Nhận thức được tầm quan trọng trong công tác “ Hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh” đối với các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp xây lắp nói riêng.. Với
Trang 1kế toán: “Hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh” Đây là một
khâu quan trọng trong công tác kế toán Bởi vì các số liệu kế toán về doanh thu, chiphí và xác định kết quả kinh doanh thể hiện trình độ tổ chức, năng lực quản lý và chiếnlược kinh doanh của doanh nghiệp Nếu kết quả sản xuất kinh doanh tốt chứng tỏdoanh nghiệp đã đi đúng hướng nhờ đó giúp cho quá trình tái sản xuất được diễn raliên tục tạo đà phát triển cho tăng trưởng và phát triển Ngược lại kết quả không đạtnhư mục tiêu mong muốn thì từ những thông tin trung thực do kế toán cung cấp lànhân tố quan trọng giúp cho nhà quản trị nắm bắt được tình hình doanh thu, chi phí vàlợi nhuận của doanh nghiệp để có những biện pháp xử lý, khắc phục những mặt cònyếu kém để đưa ra các quyết định kinh doanh phù hợp
Nhận thức được tầm quan trọng trong công tác “ Hạch toán doanh thu, chi phí
và xác định kết quả kinh doanh” đối với các doanh nghiệp nói chung và các doanh
nghiệp xây lắp nói riêng Với những kiến thức lý luận được trang bị tại trường Đại họcLạc Hồng và được sự hướng dẫn của thầy giáo Phan Thành Nam và sự chỉ bảo tận tìnhcủa tập thể cán bộ nhân viên phòng tài chính kế toán công ty, tôi đã chọn chuyên đề
“Hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh” tại công ty Cổ Phần
XD Viễn Thông Miền Nam
Nội dung chuyên đề ngoài phần mở đầu và kết luận gồm có 3 chương:
Chương 1 : Tổng quan về đơn vị lao động thực tế
Chương 2 : Nội dung lao động thực tế
Chương 3 : Đánh giá nội dung lao động thực tế
Trang 2Chương 1 TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ LAO ĐỘNG THỰC TẾ
1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN.
- Công ty được thành lập từ tháng 05 năm 2008
- Tên công ty : CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VIỄN THÔNG MIỀN NAM
- Tên tiếng anh : Southern Construction TeLecommunication J.S.Co.,
- Tên giao dịch:STC
- Địa chỉ trụ sở chính: Số 10, Phổ Quang, Phường 2, Quận Tân Bình, TP HCM
- Xưởng sản xuất: X201, KP2, P Long Bình Tân, Biên Hòa, Đồng Nai
- Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần
- Điện thoại: 08.38441502 Fax: 08.38441586
- Là một công ty chuyên về lắp dựng công trình bưu chính viễn thông, dân dụng,công nghiệp, giao thông, thủy lợi…Ngoài trụ sở tại Tp.Hồ Chí Minh, công tycòn có xưởng sản xuất tại Biện Hòa nhằm cung cấp vật tư chất lượng cao chocác công trình
1.2 ĐẶC ĐIỂM SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ SƠ ĐỒ TỔ CHỨC.
