Giáo trình thi Tin A chuẩn quốc gia. Nội dung biên soạn sát với nhu cầu thực tế của người dạy và học. Tài liệu này có thể làm giáo án tham khảo dạy Tin A cho giáo viên, đồng thời có thể làm tài liệu học thi viên chức. Hình thức soạn khoa học, nội dung sát thực, có tính thực nghiệm cao. Trong nhiều năm liền tài liệu này được xem là giáo trình chuẩn cho người học muốn nghiên cứu tin học văn phòng. Thay mặt nhóm biên soạn, xin chân thành độc giả.
Trang 1PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ TIN HỌC VÀ MÁY TÍNH ĐIỆN TỬ
Bài 1: Tin học là một ngành khoa học
1 Sự hình thành và phát triển của Tin học:
Từ lâu, con người đã quan tâm đến thông tin Tuy nhiên, trước đây những kết
qủa đạt được chưa có tính hệ thống và chỉ mới xuất hiện rải rác ở một số lĩnh vực
khoa học
Sự xuất hiện của máy tính điện tử đã giúp cho việc khai thác và xử lý thông tin
trở nên hiệu quả, thuận lợi hơn, tạo nên một sự bùng nổ về thông tin trong vài thập
kỷ gần đây Theo quan điểm truyền thống, ba nhân tố cơ bản của nền kính tế là điều
kiện tự nhiên, nguồn lao động và vốn đầu tư Ngày nay, ngoài ba nhân tố then chốt
đó, xuất hiện một nhân tố mới rất quan trọng, đó là thông tin
Cùng với việc sáng tạo ra công cụ mới là máy tính điện tử, con người cũng tập
trung trí tuệ từng bước xây dựng một ngành khoa
học tương ứng để đáp ứng những nhu cầu khai
thác tài nguyên thông tin
Trong bối cảnh đó, ngành Tin học được hình
thành và phát triển thành một ngành khoa học với
các nội dung, mục tiêu, phương pháp nghiên cứu
riêng và ngày càng có nhiều ứng dụng trong hầu
hết các lĩnh vực hoạt động của xã hội loài người
Ngành Tin học có những đặc điểm tương tự
như các ngành khoa học khác nhưng cũng có một
số đặc thù riêng Một trong những đặc thù đó, là
quá trình nghiên cứu và triển khai các ứng dụng
công nghệ thông tin không tách rời việc phát triển
và sử dụng máy tính điện tử
2 Thuật ngữ "Tin học":
Có lẽ chưa có một ngành khoa học nào mà lại có lắm tên gọi đến vậy Đầu tiên
là tên gọi "Khoa học máy tính" (Computer Science - Mỹ), đến "Tin học"
(Informatique - Pháp, Informatics - Anh), "Khoa học thông tin, " Khoa học công
nghệ thông tin", gần đây là "Công nghệ thông tin" Theo GS TSKH Phan Đình
Diệu, "Tin học" là tên gọi được nhiều chuyên gia dùng hiện nay và có tính khoa
học, vừa gọn, vừa đủ khái quát, bao hàm đầy đủ các nội dung của ngành khoa học
này Vậy, Tin học là một ngành khoa học được hiểu như sau:
Tin học là một ngành khoa học có mục tiêu là phát triển và sử dụng máy tính
điện tử để nghiên cứu cấu trúc, tính chất của thông tin, phương pháp thu thập, lưu
trữ, tìm kiếm, biến đổi, truyền thông tin và ứng dụng vào các lĩnh vực khác nhau
của đời sống xã hội
Bài 2: Thông tin và dữ liệu
1 Khái niệm thông tin và dữ liệu:
Thực ra, không có sự khác biệt giữa khái niệm thông tin được hiểu trong đời
sống xã hội và khái niệm thông tin trong tin học Mỗi đối tượng tồn tại ở trong đời
Người soạn: Phan Hoàng Phương
1
Hình 1 Máy vi tính xách tay
Trang 2sống được gọi là một thực thể, những hiểu biết có thể có về một thực thể được gọi
là thông tin về thực thể đó Thông tin có được về một thực thể càng nhiều thì conngười càng dễ xác định về thực thể đó và ngược lại
Ví dụ, loài hoa có thân gai, lá hình răng cưa, hoa màu hồng có nhiều cánhmỏng, mùi thơm quý phái là thông tin về loài hoa hồng
Muốn máy tính xử lý được thông tin thì con người phải đưa thông tin vào máytính Dữ liệu là thông tin đã được đưa vào máy tính
2 Đơn vị đo lượng thông tin:
Đơn vị cơ bản đo lượng thông tin trong máy tính là bit Đó là lượng thông tinvừa đủ để xác định chắc chắn một trạng thái của một sự kiện có hai trạng thái vớikhả năng xuất hiện như nhau Trong Tin học, thuật ngữ bit thường dùng để chỉphần nhỏ nhất của bộ nhớ máy tính để lưu trữ một trong hai ký hiệu, được sử dụng
để biểu diễn thông tin trong máy tính là 1 và 0
Ví dụ, giả sử có dãy 8 bóng đèn được đánh số từ 1 đến 8 với các trạng thái bật,tắt như hình 2 Nếu ta sử dụng ký hiệu 1 và 0 để lần lượt biểu diễn tương ứng cáctrạng thái bật và tắt của 8 bóng đèn trên thì thông tin về dãy 8 bóng đèn trên đượcbiểu diễn bằng dãy 8 bit như sau 10010001
Để lưu trữ dãy bit đó, ta cần dùng ít nhất 8 bit của bộ nhớ máy tính, hay nóicách khác là cần dùng ít nhất một byte bộ nhớ để lưu trữ (1 byte = 8 bit) Ngoài ra,người ta còn dùng các đơn vị là bội của byte để biểu diễn thông tin trong máy tính:
b) Loại phi số: Với những thông tin loại này, ta cần phân biệt được đâu là thông tin
và đâu là phương tiện mang thông tin Dưới đây là một số thông tin loại phi số tathường gặp trong cuộc sống:
- Dạng văn bản: Chữ trên tờ báo, quyển vở, tấm bìa … là những thông tin
dạng văn bản, còn tờ báo, quyển vở, tấm bìa chỉ là phương tiện mang thông tin màthôi
Người soạn: Phan Hoàng Phương
2Hình 2 Dãy 8 bóng đèn
Trang 3- Dạng hình ảnh: Tranh vẽ, khuôn mặt … là những thông tin dạng hình ảnh,
bức tranh, tấm hình, băng đĩa hình là những phương tiện mang thông tin dạng hìnhảnh
- Dạng âm thanh: Tiếng nói, tiếng nước chảy, tiếng đàn … làn những thông
tin dạng âm thanh, băng đĩa là những phương tiện mang thông tin dạng âm thanh
4 Mã hoá thông tin trong máy tính:
Để lưu được thông tin vào máy tính, để máy tính hiểu và xử lý được thông tinthì thông tin đó phải được biến đổi thành một dãy bit, việc biến đổi như vậy đượcgọi là mã hoá thông tin trong máy tính Vậy, bất kỳ thông tin nào lưu trong máy tínhcũng đều được biến đổi về dạng bit
VD, ký tự "A" được lưu trong máy tính theo mã ASCII (American StandardCode For Information Interchange - Mã chuẩn của Mỹ dùng trong việc trao đổithông tin) là 65 và được mã hoá về dạng bit như sau: 10000001
5 Biểu diễn thông tin trong máy tính:
a) Hệ đếm:
Hệ đếm được hiểu như tập hợp các ký hiệu và quy tắc sử dụng các ký hiệu đó
để biểu diễn và xác định giá trị của các số trong hệ đếm Có hệ đếm phụ thuộc vị trí
và hệ đếm không phụ thuộc vị trí:
- Hệ đếm không phụ thuộc vị trí:
Là hệ đếm mà giá trị của các ký hiêu không phụ thuộc vào vị trí của nó trong
diễn: IX (9), XI (11), mặc dù ký hiệu X đứng trước hay sau ký hiệu I đi chăng nữathì nó vẫn mang giá trị là 10
- Hệ đếm phụ thuộc vị trí:
Là hệ đếm mà giá trị của các ký hiêu phụ thuộc và vị trí của nó, những hệ đếmthường dùng là những hệ đếm phụ thuộc vị trí Bất kỳ một số tự nhiên b lớn hơn 1nào cũng có thể dùng làm cơ số cho một hệ đếm Hệ đếm có cơ số là b được gọi là
hệ đếm cơ số b Các ký hiệu tạo nên các biểu diễn trong hệ đếm cơ số b là 0,1,
…,b-1 Giả sử, trong hệ đếm cơ số b số N được biểu diễn như sau:
3456710: Biểu diễn trong hệ đếm sơ số 10Các hệ đếm thường được dùng trong Tin học:
+ Hệ thập phân (hệ đếm cơ số 10): Là hệ đếm quen thuộc với tất cả chúng ta
Người soạn: Phan Hoàng Phương
3
Trang 4VD: 100010 là một biểu diễn trong hệ nhị phân, 3100 không phải là một biểu diễntrong hệ nhị phân
100010,112 = 1x26 + 0x25 + 0x24 + 0x23 + 022 + 1x21 + 0x20 + 1x2-1 + 1x2-2 =66,7510
+ Hệ Hexa (Hệ đếm cơ số 16):
