lựa chọn các phương án truyền động điều khiển cho các quá trình
2.2.1Giới thiệu động cơ không đồng bộ ba pha
2.2.7Lựa chọn nguyên tắc điều khiển
2.2.8 Tổng hợp các phương án lựa chọn cho quá trình truyền đông của mạchđiện
Chương III:Thiết kế sơ đồ mạch điện của máy
3.1 Giới thiệu thiết bị điện
3.2 Sơ đồ mạch động lực
3.3 Sơ đồ mạch điều khiển cho máy tiện
3.4 Chương trinh điều khiển bằng PLC cho máy tiện
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
Trong những năm gần đây nền KHKT của thế giới phát triển mạnh mẽ trong tất
cả các ngành công nghiệp nói chung và ngành điện nói riêng vì ngành điện là tiền
đề phát triển của những ngành nghề khác
Còn ở Việt Nam thì chỉ những năm 80 trở lại đây chúng ta mới chú ý đến việc phát triển ngành điện, chính vì vậy ngành điện của nước ta vẫn còn rất nhiều hạn chế Để thực hiện mục tiêu CNH – HĐH đất nước chúng ta cần phải đẩy mạnh hơn nữa việc phát triển ngành điện vì đây là then chốt này để làm tiền đề phát triển những ngành công nghiệp khác
Ngành điện đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển cho mọi ngành kinh tế quốc dân khác Để phục vụ cho việc phát triển của ngành điện hiện nay chúng ta cần đẩy mạnh việc đào tạo đội ngũ cán bộ kỹ thuật có đủ trình
độ chuyên môn cao về ngành điện để đáp ứng nhu cầu cấp thiết của xã hội
Việc làm đồ án giúp chúng em giải quyết nhiều vấn đề tổng hợp về ngành học của mình Làm quen với việc sử dụng tài liệu tiêu chuẩn, tập hợp và so sánh những kiến thức đã học với thực tế sản xuất Trong quá trình làm đồ án với đề
tài: “ Thiết kế mạch điện tự động khống chế máy tiện” được sự giúp đỡ tận tình
của giáo viên hướng dẫn : cô giáo Đinh Thị Mùi và các thầy cô giáo trong
khoa Điện em hoàn thành đồ án trang bị điện
Tuy em đã hoàn thành đồ án đúng thời gian và yêu cầu song không tránh khỏi những sai sót nhất định, do trình độ và kinh nghiệm của em còn rất nhiều hạn chế Kính mong các thầy cô giáo khoa Điện chỉ bảo thêm cho em để em có thêm kinh nghiệm để có thể hoàn thanh tốt công việc tại nơi mình lam việc
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 5
CHƯƠNG I:
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NHÓM MÁY
Trang 61.1 Đặc điểm công nghệ:
- Máy tiện sử dụng khá rộng rãi va chiếm tỉ lệ cao trong câc máy cắt kim loạitrong nhà máy, công ty cơ khí Công dụng của máy tiện là để gia công chi tiết códạng tròn xoay
- Nhóm máy tiện rất đa dạng, gồm các máy tiện đơn giản, máy tiện vạn năng,chuyên dùng, máy tiện đứng…
-Trên máy tiện có thể thực hiện được nhiều công nghệ khác nhau: tiện trụtrong, tiện trụ ngoài, tiện côn, tiện mặt đầu…Trên máy tiện cũng có thể thực hiệndoa, khoan và tiện ren, bằng các dao cắt, dao doa, ta rô ren Kích thước gia côngtrên máy có thẻ từ cỡ vài milimets đến hàng chục mét ( trên máy tiện đứng)
