1.2.Ý nghĩa Về ý thức nghề nghiệp: Đây là đợt thực tập của bước chuẩn bị hoàn chỉnh tay nghề, tập sự hành nghề về lĩnh vực điện, lắm vững các công việc của mộtngười kĩ sư hoạt động trong
Trang 1MỤC LỤC
PHẦN I: MỤC ĐÍCH VÀ Ý NGHĨA THỰC TẬP
1.1 Mục đích………3
1.2 Ý nghĩa……… 3
1.3 Điều kiện và thời gian thực tập ………4
1.3.1 Về sức khỏe……… 4
1.3.2 Về an toàn………4
1.3.3 Thời gian thực tập……… 4
1.3.4 Địa điểm thực tập………4
PHẦN II: GIỚI THIỆU VỀ NHÀ MÁY ĐÓNG TÀU PHÀ RỪNG 2.1 Giới thiệu về công ty……… 5
2.2 Các bộ phận trong nhà máy……… 7
PHẦN III: NHỮNG QUY ĐỊNH VỀ AN TOÀN TRONG NHÀ MÁY 3.1 An toàn khi sắp xếp - bốc dỡ vật liệu……….…9
3.2 Quy đinh an toàn nơi làm việc……….……… …9
3.3 Quy định an toàn điện ……….…… 9
PHẦN IV: MÔI TRƯỜNG VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG NƠI THỰC TẬP Môi trường và vấn đề bảo vệ môi trường nơi thực tập……… 10
PHẦN V: NỘI DỤNG THỰC TẬP 5.1 Giới thiệu về tàu 34.000 Tấn……… 12
5.2 Bảng điện chính tàu 34000 T……… 13
5.3 Cấu tạo bảng điện chính tàu 34000 T ………14
5.4 Hệ thống nồi hơi tàu 34000 Tấn……… 24
5.4.1 Vị trí lắp đặt……… 24
5.4.2 Loại nồi hơi……….…….24
5.4.3 Cấu tạo chi tiết nồi hơi……… 24
5.4.4 Nguyên lí hoạt động của hệ thống nồi hơi……….… 27
5.5 Bảng điện sự cố tàu 34000 Tấn……… 39
5.5.1 Chức năng, yêu cầu……… 39
5.5.2 Bảng điện sự cố tàu 34.000T……… 40
5.5.2.1.Cấu tạo ……… 40
5.5.2.2 Giới thiệu sơ đồ……….43
5.5.2.3.Nguyên lý hoạt động……… 46
5.5.2.4 Các báo động và bảo vệ ………49
5.6 Hệ thống bơm balast……… 49
Trang 25.6.1 Nhiệm vụ……… 49
5.6.2 Giới thiệu phần tử……….49
5.6.3 Nguyên lý hoạt động của hệ thống……… …50
5.7 Hệ thống quạt gió buồng máy……….………53
5.7.1 Nhiệm vụ……….……….53
5.7.2 Giới thiệu phần tử……….53
5.7.3 Nguyên lý hoạt động……… 54
5.7.4 Các bảo vệ………55
5.8 Hệ thống máy nén khí……….56
5.8.1 Định nghĩa……… ….56
5.8.2 Chức năng chính……… 56
5.8.3 Nguyên lý hoạt động ……… …56
5.8.4 Hệ thống máy nén khí trên tàu 34000 Tấn……… ….57
5.8.4.1 Vị trí lắp đặt……… …57
5.8.4.2 Cấu tạo chi tiết……… 57
5.8.4.3.Thông số động cơ……….………… 58
5.8.4.4 Bảng điều khiển ……… …… 59
5.8.4.5 Sơ đồ mạch điều khiển……… 60
Trang 3PHẦN I : MỤC ĐÍCH VÀ Ý NGHĨA THỰC TẬP
1.1.Mục đích
Đây là đợt thực tập cuối khoá cho sinh viên nghành điện tàu thuỷ chuẩn bịcho đợt nhận và chuẩn bị làm đồ án tốt nghiệp,nhằm nâng cao và hoàn thiệnnhững kiến thức cả về lý thuyết và thực tế quản lý chuyên môn về điện, củng cốthêm kiến thức về các đợt thực tập trước chưa có điều kiện thực hành Đợt thựctập này với tư cách là một sĩ quan điện trên tàu, cán bộ kĩ thuật đã được trang bịkiến thức toàn diện về nghề nghiệp Đồng thời chuẩn bị các số liệu, tài liệu nghiêncứu kĩ hơn và sâu sắc hơn về hướng đề tài của mình để định hướng và nếu khônghội tụ đủ điều kiện về thực tế tại cấp cơ sở yêu cầu khoa , bộ môn chuyển hướngnghiên cứu cho phù hợp
1.2.Ý nghĩa
Về ý thức nghề nghiệp: Đây là đợt thực tập của bước chuẩn bị hoàn chỉnh
tay nghề, tập sự hành nghề về lĩnh vực điện, lắm vững các công việc của mộtngười kĩ sư hoạt động trong lĩnh vự chuyên nghành
Về ý thức kỉ luật, nhận thức tư tưởng và chuyên môn: Xác định vị trí nghề
nghiệp đúng đắn, ý thức lao động của người thợ chuyên môn luôn xác định tưtưởng đúng đắn, nghiêm túc trong công việc, ý thức an toàn trong lao động, ý thứcbảo vệ tài sản của tập thể, công ty, nhà nước
Được sự quan tâm giúp đỡ của các thầy, cô khoa Điện_Điện Tử Tàu Biểntrường ĐH Hàng Hải tạo điều kiện và liên hệ để chúng em được thực tập tại Tổngcông ty công nghiệp tàu thuỷ Phà Rừng nhằm nâng cao tầm hiểu biết về thực tếthông qua các nội dung thức tập