Sử dụng tập ký hiệu gồm 10 chữ số: 01,2,3,4,5,6,7,8,9 và 6 ký tựA,B,C,D,E,F lần lượt tương ứng với các giá trị 10, 11, 12, 13, 14, 15
VD: 11AB,E16 = 1x163 + 1x162 + 10x161 + 11x160 + 14x16-1
* Cách chuyển một biểu diễn từ hệ đếm thập phân sang một hệ đếm cơ số b khác10:
+ Với việc chuyển phần nguyên của biểu diễn, ta lấy phần nguyên đó chia cho
b thu được phần nguyên và phần dư của phép chia, nếu phần nguyên thu dược khác
0, ta lấy phần nguyên thu được chia tiếp cho b và lại thu được phần nguyên và phần
dư tiếp theo, làm tiếp tục như vậy cho đến khi thu được phần nguyên của phép chiabằng 0 Lấy ngược phần dư của các phép chia từ dưới lên trên ta thu được biểu diễntrong hệ đếm cơ số b đã dược chuyển đổi
+ Với việc chuyển đổi phần phân của biểu diễn, ta lấy phần phân đó nhân với
b thu được một số bao gồm phần phân và phần nguyên, lưu lại phần nguyên của sốthu được Nếu phần phân của số thu được khác 0 ta lại tiếp tục lấy phần phân đónhân với b Làm tiếp như vậy cho đến khi phần phân của số thu được bằng 0 Lấyphần nguyên lưu lại được từ trên xuống dưới ta thu được biểu diễn trong hệ đếm cơ
số b đã được chuyển đổi
VD: Giải bài toán 65,2510 = ?2
Ta lần lượt thực hiện chuyển đổi phần nguyên và phần phân của số 65,25:
Chuyển đổi phần nguyên: 65
b) Biểu diễn thông tin trong máy tính:
- Biểu diễn thông tin loại số:
+ Biểu diễn số nguyên:
Người soạn: Phan Hoàng Phương
8
2 0
4
2 0
2
2 0
1
2
Trang 5Số nguyên có thể có dấu hoặc không dấu Có thể dùng 1 byte (8 bit), 2 byte(16 bit) hoặc 4 byte (32 bit) để biểu diễn một số nguyên, với mỗi cách chọn như vậy
sẽ tương ứng với một phạm vi số nguyên được biểu diễn
Giả sử ta dùng một byte để biểu diễn số nguyên Một byte có 8 bit, mỗi bit cóthể mang một trong hai giá trị là 0 hoặc 1, mỗi bit được đánh số từ phải sang trái bắtđầu là bit 0 Ta gọi bốn bit theo thứ tự từ 0 đến 3 là các bit thấp, các bit còn lại làcác bit cao (Hình 3)
1 là dấu âm, 0 là dấu dương, 7 bit còn lại biểu diễn giá trị tuyệt đối của số viết dướidạng nhị phân Theo cách đó, một byte biểu diễn được số trong phạm vi từ -127 đến127
việc biểu diễn số nguyên có dấu nhưng không dùng bit cao nhất để biểu diễn dấu
mà dùng cả 8 bit vào việc biểu diễn Vậy, 1 byte có thể biểu diễn được số nguyênkhông dấu trong phạm vi từ 0 đến 255
VD: Số 65 được biểu diễn bằng 1 byte trong máy tính như sau:
được gọi là phần định trị và 0 , 1 M 1, K là một số nguyên không âm được gọi làphần bậc) VD: Số 123,5 được chuyển sang dạng dấu phẩy động như sau
Để biểu diễn được số thực, máy tính sẽ chuyển số thực đó về dạng dấu phẩyđộng nói trên và lưu phần dấu của số, phần định trị, dấu của phần bậc và phần bậc
- Biểu diễn thông tin loại phi số:
Chúng ta đều hiểu thông tin loại phi số dược lưu trong máy tính cũng ở dướidạng một dãy bit gồm các ký hiệu 1 và 0 nhưng việc biểu diễn thông tin loại phi sốphức tạp và khó khăn hơn thông tin loại phi số nhiều Hiện nay việc tìm cách biểu
Người soạn: Phan Hoàng Phương
5
Các bit thấp
Bit 7 Bit 6 Bit 5 Bit 4 Bit 3 Bit 2 Bit 1 Bit 0
Các bit cao
Hình 3 Biểu diễn 1 byte
Dấu âm Biểu diễn nhị phân của số 65
8 bit trong 1 byte bộ nhớ
Biểu diễn nhị phân của số 65
8 bit trong 1 byte bộ nhớ
Trang 6diễn hiệu quả các dạng thông tin loại phi số như hình ảnh, âm thanh … ngày càng
được quan tâm vì những thông tin loại này ngày càng được phổ biến
Bài 3: Giới thiệu về máy tính
1 Sơ đồ cấu trúc của một máy tính:
Máy tính là thiết bị dùng để tự động hoá quá trình thu thập, lưu
trữ và xử lý thông tin Có nhiều loại máy tính khác nhau nhưng chúng
đều có chung một sơ đồ cấu trúc như sau:
Các mũi tên trong hình 5 để chỉ chiều của việc trao đổi thông tin giữa các bộ
phận trong máy tính
2 Bộ xử lý trung tâm (CPU - Central Processing Unit):
CPU là thành phần quan trọng nhất của máy tính, được ví
giống như bộ não của con người, đó là thiết bị chính thực hiện và
điều khiển việc thực hiện chương trình CPU gồm hai bộ phận
chính:
- Bộ điều khiển (CU - Control Unit): Hướng dẫn các bộ
phận khác của máy tính thực hiện chương trình
- Bộ số học/lôgic (ALU - Arithmetic/Logic Unit): Thực hiện các phép toán
số học và lôgic, các thao tác xử lý thông tin đều là tổ hợp của các phép toán này
Ngoài ra, CPU còn có thêm một số thành phần khác như thanh ghi (Register)
và bộ nhớ truy cập nhanh (Cache)
3 Bộ nhớ trong (Main Memory):
Bộ nhớ trong cũng là một thành phần không thể thiếu đối với mỗi máy tính, là
nơi chương trình được đưa vào để thực hiện và là nơi lưu trữ dữ liệu đang được xử
lý Bộ nhớ trong của máy tính gồm hai phần:
- ROM (Read Only Memory): Chứa một số chương trình được hãng sản xuất
nạp sẵn Các chương trình trong ROM thực hiện việc kiểm tra các thiết bị và tạo sự
giao tiếp ban đầu của máy với các chương trình mà người dùng đưa vào để khởi
động Dữ liệu trong ROM không thể xoá, sửa và không bị mất đi khi tắt máy
Người soạn: Phan Hoàng Phương
Trang 7- RAM (Random Access Memory): Thực hiện chức năng đọc, ghi dữ liệu
trong lúc làm việc, điều đó có nghĩa là dữ liệu trong RAM có thể thay đổi và nó sẽ
bị mất đi khi tắt máy
Người soạn: Phan Hoàng Phương
Hình 10 Một số thiết bị ra
Trang 8Bài 4: Phần mềm máy tính
1 Định nghĩa:
Máy tính hoạt động theo chương trình, có
nghĩa là để máy tính hoạt động được ta cần phải
cài đặt các chương trình vào VD: Để nghe
nhạc được trên máy tính ta cần phải cài đặt các
chương trình nghe nhạc như Window Media
Player, Winamp … Mỗi chương trình như vậy
được gọi là một phần mềm máy tính Sau đây,
ta giới thiệu một số loại phần mềm:
2 Phần mềm hệ thống:
Là những phần mềm tạo môi trường làm việc cho các phần mềm khác
VD: Hệ điều hành Window 98, Window XP
3 Phần mềm ứng dụng:
Rất nhiều phần mềm máy tính được phát triển để giải quyết những việc
thường gặp như soạn thảo văn bản, xử lý ảnh, quản lý học sinh … Những phần
mềm như thế được gọi là các phần mềm ứng dụng
VD: Phần mềm xử lý ảnh Photoshop, phần mềm duyệt các trang web Internet
Explorer, phần mềm xem phim Jet Audio, Herosoft …
BẢO VỆ DỮ LIỆU VÀ PHÒNG CHỐNG VIRUS
I BẢO VỆ DỮ LIỆU:
1 Giới thiệu:
Việc bảo vệ dữ liệu là vấn đề mà tất cả các người sử dụng máy tính phải quan tâm
Dữ liệu của mỗi người dùng có thể khác nhau từ các tập tin văn bản đến các chương trìnhmáy tính hoặc các dữ liệu rất quan trọng như tài khoản trong ngân hàng, bí mật quốc gia.Việc bảo vệ dữ liệu cũng có những mức độ khác nhau tùy vào tầm quan trọng của dữ liệu.Các tác nhân có thể gây hại đến dữ liệu như sau:
- Hỏa hoạn, thiên tai, sự cố về phần cứng, phần mềm, virus máy tính
- Sự phá hoại của gián điệp, của các tin tặc, sự vô ý của người dùng
2 Nguyên tắc bảo vệ:
Tùy thuộc vào tầm quan trọng của dữ liệu mà ta sẽ áp dụng những cách bảo vệ khácnhau, đối với những dữ liệu thông thường thì cách bảo vệ hữu hiệu nhất là tạo ra các bảnsao của dữ liệu, các bản sao này có thể được lưu trên đĩa mềm, ổ đĩa nén hoặc đĩa CD-ROM Đối với các dữ liệu quan trọng thì người ta thường đặt ra các qui tắc rất nghiêm ngặtbắt buộc tất cả các người dùng phải tuân theo
II VIRUS MÁY TÍNH VÀ CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG
a) Virus máy tính là gì?
