1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại hợp tác xã sản xuất thương mại dịch vụ trọng hữu

70 109 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 2,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ HỢP TÁC XÃ SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI DỊCH VỤGiai đoạn 2 Hội đồng quản trị tổng công ty xăng dầu Việt Nam, Hợp Tác Xã Sản XuấtThương Mại Dịch Vụ Trọng Hữu thuộ

Trang 1

Qua 4 năm học tập và rèn luyện dưới giảng đường Đại học Lạc Hồng cùng với thờigian thực tập tại Hợp Tác Xã Sản Xuất Thương Mại Dịch Vụ Trọng Hữu đã giúp emtích lũy được nhiều kiến thức bổ ích và kinh nghiệm thực tế cho mình.

Để có kiến thức hoàn thành báo cáo tốt nghiệp này em xin bày tỏ lòng biết ơn đếnquý Thầy Cô trường Đại học Lạc Hồng đã tận tình giảng dạy và truyền đạt những kiếnthức bổ ích trong suốt thời gian em học tập tại trường

Em xin cảm ơn Khoa Kế toán – Kiểm toán đã quan tâm, hướng dẫn nhiệt tình trongsuốt quá trình em thực tập

Đặc biệt em xin bay tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Cô Nguyễn Thị Bạch Tuyết đã quantâm, tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành báo cáo này

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban lãnh đạo HTX-SX-TM-DV Trọng Hữucùng với các Anh Chị phòng Kế toán HTX-SX-TM-DV Trọng Hữu đã tạo điều kiệnthuận lợi cho em trong thời gian thực tập tại Công ty, cung cấp những số liệu cần thiết

và hướng dẫn em hoàn thành bài báo cáo này Từ đó giúp em có cơ hội học tập, tiếp cậnthực tế đúng với chuyên ngành mà em đã học

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 2

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ HỢP TÁC XÃ SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ

Giai đoạn 2 Hội đồng quản trị tổng công ty xăng dầu Việt Nam, Hợp Tác Xã Sản XuấtThương Mại Dịch Vụ Trọng Hữu thuộc công ty xăng dầu Việt Nam

Trụ sở chính: Tổ 2, Khu phố 8, Thị Trấn Uyên Hưng, Huyện Tân Uyên, Tỉnh Bình DươngĐiện thoại: 0650.364.2452

Giấy phép kinh doanh:

1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh và sơ đồ tổ chức tại Xí Nghiệp:

1.2.1 Đặc điểm hoạt đông sản xuất:

Trực thuộc công ty xăng dầu Việt Nam

Lĩnh vực kinh doanh: Xí nghiệp hoạt động chủ yếu ở lĩnh vực : thương mại và dịch vụ.Thương mại: xí nghiệp kinh doanh hàng hoá chủ yếu là các sản phẩm xăng dầu, hóa chất

Dịch vụ: dịch vụ giao nhận, vận chuyển xăng dầu

1.2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý:

Trang 3

1.2.2.1 Mạng lưới kinh doanh

Đối với thành phẩm: người mua hoặc người bán giao nhận tại kho

c Phương thức thanh toán

Khách hàng có thể thanh toán bằng tiền mặt hay chuyển khoản qua ngân hàng

Trang 4

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ bộ máy quản lý HTX

BỘ PHẬN KẾ TOÁN

BỘ PHẬN NGHIỆP VỤ

HÀNH CHÍNH LÁI XE

P.CHỦ NHIỆM

Trang 5

Quản lý tiền mặt theo lệnh của giám đốc, tiếp nhận tiền và chi trả tiền theophiếu chuyển khoản

Phụ trách công tác tổ chức đơn vị, nhân sự của xí nghiệp Đảm bảo quyền lợi của người lao động, BHXH

Bộ phận hành chính- lái xe:

Bộ phận hành chính: Phụ trách công tác hành chính- văn thư của xí nghiệpgồm: Việc thực hiện thông tin liên lạc, tổ chức hội nghị, hội thảo, điều hành toàn bộ phươngtiện đi lại cho toàn bộ xí nghiệp khi có yêu cầu của giám đốc Theo dõi công tác thi đuatoàn xí nghiệp Tham mưu giúp giám đốc trong lĩnh vực hành chính văn phòng…

Bộ phận lái xe: Lái xe theo yêu cầu của xí nghiệp ,đảm bảo an toàn phương tiệnngười và tài sản trên xe.Thường xuyên kiểm tra tình trạng kỹ thuật của xe, báo xí nghiệp để

có kế hoạch bảo dưỡng kịp thời Nhận tiền hàng hoặc nộp tiền vào ngân hàng khi xí nghiệp

có nhu cầu

Bộ phận kinh doanh:

