1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thiết kế mạch điện tự động khống chế băng tải

58 566 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 3,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Ở các máy tiện cỡ nhỏ và trung bình chuyển động chính và chuyển động ăn daođược thực hiện từ một động cơ còn ở máy tiện cỡ nặng thì truyền động ăn dao thựchiện từ một động cơ riêng thườ

Trang 1

+UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘITRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

KHOA ĐIỆN

ĐỒ ÁN MÔN HỌC TRANG BỊ ĐIỆN

Giáo viên hướng dẫn: ĐINH THỊ MÙI

Hà Nội, tháng 06 năm 2013

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Trang 2

Giáo viên hướng dẫn

MỤC LỤC

Trang 3

Chương I: Giới thiệu chung về nhóm máy 5

3.3 Trình bày nguyên lý làm việc của máy

Chương V: Tính chọn các thiết bị đóng cắt, điều khiển, tín hiệu và

bảo vệ có trong sơ đồ thiết kế

Kết luận

LỜI NÓI ĐẦU

Trang 4

Trong những năm gần đây nền KHKT của thế giới phát triển mạnh mẽ trong tất

cả các ngành công nghiệp nói chung và ngành điện nói riêng vì ngành điện là tiền đề

phát triển của những ngành nghề khác

Còn ở Việt Nam thì chỉ những năm 80 trở lại đây chúng ta mới chú ý đến việc

phát triển ngành điện, chính vì vậy ngành điện của nước ta vẫn còn rất nhiều hạn chế

Để thực hiện mục tiêu CNH – HĐH đất nước chúng ta cần phải đẩy mạnh hơn nữa

việc phát triển ngành điện vì đây là then chốt này để làm tiền đề phát triển những

ngành công nghiệp khác

Ngành điện đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển cho mọi

ngành kinh tế quốc dân khác Để phục vụ cho việc phát triển của ngành điện hiện nay

chúng ta cần đẩy mạnh việc đào tạo đội ngũ cán bộ kỹ thuật có đủ trình độ chuyên

môn cao về ngành điện để đáp ứng nhu cầu cấp thiết của xã hội

Đối với mỗi sinh viên nói chung và cá nhân em nói riêng thì việc làm Đồ án

trang bị điện là rất cần thiết trước khi ra trường Việc làm đồ án giúp chúng em giải

quyết nhiều vấn đề tổng hợp về ngành học của mình Làm quen với việc sử dụng tài

liệu tiêu chuẩn, tập hợp và so sánh những kiến thức đã học với thực tế sản xuất Trong

quá trình làm đồ án với đề tài: “ Thiết kế mạch điện tự động khống chế băng tải” được

sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hướng dẫn: thầy ĐINH THỊ MÙI và các thầy cô

giáo trong khoa Điện em hoàn thành đồ án trang bị điện

Mặc dù đã hoàn thành đồ án đúng thời gian và yêu cầu song không tránh khỏi

những sai sót nhất định, do trình độ và kinh nghiệm của em còn rất nhiều hạn chế

Kính mong các thầy cô giáo khoa Điện nói chung và cô Trần Thị Bích Liên nói riêng

chỉ bảo cho em có thêm kinh nghiệm để sau khi ra trường, em có thể làm việc thật tốt

tại các nhà máy, xí nghiệp không phụ lòng mong mỏi của các thầy cô, xứng đáng là

sinh viên của Trường Cao Đẳng Nghề Công Nghiệp Hà Nội của chúng ta

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

- Nhóm máy tiện rất đa dạng, gồm các máy tiện đơn giản, máy tiện vạn năng,chuyên dùng, máy tiện đứng…

-Trên máy tiện có thể thực hiện được nhiều công nghệ khác nhau: tiện trụ trong,tiện trụ ngoài, tiện côn, tiện mặt đầu…Trên máy tiện cũng có thể thực hiện doa, khoan

và tiện ren, bằng các dao cắt, dao doa, ta rô ren Kích thước gia công trên máy có thẻ

từ cỡ vài milimets đến hàng chục mét ( trên máy tiện đứng)