1.3 Điều kiện và thời gian thực tập
Trang 4có kính hoặc mặt lạ bảo hộ
1.3.3 Thời gian thực tập
Sau khi đã học xong tất cả chương trình lý thuyết tại trường và hoàn thành xong thực tập thợ điện Cụ thể nhóm Phà Rừng bắt đầu kỳ thực tập tốt điện vào ngày 6/8/2012 và kết thúc vào ngày 16/9/2012
1.3.4 Địa điểm thực tập
Sinh viên thực tập đợt thực tập tốt nghiệp nhóm Phà Rừng đựơc phân bổvầo phân xưỏng điện tàu của nhà máy đóng tàu Phà Rừng tại đây nhóm sinh viênđựoc phân bổ vào các tổ sản xuất của các phân xưỏng và tham gia làm việc trựctiếp với các công nhân trong các tổ đã đựơc phân công
PHẦN II : GIỚI THIỆU VỀ NHÀ MÁY ĐÓNG TÀU PHÀ RỪNG 2.1 Giới thiệu về công ty
Trang 5Công ty Đóng tàu Phà Rừng trước đây là Nhà máy Sửa chữa tàu biển PhàRừng là công trình hợp tác giữa chính phủ Việt Nam và Cộng hoà Phần Lan đượcđưa vào hoạt động từ ngày 25 tháng 3 năm 1984.
Ban đầu, Công ty được xây dựng để sửa chữa các loại tàu biển có trọng tảiđến 15.000 tấn Trải qua hơn 20 năm hoạt động, Công ty đã sửa chữa được gầnngàn lượt tàu trong nước và của các quốc gia danh tiếng trên thế giới như: Liênbang Nga, Đức, Hy Lạp, Hàn Quốc, Singapore đạt chất lượng cao Công ty làmột trong những đơn vị đi đầu trong việc sửa chữa các loại tàu biển đòi hỏi kỹthuật cao như tàu chở khí gas hoá lỏng, tàu phục vụ giàn khoan Công ty Đóngtàu Phà Rừng là một trong những cơ sở hàng đầu của Việt Nam có thương hiệu và
uy tín trong lĩnh vực sửa chữa tàu biển
Những năm gần đây, Công ty bắt đầu tham gia vào thị trường đóng mới.Công ty đã bàn giao cho khách hàng gần chục tàu có trọng tải từ 6500 tấn đến
12500 tấn Đó là tiền đề để Công ty Đóng tàu Phà Rừng thực hiện các hợp đồngđóng mới các loại tàu có tính năng kỹ thuật cao để xuất khẩu như tàu chở dầu/hoáchất 6500 tấn cho Hàn Quốc, tàu chở hàng vỏ kép 34.000 tấn cho Vương QuốcAnh hiện đang được triển khai tại Công ty
Sản lượng và doanh thu năm 2006 của Công ty cao hơn 10 lần so với năm
2000 Kế hoạch năm 2007 Công ty phấn đấu giá trị tổng sản lượng đạt 1500 tỷđồng, doanh thu trên 1.000 tỷ đồng
Trang 6Thực hiện chiến lược phát triển kinh tế biển của Đảng, Nhà nước và củaTập đoàn Công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam, Công ty đang thực hiện dự án xây dựngCông ty Đóng tàu Sông Giá có thể đóng tàu trọng tải đến 100.000 tấn, xây dựngcụm công nghiệp Vinashin Đình Vũ bao gồm hệ thống cảng biển và khu côngnghiệp phụ trợ, xây dựng nhà máy đóng tàu và sửa chữa tàu tại Yên Hưng - QuảngNinh
Hiện tại Công ty đóng tàu Phà Rừng bao gồm công ty mẹ, 5 công ty tráchnhiệm hữu hạn một thành viên, 5 công ty cổ phần có vốn góp chi phối của Công
ty, một trường dạy nghề Trong thời gian tới số lượng các đơn vị thành viên sẽ làgần 20 đơn vị Công ty Đóng tàu Phà Rừng sẽ trở thành Tổng Công ty Côngnghiệp tàu thuỷ Phà Rừng
Hiện tại Công ty có gần 3000 CBCNV Trong đó có 390 kỹ sư, cử nhânđược đào tạo trong nước và nước ngoài Công ty có trên 300 công nhân được đàotạo từ 2 đến 3 năm về công nghệ đóng mới tàu biển tại Nhật bản
Công ty đã xây dựng, áp dụng và duy trì hệ thống quản lý chất lượng theotiêu chuẩn ISO 9001-2000 có hiệu lực và hiệu quả, đã được DET NOSKEVERITAS (DNV) đánh giá cấp chứng chỉ từ năm 2000
Với những thành tích đã đạt được Công ty đã được tặng thưởng: Huânchương độc lập hạng Ba (2005), Huân chương lao động hạng nhất (2004), Huânchương lao động hạng nhà (1992), Huân chương lao động hạng Ba ( 1987), 5 cờthi đua của Chính phủ
Trang 72.2 Các bộ phận trong nhà máy
