Trong quá trình hoạt động, công ty phải tuân thủ quy định của pháp luật và luật chuyên ngành trong lĩnhvực kinh doanh vật liệu xây dựng, kinh doanh khách sạn; thực hiện nghiêm túc luật v
Trang 1PHỤ LỤC
3 Kế toán tiêu thụ hàng hóa( kế toán bán hàng) và xác định KQKD 5
PHẦN 1: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH KIM KHÍ THƯƠNG MẠI QUỲNH MINH 6
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 6
1.1.1 Khái quát chung về công ty 6
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 6
1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty 6
1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty 6
1.3.1 Cơ cấu bộ máy quản lý: 6
1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban: 6
1.4 Tình hình sử dụng lao động của công ty 7
1.5 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty những năm gần đây 8
1.6 Định hướng phát triển trong tương lai 8
PHẦN 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY 8
2.1 ĐẶC ĐIỂM CÔNG TÁC TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY 8
2.1.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 8
2.1.2 Nội dung cơ bản của tổ chức công tác kế toán tại công ty 8
2.2.KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG 9
2.2.1 Những vấn đề chung về tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty 9
2.2.1.1 Đặc điểm tiền lương của công ty: 9
2.2.1.2.Các khoản trích theo lương: quỹ BHXH, quỹ BHYT, quỹ BHTN và KPCĐ 9
2.2.1.3 Phân loại tiền lương và các khoản trích theo lương 9
2.2.1.4 Hình thức trả lương tại công ty: theo tháng 10
2.2.2 Chứng từ sử dụng 10
2.2.3 Quy trình hạch toán 10
2.2.3.1 Tài khoản sử dụng 10
2.2.3.2 Quy trình hạch toán 12
2.3 TỔ CHỨC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN 22
2.3.1 Kế toán tiền mặt 22
2.3.1.1 Chứng từ kế toán: 22
2.3.1.2 Tài khoản kế toán 23
2.3.1.3 Phương pháp hạch toán: 24
2.3.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng 28
2.3.2.1 Chứng từ sử dụng 29
2.3.2.2 Tài khoản kế toán 29
2.3.2.3.Phương pháp hạch toán 30
2.4 KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH: 35
2.4.1 Khái quát chung: 35
2.4.1.1 Một số khái niệm: 35
2.4.1.2 Yêu cầu quản lý QTBH và xác định kết quả bán hàng 36
2.4.1.3 Vai trò của kế toán trong việc quản lý hàng bán và xác định KQKD 37
2.4.1.4 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng 37
2.4.2 Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng 37
2.4.2.1 Chứng từ và tài khoản sử dụng: 37
2.4.2.2 Phương pháp hạch toán: 38
2.4.2.3 Giá vốn hàng bán- TK 632 38
2.4.2.4 Kế toán doanh thu bán hàng 39
2.4.2.5 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: 41
2.4.2.6 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh 42
2.4.2.7 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 44
2.4.3 Kế toán doanh thu bán hàng 45
2.4.3.1 Tài khoản sử dụng: 45
2.4.3.2 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu: 53
2.4.3.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 64
PHẦN 3: NHẬN XÉT VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY 71
3.1 Nhận xét về công tác kế toán tại công ty: 71
3.1.1 Ưu điểm 71
3.1.2 Nhược điểm: 72
3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại công ty: 72
- Công ty cần mua máy uốn thép để tiết kiệm lao động, nâng cao năng suất lao động 72
KẾT LUẬN 73
Trang 2DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT:
DANH MỤC BẢNG BIỂU:
Biểu số 01: Tình hình sử dụng lao động của công ty 7
Biểu số 02: Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty những năm gần đây 8
Biểu số 03: Bảng chấm công 16
Biểu số 04: Bảng thanh toán tiền lương tháng 3 năm 2013 16
Biểu số 05:Sổ cái TK 334 19
Biểu số 06:Sổ cái TK 338 20
Biểu số 07: Phiếu thu 25
Biểu số 08: Phiếu chi 26
Biểu số 09: Sổ cái TK 111 27
Biểu số 10: Giấy báo nợ 31
Biểu số 11: Giấy nộp tiền mặt 31
Biểu số 12: Sổ hạch toán chi tiết tài khoản 112 33
Biểu số 13: Sổ cái TK 112 34
Biểu số 14: Hóa đơn giá trị gia tăng 46
Biểu số 15: Sổ cái TK 131 49
Biểu số 16: Sổ nhật ký bán hàng 49
Biểu số 16: Phiếu xuất kho 54
Biểu số 17: Sổ chi tiết hàng hóa 55
Biểu số 18: Sổ tổng hợp TK 632 59
Biểu số 19: Sổ cái tài khoản 632 61
Biểu số 20: Sổ cái TK 642 62
Biểu số 21: Sổ cái TK 911 65
Trang 3DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty 6