Phụ trách việc cung ứng hàng hoá và dịch vụ của xí nghiệp Xây dựng kế hạochtiêu thụ sản phẩm trên cơ sờ nắm chắc, thị trường Xây dựng chính sách đối với kháchhàng trên cơ sở chia sẻ lợi ích với khách hàng, đảm bảo đáp ứng cho khách hàng những yêucầu chính đáng nhằm xây dựng và củng cố lòng tin giữa hai bên Chịu trách nhiệm trực tiếptrước giám đốc xí nghiệp về các khâu, giá cả, vận chuyển, gửi hoá đơn thanh toán, thu tiềnhàng…

c Bộ máy kế toán và hình thức kế toán:

 Sơ đồ bộ máy kế toán

Trang 6

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ bộ máy kế toán HTX

Do đặc điểm của hợp tác xã không có các đơn vị trưc thuộc nên việc áp dụng mô hình kế

toán tập trung đã tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kế toán, mỗi nhân viên kế toán sẽ

phụ trách việc lập chứng từ sau đó chuyển chứng từ về cho kế toán trưởng kiểm tra và kýduyệt Với việc áp dụng hình thức trên giúp cho công việc xử lý chứng từ của các nghiệp vụkinh tế phát sinh sẽ đầy đủ, không bị thiếu sót chứng từ, công tác kiểm tra quản lý, tổng hợpthông tin được thực hiện một cách dễ dàng và nhanh chóng hơn Từ đó là cho việc lên các

sổ sách báo cáo vào cuối quý, cuối niên độ không gặp phải khó khăn

Làm kế hoạch tài chính và quản lý công tác tài chính của hợp tác xã Đápứng yêu cầu sản xuất kinh doanh của hợp tác xã phù hợp với quy chế quản lý tài chínhcủa công ty xăng dầu Việt Nam

Kế Toán Trưởng

Kế toán tổng hợp-Kế toán thanh toán

Kế toán ngân hàng,Kế toán thuế,kế toán XNK

Kế toán công nợ

Kế toán hàng hoá,thủ quỹ

Trang 7

Theo dõi nguồn vốn, các khoản doanh thu chi phí Chịu trách nhiệm cùng

bộ phận kinh doanh thu hồi công nợ, phối hợp phác thảo hợp đồng kinh tế, tham gia xâydựng các loại giá cho xí nghiệp

Lập các phương án kinh doanh giúp giám đốc khi có kế hoạch kinh doanhmới

Kiểm tra các loại báo cáo tài chính của xí nghiệp

+ Kế toán công nợ- Kế toán hàng hoá-thủ quỹ

Chịu trách nhiệm về theo dõi công nợ khách hàng mua và bán công nợ nội

bộ bao gồm khâu theo dõi thời gian nợ và đối chiếu, tính lãi, lên bảng công nợ để báocáo hàng ngày cho chủ nhiệm Chịu trách nhiệm về toàn bộ tiền lương và BHXH, cácchế độ chính sách khác cho cán bộ công nhân viên trong hợp tác xã Đối chiếu cáckhoản chi phí về tiền lương bảo hiểm với kế toán hàng thàng, hàng quý, hàng năm Tổnghợp thu nhập và thuế thu nhập cá nhân cho toàn thể cán bộ công nhân viên Báo cáo thiđua toàn hợp tác xã

Chi tiền theo nguyên tắc tài chính Quản lý quỹ tiền mặt cho hợp tác xã, đốichiếu quỹ tiền mặt với kế toán hàng ngày, cuối tháng, cuối quý

+ Kế toán tổng hợp- thanh toán- ngân hàng- XNK

Kế toán tiền mặt, tạm ứng thanh toán Theo dõi và quyết toán nguồn vốn XDCB chung toàn hợp tác xã Làm báo cáo thuế, theo dõi nộp thuế và các diễn biến về thuế Theo dõi việc: nhập xuất vật tư, lên bảng báo giá gửi cho khách hàng, thanhtoán vận chuyển các loại xăng,dầu của hợp tác xã Tổng hợp chi phí quyết toán tính kếtquả hoạt động kinh doanh của toàn hợp tác xã

Trang 8

Theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ Trích và phân bổ khấu hao, nguồn vốnkhấu hao của xí nghiệp.

Đảm nhiệm và theo dõi công tác xuất nhập khẩu xăng dầu, báo cáo tồn kho Trích lập dự phòng trợ cấp mất việc làm , giảm giá hàng tồn kho, khoản thukhó đòi

Làm báo cáo nội bộ và báo cáo tài chính hợp tác xã theo dõi các khoản, cácnghiệp vụ liên quan đến ngân hàng

Lập phiếu thu,phiếu chi tại hợp tác xã Chịu trách nhiệm về công tác tổ chức theo lệnh của chủ nhiệm

vụ kinh tế phát sinh đều ghi vào sổ nhật ký chung và để dễ dàng kiểm tra, theo dõi đối chiếu nên ghi vào các sổ chi tiết

* Các loại sổ sử dụng:

+ Sổ nhật ký chung:là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh

tế phát sinh theo trình tự thời gian

+ Sổ chi tiết các tài khoản: dùng để đối chiếu và đáp ứng nhu cầu kịp thời, nhu

cầu thông tin trong một vài trường hợp đặc biệt như: mất điện, máy tính có sự cố,phòng kế toán tổ chức ghi chép bằng tay một số sổ quan trọng:

Sổ chi tiết phải thu khách hàng, phải trả người bán

Sồ chi tiết tiền gởi ngân hàng

Sổ quỹ tiền mặt

Trang 9

Sổ tạm ứng

Sổ kho

Sổ theo dõi nguồn vốn tài sản

Sổ theo dõi khấu hao cơ bản

Sổ theo dõi lương, BHXH,BHYT, BHTN…

 Trình tự ghi chép áp dụng tại hợp tác xã:

Ghi chú: Ghi hàng ngày

Đối chiếu hàng ngàyGhi vào cuối tháng

 Quy trình sử dụng phần mềm KT.SYS Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ dùng làm ghi sổ, kế toán sẽ ghi vào phầnmềm các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Tuy nhiên để dễ dàng theo dõi tình hình hoạt động

Chứng Từ Gốc

Sổ Chi Tiết

Sổ Nhật Ký Chung

Bảng tổng hợp tiết

Trang 10

kinh doanh, dễ dàng kiểm tra đối chiếu số liệu, hợp tác xã còn ghi tay các sổ chi tiết của cáctài khoản Cuối tháng các nhân viên kế toán sẽ lập các bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ

sổ kế toán chi tiết) được dùng làm báo cáo tài chính

 Tổ chức công tác kế toán tại Hợp tác xã

Màn hình nhập liệu Nghiệp vụ kinh tế phát sinh

In chứng từ

Có in chứng từ gốc không

In sổ kế toán, in báo cáo tài liệu

Điều chỉnh, phân bổ kết chuyển

In bảng cân đối kế toán

Xử lý dữ liệu sau khi nhập

Sổ chứng từ gốc

Làm báo cáo dữ liệu Khoá sổ, kết chuyển qua kỳ sau

Trang 11

Hợp tác xã sản xuất thương mại dịch vụ Trọng Hữu là một đơn vị trực thuộccông ty xăng dầu Việt Nam là đơn vị hạch toán độc lập nhưng không hoàn chỉnh, thể hiện ởcác điểm sau:

Hợp tác xã không chỉ dừng lại ở việc hạch toán ban đầu như: thu nhận, kiểm tra,tổng hợp phân loại những chứng từ kế toán phát sinh mà còn tiếp tục thực hiện việc luânchuyển chứng từ ghi sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết Định kỳ mới lập báo cáoquyết toán gửi lên văn phòng công ty

-Đơn vị hạch toán lãi lỗ cho viêc kinh doanh -Hàng năm công ty xăng dầu Việt Nam giao khoán các chỉ tiêu nhiệm vụ , kinhdoanh dịch vụ lợi nhuận cho xí nghiệp

+ Hệ thống tài khoản kế toán

Hợp tác xã đang vận dụng hệ thống tài khoản được ban hành theo quyết định số15/2006 /QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Trưởng Bộ Tài Chính Ngoài ra các hợp tác xãcũng tổ chức các tài khoản chi tiết cấp 2, cấp 3 và mã đối tượng chi phí để áp dụng các yêucầu cụ thể của xí nghiệp mình

+ Niên độ kế toán và đơn vị tiền tệ sử dụng

Trang 12

Niên độ kế toán: hợp tác xã áp dụng niên độ kế toán là 1 năm Bắt đầu từ ngày1/1 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm

Trong niên độ kế toán chia làm 4 quý Hết một quý bộ phận kế toán làm báo cáocho hợp tác xã Cuối niên độ thì làm báo cáo tài chính lên công ty xăng dầu Việt Nam Đơn vị tiền tệ sử dụng: VNĐ

Nguyên tắc đổi các đồng tiền khác: các loại tiền khác nhau chuyển về VNĐtheo tỷ giá tại thời điểm giao dịch của ngân hàng mà hợp tác xã giao dịch

Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả: chỉ ghi nhận các khoản chi phí phải trảvào chi phí sản xuất kinh doanh kỳ tương ứng với doanh thu do chi phí này tạo ra

Trích quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm trích 3% lương cơ bản vào cuối niênđộ

Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho:

-Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho: theo giá gốc -Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: theo giá gốc hoặc theo gíatrị thuần, có thể thực hiện được nếu giá trị này thấp hơn giá trị gốc

Phương pháp hạch toán: phương pháp kê khai thường xuyên Lập dự phòng gỉảm giá hàng tồn kho: cuối năm tài chính, khi giá trị thuần có thểthực hiện được của hàng tồn kho nhỏ hơn giá gốc thì lập dự phòng bằng số chênh lệch giữagiá gốc của hàng tồn kho với giá trị thuần có thể thực hiện được

Nguyên tắc ghi nhận các khoản chi phí trả trước, dự phòng -Ghi nhận chi phí trả trước: những khoản chi phí thực tế phát sinh nhưng có liênquan đến họạt động sản xuất kinh doanh của nhiều kỳ hạch toán

-Ghi nhận nợ phải thu khó đòi khi có bằng chứng tin cậy về nợ phải thu khó đòi

Trang 13

- Ghi nhận dự phòng giảm giá hàng tồn kho khi có giá trị sổ sách lớn hơn giá trịthuần có thể thực hiện được.