Virus tin học (hay còn gọi virus máy tính) dùng để chỉ các chương trình ẩn trongmáy tính do con người tạo ra Các chương trình này có khả năng bám vào các chương trìnhkhác như một vật thể ký sinh Chúng cũng tự nhân bản để tồn tại và lây lan Do cách thứchoạt động của chúng giống virus sinh học nên người ta không ngần ngại đặt cho chúng cáitên "virus" đầy ấn tượng này
Khi máy tính bị nhiễm Virus thì nó có thể có những biểu hiện không bình thườngnhư khởi động lâu hơn, không in được văn bản ra máy in nhưng nhiều khi không có biểuhiện khác thường nào hết
b) Tính chất và phân loại Virus
Người ta chia virus thành 2 loại chính là B-virus, loại lây vào các mẫu tin khởi động(Boot record) và F-virus lây vào các tập tin thực thi (Executive file) Cách phân loại này
Người soạn: Phan Hoàng Phương
8
Hình 11 Phần mềm nghe nhạc Window Media Player
Trang 9chỉ mang tính tương đối, bởi vì trên thực tế có những loại virus lưỡng tính vừa lây trênboot record, vừa trên file thi hành Ngoài ra, ta còn phải kể đến họ virus macro nữa
- B-virus: Nếu boot máy từ một đĩa mềm nhiễm B-virus, bộ nhớ của máy sẽ bị
khống chế, kế tiếp là boot record của đĩa cứng bị lây nhiễm
- F-virus: Nguyên tắc của F-virus là thêm đoạn mã lệnh vào file thi hành
(dạng COM và EXE) để mỗi lần file thực hiện, đoạn mã này sẽ được kích hoạt, thườngtrú trong vùng nhớ, khống chế các tác vụ truy xuất file, dò tìm các file thi hành chưa bịnhiễm virus khác để tự lây vào
- Macro virus: lây qua các tập tin văn bản, email, chọn ngôn ngữ macro làm phương
tiện lây lan
c) Các phương pháp phòng và diệt virus
Đề phòng F-virus: Nguyên tắc chung là không được chạy các chương trình không rõ
nguồn gốc Hãy dùng các chương trình diệt virus kiểm tra các chương trình này trướckhi chép vào đĩa cứng của máy tính
Đề phòng Macro virus: họ virus này lây trên văn bản và bảng tính của Microsoft Vì
vậy, khi nhận một file DOC hay XL? nào, bạn hãy nhớ kiểm tra chúng trước khi mở ra
Diệt Virus: Để phát hiện và diệt virus, người ta viết ra những chương trình chống
virus, gọi là anti-virus Nếu nghi ngờ máy tính của mình bị virus, bạn có thể dùng cácchương trình này kiểm tra các ổ đĩa của máy Một điều cần lưu ý là nên chạy anti-virustrong tình trạng bộ nhớ tốt (khởi động máy từ đĩa mềm sạch) thì việc quét virus mớihiệu quả và an toàn, không gây lan tràn virus trên đĩa cứng Có hai loại anti-virus,ngoại nhập và nội địa:
Các anti-virus ngoại đang được sử dụng phổ biến là VirusScan của McAfee, NortonAnti-virus của Symantec, Toolkit, Dr Solomon chúng diệt virus ngoại rất hiệuquả nhưng không diệt được virus nội địa
Các anti-virus nội thông dụng là D2 và BKAV Đây là các phần mềm miễn phí, cácanti-virus nội địa chạy rất nhanh do chúng nhỏ gọn, tìm-diệt hiệu quả các virus nộiđịa Nhược điểm của chúng là khả năng nhận biết các virus ngoại kém
d) Chương trình diệt virus BKAV
Chương trình diệt virus BKAV được phát triển từ năm 1995
Khởi động BKAV:
Chọn Start/ Programs/ Bach khoa Antivirus/ Bkav hoặc D_Click vào
lối tắt của BKAV trên màn hình nền Giao diện của chương trình BKAV như hình dưới:
(Options):
- Chọn ổ đĩa: cho phép chọn vị trí (ổ đĩa/ thư mục) cần quét
Người soạn: Phan Hoàng Phương
9Chương trình diệt Virus BKAV
Trang 10- Chọn kiểu File: cho phép chọn kiểu tập tin cần quét virus Thông thường thì chỉ có
các tập tin chương trình và tập tin văn bản mới cần phải quét virus, các tập tin loại khác ítkhi bị virus lây nhiễm
- Lựa chọn khác: cho phép chọn các tuỳ chọn khi quét và khởi động chương trình.
Lớp Nhật ký (History):
Trong khi quét: liệt kê các tập tin đã được quét virus
Trước/ sau khi quét: liệt kê thông tin về các tập tin bị lây nhiễm virus và tình trạngcủa tập tin sau khi đã quét virus: diệt thành công, không diệt được
Lớp Lịch quét (Schedule):
Cho phép đặt lịch quét virus tự động (hàng ngày, hàng tuần, hàng thàng, …)
Lớp Virus list:
Liệt kê danh sách các virus
Lệnh Quét (Scan): tiến hành quét/ ngưng quét virus theo đường dẫn được chỉ ra ở mục Chọn ổ đĩa.
Lệnh Thoát (Exit): thoát khỏi chương trình.
Lệnh Trợ giúp (Help): hướng dẫn sử dụng chương trình.
e) Chương trình diệt virus của McAfee
Chương trình này do hãng McAfee sản xuất, nó diệt các virus ngoại rất hiệu
quả, độ tin cậy cao Chương trình này có rất nhiều phiên bản chạy trên các hệ điều
hành khác nhau
Khởi động Virus Scan
- Chọn Start/ Programs/ McAfee/ VirusScan Professional Edition hoặc D_Click
lên lối tắt chưong trình
- Click chọn Scan for viruses now Màn hình của VirusScan xuất hiện
Thực hiện quét virus:
- Chọn ổ đĩa/ thư mục cần quét (mặc nhiên quét toàn bộ máy tính)
- Scan settings: cho phép đặt lại các thông số khi quét.
- Scan: tiến hành quét virus theo các thông số đãchọn
Chú ý: ta còn có thể khởi động VirusScan từ menu đối tượng của Windows Explorer
bằng cách R_Click vào một tập tin hoặc ổ đĩa nào đó rồi chọn Scan with McAfee
1) Chức năng của chương trình Paint
Paint là chương trình ứng dụng đi kèm theo Windows được bố trí vào nhómAccessories nhằm giúp bạn tạo mới và hiệu chỉnh các ảnh đồ họa đã có dưới dạng tập tinhình ảnh bitmap Ngoài các nét vẽ, Paint còn cho phép viết thêm chữ tiếng Việt lên tranh,sau đó có thể dán tranh đó vào bất kỳ tài liệu nào được tạo bằng các chương trình khác
2) Khởi động Paint
Chọn Start/ Programs/ Accessories/ Paint Màn hình Paint như sau:
Người soạn: Phan Hoàng Phương
10
Trang 113) Các thành phần của Paint
Hộp màu:
Gồm có 2 thành phần là màu vẽ (Foreground) và màu
nền(Background) Khi mới khởi động, màu vẽ là màu đen và màu
nền là màu trắng
Muốn thay đổi màu vẽ/ màu nền, bạn chỉ cần nhấn chuột
trái/ chuột phải lên màu mong muốn trong hộp màu ở cuối màn
hình
Muốn bật hoặc tắt hộp màu: chọn lệnh View / Color Box
Hộp công cụ :
Ở hộp công cụ vẽ có 16 biểu tượng gọi là các nút công cụ
vẽ, tác dụng của chúng thể hiện qua dáng vẻ của hình vẽ trên nút
đó Mỗi khi bạn đưa con trỏ chuột đến một nút nào đó, sau vài
giây tên của nút đó sẽ hiện ra giúp bạn thấy rõ tác dụng của nút
Các lệnh vẽ chỉ có tác dụng sau khi bạn nhấn chuột trên nút
tương ứng với lệnh Dưới đây giới thiệu hình dáng và tác dụng của
các nút trong hộp dụng cụ vẽ:
Eraser/ Color Eraser Fill With Color
Ý nghĩa và chức năng của các nút công cụ như sau:
Free Form Select: chọn một vùng bất kỳ trên màn hình
Select: chọn một vùng hình chữ nhật
Eraser/ Color Eraser: xóa một phần trên màn hình và thay bằng màu nền
Fill With Color: tô màu các hình khép kín
Pick Color: chọn màu nền và màu vẽ từ các màu trong các hình vẽ khác
Magnifier: Phóng đại phần hình vẽ đã được chọn để có thể làm việc với các chi tiết
nhỏ hơn
Pencil: vẽ đường tự do nét mảnh
Brush: vẽ đường tự do bằng "chổi sơn"
Air brush: tạo hiệu ứng sơn xịt
Text: viết chữ trên hình vẽ, khi bạn chọn mục này, paint sẽ hiện thanh công cụ Text
để bạn chọn font chữ, cỡ chữ, và kiểu chữ cho văn bản
Line: vẽ đường thẳng
Curve: vẽ đường cong Đầu tiên vẽ một đường thẳng, sau đó trỏ chuột trên đường
này để vẽ đường cong
Rectangle: vẽ hình chữ nhật và hình vuông Bạn rê chuột từ một góc của hình chữ
Trang 12Polygon: vẽ đa giác Đầu tiên vẽ một đường thẳng, sau đó kéo chuột đến vị trí mới,
kích chuột để vẽ đoạn thứ hai và cứ thế tiếp tục cho đến khi có hình đa giác khép kín
Ellipse: Vẽ hình êlip và hình tròn
Rounded rectangle: vẽ hình chữ nhật và hình vuông có góc được uốn tròn.
II CÁC THAO TÁC CƠ BẢN
a) Các bước cơ bản để tạo một hình vẽ
- Chọn công cụ vẽ bằng cách nhấn chuột trên nút tương ứng trong hộp công cụ vẽ
- Chọn độ rộng nét vẽ Tùy theo công cụ nào đã được chọn bạn sẽ thấy có các kích cỡ tương ứng hiện ra ở trong khung nằm ngay phía dưới hộp dụng cụ
- Chọn màu cho nét vẽ bằng cách nhấn chuột trái trên ô màu tương ứng
- Chọn màu nền cho hình vẽ bằng cách nhấn chuột phải trên ô màu tương ứng
- Vẽ hình
b) Hiệu chỉnh hình vẽ:
Hiệu chỉnh: Có thể hiệu chỉnh bằng nhiều cách:
- Công cụ xóa (Eraser): dùng để xóa một phần hình vẽ và thay bằng màu nền
- Lệnh Undo và Repeat
Nếu bạn vừa thực hiện một lỗi trên hình vẽ, hoặc ngay sau khi vừa vẽ xong một họa tiết bạn lại muốn gỡ bỏ nó, bạn hãy thực hiện lệnh Edit/ Undo Để hủy bỏ tác dụng của hành động trước đó nữa, bạn thực hiện lệnh Edit/ Undo thêm một lần nữa Nhưng cũng có thể sau khi thực hiện lệnh Edit/ Undo bạn lại thay đổi ý định trước đó, trong trường hợp này bạn chỉ cần thực hiện lệnh Edit/ Repeat
Lệnh View/ Zoom
Trong nhiều trường hợp, để hiệu chỉnh họa tiết bạn nên phóng to nó Bạn có thể dùng công cụ phóng to từng phần hoặc sử dụng lệnh View/ Zoom, sau đó chọn tiếp:
- Large Size nếu bạn muốn có độ phóng đại 400%
- Customize với độ phóng đại thay đổi từ 100% đến 800%
Từ độ phóng đại 400% trở lên bạn có thể cho hiển thị lưới vuông để tiện hiệu chỉnh bằng cách thực hiện lệnh View/ Zoom/ Grid
c) Cắt hoặc sao chép một mẩu cắt:
- Xác định vùng cần cắt bằng cách công cụ Select (để chọn khối hình chữ nhật) hoặc Free-Form Select (để chọn khối hình tự do).