1.2.1 Đặc điểm sản xuất kinh doanh
Ngành nghề kinh doanh
- Thi công lắp dựng các công trình bưu chính viễn thông
- Thi công lắp dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, cầucảng
- Mua bán thiết bị vật tư nghành bưu chính viễn thông
- Sản xuất và gia công cơ khí, vật liệu xây dựng, sắt thép
- Dịch vụ giao nhận hàng hóa
- Dịch vụ vận chuyển và khai thác đá phục vụ cho các công trình thủy điện
Sản phẩm sản xuất
- Chuyên sản xuất, cung cấp và lắp dựng cột Anten thu phát sóng cho các mạng
điện thoại di động Sản Phẩm có nhiều loại khác nhau, tùy theo yêu cầu củatừng dự án yêu cầu của từng dự án mà các nhà đầu tư đề ra Sản phẩm được sảnxuất, cung cấp và lắp dựng đúng theo bản vẽ thiết kế mà khách hàng yêu cầu
Trang 3- Hiện tại, công ty là trong những đơn vị sản xuất, cung cấp và lắp dựng cột
Anten thu phát sóng cho các nhà mạng điện thoại di động Trong đó phải kể đếncác dự án lớn như : Gtel, Vietnammobie, Ericsson,…Ngoài ra, công ty còn cónhiều khách hàng gắn bó lâu nay như: Công ty ACOMI, Công ty truyền hìnhACOM, Công ty Baran Việt Nam, Công ty Thạch Anh, Công ty CDC,…
Nguyên vật liệu đầu vào
- Nguyên vật liệu chính để sản xuất sản phẩm gồm các loại sắt thép như théptròn trơn, thép V, thép U, thép chữ C, thép lưới, thép gai, tôn vv…Nguyên vậtliệu chính của công ty chủ yếu được nhập từ các nhà cung cấp lớn có uy tín trênthị trường
- Ngoài ra công ty còn nhập nguyên vật liệu phụ như các loại đá mài, đá cắt, quehàn, ga, oxy gió để phục vụ sản xuất Những nguyên liệu này đều được kiễm trachất lượng kỹ trước khi nhập kho
Quy trình công nghệ
- Sản phẩm công ty được sản xuất theo quy trình công nghệ tiên tiến Công ty đãđầu tư hệ thống máy móc hiện đại nhằm tạo ra các sản phẩm có chất lượng tốt,năng suất cao và đảm bảo an toàn cho người lao động trong quá trình sản xuấtsản phẩm
- Sản phẩm của công ty được sản xuất qua nhiều công đoạn nhưng chư yếu quacác công đoạn chính như sau:
BTP chuyển sang mạ kẽm bảo vệ bề mặt
Trang 4 Mục tiêu phát triển.
- Công ty Cổ Phần Xây Dựng viễn Thông Miền Nam xem sức mạnh kết nối hoànhảo, lấy uy tín chất lượng là mục tiêu hàng đầu của mình Công ty có đội ngụnhân viên nhiều kinh nghiệm, năng động và sáng tạo luôn sẵn sàng phục vụkhách hàng với thời gian nhanh nhất và chất lượng cao nhất nhằm đáp ứng cácmục tiêu sau:
+ Phục vụ khách hàng tận tâm
+ Hoạt động với tính chuyên nghiệp
+ Luôn trau dồi hiểu biết hệ thống pháp lý
+ Tạo giá trị lâu dài cho khách hàng và nhân viên
+ Liêm chính trông công việc, chân thành, thẳng thắn và đạo đức trong mọihoạt động
+ Quản lý tốt các tài sản vô hình và hữu hình căn bản nhằm nâng cao giá trịdài hạn cho công ty
Bộ phận Sản xuất
Bộ phận Xây lắp
Xưởng
Cơ khí Xưởng mạ
Các đội thi công
Bộ phận Bán hàng
Bộ phận Vật tư
Trang 5 Hội đồng quản trị : Gồm có 3 thành viên được đại hội đồng cổ đông bỏ phiếu
tín nhiệm Chủ tịch hội đồng quản trị là người đại diện pháp nhân của công tytrước pháp luật, Công ty hoạt động dưới dự điều hành của hội đồng quản trị vàgiám đốc điều hành
Ban kiểm soát : Gồm 2 thành viên do các cổ đông trong công ty bầu ra Ban
kiểm soát có trách nhiệm kiểm tra, giám sát các hoạt động kinh doanh của côngty
Giám đốc công ty : Là người có thẩm quyền ký kết các giao dịch, trực tiếp
điều hành các hoạt động của công ty Chịu trách nhiệm và là người đại diệntrước pháp luật của của công ty
Phòng kinh doanh : Gồm 5 người, đứng đầu bộ phận là trưởng phòng kinh