1 Bến nhập vật tư tôn thép vỏ tàu
2 Bãi vật tư tôn thép
3 Phân xưởng sơ chế tôn (2 nhà)
4 Phân xưởng vỏ số 1
5 Phân xưởng vỏ số 2
6 Phân xưởng mộc, dưỡng mẫu - kho vật tư số 2
7 Phân xưởng làm sạch và sơn phân đoạn (4 nhà)
8 Phân xưởng ống
9 Bãi tập kết ống
10 Bãi sau cầu tàu
11 Bãi tập kết trung gian
12 Bãi đấu tổng đoạn khối
13 Bãi trung gian
21 Nhà xưởng điện lắp ráp - nội thất
22 Nhà xưởng ca bin - ống khói
23 Nhà xưởng máy (di động)
24 Xưởng bảo dưỡng xe
Trang 839 Tháp điều hành
40 Trạm xăng dầu
41 Cổng - tường rào - nhà bảo vệ
42 Lò đốt rác
Trang 9PHẦN III: NHỮNG QUY ĐỊNH VỀ AN TOÀN TRONG NHÀ MÁY 3.1 An toàn khi sắp xếp - bốc dỡ vật liệu
+ Dùng đế kê vá định vị chắc chắn khi xếp , bảo quản vật dễ đổ , dễ lăn
+ Xếp riêng vật liệu theo từng loại , theo thứ tự thuận tiện chop bảo quản sử dụng.+ Hoá chất gây cháy , dễ cháy , nổ , axit phải bảo quản riêng theo quy định + Khi bốc dỡ thứ tự từ trên xuống , từ ngoài vào trong
- An toàn khi đi lại
+ Chỉ được đi lại khi đã quan sát các lối đi dành riêng cho người đã được xác định+ Lên xuống đúng, cầu thang phải vịn tay vào lan can
+ Không để trướng ngại vật trên lối đi , nếu có phải dọn ngay , không vượt quahoặc giẫm qua máy cắt , góc máy , vật có cạnh sắc , dễ đổ , dễ lăn , dễ trượt + Không đi lại trong khu vực : có người làm việc ở trên ,vật treo ở trên , dưới mãhàng đang cẩu
+ Không đi vào ( Ngồi nghỉ , làm việc ) khu vực đường ray , hành lang ray ,hang rào an toàn ray dành riêng cho cẩu hoạt động hoặc khu vực có căng cờ , biểncấm
+ Thực hiện quy định an toàn trật tự giao thông trong Tổng Công ty ( điển cơ bản:Tốc độ các phương tiện giao thông không quá 15 km/h , xe máy , xe đạp khôngphóng nhanh , lạng lách và đi quá 2 người/xe )
3.2 Quy đinh an toàn nơi làm việc
+ Nơi làm việc luôn được giữ sạch sẽ , dụng cụ vật liệu được xếp gọn gàng
+ Thực hiện các biển báo quy định an toàn khi cấn thiết
+ Không hút thuốc ở nơi : Có biển cấm lửa , dưới buồng máy , khu vực đang sơn ,nơi dễ xẩy ra cháy nổ Không hút thuốc khi làm việc ( chỉ hút thuốc vào giờ giảilao tại nơi an toàn về cháy nổ )
+ Không làm việc dưới mã hàng đang cẩu , ở khu vực đường ray cẩu đi qua + Mặt sàn có lỗ khoét , các vị trí có phần biên hụt hẫng chữ có nắp đậy hoặc lancan ( hàng rào bảo vệ ) che chắn xung quanh : phải nắp lan can , phên chống rơi ,thụt , ngã
+ Khi làm việc bên biển cấm người đi lại phía dưới , không nén đồ , dụng cụ ,phôi liệu từ trên cao xuống phía dưới
3.3 Quy định an toàn điện
+ Chỉ có người được đào tạo , được cấp chứng chỉ mới được sửa chữa điện
+ Khi phát hiện có sự cố cấn báo ngay cho người có trách nhiệm
+ Không sờ mó vào dây điện , thiết bị điện khi tay ướt
+ Tất cả các công tắc phải có nắp đậy
Trang 10+ Không phun , để rơi chất lỏng trên thiết bị điện : công tắc , môtơ , bảng điện + Kiểm tra định kỳ độ tin cậy của dây điện
+ Không treo , móc đồ vật lên dây dẫn điện , dụng cụ điện
+ Không để dây dẫn chạy vắt qua đồ vật có góc sắc hoặc bị chèn , đè , lăn qua + Các mối nối dây dẫn điện phải được băng bọc cách điện an toàn
+ Không nối nhiều nhánh với dây đồng trục
Trang 11PHẦN IV: MÔI TRƯỜNG VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG NƠI THỰC TẬP Môi trường và vấn đề bảo vệ môi trường nơi thực tập
- Vệ sinh lao động
+ Không để phoi , rác , phế thải bừa bãi tại khu làm việc
+ Cuối buổi làm việc phải vệ sinh sạch sẽ nơi làm việc , nơi sinh hoạt
+ Rác , phế thải đỏ đúng nơi quy định
+ Hàng tuần phải tổng vệ sinh trong , ngoài nhà xưởng , nơi làm việc
+ Nhà tắm , nhà vệ sinh đảm bảo sạch sẽ