Trang 6

Hình dạng bên ngoài máy tiện

1- thân máy , 2- ụ trước , 3- bàn xe dao, 4- ụ sau

Trang 8

Hình dạng máy tiện đứng

Trang 9

Hình dạng máy tiện ngang

Trang 10

Hình 13.3 Cấu tạo máy tiện vạn năng

1) ụ trước; 2) Mâm cặp; 3) Hộp xe dao; 4) ổ gá dao; 5) Bàn dao dọc; 6) ụ sau

7) Bàn dao ngang; 8) Thân máy; 9) Hộp công tắc điện; 10) Trục trơn; 11) Trục vitme;

12) Đế máy; 13) Puli và đai truyền.; 14) Hộp bước tiến; 15) Bộ bánh răng tha

* Các loại chuyển động trên máy tiện:

- Chuyển động chính là chuyển động quay tròn của chi tiết

- Chuyển động ăn dao là chuyển động tịnh tiến của bàn dao theo hai phương dọctrục ( ăn dao dọc) và ngang trục ( ăn dao ngang)

- Chuyển động phụ là các chuyển động nhanh của bàn dao, siết, nới, bơm nước, gạtphoi, hút phoi…

1.2 Đặc điểm, yêu cầu về truyền động điện và trang bị điện:

Trang 11

Đối với máy tiện cỡ nặng và máy tiện đứng, dùng gia công chi tiết có đường kính lớn,

để đảm bảo tốc độ cắt tối ưu và không đổi khi đường kính chi tiết thay đổi thì phạm

vi tốc độ được xác định bởi phạm vi thay đổi tốc độ dài và phạm vi thay đổi đườngkính

min

max min

max max

min min

max min

V D

V D

*Truyền động ăn dao

-Truyền động ăn dao là chuyển động tịnh tiến liên tục của bàn dao

-Động cơ truyền động ăn dao cần phải đảo chiều quay để đảm bảo ăn dao haichiều Đảo chiều bàn dao có thể thực hiện bằng đảo chiều động cơ điện hoặc dùngkhớp ly hợp điện từ

-Phạm vi điều chỉnh tốc độ của truyền động ăn dao thường là D = (50÷300)/1với độ trơn điều chỉnh φ = ( 1,06÷1,21) và momen không đổi

-Ở chế độ xác lập, hệ thống truyền động điện cần phải đảm bảo độ cứng dặc tính

cơ trong phạm vi điều chỉnh tốc độ với sai số tĩnh nhỏ hơn 5% khi phụ tải thay đổi từkhông đến định mức Quá trình khởi động , hãm phải êm Tốc độ di chuyển bàn daocủa máy tiện đứng , máy tiện cỡ nặng cần liên hệ với tốc độ quay chi tiết để đảm bảogiữ nguyên lượng ăn dao

-Ở các máy tiện cỡ nhỏ và trung bình chuyển động chính và chuyển động ăn daođược thực hiện từ một động cơ còn ở máy tiện cỡ nặng thì truyền động ăn dao thựchiện từ một động cơ riêng thường là động cơ một chiều cấp điện từ máy phát điệnkhuếch đại hoặc bộ chỉnh lưu có điều khiển

Trang 12

Thiết kế mạch điện tự động khống chế đáp ứng yêu cầu công nghệ, yêu cầutruyền động điện của nhóm máy tiện Động cơ chính phải có biện pháp mở máy, hãm

Trang 13

dừng nhanh theo nguyên tắc thời gian Có sự phân tích và lựa chọn phương án truyềnđộng cũng ngư thiết kế thiết bị điều khiển, bảo vệ Phân xưởng sử dụng lưới 380/220V.

