Sẽ đưa ra hệ thống nguồn kết hợp điện mặt trờicung cấp cho hệ thống máy điện hàng hải nhằm nâng cao hiệu suất sử dụng các thiết bị hàng hải trên tàu trong mỗi lần ra khơi đánh bắt cá, nh
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên em xin phép cảm ơn các thầy cô trong khoa điện điện tử cùngtoàn thể giảng viên Trường Đại Học Nha Trang đã truyền đạt kiến thức trong suốtbốn năm qua và đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới thầy Trần TiếnPhức giảng viên hướng dẫn em trong quá trình làm chuyên đề này
Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè đã luôn luôn ủng hộ và cónhững ý kiến trong qua trình làm chuyên đề này
Khánh hòa, tháng 6 năm 2015
Đan Xuân Kiên
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH SÁCH BẢNG v
DANH SÁCH HÌNH vi
DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT ix
MỞ ĐẦU x
TỔNG QUAN xi
CHƯƠNG 1 THIẾT BỊ ĐIỆN TỬ HÀNG HẢI TRÊN TÀU QNA90170 TỈNH QUẢNG NAM 1
1.1 TỔNG QUAN VỀ MÁY ĐO SÂU, MÁY DÒ CÁ 1
1.1.1 Sóng siêu âm là gì 1
1.1.2 Các tham số đặc trưng cho sóng siêu âm trong nước 2
1.1.2.1 Vân tốc 2
1.1.2.2 Cường độ âm 3
1.1.2.3 Tính chất phản xạ 4
1.1.2.4 Sóng siêu âm và cá 5
1.1.3 Nguyên lý hoạt động của máy đo sâu - dò cá 5
1.2 TỔNG QUAN MÁY ĐÀM THOẠI 6
1.2.1 Giới thiệu tổng quát 6
1.2.2 Các phương pháp điều chế tín hiệu để truyền sóng 8
1.2.2.1 Điều chế biên độ (MODE AM) 9
1.2.2.2 Điều chế tần số (MODE FM) 10
1.2.2.3 Điều chế xung (MODE CW) 12
1.3 TỔNG QUAN MÁY ĐỊNH VỊ 12
1.3.1 Các hệ thống định vị cho tàu biển 12
1.3.2 Hệ thống định vị GPS (Global Positioning System) 13
1.3.2.1 Mô tả tổng quát 14
1.3.2.2 Tình trạng vệ tinh 15
Trang 31.3.2.3 Tín hiệu của vệ tinh trong hệ thống GPS 15
1.3.2.4 Máy thu GPS 16
1.3.2.5 Độ chính xác của phép định vị trên máy thu 17
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG LẮP ĐẶT VÀ SỬ DỤNG THIẾT BỊ ĐIỆN TỬ HÀNG HẢI TRÊN TÀU QNA90170 19
2.1 LẮP ĐẶT MÁY ĐO SÂU, DÒ CÁ TRÊN TÀU 19
2.1.1 Lắp đặt khối chỉ thị (máy chính) 19
2.1.2 Lắp đặt đầu dò 20
2.1.3 Máy dò cá đứng FURUNO ( model FCV - 668) 21
2.1.3.1 Thông số kỹ thuật 21
2.1.3.2 Điều khiển quá trình hoạt động 22
2.1.3.3 lưu ý khi sử dụng 24
2.1.3.4 Hoạt đông cơ bản 24
2.2 LẮP ĐẶT MÁY ĐÀM THOẠI TRÊN TÀU 33
2.2.1 Lắp đặt anten 33
2.2.2 Lắp đặt khối máy chính 34
2.2.3 Sử dụng máy ICom IC – 718 35
2.2.3.1 Thông số kỹ thuật 35
2.2.3.2 Chức năng các nút 36
2.2.3.3 Ý nghĩa màn hình hiển thị 39
2.2.3.4 Lưu ý khi sử dụng máy 41
2.2.3.5 Các hoạt động cơ bản 42
2.3 LĂP ĐẶT MÁY ĐINH VỊ TRÊN TÀU 51
2.3.1 Lắp đặt anten 51
2.3.2 Lắp đặt khối máy chính 53
2.3.3 Máy định vị FURUNO (GPS NAVIGATOR GP - 31) 54
2.3.3.1 Các thông số cơ bản 54
2.3.3.2 Điều chỉnh quá trình hoạt động 54
2.3.3.3 Lưu ý khi sử dụng 55
2.3.3.4 Hoạt động cơ bản 56
Trang 42.3.4 Máy định vị HAIYANG HGP – 320 65
2.3.4.1 Các thông số cơ bản 65
2.3.4.2 Điều chỉnh quá trình hoạt động 66
2.3.4.3 Lưu ý khi sử dụng 67
2.3.4.4 Hoạt động cơ bản 68
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG ÁN CẤP NGUỒN VỚI ĐIỆN MẶT TRỜI 83
3.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ TÀU QNA90170 TỈNH QUẢNG NAM .83 3.2 NGUỒN ĐIỆN MẶT TRỜI 84
3.3 ỔN ÁP XUNG 86
3.2.1 nguyên lý hoạt động của ổn áp xung 86
3.2.3 Ổn áp Buck 88
3.4 CẤP NGUỒN VỚI ĐIỆN MẶT TRỜI 89
KẾT LUÂN VÀ KIẾN NGHỊ 93
TÀI LIỆU THAM KHẢO 94
Trang 5DANH SÁCH B
Y
Bảng 1.1: Trở âm của một môi trường 4
Bảng 1.2: Hệ số phản xạ sóng siêu âm khi truyền từ nước vào môi trường khác 4
Bảng 1.3: Các hệ thống định vị trên thế giới được công bố 12
Bảng 2.1: Các phím chức năng 22
Bảng 2.2: Các công tắc chức năng 23
Bảng 2.3: Mức thang đo (m) 27
Bảng 2.4: Các mức tốc độ hình ảnh 27
Bảng 2.5: Liên quan giữa hệ số sóng đứng của anten công suất phát sóng 33
Bảng 2.6 Các phím và chức năng của máy 54
Bảng 2.7: Các phím và chức năng trên máy định vi HGP – 320 67
Bảng 3.1: Công suất và số giờ sử dụng trung bình các thiết bị điện tử hàng hải trên tàu 89
Trang 6DANH SÁCH HÌNH
Hình 1.1: Dơi và cá heo đều dùng sóng siêu âm để định vị bắt mồi 5
Hình 1.2: Sơ đồ khối tổng quát của máy đàm thoại và các núm điều khiển liên quan 8
Hình 1.3: Mô hình điều chế biên độ (AM) và kết quả mô phỏng 9
Hình 1.4: Mô tả điều chế biên độ USB và LSB 10
Hình 1.5: Mô tả điều chế tần số(FM) và kết quả mô phỏng 11
Hình 1.6: Đặc trương phổ của tín hiệu C/A và P 16
Hình 1.7: Sơ đồ khối máy định vị GPS 17
Hình 1.8: sai số vị trí tùy thuộc HDOP 17
Hình 1.9: Sai số vị trí do vị trí vệ tinh trên tinh cầu 18
Hình 2.1: vị trí lắp đặt khối hiển thị của máy dò cá đứng FURUNO (FCV - 668) trên tàu QNA90170 20
Hình 2.2: Lắp đầu dò máy dò đứng 21
