PHÂN TÍCH CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ ĐỀ XUẤT PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ ĐÀO TẠO ĐTV MỚI TẠI TRUNG TÂM CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG – VIETTEL TELECOM Công tác đào tạo là một hoạt động cực kỳ quan trọng trong c
Trang 1PHÂN TÍCH CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ ĐỀ XUẤT PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ ĐÀO TẠO ĐTV MỚI TẠI TRUNG TÂM CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG – VIETTEL TELECOM
Công tác đào tạo là một hoạt động cực kỳ quan trọng trong chức năng quản trị nhân sự tại Trung tâm CSKH, nó góp phần tạo ra và nâng cao chất nhân sự, từ đó nâng cao chất lựong dịch vụ tại Trung tâm Do vậy việc nghiên cứu thực trạng, phân tích đánh giá các nội dung của công tác đào tạo là rất cần thiết, từ đó xây dựng các giải pháp, đề xuất các khuyến nghị nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả của hoạt động đào tạo
Tuy nhiên, do thời gian và yêu cầu của môn học, để có thể nghiên cứu sâu vào một đề xuất, giải pháp cho một hoạt động đào tạo cụ thể, người viết chỉ xin tập trung trình bày các nội dung sau đây:
I Tổng quan về hoạt động đào tạo tại Trung tâm CSKH
1 Đối tượng đào tạo
2 Hình thức đào tạo
3 Nội dung các lớp đào tạo ĐTV mới
4 Phưong pháp đánh giá hoạt động đào tạo ĐTV mới hiện nay
II Đề xuất phương án thay đổi hoạt động đánh giá đào tạo ĐTV mới
1 Căn cứ đề xuất phuơng án thay đổi
2 Phương pháp đánh giá mới đề xuất
III Kết luận
Các số liệu cụ thể minh họa cho các nhận xét, kết luận trong bài viết, vì lý do bảo mật thông tin của Tổng công ty Viễn thông Quân đội cũng như do khối lượng số liệu thông tin quá lớn, người đọc quan tâm có thể liên hệ trực tiếp với người viết để kiểm định mức độ chính xác cũng như biết thêm thông tin chi tiết
Chân thành cảm ơn mọi ý kiến đóng góp của thầy cô và người đọc
Phạm Thanh Vân
Trang 2I Tổng quan về hoạt động đào tạo tại Trung tâm
1 Đối tượng đào tạo:
Hiện nay, tại Trung tâm CSKH Viettel đang tổ chức đào tạo cho các đối tuợng với thời lượng như trong bảng tổng hợp sau đây:
STT Loại hình đào tạo Diễn giải P Đào tạo Thời lượng đào tạo Phòng/ Ban
1 Đào tạo nhân viên mới Nhân viên chưa qua khoá
đào tạo cơ bản, chưa vào làm việc
70% - 80% 20% – 30%
2 Đào tạo bổ sung Nhân viên cần được bổ sung
kỹ năng, nghiệp vụ nhằm hoàn thiện kỹ năng, nâng cao chuyên môn nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu của công việc
3 Đào tạo nâng cao Là nhóm điện thoại viên
nghiệp vụ, kỹ năng khá, cần được đào tạo thêm để làm nguồn nhân lực dự phòng cho các bộ phận chuyên môn
4 Đào tạo nhân viên yếu Là nhóm nhân viên đã vào