- Truyền động chính sử dụng động cơ một chiều có:

2.2Động cơ điện 1 chiều

- Cấu tạo và nguyên lý hoạt động: kết cấu chung của động cơ điện một chiềugồm hai phần chính là stato (phần tĩnh) và roto (phần quay)

01 Thân động cơ 10 Cánh quạt gió ngoài

02 Trục động cơ 11 Nắp ổ lăn ngoài sau

03 Nắp ổ lăn ngoài trước 12 Nắp che quạt gió

04 Năp trước 13 Thân hộp cực

05 Móc cẩu 14 Nắp hộp cực

06 Cum lõi thép STATO 15 Ống ra dây

07 Cụm lõi thép RÔTO 16 Then đầu trục

08 Nắp sau 17 Vít tiếp địa

09 Vòng bi

- Phần tĩnh : gọi là stato gồm các bộ phận chính sau

+ Cực từ chính : Là bộ phận chính sinh ra từ trường, gồm có lõi sắt cực từ và cuộnkích từ Lõi sắt cực từ được làm bằng lá thép kĩ thuật điện hay thép cacbon dày từ0,5 ÷ 1 mm ép và tán chặt tạo thành Trong các máy điện nhỏ có thể dùng thépkhối Dây quấn của cuộn kích từ được làm bằng thép đồng trần bọc cách điện, cáccuộn dây của cực từ được mắc nối tiếp nhau

Trang 14

+ Cực từ phụ: Được đặt xen kẽ giữa các cực từ chính dùng để cải thiện đổi chiều.Lõi thép cực từ phụ thường được làm bằng thép khối và trên thân cực từ phụ cũng đặtdây quấn cũng giống như cực từ chính.

+ Gông từ : Dùng để nối liền các cực từ đồng thời làm vỏ máy Trong máy điệnvừa và nhỏ, dùng thép tấm dày uốn và hàn lại trong các máy công suất lớn thườngdùng thép đúc

+ Nắp máy : Dùng để vảo vệ máy, đảm bảo an toàn trong khi vận hành và chongười sử dụng Trong các máy vừa và nhỏ, nắp máy còn được dùng làm giá đỡ ổ bi.Trường hợp này, vỏ máy thường được đúc bằng gang

+ Cơ cấu chổi than: Dùng để đưa dòng điện phần quay ra ngoài Cơ cấu chổi thangồm chổi than được đặt trong hộp chổi than và nhờ một lò xo mà tì chặt lên cổ góp+ Hộp chổi than được đặt trên giá chổi than và cách điện trên giá Giá của chổithan có thể quay được để điều chỉnh vị trí của chổi than vào đúng vị trí

- Phần quay :

+ lõi sắt phần ứng :

Dùng để dẫn từ : là những lá thép kĩ thuật điện dày 0,5mm, được quét sơn cách điệnmỏng ở hai bên ghép lại với nhau để giảm tổn hao do dòng điện xoáy gây ra Trên lõisắt có sẻ rãnh để đặt dây dẫn của phần ứng, với động cơ cỡ trung bình thì lõi sắt có đặt

lỗ thông gió dọc trục

ở các máy công suất lớn thì nó lại được chia làm nhiều phần nhỏ Giữa các lõithép đặt các khe hở thông gió ngang trục Ở các máy cỡ nhỏ thì được ép trực tiếp vàotrục

+ Dây quấn phần ứng : Là nơi trực tiếp sinh ra sức điện động và có dòng điện điqua Dây quấn được làm bằng đồng và có vỏ bọc cách điện Với máy điện cỡ dưới vài

Trang 15

KW thì dây dẫn có tiết diện tròn Với các máy có công suất lớn thì dây dẫn có tiết diệnhình chữ nhật

+ Dây điện được cách điện cẩn thận với rãnh của lõi thép Để tránh khi bị quayvăng ra ngoài khỏi lực li tâm, miệng rãnh có thêm nêm để ghì chặt Nêm được làmbằng che, nứa hay ba ke nit.\

2.3 Các phương án điều khiển

2.3.1 Các phương pháp mở máy

- Mở máy động cơ kích từ độc lập :

Khi bắt đầu đóng điện cho động cơ, tốc độ của động cơ còn bằng 0 nên dòngđiện động cơ Inm được rất lớn, tạo ra momen ngắn mạch cũng rất lớn và có thể gây rahậu quả xấu

Đối với động cơ có công suất càng lớn thì Rư thường có giá trị càng nhỏ và dòng

Inm càng lớn Điều này làm xấu chế độ chuyển mạch trong động cơ, đốt nóng mạnhđộng cơ và gây sụt áp lưới điện Tình trạng càng xấu hơn nếu hệ truyền động điệnthường phải mở máy, đảo chiều quay, hãm điện thường xuyên như ở máy trục, máycán đảo chiều, thang máy lên xuống…