doanh, chịu trách nhiệm quản lý tất cả các mặt liên quan đến công việc trong bộphận mình quản lý Chịu trách nhiệm báo cáo trực tiếp cho giám đốc công ty
Phòng dự án : Gồm 100 người đứng đầu bộ phận là trưởng phòng dự án - kỹ
thuật, có chức năng điều hành và quản lý bộ phận sản xuất và bộ phận xây lắp.Tham mưu cho ban giám đốc, các đội xây dựng về công tác quản lý kỹ thuật,chất lượng công trình Có trách nhiệm giám sát thi công các công trình đảm bảochất lượng và tiến độ thi công phục vụ tốt cho công tác nghiệm thu thanh quyếttoán công trình Chịu trách nhiệm pháp lý đối với các cơ quan chức năng về kỹthuật và chất lượng công trình
Phòng kế toán : Gồm 10 người đứng đầu là kế toán trưởng Là bộ phận có
chức năng quản lý tài chính của công ty, tham mưu cho Ban giám đốc các kếhoạch về vay vốn, theo dõi tình hình biến động của tài sản, các khoản phải thu,phải trả Có nhiệm vụ tổ chức hạch toán kế toán một cách khoa học đúng chế độpháp luật và quy định về tài chính kế toán của công ty
Các phòng ban của công ty có chức năng và nhiệm vụ khác nhau nhưng lạimối quan hệ chặt chẽ với nhau tạo thành một khối tổ chức thống nhất, bềnvững, hoạt động nhịp nhàng Các bộ phận trong công ty luôn đoàn kết, giúp
đỡ lẫn nhau để hoàn thành tốt công việc được giao và đồng thời cũng hoànthành mục tiêu, kế hoạch của công ty đề ra
1.2.3 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Chức năng và nhiệm vụ
Trang 6- Thực hiện toàn bộ nghiệp vụ phát sinh liên quan đến tài chính.
- Quản lý vốn, tài sản, thu chi và sử dụng nguồn vốn
- Phản ánh, giám sát, kiểm tra tình hình tài chính công ty
- Hướng dẫn chế độ thực hiện văn bản, chứng từ, hạch toán, thống kê và quản lýchứng từ thanh toán theo đúng yêu cầu với quy định và chế độ hiện hành
- Được quyền yêu cầu các phòng ban khác, các cơ sở cung cấp dữ liệu có liênquan đến kế toán
- Tổng kết thu chi, báo cáo nhanh chóng, kịp thời, trung thực cho các cấp quảnlý
- Xác định kết quả kinh doanh
- Cuối kỳ lập báo cáo tài chính, bảng tổng kết hoạt động trình ban Giám đốc, hộiđồng quản trị xem xét đề ra phương án cho kỳ tới
Tổ chức bộ máy kế toán
- Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức tập trung
- Công ty có bộ máy kế toán độc lập Phòng kế toán tổ chức hạch toán chi tiêu vàtổng hợp số liệu, tính toán kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạch toántoàn công ty Từ đó lập báo cáo quyết toán cho toàn công ty vào cuối kỳ kếtoán
Thủ quỹ
Kế toán thanh toán
Kế toán kho
Bộ phận kho
Trang 7 Mô tả sơ đồ tổ chức kế toán:
Kế toán trưởng : Là người đứng đầu bộ phận kế toán, chịu trách nhiệm trước ban
giám đốc, hội động quản trị về tất cả mọi hoạt động của trong công tác kế toán.Theo dõi, kiểm tra, kiểm soát các vấn đề liên quan đến tài chính của công ty.Xem xét chứng từ, kiểm tra việc ghi sổ của từng bộ phận Kiểm tra chứng từ,duyệt thanh toán đối với các hồ sơ thanh toán đúng theo quy định Kế toántrưởng điều hành quản lý nhân viên trực thuộc bộ phận quản lý của mình
Kế toán thanh toán:
- Theo dõi công nợ các khoản: các khoản phải thu, phải trả của từng đơn vị kháchhàng, thực hiện thanh toán cũng như thu hồi công nợ theo đúng thời hạn
- Thực hiện công tác thu chi, kiểm tra hồ sơ chứng từ của tất cả các bộ phận trongtoàn công ty, các đơn vị khách hàng
- Tổng hợp chấm công, tính lương, thanh toán cho toàn thể công nhân viên cán bộcông nhân viên
- Theo dõi số dư tài khoản ngân hàng
- Chịu sự điều hành quản lý trực tiếp của kế toán trưởng
Kế toán mua bán, kế toán thuế.