Hình 2.3: Máy dò cá đứng FURUNO (model: FCV - 668) 21
Hình 2.4: Anten (đầu dò) và cáp anten 22
Hình 2.5: Bộ biến đổi điện, ác quy 22
Hình 2.6: Màn hình hiển thị điều chỉnh độ sáng 25
Hình 2.7: Màn hình hiển thị chính 25
Hình 2.8: Chế độ AUTO 1 và AUTO 2 (chế độ dò cá và chế độ đo sâu) 26
Hình 2.9: Màn hình điều chỉnh thang đo tay 27
Hình 2.10: Màn hình điều chỉnh tốc độ hình ảnh 28
Hình 2.11: Màn hình chế độ NORMAL 28
Hình 2.12: Màn hình chế độ M/Z 29
Hình 2.13: Màn hình chế độ B/L 29
Hình 2.14: Màn hình chế độ B/Z 30
Hình 2.15: Màn hình chế độ GRAPH 30
Hình 2.16: Màn hình chế độ data 31
Trang 7Hình 2.17: Màn hình menu 31
Hình 2.18: Vị trí máy đàm thoại tầm gần galaxy 6 bard galaxy Neptune iii trên tàu QNA 90170 34
Hình 2.19: Vị trí máy đàm thoại tầm xa ICOM IC – 718 trên tàu QNA 90170 35
Hình 2.20: Máy Icom IC – 718 36
Hình 2.21: Awnten của máy Icon IC - 718 36
Hình 2.22: Các nút trên máy ICOM IC - 718 36
Hình 2.23: Bàn phím số trên máy ICOM IC - 718 38
Hình 2.24: màn hình hiển thị ICOM IC - 718 39
Hình 2.25: An ten GPS 52
Hình 2.26: Vị trí lắp đặt an ten trên tàu 53
Hình 2.27 Các bộ phận chính của máy đinh vị vệ tinh GP- 31 54
Hình 2.28: Màn hình hiển thị chế độ vệ tinh 57
Hình 2.29 Màn hình dữ kiện hang hải 57
Hình 2.30 Màn hình đồ thị 58
Hình 2.31 Màn hình xa lộ 59
Hình 2.32 Màn hình lái tàu 59
Hình 2.33 Màn hình thực đơn chính 60
Hình 2.34 Màn hình nhập điểm 60
Hình 2.35 Các kiểu ký tự nhớ trong máy 61
Hình 2.36 Màn hình MARK/MOB 62
Hình 2.37 Màn hình chọn điểm đến 62
Hình 2.38 Báo động trôi neo 64
Hình 2.39 Báo động điểm đến 65
Hình 2.40 Các bộ phận chính của máy định vị HGP – 320 66
Hình 2.41 Các phím chức năng của máy HGP – 320 66
Hình 2.42: Màn hình chỉ báo vi trí tàu 69
Hình 2.43: Màn hình xa lộ 69
Hình 2.44: Màn hình la bàn 69
Hình 2.45: Màn hình hải đồ kết hợp vị trí tàu 70
Trang 8Hình 3.1: tàu QNA90170 tỉnh quảng nam 83
Hình 3.2: Sơ đồ khối nguồn điện mặt trời 84
Hình 3.3: thiết bị ổn áp xung (mạch Buck) 85
Hình 3.4: Sơ đồ nguyên lý nguồn ổn áp xung 86
Hình 3.5: Sơ đồ mạch ổn áp Buck 88
Hình 3.6 Hệ thống pin mặt trời lắp trên tàu QNA90170 90
Hình 3.7: Sơ đồ nguyên lý cấp nguồn với điện mặt trời 91
Hình 3.8: Triển khai sơ đồ cấp nguồn với điện mặt trời 92
Trang 9DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT
- V: Volt đơn vị điện áp
- A: Ampe đơn vị dòng điện
- CRT: Cathode ray tube – màn hình phóng tia cattot
- LCD: Liquid – crystal display – màn hình hiển thị tinh thể lỏng
- B/Z: Botton/Zoom – phóng đại đáy
- AC: Altanating Current – dòng điện xoay chiều
- DC: Direct Current – dòng điện một chiều
- PWR: Power – nguồn
- HF: High frequency – tần số cao
- LOW: Loow frequency – tần số thấp
- AM: Điều chế biên độ
- USB: Điều chế biên trên
- LSB: Điều chế biên dưới
- GPS: Global Positioning System
- KT: Tốc độ tàu (hải lý/ giờ)
- VEO: Nhớ tần số
- NR: Khử nhiễu
- NB: Nasi blanker – cân bằng nhiễu
- ANL: Automatic nose limiter – tự động đặt mức hạn chế nhiễu
- AT: Bộ tự động phối hợp trở kháng an ten
- NNSS: Navy Navigation Satellite System
- CV: Checaux Vapeur – mã lực đơn vị chỉ công suất động cơ tàu
Trang 10MỞ ĐẦU
Biển đông đóng vai trò hết sức quan trọng tới sự phát triển kinh tế, an ninh –quốc phòng của đất nước Với đường bờ biển chạy dài từ bắc tới nam của đất nướcvới chiều dài là 3.260 Km và trên 1.000.000 Km2 lãnh hải thì nguồn lợi từ biển là
vô cùng to lớn tới sự thúc đẩy phát triển kinh tế đất nước Biển đông còn là mộtvùng biển giàu tài nguyên và thuộc vào vị trí chiến lược quan trọng về an ninh –quốc phòng, vận tải biển
Có 29/64 tỉnh thành phố ven biển với số dân chiếm khoảng ½ dân số cảnước Vì vậy để khai thác hiệu quả tài nguyên biển cũng chính là phát triển nghềđánh bắt của ngư dân Tàu cá ngư dân hoạt động đánh bắt gần bờ cũng có đóng gópquan trọng trong việc nâng cao hiệu quả khai thác tài nguyên biển góp phần không
hề nhỏ trong việc phát triển kinh tế đất nước Dưới sự quan tâm của Đảng và Nhànước với những chính sách ưu đãi, ngày nay các tàu khai thác của ngư dân bước đầu
đã được trang bị những thiết bị điện tử hàng hải nhằm nâng cao năng suất đánh bắt,đạt hiệu quả kinh tê cao
Với chuyên đề “kết hợp điện Mặt Trời cung cấp cho hệ thống máy điện hànghải trên tàu đánh cá QNA 090170” Sẽ đưa ra hệ thống nguồn kết hợp điện mặt trờicung cấp cho hệ thống máy điện hàng hải nhằm nâng cao hiệu suất sử dụng các thiết
bị hàng hải trên tàu trong mỗi lần ra khơi đánh bắt cá, nhằm nâng cao năng suấtđánh băt cá mang lại hiệu quả kinh tế cao trong ngư nghiệp góp phần phát triển kinh
Trang 11Em xin chân thành cảm ơn!