làm việc nhưng còn yếu về nghiệp vụ giải đáp hoặc kỹ năng, cần được đào tạo lại
6 Đào tạo các Phòng/ Ban
trung tâm Là toàn bộ nhân viên đang làm việc tại các Phòng/ Ban
chức năng của trung tâm, cần được bổ sung về kĩ năng
và nghiệp vụ phù hợp với đặc thù công việc của từng Phòng/ Ban chuyên trách nhằm củng cố, trau dồi và nâng cao hiệu quả công việc
70% - 80% 20% – 30%
7 Đào tạo Tỉnh Các Cửa hàng trưởng, nhân
viên giao dịch, nhân viên Chăm sóc khách hàng, CTV dây máy, nhân viên Kỹ thuật và CTV thu cước cần đào tại kỹ năng, nghiệp vụ
và chăm sóc khách hàng ở mức chuyên sâu hơn nhằm hoàn thiện và nâng cao trình
độ chuyên môn
70% - 80% 20% – 30%
Trang 3Lưu đồ các hình thức đào tạo:
Phỏng
vấn
ĐTV chuyên nghiệp
Nghe line
Giám sát
Loại
Kiểm tra
Người được đào tạo
Người đào tạo Not OK
OK
Đánh giá
Đào tạo
cơ bản
OK
Đào tạo thường xuyên
Đào tạo ĐTV yếu
Đào tạo
bổ sung
Loại NOT
OK
Nâng cao tiêu chí
tuyển dụng
OK Đào tạo
nâng cao
Trang 42 Hình thức đào tạo:
- Đào tạo nội bộ (ĐTNB): là hình thức đào tạo do các Phòng/Ban, Đơn vị tự thực hiện (hoặc do đối
tác đào tạo theo chương trình chuyển giao công nghệ) Giáo viên là Cán bộ công nhân viên của Trung tâm hoặc do Trung tâm mời
- Đào tạo bên ngoài (ĐTBN): Là khoá đào tạo do các tổ chức bên ngoài thực hiện và Đơn vị cử
người đến tham dự
- Đào tạo mới : là loại hình đạo cung cấp những kiến thức và kỹ năng cho đối tượng nhân viên mới
tuyển dụng, thuyên chuyển công tác nhằm đảm bảo năng lực cần thiết để thực hiện các nhiệm vụ
sẽ đảm nhiệm
- Đào tạo lại : là loại hình đào tạo nhắc lại những kiến thức và kỹ năng cho các CBNV đang đảm
nhiệm một vị trí công việc, đã được đào tạo ở một mức độ nhất định nhưng không đáp ứng được yêu cầu công việc như mong muốn của tổ chức
- Đào tạo bổ sung : là loại hình đào tạo cập nhật thêm kiến thức đi sâu vào lĩnh vực chuyên môn
hoặc bổ sung các kỹ năng để người lao động nâng cao năng lực đáp ứng những thay đổi phát triển hoặc tiếp nhận chuyển giao kỹ thuật, công nghệ mới
- Đào tạo nâng cao : là loại hình đào tạo mà trong đó các CBNV đã được đào tạo ở một trình độ
nhất định được đào tạo các kỹ năng mới hoặc các kiến thức về quản lý nhằm nâng cao năng lực sẵn sàng đáp ứng các nhiệm vụ ở mức cao hơn, tạo nguồn nhân lực dự trữ cho các vị trí quản lý, lãnh đạo
- Đào tạo chéo : là loại hình đào tạo trao đổi kỹ năng, nghiệp vụ giữa các nhóm chức năng khác
nhau trong cùng đơn vị hoặc các đơn vị có liên quan lẫn nhau Hình thức đào tạo này giúp cho các nhân viên chia sẻ các kỹ năng, kinh nghiệm tạo sự linh hoạt trong cách làm việc, có thể hỗ trợ khi có người vắng mặt và giúp cho nhân viên hiểu được tổng thể quá trình làm việc