Momen mở máy quá lớn sẽ tạo ra các xung lực động làm hệ truyền động bị giật,lắc, không ổn định về mặt cơ học, hại máy và có thể gây ra nguy hiểm như : gãy trục,

vỡ bánh răng, đứt cáp,…

Vậy để bảo đảm an toàn cho động cơ và các cơ cấu truyền động cũng như tránhảnh hưởng xấu tới lưới điện, phải hạn chế dòng điện khi mở máy, không vượt giá trị :

Trang 16

Inm = (1,5÷2,5) Iđm

Trong quá trình mở máy, tốc độ của động cơ tăng dần, sức điện động của động

cơ cũng tăng dần và dòng điện của động cơ giảm Do đó dòng điện của động cơ cũnggiảm

Lưu ý rằng, khi đóng tiếp điểm các tiếp điểm của động cơ k1, k2, k3 để cắt điệntrở phụ Rp ra khỏi mạch roto thì ngay lập tức động cơ chuyển từ điểm làm việc E trênđường đặc tính cơ nhân tạo sang làm việc Do quán tính, tốc độ của động cơ không kịpthay đổi trong một thời gian quá ngắn

Trên thực tế để giảm bớt sự biến động momen và thời gian lúc mở máy, động cơthường dòng điện mở máy qua vài cấp điện trở phụ

- Mở máy động cơ kích từ nối tiếp

Lúc mở máy dộng cơ, phải đưa thêm điện trở phụ mở máy vào động cơ để hạnchế dòng mở máy trong giới hạn không vượt quá 2,5.Iđm Trong quá trình động cơ tăngtốc, phải cắt dần điện trở phụ mở máy và khi kết thúc quá trình mở máy, động cơ làmviệc trên đường đặc tính cơ tự nhiên không có điện trở mở máy

Trang 17

Khi động cơ cấp điện, các tiếp điểm K1, K2 mở để nối điện trở phụ R1, R2 vàomạch động cơ Dòng điện qua động cơ được hạn chế trong giới hạn cho phép ứng vớimomen mở máy :

Mmm = M1 = (2÷2,5) Mđm

- Mở máy động cơ điện một chiều kích từ hỗn hợp :

Thường ít gặp hơn so với các loại động cơ trên Trong động cơ này, từ thôngdòng điện tạo ra do tác dụng đồng thời của hai cuộn kích từ : một cuộn song song vàmột cuộn nối tiếp Nếu từ trường của cuộn song song tạo ra mạnh hơn từ trường củacuộn nối tiếp thì đặc tính cơ của cuộn kích từ hỗn hợp gần đặc tính cơ của động cơkích từ song song hơn

Nếu từ trường của cuộn nối tiếp tạo ra mạnh hơn từ trường của cuộn song songthì đặc tính cơ của cuộn kích từ hỗn hợp gần đặc tính cơ của động cơ kích từ nối tiếphơn

Một trong những đặc điểm của động cơ kích từ hỗn hợp là có đặc tính cơ mềm,

có thể chạy ở chế độ không tải vì tốc độ không tải có giá trị giới hạn

2.3.2 Các phương pháp điều chỉnh tốc độ

Ngày nay đại đa số các máy sản xuất từ nhỏ đến lớn, từ đơn lẻ đến cả một dâytruyền sản xuất đều sử dụng truyền động điện Để đảm bảo những đòi hỏi của các yêucầu công nghệ phức tạp khác nhau, nâng cao mức độ tự động cũng như năng xuất, các

hệ truyền động điện thường phải điều chỉnh tốc độ, tức là cần phải điều chỉnh được tốc

độ máy theo yêu cầu công nghệ Có thể điều chỉnh tốc độ máy theo phương pháp cơkhí hoặc bằng phương pháp điện qua việc điều chỉnh tốc độ của động cơ điện, nguồnlực của hệ truyền động điện Điều chỉnh tốc độ của động cơ điện khác với việc tự thayđổi tốc độ của động cơ đó Điều chỉnh tốc độ đảm bảo yêu cầu:

+ Phạm vi điều chỉnh rộng

+ Đảm bảo độ bằng phẳng

+ Đảm bảo độ chính xác

+ Điều chỉnh tốc độ động cơ điện một chiều kích từ độc lập (song song)

- Điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi điện áp phần ứng

E

BBĐ

Điều chỉnh tốc độ bằng thay đổi điện áp phần ứng+ Điện áp phần ứng càng giảm, tốc độ động cơ càng nhỏ

Trang 18

+ Điều chỉnh trơn trong toàn bộ dải điều chỉnh

+ Độ cúng đặc tính cơ giữ không đổi trong toàn dải điều chỉnh

+ Độ sụt tốc tuyệt trên toàn dải điều chỉnh ứng với một monmen là như nhau Độsụt tương đối sẽ lớn nhất tại đặc tính cơ thấp nhất của dải điều chỉnh Do vậy sai số tốc

độ tương đối (sai số tĩnh) của đặc tính cơ thấp nhất không vượt quá sai số cho phépcho dải điều chỉnh

+ Dải điều chỉnh của phương pháp này có thể D=10 : 1

+ Chỉ thay đổi được tốc độ về phía giảm:vì chỉ có thể thay đổi với Uư ≤ Uđm

+ Phương pháp điều chỉnh này cần một bộ nguồn có thể thay đổi trơn điện áp

- Điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi từ thông

Điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi từ thông

+ Từ thông càng giảm thì tốc độ không tải lí tưởng của đặc tính cơ càng tăng, tốc

độ động cơ càng lớn

+ Độ cứng đặc tính cơ giảm khi từ thông

+ Có thể điều hành trươn trong dải điều chỉnh D ≈ 3

+ Chỉ thay đổi được tốc độ về phía tăng theo phương pháp này

+ Do tốc độ đặc tính cơ tăng lên khi giảm từ thông nên các đặc tính sẽ cắt nhau và

do vậy, với tải lớn thì tốc độ tăng khi từ thông giảm, còn ở vùng tải lớn tốc độ có thểtăng hoặc giảm tùy theo tải Thực tế, phương pháp này chỉ sử dụng ở vùng tải khôngquá lớn so với định mức

+ Phương pháp này rất kinh tế vì việc điều chỉnh tốc độ thực hiện ở mạch kích từvới dòng kích từ là (1÷10) % dòng định mức của phần ứng tổn hao Tổn hao điềuchỉnh thấp

- Điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi điện trở ở mạch phần ứng :

Trang 19

+ Vì điều chỉnh tốc độ nhờ thêm điện trở phụ và mạch phần ứng nên tổn hao côngsuất dưới dạng nhiệt trên điện trở khi điều chỉnh khá lớn.

+ Phương pháp này chỉ cho phép thay đổi về phía giảm (do chỉ có thể tăng thêmđiện trở phụ)

+ Dải điều chỉnh phụ thuộc trị số momen tải Tải càng nhỏ thì dải điều chỉnh D

càng nhỏ

+ Về nguyên tắc, phương pháp này cho điều chỉnh trơn nhờ thay đổi đều điện trởnhưng vì dòng điện roto lớn nên việc điều chuyển đổi điện trở sẽ khó khăn Thực tếthường sử dụng chuyển đổi theo từng cặp điện trở

2.3.3 Các phương pháp đảo chiều quay

+ Đảo chiều từ thông (qua đảo chiều dòng kích từ)

+ Đảo chiều dòng điện phần ứng

Phương pháp đảo chiều từ thông thực hiện nhẹ nhàng vì mạch từ thông có công suấtnhỏ hơn mạch phần ứng Tuy vậy, vì cuộn kích từ có số vòng dây lớn, hệ số tự cảm

Trang 20

lớn, do đó thời gian đảo chiều tăng lên phương pháp này có thể ít dùng Ngoài ra, dùngphương pháp đảo chiều từ thông qua trị số có thể làm tăng quá, không tốt.