+ Không để các chất gây ô nhiễm trong và xung quanh nơi nghỉ , sinh hoạt
- Vệ sinh môi trường
+ Tự giác và nhắc nhở mọi người thực hiện tốt vệ sinh môi trường
+ Bảo vệ hệ thống cấp , thoát nước cạnh vỉa hè đề phòng nước ứ đọng gây ônhiễm
+ Khi chuyên chở chất thải không làm rơi vãi ra đường Phải đổ đúng nơi quyđịnh
+ Phải có dụng cụ tập kết phế thải khi dọn vệ sinh nơi làm việc
+ Nghiêm cấm đốt rác và các chất thải khác tại vị trí quy định của Công ty
+ Mọi người có trách nhiệm trồng , bảo vệ cây xanh trong Công ty
+ Nghiêm cấm đốt , xả : Dầu mỡ , sơn , đất , cát , rỉ sắt , giẻ , rác , nước bẩn , các chất ô nhiễm , hoá chất độc hại ra khỏi khu sản xuất , đổ xuống sông và đốt rác tuỳ tiện không đúng nơi quy định
PHẦN V: NỘI DỤNG THỰC TẬP
Trang 125.1 Giới thiệu về tàu 34.000 Tấn
Tàu 34000 được đóng bởi nhà máy đóng tàu Phà Rừng Tàu được dẫn độngbằng động cơ Diesel lai 1 chân vịt Tàu chở hàng khô, chuyên chở các loại hàngnhư than, ngũ cốc, alumin, khoáng chất boxit, cát, phân đạm, thép cuộn, sắt vụn…
và các loại hàng hóa khác
Kích thước chính của tàu:
-Chiều dài toàn bộ: 180.00 m
Trang 13 Máy phát điện sự cố tàu 34000T:
Trang 145.3 Cấu tạo bảng điện chính tàu 34000 T
Bảng điện chính tàu 34000T gồm có 11 Panel chính trong đó có 3 panel máyphát, 2 panel khởi động, 2 panel khởi động phụ tải mạng 440V, 2 panel cấp nguồn440V, 1 panel cấp nguồn 220V, 1 panel các thiết bị đo và hòa đồng bộ, bao gồm:
-S1 : PANEL khởi động (No1 GROUP STARTER PANEL)
-S2 : PANEL khởi động và cấp nguồn 440V (No1 GROUP STARTERPANEL & 440V FEEDER PANEL)
-S3 :PANEL cấp nguồn 440V (440V FEEDER PANEL)
-S4 :PANEL máy phát số 1 (No1 DIESEL GENERATOR PANEL)
-S5 :PANEL hoà đồng bộ (SYNCHRO PANEL)
-S6 :PANEL máy phát số 2 (No2 DIESEL GENERATOR PANEL)
-S7 :PANEL máy phát số 3 (No3 DIESEL GENERATOR PANEL)
-S8 :PANEL cấp nguồn 440V số 2 (440V FEEDER PANEL)
-S9 :PANEL khởi động (No2 GROUP STARTER PANEL)
-S10:PANEL khởi động số và cung cấp điện áp 440V số 2 (No2 GROUP STARTER PANEL & 440V FEEDER PANEL)
-S11: PANEL cấp nguồn 220V (220V FEEDER PANEL)
S1(PANEL SỐ 1): PANEL khởi động (sơ đồ trang 062) gồm các phần tửnhư sau:
(1-1) Bơm nước làm mát máy chính ở mức cao
-H21: Đèn màu xanh lá cây báo bơm đang hoạt động
-H22: Đèn màu trắng báo nguồn
-H24: Đèn màu đỏ báo bơm đang làm việc gặp sự cố
-HR : Đồng hồ đo thời gian hoạt động của bơm
-S21: Nút ấn có màu xanh lá cây, nút ấn khởi động bơm
Trang 15-H22: Đèn màu trắng báo hệ thống được cấp nguồn.
-H24: Đèn màu đỏ báo bơm bị quá tải
-HR : Đồng hồ đo thời gian hoạt động của quạt gió
-S21: Nút ấn có màu xanh lá cây, nút ấn khởi động bơm
-A : Đồng hồ ampe kế dùng để đo dòng điện chạy qua quạt gió
(1-3) Quạt thông gió buồng máy
-H22: Đèn màu xanh lá cây báo động cơ hoạt động ở tốc độ 1 thuận
-H24: Đèn màu xanh lá cây báo động cơ đang hoạt động ở tốc độ 1 ngược.-H25: Đèn màu xanh lá cây báo động cơ đang hoạt động ở độ 2 thuận
-H26: Đèn màu xanh lá cây báo động cơ đang hoạt động ở tốc độ 2 ngược.-H27: Đèn màu đỏ báo động cơ đang gặp sự cố
-H28: Đèn màu trắng báo nguồn
-S27: Nút ấn có màu xanh lá cây, nút ấn khởi động bơm
-A : Đồng hồ ampe kế dùng để đo dòng điện chạy qua bơm
-HR : Đồng hồ đo thời gian hoạt động của bơm
(1-4) Bơm cấp dầu L O cho máy chính
-H21: Đèn màu xanh lá cây báo bơm đang hoạt động
-H22: Đèn màu trắng là đèn báo nguồn
-H24: Đèn màu đỏ báo bơm bị quá tải
-H25: Đèn màu vàng báo bơm đang ở trạng thái sẵn sàng hoạt động(STANDBY)
Trang 16-S21: Nút ấn có màu xanh lá cây, nút ấn khởi động bơm.