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ phận kế toán 8
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ hạch toán tiền lương 12
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ hạch toán các khoản trích theo lương 13
Sơ đồ 2.4: Quy trình luân chuyển chứng từ và vào sổ sách tiền lương 14
Sơ đồ 2.5: Phương pháp hạch toán tiền mặt tại quỹ công ty 24
Sơ đồ 2.6: Phương pháp hạch toán quỹ tiền gửi ngân hàng 30
Sơ đồ 2.7: Phương pháp hạch toán hàng hóa 38
Sơ đồ 2.8: Phương pháp hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên 38
Sơ đồ 2.9 : hạch toán doanh thu theo phương thức tiêu thụ trực tiếp cho khách hàng 39
Sơ đồ 2.10: hạch toán doanh thu theo phương thức bán hàng trả góp, trả chậm 40
Sơ đồ 2.11: Hạch toán doanh thu theo phương thức tiêu thụ nội bộ và các trường hợp khác 40
Sơ đồ 2.12: Phương pháp hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu 42
Sơ đồ 2.13: Phương pháp hạch toán CPBH 43
Sơ đồ 2.14: Phương pháp hạch toán CPQLDN 44
Sơ đồ 2.15: Phương pháp hạch toán để xác định KQKD 45
Sơ đồ 2.16 : Lợi nhuận sau thuế 3 tháng đầu năm 2013 của Công ty TNHH kim khí thương mại QUỲNH MINH 69
Trang 4TÀI LIỆU THAM KHẢO
Môt số chứng từ của công ty TNHH kim khí thương mại Quỳnh Minh
Giáo trình kế toán tài chính 1 và 2
Một số trang web có liên quan tới lĩnh vực kế toán như:
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế mở như nước ta hiện nay, công tác kế toán là vô cùng quan trọng để doanh nghiệp cóthể đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh, trên cơ sở các thông tin kế toán đưa ra, nhà quản trị sẽ đưa ra các quyếtđịnh, các chính sách phù hợp với tình hình doanh nghiệp cũng như sự biến động của nền kinh tế; đồng thời cũng làcông cụ quản lý kinh tế khá hữu hiệu của nhà nước
Từng phần hành kế toán lại có các nguyên tắc, yêu cầu và nội dung khác nhau vì vậy đòi hỏi người làmnghề kế toán phải có trình độ chuyên môn nhất định đẻ đáp ứng yêu cầu quản lý của doanh nghiệp
Cuối mỗi kỳ kế toán, nhân viên kế toán lại lập các báo cáo tài chính để có thế kịp thời cung cấp thông tincho các đối tượng sủ dụng thông tin kế toán Đối tượng sử dụng thông tin bên trong như nhà quản trị, người laođộng, Đối tượng sử dụng thông tin bên ngoài như nhà đầu tư, khách hàng, chủ nợ, cơ quan thuế,
Để hiểu rõ hơn về công tác kế toán, nhóm em đã liên hệ thực tế tại Công ty TNHH kim khí thương mạiQuỳnh Minh và chọn ra 3 phần hành kế toán trong công tác kế toán tại công ty:
1 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
2 Kế toán vốn bằng tiền
3 Kế toán tiêu thụ hàng hóa( kế toán bán hàng) và xác định KQKD
Trang 6PHẦN 1: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH KIM KHÍ THƯƠNG MẠI QUỲNH MINH
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
1.1.1 Khái quát chung về công ty
Công ty TNHH kim khí thương mại Quỳnh Minh là công ty kinh doanh sắt thép, vật liệu xây dựng, kinhdoanh khách sạn, xuất nhập khẩu vật liệu xây dựng, trong đó chủ yếu là kinh doanh sắt thép và khách sạn
Công ty chính thức đi vào quá trình hoạt động từ ngày 15/10/2009
Địa chỉ: Số 721- Đường Cách mạng tháng 8- P Gia Sàng- TP Thái Nguyên
Ngày 15/10/2009, Công ty bắt đầu tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh của mình
Ngày 07/05/2012, Công ty đăng ký lại ngành nghề sản xuất kinh doanh với phòng đăng ký kinh doanhthành phố Thái Nguyên, công ty không tiến hành hoạt động sản xuất phôi thép và thép kết cấu nữa
1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty
Công ty TNHH kim khí thương mại Quỳnh Minh ra đời nhằm đáp ứng các nhu cầu về vật liệu xây dựng,
về các loại sắt thép khác nhau, cho công trình xây dựng; nhu cầu nghỉ ngơi, tiếp khách, hội nghị, ăn uống, matsacủa các đối tượng khách hàng
Trong quá trình hoạt động, công ty phải tuân thủ quy định của pháp luật và luật chuyên ngành trong lĩnhvực kinh doanh vật liệu xây dựng, kinh doanh khách sạn; thực hiện nghiêm túc luật và nguyên tắc kế toán, thống
kê, tài chính của pháp luật; chỉ hoạt động các lĩnh vực đã đăng ký; trả lương cho người lao động; đảm bảo thực hiệnđúng tiến độ hợp đồng, không ngừng mở rộng quy mô sản xuất của doanh nghiệp;
1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty
1.3.1 Cơ cấu bộ máy quản lý:
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty.