- Đảo chiều quay động cơ một chiều kích từ độc lập, động cơ kích từ nối tiếp sẽđảo chiều quay khi đảo chiều dòng điện phần ứng

+ Hãm theo phương pháp cơ

+ Hãm theo phương pháp điện (hãm điện)

Hãm theo phương pháp cơ là dùng phanh cơ hoặc phanh điện – cơ Phanh điện –

cơ thường đặt ở ổ trục động cơ và nhiều kiểu, nhiều loại nhưng nguyên tắc hoạt độngchung của chúng thì lại tương đương nhau Đó là, khi cấp điện cho động cơ chạy thìcuộn phanh cũng được cấp điện và cổ trục động cơ được nới lỏng Khi cắt điện đểđộng cơ dừng thì cuộn phanh cũng mất điện và cổ trục động cơ bị ép chặt

Hãm một hệ truyền động điện nhằm mục đích sau :

+ Dừng hệ truyền động điện

+ Giữ hệ thống đứng yên khi hệ thống đang chịu một lực có xu hướng gây chuyểnđộng

+ Giảm tốc hệ truyền động điện

+ Ghìm cho hệ thống truyền động điện làm việc với tốc độ ổn định

Hai mục đích sau không dùng phanh điện – cơ vì rất khó thực hiện Phương pháphãm điện động cơ tỏ ra có hiệu lực trong tất cả mục đích

Trang 21

ngược với chiều quay roto có.

Phanh hãm cơ và điện – cơ luôn có má phanh tì ép vào trục động cơ khi phanh.Khi hãm điện, trục động cơ không bị phần tử nào tì vào cả mà chỉ có momen điện từtác động vào roto động cơ để cản lại sự chuyển động quay mà roto đang có

Có ba trạng thái hãm điện là :

+ Hãm tái sinh (hãm có trả năng lượng điện về lưới)

+ Hãm động năng

Đặc điểm chung của cả ba trạng thái hãm điện này là động cơ đều làm việc ở chế

độ máy phát,biến cơ năng mà hệ truyền động điện đang có qua động cơ thành điệnnăng để hoàn trả về lưới (hãm tái sinh) hoặc tiêu thụ ở dạng nhiệt năng trên điện trởhãm (hãm ngược và hãm động năng) Momen để quay động cơ ở chế độ máy phát sẽ làmomen hãm đối với hệ truyền động điện

- Hãm động năng :

Tức là ta phải cắt điện xoay chiều ra khỏi động cơ và đưa điện 1 chiều vào cuộndây stator Dòng điện một chiều chạy trong cuộn dây stato tạo nên từ trường trongtrong lúc cấp điện vào stat thì roto vẫn quay nhanh, thanh lồng sóc trên roto đang quaycắt đường sức từ của từ trường tĩnh ở stato sẽ xuất hiện dòng điện cảm ứng ở trongvòng ngắn mạch tác động của dòng roto với từ trường của stato tạo lên momen điện từhãm roto dừng lại

Dòng điện 1 chiều lấy từ dòng điện xoay chiều qua chỉnh lưu hoặc lấy ngay ở rotonếu đấy là động cơ không đồng bộ roto dây quấn (hãm từ kích) Phương pháp này tốn

ít năng lượng, động cơ đóng mở nhiều đổi chiều quay thường áp dụng phương phápnày tốc độ càng lớn lực hãm càng mạnh, momen hãm giảm theo tốc độ n = 0 thìmomen hãm bằng không thường dùng ở cần cầu thang nâng

Tùy từng phương pháp kích từ mà hãm động năng chia ra làm hai phương pháp

là :

+ Hãm động năng kích từ độc lập : kích từ do nguồn ngoài

+ Hãm động năng tự kích từ : Kích từ do chính dòng điện cảm ứng của động cơkhi làm việc

- Hãm động năng kích từ độc lập :

Trang 22

sẽ xuất hiện một sức điện động Sức điện động này tạo ra dòng điện khép kín qua điệntrở hãm.