- Chọn menu Edit/ Cut hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl-X hoặc nhấn chuột vào nút công
cụ cut, phần hình vẽ đã chọn lựa sẽ bị cắt bỏ Phần hình vẽ này sẽ được đưa vào bộ nhớ đệm của Windows (clipboard)
Để dán phần hình đã được cắt, chọn menu Edit/Paste hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl-V hoặc nhấn chuột vào nút công cụ dán, phần hình vẽ sẽ được dán vào góc trên bên trái của cửa sổ, khi đó bạn dùng chuột kéo nó đến vị trí mới và sau đó nhấn chuột ở điểm bất kỳ nằm ngoài mẩu cắt để cố định nó với hình vẽ tại vị trí mới
Bạn cũng có thể dùng lệnh Edit/ Copy để chép phần hình vẽ đã chọn lựa vào bộ nhớ đệm, sau đó dùng thao tác dán như đã trình bày ở trên
Để di chuyển các mẩu cắt, bạn dùng chuột rê nó đến vị trí mới và nhả chuột
d) Bổ sung chữ viết trên hình vẽ
Để bổ sung chữ trên hình vẽ bạn nhấn nút có chữ A của hộp dụng cụ, sau đó nhấn chuột tại vị trí nơi bạn muốn xuất hiện chữ viết Khi đó xuất hiện hộp thoại Font và một khung nhỏ với con trỏ nhấp nháy
Bạn hãy nhập chữ vào khung đó rồi chọn kiểu chữ và cỡ chữ cho nó Để kết thúc bạnhãy nhấn chuột tại vị trí khác trên hình vẽ
Người soạn: Phan Hoàng Phương
12
Trang 13e) Lưu và mở các hình vẽ Paint
Lưu các hình vẽ Paint
Sau khi đã soạn thảo một hình vẽ bạn
nếu muốn lưu cất chúng trong một tập hồ sơ
nào đó để sau này dùng lại Để lưu cất tư liệu
Paint lần đầu tiên, bạn dùng lệnh File/Save
hoặc lệnh File/ Save As, Windows sẽ hiển thị
hộp thoại Save As như trên hình sau;
Save in: cho phép chọn ổ đĩa và thư mục sẽ
lưu tập tin
File name: dùng để nhập tên tập tin.
Save: lưu tập tin với tên trong mục File name
Save as Type: cho phép chọn loại định dạng
của tập tin hình ảnh Các tập tin hình ảnh do
Paint tạo ra thuộc loại Bitmap và có đuôi
ngầm định là bmp Tuỳ theo yêu cầu về màu
sắc, bạn có thể chọn một trong các dạng thức:
- Đen trắng (Monochrome Bimap)
- Ít hơn 16 màu ( 16 Color Bimap)
- 256 màu (256 Color Bitmap)
- Ảnh chất lượng màu cao (24-bit Bitmap)
Điểm khác biệt giữa lệnh File/ Save và File / Save As là lệnh File/ Save As cho phépbạn lưu tập tin hình ảnh hiện hành với tên và
định dạng mới mà không làm thay đổi tập tin
hiện hành
Mở các hình vẽ Paint
Để mở tập tin hình ảnh đã có sẵn trên đĩa
bạn chọn File/ Open hoặc nút công cụ Open trên
thanh công cụ, hộp thoại Open sẽ hiện ra như
trên hình sau:
Look in: chọn tên ổ đĩa và thư mục nơi chứa tập
tin cần mở
File name: nhập tên tập tin cần mở.
Files of type: chọn kiểu tập tin hình ảnh muốn
Source : để chọn cách thức tiếp giấy
Chọn hướng in: trong khung Orientation,
chọn:
Potrait: in theo chiều dọc
Landscape: in theo chiều ngang
Người soạn: Phan Hoàng Phương
13
Lưu hình vẽ Paint
Mở hình vẽ Paint
Định dạng trang in hình vẽ Paint
Trang 14Xoay hình vẽ Paint
Định lề cho các trang in: trong khung Margins, chọn canh lề trên (Top), dưới
(Bottom), trái (Left), và phải (Right) cho trang in
Cuối cùng nhấn OK để lưu các thông số đã chọn Nếu muốn hủy bỏ thì nhấn nút
Cancel
Chọn máy in: nhấn nút Printer để mở hộp thoại
Printer để chọn máy in và tham số cho máy in
In hình:
Chọn File /Print để tiến hành in, hộp thoại Print
xuất hiện như trên hình sau:
Select Printer: chọn máy in.
Page range: chọn trang cần in
All: in tất cả
Selection: chọn trang in
Curent Page: in trang hiện hành
Pages: cho phép chọn các trang muốn in
Number of copies: cho phép chọn số bản in.
OK: tiến hành in
Cancel: huỷ bỏ và đóng hộp thoại.
g) Các lệnh tạo hiệu ứng hình ảnh:
Xoay hình: chọn mục Image/ Flip-Rotate:
Flip Horizontal: Xoay hình theo chiều ngang
Flip Vertical : Xoay hình theo chiều dọc
Rotate by angle: Xoay hình theo góc 900, 1800,
và 2700
Giãn và nghiêng hình: chọn mục Image/ Stretch
and Skew:
Stretch : giãn hình theo chiều:
Horizontal : giãn theo chiều ngang
Vertical : giãn theo chiều dọc
Skew : nghiêng hình theo chiều:
Horizontal :nghiêng theo chiều ngang
Vertical : nghiêng theo chiều dọc
Định thuộc tính bản vẽ: chọn mục Image / Attributes :
Width: định chiều rộng bản vẽ
Height: định chiều cao bản vẽ
Units: chọn đơn vị sử dụng
Colors: chỉ định hình màu
Black and white: chỉ định hình trắng đen
Người soạn: Phan Hoàng Phương
14
In hình vẽ Paint
Giãn và nghiêng hình vẽ Paint
Định thuộc tính bản vẽ Paint
Trang 15PHẦN II: TIN HỌC VĂN PHÒNG
(78,35,43)
CHƯƠNG I : HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS 2000 TRỞ
LÊN(12,8,4) Bài 1: Khái niệm hệ điều hành và hệ điều hành Windows.
1 Khái niệm hệ điều hành và hệ điều hành Windows:
Như đã thảo luận ở trên, hệ điều hành thuộc nhóm phần mềm hệ thống, là tậphợp có tổ chức các chương trình thành một hệ thống với nhiệm vụ đảm bảo giaotiếp giữa người sử dụng với máy tính, cung cấp các phương tiện và dịch vụ đểngười sử dụng dễ dàng thực hiện chương trình, quản lý chặt chẽ các tài nguyên củamáy tính, tổ chức khai thác chúng một cách thuận tiện và tối ưu
Microsoft Windows là hệ điều hành cho máy tính cá nhân của hãng phần mềmMicrosoft Các hệ điều hành Windows đều có giao diện đồ hoạ dựa trên khái niệm
"cửa sổ" (window) Ngoài ra còn có hệ thống các biểu tượng, bảng chọn, hộp thoại
… và cơ chế chỉ định bằng chuột Hệ điều hành Windows XP là hệ điều hành thôngdụng và được sử dụng nhiều nhất hiện nay
2 Thao tác với chuột: Bao gồm những thao tác sau đây:
- Di chuột (Mouse move): Di chuyển con trỏ chuột đến một vị trí nào đó trên
màn hình
- Nháy chuột (Click): Nhấn một lần nút trái chuột rồi thả ngón tay, còn gọi là
kích chuột
- Nháy đúp chuột (Double Click): Nhấn nhanh liên tiếp hai lần nút trái chuột
- Nháy phải chuột: Nhấn một lần nút phải chuột rồi thả ngón tay
- Kéo thả chuột (Drag and drop): Nhấn và giữ nút trái chuột đồng thời di
chuyển con trỏ chuột đến một vị trí nào đó trên màn hình rồi thả nút trái chuột ra
3 Môi trường Windows:
Khi làm việc với hệ điều hành Windows, ta sẽ thấy toàn là các cửa sổ, bảngchọn, các thanh công cụ và các biểu tượng
a) Cửa sổ, bảng chọn, biểu tượng:
Mỗi chương trình ứng dụng trong windows có một cửa sổ làm việc với hệthống bảng chọn riêng, nhưng tất cả các cửa sổ đều có nhiều thành phần chung,thường đều có thanh tiêu đề (chứa tên cửa sổ), thanh bảng chọn (bao gồm nihềubảng chọn) và thanh công cụ (chứa các biểu tượng)
Trang 16Sau đây là hình ảnh một bảng chọn và một thanh công cụ chuẩn để ta dễ dànglàm quen với các thành phần này hơn:
* Chú ý: Có thể thêm hoặc bỏ bớt các nút lệnh (biểu tượng) trên thanh công cụ
chuẩn bằng cách nháy nút phải chuột, chọn Customize và chọn các biểu tượng cần
bỏ hoặc thêm
b) Bảng chọn Start và thanh công việc:
- Bảng chọn Start: chứa mọi nhóm lệnh cần thiết để bắt đầu sử dụng Windows
và xuất hiện khi ta nháy chuột vào nút Start (hình 14)
- Thanh công việc: Trong windows, có thể chạy được nhiều chương trình khác nhau
cùng một lúc Các chương trình đang thực hiện sẽ được xuất hiện trên thanh công
Người soạn: Phan Hoàng Phương
Dấu … chỉ rằng khi chọn lệnh này
sẽ xuất hiện cửa sổ
Dấu chỉ rằng khi chọn lệnh này sẽ xuất
hiện hộp thoại tiếp theo
Dòng lệnh bị mờ nghĩa là lệnh không thể kích hoạt được
Hình 13 Bảng chọn view
Hình 13 Thanh công cụ chuẩn bao gồm nhiều biểu tượng
Hình 14 Hai dạng thể hiện của bảng chọn Start
Trang 17việc dưới dạng nút đại diện Tuy vậy tại một thời điểm ta có thể tác động đến đượcmột cửa sổ mà thôi Để chuyển qua lại giữa các cửa sổ đang làm việc, ta thực hiệnbằng một trong các cách sau:
b) Thoát khỏi Window:
Để thoát khỏi Windows, ta chọn Start -> Turn Off: Xuất hiện bảng chọn TurnOff Computer