- Các hình thức đàp tạo khác : Ngoài các hình thức đào tạo cơ bản trên, Trung tâm còn tổ chức
tham gia các hình thức khác như: thực tập, hội thảo, hội nghị, đào tạo theo các đề án, dự án, tham quan, khảo sát, học tập trao đổi kinh nghiệm…Tuy nhiên đối tượng của các hình thức này thường
là lãnh đạo Trung tâm, lãnh đạo Phòng ban
Cách thức tổ chức đào tạo:
- Đào tạo tập trung ngắn hạn: là cách thức đào tạo tách rời khỏi công việc hàng ngày Đào tạo tập
trung thường áp dụng khi có nhiều người tham dự (ít nhất từ 5 người trở lên) Có thể do giáo viên nội bộ hoặc thuê các tổ chức bên ngoài thực hiện và có thể đào tạo trong hoặc ngoài giờ làm việc
- Đào tạo tại chỗ : là cách thức đào tạo kèm cặp tại vị trí làm việc, người lao động thực hiện các
nhiệm vụ được giao dưới sự kèm cặp, dẫn dắt của người có trách nhiệm
- Đào tạo dài hạn: là cách thức đào tạo người lao động được cử đi tham gia các khóa đào tạo dài
hạn do các tổ chức bên ngoài thực hiện, có thể tách khỏi công việc hoặc tham gia ngoài giờ làm việc Thường là đào tạo thêm bằng cấp hoặc nâng cao bằng cấp chuyên môn
Trang 53 Nội dung đào tạo – Nội dung các khoá đào tạo ĐTV mới
- Nội dung đào tạo được thiết kế cho phù hợp với từng đối tượng đào tạo, được tổng hợp qua bảng sau:
Đối tượng Kiến thức
tổng quan Nghiệp vụ cơ bản Nghiệp vụ chuyên sâu Kỹ năng Nhân viên
mới
Kiến thức tổng quan
Nghiệp vụ cơ bản Nghiệp vụ chuyên sâu Kỹ năng giao tiếp và
nghe điện thoại
Đào tạo bổ
sung
Mạng di động GSM, các khái niệm liên
mạng lưới
- Phân loại các lỗi
kỹ thuật và chất lượng mạng
- Quy trình giải quyết khiếu nại
- Nghiệp vụ chung:
dịchvụ GTGT, BH
và sau BH,…
Nhận dạng KH qua giọng nói và cách ứng
xử phù hợp
Đào tạo nhân
viên yếu
- Ôn tập lại nghiệp
vụ về lỗi kỹ thuật, quy trình giải quyết khiếu nại
- Ôn tập một số nghiệp vụ về BH và sau BH
- Kỹ năng khai thác thông tin
- Kỹ năng định hướng câu hỏi của KH (thông qua định hướng trả lời cuộc gọi)
- Kỹ năng giao tiếp với KH qua điện thoại
Đào tạo nâng
- Lỗi kỹ thuật chuyên sâu
- Cài đặt GPRS trên máy di động
- Hướng dẫn dịch vụ I-muzik
- Xây dựng thương hiệu qua 198
- Kỹ năng đọc hiểu văn bản
- Phương pháp đào tạo cho nhân viên (dành cho trưởng nhóm)
Hiện nay, do quy mô của TT ngày càng tăng, đồng thời với sự thay đổi nghề nghiệp của ĐTV sau thời gian làm việc nên số lượng các lớp ĐTV mới ngày càng nhiều Cụ thể trong 6 tháng đầu năm
2009, TT đã đào tạo được 34 lớp với 595 ĐTV mới (Xin xem phụ lục đính kèm)
Nội dung các khoá đào tạo ĐTV mới:
Dựa vào thực trạng và đặc thù tại TTCSKH, chia ra làm 4 dạng khóa học như sau:
Khóa cấp tốc: 5 - 7 ngày - Tương ứng giai đoạn 1 của chương trình đào tạo
Khóa sơ cấp: 10 - 12 ngày - Tương ứng giai đoạn 2 của chương trình đào tạo