Nguyên tắc ghi nhận doanh thu -Nguyên tắc ghi nhận doanh thu bán hàng: ghi nhận được khi thoả mãn 5 điều kiệnsau:

Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn Không còn quyền sở hữu, quyền kiểm soát hàng hoá

Đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm,hàng hoá cho người mua

Đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ việc giao dịch, bán hàng, cung cấpdịch vụ

Xác định chi phí phát sinh và chi phí hoàn thành liên quan đến giao dịch, viêc bánhàng và cung cấp dịch vụ đó

1.2.3 Các quy định chung trong lao động của hợp tác xã:

- Một quá trình lao động có thể tồn tại một hay nhiều yếu tố nguy hiểm, có hại Nếu

không được phòng ngừa, ngăn chặn, chúng có thể tác động vào con người gây chấn thương,gây bệnh nghề nghiệp, làm giảm sút, làm mất khả năng lao động hoặc gây tử vong Cho nênviệc chăm lo cải thiện điều kiện lao động, đảm bảo nơi làm việc an toàn, vệ sinh là mộttrong những nhiệm vụ trọng yếu để phát triển sản xuất, tăng năng suất lao động

Công tác bảo hô lao động là một nhiệm vụ quan trọng trong quá trình lao động:+ Đảm bảo an toàn thân thể người lao động, hạn chế đến mức thấp nhất, hoặc không

để xảy ra tai nạn lao động

+ Đảm bảo cho người lao động mạnh khỏe, không mắc bệnh nghề nghiệp hoặc các

Trang 14

+ Bồi dưỡng phục hồi kịp thời và duy trì sức khỏe, khả năng lao động cho người laođộng.

- Kiểm soát chất lương sản phẩm, hàng hóa: thời gian qua thị trường xăng dầu thếgiới và trong nước biến động mạnh giá cả lên, xuống bất thường nhưng thị trường xăng dầutrên địa bàn Bình Dương vẫn ổn định, các doanh nghiệp kinh doanh đảm bảo đủ hàng cungcấp cho nhu cầu sản xuất cũng như tiêu dùng của nhân dân Tuy nhiên vẫn có một số doanhnghiệp chưa thực sự nghiêm túc trong việc chấp hành đúng theo quy định của Nhà Nước vềlĩnh vực này như niêm yết giá, chất lượng xăng dầu…Thương nhân kinh doanh xăng dầuphải đáp ứng được các thủ tục pháp lý có liên quan như giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xăng dầu và các giấy tờ khác liên doanh.Thực hiện nghiêm quy trình vận chuyển xăng dầu, khi dầu mỏ hóa lỏng từ các kho, bồnchứa các đại lý, điểm bán lẻ, đồng thời chịu trách nhiệm liên đới với các vi phạm xảy ratrong quá trình phân phối, kinh doanh trong hệ thống của mình

- Mô hình kiểm soát của doanh nghiệp:

Mô hình 1.1: Mô hình kiểm soát của doanh nghiệp

CHƯƠNG 2: NỘI DUNG LAO ĐỘNG THỰC TẾ2.1 Quá trình lao động thực tế tại doanh nghiệp

Trang 15

Họ tên nhân viên: Phan Quốc Nhựt

Chức vụ: quản lý nhân viên bán hàng Công việc thường ngày: giám sát, theo dõi khâu bán hàng của HTX, giám sát thái độ

và phong cách của các nhân vên bán bán hàng, theo dõi sản lượng bán ra và thu vào củaHTX và báo cáo lên Ban giám sát điều hành

Quá trình kinh doanh của doanh nghiệp thương mại gồm có 3 khâu: mua vào – dự trữ

và bán ra Ta có thể thấy bán hàng là khâu cuối cùng của quá trình luân chuyển hàng hóa, làgiai đoạn cuối cùng trong chu kỳ tuần hoàn vốn của doanh nghiệp Thông qua quá trình bánhàng, nhu cầu của người tiêu dùng được thỏa mãn và giá trị hàng hóa được thực hiện Trongdoanh nghiệp thương mại, quá trình bán hàng được bắt đầu từ khi doanh nghiệp chuyểngiao sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, lao vụ cho khách hàng, đồng thời khách hàng phải trảcho doanh nghiệp một khoản tiền tương ứng với giá bán của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ,lao vụ đó mà hai bên đã thỏa thuận Vậy quá trình tiêu thụ hàng hóa được coi là chấm dứtkhi quá trình thanh toán giữa người mua và người bán diễn ra và quyền sở hữu về hàng hóađược chuyển từ người bán sang người mua Quá trình này là khâu cuối cùng, là cơ sở đểtính lãi lổ hay nói cách khác là để xác định kết quả bán hàng – mục tiêu mà doanh nghiệpquan tâm hàng đầu Đặc biệt đối với nhà quản trị doanh nghiệp nó giúp họ biết được tìnhhình hoạt động của doanh nghiệp như thế nào để từ đó đưa ra quyết định tiếp tục haychuyển hướng kinh doanh Nhưng để biết được một cách chính xác kết quả hoạt động kinhdoanh thì kế toán phải thực hiện việc phân tích hoạt động kinh doanh, cụ thể là kết quả bánhàng thông qua chỉ tiêu này kế toán tiến hành xem xét đánh giá để cung cấp cho nhà quảntrị những thông tin từ đó đưa ra quyết định đúng đắn nhất