TỔNG QUAN
Trong chuyên đề “KẾT HỢP ĐIỆN MẶT TRỜI CUNG CẤP CHO HỆTHỐNG MÁY ĐIỆN HÀNG HẢI TRÊN TÀU QNA90170” là một nghiên cứunhằm tìm ra biện pháp sử dụng các thiết bị máy điện hàng hải trên tàu một cách tối
ưu hiệu quả nhất nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng các thiết bị máy điện hàng hảitrên tàu Nội dung chuyên đề gồm 3 chương:
Chương 1: Thiết bị điện tử hàng hải trên tàu QNA90170 tỉnh Quảng Nam
Chương 2: Thực trạng lắp đặt và sử dụng thiết bị điện tử hàng hải trên tàuQNA90170
Chương 3: Phương án cấp nguồn kết hợp với điện Mặt Trời
Trong chuyên đề này việc sử dụng kết hợp điện mặt trời cung cấp cho hệthông máy điện hàng hải sẽ giúp người sử dụng tiết kiệm được nhiên liệu phải vậnhành động cơ trên tàu qua đây tạo tính kinh tế cao và việc sử dụng các các thiết bịmáy điện hàng hải được duy trì liên tục tạo độ an toàn cao và nâng cao năng suấtđánh bắt cá trong quá trình ra khơi đánh bắt của ngư dân
Trang 12CHƯƠNG 1 THIẾT BỊ ĐIỆN TỬ HÀNG HẢI TRÊN TÀU QNA90170 TỈNH
QUẢNG NAM
Trên tàu đánh cá QNA90170 hiện có sử dụng các thiết bị máy điện hàng hải sau:
- Máy đo sâu, dò cá: máy dò cá đứng FURUNO (FCV - 668)
- Máy đàm thoại: máy đàm thoại tầm gần galaxy 6 bard galaxy Neptune iii vàmáy tầm xa ICOM IC – 718
- Máy định vị: Máy định vị FURUNO (GP - 31) và máy định vị HAIYANG(HGP - 31)
1.1 TỔNG QUAN VỀ MÁY ĐO SÂU, MÁY DÒ CÁ
Mắt người nhìn nhận được một vật thông qua ánh sánh do nó phát ra hayphản xạ từ một nguồn sáng khác chiếu vào Nếu nước trong và nguồn sáng chiếuvào đủ mạnh thì chúng ta cũng chỉ nhìn được xa hàng chục mét trong môi trườngnước Trong đêm tối, môi trường nước đục mắt người không thể nhìn xa được Từlâu con người đã mơ ước nhìn được trong nước với mọi điều kiện thời tiết, điềukiện môi trường, ngày, đêm Để giải quyết mong ước đó bằng nguyên lý ánh sáng làhoàn toàn không thể được và không kinh tế Ngày nay dưới sự phát triển của khoahọc con người đã có biện pháp làm được điều đó nhờ sóng siêu âm
1.1.1 Sóng siêu âm là gì
Tiếng nói của con người, tiếng kêu của động vật, tiếng động của các đồdùng va chạm vào nhau,… phát ra chính là các rung động cơ học (còn gọi là tiếngsóng đàn hồi) lan truyền vào trong môi trường vật chất đàn hồi Xung quanh ta, từkhông khí, nước, đất, đá, kim loại,… là những môi trường vật chất có khả năng dẫntruyền dao động cơ học ở mức độ khác nhau
Dựa vào tần số, người ta phân chia sóng đàn hồi (sóng âm) thành nhữngvùng sau đây:
- Vùng hạ âm: tần số dao động dưới 16Hz (tai người không nghe được trongvùng tần số này)
Trang 13- Vùng âm: tần số từ 16Hz đến 16KHz (có tài liệu phân chia tới 20KHz) (vùngtai người nghe được).
- Vùng siêu âm tần: tần số dao động từ 16KHz đến 10MHz (dùng cho các máy
dò cá)
Vùng cực siêu âm dao động từ 10MHz trở lên tới tần số dao động của mạngtinh thể
Như vậy, tần số siêu âm có tần số dao động từ 16KHz tới 10MHz
1.1.2 Các tham số đặc trưng cho sóng siêu âm trong nước
1.1.2.1 Vân tốc
Trong không khí, vận tốc của sóng siêu âm vào khoảng 330m/s Trong nướcbiển, vân tốc siêu âm vào khoảng 1500m/s Nhìn chung môi trường càng rắn (haymôi trường có hằng số đàn hồi càng lớn) vận tốc truyền sóng siêu âm càng cao
Trong thực tế, nước biển là một môi trường không đồng nhất về mặt cấu trúcnên vận tốc truyền sóng âm không cố định một chỉ số nói trên mà thay đổi theo quyluật khá phức tạp Trị số chính xác của vận tốc này còn tùy thuộc vào điều kiện môitrường từng vùng biển cụ thể
Tham số ảnh hưởng nhiều nhất đến vận tốc truyền sóng siêu âm trong nướcbiển là nhiệt độ Nhiệt độ càng cao thì vận tốc sóng siêu âm cũng càng tăng theo
Tham số thứ hai là độ mặn của nước biển ảnh hưởng đến vận tốc của sóngsiêu âm
Càng xuống sâu, áp suất thủy tĩnh càng cao, vận tốc của sóng siêu âm cũngtăng song mức độ ảnh hưởng không lớn so với hai tham số đầu
Thông thường các máy đo sâu dò cá bằng phương pháp siêu âm hoạt độngtrong một giới hạn nào đó và yêu cầu độ chính xác phù hợp với nghề khai thác thìngười ta bỏ qua những ảnh hưởng nói trên vì sai số do chúng gây ra còn bé hơnnhiều lần so với các nguyên nhân khác Một số máy đo sâu dò các của một số hãng
có thể hiệu chỉnh tham số vận tốc sóng siêu âm trong MENU nhằm nâng cao độchính xác Tuy nhiên, việc tính ra chỉ số vận tốc cụ thể để hiệu chỉnh là không dễnên cần thẩn trọng Dò đàn cá để khai thác nên để chỉ số vận tốc sóng siêu âm là1500m/s
Trang 141.1.2.2 Cường độ âm
Cường độ âm của sóng siêu âm là năng lượng đi qua một đơn vị diện tích củamặt phẳng vuông góc với phương truyền trong một đơn vị thời gian Khi lan truyềntrong nước biển luôn kéo theo suy giảm cường độ âm theo khoảng cách Vì rằngcàng đi xa chùm tia càng mở rộng nên năng lượng càng bị phân tán và kèm theo sựhấp thụ của môi trường
Điều này nói lên là những máy dùng tần số thấp, thì khả năng đo sâu lớn hơn
so với máy dùng ở tần số cao Tuy nhiên dùng tần số thấp thì bước sóng dài, độphân giải thấp
Với cùng một công suất máy phát sóng và tần số siêu âm thì trong đất đá,nham thạch sóng truyền được từ vài mét tới vài chục mét, nhưng trong môi trườngnước biển có thể truyền xa tới hàng chục ki-lô-mét Như vậy sự hấp thụ sóng cònphụ thuộc vào bản chất của môi trường Đặc trưng cho môi trường truyền sóngngười ta dùng khái niệm trở âm Trở âm của một môi trường nào đó là tích số củamật độ khối lượng vật chất với vận tốc truyền sóng siêu âm trong môi trường đó