(Nguồn: Phòng Tổ chức, điều hành)
Giám đốcPhó giám đốc
Phòng kế
toán
Phòng tổ chức, điều hành
Phòng kinh doanh
Phòng hành chính
Phòng bảo vệ
Trang 7trách nhiệm trước các cơ quan chức năng, trước các nhà đầu tư, và trước cán bộ công nhân viên toàn Công ty vềmọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
- Phó giám đốc: là những người giúp Giám Đốc trong việc điều hành sản xuất kinh doanh của Công ty,chịu trách nhiệm trước Giám Đốc, trước pháp luật về những việc được phân công
- Phòng kế toán: thực hiện công tác kế toán theo đúng nguyên tắc kế toán và các văn bản luật quy định,cung cấp thông tin kế toán kịp thời, các thông tin kế toán phải chính xác, minh bạch giúp nhà quản trị ra quyết định
- Phòng tổ chức, điều hành: Tham mưu cho Giám đốc về vấn đề tổ chức lao động của công ty, quản lý, sửdụng lao động và tiền lương, thực hiện các chính sách xã hội đối với người lao động; điều hành, quản lý hoạt độngcủa công ty theo quỹ đạo đã định sẵn
- Phòng kinh doanh: giúp Giám đốc đưa ra các quyết định về bán hàng, chính sách giá, chính sách muabán loại hàng hóa nào trong danh mục ngành nghề đăng ký, chính sách thanh toán, chính sách bán hàng chịu,
- Phòng hành chính: thực hiện các công việc hành chính như mua văn phòng phẩm, văn thư, y tế, hội nghịtiếp khách, Đồng thời là nơi nhận công văn, giấy tờ, giữ con dấu của Công ty
- Phòng bảo vệ: bảo vệ các tài sản của công ty
1.4 Tình hình sử dụng lao động của công ty
Công ty ngày càng mở rộng quy mô kinh doanh vì vậy nhu cầu về lao động cũng theo đó mà tăng lên Cụthể:
Biểu số 01: Tình hình sử dụng lao động của công ty.
(Nguồn số liệu: Phòng Kế toán)
Qua bảng thống kê trên, ta thấy số lao động bình quân từng quý của công ty có xu hướng tăng dần tương ứng vớitốc độ mở rộng quy mô HĐKD của công ty
Trang 81.5 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty những năm gần đây
Kết quả HĐKD của Công ty TNHH kim khí thương mại Quỳnh Minh được thể hiện qua bảng sau:
Biểu số 02: Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty những năm gần đây.
( Nguồn số liệu: Phòng kế toán)
Ta có thể rút ra nhận xét từ bảng đánh giá trên như sau: lợi nhận sau thuế của công ty có xu hướng tăng lên qua cácnăm gần đây Có được kết quả này do doanh thu bán hàng năm sau cao hơn năm trước, chi phí có tăng nhưng chỉ sốtăng nhỏ hơn chỉ số tăng của doanh thu bán hàng
1.6 Định hướng phát triển trong tương lai
Chiến lược dài hạn của công ty chính là chiếm lĩnh thị trường miền Bắc vào năm 2015, không ngừngnâng cao tổng mức lợi nhuận sau thuế( tối đa hóa lợi nhuận), có vị thế quan trọng trong sự phát triển kinh tế xã hộicủa tỉnh Thái Nguyên, góp một tỷ trọng đáng kể trong GDP của Thái nguyên
PHẦN 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY 2.1 ĐẶC ĐIỂM CÔNG TÁC TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
2.1.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ phận kế toán.
( Nguồn số liệu: Phòng tổ chức, hành chính)
2.1.2 Nội dung cơ bản của tổ chức công tác kế toán tại công ty
Công tác kế toán tại Công ty TNHH kim khí thương mại Quỳnh Minh được thực hiện và phân công chotừng nhân viên kế toán đảm nhiệm phần hành cụ thể: kế toán kho, kế toán vốn bằng tiền, kế toán bán hàng và xácđịnh KQKD, kế toán lương, kế toán thuế, kế toán các khoản phải thu phải trả, kế toán thanh toán, thủ quỹ, thủ kho,kiểm soát
Kế toán bán hàng và XĐ KQKD
Kế toán tiền lương
Kế toán thuế
Kế toán các khoản phải thu, phải trả.