-HR : Đồng hồ đo thời gian hoạt động của bơm
-A : Đồng hồ ampe kế dùng để đo dòng điện chạy qua bơm
S2(PANEL SỐ2): Là PANEL khởi động và cấp nguồn 440V (No1 GROUPSTARTER & 440V FEEDER PANEL).(sơ đồ trang 062) gồm các phần tửchính như sau:
(2-1) Bơm làm mát bằng nước biển số 3 (công suất 27KW)
-H21: Đèn màu xanh lá cây báo bơm đang hoạt động
-H22: Đèn màu trắng là đèn báo nguồn
-H24: Đèn màu đỏ báo bơm bị quá tải
-S21: Nút ấn có màu xanh lá cây;nút ấn khởi động bơm
-A : Đồng hồ ampe kế dùng để đo dòng điện chạy qua bơm
-HR : Đồng hồ đo thời gian hoạt động của bơm
(2-2) Bơm cứu hoả số 1(công suất 40KW)
-H21: Đèn màu xanh lá cây báo bơm đang hoạt động
-H22: Đèn màu trắng là đèn báo nguồn
-H24: Đèn màu đỏ báo bơm đang gặp sự cố
-S21: Nút ấn có màu xanh lá cây, nút ấn khởi động bơm
-S22: Nút ấn có màu đỏ, nút ấn dừng bơm
-S11: Công tắc có màu xanh da trời, là công tắc cấp nguồn cho điện trở sấy
có hai vị trí ON/OFF
Trang 17-S25: Công tắc màu đen, công tắc lựa chọn chế độ điều khiển gồm có ba vịtrí MANU-AUTO-REMOTE.
-A : Đồng hồ ampe kế dùng để đo dòng điện chạy qua bơm
- HR : Đồng hồ đo thời gian hoạt động của bơm
(2-3) Bơm làm mát nước biển số 1 (công suất 30KW)
-H21: Đèn màu xanh lá cây báo bơm đang hoạt động
-H22: Đèn màu trắng là đèn báo nguồn
-H24: Đèn màu đỏ báo bơm đang gặp sự cố
-S21: Nút ấn có màu xanh lá cây, nút ấn khởi động bơm
-HR: Đồng hồ đo thời gian hoạt động của bơm
-A : Đồng hồ ampe kế dùng để đo dòng điện chạy qua bơm
(2-4) Bơm nước làm mát mức thấp cho máy chính(công suất 45KW)
Tương tự như 2-3
S3(PANEL SỐ3): Là PANEL cấp nguồn 440V (No1 440V FEEDERPANEL).(sơ đồ trang 062) gồm các phần tử chính như sau :
- A: Đồng hồ ampe kế dùng để đo dòng điện
- S44: Công tắc chọn vị trí để đo dòng điện của cẩu số một hoặc cẩu số hai,
có ba vị trí là: CCR1-OFF-CCR2
- 3-1: Aptomat cấp nguồn cho máy lái
- 3-2: Aptomat cấp nguồn cho điều hoà nhiệt độ
- 3-3: Aptomat cấp nguồn cho quạt thông gió khu vực sinh hoạt
- 3-4: Aptomat cấp nguồn cho thiết bị phun nước tại khu vực buồng máy
- 3-5: Aptomat cấp nguồn cho bảng khởi động máy nén khí
- 3-6: Aptomat cấp nguồn cho panel khởi động số 3
- 3-7: Aptomat cấp nguồn cho tời nâng cầu thang và quạt gió khu vực cầuthang
Trang 18- 3-8: Aptomat cấp nguồn máy lọc và phân ly dầu nước.
- 3-9: Aptomat cấp nguồn cho nồi hơi phụ
- 3-10: Aptomat cấp nguồn cho máy nén khí
- 3-11: Aptomat cấp nguồn cho máy móc dụng cụ xưởng
- 3-12: Aptomat cấp nguồn cho bơm tămg áp phụ số 1
- 3-13: Aptomat cấp nguồn cho bơm cấp nươca cho nồi hơi phụ
- 3-14: Aptomat cấp nguồn cho thiết bị hâm Diesel lai máy phát
- 3-15 : Dự trữ
- 3-16 : Dự trữ
- 3-17: Aptomat cấp nguồn cho động cơ thủy lực đóng mở nắp hầm hàng
- 3-18: Aptomat cấp nguồn cho biến áp chính số 1
- 3-19 : Apstomat cấp nguồn cho tời neo (phải)
- 3-20 : Apstomat cấp nguồn cho tời sau lái (phải)
- CCR1: Aptomat cấp nguồn cho cẩu hàng số1
- CCR2: Aptomat cấp nguồn cho cẩu hàng số2
S4(PANEL SỐ4): Là PANEL máy phát số 1 (No1 DIESEL GENERATORPANEL).(sơ đồ trang 063) gồm các phần tử chính như sau:
- A : Đồng hồ ampe kế dùng để đo dòng điện của máy phát
- HR : Đồng hồ đo thời gian hoạt động của máy phát
- F : Tần số kế, dùng để đo tần số của máy phát 1
- V : Đồng hồ vôn kế dùng để đo điện áp của máy phát 1
- PF : Đồng hồ đo hệ số công suất
- S31: Công tắc có màu đen dùng để chọn đo dòng các pha,có 4 vị trí(OFF-R-S-T)
- S32: Công tắc có màu đen dùng để chọn đo điện áp giữa các pha và thanhcái, có 5 vị trí(OFF-RS-ST-TR-BUS)
- S35: Công tắc màu đen là công tắc chọn vị trí điều khiển có hai vị trí làtại chỗ và từ xa: (LOCAL-REMOTE)
- H2: Đèn màu trắng báo máy phát số 1 đang hoạt động nhưng chưa đóngvào lưới
- H3 : Đèn màu xanh báo aptomat chính của máy phát đang đóng vào lưới
Trang 19- H4 : Đèn màu đỏ bào aptomat chính của máy phát đang mở.