Z = ρ.cZ: là trở âm c : vận tốc
ρ : mật độ
Trang 15Bảng 1.1: Trở âm của một môi trườngST
Sóng siêu âm khi truyền từ môi trường này qua môi trường khác đều bị phản
xạ và khúc xạ theo quy luật của quang hình học Nhìn chung sự phản xạ và khúc xạphụ thuộc vào bản chất của môi trường, vào phương truyền và tần số sóng siêu âm.Giá trị môi trường thứ nhất có z1 = ρ1.c1 chiều sóng tới vuông góc đến mặt phânchia cách với môi trường thứ hai có z2 = ρ2.c2 Nếu hai môi trường có trở âm khácnhau thì sóng được phản xạ hầu như hoàn toàn trên biên giới phân chia của chúng.Ngược lại nếu hai môi trường truyền sóng có trở âm xấp xỉ bằng nhau thì sóng siêu
âm hầu như truyền qua hoàn toàn mà ko có hiện tượng phản xạ Mức độ phản xạphụ thuộc vào sự khác nhau về trở âm giữa hai môi trường Nghiên cứu kỹ về vấn
đề này giúp các nhà chế tạo vỏ bọc đầu dò khi nó làm việc trong môi trường nướcbiển Vỏ bọc đầu dò vừa cách điện với nước, giảm sức cản, chống lại được va chạmgây vỡ mà cho phép sóng siêu âm truyền qua dễ dàng Biết được hệ số phả xạ sóngsiêu âm từ nước ra không khí và từ nước vào chất đáy, hệ số phản xạ sóng siêu âmcủa loài cá khác nhau có ý nghĩa rất quan trong trong máy dò chỉ thị màu Khi các
hệ số phản xạ khác nhau cùng được chỉ thị lên màn hình thì sẽ có những màu khácnhau, điều này giúp ta nhận biết được tính chất của đáy, các loài các khác nhau vàphân biệt chúng
Bảng 1.2: Hệ số phản xạ sóng siêu âm khi truyền từ nước vào môi trường khác
Nước
Biển
Nham thạchCát ở đáy biểnBang ngầmThép vỏ tàuGỗ
Cá (tùy từng loại)
BùnKhông khí
Khoảng 0.33Khoảng 0.330.01 ÷ 0.120.080.210.150.1Xấp xỉ 1
Trang 161.1.2.4 Sóng siêu âm và cá
Khi sóng siêu âm truyền vào cá ở trong nước thì một phần năng lượng bịphản xạ trở lại Phần năng lượng tiếp tục xuyên qua cá vào môi trường nước phíabiên kia con cá Một phần bị cá hấp thụ và có thể trở thành một nguồn phát ra sóngthứ cấp Các yếu tố cùng mối quan hệ giữa các đại lượng ấy đến nay vẫn còn chưahoàn toàn hiểu biết hết và đang là những đề tài khoa học lớn trong lĩnh vực âm họcnghề cá
Sóng siêu âm phả xạ từ cá, vừa phụ thuộc vào loại cá (bong bóng của cá),kích thước cá và hướng truyền tới là lưng hay là một bên than Điều này giải thích
vì sao một số tín hiệu loài cá xuất hiện trên màn hình có màu biến đổi lấp lánh
1.1.3 Nguyên lý hoạt động của máy đo sâu - dò cá
Dựa vào nguyên lý lan truyền của sóng âm trong môi trường vật chất đànhồi, người ta đã chế tạo ra các thiết bị dò tìm các đàn cá trong môi trường nước.Máy đo sâu dò cá bằng phương pháp siêu âm là một trong những thiết bị chuyêndùng được dùng trong các nghề khai thác thủy sản để dò tìm các đàn cá trong nước
Hình 1.1: Dơi và cá heo đều dùng sóng siêu âm để định vị bắt mồi
Trong không khí, loài rơi có khả năng thu phát sóng siêu âm để định vị tìmmồi Do sóng siêu âm trong không khí có vận tốc khoảng 330m/s nên trong đêm tốihay không gian có nhiều vật cản rơi vân bay được rất nhanh và bắt mồi chính xác.Trong nước, cá heo có khả năng thu phát sóng siêu âm để định vị tìm mồi
Trang 17Dựa theo nguyên tắc đó, con người đã chế tạo ra các máy dò siêu âm để pháthiện tính chất bất đồng nhất của môi trường Trong kỹ thuật, máy dò siêu âm đểphát hiện các vết nứt, túi không khí trong bê tong, các sản phẩm đúc….
Trong khoa học biển, siêu âm để đo sâu, dò cá Phát một chùm tia siêu âmđịnh hướng vào trong nước Sóng siêu âm gặp cá, đáy biển hay môi trường bất đồngnhất với nước sẽ bị phản xạ trở về máy thu Đo khoảng thời gian từ lúc phát đến lúcthu được tín hiệu, nhân với vận tốc sóng siêu âm ta suy ra quãng đường sóng đã đi
và đó chính là hai lần tầm xa Hướng phát của chum tia cho ta biết hướng của mụctiêu đã phản xạ sóng về Có thể phân loại máy đo sâu, dò cá bằng 2 kiểu đó là
- Máy dò đứng: Trục của chùm tia siêu âm phát thẳng đứng xuống đáy biển Tínhiệu phản xạ trở về của xung vừa được phát được thể hiên trên một vệt bên phảimàn hình Kết quả của xung phát trước đó được dịch về bên trái màn hình Tần
số xung phát phụ thuộc thang đo đang dùng
- Máy dò ngang: Trục của chum tia siêu âm có thể thay đổi được hướng trongnước để phát hiện mục tiêu Chùm tia hoàn toàn nam trong mặt phẳng ngang đểphát hiện đàn cá từ xa Khi tiếp cận lại gần, đàn cá có độ sâu nào đó, gócnghiêng của chum tia có thể đổi theo Khi chỉ cần quan sát đàn cá về một hướngnào đó, người sử dụng có thể hạn chế góc quay của chùm tia mà không nhấtthiết phả đủ 360° Có thể chọn hướng thăm dò theo mặt cắt ngang đường chạytàu, từ mạn phải sang mạn trái…
1.2 TỔNG QUAN MÁY ĐÀM THOẠ
1.2.1 Giới thiệu tổng quát
Ngày nay máy vô tuyến điện là thiết bị không thể thiếu trên mỗi con tàu đibiển Tác dụng của loại thiết bị này đó là
- Đàm thoại giữa tàu với tàu (trên kênh tần số quy định với nhau)
- Thông tin giữa tàu với trạm bờ (trên kênh tần số đăng ký của trạm bờ)
- Nghe dự báo thời tiết, ngư trường
- Thông tin cứu hộ, cứu nạn tàu cá
Trang 18Các tàu thuyền đánh cá ngoài khơi rất cần các thông tin an toàn như: dự báothời tiết, bản tin dự báo bão để tàu thuyền biết trước và đưa ra kế hoạch chủ độngphòng tránh kịp thời