Khóa trung cấp: 20 - 22 ngày - Tương ứng giai đoạn 3 của chương trình đào tạo
Khóa hoàn thiện: 30 ngày - Tương ứng giai đoạn 4 của chương trình đào tạo
- Các lớp “cấp tốc”, “sơ cấp” “trung cấp” tương ứng được xem như giai đoạn 1, giai đoạn 2, giai đoạn 3 của chương trình đào tạo tại Call Center Học viên các khóa này sau khi lên nghe line
Trang 6phải được tiếp tục đào tạo bổ sung Một khóa đào tạo nhân viên mới tại TTCSKH chỉ được xem
là hoàn thành và kết thúc khi học viên đã được trang bị đầy đủ kiến thức của lớp “hoàn thiện”, tức là lớp của giai đoạn 4
- Các lớp học tương ứng với các cấp học khác nhau sẽ khác nhau về thời lượng đào tạo, nội dung
và phương pháp đào tạo Vì vậy, chắc chắn yêu cầu và chất lượng đào tạo của các lớp theo các cấp sẽ khác nhau Đây chính là cơ sở để BGĐ đánh giá chất lượng của phòng đào tạo:
- Lưu đồ bổ sung và hoàn thiện kiến thức các lớp học như sau:
Khóa học Các nội dung cần đào tạo Mục tiêu cần đạt được sau
khóa học Yêu cầu đào tạo bổ sung
Cấp tốc
5 - 7 ngày - Các công việc và thao táccần làm của 1 ĐTV
- Nghiệp vụ GĐKH sơ
đẳng nhất
- Biết tiếp nhận cuộc gọi, trả lời những thông tin sơ đẳng nhất
- Biết chuyển thông tin đúng lúc, đúng kênh
Bổ sung toàn
bộ kiến thức của giai đoạn 2,3,4
Sơ cấp
10 - 12
ngày
- Công việc của 1 ĐTV
- Nghiệp vụ GĐKH cơ bản
thống
- Giao tiếp qua điện thoại
- Biết tiếp nhận và trả lời cuộc gọi cơ bản theo dạng “thuộc bài” Có thái độ tốt
- Nhập thông tin đúng
Bổ sung kiến thức giai đoạn 3,4
Trung cấp
20-22
ngày
- Nội dung theo quy trình
đào tạo nhưng rút ngắn về thời lượng
- Có đủ kiến thức và kỹ năng để trả lời cuộc gọi cơ bản, xử lý được các lỗi ở mức thông thường
- Có thái độ tốt, giao tiếp lịch sự
Bổ sung kiến thức chuyên sâu và tổng quan của giai đoạn 4
Nội dung đào
tạo lớp cấp tốc
Nội dung đào tạo lớp sơ cấp
Nội dung đào tạo lớp trung cấp
Nội dung đào tạo lớp hoàn thiện
LỚP CẤP
TỐC
LỚP CẤP
TỐC
LỚP SƠ CẤP
LỚP SƠ CẤP
LỚP TRUNG CẤP
LỚP TRUNG CẤP
LỚP HOÀN THIỆN LỚP HOÀN THIỆN
Trang 7Hoàn thiện
30 ngày - Thực hiện theo đúng quytrình đào tạo: thời gian,
nội dung và phương pháp
- ĐTV có đủ khả năng để trả lời tốt mọi cuộc gọi Hiểu được bản chất các dịch vụ để tư vấn chính xác cho khách hàng
- Biết linh hoạt và ứng xử tình huống cho KH
Cần giám sát
và đào tạo bổ sung
4 Phương pháp đánh giá đào tạo ĐTV mới:
Hiện nay, để đánh giá ĐTV mới trong và sau khi đào tạo, P Đào tạo và các Phòng/ Ban có liên quan tham gia tổ chức kiểm tra kết thúc học phần (có 4 học phần) :
Tổng quan
Nghiệp vụ cơ bản
Nghiệp vụ chuyên sâu
Kỹ năng (Không áp dụng với các lớp Outsource)