- Mua vật tư theo yêu cầu từ phòng kế hoạch sản xuất Theo dõi, kiểm tra, thỏathuận với nhà cung cấp về chuẩn loại vật tư, số lượng, đơn giá Lập đơn đặthàng
- Kiểm tra vật tư kiểm tra số liệu vật tư, hàng hóa, thành phẩm tồn kho Quản lý sốliệu tồn kho
- Soạn thảo tất cả các hợp dồng mua bán khi có phát sinh
- Lập báo thuế GTGT vào cuối mổi tháng theo dõi tất cả các khoản thuế phải nộpvào ngân sách nhà nước
- Chịu sự điều hành quản lý trực tiếp của kế toán trưởng
Trang 8- Lưu trữ chứng từ liên quan đến quá trình Xuất – Nhập – Tồn vật tư, hàng hóa.Kết hợp với thủ kho, kế toán hàng hóa kiểm kê lượng tồn kho vật tư hàng hóađịnh kỳ 6 tháng.
- Chịu sự điều hành quản lý trực tiếp của kế toán trưởng
Kế toán tổng hợp:
- Kiểm tra tính hợp lý, cách hạch toán của tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
- Phụ việc cho kế toán trưởng
- Lập báo cáo tổng hợp
- Chịu sự điều hành quản lý trực tiếp của kế toán trưởng
Thủ quỹ:
- Theo dõi tình hình thu chi tiền mặt hàng ngày tại công ty
- Kiểm tra, đối chiếu với kế toán thanh toán số tiền quỹ vào cuối mỗi ngày
- Lưu trữ chứng từ có liên quan đến quá trình thu chi tiền mặt
- Thực hiện công tác thu chi tiền mặt tại quỹ theo quy định tiền mặt
Bộ phận kho:
- Thực hiện công tác nhập xuất hàng hóa khi kế toán kho yêu cầu
- Thủ kho lập sổ kho theo dõi số lượng nhập xuất thực tế tại kho nhập xuất thực
tế tại kho đối với từng mặt hàng
- Soạn đúng, đủ hàng hóa theo đúng số lượng ghi trong biên bản giao hàng vàgiao cho khách hàng
- Cuối kỳ báo cáo số liệu, đối chiếu với kế toán kho
Tổ chức công tác kế toán:
- Hiện tại công ty đang sự dụng phần mềm Effect SQL 3.0 để hộ trợ trong công tác
kế toán Công ty trang bị tốt hệ thống máy tính, máy in, máy photocopy … đểthuận tiện cho việc in ấn tài liệu, sổ sách Hệ thống mạng inertnet, điện thoại,máy fax … để liên lạc, trao đổi thông tin giữa trụ sở với nhà máy sản xuất, cácnhà cung cấp, khách hàng
Trang 9- Trình tự ghi sổ theo phương pháp nhật ký chung:
- Ghi hàng ngày:
- Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ:
- Quan hệ đối chiếu, kiểm tra:
Hệ thống chứng từ kế toán:
- Tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều căn cứ vào chứng từ gốc theo hệthống chứng từ do bộ tài chính ban hành và theo yêu cầu quản lý thực tế tạicông ty
- Các loại chứng từ bao gồm:
+ Hóa đơn hàng hóa, dịch vụ mua vào (Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàngthông thường)
+ Hóa đơn hàng hóa, dịch vụ bán ra (HĐ GTGT)
+ Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, biên bản giao nhận hàng hóa Thẻ kho.+ Phiếu thu, phiếu chi
+ Bảng lương, bảng chấm công, chứng từ thanh toán bảo hiểm xã hội
+ Sổ phụ ngân hàng, giấy báo nợ, giấy báo có, ủy nhiệm chi
Báo cáo tài chính
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Sổ nhật ký đặc biệt
Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 10+ Một số chứng từ khác : Giấy đề nghi tạm ứng, biên bản kiễm kê…
Sơ đồ luân chuyển chứng từ:
Yêu cầu báo
Lập phiếu xuất kho, BBBG, Hoá đơn,Phiếu thu
Phiếu xuất kho
Phiếu thu
Phiếu thu KH đã ký
Phiếu thu KH đã ký
Biên bản bàn giao
KH đã ký
Phiếu thu khách hàng đã ký
Trang 11 Các chính sách kế toán công ty đang áp dụng:
- Công ty tuân thủ chế độ kế toán doanh nghiệp theo quyết định số15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20/03/2006
+ Chế độ chứng từ kế toán
+ Hệ thống tài khoản kế toán
+ Chế độ sổ sách kế toán
+ Hệ thống báo cáo tài chính
1.3 CÁC QUY ĐỊNH CHUNG CỦA CÔNG TY
1.3.1 Quy định chung của công ty
- Thời gian làm việc :
- Máy móc thiết bị văn phòng phải lắp đặt đúng chỗ, đúng kỹ thuật, phảiđảm bảo an toàn tuyệt đối cho người sự dụng Nếu phát hiện có dấu hiệu bấtthường phải báo ngay cho phòng bảo trì để kịp thời khắc phục
- Có ý thức giữ vệ sinh chung nơi làm việc và khu vệ sinh công cộng, không
xả giác bừa bãi Trước khi hết giờ làm việc phải thu dọn dụng cụ, sản phẩmhàng hóa, vật tư bàn giao lại cho bộ phận làm việc kế tiếp
- Mọi nhân viên phải có ý thức bảo quản và giữ gìn các tài sản chung củacông ty giao cho quản lý cũng như sử dụng trong quá trình làm việc Mọi mấtmát hư hỏng làm thất thoát tài sản công ty đều phải bồi thường tùy vào mức
độ và giá trị của tài sản Luôn có ý thức bảo vệ tài sản của công ty khỏi cáchành vi phá hoại, trộm cắp hoặc sử dụng trái phép
Trang 12- Không tự ý mang dụng cụ máy móc vật tư ra khỏi công ty mà không cógiấy tờ bàn giao hoặc có lệnh của cấp trên, mọi hàng vi làm trái quy định nàyđều được coi là hành vi trộm cắp tài sản của công ty, tùy theo mức độ nặngnhẹ công ty sẽ có hình thức kỷ luật hoặc truy tố trước pháp luật.
- Tuân thủ nghiêm túc các quy trình làm việc của công ty Tuân thủ các quytắc, đạo đức nghề nghiệp Bảo vệ và giữ gìn uy tín công ty Không được cóhành vi lừa rối dụ dỗ khách hàng nhằm trục lợi Không ngừng trau dồichuyên môn trình độ để phục vụ công việc tốt hơn Các ý tưởng làm nâng caonăng suất lao động cũng như chất lượng sản phẩm luôn được công ty đónnhận và có những hình thức khích lệ
- Công ty có hệ thống phòng cháy chữa cháy đặc dụng có thể chủ độngphòng cháy chữa cháy tốt đảm bảo an toàn cho cho các phòng ban và xưởngsản xuất Hiện tại công ty có 20 bình chữa cháy được lắp đặt có hệ thống theoquy định về phòng cháy chữa cháy Công ty thường xuyên mở các đợt huấnluyện cho đội ngũ công nhân viên nhằm trang bị kiến thức về phòng cháychữa cháy và nâng cao ý thức và trách nhiệm cho mọi người
1.3.2 Quy định tại bộ phận kế toán
- Giữ gìn vệ sinh môi trường tại phòng làm việc, luôn tôn trọng đồng nghiệp.Không gây ồn ào, mất trật tự ảnh hưởng đến mọi người xung quanh Xâydựng môi trường làm việc trong sạch lành mạnh thành người nhân viên nhâncách tốt, tính trung thực cao Không tham ô, tham nhũng, không cấu kết vớibọn xấu, bọn buôn lậu… gây ảnh hưởng đến công ty Luôn đoàn kết, giúp đỡlẫn nhau trong công việc vì mục tiêu chung
- Xây dựng môi trường làm việc tốt, làm việc nhiệt tình đạt hiêu quả côngviệc cao Không ngừng nâng cao kiến thức, kỹ năng chuyên môn để hoànthành tốt nhiệm vụ được giao Luôn tận tâm phục vụ khách hàng
- Luôn nêu cao ý thức bảo vệ của công, thực hành tiết kiệm chống lãng phí.Khi gây hỏng, mất mát trang thiết bị phải báo cáo người có thẩm quyền giảiquyết
- Mọi hồ sơ, sổ sách, chứng từ kế toán phải được lưu giữu đúng nơi quyđịnh Những tài liệu quan trọng phải được nhân viên cất vào tủ khóa cẩn thận
Trang 13- Nghiêm cấm cán bộ công nhân viên mang hồ sơ, tài liệu, sổ sách ra quankhông vì công vụ hoặc không được chấp thuận của ban giám đốc.