 Sơ đồ quy trình lao động thực tế:

SỔ NHẬT KÝ CHUNG

SỔ CHI TIẾT CÁC TÀI KHOẢN

SỔ CÁI

BẢNG CÂN ĐỐI SỐ PHÁT SINH

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN TẬP HỢP CHỨNG TỪ

Trang 16

* Mối quan hệ giữa các bộ phận:

- Tập hợp chứng từ: thu thập chứng từ khi phát sinh các ngiệp vụ, sau đó ghi chép các chứng từ tập hợp được vào nhật ký chung

- Sổ nhật ký chung: là ghi chép tất cả các nghiệp kinh tế phát sinh

- Sổ chi tiết các tài khoản: sau khi ghi chép các nghiệp vụ vào nhật ký chung thì đưa từng tài khoản cụ thể chi tiết vào sổ chi tiết các tài khoản

- Sổ cái: các tài khoản chi tiết cụ thể được đưa vào sổ cái

- Bảng cân đối phát sinh: từ sổ cái ta đưa vào bảng cân đối số phát sinh và kiểm tra số liệu chứng từ

Trang 17

- Bảng cân đối kế toán: dựa vào bảng cân đối số phát sinh, và số liệu đầu kỳ, cuối kỳ để lên bảng cân đối kế toán

- Cuối cùng là xác định kết quả kinh doanh dựa vào số liện có trong bảng cân đối kế toán ta xác định được bảng kết quả kinh doanh

2.2 Nội dung về báo thực tế về kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Hợp Tác Xã Sản Xuất Thương Mại Dịch Vụ Trọng Hữu

2.2.1 Sơ nét về lý thuyết kế toán xác định kết quả kinh doanh 2.2.1.1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

a.Khái niệm:

Là toàn bộ tiền bán sản phẩm, hàng hoá và cung ứng dịch vụ sau khi trừ đi cáckhoản giảm giá hàng bán , hàng bán bị trả lại ….(nếu có chứng từ hợp lệ) và được kháchhàng chấp nhận(không phân biệt đã được tiền hay chưa thu tiền), phát sinh từ hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp , góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu

yêu cầu của khách hàng và đã được khách hàng thanh toán ngay bằng tiền mặt haychấp nhận chuyển khoản qua ngân hàng(ghi trên hợp đồng kinh tế, bán hàng hoặccác chứng từ liên quan khác)

b Phương pháp kế toán

* Chứng từ sử dụng

Kế toán ghi chép trên những chứng từ như: hoá đơn giá trị gia tăng, hoá đơn bánhàng, báo cáo bán hàng, phiếu xuất kho…

* Kế toán chi tiết:

Sử dụng sổ chi tiết tài khoản 511 để theo dõi tình hình doanh thu bán hàng và cungcấp dịch vụ

Trang 18

* Kế toán tổng hợp:

-Kế toán doanh thu, sử dụng TK 511-doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Tài khoản 511 có các tài khoản cấp 2:

-TK 5111: Doanh thu bán hàng-TK 5112: Doanh thu bán thành phẩm-TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ-TK 5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư…

-Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 511-doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

TK 511

Số thuế TTĐB hay thuế XK phải nộp Doanh thu bán sản phẩm hàng hoá

Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp cung cấp dịch vụ PS trong kỳ

Nợ TK 111,112,131-Tổng giá trị thanh toán

Có TK 511- Giá bán chưa có thuế GTGT

Có TK 311- Thuế GTGT đầu ra

-Cuối kỳ hạch toán kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911 xác định kết quả kinh doanh ghi:

Nợ TK 511-doanh thu bán hàng

Trang 19

Có TK 911-xác định kết quả kinh doanh

* Kế toán chi tiết:

Mở các sổ chi tiết liên quan giá vốn hàng bán để theo dõi tình hình giá vốn của các sản phẩm, mặt hàng kinh doanh tại đơn vị:

* Kế toán tổng hợp

TK 632-giá vốn hàng bánKết cấu và nội dung phản ánh tài khoản 632

Giá vốn hàng bán bị trả lạiKết chuyển giá vốn hàng bán vào TK 911

để xác định kết quả kinh doanh

Trị giá thực tế sản phẩm hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ

Trang 20

b Phương pháp kế toán:

*.Chứng từ sử dụng:

-Phiếu chi, phiếu xuất kho, giấy báo nợ, các hoá đơn của khách hàng về dịch vụ mua ngoài, bảng lương, giấy thanh toán tạm ứng