Kết hợp với bản nhận xét học viên trong quá trình đào tạo của giảng viên, sự chuyên cần (có bản điểm danh) và điểm trung bình học phần kiểm tra , học viên tiếp tục test cuối khoá:
- Trường hợp đủ điều kiện tham gia test cuối khóa:
+ Điểm trung bình các học phần đạt ≥ 5
- Trường hợp không đủ điêu kiện tham gia Test cuối khóa
+ Điểm liệt: Điểm 1 trong 4 học phần ≤ 2
+ Không tham gia 1 trong 4 học phần
* Ghi chú:
- Trong quá trình đào tạo, nếu P Đào tạo phát hiện những trường hợp học viên yếu về kí năng vi tính, ngọng hoặc giọng địa phương sẽ đề xuất những trường hợp đó không tham gia Test cuối khóa>
P Đào tạo phối hợp cùng với các Phòng/ Ban có liên quan tiến hành kiểm tra kết thúc 4 học phần
- Test cuối khoá & điểm kiểm tra học phần trung bình Kết quả TH cuối cùng:
- P Đào tạo tổng hợp kết quảđiểm kiểm tra học phần, kết quả này kết hợp với điểm đánh giá của hội đồng test sẽ cho kết quả tổng hợp cuối cùng của học viên, tính theo công thức:
Điểm trung bình = (Điểm học phần đào tạo*70 + Điểm đánh giá của HĐ test*30)
100
- Đối với học viên học lại, kết quả tổng hợp cuối cùng của học viên sẽ được tính theo điểm test cuối khóa lần 2
- Học viên chỉ được tham gia Test tối đa là 02 lần, lần 2 không đạt sẽ Loại hẳn – không tham gia
Test tiếp nữa.
Trang 8BẢNG TÓM TẮT ĐIỀU KIỆN KIỂM TRA ĐÀO TẠO
Điểm KT học phần
(04 học phần)
- Điểm TB HP ≥ 5
- Điểm TB HP< 5
- Điểm liệt: Điểm 1 trong 4 học phần ≤ 2
- Không tham gia 1 trong 4 học phần
Kết quả
cuối của
Học viên
Test lần 1
- Điểm TH ≥ 5đ
4đ ≤ Điểm TH < 5đ + Không đạt ≤ 30 % Đào tạo lại 05 ngày (10 buổi) những HV không đạt
+ Không đạt ≤ 50 % Đào tạo lại 07 ngày (14 buổi) những HV không đạt
+ Không đạt > 50 % Cả lớp đào tạo lại 07 ngày (14 buổi)
- 0đ ≤ Điểm TH < 4đ
Test lần 2 (HV Học lại)
Trang 9II Đề xuất phương án thay đổi hoạt động đánh giá đào tạo ĐTV mới
1 Căn cứ đề xuất phuơng án thay đổi
Chỉ tiêu đánh giá ĐTV
Trong quá trình thực hiện, kết quả điểm của kiểm tra của ĐTV, nhận thấy với yêu cầu điểm đạt như vậy thì tỷ lệ mắc lỗi về nghiệp vụ chấp nhận ở ĐTV sẽ lên đến 50%
Như vậy với các ĐTV mới vào nghe line giải đáp khách hàng, tỷ lệ tư vấn không đạt yêu cầu sẽ rất cao Do đó công tác hỗ trợ của các trưởng nhóm, các giám sát sẽ vất vả mà vẫn không đảm bảo chất lượng như yêu cầu của khách hàng cũng như VT
Trong quá trình giám sát chấm điểm cuộc gọi của ĐTV, tỷ lệ ĐTV mắc lỗi về nghiệp vụ là 8%, tức là điểm trung bình về nghiệp vụ của các ĐTV trên đài 9,2 điểm/10
Theo phụ lục kết quả đào tạo đính kèm, có thể nhận thấy số luợng ĐTV không đạt rất ít, chiếm tỷ lệ 0,7% Tuy nhiên, sau khi kết thúc khoá học, số ĐTV mới này vào line để giải đáp khách hàng thì lại
có kết quả không tốt
Trong quá trình làm việc, các trưởng nhóm, Giám sát phải hỗ trợ các ĐTV này rất nhiều, số lượng lỗi mắc phải về nghiệp vụ cũng rất cao