- S11: Công tắc có màu xanh da trời, là công tắc cấp nguồn cho điện trởsấy có hai vị trí ON/OFF
- S6 : Nút ấn có đèn dùng để reset aptomat chính
S5(PANEL SỐ5): Là PANEL hòa đồng bộ (SYNCHRO PANEL).(page063) gồm những phần tử chính như sau:
- H11: Đèn màu trắng nối đất báo cách điện pha R
- H12: Đèn màu trắng nối đất báo cách điện pha S
- H13: Đèn màu trắng nối đất báo cách điện pha T
- BZ : Còi báo động khi có sự cố sảy ra
- KW : Đồng hồ đo công suất tác dụng của máy phát
- SYN: Đồng bộ kế để kiểm tra điều kiện hoà đồng bộ
- H14 : Hệ thống đèn quay để kiểm tra điều kiện hoà đồng bộ
- IRM : Đồng hồ đo điện trở cách điện
- F/F : Đồng hồ tần số kế kép
- V/V: Đồng hồ vôn kế kép để đo điện áp của máy phát và của lưới
- S104: Nút ấn có đèn màu trắng để hoà đồng bộ máy phát số 1
- S4: Nút ấn màu đen dùng để thử đèn và còi
- S5: Nút ấn màu đen để thử đèn nối đất
- S9: Nút ấn màu đỏ để đừng đèn (khẳng định sự cố )
- S14: Nút ấn màu đen để dừng chuông khi sảy ra sự cố
- S12: Công tắc màu đen có hai vị trí ON/OFF cấp điện cho PANEL đèn
- S8 : Nút ấn màu vàng là nút reset đèn
- S204: Nút ấn có đèn màu xanh lá cây để đóng aptomat của máy phát số 1
- S103: Nút ấn có đèn màu đỏ để mở aptomat của máy phát số 1
- S202: Nút ấn có đèn màu xanh lá cây để đóng aptomat của máy phát số 2
- S203: Nút ấn có đèn màu đỏ để mở aptomat của máy phát số 2
- S302: Nút ấn có đèn màu xanh lá cây để đóng aptomat của máy phát số 3
- S303: Nút ấn có đèn màu đỏ để mở aptomat của máy phát số 3
- S33: Công tắc màu đen để điều khiển đông cơ servo điều khiển tần số củamáy phát chính có 3 vị trí là LOWER-OFF-RAISE
Trang 20- S34: Công tắc màu đen, là công tắc lựa chọn máy phát định hoà có 5 vị trílà: OFF-DG1-DG2-DG3-OFF.
PANEL số 6 (S6) và PANEL số 7(S7): Là các PANEL máy phát số 2 vàmáy phát số 3, trên các PANEL này có các thiết bị tương tự máy phát sốmột
S8(PANEL SỐ 8): Là PANEL cấp nguồn 440V số 2 cho các phụ tải (No2440V FEEDER PANEL).(sơ đồ trang 064) gồm có các phần tử chính nhưsau:
- A : Đồng hồ ampe kế dùng để đo dòng điện chạy qua các pha R-S-T
- S46: Công tắc có ba vị trí dùng để chọn đo dòng điện các pha R-S-T
- 8-1:Aptomat cấp nguồn dự trữ cho cẩu nâng hạ xuồng cứu sinh
- 8-2: Aptomat cấp nguồn cho bơm nước rửa hầm hàng
- 8-3: Aptomat cấp nguồn cho quạt thông gió ở khu vực kho
- 8-4: Aptomat cấp nguồn cho bộ điều tốc điện tử của máy chính
- 8-5: Aptomat cấp nguồn cho bảng khởi động máy nén khí số 2
- 8-6: Aptomat cấp nguồn cho nhóm panel khởi động phụ
- 8-7: Aptomat cấp nguồn cho thiết bị trộn trong buồng máy
- 8-8 : Aptomat cấp nguồn cho thiết bị lọc và phân ly dầu nước
- 8-9: Aptomat cấp nguồn cho lò đốt rác
- 8-10: Aptomat cấp nguồn cho bộ nạp acquy
- 8-11: Aptomat cấp nguồn cho bơm tăng áp phụ số 2 cho máy chính
- 8-12: Aptomat cấp nguồn cho bơm cấp nước nồi hơi phụ số 2
- 8-13: Aptomat cấp nguồn cho thiết bị nhà bếp và kho chứa
- 8-14: Aptomat cấp nguồn cho thiết bị giặt giũ
- 8-15: Aptomat cấp nguồn cho biến áp chính số 2
- 8-16: Aptomat dự trữ
- 8-17: Aptomat dự trữ
- 8-18: Aptomat cấp nguồn cho bảng điện sự cố
- 8-19: Aptomat cấp nguồn cho tời neo trái
- 8-20:Aptomat cấp nguồn cho tời sau lái trái
Trang 21- 8-21:Aptomat cấp nguồn cho nhóm panel khởi động cho quạt thông gióhầm hàng.