Hình dạng bên ngoài máy tiện
1- thân máy , 2- ụ trước , 3- bàn xe dao, 4- ụ sau
- Bàn dao thực hiện di chuyển dao cắt dọc và ngang so với chi tiết Ở ụ sau dặtmũi chống tâm dùng để giữ chặt chi tiết dài trong quá trình gia công , hoặc để gámũi khoan , mũi doa khi khoan , doa chi tiết
- Kí hiệu:
Nhóm máy tiện thường được kí hiệu là chữ T , số tiếp theo là kiểu máy, hai sốtiếp theo là chỉ số kích thước quan trọng cho sử dung và nếu thêm chữ cái nào đónữa là chỉ rõ chức năng, mức độ tự động , độ chính xác và sự cải tiến máy
* Phân loại:
-Nhóm máy tiện rất đa dạng gồm: các máy rất đơn giản, các máy tiện vạnnăng, chuyên dùng, cho đến các máy gia công các chi tiết lớn như máy tiện cụt,máy tiện đứng…
Trang 8Hình dạng máy tiện đứng
Trang 9
Hình dạng máy tiện ngang
Hình 13.3 Cấu tạo máy tiện vạn năng
1) ụ trước; 2) Mâm cặp; 3) Hộp xe dao; 4) ổ gá dao; 5) Bàn dao dọc; 6) ụ sau
7) Bàn dao ngang; 8) Thân máy; 9) Hộp công tắc điện; 10) Trục trơn; 11) Trục vitme;
12) Đế máy; 13) Puli và đai truyền.; 14) Hộp bước tiến; 15) Bộ bánh răng tha
* Các loại chuyển động trên máy tiện:
- Chuyển động chính là chuyển động quay tròn của chi tiết
- Chuyển động ăn dao là chuyển động tịnh tiến của bàn dao theo hai phươngdọc trục ( ăn dao dọc) và ngang trục ( ăn dao ngang)
- Chuyển động phụ là các chuyển động nhanh của bàn dao, siết, nới, bơmnước, gạt phoi, hút phoi…
1.2 Đặc điểm, yêu cầu về truyền động điện và trang bị điện:
*Truyền động chính :
-Truyền động chính của máy tiện làm việc ở chế độ dài hạn, đó là chuyểnđộng quay của mâm cặp
-Động cơ truyền đông chính phải được đảo chiều quay đeer đảm bảo chi tiết theo
cả hai chiều ví dụ tiện ren trái và phải
Phạm vi điều khiển tốc độ trục chính D<(40 ÷ 125 )/ 1 với độ trơn điều chỉnh
φ = ( 1,06 ÷ 1,21)
-Ở chế độ xác lập , hệ thống truyền động điện cần đảm bảo độ cứng đặctính cơ trong phạm vi điều chỉnh tốc độ với sai số tĩnh nhỏ hơn 10% khi phụ tải
Trang 10thay đổi từ không đến định mức Quá trình khởi động hãm phải trơn, tránh va đậptrong bộ truyền Đối với máy tiện cỡ nặng và máy tiện đứng, dùng gia công chitiết có đường kính lớn, để đảm bảo tốc độ cắt tối ưu và không đổi khi đường kínhchi tiết thay đổi thì phạm vi tốc độ được xác định bởi phạm vi thay đổi tốc độ dài
và phạm vi thay đổi đường kính
min
max min
max max
min min
max min
ct
ct ct
D V
V D
V D
*Truyền động ăn dao
-Truyền động ăn dao là chuyển động tịnh tiến liên tục của bàn dao
-Động cơ truyền động ăn dao cần phải đảo chiều quay để đảm bảo ăn daohai chiều Đảo chiều bàn dao có thể thực hiện bằng đảo chiều động cơ điện hoặcdùng khớp ly hợp điện từ
-Phạm vi điều chỉnh tốc độ của truyền động ăn dao thường là D =(50÷300)/1 với độ trơn điều chỉnh φ = ( 1,06÷1,21) và momen không đổi