Tàu thuyền đánh cá ngoài khơi khi gặp tai nạn phải có các thiết bị liên lạc đểthông báo cho các cơ quan chức năng trên bờ và các tàu thuyền khác biết Các đàithông tin Duyên Hải có trách nhiệm thu nhận các thông tin từ các tàu thuyền gặp tainạn sau đó chuyển các thông tin này tới các cơ quan như: Bộ Nông Nghiệp và Pháttriển Nông thôn, lực lượng Biên Phòng, Trung tâm tìm kiếm cứu nạn v.v Để các cơquan này có biện pháp cứu giúp tàu thuyền bị nạn một cách nhanh nhất
thông tin an toàn, tìm kiếm cứu nạn giữa các tàu thuyền và các đài thông tinDuyên Hải là rất quan trọng Nếu thông tin kịp thời việc triển khai công tác cứugiúp tàu thuyền bị nạn được nhanh hơn, làm giảm tối đa những thiệt hại về sinhmạng con người và phương tiện
Máy tầm gần, công suất nhỏ, tần số dải CB (25Mhz – 30Mhz) như: ONWA,MAXXOMM, SUPER STAT, galaxy 6 bard galaxy Neptune iii, Sea Eagle 6900….Tầm xa liên lạc trong điều kiện thời tiết bình thường có thể đạt tới 70 đến 80 hải lý
Máy tầm xa, công suất lớn, dải tần MF và HF (1,6Mhz – 30Mhz) như: ICOM
718, ICOM 725, ICOM 707, JSB 186, FURUNO- FS1503… Các tàu hoạt động trênvùng biển Đông, Vịnh Thái Lan, Vịnh Bắc Bộ có thể liên lạc với nhau và gọi về bờqua hệ thống thông tin điện tử hàng hải: Móng Cái Radio, Cửa Ông Radio, Hòn GaiRadio, Hải Phòng Radio, Bến Thủy Radio hoặc bưu điện các tỉnh có tần số trựccanh (như bưu điện Khánh Hòa 6422 KHz)
Các bản tin dự báo thời tiết biển trong những ngày bình thường được pháttrên tần số 8294 KHz theo lịch như sau:
- Hải Phòng Radio phát vào lúc 08 giờ và 20 giờ
- Hồ Chí Minh Radio phát vào lúc 09 giờ và 19 giờ
Trang 19Có hai tần số thông tin cứu nạn tàu cá mang tính chất quốc gia là 7903 KHz
và 7906 KHz cần được nhập sẵn vào bộ nhớ máy để xử lý được nhanh chóng chínhxác
1.2.2 Các phương pháp điều chế tín hiệu để truyền sóng
Tin tức (tiếng nói của con người) thường ở dải tần số thấp (hàng trăm KHz)nên không thể trực tiếp bức xạ và truyền đi xa trong không gian Sóng điện từ ở tần
số cao là phương tiện để mang tín hiệu cần liên lạc đi xa được gọi là song mang.Tần số song vô tuyến là một tài nguyên có giá trị hữu hạn và xác định trong điềukiện khoa học, kỹ thuật ngày nay Quá trình tín hiệu cần truyền đạt vào song cao tầngọi là sự điều chế (hay điều chế) Trên mặt máy đàm thoại thể hiện bằng cácMODE Việc dùng nhiều MODE khác nhau để bí mật thông tin hay tăng khả năngthông tin trên cùng một tần số song mang f Tại máy thu sẽ có quá trình ngược lại làgiải điều chế (hay tách sóng) để loại bỏ song mang và giữ lại tin tức cần truyền đạt
Trong thực tế mạch thu phát chứa trong cùng một vỏ nên số mạch có thểđược dùng chung như anten, chọn và tinh chỉnh kênh, khuếch đại tín hiệu âm tần…Sau đây là một số phương pháp điều chế thông dụng được dùng trong các máy đàmthoại cho nghề biển
Hình 1.2: Sơ đồ khối tổng quát của máy đàm thoại và các núm điều khiển liên quan
Trang 201.2.2.1 Điều chế biên độ (MODE AM)
Song cao tần f điều chế có dạng hình sin – cả tần số cà biên độ không thayđổi Tín hiệu tin tức F tác động vào làm biên độ của f thay đổi theo
Ưu điểm: Điều chế biên độ (AM) có kỹ thuật mạch điện đơn giản, dễ lắp ráp,điều chỉnh và giá thành hạ Nhiễu do bản thân các linh kiện trong mạch gây ra thấp
Khuyết điểm: Nhiễu do hiện tượng phóng điện trong khí quyển như sét, hàn
hồ quang, phóng điện ở cổ góp máy phát điện một chiều tác động qua môi trườngvào máy gây tiếng ồn và nhiều khi đánh hỏng mạch điện tử Vì vậy trong điều kiệnthời tiết xấu hay môi trường có hiện tượng phóng điện thì chất lượng truyền tín hiệukém và có thể không nhận được Khi tín hiệu F có biên độ quá lớn (người nói vàmicro quá to hay điều chỉnh MIC GAIN trên máy quá cao) điều chế quá 100% thìtin tức truyền đi đã bị méo Ngược lại khi F có biên độ quá nhỏ thì bị nhiễu lấn átkhông thu được kết quả tốt
Hình 1.3: Mô hình điều chế biên độ (AM) và kết quả mô phỏng
Trang 21Nhằm tăng khả năng truyền thông tin trên cùng một tần số mà vẫn đảm bảo
bí mật, người ta sử dụng thêm hai phương thức điều chế USB (điều biên trên) vàLSB (điều biên dưới) gọi chung là SSB
Ưu điểm: Điều chế USB và LSB có khả năng tăng công suất phát lên gấp haiđến bốn lần khi sử dụng các linh kiện trong mạch điện máy Nhờ sử lý biên độ sóngmang thấp khi cho tín hiệu tin tức nên công suất tiêu thụ điện của toàn máy giảmnhiều lần so với điều chế AM và FM
Hình 1.4: Mô tả điều chế biên độ USB và LSBKhuyết điểm: Ngoài những khuyết điểm mác phải giống như điều chế AM,điều chế USB và LSB còn làm hẹp dải âm tần nên chất lượng âm thanh nghe đượckhông cao Khi tín hiệu F có biên độ quá lớn – điều chế quá 100% thì tin tức càng
bị méo Khi F có biên độ quá nhỏ thì bị nhiễu lấn át không thu được kết quả tốt
1.2.2.2 Điều chế tần số (MODE FM)
Biên độ sóng cao tần f không đổi nhưng tần số biến đổi theo tín hiệu F Phadương của F làm tần số cao tần số f giảm Ngược lại, pha âm của F làm tăng tần số
Trang 22f Biên độ của F càng lớn thì độ di tần của f càng nhiều Chính vì độ di tần không bịgiới hạn và việc loại bỏ nhiễu điều biên dễ thực hiện bằng mạch hạn chế nên chấtlượng tin tức cao hơn.