- CCR3: Aptomat cấp nguồn cho cẩu hàng số 3
- CCR4: Aptomat cấp nguồn cho cẩu hàng số 4
- SCB: Hộp nối điện bờ
S9(PANEL SỐ9): PANEL khởi động số 2 (No2 GROUP STARTER No2).(sơ đồ trang 064) gồm có các phần tử chính như sau:
(9-1) Bơm nước làm mát mức cao số 2 (công suất 11KW)
- H21: Đèn màu xanh lá cây báo bơm đang hoạt động
- H22: Đèn màu trắng là đèn báo nguồn
- H24: Đèn màu đỏ báo quạt gió bị quá tải
- S21: Nút ấn có màu xanh lá cây, nút ấn khởi động bơm
- S22: Nút ấn có màu đỏ, nút ấn dừng bơm
- S25: Công tắc có màu đen là công tắc chọn vị trí điều khiển gồm có hai vịtrí là từ xa và tại chỗ (LOCAL/REMOTE)
- A : Đồng hồ ampe kế dùng để đo dòng điện chạy qua bơm
- HR : Đồng hồ đo thời gian hoạt động của bơm
(9-2) Bơm ballast số 2
- H21: Đèn màu xanh lá cây báo bơm đang hoạt động
- H22: Đèn màu trắng là đèn báo nguồn
- H24: Đèn màu đỏ báo bơm bị quá tải
- S21: Nút ấn có màu xanh lá cây, nút ấn khởi động bơm
- A : Đồng hồ ampe kế dùng để đo dòng điện chạy qua bơm
- HR: Đồng hồ đo thời gian hoạt động của bơm
(9-3) Bơm nước làm mát mức cao ở cảng(công suất 20KW)
- H21: Đèn màu xanh lá cây báo bơm đang hoạt động
Trang 22- H22: Đèn màu trắng là đèn báo nguồn.
- H23: Đèn màu đỏ báo bơm đang gặp sự cố
- H25: Đèn màu vàng báo bơm đang ở trạng thái sẵn sàng hoạt động(STANDBY)
- S21: Nút ấn có màu xanh lá cây, nút ấn khởi động bơm
- A: Đồng hồ ampe kế dùng để đo dòng điện chạy qua bơm
- HR: Đồng hồ đo thời gian hoạt động của bơm
(9-4) Quạt thông gió buồng máy số 2
Tương tự như quạt quạt gió buồng máy số 1( panel 1-3)
S10 (PANEL SỐ 10): Là PANEL khởi động và cấp nguồn 440V số 2 (No2GROUP STARTER PANEL & 440v FEEDER PANEL ) (page 064)
- 10-1 : Bơm dầu L.O cho máy chính số 2
Tương tự như 1-4
-10-2: Bơm cứu hỏa số 2 Tương tự như 2-2
-10-3: Bơm làm mát bằng nước biển số 2.Tương tụ như 2-3
-10-4: Bơm nước làm mát máy chính mức thấp số 2.Tương tự như 2.4.-TR1&TR2: biến áp chính số 1&2
S11 (PANEL SỐ 11) : Panel cấp nguồn 220V ( page 064)
-A: Đồng hồ ampe kế dùng để đo dòng điện
-V : Đồng hồ vôn kế dùng để đo điện áp
-IRM: Đồng hồ đo điện trở cách điện
-S41: Công tắc chọn vị trí đo dòng các pha có 4 vị trí là: OFF-R-S-T
-S42: Công tắc chọn vị trí để đo điện áp các pha, có 4 vị trí là: TR
OFF-RS-ST H11: Đèn màu trắng báo cách điện với đất của pha R
-H12 : Đèn màu trắng báo cách điện với đất của pha S
Trang 23-H13 : Đèn màu trắng báo cách điện với đất của pha T.
-S5: Nút ấn thử đèn nối đất
-H16: Đèn trắng báo biến áp 1 có nguồn
-H17: Đèn màu trắng báo biến áp 2 có nguồn
-11-1: Aptomat cấp nguồn cho hệ thống đèn bên ngoài
-11-2: Aptomat cấp nguồn cho hệ thống đèn hành lang bên trái hầm hàng No1/2/3
-11-3: Aptomat cấp nguồn cho hệ thống đèn hành lang bên trái hầm hàngNo4/5
-11-4 : Aptomat cấp nguồn cho bảng điều khiển đèn hành trình
-11-5 : Aptomat chính cấp nguồn cho bảng điều khiển đèn tín hiệu
-11-6 : Aptomat cấp nguồn cho thiết bị hàng hải 220V
-11-7 : Aptomat cấp nguồn cho bảng phân phối đèn tín hiệu
-11-8/11-9/11-10: Aptomat cấp nguồn cho hệ thống đèn phòng ở
-11-11/11-12: Aptomat cấp nguồn cho hệ thống đèn buồng máy
-11-13: Aptomat cấp nguồn cho bảng điều khiển các van
-11-14: Aptomat cấp nguồn cho bảng phân phối điện áp thấp ở xa số 6.-11-15: Aptomat cấp nguồn cho thiết bị trong buồng máy