Kế toán thanh toán
Thủ kho Thủ quỹ
Kế toán trưởng
Tổ trưởng tổ kế toán
Trang 9- Hệ thống tài khoản sử dụng: Theo Quyết định số 15/2006/ QĐ-BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính
- Phương pháp ghi nhận giá trị hàng tồn kho: theo giá vốn bình quân
- Phương pháp tính giá xuất kho: phương pháp bình quân gia quyền
- Phương pháp kê khai hàng tồn kho: kê khai thường xuyên
- Phương pháp tính khấu hao: đường thẳng
- Hình thức ghi sổ: chứng từ ghi sổ
- Phương pháp tính thuế GTGT: phương pháp khấu trừ
- Phần mềm kế toán sử dụng: DMA, FAST, MISA
2.2.KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
2.2.1 Những vấn đề chung về tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty.
2.2.1.1 Đặc điểm tiền lương của công ty:
Tiền lương là một phạm trù kinh tế gắn liền với lao động và tiền tệ trong nền sản xuất hàng hóa
Trong điều kiện tồn tại nền sản xuất hàng hóa và tiền tệ, tiền lương là một yếu tố chi phí sản xuất kinhdoanh cấu thành nên giá thành sản phẩm, lao vụ dịch vụ Tiền lương là một bộ phận cấu thành nên giá trị sản phẩm
Tiền lương trong nền kinh tế thị trường nước ta hiện nay có một số đặc điểm sau:
- Tiền lương được hình thành trên thị trường có sự quản lý của Nhà nước thông qua các quy định phápluật
- Tiền lương có mối quan hệ thuận với mức tăng lợi nhuận, tăng năng suất lao động xét trong phạm vitừng doanh nghiệp
- Giá trị sức lao động là căn cứ để xác định mức tiền lương, việc trả lương cho từng cá nhân lại dựatrên kết quả lao động của họ
- Thông qua chính sách tiền lương, Nhà nước tham gia tích cực vào các quá trình phân phối và được thể hiện
Quỹ tiền lương của doanh nghiệp là toàn bộ tiền lương mà doanh nghiệp phải trả cho tất cả lao động
thuộc doanh nghiệp quản lý và sử dụng Quỹ tiền lương bao gồm nhiều khoản như lương thời gian (tháng, ngày,giờ), lương sản phẩm,lương khoán, phụ cấp (cấp bậc, khu vực, chức vụ,…), tiền thưởng trong sản xuất
Qũy tiền lương của Công ty TNHH kim khí thương mại Quỳnh Minh được hình thành từ nhiều nguồnkhác nhau như: chủ yếu từ lợi nhuận chưa phân phối, các quỹ khác của công ty ( quỹ dự phòng tài chính, quỹ trợcấp mất việc làm, quỹ khen thưởng phúc lợi, ) qua hệ thống pháp luật, các chính sách kinh tế, xã hội, khuyến khíchlợi ích chính đáng, tính tích cực, sáng tạo của họ, đồng thời hạn chế tiêu cực
2.2.1.2.Các khoản trích theo lương: quỹ BHXH, quỹ BHYT, quỹ BHTN và KPCĐ.
Bảo hiểm xã hôi, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, tính tiền lương theo tỷ lệ quy định là 32,5% trong đó23% tính vào CPSXKD của công ty, 9,5% do người lao động đóng góp bằng cách trừ vào lương của NLĐ Các loạibảo hiểm tính theo lương cơ bản mà Công ty phải nộp lên cơ quan bảo hiểm, KPCĐ tính trên lương thực tế củaNLĐ do công ty tự quản lý
Trang 10Để thuận lợi cho công tác hạch toán nói riêng và quản lý nói chung, về mặt hạch toán, Công ty TNHHkim khí thương mại Quỳnh Minh phân loại tiền lương thành:
Tiền lương chính: là khoản tiền lương phải trả cho người lao động theo thời gian thực tế làm việc cộng cáckhoản phụ cấp có tính chất lương
Tiền lương phụ: là khoảng thời gian người lao động thực tế không làm việc mà doanh nghiệp vẫn phải trảlương cho người lao động như nghỉ Tết, nghỉ lễ, nghỉ phép, hội họp,
2.2.1.4 Hình thức trả lương tại công ty: theo tháng
=
Lương
cơ bản
+
Lương thưởng, lươnglàm thêm, lươngkhoán, lương phụ