Ưu điểm: Loại trừ được nhiễu phóng điện nên chất lượng tín hiệu trongphương thức điều chế này tốt hơn Mặt khác độ di tần không bị giới hạn nên độtrung thực của tín hiệu thu được rất cao Những xung nhiễu điều biên quá mạnh làmcháy loa sẽ không còn nữa
Hình 1.5: Mô tả điều chế tần số(FM) và kết quả mô phỏngKhuyết điểm: của điều chế tần số là nhiễu điện tử (do bản mạch điện gây ra)lớn hơn nên khi chưa có tín hiệu vào máy thu nên ồn cao Việc giảm tác hại củanhiễu này được thực hiên bằng cách điều chỉnh SQ (squelch) nhưng không phải tất
cả mọi người đều biết vận hành thành thạo Mặt khác, muốn thực hiện điều chế tần
số có chất lượng tốt cần dùng song mang ở dải tần số cao hơn so với điều chế biên
độ Song mang ở tần số càng cao càng có đặc tuyến truyền thẳng nên cự ly liên lạc
Trang 23bị ảnh hưởng của địa hình trên mặt đất Biên độ sóng mang không tha đổi trong suốtquá trình phát nên công suất tiêu thụ điện của nguồn cung cấp là lớn nhất so với cácphương pháp khác.
1.2.2.3 Điều chế xung (MODE CW)
Tín hiệu được mã hóa bằng độ dài của xung phát Trong hàng hải thườngdùng bảng mã Morse Xung phát ngắn tương ứng với ký hiệu (.) gọi là tích, xungphát dài tương ứng với ký hiệu (-) gọi là Tổ hợp của chúng là bảng chữ cái Trong
kỹ thuật truyền tin gọi là phát báo Phương thức điều chế này ít được người dândùng
1.3.1 Các hệ thống định vị cho tàu biển
Bảng 1.3: Các hệ thống định vị trên thế giới được công bố
Tên hệ
thống
Bán kính tác dụng
vào ban ngày400-500NMvào ban đêm
0,5NM
0,25-Nhật bảnTriều tiên
Tàu thuyềnđánh cá vàvận tải biển
0,1
Trang 24vào ban đêm Mỹ,
CanadaChâu Âu
ban ngày350NM vàoban đêm
50-750 m Nhật Bản
Châu Âu
Tàu đánhcá
0,07 và0,130
Omega 6000-8000NM 1-3 NM Toàn cầu Mọi đối
tượng
0,01 và0,014
(ngừng hoạtđộng từtháng 7năm 1996)
Mọi đốitượng
400 và 150
*1-5mDGPS
Toàn cầu Mọi đối
tượng
1575,42 và1227,60
Theo bảng số liệu tổng quát trên thì ở vùng biển Việt Nam hiện nay chỉ cóhai hệ thống: Omega, GPS là có khả năng thu nhận và xử lý được tín hiệu Trên tàuđánh cá QNA90170 sử dụng các máy định vị dùng hệ thống GPS, vì thế nên chuyên
đề này sẽ trình bày về hệ thống GPS
1.3.2 Hệ thống định vị GPS (Global Positioning System)
Thực tế cho thấy, GPS với ý tưởng đầu tiên là phục vụ hàng hải (NavigationSystem - NAVSTAR) nhưng nay đã xâm nhập vào nhiều lĩnh vực: quân sự, địachính, lâm nghiệp, hàng không, du lịch, bưu điện, giao thông đường bộ… trongtương lai các dụng cụ định vị chính xác sẽ là một loại hàng hóa được bày bán cònnhiều hơn các dụng cụ đo giờ ngày nay Song song với hệ thống định vị GPS sẽ cóthêm những hệ thống vệ tinh khác
1.3.2.1 Mô tả tổng quát
Trang 25Hệ thống GPS gồm có các vệ tinh bay ở độ cao khoảng 20000 Km so vớimặt đất các vệ tinh được chia thành nhiều nhóm và bay trên một quỹ đạo xác định.Các vệ tinh đầu tiên được chia thành 6 nhóm bay trên 6 mặt phẳng quỹ đạo Cácmặt phẳng quỹ đạo đó đều nghiêng so với mặt phẳng xích đạo của quả đât một góc55° và cách nhau một góc 60° Chu kỳ bay của vệ tinh một vòng quanh trái đất 12giờ hành tinh Giờ hành tinh khác với giờ mặt trời nên ở một điểm nào đó trên mặtđất theo dõi một vệ tinh sẽ thấy nó mọc sớm hơn 4 phút mỗi ngày.
Nhiệm vụ chủ yếu của vệ tinh là:
- Thu nhận và lưu trữ và xử lý thông tin của các trạm điều khiển từ mặt đất.
- Duy tri bộ phát chuẩn tín hiệu thời gian.
- Phát tín hiệu chứa thông tin cần thiết xuống trái đất cho các máy thu định vị.
- Hiệu chỉnh quỹ đạo bằng tên lửa đẩy nhằm khử các nhiễu loạn trong khi bay
thông qua sự điều khiển của trạm mặt đất
Để phép định vị được liên tục trong không gian ba chiều (3D) thì tối thiểu ởmọi nơi trên mặt đất, và mọi thời điểm máy thu phải nhận được tín hiệu của 4 vệtinh trở lên Ngoài ra, để có độ chính xác cao cần có tín hiệu của nhiều vệ tinh hơnnữa để lựa chọn nhóm, góc nâng quỹ đạo để hạn chế sai số
Trong thực tế, hệ thống GPS luôn luôn có một số vệ tinh dự phòng Các vệtinh ở trạng thái dự phòng không phát tín hiệu cho các máy thu định vị thôngthường nên người sử dụng không có thông tin của nó Khi cân thiết, trung tâm ở mặtđất sẽ điều khiển cho nó hoạt động phát tín hiệu
1.3.2.2 Tình trạng vệ tinh
Tình trạng các vệ tinh có liên quan đến chất lượng tín hiệu ở máy thu và như
Trang 26người sử dụng phải xáo dữ liệu trong bộ nhớ RAM và xác lập lại tình trạng máynhư ban đầu Trường hợp này nếu xảy ra thì mang tính khu vực bởi nó chỉ bị tácđộng trong phạm vi vùng nhìn thấy của vệ tinh có sự cố Để khắc phục tình trạngnày và nâng cao độ chính xác vị trí mọi máy thu đều được thiết kế trong MENUphần poại bỏ tín hiệu cảu những vệ tinh có chất lượng xấu hay do vị trí của nó trênbầu trời gây sai số lớn Hiện nay, ngoài vệ tinh dự phòng thì mỗi vệ tinh hệ GPStrên quỹ đạo đều có mang sẵn các hệ thống dự phòng như phần thu tín hiệu điềukhiển từ mặt đất, phần phát tín hiệu của nó thậm chí cả mạch đồng hồ tính thời gian.Khi có sự cố của hệ thống chính, trạm mặt đất sẽ điều khiển cho hệ thống dự phònghoạt động.
1.3.2.3 Tín hiệu của vệ tinh trong hệ thống GPS
Mỗi vệ tinh có một tần số cơ bản f0= 10,23 MHz được xác lập từ một bộ daođộng chuẩn Qua bộ nhân tần 154 được sóng mang thứ nhất L1 = 1575,42MHz và
bộ nhân tần 120 được sóng mang thứ hai L2 = 1227,60 MHz Những thông tin mà
vệ tinh phát ra được mã hóa thành ba kiểu
Mã C/A (Coarse/Acquisite - code), mã P và mã Y tương tự mã P song khôngcông bố rộng rãi Những máy có thu nhận và xử lý mã P và Y chỉ dùng cho quânđội Mỹ và Đồng minh
Trên máy phân tích phổ, tín hiệu GPS code C/A và code P có dạng như hình1.6 đường đặc trưng này cho thấy, máy thu code C/A không cần độ nhạy cao nhưmáy thu thêm code P hay Y Ngoài ra độ rộng giải tần số của mạch khuếch đại và
xử lý cũng khác nhau Điều này giải thích vị sao giá thành các máy định vị xử lýcode khác nhau sẽ khác nhau
Trang 27Hình 1.6: Đặc trương phổ của tín hiệu C/A và PCác tham số thông báo về vệ tinh được phát đi trên tín hiệu code C/A theo 5nhóm:
- Nhóm 1: Các tham số hiệu chỉnh: Thời gian, tầng điện ly…đồng hồ vệ tinh.
