Theo Monique Gaullier: “Bảo hiểm là một nghiệp vụ, qua đó một bên là ngườiđược bảo hiểm cam đoan trả một khoản tiền gọi là phí bảo hiểm thực hiện mongmuốn để cho mình hoặc để cho người t
Trang 1ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HCM
KHOA TÀI CHÍNH
- -TIỂU LUẬN MÔN HỌC: THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH VÀ CÁC
ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNH
Đề tài: CÔNG TY BẢO HIỂM
GVHD: Ths Nguyễn Phạm Thi Nhân
Tp Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2015
Trang 2DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BHVN : Bảo hiểm Việt Nam
BHXH : Bảo hiểm xã hội
BHYT : Bảo hiểm y tế
BVNT : Bảo Việt nhân thọ
DNBH : Doanh nghiệp bảo hiểm
DNMGBH : Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm
DNTBH : Doanh nghiệp tái bảo hiểm
Trang 3BIỂU ĐỒ VÀ HÌNH ẢNH
Biểu đồ 1: Tỷ trọng hợp đồng khai thác mới theo nghiệp vụ
Biểu đồ 2: Tỷ trọng doanh thu phí khai thác mới theo nghiệp vụBiểu đồ 3: Phí khai thác mới bình quân
Biểu đồ 4: Tổng doanh thu phí bảo hiểm nhân thọ
Biểu đồ 5: Số lượng hợp đồng có hiệu lực (theo hợp đồng chính)Biểu đồ 6: Tỷ trọng theo danh mục đầu tư
Biểu đồ 7: Tình hình 6 tháng đầu năm 2015
Biểu đồ 8:Thị phần tổng doanh thu phí bảo hiểm nhân thọ năm 2014
Hình 1: Số liệu thị trường Bảo hiểm
Trang 4MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
Chương 1 Tổng quan về Bảo hiểm 2
1.1 Khái niệm bảo hiểm 2
1.2 Bản chất của bảo hiểm 2
1.3 Vai trò của bảo hiểm 3
1.3.1 Bù đắp thiệt hại, khắc phục tổn thất 3
1.3.2 Bảo hiểm tạo nguồn vốn cho đầu tư tăng trưởng kinh tế 3
1.3.3 Tăng ngân sách nhà nước 3
1.3.4 Thúc đẩy quan hệ kinh tế giữa các nước 4
1.3.5 Tạo tâm lý an tâm trong kinh doanh, trong cuộc sống 4
1.4 Đặc điểm của bảo hiểm 4
1.4.1 Sự chuyển dịch rủi ro 4
1.4.2 Sự chia nhỏ tổn thất 4
1.4.3 San sẻ tổn thất 5
1.5 Các nguyên tắc cơ bản của bảo hiểm 5
1.5.1 Nguyên tắc bảo hiểm trung thực tuyệt đối (Utmost good faith) 5
1.5.2 Nguyên tắc quyền lợi có thể được bảo hiểm (Insurable interest) 6
1.5.3 Nguyên tắc bồi thường (Indemnity) 6
1.5.4 Nguyên tắc đóng góp bồi thường (Contribution) 6
1.6 Các loại hình bảo hiểm 7
1.6.1 Bảo hiểm xã hội (BHXH) 7
1.6.2 Bảo hiểm y tế (BHYT) 7
1.6.3 Bảo hiểm thương mại 7
1.7 Hợp đồng bảo hiểm : 8
1.7.1 Các loại hợp đồng bảo hiểm bao gồm: 8
1.7.2 Nội dung của hợp đồng bảo hiểm 9
Chương 2 Công ty Bảo hiểm Munulife Việt Nam 10
2.1 Tổng quan về sự phát triển của các Công ty Bảo hiểm Nhân Thọ Việt Nam 10
Trang 52.2 Công ty TNHH Manulife Việt Nam: 19
2.2.1 Lịch sử hình thành: 19
2.2.2 Giới thiệu sản phẩm của Manulife Việt Nam: 19
2.2.3 Cấu trúc tổ chức 21
2.2.4 Tình hình hoạt động: 23
Chương 3 Đánh giá tình hình hoạt động của các công ty Bảo hiểm ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay 25
KẾT LUẬN 28
Tài liệu tham khảo 30