-Các khoảntrích trừ vàolương
2.2.2 Chứng từ sử dụng
- Bảng chấm công (Mẫu số 01a -LĐTL)
- Bảng chấm công làm thêm giờ (Mẫu số 01b -LĐTL)
- Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu số 02 - LĐTL)
- Bảng thanh toán tiền thưởng (Mẫu số 03 - LĐTL)
- Phiếu đi đường ( Mẫu số 04 – LĐTL)
- Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ (Mẫu số 06- LĐTL)
- Bảng thanh toán tiền thuê ngoài ( Mẫu số 07- LĐTL)
- Hợp đồng giao khoán (Mẫu số 08- LĐTL)
- Biên bản thanh lý hợp đồng giao khoán (Mẫu số 09 - LĐTL)
- Bảng kê trích nộp các khoản theo lương (Mẫu số 10 - LĐTL)
- Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội (Mẫu số 11 - LĐTL)…
TK 622: Chi phí công nhân trực tiếp
TK 627: Chi phí sản xuất chung
TK 641: Chi phí bán hàng
TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
… ……
Trang 11* Tài khoản 334 “phải trả người lao động”: Dùng để phản ánh các khoản thanh toán với công nhân viên
của doanh nghiệp về tiền lương, phụ cấp, BHXH, tiền thưởng và các khoản khác thuộc về thu nhập của họ
+ TK 3341: Phải trả công nhân viên
+ TK 3348: Phải trả người lao động khác
Bên Nợ: - Các khoản khấu trừ vào lương, tiền công của công nhân viên
- Tiền lương, tiền công và các khoản khác đã trả cho công nhân viên
Bên Có: Tiền lương, tiền công và các khoản khác phải trả cho công nhân viên
Dư Có: Tiền lương, tiền công và các khoản khác còn phải trả cho người lao động
Dư Nợ (nếu có): Số tiền trả thừa cho người lao động.
* Tài khoản 338 “phải trả phải nộp khác”: Dùng để phản ánh các khoản phải trả và phải nộp cho cơ
quan pháp luật, các tổ chức, đoàn thể xã hội, cho cấp trên về KPCĐ,BHXH, BHYT, BHTN; doanh thu chưa thựchiện; các khoản khấu trừ vào lương và các khoản vay mượn tạm thời
Các TK chi tiết của TK 338 được sử dụng trong phần hạch toán này là:
- TK 338.2: Kinh phí công đoàn
- TK 338.3: Bảo hiểm xã hội
- TK 338.4: Bảo hiểm y tế
- TK 338.9: Bảo hiểm thất nghiệp
Bên Nợ: + Các khoản đã nộp cho cơ quan quản lý các quỹ
+ Các khoản đã chi về kinh phí công đoàn
+ Xử lí giá trị tài sản thừa
+ Kết chuyển doanh thu chưa thực hiện tương ứng
+ Các khoản đã trả, đã nộp và đã chi khác
Bên Có: + Trích kinh phí công đoàn, BHXH, BHYT, BHTN theo tỉ lệ quy định
+ Tổng số doanh thu chưa thực hiện thực tế phát sinh trong kỳ
+ Các khoản phải nộp, phải trả hay thu hộ
+ Giá trị tài sản thừa chờ xử lý
+ Số đã nộp đã trả lớn hơn số phải nộp, phải trả được hoàn lại
Cuối kỳ kế toán, kết chuyển khoản phải trả người lao động sang bên nợ của TK 911 để xác định KQKD
Trang 12trả cho người lao động
TK 335 TLNP thực tế phải trả cho NLĐ
Trích trước TLNP của LĐTT TK 627Tiền lương, tiền thưởng
TK 642
Trang 13Sơ đồ 2.3: Sơ đồ hạch toán các khoản trích theo lương.
Trích theo TL của NVQLDN
tính vào chi phí
Trích theo TL của NLĐ trừ vào thu nhập của họ
Nhận tiền cấp bù của quỹ BHXH
Trang 14Sơ đồ 2.4: Quy trình luân chuyển chứng từ và vào sổ sách tiền lương.
và lập báo cáo tài chính nộp cho cơ quan thuế dưới sự kiểm tra, giám sát của tổ trưởng tổ kế toán và kế toán trưởng
Bảng lương, bảng
thanh toán lương,
bảng phân bổ tiền
lương
Sổ cái tài khoản 334, 338
Sổ chi tiết tài
khoản 334, 338
Bảng cân đối phát sinh
Báo cáo tài chính
Chứng từ ghi sổ
Sổ đăng ký chứng từ
ghi sổ
Ghi hàng ngày
Ghi cuối quý
Đối chiếu, kiểm tra
Trang 15BẢNG CHẤM CÔNG Tháng 3 năm 2013
Biểu số 04: Bảng thanh toán tiền lương tháng 3 năm 2013.