- Nhóm 2 và 3: Các tham số về quỹ đạo của vệ tinh.
- Nhớm 4: Bản thông báo đến người sử dụng.
- Nhóm 5: Niên lịch của hệ thống vệ tinh Do mỗi vệ tinh đều phát đi lịch của
cả hệ thống nên khi máy nhận được và xử lý tín hiệu của 1 vệ tinh thì đồngthời ta cũng có ngay số liệu của hệ thống
1.3.2.4 Máy thu GPS
Các máy định vị dùng trong hàng hải hiện nay có cấu trúc khối tổng quát nhưhình 1.7 Trong khối GPS, các máy do các hang khác nhau sản xuất hay sự cải tiếntheo thời gian là ở chương trình tính toán và tốc độ tính toán Trong khối NAV có
sự khác nhau về dung lượng bộ nhớ các dữ liệu của người sử dụng như: bộ nhớđiểm đích, bộ nhớ vết đường đi, trình bày thông tin hàng hải trên màn hình, mànhình LCD hay CRT, có kết hợp hải đồ hay không? đa số máy, có dữ liệu sau khốiGPS được xuất theo chuẩn NMEA 0183 Vì vậy, sự phân khối của thiết bị máy thutheo hai hướng Một số máy phần anten bao gồm cả khối GPS, một số máy antenchỉ là một mạch tiền khuếch đại và đối tần
Trang 28Xu hướng hiên nay được áp dụng nhiều là anten chỉ thu sóng vệ tinh, khuếchđại sơ bộ, đổi tần, rồi chuyền xuống khối máy chính Tuy nhiên một số hang vẫnsản xuất anten chứa toàn bộ mạch hiện như sơ đồ khối GPS nêu trên.
Hình 1.7: Sơ đồ khối máy định vị GPS
1.3.2.5 Độ chính xác của phép định vị trên máy thu
Độ chính xác của vị trí (kinh độ vĩ độ) là rất quan trọng bởi nó liên quan đếncác tham số hàng hải khác như: tốc độ tàu, hướng đi trong máy thu code C/A loạibình thường độ chính xác trung bình khoảng 15 mét Trên từng máy cụ thể ta cầnxem thông báo về hệ số HDOP Mối quan hệ của HDOP với độ chính xác được chotrên hình 1.8
Hình 1.8: sai số vị trí tùy thuộc HDOP
Trang 29Trong trường hợp 3D thì còn quan tâm tới số chỉ độ cao nơi nhận sóng và ta
có đồ thị quan hệ sai số vơi hệ số PDOP
Khi sử dụng máy cần chú ý đến các nguyên nhân gây nên sai số thôngthường sau đây:
- Không nhập dữ liệu độ cao lắp đặt anten trên mặt nước biển vào mục SET
UP Hiện có một số máy không cần nhập tham số này
- Vị trí các vệ tinh trên thiên cầu tọa nên các đường đẳng trị cắt nhau thành
một góc hẹp
- Các vệ tinh có góc nâng quỹ đạo nhỏ, bay gần đường chân trời so với vị trí
máy thu làm sóng vô tuyến của nó phát ra truyền qua lớp khí quyển gần mặtđất bị khúc xạ mạnh hơn
Hình 1.9: Sai số vị trí do vị trí vệ tinh trên tinh cầu
- Độ cao và vị trí đạt anten hiện tại không phù hợp làm nó nhận được hai hay
nhiều đường truyền sóng từ một vệ tinh đến do các chướng ngại vật phản xạxung quanh Hiện tượng trên vừa gây lộ trình sóng khác nhau và nếu vậtphản xạ lớn ở gần thì còn gây ra một ảo ảnh của anten khiến cho các đặc tínhbiên độ, pha thu được giống như một tổ hợp
- Nhiễu sóng vô tuyến siêu cao tần công suất lớn tác động vào anten thu nhận
ra da, máy thông tin liên lạc
Trang 30CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG LẮP ĐẶT VÀ SỬ DỤNG THIẾT BỊ ĐIỆN TỬ
HÀNG HẢI TRÊN TÀU QNA90170 2.1 LẮP ĐẶT MÁY ĐO SÂU, DÒ CÁ TRÊN TÀU
Lắp đặt máy đo sâu, dò cá chính là việc ta tiến hành lắp đặt khối chỉ thị (mànhình) và đầu dò trên tàu Việc lắp đặt này hết sức quan trọng đối với người sử dụngmáy đo sâu, dò cá vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng thiết bị trên tàu
2.1.1 Lắp đặt khối chỉ thị (máy chính)
Khối chỉ thị được lắp trong ca-bin tàu Nó phải ở chỗ tiện quan sát và phântích kết quả cho thuyền trưởng Không lắp máy nơi có độ ẩm lớn, nhiệt độ cao, ánhnắng mặt trời chiếu trực tiếp vào màn hình
Với máy dùng màn hình kiểu ống phóng tia điện tử (CRT) hay tinh thể lỏngmàu (color LCD) thì nó phát sáng khi có tín hiệu nên quan sát càng rõ khi khônggian bên ngoài tối Ban ngày hay ca bin tàu có độ chiếu sáng lớn phải lắp khungchắn tạo buồng tối cho màn hình Máy có màn hình CRT thực hiện lái tia điện tửthông qua từ trường nên cần đặt cách xa thiết bị có liên quan đến từ trường như labàn, quạt chạy điện một chiều, các kim loại nhiễm từ
Với màn hình tinh thể lỏng đen trắng không tự phát sáng nên cần có ánh sángbên ngoài chiếu vào mới quan sát được Về ban đêm phải trỉnh độ chiếu sáng củađèn chiếu lên mặt máy vừa đủ quan sát tín hiệu và vân hành
Với màn hình tinh thể lỏng màu (COLOR LCD) thì độ trung thực của màuphụ thuộc vào góc nhìn nên phải chọn góc đặt đúng để nhìn chính diện mới có kếtquả tốt
+ Lắp đặt khối chỉ thị lên trần ca bin Nếu thấy thuận lợi thì ta nên lựa chonphương án này Nó vừa tránh ánh nắng mặt trời chiếu trực tiếp lên mặt máy vừachống nhiễu nước mặn tốt
+ Lắp đặt trên bàn trước mặt tay lái Có thể đóng thêm một hộp phụ để bảo
vệ và chống nhiễm nước mặn Nếu máy có kết hợp với định vị GPS thì nên chọn vịtrí để cùng thao tác được hải đồ
Trang 31Hình 2.1: vị trí lắp đặt khối hiển thị của máy dò cá đứng FURUNO (FCV - 668)
trên tàu QNA90170