Từ 7 đến 12
Không
đạt 1498 17.3% 2340 13.2% 1063 11.8% 929 9.2% 5830 12.8% Tổng 8677 100.0% 17687 100.0% 9028 100.0% 10134 100.0% 45526 100.0%
Trong các loại lỗi của ĐTV, lỗi nghiệp vụ với tỷ trọng cao nhất
Như vậy, có thể nói, các chỉ tiêu đánh giá ĐTV khi kết thúc khoá đào tạo ĐTV mới là chưa phù hợp, các chỉ tiêu còn nhẹ, dễ dãi Dẫn đến cho phép các ĐTV chưa đạt yêu cầu để lên nghe line tư vấn Khách hàng
b Hình thức kiểm tra, đánh giá
Hiện nay, các hình thức kiểm tra vẫn còn thực hiện chưa phù hợp, chi tiết cụ thể hạn chế và
đề xuất được tình bày ở Bảng tổng hợp đề xuất ở phần 2:
2 Đề xuất thay đổi phương pháp đánh giá ĐTV sau đào tạo được lên line
Trang 10BẢNG TỔNG HỢP ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN ĐIỀU CHỈNH PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ ĐTV MỚI
Số bài kiểm tra 4 bài kiểm tra học phần
Một bài kiểm tra cuối khoá
Phỏng vấn
4 bài kiểm tra học phần cho thời lượng 30 ngày với 12 nội dung là quá ít
12 bài kiểm tra cho 12 nội dung nhỏ của 4 học phần
Hình thức kiểm tra Trắc nghiệm trên giấy Mất thời gian chấm
Không tổng hợp được câu sai, lưu trữ cho từng ĐTV
Trắc nghiệm trên máy tính, trang web kiểm tra của P Đào tạo Cần đảm bảo đủ cơ sở vật chất để có thể
kỉêm tra trên máy
Thời gian kiểm tra 20 câu với 20 phút ĐTV có thể có nhiều thời gian
làm một số câu Không đúng theo thực tế yêu cầu của KH khi trả lời
Ấn định thời gian cho từng câu: 15, 30 giây tuỳ từng câu hỏi
Tài liệu sử dụng
khi kiểm tra
Không cho sử dụng tài liệu, công cụ
Không cho phép ĐTV thực hành việc trả lời như thực tế
Cho ĐTV sử dụng tài liệu, máy tính để tra cứu vừa thực hành thao tác vừa trải nghiệm như thực tế
Cần đảm bảo đủ cơ sở vật chất để có thể kỉêm tra trên máy
Điều kiện được
kiểm tra học phần,
kiểm tra cuối khoá
Không được đi muộn qúa 5 buổi, không đựoc nghỉ quá 3 ngày
Dẫn đến một số ĐTV nghỉ một
số buổi, ảnh hưởng đến chất lựơng trả lời
Không đựoc nghỉ quá 30% thời lượng của học phần nhỏ (12)
Không đựoc nghỉ quá 2 ngày cả khoá đào tạo
Điều kiện đạt của
học phần
Đạt >=5 Tỷ lệ sai quá cao, ảnh hưởng
đến chất lựong trả lời khi ra line
Đạt khi điểm kiểm tra học phần>=8 Cho kiểm tra ngay sau
khi kết thúc học phần
Tổ chức phỏng vấn
cuối khoá
Một thành viên trong
HĐ tuyển dụng phỏng vấn 1 ĐTV trong 20-30phút
Khônhg khách quan, bao quát hết nghiệp vụ và kỹ năng
Phỏng vấn vấn đáp
Thành lập hội đồng tuyển dụng gồm 3 thành viên do GS chủ trì
Cho ĐTV sử dụng máy tính, áp dụng tình huống như trả lời KH
Cần đảm bảo đủ cơ sở vật chất để có thể kỉêm tra trên máy Bố trí đủ nhân sự HĐ
Đơn vị chủ trì
kiểm tra cuối khoá
phòng GD và ĐT