-Ở chế độ xác lập, hệ thống truyền động điện cần phải đảm bảo độ cứngdặc tính cơ trong phạm vi điều chỉnh tốc độ với sai số tĩnh nhỏ hơn 5% khi phụtải thay đổi từ không đến định mức Quá trình khởi động , hãm phải êm Tốc độ
di chuyển bàn dao của máy tiện đứng , máy tiện cỡ nặng cần liên hệ với tốc độquay chi tiết để đảm bảo giữ nguyên lượng ăn dao
-Ở các máy tiện cỡ nhỏ và trung bình chuyển động chính và chuyển động
ăn dao được thực hiện từ một động cơ còn ở máy tiện cỡ nặng thì truyền động ăndao thực hiện từ một động cơ riêng thường là động cơ một chiều cấp điện từ máyphát điện khuếch đại hoặc bộ chỉnh lưu có điều khiển
Trang 11CHƯƠNG II:
PHÂN TÍCH PHẠM VI ĐỀ TÀI
Trang 122.1 Giới thiệu đề tài:
.Thiết kế mạch điện tự động khống chế đáp ứng được yêu cầu công nghệ,
yêu cầu truyền động của nhóm máy tiện Động cơ chính phải có biện pháp mởmáy, thay đổi tốc độ với 2 cấp tốc độ Có sự phân tích và lựa chọn phương ántruyền động cũng như thiết bị điều khiển, bảo vệ
Phân xưởng sử dụng lưới 380V/220V
* Truyền động chính sử dụng động cơ KĐB 3 pha roto lồng sóc có:
- Ưu điểm : đơn giản không tốn kém trang thiết bị trong quá trình mở máy
- Nhược điểm : nếu động cơ công suất lớn thì quá trình mở máy có thể gây
ra sụt áp trên toàn bộ hệ thống điện
- Chú ý : phương pháp này chỉ dùng để mỏ máy những động cơ có côngsuất nhỏ
- Đối với động cơ công suất lớn ta phải có biện pháp mở máy
Trang 13* Mở máy gián tiếp
- Phương pháp dùng điện trở mở máy ở mạch roto
Hình 2.1 :sơ đồ dùng điện trở mở máy ở mạch roto
+ Phương pháp này chỉ dùng cho động cơ rôtto dây quấn vì điện trở mở máymạch ngoài mắc nối tiếp với quận dây roto
+ Nguyên lý hoạt động: lúc mới mở máy tiếp điểm K1 mở , động cơ lúc nàyhoạt động qua cấp điện trở phụ nên chạy chậm Sau khoảng thời gian lần lươt tiếpđiểm K1 ,K2,K3 đóng lại đồng thời loại bỏ cấp điện trở phụ động cơ làm việc ởchế độ bình thường
+ Ưu điểm :M mở máy tăng I mở máy giảm
+ Nhược điểm : phức tạp giá thành cao khó bảo quản
-Phương pháp mở máy với điện trở hoặc điện kháng nối tiếp trong mạch stato
+Phương pháp này dùng điện trở hoặc điện kháng mắc nối tiếp với statolúc mở máy và có thể áp dụng cho cả động cơ roto dây quấn và roto lồng sóc Do
có điện trở hoặc điện kháng nối tiếp nên dòng mở máy của động cơ giảm đi nằmtrong giá trị cho phép Momen mở máy của động cơ cũng giảm đi
Trang 14+ Nguyên lý hoạt động: khi có điện thì các tiếp điểm K2 đóng lại ( các tiếpđiểm K1 mở ) để điện trở hoặc điện kháng tham gia vào mạch stato nhằm hạn chếdòng mở máy Khi tốc độ động cơ đã tăng đến một mức nào đó các tiếp điểm K1đóng lại đông thời các tiếp điểm K2 mở ra loại bỏ điện trở hoặc điện kháng rakhỏi mạch stato Động cơ tăng đến tốc độ định mức, quá trình mở máy kết thúc.