- Lắp treo khối chỉ thị lên trần ca bin
2.1.2 Lắp đặt đầu dò
Việc chọn vị trí lắp đặt đầu dò là hết sức quan trọng trong việc lắp đặt và sửdụng máy dò cá Chọn vị trí lắp đặt đầu dò sao cho ít bị ảnh hưởng bởi tác độngnhiễu bên ngoài nhất như sự phản xạ hay khúc xạ sóng siêu âm từ các bọt khí hay từ
vỏ tàu nằm trong giới hạn ảnh hưởng của chum tia Việc chọn vị trí lắp đặt đầu dophù hợp sẽ nâng cao độ tin cậy của thiết bị, phục vị hữu ích hơn cho người sử dụng
Vị trí lắp đặt đầu dò tối ưu nhất phụ thuộc vào nhiều yếu tố, tùy vào một tàu
cụ thể có kích thước, nghề, bến cảng…
Những tàu vỏ sắt, vỏ gỗ, vỏ nhựa có kích thước lớn nên chọn phương án lắpxuyên qua vỏ ở đáy Vị trí tốt nằm trong khoảng 1 /4 đên 1 /2 chiều dài than tàu tính
từ mũi và từ 1 /4 đến 1 /3 chiều ngang than tàu tính từ ky
Khi chọn phương án lắp đầu dò xuyên qua đáy tàu phải chú ý chọn mạn tráihay mạn phải để tránh các trường hợp mác cạn khi tàu cập bến
Đầu dò máy dò đứng thường có kích thước nhỏ so với đầu dò máy dò ngangnên việc lắp đặt xuyên qua đáy hay bộ gá một bên mạn đều thực hiện được tùy theokích thức tàu và cảng neo đậu tại địa phương Tàu có chiều dài từ 18 mét trở lên nênlắp đầu dò cố định ở dưới đáy
Trang 33Hình 2.4: Anten (đầu dò) và cáp anten
Hình 2.5: Bộ biến đổi điện, ác quy
2.1.3.2 Điều khiển quá trình hoạt động
Phần phía trước mặt máy được chia làm 2 phần: phần điều khiển ở phía bênphải và phần màn hình hiển thị ở phía bên trái
Bảng 2.1: Các phím chức năng
- Thay đổi độ sâu hiển thị.
- Lựa chọn các thong số trên trang MENU
- Phím điều chỉnh độ sang màn hình
- Phím mở hoặc tắt chế độ tự động có 2 chế độ:
AUTO 1: dùng để dò cá
Trang 34AUTO 2: dùng để đo sâu.
- Ấn 2 phím BRILL và AUTO đồng thời sẽ thay
đổi được tốc độ hình ảnh (dừng, nhanh, chậm)
- Dùng để khử tín hiệu yếu
- Ấn 2 phím SIG LEV và ALARM đồng thời sẽ
được một phạm vi hiển thị trên ¼ phía phải củamàn hình muốn tắt chức năng này ta ấn tiếp 2phím trên một lần nữa
- Dùng để thay đổi khoảng cách của vùng ta muốn
hiển thị, cũng dùng để đặt cùng báo động hoặcchọn hệ thống MENNU
Bảng 2.2: Các công tắc chức năng
thường ( từ 0 – 300m)GAIN - Dùng để điều chỉnh độ khuếch đại tín hiệu thu
nhận được có 10 mức ( 0 - 10)MODE - Núm chức năng dùng để tắt mở nguồn và lựa chọn
các chế độ hiển thị của màn hình
Gồm có:
+ POWER OFF: tắt nguồn + NORM: chế độ màn hình thông thường + M/ Z: chế độ vừa thông thường vừa phóng đạitín hiệu
+ B/L: chế độ hiển thị đáy + B/Z: chế độ hiển thị phóng đại đáy + GRAPH: chế độ hiển thị các dữ kiện hàng hải + DATA: chế độ hiển thị các dữ liệu
+ MENU: mở thực đơn
Trang 35Phải kiểm tra và đảm bảo các đầu nối điện được tiếp xúc tốt, nếu chưa đảmbảo thì phải làm sạch các chỗ tiếp xúc.
Phải kiểm tra và đảm bảo việc kết nối giữa anten và máy Đo sâu, dò cá đứng
2.1.3.4 Hoạt đông cơ bản
Máy đo sâu, dò cá Furuno FVC-668 hoạt động khá đơn giản, tiện lợi trongquá trình sử dụng Các chức năng chính của thiết bị đã được nhà sản xuất thiết kếtích hợp trên tổ hợp các phím và các công tắc chức năng, màn hình hiển thị rõ nét
- Mở máy: Mở nguồn bằng cách vặn núm MODE theo chiều thuận kim đồng
hồ Máy sẽ được khởi động cùng với những dữ kiện đã đặt trước đó
Chú ý: nên để một ít thời gian trễ hiển thị màn hình để sợi đốt của đèn hình đượcnóng lên
- Điều chỉnh độ sáng màn hình bằng cách ấn phím BRILL có 6 mức độ sáng từ
1-6 Nên chọn độ sáng của màn hình phù hợp để kéo dài tuổi thọ của mànhình
Trang 36Hình 2.6: Màn hình hiển thị điều chỉnh độ sáng
- Cách đọc tín hiệu trên máy Đo sâu, dò cá Furuno FVC -668:
Hình 2.7: Màn hình hiển thị chínhGiải thích:
+ 19.2°C: nhiệt độ nước biển
+ 19.5 KT: tốc độ tàu ( hải lý/giờ)
+ 34°22.17/N, 135°26.01/E: Vị trí của tàu
Trang 37+ 39.6 : độ sâu (m)
- Lựa chọn thang đo sâu: Lựa chọn thang độ sâu hai phương pháp
+ Chọn thang đo tự động: ấn phím AUTO, có hai chế độ nhỏ: Auto1 chế độ
dò cá, Auto 2 chế độ đo sâu
Hình 2.8: Chế độ AUTO 1 và AUTO 2 (chế độ dò cá và chế độ đo sâu)
+ Chế độ điều chỉnh bằng tay: ấn phím RANGE
Trang 38Hình 2.9: Màn hình điều chỉnh thang đo tay
Có 8 mức, nếu đơn vị là mét(m) thì tương ứng như sau:
Bảng 2.3: Mức thang đo (m)
- Điều chỉnh tốc độ hình ảnh: ấn đồng thời 2 phím BRILL và AUTO sẽ thay
đổi được tốc độ hình ảnh theo 7 mức:
Bảng 2.4: Các mức tốc độ hình ảnh
Trang 40- Chế độ M/Z: Hiển thị chế độ thông thường ở nửa bên phải của màn hình và
hiển thị chế độ phóng đại bên nửa trái của màn hình
Hình 2.12: Màn hình chế độ M/Z
- Chế độ B/L: Hiển thị chế độ thông thường ở phía trên 2/3 màn hình và cài
đặt khai triển đáy trên 1/3 màn hình ở phía dưới
Hình 2.13: Màn hình chế độ B/L
- Chế độ B/Z: Hiển thị phóng đại đáy ở nửa trái của màn hình và chế độ thông
thường bên nửa phải của màn hình