* Kế toán chi tiết

Mở các sổ chi tiết liên quan đến chi phí bán hàng của doanh nghiệp như: sổ chi tiết khấu hao tài sản cố định tại bộ phận bán hàng…

* Kế toán tổng hợp

Sử dụng TK 641- chi phí bán hàngKết cấu và nội dung của tài khoản TK 641

 Trình tự hạch toán:

Các khoản giảm chi phí bán hàngKết chuyển chi phí bán hàng vào bên nợ TK 911để xác định kết kinhdoanh hay vào bên nợ TK 142 “chiChi phí bán hàng thực phát

sinh trong kỳ

Trang 21

Tính tiền lương, phụ cấp phải trả cho nhân viên bán hàng, nhân viên đóng gói, bảo quản,bốc vác, vận chuyển hàng hoá đi tiêu thụ, nhân viên giới thiệu sửa chữa, bảo hành sảnphẩm, hàng hoá, ghi:

Nợ TK 641-chi phí bán hàng(TK 6411)

Có TK 334- phải trả CNV-Trích BHXH,BHYT,KPCĐ của nhân viên bán hàng, ghi:

Nợ TK 641-chi phí bán hàng

Có TK 338-phải trả khác-Khi xuất vật liệu, hàng hoá cho hoạt động bán hàng, ghi:

Trị giá vật liệu xuất dùng phục vụ cho quá trình bán hàng, như vật liệu đóng gói sản phầm, hàng hoá, vật liệu dùng để bảo quản, giữ gìn kiểm tra chất lượng sản phẩm hàng hoá, sửa chữa TSCD và vật liệu dùng để sửa chữa, bảo hành sản phẩm…

Nợ TK 641-chi phí bán hàng(6412)

Có TK 152- nguyên liệu, vật liệu…

2.2.1.4 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

* Kế toán chi tiết:

Mở các sổ chi tiết liên quan đến việc quản lý chi phí quản lý doanh nghiệp như: sổ chi tiếtkhấu hao tài sản cố định tại bộ phận quản lý doanh nghiệp(6424), sổ chi tiết chi phí dựphòng(6426)…

Trang 22

Nợ TK 642-chi phí quản lý doanh nghiệp(TK 6421)

Có TK 334-phải trả CNV-Trích BHXH,BHYT,KPCĐ của nhân viên quản lý doanh nghiệp

Nợ TK 642-chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 338-phải trả, phải nộp khác-Thuế môn bài, …phải nộp cho nhà nước

Nợ TK 642-chi phí quản lý doanh nghiệp(6425)

Có TK 333-thuế và các khoản phải nộp cho nhà nước……

2.2.1.5 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính

Các khoản giảm chi phí QLDNKết chuyển chi phí QLDN vào bên nợ TK 911để xác định kết kinh doanh hay vào bên nợ TK 142 “chi phí chờ kết chuyển”

có chu kỳ kinh doanh dài)

Trang 23

-Các chứng khoán công ty có được, phiếu thu, giấy báo có, biên bản đánh giá tài sản gópvốn, biên bản chia lãi liên doanh, chứng từ thanh lý khế ước cho vay, phiếu thu, giấy báo có

* Kế toán chi tiết:

Mở các sổ chi tiết liên quan đến tình hình doanh thu hoạt động tài chính: sổ chi tiết chênh lệch tỷ giá(5153)…

Nợ TK 515-Doanh thu hoạt động tài chính

Có TK 911- Xác định kết quả kinh doanh

2.2.1.6 Kế toán chi phí tài chính

Trang 24

- Chi phí hoạt động tài chính là những chi phí liên quan đến các hoạt động về vốn, các hoạt động đầu tư tài chính ra ngoài doanh nghiệp nhằm mục đích sử dụng hợp lý các nguồn vốntăng thêm thu nhập và nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

b Phương pháp kế toán

*.Chứng từ sử dụng

-Các chứng khoán công ty có được, phiếu chi, giấy báo nợ, hồ sơ góp vốn liên doanh, phiếuchi, giấy báo nợ, khế ước cho vay, chứng từ chi tiền cho vay, phiếu chi, giấy báo nợ

* Kế toán chi tiết:

Mở các sổ chi tiết liên quan để theo dõi chi phí tài chính của doanh nghiệp: sổ chi tiết lãi vay(6351)

-Sử dụng TK 635-chi phí tài chính

* Kế toán tổng hợp: Sử dụng TK 635-chi phí tài chính

Kết cấu và nội dung tài khoản

TK 635

 Trình tự hạch toán-Phản ánh các chi phí và các khoản lỗ về hoạt động tài chính phát sinh

-Kết chuyển chi phí tài chính sang tài khoản xác định kết quả kinh doanh, ghi:

Các chi phí của hoạt động tài chính

Các khoản lỗ về các hoạt độngtài chính

Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư

chứng khoán

Kết chuyển chi phí tài chính vào TK

Trang 25

Nợ TK 911-xác định kết quả kinh doanh

b Phương pháp kế toán

*.Chứng từ sử dụng

-Biên bản xử lý tài sản thừa ghi vào thu nhập khác, biên bản thanh lý, nhượng bán tài sản cốđịnh, phiếu thu, giấy báo có,chứng từ nhập kho lô hàng bị trả lại

*.Kế toán chi tiết:

Mở sổ chi tiết liên quan đến các thu nhập khác của doanh nghiệp

* Kế toán tổng hợp: Sử dụng TK 711

TK 711

.Trình tự hạch toán-Thu nhập do nhượng bán, thanh lý TSCĐ

Nợ TK 111,112,131,152,611-Tiền mặt tiền gởi ngân hàng

Có TK 711-Thu nhập khác

Có TK 333(1)-Thuế GTGT phải nộp

Số thuế GTGT phải nộp(theo

phương pháp trực tiếp)Kết chuyển thu nhập khác vào

Các khoản thu nhập khác phát sinh

trong kỳ

Trang 26

Nợ 711: thu nhập khác

Có 333(1): Thuế GTGT phải nộp-Cuối kỳ kết chuyển xác định KQK

Nợ 711: thu nhập khác

Có 911: Xác định kết quả kinh doanh

2.2.1.8 Kế toán xác định kết quả kinh doanh

a Khái niệm

-Quá trình kinh doanh trong các doanh nghiệp là quá trình chi ra các khoản chi phí để tạo rathu nhập và lợi nhuận cho doanh nghiệp Cuối quá trình kinh doanh ở doanh nghiệp, kế toándoanh nghiệp thực hiện hạch toán lấy thu bù chi và xác định kết qảu tài chính của hoạt độngđó

-Kết quả hoạt động kinh doanh(HĐKD) của doanh nghiệp bao gốm:kết quả của HĐKD,kết quả hoạt động tài chính và kết quả của hoạt động khác

Số lỗ của hoạt động kinh doanh trong kỳ

Trị giá vốn của sản phẩm,hàng hoádịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ

Chi phí bán hàng,chi phí quản lýdoanh nghiệp,chi phí tài chính,chi phí khác

Số lãi trước thuế của hoạt động kinhdoanh trong kỳ

Trang 27

Trình tự hạch toán 911

KC giá vốn hàng bán

KC lỗ

Trang 28

2.2.2 Nội dung báo cáo thực tế về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 2.2.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Xí nghiệp sử dụng tài khoản: 511

- Tài khoản chi tiết: 5117 doanh thu đầu tư bất động sản

Trình tự ghi sổ:

Căn cứ vào các hoá đơn GTGT ghi vào sổ nhật ký chung, và ghi vào sổ chi tiết các tài khoản lập bảng tổng hợp chi tiết, lập bảng cân đối tài khoản, sau đó đối chiếu số liệu và lập bảng báo cáo

Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 1.1.3.4.1 : Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh về doanh thu bán hàng cung cấp dịch vụCác nghiệp vụ kinh tế phát sinh về doanh thu bán hàng hoá

1/ Căn cứ vào hoá đơn GTGT số 123210 ngày 01/03/2011 của hợp tác xã sản xuất thương mại dịch vụ Trọng Hữu xuất xăng A.92 cho Cty TNHH Một Thành Viên Tân Xuân An, thuế suất 10%

Nợ TK 131: 11.623.095đ

Có TK 511: 10.566.450đ

Có TK 333: 1.056.645đ2/Căn cứ vào hoá đơn GTGT số 123247 ngày 14/03/2011 của hợp tác xã sản xuất thương mại dịch vụ Trọng Hữu, xuất xăng A.92 cho HTX Thuận Phát, thuế suất 10%

Nợ TK 131: 18.265.390 đ

Có TK 511: 16.604.900đ

Có TK 333: 1.660.490 đ

Trang 29

3/Căn cứ vào hoá đơn GTGT số 96914 ngày 21/03/2011 của hợp tác xã sản xuất thương mại dịch vụ Trọng Hữu xuất xăng dầu bán lẻ, thuế suất 10%

Nợ TK 131: 16.651.800 đ

Có TK 511: 15.138.000 đ

Có TK 333: 1.513.800 đ4/ Căn cứ vào hoá đơn GTGT số 96924 ngày 22/03/2011 của hợp tác xã sản xuất thương mại dịch vụ Trọng Hữu xuất xăng A.92 cho HTX Thuận Phát, thuế suất 10%

Nợ TK 131: 18.265.390đ

Có TK 511: 16.604.90

Có TK 333: 1.660.490 đ 5/ Căn cứ vào các hoá đơn GTGT số 96929, 96930, 96931 ngày 24/03/2011 của hợp tác xãsản xuất thương mại dịch vụ Trọng Hữu,xuất xăng dầu cho Điện Lực Bình Dương

Nợ TK 131: 31.524.521 đ

Có TK 511 :28.658.655 đ

Có TK 333: 2.865.866đ6/ Căn cứ vào hoá đơn GTGT số 96961, 96962 ngày 31/03/2011 của hợp tác xã sản xuất thương mại dịch vụ Trọng Hữu,xuất xăng dầu cho Cty CP Vận Tải U & I và bán lẻ