+ Ưu điểm : thiết bị dùng mở máy đơn giản rẻ tiền
+ Nhược điểm: momen giảm đi bình phương lần , thời gian mở máy dài
-Phương pháp dùng máy biến áp tự ngẫu
+Phương pháp này được dùng để sử dụng để đạt một điện áp thấp chođộng cơ khi mở máy Do vậy dòng điện của động cơ khi mở máy giảm đi
Trang 15+ Nguyên lý hoạt động : lúc mở máy các tiếp điểm K’ đóng lại đồng thời K
mở Khi K’ mở ra K đóng lại thì quá trình mở máy kết thúc Phương pháp mởmáy dùng cuộn kháng X và máy biến áp tự động thích hợp cho mở máy động cơcao áp
+ Ưu điểm: sử dụng động cơ công suất nhỏ và trung bình, thiết bị đơn giản
và dễ sử dụng
+ Nhược điểm : do qua máy biến áp tự ngẫu nên momen mở máy giảm
-Phương pháp đổi nối Y/Δ khi mở máy Δ khi mở máy
+Động cơ không đồng bộ làm việc bình thường ở sơ đồ mắc Δ các cuộnstato thì khi mở máy có thể mắc theo sơ đồ Y
+ Thực chất của phương pháp này là giảm điện áp đặt vào cuộn dây stato khi đổinối vì Upha = Udây khi mắc Δ còn khi mắc Y thì điện áp giảm 3 lần
3
dây pha
U
2.2.3 Các phương pháp điều chỉnh tốc độ
- Điều chỉnh tốc độ bằng phương pháp thay đổi số đôi cực
Động cơ không đồng bộ có cấu tạo dây quấn để thay đổi số đôi cực từ đượcgọi là động cơ không đồng bộ nhiều cấp tốc độ Phương pháp này chỉ dùng chođộng cơ roto lồng sóc
- Điều chỉnh tốc độ bằng thay đổi tần số
Do tỉ lệ với tần số nên khi f tăng thì n cũng tăng Đây là phương pháp điềuchỉnh tốc độ bằng phẳng của động cơ có thể quay được ở bất kì tốc độ nào dovậy phải sử dụng nguồn có thể thay đổi được tần số
Việc điều chỉnh tốc độ quay bằng tần số thích hợp khi điều chỉnh cả nhómđộng cơ lồng sóc Điều chỉnh tốc độ bằng phương pháp tần số cho phép điềuchỉnh tốc độ một cách bằng phẳng trong phạm vi rộng song giá thành còn cao
Trang 16- Điều chỉnh tốc độ bằng cách giảm điện áp
Phương pháp này thay đổi điện trở phụ được thực hiện với động cơ roto dâyquấn bằng cách đưa vào mạch roto điện trỏ phụ tới M tải nhất định Nếu
R phụ càng lớn thì S càng lớn suy ra n giảm thì M tỉ lệ với công suất
Nếu momen không đổi, dòng roto không đổi, khi tăng điện trễ để giảm tốc
độ sẽ tăng tổn hao công suất trong điện trở do đó phương pháp này không linhhoạt
2.2.4 Đảo chiều quay của động cơ không đồng bộ 3 pha
+Để đảo chiều quay của động cơ không đồng bộ 3 pha cần đảo chiều quaycủa từ trường quay do stato tạo ra Muốn vậy chỉ cần đảo hai trong ba pha bất kỳnguồn cấp vào stato
*Hãm dộng năng:
-Dựa trên nguyên lý hãm động năng khi động cơ kdb 3 pha pha roto lồngsóc đang quay , muốn dừng nhanh ta cắt nguồn điện 3 pha vào đông cơ dồng thờiđưa dòng điện 1chiều vào cuộn stator ộng cơ dòng điện 1 chiều chạy trong cuộndây stato tạo nên từ trường, trong lúc cấp điện vào roto vẫn quay nhanh, thanhlồng sóc trên rôt đang quay cắt dường sức từ của từ trường tĩnh ở stator sẽ xuấthiện dòng điện cảm ưng ở trong vòng ngắn mạch tác động dòng của roto với từtrường của stato tạo nên momen diện từ hãm, roto đừng lại
-Có 2 phương pháp hãm động năng:
Trang 17+hãm động năng kích từ độc lập
+hãm động năng tự kích từ
ω ω
-Những động cơ KĐB điều chỉnh tốc độ bằng phương pháp biến đổi tần sốhoặc thay đổi số đôi cực thì khi giảm tốc độ có thể thực hiện hãm tái sinh
(a) (b)
(a) Đặc tính cơ hãm tái sinh của động cơ KĐB (b) Đặc tính cơ hãm tái sinh củađộng cơ Khi giảm tốc độ bằng thay đổi tần só tái sinh của động cơ KĐB