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế Việt Nam đang dần hội nhập với nền kinh tế trong khu vực vàthế giới, mở cửa thị trường tài chính là một trong những nội dung quan trọng trongcam kết hội nhập và mở cửa kinh tế Việt Nam Hội nhập chính là con đường nhanhnhất để tổ chức tài chính trong nước nhanh chóng thu hẹp khoảng cách và học hỏiđược các kinh nghiệm quốc tế trong quá trình tổ chức và thực hiện kinh doanh Thịtrường Bảo hiểm Việt Nam (BHVN) là một lĩnh vực còn tương đối non trẻ Tuynhiên tốc độ tăng trưởng nhanh chóng của thị trường này kể từ khi Chính phủ ViệtNam cho phép mở cửa thị trường đã cho thấy đây là một thị trường đầy tiềmnăng.Cùng với sự phát triển chung của nền kinh tế đất nước, các hoạt động kinhdoanh của ngành Bảo hiểm cũng đã từng bước phát triển đáp ứng tích cực nhu cầucủa nền kinh tế xã hội Hiện nay thị trường BHVNđang là điểm đến của nhiềudoanh nghiệp Bảo hiểm nước ngoài Sự xuất hiện của nhiều tên tuổi Bảo hiểm quốc
tế mới trong làng BHVN đã khiến cho thị trường BHVN thêm sôi động, như ctyAIA, Cty BH Dai-ichi life( nhật bản) …
Với mô hình hội nhập này vừa tạo ra cơ hội kinh doanh đồng thời cũng chứađựng những nguy hiểm tiềm tàng đe dọa sự phát triển của các doanh nghiệp Bởivậy nên cần có một thị trường bảo về đảm bảo một phần nào đó tính an toàn cho cánhân cũng như doanh nghiệp và thị trường bảo hiểm sẽ là môi trường phù hợp nhấtcho các doanh nghiệp nước ngoài mạnh dạn đầu tư vào thị trường Việt Nam
1
Trang 7CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ BẢO HIỂM
1.1 Khái niệm bảo hiểm
Mặc dù bảo hiểm đã có nguồn gốc và lịch sử phát triển khá lâu đời nhưng dotính đặc thù của loại hình dịch vụ này, cho đến nay vẫn chưa có một định nghĩa thốngnhất về bảo hiểm Theo các chuyên gia bảo hiểm, một định nghĩa đầy đủ và thích hợpcho bảo hiểm phải bao gồm việc hình thành một quỹ tiền tệ (quỹ bảo hiểm), sự hoánchuyển rủi ro và phải bao gồm cả sự kết hợp số đông các đơn vị đối tượng riêng lẻ,độc lập chịu cùng một rủi ro như nhau tạo thành một nhóm tương tác
Theo Dennis Kessler:“Bảo hiểm là sự đóng góp của số đông vào sự bất hạnhcủa số ít”
Theo Monique Gaullier: “Bảo hiểm là một nghiệp vụ, qua đó một bên là ngườiđược bảo hiểm cam đoan trả một khoản tiền gọi là phí bảo hiểm thực hiện mongmuốn để cho mình hoặc để cho người thứ ba trong trường hợp xảy ra rủi ro sẽ nhậnđược một khoản đền bù các tổn thất được trả bởi một bên khác: đó là người bảohiểm.Người bảo hiểm nhận trách nhiệm đối với toàn bộ rủi ro và đền bù các thiệt hạitheocác phương pháp của thống kê”
Theo Luật kinh doanh bảo hiểm của Việt Nam (ban hành ngày 09/12/2000)thì“kinh doanh bảo hiểm là hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm nhằm mục đíchsinh lợi, theo đó doanh nghiệp bảo hiểm chấp nhận rủi ro của người được bảo hiểm,trên cơ sở bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm để doanh nghiệp bảo hiểm trả tiềnbảo hiểm cho người thụ hưởng hoặc bồi thường cho người được bảo hiểm khi xảy ra
sự kiện bảo hiểm Như vậy, để có một khái niệm chung nhất về bảo hiểm, chúng ta cóthể đưa ra định nghĩa: “Bảo hiểm là một sự cam kết bồi thường của người bảo hiểmvới người được bảo hiểm về những thiệt hại, mất mát của đối tượng bảo hiểm do mộtrủi ro đã thoả thuận gây ra, với điều kiện người được bảo hiểm đã thuê bảo hiểm chođối tượng bảo hiểm đó và nộp một khoản tiền gọi là phí bảo hiểm.”1
1.2 Bản chất của bảo hiểm
1khai-nim-va-nguyen-tc-c-bn-trong-bo-him.html
http://www.webbaohiem.net/ki%E1%BA%BFn-th%E1%BB%A9c-chung/1238-cac-2
Trang 8Bằng sự đóng góp của số đông người vào một quỹ chung, khi có rủi ro quỹ sẽ
có đủ khả năng trang trải và bù đắp cho những tổn thất của số ít Mỗi cá nhân hay đơn