Trang 16Công ty TNHH kim khí thương mại Quỳnh Minh
Số 721- Đường Cách mạng tháng 8- P.Gia Sàng- TP Thái
Nguyên
Mẫu số 02- LĐTL
QĐ số: 15/2006/ QĐ-BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG
Lương cơ bản
Tổng trừ
Lương thực tế
BHXH (7%)
BHYT (1,5%)
BHTN (1%)
Thuế TNCN phải nộp
Trang 17Tổng 399.000.0
00
28.750.000
427.750.000 29.942.5
00
6.416.250
427.750
000
50Tổng số tiền: 387.113.750
Tổng số tiền ( Viết bằng chữ): ba trăm tám mươi bảy triệu một trăm mười ba nghìn bảy trăm năm mươi đồng chẵn
Thái Nguyên, ngày 31 tháng 3 năm 2013
Trang 1928/3 31/3
BHXH, BHYT,BHTN, KPCĐ
29/3 31/3
BHXH, BHYT,BHTN, KPCĐ
CPSXKD
Trang 20BHTN, KPCĐtrừ vào lươngcủa bộ phận bánhàng
30/3 31/3
BHXH, BHYT,KPCĐ, BHTN
Trang 212.3 TỔ CHỨC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN
Vốn bằng tiền của doanh nghiệp là bộ phận của tài sản lưu động, làmchức năng vật ngang giá chung trong các mối quan hệ trao đổi mua bán giữdoanh nghiệp với các đơn vị khác
Vốn bằng tiền của công ty bao gồm: Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và tiềnđang chuyển Vốn bằng tiền có tính thanh khoản rất cao, dễ chuyển đổi thành tài sản
Sự luân chuyển vốn bằng tiền có liên quan hầu hết đến các khâu của quá trình sản xuất.Thông qua đó, có thể đánh giá tình hình tài chính và khả năng thanh toán của doanhnghiệp
Vốn bằng tiền luôn vận động liên tục, dễ bị tham ô và sử dụng lãng phí Vì vậycần phải quản lý chặt chẽ, kịp thời, tiết kiệm và hiệu quả
2.3.1 Kế toán tiền mặt.
Vốn bằng tiền được bảo quản tại quỹ của đơn vị gọi là tiền mặt, nó có thể
là tiền Việt Nam, ngoại tệ Tại công ty TNHH kim khí thương mại Quỳnh Minhtiền mặt tồn tại dưới dạng đồng nội tệ-VND
Công ty luôn có một lượng tiền mặt tồn quỹ để phục vụ cho hoạt động sảnxuất kinh doanh hàng ngày của mình hoạt động liên tục không gián đoạn
Mọi khoản thu, chi, bảo quản tiền mặt của Công ty đều do thủ quỹ quản
lý Thực hiện hạch toán các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến tiền mặt là kế toántiền mặt
2.3.1.1 Chứng từ kế toán:
+ Phiếu chi, Phiếu thu
+ Giấy đề nghị thu tiền, chi tiền
Trang 22+ sổ cái TK 111
+ Sổ chi tiết quỹ tiền mặt
+ Sổ tổng hợp chi tiết TK 111
2.3.1.2 Tài khoản kế toán.
Tài khoản 111- Tiền mặt: phản ánh số hiện có và tình hình tăng giảm các khoản
tiền tại quỹ của doanh nghiệp
TK 111.1- Tiền Việt Nam
TK 111.2- Ngoại tệ
Bên Nợ:
- Các khoản tiền mặt, ngoại tệ nhập quỹ;
- Số tiền mặt, ngoại tệ thừa ở quỹ phát hiện khi kiểm kê;
- Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ (đối vớitiền mặt ngoại tệ)
Bên Có:
- Các khoản tiền mặt, ngoại tệ xuất quỹ;
- Số tiền mặt, ngoại tệ thiếu hụt ở quỹ phát hiện khi kiểm kê;
- Chênh lệch giảm tỷ giá hối đoái giảm do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ(đối với tiền mặt ngoại tệ)
Số dư bên Nợ: Các khoản tiền mặt, ngoại tệ còn tồn quỹ tiền mặt.
Quy trình vào sổ cái tiền mặt:
sổ cái tiền mặt được thực hiện bởi kế toán vốn bằng tiền
Trang 23TK 131,
Khách hàng thanh toán nợ, ứng trước tiền hàng
TK 3381
Kiểm kê phát hiện thừa
TK 711
Thu từ các hoạt động bất thường
T
Trang 24Biểu số 07: Phiếu thu.
Công ty TNHH kim khí thương mại
Quỳnh Minh.
Số 721, đường Cách Mạng Tháng
8-P.Gia Sàng- TP Thái Nguyên
Mẫu số 01 – TT(Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU THU
Ngày 04, tháng 03, năm 2013.
Quyển số: 037 Số:123 Nợ:111
Có: 511, 3331
Họ và tên người nộp tiền: Lê Quang Đức
Địa chỉ: Công ty TNHH Chiến Lợi- Số 17-19 đường Nhi Đồng, Gia Cẩm,
Trang 25Biểu số 08: Phiếu chi.
Công ty TNHH kim khí thương mại
Họ tên người nhận tiền: Nguyễn Thị Quỳnh
Địa chỉ: Phòng kinh doanh
Lý do chi: Chi tiếp khách
Số tiền: 1.500.000 (Viết bằng chữ) Một triệu năm trăm nghìn đồng chẵn
(Ký, họ tên)
Thủ quỹ
(Ký, họ tên)
Người lập phiếu
(Ký, họ tên)
Người nhận tiền
(Ký, họ tên) ( Nguồn số liệu : Phòng Kế toán )
Trang 26PC223 15/03 Chi tiếp
Trang 272.3.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng.
Tiền gửi ngân hàng là vốn bằng tiền đang được gửi tại các ngân hàng,kho bạc nhà nước hay tại các tổ chức tài chính, bao gồm: VNĐ, ngoại tệ các loại
và không gửi ngân hàng ở dạng vàng, bạc, kim khí quý, đá quý
Việc hạch toán và theo dõi tiền gửi ngân hàng là một yêu cầu bắt buộcđối với các doanh nghiệp nhằm phục vụ cho công tác quản lý tài sản, giao dịch
Trang 28thanh toán được thuân tiện an toàn, thanh toán qua ngân hàng lại là một trongnhữnh điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo quy định hiện hành Mặtkhác, gửi tiền tại ngân hàng doanh nghiệp còn được hưởng khoản lãi tiền gửi.
2.3.2.1 Chứng từ sử dụng.
+ Giấy báo nợ, giấy báo có
+ Giấy ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi
+ Các loại séc
+ Giấy báo dư cuối tháng
+ Sổ tiền gửi ngân hàng
+ Sổ cái TK 112,
2.3.2.2 Tài khoản kế toán.
Để hạch toán kế toán tiền gửi ngân hàng kế toán sử dụng TK 112 – Tiền gửi ngân hàng: Phản ảnh số hiện có và tình hình tăng giảm các khoản vốn bằng
tiền của doanh nghiệp đang gửi tại các ngân hàng, kho bạc nhà nước, các tổchức tài chính
Tài khoản 112 - Tiền gửi ngân hàng tại công ty được sử dụng là:
TK 112.1- Tiền Việt Nam
TK 112.2- Ngoại tệ
Bên Nợ:
- Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ gửi vào Ngân hàng;
- Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư tiền gửi ngoại tệcuối kỳ
Bên Có:
- Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ rút ra từ Ngân hàng;
- Chênh lệch giảm tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư tiền gửi ngoại tệcuối kỳ
Số dư bên Nợ: Số tiền Việt Nam, ngoại tệ hiện còn gửi tại Ngân hàng.
Trình tự ghi sổ đối với tiền gửi ngân hàng:
sổ cái tiền gửi
Trang 29Khách hàng thanh toán nợ
Các khoản thu nhập
bằng TGNH
511, 711, 515
Rút TGNH về nhập quỹ
Mua vật tư, tài sản
Chuyển khoản trả nhà cung cấp, hay ứng trước
Trang 30Biểu số 10: Giấy báo nợ.
BIDV GIẤY BÁO NỢ Số:1889
Trang 31BIDV GIẤY NỘP TIỀN MẶT
CASH DEPOSIT
Số: 0059 Ngày: 21-03-2013
Số tiền bắng số: 1.450.000.000
Số tiền bắng chữ: Một tỷ bốn trăm năm mươi triệu đồng
Phí NH:
Phí rongPhí ngoài
SỐ TÀI KHOẢN: 39010000006542
TÊN TÀI KHOẢN: Công ty TNHH kim khí TM Quỳnh Minh
TẠI NGÂN HÀNG: Chi nhánh BIDV Thái Nguyên
HỌ TÊN NGƯỜI NỘP TIỀN: Công ty TNHH kim khí TM Quỳnh Minh
ĐỊA CHỈ: Số 721- Đường Cách mạng tháng 8- P.Gia Sàng- TP Thái NguyênNỘI DỤNG: Nộp tiền mặt
Người nộp
(Ký, họ tên)
Giao dịch viên
(ký, họ tên) (Nguồn số liệu: Phòng kế toán)
Trang 32Biểu số 12: Sổ hạch toán chi tiết tài khoản 112.