Chọn một trong 3 chế độ trên để thực hiện việc thoát khỏi Windows
* Chú ý:
đến thanh công việc, nháy chuột phải, chọn Properties -> Start Menu -> Chọn dạngthể hiện cần dùng
+ Không nhấn nút Power trên thân máy để tắt máy khi không cần thiết
+ Thoát tất cả các chương trình đang làm việc trên máy rồi mới tắt máy
BÀI 2: LÀM VIỆC VỚI TỆP VÀ THƯ MỤC
I Tổ chức thông tin trong máy tính:
Khi thông tin được lưu vào máy tính, để dễ dàng xử lý và thông tin lưu vàomáy tính đồng bộ, không bị tách rời ra, hệ điều hành tổ chức các thông tin thànhtừng tệp (file) VD: Bài hát được lưu vào máy tính sẽ trở thành một tệp có hìnhdạng như hình 16
Do số lượng các tệp trong máy rất nhiều nên để dễ dàng quản lý các tệp hơn,
hệ điều hành xây dựng thêm mô hình thư mục, một thư mục có thể chứa nhiều tệphay thư mục ở trong nó Giả sử tệp hay thư mục B nằm trong thư mục A, B đượcgọi là tệp hay thư mục con của A, ngược lại A được gọi là thư mục cha của B
Người soạn: Phan Hoàng Phương
17
Hình 15 Thanh công việc
Hình 16 Hình dạng file nhạc
Hình 17 Hình dạng thư mục
Trang 18Mỗi tệp hoặc thư mục đều được đặt tên Trong hệ điều hành Windows, tên tệphoặc thư mục không quá 255 ký tự, tên tệp có thêm phần mở rộng Ngoài ra tên tệp
hoặc thư mục còn tuân theo một số quy định khác nữa nhưng nhìn chung việc đặt
tên trong Windows là tương đối tự do Trong một thư mục không thể tồn tại hai đối
tượng cùng tên với nhau
Cách tổ chức thông tin (tệp và thư mục) được gọi là tổ chức cây
II Làm việc với tệp và thư mục:
1 Chọn đối tượng:
Để dễ dàng hơn, ta gọi chung tệp và thư mục ở trong máy tính là đối tuợng
Muốn làm việc với đối tượng nào, trước hết ta cần chọn (đánh dấu) đối tượng đó
Sau khi đối tượng đã được chọn, tên và biểu tượng của đối tượng sẽ được bôi đen
thả chuột đến đối tượng cuối cùng hoặc chọn đối tượng đầu tiên, nhấn giữ phím
Shift và chọn đối tượng cuối cùng
chọn các đối tượng đó, khi muốn bỏ đối tương nào đã được chọn, vẫn giữ nguyên
phím Ctrl và nháy chuột vào đối tượng đó
2 Xem tổ chức tệp và thư mục trên đĩa:
Xem tổ chức tệp và thư mục trên đĩa có nghĩa là xem trong thư mục nào đócủa máy tính có chứa những tệp và thư mục nào Để xem tổ chức tệp và thư mục
trên đĩa, ta thực hiện lần lượt các bước như sau:
1.Nháy chuột vào biểu tượng My Computer trên màn hình nền (destop)
để mở tệp và thư mục theo kiểu My Computer hoặc nháy chuột phải vào biểu tượng
My Computer trên màn nền và chọn Explore để mở tệp và thư mục theo kiểu
Window Explorer
Window Explorer hoặc nháy đúp chuột vào biểu tượng của thư muc để xem nội
dung của thư mục đó
Người soạn: Phan Hoàng Phương
18Hình 18 Xem tổ chức tệp và thư mục
Nháy chuột vào
biểu tượng này để
xem nội dung thư
mục BP
Nháy đúp chuột vào biểu tượng này để xem nội dung thư mục BP
Trang 19* Chú ý:
+ Có thể chuyển đổi qua lại giữa hai kiểu mở trên bằng cách nháy chuột vàonút lệnh
Trên thanh công cụ chuẩn
dạng hiển thị khác nhau
+ Nháy nút để xem lại việc hiển thị của thư mục trước đó, nháy nút
để xem thư mục mẹ của thư mục đang được hiển thị
3 Tạo mới một thư mục:
Trong quá trình quản lý tệp và thư mục trong máy tính, nhiều lúc chúng tamuốn tạo mới một thư mục để chứa một số tệp và thư mục nào đó Để tạo mới mộtthư mục trong Windows, ta thực hiện lần lượt như sau:
1 Mở thư mục cần tạo thư mục mới bên trong nó
2 Chọn File -> New -> Folder hoặc di chuột ra vùng trống, nháy chuột phải
chọn New -> Folder
3 Gõ tên cho thư mục mới tạo và nhấn phím Enter, nếu không gõ tên thì thư
mục mới tạo sẽ có tên măc định là New Folder
4 Đổi tên tệp hoặc thư mục:
Để đổi tên tệp hoặc thư mục trong Windows, ta thực hiện lần lượt các bướcsau:
1 Chọn tệp hoặc thư mục cần đổi tên
2 Chọn File -> Rename hoặc di chuột đến tệp hoặc thư mục vừa được chọn
nháy chuột phải chọn Rename
3 Đánh tên cho tệp hoặc thư mục và nhấn phím Enter
* Chú ý: Khi tệp hoặc thư mục đang mở thì không đổi tên được
5 Sao chép tệp hoặc thư mục:
Để sao chép tệp hoặc thư mục ta thực hiện lần lượt các bước sau:
1 Chọn tệp hoặc thư mục cần sao chép
2 Chọn Edit -> Copy hoặc nháy nút lệnh Copy trên thanh công cụ hoặc di
chuột đến tệp hoặc thư mục vừa được chọn nháy chuột phải chọn Copy hoặc nhấn
tổ hợp phím Ctrl+C
3 Mở thư mục cần sao chép đến và chọn Edit -> Paste hoặc nháy nút lệnh Paste
trên thanh công cụ hoặc di chuột đến vùng trống nháy chuột phải chọn Paste hoặcnhấn tổ hợp phím Ctrl+V
6 Di chuyển tệp và thư mục:
Để di chuyển tệp hoặc thư mục ta thực hiện lần lượt các bước sau:
1 Chọn tệp hoặc thư mục cần di chuyển
2 Chọn Edit -> Cut hoặc nháy nút lệnh Cut trên thanh công cụ hoặc di chuột
đến tệp hoặc thư mục vừa được chọn nháy chuột phải chọn Cut hoặc nhấn tổ hợpphím Ctrl+X
3 Mở thư mục cần di chuyển đến và chọn Edit -> Paste hoặc nháy nút lệnh Paste
trên thanh công cụ hoặc di chuột đến vùng trống nháy chuột phải chọn Paste hoặcnhấn tổ hợp phím Ctrl+V
* Chú ý: Nếu đối tượng đích và nguồn đều hiển thị trên màn hình thì ta có thể thực
hiện nhanh thao tác di chuyển bằng cách kéo thả chuột từ vị trí nguồn tới vị trí đích,cũng làm tương tự như vậy nhưng đồng thời nhấn giữ phím Ctrl nếu muốn sao chép
7 Xoá tệp hoặc thư mục:
Để xoá tệp hoặc thư mục ta thực hiện lần lượt các bước sau:
Người soạn: Phan Hoàng Phương
19
Trang 201 Chọn tệp hoặc thư mục muốn xoá
2 Chọn File -> Delete hoặc nháy chuột vào nút lệnh hoặc di chuột đến
tệp hoặc thư mục vừa được chọn nháy chuột phải chọn Delete hoặc nhấn phímDelete
3 Windows sẽ hiện hộp thoại để ta khẳng định thao tác xoá, chọn Yes để xoá,
chọn No để không xoá
8 Khôi phục hoặc xoá hẳn các tệp đã bị xoá:
Sau khi xoá, tệp hoặc thư mục sẽ được đưa đến một nơi gọi là "Thùng tái sinh"của máy tính (Recycle Bin) Tại đây ta có thể khôi phục hoặc xoá hẳn các tệp hoặcthư mục đã bị xoá:
1 Nháy đúp vào biểu tượng Recycle Bin trên màn hình nền
2 Chọn các đối tượng trong cửa sổ xuất hiện
3 Chọn File -> Restore/ nháy chột phải chọn Restore nếu muốn khôi phục lại,
chọn File -> Delete/ nháy chột phải chọn Delete nếu muốn xoá hẳn
* Chú ý: Nếu muốn xoá tất cả tệp và thư mục trong Recycle Bin, di chuột đến biểu tượng
Recycle Bin, nháy chuột phải chọn Empty Recycle Bin
Bài 3: QUẢN LÝ DỮ LIỆU BẰNG WINDOWS EXPLORER
Windows Explorer là một chương trình cho phép người sử dụng thao tác với các tàinguyên có trong máy tính như tập tin, thư mục, ổ đĩa và những tài nguyên khác có trongmáy của bạn cũng như các máy tính trong hệ thống mạng (nếu máy tính của bạn có nốimạng)
Với Windows Explorer, các thao tác như sao chép, xóa, đổi tên thư mục và tập tin, được thực hiện một cách thuận tiện và dễ dàng
Khởi động chương trình Windows Explorer: bạn có thể thực hiện một trong
những cách sau:
- Chọn lệnh Start/ Programs/ Accessories/ Windows Explorer
- R_Click lên Start, sau đó chọn Explorer
- R_Click lên biểu tượng My Computer, sau đó chọn Explorer …
Cửa sổ làm việc của Windows Explorer:
Người soạn: Phan Hoàng Phương
20
Cửa sổ Windows Explorer
Trang 21- Cửa sổ trái (Folder) là cấu trúc cây thư mục Nó trình bày cấu trúc thư mục của các
đĩa cứng và các tài nguyên kèm theo máy tính, bao gồm ổ đĩa mềm, ổ đĩa cứng, ổ đĩa CD Những đối tượng có dấu cộng (+) ở phía trước cho biết đối tượng đó còn chứa nhữngđối tượng khác trong nó nhưng không được hiển thị Nếu Click vào dấu + thì WindowsExplorer sẽ hiển thị các đối tượng chứa trong đối tượng đó Khi đó, dấu + sẽ đổi thành dấu-, và nếu Click vào dấu - thì đối tượng sẽ được thu gọn trở lại
- Cửa sổ phải liệt kê nội dung của đối tượng được chọn tương ứng bên cửa sổ trái.