- Cán bộ công nhân viên các phòng ban phải giữ bí mật về hoạt động kinhdoanh, hoạt động của từng phòng ban trực thuộc và giữ bí mật công việc củamình đang phụ trách Cán bộ công nhân viên không được cung cấp bất cứ tàiliệu, số liệu nào của công ty ra bên ngoài nếu chưa có sự cho phép của bangiám đốc
- Cán bộ công nhân viên phải tự bảo vệ tài sản của mình, trường hợp mất đồdung cá nhân trong phạm vi công ty phải báo cáo cho cấp trên kịp thời để cóbiện pháp xử lý
- Khi hết giờ làm việc các phòng sau đây phải niêm phong trước lúc ra về: + Kho quỹ, két và phòng tài chính kế toán
+ Tủ đựng con dấu và phòng hành chính nhân sự
Trang 14
Lệnh sx,Phiếu yêu cầu vật
tư, /PXK
Hợp đồng vận chuyển,Hóa đơn bán hànglệnh điều động nội bộ
Biên bản giao nhận hànghóa kiêm PXK,Hóa đơn bán hàng
Chương 2 NỘI DUNG LAO ĐỘNG THỰC TẾ 2.1 MÔ TẢ CÔNG VIỆC VÀ QUY TRÌNH LAO ĐỘNG THỰC TẾ
2.1.1 Quy trình và mô tả công việc
Quy trình công việc đang làm tại công ty:
BƯỚC TRÁCH NHIỆM LƯU ĐỒ TÀI LIỆU – HỒ SƠ
Giải thích quy trình công việc.
Bước 2 Kế toán kho/
Trang 15Bước 1: Căn cứ vào đơn đặt hàng của khách hàng và bản vẽ, bộ phận kỹ thuật đưa ra
Bảng dự trù vật tư, chuyển cho kế toán mua hàng Kế toán mua hàng căn cứvào Bảng dự trù vật tư và lương tồn thực tế của từng chủng lọai vật tư đưa raĐơn đặt hàng (Bước 2)
Bước 2: Kiểm tra
Khi vật tư hàng hóa về kho, kế toán kho /Thủ Kho (phối hợp với bộ phận kỹthuật/lắp đặt nếu cần) kiểm tra số lượng theo chủng loại hàng Nếu có sai khácvới số lượng ghi trên chứng từ phải ghi vào phiếu nhập kho và báo cáo cho kếtoán trưởng để xử lý
Nếu hàng về kho không đúng số lượng hoặc quy cách trên chứng từ thì tùytình huống xử lý:
- Hàng đúng quy cách, sai số lượng: vẫn làm thủ tục nhập kho theo sốlượng thực tế đồng thời kế toán kho/kế toán mua hang có trách nhiệm
Thông báo nhà cung cấp chuyển thêm hàng cho đủ số lượng nếucòn thời gian cho phép
Tìm nhà cung cấp khác thay thế nếu thời gian không còn đủ đểnhập hàng
- Hàng sai quy cách, đúng số lượng:
Cho nhập kho khi kỹ thuật/ lắp đặt cam kết hàng có thể sử dụngthay thế cho hàng đã đặt mua
Từ chối nhập kho nếu kỹ thuật/ lắp đặt cho biết hàng không thể sửdụng được theo nhu cầu
Sau khi đồng ý, các bên ký vào biên bản ghi rõ số lượng, tình trạng hàng hóathừa thiếu, hư hỏng lúc nhập kho
Bước 3: Nhập kho
Nếu hàng về kho đúng qui cách & số lượng thì tiến hành nhập kho PNK đượclập thành 3 liên: 01 liên cho thủ kho, 01 liên cho kế toán kho và 01 liên chuyểncho kế toán mua hàng
Bước 4: Lưu kho
Mở sổ sách theo dõi vật tư, hàng hóa:
Trang 16 Thủ kho mở một trang cho mỗi mặt hàng để theo dõi, trong đó ghi rõngày tháng nhập kho, phiếu nhập, số lượng.