Nợ TK 131:8.800.00 đ

Có TK 511: 8.000.000 đ

Có TK 333: 800.000

Trang 30

mại dịch vụ Trọng Hữu cho công ty Shicosun VN thuê nước tháng 2/2011, thuế suất 5%

Nợ TK 131: 61.965đ

Có TK 511: 41.310đ

Có TK 333: 20.655đ3/ Căn cứ vào hoá đơn GTGT số 37231 ngày 04/03/2011 của hợp tác xã sản xuất thương mại dịch vụ Trọng Hữu cho công ty Shicosun VN thuê kho tháng 3/2010

Nợ TK 131: 16.632.000 đ

Có TK 511: 15.120.000 đ

Có TK 333: 1.512.000đ4/ Căn cứ vào hoá đơn GTGT số 37241 ngày 22/03/2011 của hợp tác xã sản xuất thương mại dịch vụ Trọng Hữu cho công ty Hoàng Khánh Linh thuê kho,thuế suất 10%

Trang 31

DỊCH VỤ TRỌNG HỮU

Sổ chi tiết tài khoản 5111 DOANH THU BÁN HÀNG HOÁ (THÁNG 3/2011)

khoản Phát sinh trong kỳ

HĐ 123210 01/03/2011

xuất xăng A.92 cho Cty TNHH Một Thành Viên Tân Xuân An

131

10.566.450

HĐ 123247 14/03/2011 xuất xăng A.92 cho HTX Thuận

HĐ 969914 21/03/2011 xuất xăng dầu bán lẻ 131 15.138.000

HĐ 96924 22/03/2011 xuất xăng A.92 cho HTX Thuận

TK 511

Trang 32

TK 911 TK 131,111,112

649.714.987 10.566.450 38.594.939 16.604.900 15.138.000 16.604.900 28.658.655 26.345.000 8.000.000 41.310 15.120.000 7.590.000

HỢP TÁC XÃ SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI

Trang 33

Âu ChâuHĐ63B,27/12/10

131

8.000.000

HĐ 37230 04/03/2011

HĐ tiền nước T2/11 cty

TK 911 để xác định KQKD

911

38.594.939 Cộng số phát sinh 38.594.939 38.594.939

Người lập Kế toán trưởng Ngày…tháng…năm

(ký tên) (ký tên) Giám đốc

(ký tên, đóng dấu)

2.2.2.2 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ nội bộ:

a Chứng từ sử dụng

-Hoá đơn GTGT -Phiếu xuất kho-Giấy báo có-Hợp đồng bán hàng

b Kế toán chi tiết

-Xí nghiệp mở các sổ chi tiết liên quan đến tình hình doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ nội bộ như: Sổ chi tiết doanh thu bán hàng hoá nội bộ(5121)

Sổ chi tiết doanh thu bán thành phẩm nội bộ(5122)

Trang 34

c Kế toán tổng hợp

-Sử dụng tài khoản 512 “ doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ nội bộ” để theo dõi tình hình kinh doanh của xí nghiệp

Trình tự ghi sổ: Khi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh,kế toán tiến hành định khoản,sau đó

sẽ nhập dữ liệu cho máy.Sau khi xử lý trên máy thì máy tính sẽ xuất ra sổ nhật ký chung, sổchi tiết.Cuối tháng phản ánh vào bảng tổng hợp kết chuyển sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh

Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh về doanh thu bán hàng cung cấp dịch vụ nội bộ:

1/ Căn cứ vào hoá đơn GTGT số N.123209-13 ngày 31/03/2011 của hợp tác xã sàn xuất thương mại dịch vụ Trọng Hữu xuất xăng 92 xuất bán, thuế suất 10%

Nợ TK 3361: 441.264.725 đ

Có TK 5121: 401.149.750 đ

Có TK 3331: 40.114.975 đ2/ Căn cứ vào hoá đơn GTGT số N.0123210-12 ngày 31/03/2011 của hợp tác xã sàn xuất thương mại dịch vụ Trọng Hữu xuất dầu D.o để xuất bán,thuế suất 5%

Nợ TK 3361: 273.430.761 đ

Có TK 5122: 248.565.237 đ

Có TK 3331: 24.865.524 đ

TK 3331 TK 512(1,2) TK 3361 40.114.975 401.149.750

24.865.524 248.565.237

HỢP TÁC XÃ SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI

Trang 35

911 248.565.237

Cộng số phát sinh 248.565.237 248.565.237

Người lập Kế toán trưởng Ngày…tháng…năm(ký tên) (ký tên) Giám đốc (ký tên,đóng dấu )

HỢP TÁC XÃ SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ TRỌNG HỮU

Sổ chi tiết tài khoản 5121DOANH THU BÁN HÀNG HOÁ NỘI BỘ (THÁNG 3/2011)

TK 911 để xác định KQKD

Ngày đăng: 28/08/2017, 17:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w