Thanh địa chỉ (Address):
Cho phép nhập đường dẫn thư mục/ tập tin cần tới hoặc để xác định đường dẫn hiệnhành
Các nút công cụ trên thanh Toolbar:
- Back: Chuyển về thư mục trước đó
- Up: Chuyển lên thư mục cha
- Forward: Chuyển tới thư mục vừa quay về (Back)
- Search: Tìm kiếm tập tin/ thư mục
- Folder: Cho phép ẩn/ hiện cửa sổ Folder bên trái
- Views: Các chế độ hiển thị các đối tượng (tập tin/ thư mục/ ổ đĩa)
Nội dung trong cửa sổ có thể được sắp xếp thể hiện theo thứ tự Đối với kiểu thể hiệnDetails, bạn có thể thực hiện bằng cách luân phiên nhấn chuột lên cột tương ứng (Name, Size, Type, Date Modified)
Trong các kiểu thể hiện khác bạn có thể thực hiện bằng lệnh View/ Arrange Icons
By và lựa chọn tiếp một trong các khóa sắp xếp (theo tên, kích cỡ tập tin, kiểu tập tin, hoặc
ngày tháng cập nhật)
Trong kiểu thể hiện bằng các biểu tượng lớn và biểu tượng nhỏ bạn có thể để
Windows sắp xếp tự động bằng lệnh View/ Arrange Icons By / Auto Arrange Tuỳ chọn
Auto Arrange chỉ áp dụng cho cửa sổ của thư mục hiện hành
II THAO TÁC VỚI CÁC THƯ MỤC VÀ TẬP TIN
Nếu tập tin thuộc loại tập tin văn bản thì chương
trình ứng dụng kết hợp sẽ được khởi động và tài liệu sẽ
được nạp vào
Trong trường hợp chương trình ứng dụng không
được cài đặt trong máy tính thì Windows sẽ mở hộp
thoại Open With và cho chọn chương trình kết hợp Nếu
tập tin thuộc dạng chương trình ứng dụng thì chương
trình tương ứng sẽ được khởi động
Người soạn: Phan Hoàng Phương
21
Chọn lệnh mở tập tin
Trang 222 Chọn tập tin/ thư mục:
- Chọn một tập tin/ thư mục: Click lên biểu tượng tập tin/ thư mục
- Chọn một nhóm tập tin/ thư mục: có thể thực hiện theo 2 cách:
Các đối tượng cần chọn là một danh sách gồm các đối tượng nằm cạnh nhau:Click lên đối tượng đầu danh sách để chọn, sau đó nhấn giữ phím Shift vàClick lên đối tượng ở cuối danh sách
Các đối tượng cần chọn nằm rời rạc nhau: nhấn giữ phím Ctrl và Click chọncác đối tượng tương ứng
- Chọn nơi chứa thư mục cần tạo (thư mục/ ổ đĩa ở cửa sổ bên trái)
- Chọn menu File/ New/ Folder hoặc R_Click/ New/ Folder.
- Nhập tên thư mục mới, sau đó gõ Enter để kết thúc
4 Sao chép thư mục và tập tin
Chọn các thư mục và tập tin cần sao chép Sau đó có thể thực hiện theo một trong haicách sau:
Cách 1: Nhấn giữ phím Ctrl và Drag đối tượng đã chọn đến nơi cần chép
Cách 2: Nhấn tổ hợp phím Ctrl + C (hoặc Edit/ Copy hoặc R_Click và chọnCopy) để chép vào Clipboard, sau đó chọn nơi cần chép đến và nhấn tổ hợpphím Ctrl + V (hoặc Edit/ Paste hoặc R_Click và chọn Paste)
5 Di chuyển thư mục và tập tin
Chọn các thư mục và tập tin cần di chuyển Sau đó có thể thực hiện theo một tronghai cách sau:
Cách 1: Drag đối tượng đã chọn đến nơi cần di chuyển
Cách 2: Nhấn tổ hợp phím Ctrl + X (hoặc Edit/ Cut hoặc R_Click và chọn Cut)
để chép vào Clipboard, sau đó chọn nơi cần di chuyển đến và nhấn tổ hợp phímCtrl + V (hoặc Edit/ Paste hoặc R_Click và chọn Paste)
6 Xoá thư mục và tập tin
- Chọn các thư mục và tập tin cần xóa
- Chọn File/ Delete
hoặc: Nhấn phím Delete
hoặc: R_Click và chọn mục Delete
- Xác nhận có thực sự muốn xoá hay không (Yes/ No)
Các đối tượng bị xóa sẽ được đưa vào Recycle Bin Nếu muốn phục hồi các đốitượng đã xóa, bạn thực hiện các thao tác sau đây:
- D_Click lên biểu tượng Recycle Bin
- Chọn tên đối tượng cần phục hồi
- Thực hiện lệnh File/ Restore hoặc R_Click và chọn mục Restore.
Ghi chú: Nếu muốn xóa hẳn các đối tượng, ta thực hiện thao tác xóa một lần nữa đối
với các đối tượng ở trong Recycle Bin Nếu muốn xoá hẳn tất cả các đối tượng trongRecycle Bin, R_Click lên mục Recycle Bin và chọn mục Empty Recycle Bin
- Chọn đối tượng muốn đổi tên
- Thực hiện lệnh File/ Rename hoặc nhấn phím F2 hoặc R_Click trên đối tượng và
chọn mục Rename
- Nhập tên mới, sau đó gõ Enter để kết thúc
Ghi chú: với tập tin đang sử dụng thì các thao tác di chuyển, xoá, đổi tên không thể
thực hiện được
và thư mục:
- Nhấn chuột phải lên đối tượng muốn thay đổi thuộc tính và chọn mục Properties
Người soạn: Phan Hoàng Phương
22
Trang 23- Thay đổi các thuộc tính
- Chọn Apply để xác nhận thay đổi, ngược lại thì nhấn Cancel.
III THAO TÁC VỚI CÁC LỐI TẮT
(SHORTCUTS)
trên màn hình nền
R_Click lên màn hình nền, chọn New/ Shortcut
Trong mục Type the location of the item, nhập
đường dẫn của đối tượng cần tạo lối tắt (ổ đĩa/ thư
mục/ tập tin, …) hoặc Click lên nút Brown để
chọn đường dẫn cho đối tượng Click Next để qua
bước kế tiếp
Nhập tên cho lối tắt cần tạo
Click Finish để hoàn thành
Đổi tên cho lối tắt
- R_Click lên lối tắt, chọn Rename
- Nhập tên mới cho lối tắt
- Nhấn Enter
Xoá bỏ lối tắt
- Chọn lối tắt cần xoá
- Nhấn phím Delete hoặc R_Click lên lối tắt, chọn Delete
- Xác nhận có thực sự muốn xoá hay không (Yes/ No)
Thay đổi thuộc tính cho lối tắt
R_Click lên lối tắt, chọn Properties
- Lớp General: cho phép chọn thuộc tính chỉ đọc (Read-only), hay ẩn (Hidden).
- Lớp Shortcut: cho phép chọn thay đổi một số lựa chọn sau:
Shortcut key: gán phím nóng cho lối tắt.
Ví dụ: nhấn phím A (nếu muốn đặt phím nóng cho lối tắt là Ctrl_Alt_A,mặc nhiên phải có Ctrl_Alt) Khi muốn mở đối tượng ta chỉ cần nhấn tổ hợpphím vừa gán
Run: chọn chế độ hiển thị màn hình khi mở (bình thường/ thu nhỏ/ phóng to) Change Icon: thay đổi biểu tượng của lối tắt.
4.1 THAO TÁC VỚI ĐĨA
4.3.1 Sao chép đĩa mềm:
Bạn thực hiện các thao tác như sau:
- Đưa đĩa nguồn vào ổ đĩa mềm
- R_Click vào biểu tượng ổ đĩa mềm, chọn mục Copy Disk, sau đó chọn Start.
- Khi xuất hiện hộp thông báo Copy disk, thì bạn lấy đĩa nguồn ra và đưa đĩa đích vào, nhắp OK.
Chú ý: toàn bộ dữ liệu trong đĩa đích sẽ bị xoá và không
thể phục hồi được
4.3.2 Định dạng đĩa
- R_Click vào tên của ổ đĩa (có thể đĩa mềm hoặc đĩa
cứng) cần định dạng, sau đó chọn mục Format.
- Nếu muốn đặt tên cho đĩa thì nhập vào mục Volume
label, muốn định dạng nhanh (chỉ xoá dữ liệu) thì chọn mục
Quick Format, muốn dùng làm đĩa khởi động thì chọn mục
Create an MS-DOS startup disk.
Trang 24Chú ý: dữ liệu trong đĩa sẽ bị xoá hoàn toàn, không thể phục hồi được.