Trang 18với tải thế năng
*Hãm ngược:
-Có 2 phương pháp hãm ngược:
+hãm nhờ dưa thêm điện trở phụ vào roto: vì hãm ngược là một phươngpháp hãm mạnh , momen hãm lớn, nhưng động cơ bị nóng nhiều nên thươngdùng điện trở phụ để hạn chế dòng khi hãm
+hãm nhờ đảo chiều quay: động cơ KĐB 3 pha đang quay nếu ta đem đổithứ tự 2 trong 3 pha thì động cơ sẽ thực hiện hãm ngược chiều từ trường stato
* Hãm bằng nam châm điện( phanh cơ khí)
- Roton của động cơ luôn dược siết chặt tấm masat (chưa có điện vàostato0 hoặc lò xo Muốn chạy động cơ thì ta đóng điện vào stator đồng thời vớiviệc cấp điện vào nhả phanh hãm nam châm điện ra tác động vào lò xo cơ khí đểnhả masat , roto quay tự nhiên
- Khi cắt điện vào stator đông thời phanh hãm nam châm cũng mât điện.Nam nam châm mất điện sẽ nhả các tấm masat và giữ chặt roto lại
- Người ta thường gọi là phanh kiểu kín
2.2.6 Các phương pháp điều chỉnh tốc độ
* Điều chỉnh tốc độ bằng thay đổi số đôi cực
- Động cơ không đồng bộ có cấu tạo dây quấn để thay đổi số đôi cực từđược gọi là động cơ không đồng bộ nhiều cấp tốc độ Phương pháp này chỉ dùngcho động cơ roto lồng sóc
* Điều chỉnh tốc độ bằng thay đổi tần số
- Do tỉ lệ với tần số nên khi f tăng thì n cũng tăng Đây là phương pháp
Trang 19điều chỉnh tốc độ bằng phẳng của động cơ có thể quay được ở bất kỳ tốc độ nào
do vậy phải sử dụng nguồn có thể thay đổi được tần số
- Việc điều chỉnh tốc độ quay bằng tần số thích hợp khi điều chỉnh cả nhómđộng cơ lồng sóc Điều chỉnh tốc độ bằng phương pháp tần số cho phép điềuchỉnh tốc độ một cách bằng phẳng trong phạm vi rộng song giá thành còn cao
* Điều chỉnh tốc độ bằng cách giảm điện áp
- Phương pháp này chỉ được thực hiện việc giảm điện áp
- Phương pháp này giảm khả năng quá tải của động cơ, giải điều chỉnh tốc
độ hẹp , tăng tổn hao ở dây quấn roto vì vậy dùng chủ yếu ở các động cơ có côngsuất nhỏ
* Điều chỉnh tốc độ bằng phương pháp nối điện trở vào roto
- Phương pháp này thay đổi điện trở phụ được thực hiện với động cơ rotodây quấn bằng cách đưa vào mạch roto điện trở phụ tới M tải nhất định Nếu Rphụ càng lớn thì S càng lớn suy ra n giảm thì M tỉ lệ với công suất
- Nếu momen không đổi , dòng roto không đổi , khi tăng điện trễ để giảmtốc độ sẽ tăng tổn hao công suất máy trong điện trở do đó phương pháp nàykhông linh hoạt
2.2.7Lựa chọn nguyên tắc điều khiển
- Trong quá trình điều khiển, vận hành động cơ đều tuân theo các nguyêntắc điều khiển
Có 4 nguyên tắc điều khiển tự động TĐĐ sau:
+ Phương pháp điều khiển tự động theo nguyên tắc hành trình
+ Phương pháp điều khiển tự động theo nguyên tắc thời gian
+Phương pháp điều khiển tự động theo nguyên tắc dòng điện
+ Phương pháp điều khiển tự động theo nguyên tác tốc độ
* Đối với nguyên tắc điều khiển theo hành trình.
- Đây là dạng tự động hóa được sử dụng nhiều tuy mức độ chính xác khôngcao lắm nhưng đơn giản nên được ứng dụng phổ biến ở máy công cụ như máyphay, máy bào, máy mài, máy tiện… Để hạn chế hành trình của bộ phận này quiđịnh mức độ giới hạn làm việc nhằm đảm bảo an toàn, thiết bị chính trong mạch
tự động hóa theo hành trình là công tắc hành trình
- Ưu điểm: đơn giản
- Nhược điểm: độ chính xác không cao
* Đối với nguyên tắc điều khiển theo thời gian.