vị chỉ cần đóng góp một khoản tiền trích từ thu nhập cho các công ty bảo hiểm Khitham gia một nghiệp vụ bảo hiểm nào đó nếu gặp tổn thất do rủi ro được bảo hiểmgây ra,người được bảo hiểm sẽ được bồi thường Khoản tiền bồi thường này được lấy
từ số phí mà tất cả những người tham gia bảo hiểm đã nộp.Tất nhiên chỉ có một sốngười tham gia bảo hiểm gặp tổn thất còn những người không gặp tổn thất sẽ mấtkhông số phí bảo hiểm.Như vậy, có thể thấy thực chất của bảo hiểm là việc phân chiatổn thất của một hoặc một số người cho tất cả những người tham gia bảo hiểm cùng.2
1.3 Vai trò của bảo hiểm
1.3.1 Bù đắp thiệt hại, khắc phục tổn thất
Rủi ro luôn hiện diện và gây tổn thất về kinh tếảnh hưởng đến thu nhập, đờisống, sản xuất kinh doanh của các cá nhân tổ chức Tổn thất đó sẽ được các cơ quanhay công ty bảo hiểm trợ cấp hoặc bồi thường kịp thời để người tham gia nhanhchóng khắc phục hậu quả, ổn định cuộc sống và sản xuất kinh doanh Từ đó các hoạtđộng sẽ được khôi phục và diễn ra bình thường.Vai trò này đáp ứng được mục tiêukinh tế của người tham gia nên đối tượng tham gia bảo hiểm ngày càng đông đảo
Bên cạnh đó bảo hiểm còn phòng và hạn chế mức thấp nhất những tổn thất cóthể xảy ra.Nhờ đó những thiệt hại đáng tiếc về người và tài sản được giảm thiểu vànhững hậu quả về nền kinh tế -xã hội cũng được chủ động phòng tránh
1.3.2 Bảo hiểm tạo nguồn vốn cho đầu tư tăng trưởng kinh tế
Các cơ quan và công ty bảo hiểm thu phí bảo hiểm trước khi rủi ro và sựkiện bảo hiểm xảy ra với đối tượng bảo hiểm Điều đó cho phép họ có một số tiền rấtlớn và cần phải quản lý chặt chẽ để đảm bảo quyền lợi cho người tham gia bảohiểm.Ngoài ra, luôn có một khoảng thời gian giữa thời điểm xảy ra rủi ro gây tổn thất
và thời điểm chi trả hoặc bồi thường, có thể kéo dài nhiều năm, nhất là trong bảohiểm nhân thọ Vì vậy, số phí thu được có thể được sử dụng để đầu tư vào các hoạtđộng kinh tế để sinh lời
2Giáo trình Bảo hiểm_Đại học Kinh Tế Quốc Dân Hà Nội 2002
3
Trang 91.3.3 Tăng ngân sách nhà nước
Với các loại quỹ bảo hiểm khác nhau thì người tham gia bảo hiểm ngàycàng nhiều.Khi có tổn thất xảy ra, các cơ quan, công ty bảo hiểm sẽ trợ cấp hoặc bồithường kịp thời cho họ để ổn định đời sống và sản xuất Vì vậy, ngân sách nhà nướckhông phải chi tiền để trợ cấp cho các thành viên, các doanh nghiệp khi gặp rủiro.Mặt khác, hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực bảo hiểm thương mại còn có tráchnhiệm đóng góp vào ngân sách thông qua các loại thuế mà các công ty bảo hiểm phảinộp Điều này góp phần làm tăng thu cho ngân sách
1.3.4 Thúc đẩy quan hệ kinh tế giữa các nước
Thị trường bảo hiểm nội địa và thị trường bảo hiểm quốc tế có mối quan
hệ qua lại, thúc đẩy nhau phát triển thông qua hình thức tái bảo hiểm giữa các công tycủa các nước Nhờ vậy, quan hệ kinh tế giữa các nước sẽ được phát triển, góp phần
ổn định thu chi ngoại tệ cho ngân sách
1.3.5 Tạo tâm lý an tâm trong kinh doanh, trong cuộc sống
Khi kinh doanh ngày càng phát triển, đời sống xã hội ngày càng được nângcao thì người ta càng có nhu cầu được đảm bảo an toàn cho tương lai Môi trườngkinh doanh cũng như môi trường xã hội đang dần xuất hiện những rủi ro mới Nhữngrủi ro thiên nhiên như bão lũ, hạn hán, cháy rừng tự nhiên…đang trở lên phức tạp.Thế giới đang biến triển phức tạp, khó đoán như chiến tranh, khủng bố, xung đột.Trong tình hình như vậy, bảo hiểm chính là một giải pháp hữu hiệu, góp phần tíchcực tạo ra tâm lý an tâm trong kinh doanh,trong cuộc sống con người
4
Trang 101.4 Đặc điểm của bảo hiểm
1.4.1 Sự chuyển dịch rủi ro
Rủi ro được coi là tiền đề của bảo hiểm, không có rủi ro thì sẽ không có bảohiểm Có thể nói dù ở trong một xã hội nào thì vẫn luôn tiềm ẩn những rủi ro có thểxảy ra bất cứ lúc nào đối với con người Có nhiều rủi ro xảy ra như về người, tài sảnhay trách nhiệm dân sự… Khi chưa có bảo hiểm thì nếu gặp rủi ro thì con người sẽphải gánh chịu những tổn thất về sức khỏe, tính mạng, tài sản…và những thiệt hại màrủi ro gây ra Khi có bảo hiểm thì những rủi ro đó sẽ được chủ thể khác nhận thay,bên nhận bảo hiểm đối với rủi ro đó phải thực hiện việc bù đắp vật chất đối với cáctổn thất tài chính mà người tham gia bảo hiểm gặp phải
1.4.2 Sự chia nhỏ tổn thất
Không phải bên tham gia bảo hiểm sẽ mong xảy ra đối với mình được hưởngbảo hiểm.Nhưng nếu không tham gia bảo hiểm mà xảy ra rủi ro thì họ có thể sẽ phảichịu một tổn thất lớn về tài chính Chính vì vậy việc đóng phí bảo hiểm cho doanhnghiệp bảo hiểm chính là việc tham gia bảo hiểm chịu một khoản tổn thất nhỏ về tàichính một cách thường xuyên và biết trước để đổi lại sự an tâm và khi xảy ra rủi rodẫn đến một tổn thất tài chính lớn thì họ sẽ được doanh nghiệp bảo hiểm bù đắp Thuphí bảo hiểm của người tham gia bảo hiểm thay khách hàng áp dụng tổn thất lớnthành tổn thất nhỏ
1.4.3 San sẻ tổn thất
Khi tham gia bảo hiểm có nghĩa người mua đã chuyển những tổn thất mà mình
có thể gánh chịu sang cho doanh nghiệp bảo hiểm Việc doanh nghiệp bảo hiểm chấpnhận sẽ chịu tổn thất do rủi ro gây nên đối với người tham gia bảo hiểm sẽ thuộc vềmình, doanh nghiệp bảo hiểm sẽ bằng nguồn tài chính của mình chi trả cho những tổnthất đã được bảo hiểm
Nguồn vốn này được hình thành ban đầu từ vốn điều lệ của công ty Hoặc cónhững công ty thường bán cổ phần cho các cổ đông hoặc nhượng tái bảo hiểm đối vớicác bảo hiểm có giá lớn cho doanh nghiệp bảo hiểm mà từ tiền, vốn của các cổ đông
và các công ty nhận tái bảo hiểm khác.Như vậy là tổn thất tài chính của người thamgia bảo hiểm sẽ được san sẻ cho nhiều người (cổ đông của doanh nghiệp bảo hiểm,công ty nhận tái bảo hiểm)
5
Trang 111.5 Các nguyên tắc cơ bản của bảo hiểm
Bất kể ngành nghề nào khi đi vào hoạt động đều có những nguyên tắc choriêng mình.Bảo hiểm cũng không nằm ngoài trường hợp đặc biệt ngành bảo hiểmcũng đưa ra những nguyên tắc hoạt động như sau:
1.5.1 Nguyên tắc bảo hiểm trung thực tuyệt đối (Utmost good faith)
Đặc thù của các sản phẩm bảo hiểm và lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm đòi hỏicác bên phải có độ trung thực, tín nhiệm cao trong ký kết hợp đồng.Hợp đồng chỉ cógiá trị pháp lý khi việc xác lập được tiến hành trên cơ sở các thông tin trung thực củacác bên.Cả người được bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm đều phải trung thực trongtất cả các vấn đề.Hợp đồng bảo hiểm buộc phải chấm dứt vì những hành vi gian lận
và ý đồ trục lợi từ các bên trong hợp đồng bảo hiểm
1.5.2 Nguyên tắc quyền lợi có thể được bảo hiểm (Insurable interest)
Quyền có thể được bảo hiểm được tạo lập cho một tổ chức, một cá nhân nếu tổchức hay cá nhân này có lợi ích kinh tế hợp pháp bị tổn hại khi đối tượng bảo hiểmchịu ảnh hưởng bất lợi của rủi ro Quyền có thể được bảo hiểm (lợi ích có thể đượcbảo hiểm) được hình thành từ các căn cứ như là: quyền sở hữu, quyền chiếm hữu,quyền sử dụng hợp pháp đối với tài sản; quyền về nhân thân, quan hệ huyết thống,nuôi dưỡng, cấp dưỡng; quyền và nghĩa vụ theo hợp đồng Chẳng hạn người cóquyền sở hữu, quyền chiếm hữu, quyền sử dụng tài sản là những người có quyền kýkết hợp đồng bảo hiểm cho tài sản và trách nhiệm có liên quan Nếu đối tượng bảohiểm là sinh mạng của một con người thì những người có quan hệ như là người nuôidưỡng, cấp dưỡng; vay mượn, thuê mướn lao động sẽ có thể đứng ra mua bảo hiểm
1.5.3 Nguyên tắc bồi thường (Indemnity)
Để có thể ngăn ngừa trục lợi và bồi thường của hợp đồng bảo hiểm khôngđược tạo ra cơ hội kiếm lời hoặc có lợi không hợp lý cho các bên liên quan đến sựkiện bảo hiểm.Vì thế, số tiền bồi thường mà người được bảo hiểm có thể nhận đượctrong mọi trường hợp không lớn hơn thiệt hại của họ trong sự kiện bảo hiểm
Nguyên tắc thế quyền (Subrobgation)
6
Trang 12Theo nguyên tắc thế quyền doanh nghiệp bảo hiểm sau khi bồi thường chongười được bảo hiểm, có quyền thay mặt người được bảo hiểm để đòi người thứ batrách nhiệm bồi thường cho mình trong giới hạn bồi thường mà doanh nghiệp bảohiểm đã trả cho người được bảo hiểm.Thế quyền được sử dụng khi xác định được cóngười thứ ba phải chịu trách nhiệm đối với thiệt hại của đối tượng trong sự kiện bảohiểm.Nguyên tắc này được vận dụng trong bảo hiểm tài sản và bảo hiểm trách nhiệmdân sự.
1.5.4 Nguyên tắc đóng góp bồi thường (Contribution)
Trong bảo hiểm tài sản và bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với trường hợp đốitượng bảo hiểm được bảo hiểm đồng thời nhiều hợp đồng bảo hiểm và phạm vi bảohiểm của các hợp đồng bảo hiểm có một hay nhiều sự kiện được bảo hiểm giốngnhau, nếu tổng trách nhiệm bồi thường độc lập từ các hợp đồng bảo hiểm lớn hơnthiệt hại của bên được bảo hiểm được gọi là bảo hiểm trùng Khi xảy ra sự kiện bảohiểm trong trường hợp có bảo hiểm trùng các doanh nghiệp bảo hiểm phải cùng nhauđóng góp bồi thường nhưng vẫn không lớn hơn giá trị thiệt hại dù ký kết nhiều hợpđồng bảo hiểm
1.6 Các loại hình bảo hiểm
Căn cứ vào tính chất hoạt động, bảo hiểm được chia làm 3 loại:
1.6.1 Bảo hiểm xã hội (BHXH)
Theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội năm 2006: “Bảo hiểm xã hội làsựđảm bảo thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họbị giảmhoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghềnghiệp, thấtnghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảohiểm xã hội.”3
BHXH có 5 chế độ chi trả: trợ cấp ốm đau, trợ cấp thai sản, trợ cấp tai nạnlaođộng và bệnh nghề nghiệp, chế độ hưu trí, chế độ tử tuất.- BHXH bảo vệ quyền và lợiích của người lao động, đồng thời bảo vệ quyềnvà lợi ích hợp pháp của người sửdụng lao động, trợ giúp các chính sách kinhtế xã hội của nhà nước, đảm bảo cho quản
lí và an ninh lâu dài của nhà nước BHXH hoạt động không vì mục đích lợi nhuận
3http://tapchibaohiemxahoi.gov.vn/newsdetail/bhxh/11712/news.htm
7
Trang 131.6.2 Bảo hiểm y tế (BHYT)
Theo Luật bảo hiểm y tế năm 2008: “Bảo hiểm y tế là hình thức bảohiểmđược áp dụng trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe, không vì mục đích lợinhuận, doNhà nước tổ chức thực hiện và các đối tượng có trách nhiệm thamgia theo quy địnhcủa Luật này.”4Quyền lợi được BHYT áp dụng cho 2 trường hợp: khám và chữabệnh, điềutrị nội trú
BHYT giúp những người tham gia bảo hiểm khắc phục khó khăn, gópphầngiảm gánh nặng cho ngân sách nhà nước thực hiện công bằng xã hôi, nâng caotính cộng đồng và gắn bó mọi thành viên trong xã hội
BHYT hoạt động không vì mục đích lợi nhuận
1.6.3 Bảo hiểm thương mại
Bảo hiểm thương mại chỉ những hoạt động mà ở đó các doanh nghiệp bảohiểm chấp nhận rủi ro của người được bảo hiểm trên cơ sở người tham gia bảo hiểmđóng phí bảo hiểm để doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường hay trả tiền bảo hiểm khixảy racác rủi ro đã thỏa thuận trước trên hợp đồng Bảo hiểm thương mại hoạt động
vì mục đích lợi nhuận.Bảo hiểm thương mại được chia thành 2 loại:
1.6.3.1 Bảo hiểm nhân thọ
Theo Luật kinh doanh bảo hiểm: “Bảo hiểm nhân thọ là loại nghiệp vụbảohiểm cho trường hợp người được bảohiểm sống hoặc chết.”5
Bảo hiểm nhân thọ chi trả trong các trường hợp: chi trả cho người thừa hưởngtrong trường hợp người được bảo hiểm không may qua đời, chi trả cho người đượcbảo hiểm khi hết hạn hợp đồng và chi trả cho người bảo hiểm khi họ bị thương tật
Phí của hợp đồng bảo hiểm nhân thọ thường căn cứ vào: tỉ lệ tử vong, lãisuất
kĩ thuật, các chi phí hoạt động khác của công ty
1.6.3.2 Bảo hiểm phi nhân thọ
Theo Luật kinh doanh bảo hiểm: “Bảo hiểm phi nhân thọ là loại nghiệp vụbảo hiểm tài sản, trách nhiệm dân sự và các nghiệp vụ bảo hiểm khác không thuộcbảo hiểm nhân thọ.”
Trang 14Bảo hiểm phi nhân thọ được chia thành 3 loại hình cơ bản: bảo hiểm tàisản,bảo hiểm trách nhiệm dân sự, bảo hiểm con người.Hoạt động bảo hiểm phi nhânthọ là một hợp đồng có thời hạn ngắn, thườnglà một năm hoặc ngắn hơn.
Bảo hiểm phi nhân thọ chỉ bồi thường hoặc chi trả tiền bảo hiểm khi có rủi rođược bảo hiểm xảy ra.Nhờ vậy, quan hệ kinh tế giữa các nước sẽ được phát triển, gópphần ổn định thu chi ngoại tệ cho ngân sách
1.7 Hợp đồng bảo hiểm
Theo quy định chung về hợp đồng bảo hiểm khoản 1 điều 12, “Hợp đồng bảohiểm là sự thỏa thuận giữa bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm, theo đó bênmua bảo hiểm phải đóng phí bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm phải trả tiền bảo hiểmcho người thụ hưởng hoặc bồi thường cho người được bảo hiểm khi xảy ra rủi rothuộc phạm vi bảo hiểm.”
1.7.1 Các loại hợp đồng bảo hiểm bao gồm
A) Hợp đồng bảo hiểm con người;
B) Hợp đồng bảo hiểm tài sản;
C) Hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự;
1.7.2 Nội dung của hợp đồng bảo hiểm
Theo điều 13 mục 1 chương 2 bộ luật kinh doanh bảo hiểm quy định: Hợpđồng bảo hiểm phải có những nội dung sau đây:
A) Tên, địa chỉ của doanh nghiệp bảo hiểm, bên mua bảo hiểm, người đượcbảo hiểm hoặc người thụ hưởng;
B) Đối tượng bảo hiểm;
C) Số tiền bảo hiểm, giá trị tài sản được bảo hiểm đối với bảo hiểm tài sản;D) Phạm vi bảo hiểm, điều kiện bảo hiểm, điều khoản bảo hiểm;
Đ)Điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm;
E) Thời hạn bảo hiểm;
G) Mức phí bảo hiểm, phương thức đóng phí bảo hiểm;
9
Trang 15H) Thời hạn, phương thức trả tiền bảo hiểm hoặc bồi thường;
I) Các quy định giải quyết tranh chấp;
K) Ngày, tháng, năm giao kết hợp đồng
Ngoài những nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, hợp đồng bảo hiểm cóthể có các nội dung khác do các bên thoả thuận
CHƯƠNG 2: CÔNG TY BẢO HIỂM MANULIFE VIỆTNAM
I.1 Tổng quan về sự phát triển của các Công ty Bảo hiểm Nhân Thọ Việt Nam
1993-2013
Số lượng Doanh nghiệp Bảo hiểm (DNBH) tăng nhanh từ 1 DNBH năm 1993,đến nay đã có 16 DNBH Nhân thọ Số lượng sản phẩm Bảo hiểm (BH) ngày càng đadạng, phong phú đáp ứng cơ bản nhu cầu về BH của nền kinh tế xã hội và người dân
Doanh thu phí BH có tốc độ tăng cao Từ doanh thu 700 tỷ đồng năm 1993,đến năm 2013 doanh thu phí bảo hiểm Nhân thọ ước đạt 21.000 tỷ đồng (tăng trưởngkhoảng 15%) Tốc độ tăng trưởng bình quân bảo hiểm Phi nhân thọ và Nhân thọ xấp
xỉ 20%/năm
Bồi thường và trả tiền BH tăng, đảm bảo an toàn tài chính, khắc phục hậu quảcủa thiên tai, tai nạn, sự cố bất ngờ xảy ra Năm 2013, DNBH Nhân thọ ước tính trảtiền BH 8.400 tỷ đồng trong đó 1.500 tỷ đồng bảo tức tích lũy Bình quân hàng nămDNBH Nhân thọ trả tiền BH 40% doanh thu phí BH bao gồm trả cho sự kiện BH, đáohạn hợp đồng, bảo tức tích lũy và chấm dứt hợp đồng trước hạn
Đối tượng tham gia BH ngày càng đông đảo Đến nay lực lượng khách hàngtham gia BH bao gồm: hơn 500.000 cơ sở sản xuất kinh doanh (kể cả công ty thànhviên, chi nhánh), 100.000 đơn vị hành chính sự nghiệp (kể cả bệnh viện, trường học),
20 triệu người BH thân thể toàn diện, 20 triệu học sinh, 7,5 triệu chủ xe máy và 1,5triệu chủ xe ô tô, 5 triệu hợp đồng BH Nhân thọ, 5 triệu hợp đồng BH bổ sung cho
Trang 16Các DNBH không ngừng đào tạo và phát triển kênh phân phối Ngoài phânphối qua 12 doanh nghiệp Môi giới BH còn đào tạo phát triển phân phối qua đại lý
BH gồm 220.000 đại lý bảo hiểm Nhân thọ Ngoài ra các DNBH đang chú trọng pháttriển sản phẩm BH bán qua ngân hàng, bưu điện, tổng đài điện thoại, thương mại điện
tử và các tổ chức kinh tế xã hội khác.Đây là lực lượng tích cực tuyên truyền giải thíchhướng dẫn tư vấn cho khách hàng tham gia BH
Chất lượng nguồn nhân lực ngày một tăng Từ đội ngũ 700 người năm 1993đến nay khối Phi nhân thọ đã có hơn 15.000 cán bộ nhân viên, khối Nhân thọ có trên10.000 cán bộ nhân viên (trong đó 5% trên đại học, 85% đại học) Đặc biệt thu hútđược nhiều chuyên gia quản lý, nghiệp vụ tính phí là người nước ngoài và Việt kiềuphục vụ tại DNBH
Đầu tư vào nền kinh tế quốc dân: Từ 300 tỷ đồng (năm 1993), đến năm 2013đầu tư tài chính của các DNBH ước đạt trên 100.000 tỷ đồng (năm 2012 là 89.567 tỷđồng chưa kể của VINARE và PVI RE) tương đương với 5 tỷ USD, là nguồn vốntrung và dài hạn quan trọng phát triển đất nước Kết quả đầu tư đem lại bảo tức chobảo hiểm Nhân thọ và giảm đóng góp phí bảo hiểm Phi nhân thọ
Các DNBH góp phần hỗ trợ cho các ngành nghề mới phát triển Nhờ có sảnphẩm BH đáp ứng nhu cầu của các ngành nghề mới, DNBH đã hỗ trợ cho các ngànhnhư: BH cho các cơ sở sản xuất kinh doanh có vốn đầu tư nước ngoài (FDI), xâydựng đường cao tốc, các công trình ngầm và cao ốc, thủy điện, hàng không, dầu khí,viễn thông, vệ tinh, tàu và đóng tàu, xe cơ giới, đường sắt đô thị và chuẩn bị cung cấpdịch vụ cho các nhà máy điện hạt nhân
Các DNBH đóng góp nhiều cho hoạt động an sinh xã hội Mỗi năm các DNBHtài trợ gần 50 tỷ đồng cho các hoạt động tuyên truyền phổ biến kiến thức pháp luậtliên quan đến BH, đề phòng hạn chế tổn thất đảm bảo trật tự an toàn giao thông,khuyến học, văn hóa thể thao, ủng hộ người nghèo và gia đình có công với cáchmạng, cứu trợ đồng bào gặp thiên tai tai nạn.6
6bao-hiem-trong-lich-su-20-nam-thi-truong-bao-hiem-viet-nam/
https://luattaichinh.wordpress.com/2015/03/28/nhung-dng-gp-cua-doanh-nghiep-11
Trang 17Bảng 1 Số liệu thị trường Bảo hiểm
Năm 2014, Bộ Tài chính đã cấp phép thành lập và hoạt động cho 01 DNBHnhân thọ là Công ty TNHH bảo hiểm nhân thọ BIDV MetLife và 01 chi nhánhDNBH phi nhân thọ nước ngoài là chi nhánh Công ty Bảo hiểm Bảo lãnh Seoul tại
Hà Nội (SGI) Ngoài các DNBH, có 25 Văn phòng đại diện (VPĐD) của DNBH,DNMGBH nước ngoài hoạt động tại Việt Nam
Theo số liệu mới cập nhật, tổng doanh thu phí toàn thị trường năm 2014 ước
đạt 54.718 tỷ đồng, tăng 14,89% so với năm 2013 Doanh thu phí bảo hiểm phi nhânthọ ước đạt 27.391 tỷ đồng, tăng 12,45% so với năm 2013; doanh thu phí bảo hiểmnhân thọ ước đạt 27.327 tỷ đồng, tăng 17,44% so với năm 2013
Số lượng hợp đồng bảo hiểm khai thác mới (hợp đồng bảo hiểm chính) ước đạt
1.252.157 hợp đồng, tăng 6,26% so với cùng kỳ 2013 Trong đó, số lượng hợp đồngkhai thác mới của sản phẩm bảo hiểm tử kỳ chiếm tỷ trọng lớn nhất (ước khoảng36,2%, so với năm 2013 là 34,9%), tiếp theo là sản phẩm bảo hiểm hỗn hợp (ướckhoảng 33,2% so với năm 2013 là 41,2%) và bảo hiểm liên kết chung (ước khoảng29,3% so với năm 2013 là 25,5%), số lượng hợp đồng khai thác mới của sản phẩmbảo hiểm trả tiền định kỳ và sản phẩm bảo hiểm trọn đời chiếm tỷ trọng không đáng
kể 0,4% (trong đó Bảo Việt Nhân thọ triển khai nghiệp vụ bảo hiểm trả tiền định kỳ,Prudential triển khai sản phẩm bảo hiểm trọn đời)
Các doanh nghiệp tập trung khai thác sản phẩm bảo hiểm hỗn hợp cóPrudential, Manulife, Dai-ichi, Hanwha, Cathay, Fubon, Aviva, Generali Các doanhnghiệp có tỷ trọng sản phẩm bảo hiểm liên kết chung lớn trong tổng số lượng hợpđồng khai thác mới là Prudential, ACE, Dai-ichi, AIA, BVNT Một số doanh nghiệp
sử dụng kênh phân phối bưu điện và ngân hàng như Prévoir, VCLI có số lượng hợpđồng bảo hiểm tử kỳ khai thác mới chiếm đa số
12
Trang 18Tính đến hết năm 2014, toàn thị trường có 4 DNBH nhân thọ đã triển khainghiệp vụ bảo hiểm hưu trí là Manulife, AIA, Dai-ichi và PVI Sun Life Kết quả khaithác trong năm2014 ước đạt 12.040 hợp đồng, chiếm tỷ trọng 1% tổng số hợpđồngkhai thác mới.
Nguồn: Viện nghiên cứu sự kiện
Biểu đồ 1: Tỷ trọng hợp đồng khai thác mới theo nghiệp vụ
Về doanh thu phí khai thác mới: Năm 2014, doanh thu phí khai thác mới ước
đạt 8.678 tỷ đồng, tăng 12,59% so với cùng kỳ năm 2013 Trong đó, nghiệp vụ chiếm
tỷ trọng lớn trong tổng doanh thu phí khai thác mới là bảo hiểm hỗn hợp, tương ứngvới tổng doanh thu phí khai thác mới 3.839 tỷ đồng (chiếm tỷ trọng 44,23%) và bảohiểm liên kết đầu tư, tương ứng với tổng doanh thu phí khai thác mới 3.600 tỷ đồng(chiếm tỷ trọng 41,48%), riêng đối với nghiệp vụ bảo hiểm hưu trí, tính đến hết năm
2014, tổng doanh thu phí khai thác mới ước đạt 188,36 tỷ đồng (chiếm tỷ trọng2,17%)
Tính đến thời điểm hiện tại, đã có 12 trên tổng số 17 DNBH nhân thọ triểnkhai nghiệp vụ bảo hiểm liên kết chung; 02 DNBH nhân thọ triển khai sản phẩm bảohiểm liên kết đơn vị là Manulife và Prudential
13