Kế toán kho mở sổ sách theo dõi tình trạng xuất nhập tồn vật tư hànghóa, trong đó ghi rõ ngày tháng nhập kho, phiếu nhập, số lượng
Kiểm kê hàng hóa:
Định kỳ 6 tháng, kế toán kho, thủ kho, kế toán hàng hóa phối hợp kiểm
kê vật tư, hàng hóa Sau khi hoàn tất biên bản kiểm kê được chuyển cho
kế toán trưởng xem xét và ký duyệt
Bước 5 : Xuất kho
Trường hợp (a): Đối với vật tư xuất cho sản xuất:
Khi nhận được “Lệnh sản xuất” từ bộ phận kỹ thuật, bộ phận
phân xưởng căn cứ vào tình hình sx thực tế đưa ra “ Phiếu yêucầu vật tư” chuyển đến cho kế toán kho, kế toán kho kiểm tratừng chủng loại vật tư có phù hợp với dự trù vật tư sx haykhông? Nếu phù hợp thì bộ phân sx xem xet lại hay có giảitrình hợp lý, nếu đã phù hợp thì kế tóan kho kết hợp với thủkho cho xuất vật tư hàng hóa theo “Phiếu yêu cầu vật tư” KTkho lập “Phiếu xuất vật tư sx” làm 03 liên, 01 liên cho thủ kho,
01 liên cho KT kho, 01 liên chuyển cho KT xuất hàng
Khi thành phẩm hoàn thành thủ kho thực hiện nhập kho hàngnhư bước 2
Trường hợp (b): Đối với hàng xuất kho bán hàng: Thủ kho nhận Phiếu Xuất
kho hoặc Biên bản giao nhận hàng hóa và xếp hàng lên phươngtiện vận chuyển chỉ định
Hàng được xuất theo nguyên tắc “nhập trước xuất trước”
PXK, Biên bản giao nhận hàng hóa kiêm phiếu xuất kho do KT xuất hàngđược lập thành 04 liên: 01 liên cho khách hàng,01 liên cho thủ kho, 01 liêncho kế toán kho và 01 liên chuyển cho kế toán xuất hàng
Trang 17Bước kết thúc:
Mô tả công việc:
BẢNG KÊ CÔNG VIỆC VÀ TRÁCH NHIỆM
viên thực hiện
Thành viên lưu
Bước 1:
Mua hàng
- Đơn đặt hàng của K/H
- Dự trù vật tư sx
- Bản báo giá của nhà cung cấp
- Đơn đặt hàng mua vật tư
Long
NgaLong,Hiếu,
Giang, Bình
Bước 4:
Lưu kho
- Thủ kho mở trang sổ cho mỗi vật
tư, thành phẩm theo dõi số lượngnhập, xuất, tồn
- Kế toán kho mở sổ (Excel) cho mỗivật tư, thành phẩm theo dõi sốlượng nhập, xuất, tồn
- Phiếu yêu cầu vật tư
- Phiếu xuất vật tư sx
LongQuangGiang
Long,
Giang
2 Xuất bán vật tư, hàng hóa
- Phi ếu xuất kho
- Biên bản giao nhận hàng hóa kiêmPXK
- Hóa đơn bán hàng
HiếuHiếuHiếu
Hiếu,Giang,Bình
Giang,Bình
MinhGiangLong
Trang 182.1.2 Quy trình lao động thực tế
Trang 19
2.1.3 Giải thích quy trình lao động thực tế
Bước 1: Các chứng từ gốc bao gồm:
- Hóa đơn GTGT đầu vào
- Hóa đơn GTGT đầu ra
- Giấy báo nợ, có của ngân hàng
- Bảng phân bổ chi phí lương
- Bảng phân bổ khấu hao
- Bảng phân bổ chi phí trả trước …vv
- Trước hết kế toán phải kiểm tra kỹ chứng từ gốc về các thông tin: nội dung, mẫubiểu, chữ ký… đã chính xác hay chưa Nếu có trường hợp sai sót thì phải tiếnhành xử lý, điều chỉnh cho đúng với quy định Sau khi kiểm tra các thông tin
Lập bảng CĐPS,CĐKT
Kết chuyển doanh thu,chi phí qua TK911
Xác địnhKQKD
Tập hợp
DT,
CF, Giá vốn
B3
B4
B5
B6
Trang 20trên chứng từ đã chính xác, căn cứ vào chứng từ kế toán tiến hành định khoản vàghi sổ nhật ký chung.