-Đây là tự động khống chế theo nguyên tắc thời gian thường sử dụng trongcác trường hợp: mở máy, hãm máy, khởi động động cơ qua cấp điện trở đổi nốisao – tam giác,khống chế các chuyển động trong 1 máy truyền động ăn dao Thiếtbị dùng để khống chế là rơ le thời gian
-Ưu điểm: có thể chỉ định được thời gian theo tính toán và độc lập với thông
số mạch động lực
-Thiết bị của sơ đồ đơn giản, làm việc tin cậy cao ngay cả khi phụ tải thay
Trang 20-Tính kinh tế cao vì role thời gian có thể dụng cho bất kỳ CSDC nào
Thường được dùng nhiều trong các quá trình mở máy, hãm máy đảo chiềuquay, được dùng nhiều ở mạch điều khiển tự động
* Đối với nguyên tắc điều khiển theo tốc độ
-Thiết bị chủ yếu được dùng là rơ le tốc độ được dùng phổ biến ở trườnghợp hãm ngược động cơ điện Đối với các máy khoan khi nâng xà phải phù hợp,chặt chẽ thì tốc độ động cơ chậm lại, tiếp điểm của rơ le tốc độ mở ra để cắt điệnvào động cơ
-Ưu điểm: đơn giản, rẻ tiền, có thể dùng công tăc tơ không cần role
- Nhược điểm: Thời gian mở máy hãm phụ thuộc nhiều vào momen cản MC
* Đối với nguyên tắc dòng điện.
-Phương pháp này thường sử dụng ở các sơ đồ tự động mở máy động cơđiện thiết bị dùng để khống chế là rơ le dòng điện
-Nguyên tắc dòng điện khá chính xác, nên dùng ở nhiều máy cắt gọt kimloại
-Những khi cần phải khống chế tự động lực sinh ra trên 1 bộ phận nào đónhư ở các máy bào giường, đây là cách khống chế theo phụ tải
-Ưu điểm: Thiết bị đơn giản, sự làm việc của sơ đồ không phụ thuộc vàonhiệt độ cuộn dây, công tắc tơ, role
-Nhược điểm: độ tin cậy thấp có khả năng dừng lại ở tốc độ trung gian nếuđộng cơ khởi động bị quá tải và dòng không giảm đến trị số nhả của role dòngđiện
2.2.8 Tổng hợp các phương án lựa chọn cho quá trình truyền đông của mạch điện
* Kết luận : phương án truyền động cho động cơ chính
- Mở máy qua cuộn kháng
- Đảo chiều bằng thay đổi 2 trong 3 pha
- Hãm tự do
- Điều chỉnh tốc độ động cơ bằng phương pháp thay đổi số đôi cực Y/YY
- Điều khiển bằng nút ấn
* Đối với động cơ bơm dầu, bơm nước
Động cơ có công suất nhỏ làm việc ổn định không cần có quá trình mởmáy, hãm dừng, đảo chiều
Trang 21CHƯƠNG III.
THIẾT KẾ SƠ ĐỒ MẠCH ĐIỆN CỦA MÁY
Trang 223.1 Giới thiệu thiết bị điện
-ĐC1: động cơ chính
Pđm = 5,5 Kw; Y/YY – 380V/220V; η = 80%; cosφ = 0,75 ; n = 1440vg/ph-ĐC2: động cơ bơm dầu
- OL1, OL2 : để bảo vệ quá tải cho động cơ
- PH: rơle bảo vệ điện áp không
- Cầu chì bảo vệ ngắn mạch
3.2 Sơ đồ mạch động lực: như đã trình bày ở chương II em tiến hành vẽ mạch
động lực như sau:
Trang 233.3 Sơ đồ mạch điều khiển cho máy tiện :
Trang 243.4 Chương trinh điều khiển bằng PLC cho máy tiện
Trang 261M I0.0 I0.1 I0.2 I0.3 I0.4 I0.5
L+
M
MD MT MN
S7-200 CPU-226
L Q0.0 Q0.1 Q0.2 Q0.3 Q0.4 Q0.5 Q0.6
N L
KYY1
KT KN KK KW KY
Kd
D
Q0.7 Kyy2