Điện trở hãm thường được chọn để dòng điện hãm nằm trong giới hạn :

Điện trở hãm R ảnh hưởng tới đặc tính hãm, do đó ảnh hưởng đến momen hãm

Trang 23

ban đầu Điện trở hãm nhỏ sẽ cho momen hãm ban đầu lớn

Vì dòng điện hãm không được quá giới hạn 2,5.Iđm nên điện trở hãm cũng khôngthể nhỏ quá

Nếu momen cản là phản kháng, động cơ sẽ dừng lại ở điểm 0 Nếu momen cótính chất thế năng mà giữ nguyên mạch hãm thì tải sẽ kéo động cơ quay ngược, hãmghìm vật thể hạ xuống

Do tự kích từ nên tốc độ động cơ giảm sẽ kéo theo giảm từ trường kích từ, giảmmomen hãm

2.4 Tự động khống chế các truyền động theo nguyên tắc điều khiển

2.4.1 Tự động khống chế các truyền động điện theo nguyên tắc hành trình

Đây là dạng tự động hóa được sử dụng nhiều tùy thuộc mức độ chính xác khôngcao lắm nhưng đơn giản nên được ứng dụng phổ biến trong việc điều khiển các cơ cấu

di chuyển ở máy công cụ như máy phay, máy bào, máy mài, máy tiện… để hạn chếhành trình của bộ phận này quy định mức độ giới hạn làm việc nhằm đảm bảo an toàn

2.4.2 Tự động khống chế các truyền động điện theo nguyên tắc thời gian

Thường được sử dụng trong các trường hợp: mở máy, hãm máy, khởi động động

cơ qua cấp điện trở, đổi nối sao – tam giác, khống chế các chuyển động trong một máytruyền động ăn dao Thiết bị dùng để khống chế là role thời gian

Điều khiển theo nguyên tắc thời gian có thể chỉnh được thời gian theo tính toán,thiết bị đơn giản, làm việc tin cậy ngay cả khi phụ tải thay đổi

Tính kinh tế cao dùng được ở bất kì công suất nào

2.4.3 Tự động khống chế các truyền động điện theo nguyên tắc tốc độ

Thiết bị chủ yếu được sử dụng là role tốc độ, phổ biến ở trường hợp hãm ngượcđộng cơ điện, Đối với các máy khoan khi nâng hạ xà phải phù hợp chặt chẽ theonguyên tắc Mỗi khi xà được kẹp thì tốc độ động cơ lại chậm lại, tiếp điểm của role tốc

độ mở ra để cắt điện vào động cơ

2.4.4 Tự động khống chế các truyền động điện theo nguyên tắc dòng điện

Trang 24

Thiết bị để khống chế là role dòng điện Nguyên tắc dòng điện khá chính xác,đơn giản nên ở nhiều nhà máy cắt gọt kim loại những khi cần phải khống chế tự động,lực sinh ra trên 1 bộ phận nào đó như ở các thiết bị gá lắp các cơ cấu kẹp xà ở máy bàogiường, đây là cách khống chế theo nguyên tắc phụ tải

Kết luận:

- Khởi động qua 2 cấp điện trở phụ

- Đảo chiều động cơ bằng đảo chiều điện áp cấp vào phần ứng

- Hãm động cơ : Dùng hãm động năng qua điện trở hãm

- Có bảo vệ mất từ thông

Trang 25

CHƯƠNG III:

SƠ ĐỒ MẠCH ĐIỆN CỦA MÁY

1 Mạch động lực:

Trang 26

2 Mạch điều khiển:

Trang 27

3 Chương Trình điều khiển bằng PLC:

Ngày đăng: 28/08/2017, 18:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ đảo chiều từ thông hoặc dòng điện phần ứng - Thiết kế mạch điện tự động khống chế băng tải
o chiều từ thông hoặc dòng điện phần ứng (Trang 19)
Sơ đồ nối dây khi hãm động năng kích từ độc lập, động cơ một chiều kích từ song song - Thiết kế mạch điện tự động khống chế băng tải
Sơ đồ n ối dây khi hãm động năng kích từ độc lập, động cơ một chiều kích từ song song (Trang 22)
Hình cắt dọc của công tắc tơ - Thiết kế mạch điện tự động khống chế băng tải
Hình c ắt dọc của công tắc tơ (Trang 45)
6. Bảng đấu dây - Thiết kế mạch điện tự động khống chế băng tải
6. Bảng đấu dây (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w