4.3.3 Hiển thị thông tin của đĩa
R_Click vào tên của ổ đĩa cần hiển thị thông tin,
sau đó chọn mục Properties
- Lớp General: cho biết dung lượng đĩa
(Capacity), đã sử dụng bao nhiêu (Used space), ccòn lại
bao nhiêu (Free space)
- Lớp Tools: cung cấp một số công cụ kiểm tra
đĩa (Error-checking), tạo đĩa dự phòng (Backup), chống
phân mảnh đĩa (Defragment)
- Lớp Sharing: cho phép đặt cách thức chia sẻ tài
nguyên có trên đĩa (với máy tính có nối mạng)
Người soạn: Phan Hoàng Phương
24
Thông tin của đĩa
Trang 25BÀI 4: MỘT SỐ TÍNH NĂNG TRONG WINDOWS
I Khởi động và kết thúc chương trình:
1 Khởi động chương trình:
Như đã thảo luận ở trên, máy tính hoạt động theo chương trình Do đó, sau khi khởi độngWindows, ta cần khởi động các chương trình lên để làm việc Trong Windows, để khởi động mộtchương trình, ta có thể thực hiện bằng một trong hai cách sau:
Cách 1: Dùng bảng chọn Start (Hình 19):
1 Chọn Start -> All Program, sau đó di chuột đến chương trình cần khởi động
2 Nháy chuột vào chương trình muốn khởi động
Cách 2: Khởi động bằng cách nháy đúp chuột vào biểu tượng của chương trình (Hình 20)
1 Mở đến chương trình cần khởi động bằng My Computer hoặc Window Explorer
2 Nháy đúp chuột vào chương trình muốn khởi động
2 Thoát khỏi chương trình:
Sau khi đã làm việc xong với một chương trình nào đó, ta cần thoát khỏi nó bằng một trong cáccách sau:
Chọn File -> Exit hoặc File -> Close
II Tạo đường tắt trong Windows:
Để khởi động một chương trình ta cần phải tìm đến vị trí chứa chương trình đó Điều này sẽkhiến ta mất nhiều thời gian Đối với những chương trình làm việc thường xuyên, để dễ dàng vànhanh chóng khởi động chúng hơn trong Windows ta có thể tạo một đường tắt (Shortcut) có vai trònhư là một thành phần đại diện cho chương trình và đặt nó tại vị trí dễ dàng sử dụng nhất Khi nháychuột vào thành phần đại diện này thì chương trình của chúng ta sẽ được khởi động Để tạo đường tắttrong Window, ta thực hiện như sau:
1 Chọn đối tượng cần tạo dường tắt
2 Nháy chuột phải chọn Create Shortcut, xuất hiện một biểu tượng có hình mũi tên ở phía dưới
đó chính là đường tắt của dối tượng
3 Sao chép hay di chuyển đường tắt vừa tạo xong đến nơi muốn đặt đường tắt
Người soạn: Phan Hoàng Phương
Nháy chuột vào đây để khởi động chương trình Word
Nháy đúp chuột vào đây để mở tệp văn bản
Hình 19 Khởi động chương trình bằng bảng chọn Strart Hình 20 Khởi động chương trình bằng việc nháy đúp chuột
25
Trang 26
* Chú ý: Ta cũng có thể tạo nhanh đường tắt cho một tệp hay thư mục và đưa ra màn hình nền
bằng cách: Chọn tệp hoặc thu mục cần tạo đường tắt -> Nháy chuột phải -> Chọn Send To
-> Chọn Desktop
III Mở một tài liệu mới mở gần đây:
Windows có khả năng lưu lại một số lượng các tài liệu mà người dùng mới mở gần đây nhất,điều này sẽ giúp cho chúng ta không cần phải tốn thời gian tìm đến một tài liệu vừa mở để mở lại nó.Những tài liệu vừa nói ở trên được lưu trong My Recent Document nằm trên bảng chọn Start Vậy chỉcần, vào My Recent Document, nháy chuột vào một trong các tài liệu mới mở thì ta đã mở được tàiliệu đó
IV Tìm một tệp hay thư mục:
Số lượng tệp và thư mục trong máy tính rất nhiều, có nhiều lúc ta không nhớ được vị trí lưu tệphay thư mục cần mở làm cho việc tìm kiếm thông thường trở nên khó khăn Để xử lý được những tìnhhuống như vậy, hệ điều hành Windows hỗ trợ cho chúng ta một chức năng tìm kiếm tệp và thư mục.Chỉ cần nhớ tên hay một phần tên của đối tượng là ta có thể làm cho đối tượng đó xuất hiện trên mànhình tìm kiếm Trong Windows, ta thực hiện tìm kiếm như sau:
1 Nháy Start -> Search: Hộp thoại Search xuất hiện:
2 Nháy chuột vào một tuỳ chọn tìm kiếm và thực hiện một số yêu cầu trên màn hình xuất hiện
3 Nháy chuột vào nút Search hoặc nhấn phím Enter để thực hiện tìm kiếm
Người soạn: Phan Hoàng Phương
Biểu tượng Word
Biểu tượng đường tắt của Word Hình 21 Đường tắt của Word
Danh sách các tài liệu mới
mở gần đây Chỉ cần nháy chuột vào một trong các biểu tượng thì ta đã mở được tài liệu đó
Hình 22 My Recent Document
26
Trang 27Đánh tên hoặc một phần của tên
Đánh một phần nội dung của tên
Chọn vị trí muốn tìm
Hình 23 Hộp thoại tìm kiếm
27
Trang 28BÀI 4: CONTROL PANEL VÀ VIỆC THIẾT ĐẶT HỆ THỐNG
I Giới thiệu về Control Panel:
Control Panel là một tập hợp các chương trình dùng để cài đặt các thông số hệ thống như phôngchữ, máy in, quản lý các phần mềm ứng dụng, thay đổi thông số của chuột, bàn phím để phù hợpvới công việc hay sở thích Trong Windows, Control Panel có hai dạng hiển thị là Classic và Category(Hình 24)
Để làm xuất hiện cửa sổ Control Panel, ta chọn Start -> Control Panel Việc kết thúc ControlPanel cũng tương tự như việc kết thúc các chương trình khác
Dạng hiển thị Classic sẽ giúp cho người dùng dễ dàng tìm thấy một chương trình trong ControlPanel hơn dạng hiển thị Category, nên trong bài này ta sẽ dùng các hình ảnh minh hoạ theo dạng hiểnthị Classic
II Một số thiết đặt hệ thống:
Hệ điều hành Windows tạo môi trường làm việc cho các chương trình khác chạy trên máy vitính, do đó có khả năng ảnh hưởng đến toàn bộ các chương trình đang chạy trong môi trường do mìnhtạo ra Khi ta thay đổi một tham số hệ thống trong Windows thì tham số đó ở trong các chương trìnhcũng thay đổi theo VD: Nếu thiết lập dùng dấu chấm để ngăn cách giữa phần nguyên và phần phântrong việc biểu diễn số trong Windows thì việc biểu diễn số trong phần mềm bảng tính Excel cũngphải tuân theo như vậy Sau đây là một số thiết đặt hệ thống thường dùng trong Windows:
1 Thay đổi thuộc tính màn hình nền:
Màn hình nền (Desktop) là màn hình mà chúng ta bắt gặp khi máy tính vừa khởi động xong, trênmàn hình nền thường bao gồm thanh công việc và một số biểu tượng như My Computer, MyDocument Nếu để ý, có thể chúng ta sẽ thấy được trường hợp tuy hai máy tính cùng được cài đặtWindows XP nhưng lại có màn hình nền khác nhau Thực chất, Windows XP hỗ trợ cho ta rất nhiềudạng hình nền, để thay đổi thuộc tính màn hình nền của máy tính ta lần lượt thực hiện các thao tác sauđây:
1 Làm xuất hiện cửa sổ Control Panel
2 Nháy chuột vào biểu tuợng Display trong cửa sổ Control Panel: Hộp thoại Display Properties
xuất hiện
3 Trong hộp thoại Display Properties, ta cần chú ý các trang sau đây:
- Trang Themes: Dùng để thay đổi giao diện cửa sổ trong Windows, chọn các giao diện trong
danh sách theme
- Trang Desktop: Thay đổi màn hình nền
Người soạn: Phan Hoàng Phương
Hình 24 Cửa sổ Control Panel
Nháy chuột vào dòng này
để chuyển đổi qua lại giữa hai dạng hiển thị
28
Trang 29Nháy nút Apply hoặc OK
- Trang Screen Saver: Đặt trạng thái nghỉ của máy tính khi người dùng ngưng hoạt động trong
một thời gian để bảo vệ màn hình
Chọn trạng thái nghỉ trong danh sách Screen Saver Với mỗi trạng thái như vậy, ta có thể xemthử bằng cách nháy chuột vào nút Preview và có thể sửa đổi trạng thái bằng cách nháy chuột vào nútSetting
Chọn khoảng thời gian bắt đầu chuyển sang trạng thái bảo vệ màn mình từ khi người sử dụngngừng hoạt động trong hộp Wait
Nháy nút OK
4 Nháy chuột vào nút Apply hoặc OK
* Chú ý: Ta cũng có thể làm xuất hiện hộp thoại Display Properties bằng cách di chuột ra vùng trống
trên màn hình nền, nháy chuột phải chọn Properties
2 Thiết đặt các thông số khu vực:
Mỗi nơi, mỗi khu vực sẽ có những cách biểu diễn khác nhau về cùng một vấn đề nào đó VD:Nguời Mỹ biểu diễn ngày tháng theo dạng tháng/ngày/năm, người Việt Nam biểu diễn ngày thángtheo dạng ngày/tháng /năm Cùng một thời gian là 3 giờ chiều nhưng người Mỹ biểu diễn theo dạng3:00 PM, người Việt Nam lại biểu diễn là 3:00 Chiều Do Windows là một phần mềm do người Mỹsản xuất nên đa số các thiết đặt đều tuân theo quy cách dùng của người Mỹ điều này có thể gây khókhăn không nhỏ đến người dùng thuộc các nước có quy cách khác như Việt Nam chẳng hạn Tuy vậy,
ta vẫn có thể biến đổi các quy cách đã dược mặc định trong Windows về dạng Việt Nam, việc thiết
Người soạn: Phan Hoàng Phương
Biểu tượng Display Trang Themes
Trang Destop
Trang Screen Saver
Hình 25 Hộp thoại Dispaly Properties
29
Trang 30đặt đó được gọi là thiết đặt các thông số khu vực Để thiết đặt các thông số khu vực ta lần lượt thựchiện như sau:
1 Khởi động Control Panel
2 Nháy chuột vào biểu tượng Regional and Language Options: Xuất hiện hộp thoại Regional
and Language Options
3 Nháy chuột vào nút Customize:
Trang Numbers: Thiết đặt việc biểu diễn số
Trang Currency: Thiết đặt việc biểu diễn tiền tệ
Trang Time: Thiết đặt việc biểu diễn thời gian
Trang Date: Thiết đặt việc biểu diễn ngày tháng
4 Sau khi thiết đặt các thông số xong, nháy chuột vào nút OK
5 Nháy nút OK hoặc Apply
III Cài đặt máy in:
Thông thường, sau khi đã hoàn thành xong các công việc thuộc tin học văn phòng ta đều in sảnphẩm vừa làm xong để tiện sử dụng Muốn như vậy trước hết, ta cần phải có một máy in được kết nốivới máy tính đang dùng Không những vậy, ta cần phải cài đặt máy in đó vào máy tính
Để cài đặt máy in, ta thực hiện như sau:
1 Nháy chuột vào biểu tượng Printer and Faxes -> Add a printer: Xuất hiện hộp thoại Printer
Wizard Nháy Next
2 Trong hộp thoại xuất hiện thứ 2 có hai tuỳ chọn:
+ Local printer attached to this computer: Chọn mục này nếu máy in được nối trực tiếp vào máytính
+ A network printer, or a printer attached to another computer: Chọn mục này nếu máy in muốncài đặt là máy in trên mạng
Sau khi chọn một trong 2 tuỳ chọn xong, tiếp tục nháy Next và thực hiện theo các chỉ dẫn
2 Sau khi đã hoàn tất cài đặt, nháy chuột vào nút Finish để kết thúc việc cài đặt
Người soạn: Phan Hoàng Phương
Hình 25 Thiết đặt thông số khu vực
Numbers Currency Time Date
30
Trang 31Người soạn: Phan Hoàng Phương
Hình 26 Cài đặt máy in
31
Trang 32PHẦN III: HỆ SOẠN THẢO VĂN BẢN WORD
Bài 1: Tổng quan về hệ soạn thảo văn bản Microsoft Word
I Hệ soạn thảo văn bản:
Hệ soạn thảo văn bản là một phần mềm ứng dụng cho phép thực hiện các thao tác liên quan đến công việc soạn văn bản như: Gõ (nhập) văn bản, sửa đổi, trình bày, lưu trữ và in văn bản
Các thao tác có thể thực hiện ở trên trong hệ soạn thảo văn bản là các thế mạnh của việc soạn thảo văn bản trên máy so với việc soạn thảo văn bản bằng tay Sau đây, ta sẽ trình bày rõ hơn về các thao tác trên:
- Gõ (nhập) văn bản: Khi làm việc với hệ soạn thảo văn bản, ta có thể nhập văn bản vào một
cách tự do, việc nhập văn bản được thực hiện từ bàn phím tương tự như viết chữ vào giấy
- Sửa đổi: Giả sử, có một số vị trí trên văn bản nhập vào bị sai hoặc không ưng ý, ta có thể chỉnh
sửa mà không làm ảnh hưởng đến toàn bộ văn bản
- Trình bày: Khác với việc xây dựng văn bản trên giấy, sau khi văn bản đã được nhập vào xong,
ta có thể trình bày lại theo sở thích của mình để làm cho văn bản đẹp hơn
- Lưu trữ văn bản: Văn bản soạn thảo xong có thể được lưu trữ vào máy để khi cần có thể sử
dụng lại
- In văn bản: Văn bản soạn thảo xong, có thể dược in ra trên giấy để tiện cho việc sử dụng
Microsoft Word là hệ soạn thảo văn bản phổ biến và được sử dụng nhiều nhất hiện nay do hãng Microsoft cung cấp
II Gõ chữ Việt trong khi soạn thảo văn bản:
Để gõ được chữ Việt trong khi soạn thảo văn bản cần phải có sự hỗ trợ của một phần mềm gõ chữ Việt, có nghĩa là hai thành phần trên cần phải đồng thời được chạy cùng một lúc trên máy tính Hai phần mềm hỗ trợ gõ chữ Việt phổ biến nhất hiện nay là Vietkey, Unikey Tuy nhiên, cho dù máy tính đã được cài đặt phần mềm hỗ trợ gõ chữ Việt, nếu không nắm vững các quy tắc ta có thễ vẫn
Trang 33Xoá dấu z 0Việc chọn kiểu gõ được thực hiện trong phần mềm hỗ trợ gõ chữ Việt Kiểu gõ ta thường dùng
là kiểu gõ TELEX
Quy tắc hai: Chọn bộ mã tương ứng với bộ phông
Việc xác định bộ phông dùng để soạn thảo được thực hiện trong hệ soạn thảo văn bản, còn việc xác định bộ mã được thực hiện trong phần mềm hỗ trợ gõ chữ Việt Vậy, ta phải biết chọn bộ mã tương ứng với bộ phông đang gõ thì mới có thể làm xuất hiên chữ Việt được Sau đây là danh sách các bộ phông chữ Việt thường dùng và bộ mã tương ứng:
III Một số quy ước trong việc gõ văn bản:
Khi gõ văn bản, để văn bản được trình bày đẹp và nhất quán, ta cần phải tuân theo một số quy ước sau:
- Các dấu ngắt câu như dấu chấm (.), dấu phẩy (,), dấu hai chấm (:) phải được đặt sát với ký tựcuối cùng của từ đứng truớc nó và cách ký tự đầu tiên của từ đứng sau nó một dấu cách
- Chỉ dùng một ký tự trống để ngăn cách giữa các từ
- Các dấu mở ngoặc như "(", "[","{" phải được đặt sát vào ký tự đầu tiên của từ đứng sau nó, các dấu đóng ngoặc như ")", "]", "}" phải được đặt sát vào ký tự cuối cùng của từ đứng trước nó
- Không dùng phím Enter để xuống dòng, chỉ dùng một lần phím Enter để kết thúc mỗi đoạn văn
IV Giới thiệu về Microsoft Word:
1 Khởi động Word:
Để khởi động Word, ta thực hiện bằng một trong các cách sau:
Chọn Start -> All Program -> Microsoft Office -> Microsoft Office Word
Người soạn: Phan Hoàng Phương
Trang 342 Màn hình làm việc của Word:
Sau khi khởi động Word xong, ta sẽ bắt gặp được màn hình làm việc của Word Hình 29 sau đây
là màn hình làm việc và tên của các thành phần trên màn hình làm việc của Word
- Thanh tiêu đề: Chứa tên của văn bản đang thao tác và một số nút điều khiển
- Thanh bảng chọn: Bao gồm nhiều bảng chọn, mỗi bảng chọn bao gồm các lệnh có chức năng
cùng nhóm
- Hệ thống thanh công cụ: Thông thường ta hay sử dụng các thanh công cụ sau: Thanh công cụ
chuẩn, thanh công cụ định dạng, thanh công cụ vẽ Trên mỗi thanh công cụ bao gồm nhiều biểu tượng, mỗi biểu tượng tượng trưng cho một lệnh nào đó trên thanh bảng chọn Để biết một biểu tượngtương ứng với lệnh nào, ta di chuột đến biểu tương đó, khoảng vài giây sau, sẽ có một bảng mở rộng hiện ra thông báo cho người dùng biết được lệnh tương ứng với biểu tượng đó
- Thước ngang, thước dọc: Giúp cho việc trình bày văn bản được chính xác, đẹp hơn
- Thanh ngang, thanh cuộn dọc: Trên các thanh cuộn có các núm, ta có thể di chuyển các núm
theo chiều của thanh cuộn để nhìn thấy được các phần của văn bản bị khuất
- Thanh trạng thái: Chứa các thông tin về vị trí của con trỏ văn bản, vi trí trang
- Vùng soạn thảo: Là nơi ta có thể nhập các ký tự từ bàn phím vào để xây dựng văn bản
3 Kết thúc phiên làm việc với Word:
Sau khi soạn thảo văn bản xong, thông thường trước khi kết thúc làm việc với Word, ta nên lưu lại văn bản để có thể sử dụng lại Để lưu văn bản, ta có thể thực hiện bằng một trong các cách sau:
Thanh công cụ định dạng Thước ngang
Trang 35Sau khi văn bản được lưu lần đầu tiên, nếu dùng lại một trong ba cách trên thì hộp thoại Saver
As không xuất hiện nữa mà Word sẽ tự động lưu đè lên tệp văn bản đã lưu Để làm xuất hiện lại hộp thoại Saver As ta chọn File -> Saver As
Để kết thúc phiên làm việc với Word, ta thực hiện bằng một trong các cách sau đây:
Chọn File -> Exit/ nháy chuột vào nút trên thanh tiêu đề
Chọn File -> Close/ Nháy chuột vào nút ở bên phải của thanh công cụ chuẩn
V Các thao tác biên tập văn bản:
1 Mở tệp văn bản:
Trước khi muốn soạn thảo một văn bản, ta cần phải có một văn bản trắng, tương tự như việc để viết một lá đơn hay một tài liệu nào đó ta cần phải có một tờ giấy trắng Để tạo mới một tệp văn bản (tạo một tệp trắng), ta thực hiện bằng một trong các cách sau:
trên thanh công cụ chuẩn
Sau khi thực hiện một trong ba thao tác
trên, hộp thoại Open xuất hiện:
2 Con trỏ văn bản và con trỏ chuột:
Con trỏ văn bản và con trỏ chuột là hai thành phần ta thường sử dụng nhất trong quá trình soạn thảo văn bản
- Con trỏ văn bản: Có hình một dấu gạch dọc, luôn nhấp nháy và chỉ xuất hiện trong vùng soạn
thảo Khi ta gõ một ký tự vào văn bản từ bàn phím, ký tự đó sẽ xuất hiện tại vị trí con trỏ văn bản
- Con trỏ chuột: Có hình dạng là một chữ I mảnh trong vùng soạn thảo, khi ra khỏi vùng soạn
thảo nó sẽ đổi hình dạng thành dấu mũi tên Khi người dùng di chuyển chuột theo chiều nào thì con trỏ chuột sẽ di chuyển theo chiều đó
3 Các thao tác biên tập văn bản:
Chọn tệp văn bản cần mở
35
Trang 36Để thao tác với phần văn bản nào, trước hết ta phải chọn phần văn bản đó, trong Word, một phần văn bản có thể là một ký tự hay nhiều ký tự Sau khi phần văn bản được chọn, sẽ có một hình chữ nhật đen bao quanh phần văn bản đó
Để chọn một phần văn bản ta có thể thực hiện bằng một trong các cách sau:
Đưa con trỏ văn bản đến vị trí đầu của phần văn bản, nhấn giữ phím Shift, sau đó đưa con trỏ văn bản đến vị trí cuối của phần văn bản
Nháy chuột tại vị trí bắt đầu, kéo thả chuột đến vị trí cuối của phần văn bản
Để sao chép một phần văn bản, ta lần lượt thực hiện các bước sau:
1 Chọn phần văn bản muốn sao chép
2 Chọn Edit -> Copy/ Nháy chuột vào nút lệnh Copy trên thanh công cụ chuẩn/nháy chuột phải
chọn Copy/ Nhấn tổ hợp phím Ctrl + C
3 Đưa con trỏ văn bản đến nơi cần đặt bản sao
4 Chọn Edit -> Paste/ Nháy chuột vào nút lệnh Paste trên thanh công cụ chuẩn/nháy chuột phải
chọn Paste/ Nhấn tổ hợp phím Ctrl + V
d) Di chuyển một phần văn bản:
Để sao chép một phần văn bản, ta lần lượt thực hiện các bước sau:
1 Chọn phần văn bản muốn di chuyển
2 Chọn Edit -> Cut/ Nháy chuột vào nút lệnh Cut trên thanh công cụ chuẩn/nháy chuột phải
chọn Cut/ Nhấn tổ hợp phím Ctrl + X
3 Đưa con trỏ văn bản đến nơi cần đặt phần văn bản
4 Chọn Edit -> Paste/ Nháy chuột vào nút lệnh Paste trên thanh công cụ chuẩn/nháy chuột phải
Chức năng trong việc chọn phần văn bản
Người soạn: Phan Hoàng Phương
Hình 32 Phần văn bản được chọn
36
Trang 37Shift + Chọn dòng phía trên con trỏ văn bản
Bài 2: Định dạng văn bản
Sau khi soạn thảo văn bản vào màn hình soạn thảo xong, để văn bản được rõ ràng, nhất quán,mạch lạc và gây ấn tượng ta cần phải định dạng lại VD: Cần in đậm, in nghiêng một số từ ngữ trongvăn bản, muốn đoạn văn này phải thuộc vào hơn so với đoạn văn trên nó một tí
Tất cả các lệnh phục vụ cho việc định dạng văn bản đều nằm trong bảng chọn Format Có bamức định dạng văn bản cơ bản: Ký tự, đoạn văn bản, trang
2 Chọn Format -> Font: Hộp thoại Font xuất hiện Hộp thoại Font và các vị trí dùng để định
dạng được thể hiện trong hình 33 dưới đây:
3 Sau khi định dạng xong, nháy nút OK
Để định dạng nhanh ký tự, ngoài việc sử dụng hộp thoại Font ở trên, ta còn có thể dùng các nútlệnh trên thanh công cụ định dạng:
Người soạn: Phan Hoàng Phương