39010000006542 Loại tiền: VND
Số dư đầu: 3.744.699.075Ngày giao
dịch
Mã giao dịch Phát sinh nợ Phát sinh có Nội dung
của Công tySơn La
Trang 33TK đối ứng
Số tiền (đồng)
tháng
Trang số
Stt
Số dư đầu
tháng
5.898.550.08 2
Số phátsinh
GBN1889 20/03
Mua thépcủa Cty
CP XNKtổng hợpSơn La
TK ngânhàngBIDV
111 1.450.000.00
0
Trang 34được từCty CtyTNHHĐứcMinh.
tháng
4.572.494.24 4
(Nguồn số liệu: Phòng kế toán)
2.4 KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH:
2.4.1 Khái quát chung:
Trang 35Hàng hoá là một vật phẩm có thể thoả mãn nhu cầu nào đó của conngười và đi vào quá trình tiêu dùng thông qua mua và bán Hàng hoá có haithuộc tính là giá trị và giá trị sử dụng.
Doanh thu là tổng các giá trị lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được
và sẽ thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động bán hàng của doanhnghiệp, góp phần làm tăng giá trị vốn chủ sở hữu
CPBH là tất cả các khoản chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra có liênquan trực tiếp tới QTBH như: chi phí môi giới, chi phí hoa hồng, chi phí vậnchuyển bốc dỡ, chi phí bao bì, chi phí công nhân viên của bộ phận bán hàng,
CPQLDN là những chi phí chi cho việc quản lý kinh doanh, quản lýhành chính, và phục vụ chung khác liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp
Kết quả bán hàng là kết quả cuối cùng của hoạt động kinh doanh bánhàng và hoạt động khác của doanh nghiệp sau một thời kỳ nhất định, được biểuhiện bằng số tiền lãi hoặc lỗ, bao gồm kết quả hoạt động kinh doanh bán hàngthông thường, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động bất thường
2.4.1.2 Yêu cầu quản lý QTBH và xác định kết quả bán hàng
Yêu cầu quản lý hàng hoá về cả mặt số lượng và chất lượng để phù hợp và
có thể đáp ứng được với thị hiếu ngày càng tăng của người tiêu dùng
Yêu cầu quản lý QTBH và xác định kết quả SXKD theo các yêu cầu sau:
- Nắm bắt và theo dõi chặt chẽ từng phương thức bán hàng, từng phương thứcthanh toán, từng loại hàng hoá tiêu thụ và từng khách hàng, để đảm bảo thu hồinhanh chóng tiền vốn
- Tính toán, bán, xác định đúng đắn kết quả của từng loại hoạt động và thực hiệnnghiêm túc cơ chế phân phối lợi nhuận
Ngoài ra trong QTBH còn phát sinh những khoản làm giảm trừ doanhthu như giảm giá hàng bán hoặc hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ…Thực hiện tốtQTBH sẽ đảm bảo thu hồi nhanh chóng tiền vốn, tăng vòng quay của vốn lưuđộng đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh là mục tiêu hàng đầu của cácdoanh nghiệp, kế toán cần phải theo dõi chặt chẽ từng phương thức bán hàng,
Trang 36phương thức thanh toán, đặc điểm của từng khách hàng và từng loại hàng hoáxuất bán để có thể có biện pháp đôn đốc thanh toán thu hồi vốn đầy đủ, đúnghạn, thực hiện trích lập dự phòng phải thu khó đòi ở mức thích hợp.
2.4.1.3 Vai trò của kế toán trong việc quản lý hàng bán và xác định KQKD.
Kế toán được coi như là một công cụ hữu hiệu, phục vụ công tác quản
lý nói chung và công tác quản lý hàng hoá, bán hàng và xác định kết quả bánhàng nói riêng
Thông tin do kế toán cung cấp là cơ sở để các nhà quản lý nắm đượctình hình quản lý hàng hoá trên hai mặt: hiện vật và giá trị Tình hình thực hiện
kế hoạch bán hàng, chính sách giá cả hợp lý và đánh giá đúng đắn năng lực kinhdoanh của doanh nghiệp thông qua kết quả kinh doanh đạt được
Thông tin do kế toán cung cấp là căn cứ để đánh giá tính hiệu quả, phùhợp của các quyết định bán hàng đã được thực thi, từ đó phân tích và đưa ra cácbiện pháp quản lý, chiến lược kinh doanh, bán hàng phù hợp với thị trườngtương ứng với khả năng của doanh nghiệp
2.4.1.4 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng.
Để thực hiện tốt công tác hạch toán tiêu thụ và xác định KQKD, kếtoán cần thực hiện các nhiệm vụ cụ thể sau
- Tổ chức ghi chép, phản ánh và tính toán đúng trị giá vốn hàng bán, chiphí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính và chi phí khác
- Tổ chức phản ánh, ghi chép và xác định đúng doanh thu bán hàng và cungcấp dịch vụ, các khoản giảm trừ doanh thu, doanh thu tài chính và thu nhập khác
- Tính toán và xác định đúng đắn kết quả hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp
- Tham gia việc phân tích, kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện kếhoạch dự toán doanh thu, chi phí, lợi nhuận