-11-16: Aptomat cấp nguồn cho phụ tải điều khiển máy chính và máy phụbuồng máy
5.4 Hệ thống nồi hơi tàu 34000 Tấn.
5.4.1 Vị trí lắp đặt
Hệ thống nồi hơi được đặt trên tầng 2 cabin đặt trên đường ống xả từ máychính nằm chính giữa ống xả phía sau lái
5.4.2 Loại nồi hơi
Đây là hệ thống nồi hơi kết hợp được lắp duy nhất trên tàu khi tàu bắt đầuhành trình hệ thống nồi hơi được đốt bằng dầu khi máy chính chạy thì nồi hơiđược duy trì bằng nhiệt độ khí xâ của máy chính
5.4.3 Cấu tạo chi tiết nồi hơi.
Trang 24Hệ thống nồi hơi có 2 đường khí xả thoát ra , đường lấy hơi đặt phía trênnồi hơi nằm giữa 2 đường cấp nước vào nồi hơi trên nóc nồi hơi có 1 cảm biếnmức nước bên cạnh nồi hơi phía trên có gắn một hộp màu đen chứa ống thủy đểkiểm tra mức nước trong nồi ở ngoài cảm biến mức nước đó là 2 van an toàn đitheo đó là có van khí xả nhỏ đặt trên nồi hơi phía bên dưới đáy nồi hơi có các van
xả nước bằng tay
Mặt cắt của buồng đốt nồi hơi :
Trang 25Nhìn từ bên trái
Trang 26Nhìn từ phía trướcCác thiết bị chính tai buồng đốt nồi hơi bao gồm quạt cấp gió buồng đốtđộng cơ séc vô dùng để điều chỉnh cửa gió, bơm dầu phun nhiên liệu , biến ápđánh lửa, cảm biển ngọn lửa công tắc giới hạn, van điện từ
Trang 28- F2B,F4B: aptomat cấp nguồn cho động cơ lai bơm dầu F.O.
- F6B : aptomat cấp nguồn cho động cơ đốt lò
- F10B: aptomat cấp nguồn cho bộ hâm sấy dầu
- P2D,P4D,P6D: ampe kế đo dòng
- A: ampe kế đo dòng pha của động cơ
- M2G,M4G: động cơ lai bơm dầu F.O
- M6G: động cơ lai bơm dầu đốt
- Preheater: Điện trở sấy
- H3G: đèn báo có điện áp điều khiển
- S5A: công tắc cấp nguồn cho các rơle ở chế độ điều khiến sự cố
- K2F: rơle khóa an toàn ở chế độ tự động và sự cố
- K6F: rơle báo áp lực khí cháy thấp
- K8F: rơle báo áp lực khí phun thấp
- K13F: rơle báo nguồn số 1 của nồi hơi lỗi
Sơ đồ trang 15:
Trang 29- A6C: cảm biến mức nước nồi hơi quá thấp.
- K4F: rơle cảm biến mức nước nồi quá thấp
Sơ đồ trang 20:
- A2B: cảm biến độ mặn của muối
- A7B: cảm biến nồng độ dầu trong nước
- K12F: rơle báo nồng độ dầu cao
Sơ đồ trang 30:
- A1F: cảm biến áp suất hơi trong nồi
- A3F: cảm biến nhiệt độ dầu
- A11F: cảm biến mức nước nồi
- A14F: cảm biến áp lực dầu đốt
Sơ đồ trang 31:
- R: cảm biến nhiệt độ dầu
- A12F: bộ đo lưu lượng dầu
- K4F: động cơ servo điều chỉnh dầu
- K9F: động cơ servo điều chỉnh khí
Sơ đồ trang 38:
- K3F: contactor cấp điện cho bơm dầu mồi
- K5F: contactor cấp điện cho động cơ đốt lò
- K6F: contactor cấp điện cho quạt gió
- K7F : rơle cấp điện mở van dầu
- K12F: contactor cấp điện cho điện trở sấy
Sơ đồ trang 40:
- A1B: rơle cảm biến ngọn lửa
Trang 30- Y3G, Y4G: các van dầu mồi.
- Y5G: van làm sạch dầu mồi
- Y7G,Y8G: van dầu đốt
- K12D: contactor dùng khi sử dụng dầu nặng
- 55K2F, 55K3F: Tiếp điểm cấp tín hiệu vào PLC khi bơm dầu số 1, số 2 hoạt động
- 55K7F, 55K9F: Tiếp điểm cấp tín hiệu vào PLC khi bơm cấp nước số 1,
- 20A2B: tiếp điểm cấp tín hiệu nồng độ muối cao vào PLC
- 20K12F: tiếp điểm cấp tín hiệu có dò rỉ dầu trong nước cấp vào PLC
- S12F: nút ấn khởi động hoặc dừng bơm dầu số 1 từ xa
- S14F: nút ấn khởi động hoặc dừng bơm dầu số 2 từ xa
Sơ đồ trang 55:
- K2F, K3F: contactor cấp điện cho bơm dầu số 1, số 2