Bước 2: Từ sổ nhật ký chung, phần mềm tự động kết xuất ra các sổ chi tiết, và các sổ
cái Khi nhập chứng từ vào sổ xong kế toán phải kiểm tra, đối chiếu số liệu trên sổnhật ký chung với sổ chi tiết và sổ cái xem số liệu đã khớp chưa Nếu tổng số tiền bên
nợ và bên trên sổ nhật ký chung, sổ chi tiết, sổ cái không khớp nhau thì kế toán phảikiểm tra lại để phát hiện sai sót kịp thời
Bước 3: Cuối tháng, từ các số liệu trên sổ nhật ký chung, sổ chi tiết, sổ cái, kế toán
tập hợp tất cả số liệu trong tháng để xác định doanh thu bán hàng, doanh thu hoạt độngtài chính, thu nhập khác,chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí khác,chi phí hoạt động tài chính và xác định giá vốn hàng bán
Bước 4: Sau khi đã tập hợp đầy đủ các số liệu về doanh thu, chi phí, và giá vốn trong
tháng, kế toán tiến hành kết chuyển sang Tài khoản 911 để xác định kết quả kinhdoanh:
Tổng số doanh thu thuần về tiêu thụ trong kỳ
Tổng số doanh thu thuần về hoạt động tài chính và hoạt độngkhác
Bước 5: Từ các sổ cái kế toán lập bảng cân đối phát sinh các tài khoản Sau khi kiểm
tra các số liệu trên bảng cân đối phát sinh đã khớp hoàn toàn kế toán lập bảng cân đối
kế toán Căn cứ vào bảng cân đối kế toán, kế toán lập bảng xác định kết quả kinhdoanh
Bước 6: Dựa vào các số liệu trên bảng cân đối phát sinh và bảng cân đối kế toán đã có
trên phần mềm, kế toán thực hiện xác đinh kết quả kinh doanh trong tháng Cuối năm
kế toán tổng hợp các số liệu kết quả hoạt động kinh doanh các tháng để xác định kếtquả hoạt động kinh doanh trong năm và lập báo cáo tài chính năm
Trang 21 Lãi trước thuế = Tổng doanh thu – Tổng giá vốn hàng bán – Chi phí bán hàng– Chi phí quản lý doanh nghiệp > 0
Nếu lãi, doanh nghiệp phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với thuế suất thuếthu nhập doanh nghiệp là 25% Kế toán ghi:
Nợ TK 4212
Có TK 3334
Lỗ = Tổng doanh thu – tổng giá vốn hàng bán - Chi phí bán hàng – Chi phíquản lý doanh nghiệp < 0
2.2 NỘI DUNG CÔNG VIỆC TÌM HIỂU VỀ CHUYÊN MÔN.
2.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng.
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kếtoán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp,góp phần tăng vốn chủ sỡ hữu
Điều kiện ghi nhận doanh thu:
- Doanh thu sẽ chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữusản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữuhàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
- Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được các lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Các khoản làm giảm trừ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Chiết khấu thương mại :
- Là số tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho người mua hàng
đã mua sản phẩm, (hàng hóa, dịch vụ) với khối lượng lớn theo thõa thuận chiếtkhấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế
- Tài khoản sự dụng : Tài khoản 521 “ chiết khấu thương mại” để ghi nhận
- Chiết khấu thương mại không trừ vào giá bán lần sau mà trừ vào nợ của kháchhàng hoặc trả lại tiền
Giảm giá hàng bán: