Từ khi được thành lập và đi vào hoạt động đến nay, công tyTHỦY SẢN VÀ XUẤT NHẬP KHẨU CÔN ĐẢO đã không ngừng phát huy hiệu quảsản xuất kinh doanh của mình, nhiều năm liên tục vượt chỉ tiê
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
-Bối cảnh của thị trường thế giới trong những năm gần đây có những xu
hướng khá rõ rệt mà chúng ta có thể nhận thấy đó là: cùng với sự phát triển mạnh mẽcủa lực lượng sản xuất,xu hướng toàn cầu hóa,khu vực hóa như là một tất yếu kháchquan và ngày càng sâu rộng Xu hướng này lôi kéo các nước tham gia trên nhiều lĩnhvưc và các phương tiện khác nhau, trong đó Việt Nam không phải là ngoại lệ Trong xuhướng đó, hoạt động Ngoại thương càng thể hiện tầm quan trọng bởi những chức năng
và nhiệm vụ đặc biệt của nó Vì thế mà hoạt động này được ngày càng được coi trọnghơn, luôn được sự quan tâm của Đảng và Nhà Nước Đặc biệt trong đó hoạt đông xuấtkhẩu được khuyến khích phát triển và là mục tiêu cần thực hiện để mang lại lợi nhuậncho doanh nghiệp và thu ngoại tệ về cho đất nước Nhưng hiện tại nước ta trong quátrình công nghiệp hóa – hiện đại hóa , trình độ phát triển còn thấp Vì vậy cần phải nhậpvật tư, thiết bị hiện đại và công nghệ tiên tiến để tăng khả năng cạnh tranh của hàng hóatrong nước, đẩy mạnh xuất khẩu
-Thực tế tại Coimex cũng vậy, sản xuất xuất khẩu được xem là hoạt đôngchủ lực Tuy nhiên, phần lớn máy móc thiết bị, nguyên phụ liệu phục vụ sản xuất hàngxuất khẩu đều nhập từ nước ngoài Với phương châm nhập khẩu để phục vụ sản xuất,thời gian qua hoạt động nhập khẩu đã mang lại hiệu quả thiết thực, đóng góp không nhỏvào việc tao ra lợi nhuận cho công ty Em nghĩ, việc tìm hiểu quy trình sẽ giúp cho em
có những bài học kinh nghiệm góp phần làm rõ thêm điều đã học Vì vậy em chọn đềtài “ tìm hiểu quy trình sản xuất và xuất khẩu hàng thủy sản SURIMI tại công tyCoimex “ viết bài báo cáo trong kỳ thực tập của mình
- Tuy nhiên với nguồn kiến thức còn nhiều hạn chế thiếu kinh nghiệm thực
tế về quy trình xuất khẩu vì vậy em không thể tránh được những sai xót trong quá trìnhtìm hiểu để thực tập đề tài này cũng như việc hoàn tất báo cáo này, kính mong quý thầy
cô Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải TP.HCM và Ban Giám Đốc CTY Coimex góp
ý thêm cho bài báo cáo này hoàn thiện hơn để em có được kinh nghiệm thực tế hơn
Trang 2I GIỚI THIỆU CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN VÀ XUẤT NHẬP KHẨU CÔN ĐẢO
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty
Vào ngày 17 tháng 9 năm 1992, theo quyết định số 578/QĐUB của UBND Tỉnh BÀ RỊA-VŨNG TÀU đã sát nhập công ty KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU CÔN ĐẢO và xí nghiệp VẬN TẢI KHAI THÁC BẾN ĐẦM thành một công ty mới có tên
Trang 3CÔNG TY THỦY SẢN VÀ XUẤT NHẬP KHẨU CÔN ĐẢO, có tên giao dịch viết tắt COIMEX.
Từ khi được thành lập và đi vào hoạt động đến nay, công tyTHỦY SẢN VÀ XUẤT NHẬP KHẨU CÔN ĐẢO đã không ngừng phát huy hiệu quảsản xuất kinh doanh của mình, nhiều năm liên tục vượt chỉ tiêu kế hoạch của nhà nước
và các nhiệm vụ công tác khác, đóng góp được nhiều lợi ích kinh tế cho Tỉnh BÀ VŨNG TÀU nói riêng và cho Đất nước ta nói chung
CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN & XNK CÔN ÐẢO (COIMEX) Đã chínhthức cổ phần hóa thành CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN VÀ XNK CÔN ĐẢO
ngày 30/06/2006
Tổng kim ngạch XNK trung bình hàng năm:25.000.000 USD
Phương châm hoạt đông của công ty:
" Khách hàng là ân nhân, chất lượng cao là điều kiện tồn tại "
Tên gọi: CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN VÀ XUẤT NHẬP KHẨU CÔNĐẢO
-Trụ sở công ty: 40 Lê Hồng Phong, Thành phồ Vũng Tàu, Tỉnh Bà Rịa-VũngTàu
-Tên giao dịch: COIMEX
Trang 4Trong đó : Vốn cổ phần nhà nước: 27.475.490.000 đồng ( chiếm 39.2%)
Vốn cổ đông : 42.611.120.000 đồng ( chiếm 60.8%)
-Trong tháng 5 năm 2007 được chấp thuận của Đại Hội Đồng Cổ Đông Công Ty
đã tổ chức phát Cổ phiếu tăng vốn điều lệ thêm 3.600.000 cổ phiếu mệnh giá10.000đ/ cổ phần và đã thực hiên việc bán cổ phần tăng vốn điều lệ như sau :
-Tổng số cổ phần phát hành : 3.600.000 cổ phầnMệnh giá cổ phiếu : 10.000đ/ cổ phiếu
-Tổng số cổ phần bán được : 3.600.000 cổ phần-Gía bán bình quân : 12.438đ/ cổ phiếu
-Tổng số tiền thu được : 44.778.885.000đồng-Trụ sở chi nhánh: 35/1 Vũ Huy Tấn, Phường 3, Quận BìnhThạnh, Thành Phố Hồ Chí Minh
Điện thoại: 08 5173345 - 5173873Fax: 84-8-5103989
Số lượng nhân viên: 12 người
- Trụ sở đóng vai trò như các phòng ban nhưng có con dấu và tài khoản riêng Làmcông tác Marketing, xuất nhập khẩu hàng hóa và ký hợp đồng ngoại thương theo ủyquyền của Giám Đốc công ty
Từ năm 1992 đến nay với thành tích nhiều năm liên tục hoàn thành xuất sắc các
chỉ tiêu kế hoạch nhà nước và các nhiệm vụ công tác khác
Công ty được tặng thưởng nhiều phần thưởng cao quí :
- Huân chương lao động hạng 3 năm 1993
- Huân chương lao động hạng 2 năm 1996
- Huân chương chiến công hạng 3 năm 1996
- Cờ luân lưu Chính phủ tặng đơn vị dẫn đầu trong các phong trào thi đua các năm1995,1997,1998,1999, 2002,2003,2004
- Cờ thi đua đơn vị xuất sắc của Bộ Thủy sản các năm
1992,1993,1994,1996
Trang 5- Bằng khen của Bộ Thương Mại tặng đơn vị có thành tích kim ngạch xuất khẩunăm tăng trưởng sau cao hơn năm trước các năm 2000,2001.
- Huân chương lao động hạng nhất năm 2006
1.2 Ngành nghề kinh doanh :
- Khai thác chế biến nuôi trồng, bảo quản, gia công và kinh doanh các mặt hàngthủy hải sản, chế biến nước mắm…
- Dịch vụ giao nhận hàng hóa XNK và khai thuê hải quan
- Dịch vụ cho thuê kho khô , kho lạnh, bãi…
- Kinh doanh mua bán, XNK trực tiếp và ủy thác các mặt hàng Nhà nước chophép
- Đại lý mua bán, ký gởi hàng hóa
- Môi giới thương mại
1.3.Chức năng và nhiệm vụ của công ty cổ phần thủy sản và xuất nhập khẩu Côn Đảo.
13.1 Chức năng
Công ty THỦY SẢN VÀ XUẤT NHẬP KHẨU CÔN ĐẢO là công tychuyên thực hiện:
Nhập khẩu hàng tiêu dùng, vật tư, nguyên liệu phục vụ sản xuất, thiết bị
và máy móc cho việc chế biến và đóng gói thủy sản
Tổ chức dịch vụ du lịch
Dịch vụ vận tải đường biển
Khai thác và chế biến thủy hải sản
1.3.2 Nhiệm vụ
-Công ty THỦY SẢN VÀ XUẤT NHẬP KHẨU CÔN ĐẢO tổ chức xâydựng và thực hiện kế hoạch sản xuất, xuất nhập khẩu đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng,đồng thời thực hiện các kế hoạch khác có liên quan nhằm đáp ứng năng lực sản xuấtkinh doanh của mình
Trang 6-Tiến hành tổ chức sản xuất theo đúng qui định công nghệ ngành thủy hảisản Nhằm tạo ra nhiều sản phẩm với mẫu mã chất lượng đa dạng phục vụ tốt nhu cầucủa thị trường, đồng thời thu lợi nhuận, giải quyết công ăn việc làm cho người lao động -Đẩy mạnh công tác sản xuất những mặt hàng chủ lực nhằm tạo vốn, đẩymạnh và mở rộng sản xuất theo hướng hiện đại hóa, công nghiệp hóa đồng thời gópphần thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước và địa phương.
-Trong bối cảnh kinh tế thị trường, để có thể đứng vững và kinh doanh hiệuquả công ty phải tạo cho mình nguồn vốn hoạt động sản xuất kinh doanh có tích lũyđảm bảo tự trang bị và đổi mới công nghệ sản xuất tiên tiến, ngày càng phát triển theoqui mô sản xuất, sản xuất các mặt hàng phục vụ cho nhu cầu cả nuớc và đẩy mạnh cácmặt hàng xuất khẩu để dần dần đưa ra những sản phẩm của công ty chiếm lĩnh thịtrường trong nước và hòa nhập vào thị trường quốc tế Tạo thế mạnh vững chắc chocông ty trong tình hình kinh tế đất nước hiện nay.Công ty tiến hành các hoạt động xuất
nhập khẩu như ngành nghề đã đăng ký và được cơ quan nhà nước cấp giấy phép hoạtđộng Công ty chịu trách nhiệm về vật chất, về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, cáchoạt động xuất nhập khẩu của công ty luôn tuân thủ luật pháp Việt Nam và các qui định
có liên quan luật pháp quốc tế
1.4 Cơ cấu tổ chức của Công Ty
1.4.1 cơ cấu tổ chức của công ty
Sơ đồ 1.1.Cơ cấu tổ chức của công ty
ĐẠI HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
BAN KIỂM SOÁT
Trang 7Nguồn: P.nhân sự 1.4.2.Chức năng và nhiệm vụ của bộ máy quản lý
Ban giám đốc: gồm một Giám Đốc và một Phó Giám Đốc
Giám đốc: là người chịu trách nhiệm và hiệu quả hoạt động kinh doanh công ty
và được toàn quyền quyết định mọi vấn đề phát sinh trong quá trình hoạt độngđảm bảo kinh doanh có hiệu quả, thực hiện tốt các mục tiêu kinh tế, chính trị của
Đảng, nhà nuớc, có quyền phân bổ nhiệm vụ cán bộ cấp dưới, kiểm tra giám sát mọihoạt động của công ty
Phó Giám Đốc: giúp việc cho Giám Đốc và phụ trách vấn đề xuất nhập khẩu,xây dựng cơ bản
Phòng tổ chức hành chính: tổ chức nhân sự, theo dõi thi đua, khen thưởng và kỹluật Theo dõi thực hiện bảng lương, bảo hiểm xã hội và chăm lo đời sống cán bộcông nhân viên và công tác hành chánh khác như: đánh máy và nhận các côngvăn quyết định từ trong ngoài công ty
Phòng kế toán tài vụ : Chịu trách nhiệm về khu hoạch toán kế toán, quản lý vềmặt tài cính kinh tế, quản lý tiền mặt, quản lý tài sản và vấn đề cấp phát vốn, cânbằng thu chi tài chính, lập biểu kế toán, thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhànước hoach toán sản xuất và xác định kết quả hoạt đông sản xuất kinh doanh củacông ty, bảo tồn và phát triển vốn, đáp ứng kịp thời cho nhu cầu sản xuất kinhdoanh
Phòng kinh doanh: tham mưu cho Giám Đốc quản lý hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty, nắm bắt các thông tin thị trường kịp thời, đề xuất và địnhhướng kinh doanh có hiệu quả
Phòng kế toán tài chính: tham mưu cho Giám Đốc trong việc thực hiện các chứcnăng về tài chính, kế toán của công ty
Phân xưởng: có nhiệm vụ sản xuất, chế biến thủy sản theo đúng công nghệ
1.5 Tình hình lao đông của công ty
Bảng 1.1 Tình hình sử dụng lao động tại công ty
Trang 84 Tiền lương và thu nhập bình quân/ người Trong
đó
Triệu đồng
5.4
Tổng số lao động dự kiến sẽ tuyển Trong đó “
+ LĐ cò trình độ Đại học, cao đẳng chuyên nghiệp trở
Nguồn : P.nhân sự
1.6 Cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty
Trang 91.6.1 Phân xưởng chế biến surimi :
- Phân xưởng chế biến surimi được thành lập năm 1995 với những trang thiết bị
và công nghệ sản xuất hiện đại của Hàn Quốc
- Số lượng công nhân : 191người
- Công suất chế biến : 800 tấn / tháng các loại
Bảng 1.2 Danh mục máy móc thiết bị sản xuất surimi
Stt Tên thiết bị Côngsuất Công dụng lượngSố Nguồngốc
Tìnhtrạnghoạtđộng
Vị trí đặtmáy
1 Máy rửa cá 3.5kw Rửa cá + đánh vảy 02 Hàn quốc Tốt Xưởng Surimi
2 Băng chuyền vải 0.75kw Vận chuyển xương cá 01 Hàn quốc Tốt Xưởng Surimi
Hàn quốc
Tốt Xưởng
Surimi
4 Bồn khuây 0.75kw Khuấy trộn thịt cá 07 Hàn quốc Tốt Xưởng Surimi
5 Máy li tâm 2.7kw Vận chuyển, rửa thịt cá 03 Hàn quốcv Tốt Xưởng Surimi
6 Máy tinh lọc 15kw Loại bỏ chấm đen 02 Hàn quốc Tốt Xưởng Surimi
7 Máy ép nước 5.7kw Ep nước ra khỏi thịtcá 01 Hàn quốc Tốt Xưởng Surimi
Tốt Xưởng
Surimi
10 Máy định hình 5.7kw Tạo hình cho sản phẩm 01 Hàn quốc Tốt Xưởng Surimi
Việt Nam
Tốt Xưởng
Surimi
12 Máy đo độ dẫn suất tự động 0.5 Kw Cấp nước tự động 01 Mỹ Tốt Xưởng Surimi
13 Máy dò kim loại 0.75kw Kiểm tra kim loại trong sản phẩm 01 Đức Tốt Xưởng Surimi
Nam
Tốt Phòng máy
Nam
Tốt Phòng máy
Nguồn : P Kỹ thuật
Trang 101.6.2 Phân xưởng chế biến sản phẩm sau surimi (surimi mô phỏng)
- Đã được đầu tư, xây dựng và lắp đặt vào tháng 11 năm 2002 - Phân xưởngchếbiến sản phẩm mô phỏng tôm hùm, tôm và càng cua được trang bị máy móc vàcông nghệ hiện đại nhất của Nhật bản và Hàn Quốc (Công nghệ mới năm 2002)
- Số lượng công nhân : 60người
- Công suất chế biến : 60 -100 tấn / tháng các loại
Bảng 1.3 Danh mục máy móc thiết bị sản xuất mô phỏng
Sốlượng
Nguồngốc
Tìnhtrạnghoạtđộng
Vị trí đặtmáy
Lấy hơi cấp nhiệt cho máy
Hàn quốc
Mô Phỏng
2 Steam Box ( tủ hấp ) 1.5kw Hấp sản phẩm 02
Hàn quốc
Mô Phỏng
3 Ep khuôn ( Máy tạo hình bán tự động ) 3.5kw Ep khuôn máy định hình 01
Hàn quốc
Mô Phỏng
4 Silent cutter ( Máy cắt trộn ) 44kw Cắt trộn 01
Hàn quốc
Mô Phỏng
5 Jet cleaner (Bơm áplực ) 2.25kw Vệ sinh máy 02
Hàn quốc
Mô Phỏng6
High sfeed silcer
paner ( Máy cắt
Hàn quốc
Mô Phỏng
7 Mixer ( Máy trộn ) 4.5kw Trộn sản phẩm 01
Hàn quốc
Mô Phỏng8
Sterming & cooling
Mô Phỏng
9 Auto meat M/C ( máy tạo hình tự
động )
3.75kw Tạo hình sản
Hàn quốc Tốt Xưởng Mô
12 Batter & breading
M/C ( Máy lăn bột ) 0.75kw Lăn bột sản phẩm 01 Hàn quốc Tốt Xưởng Mô
Trang 11Mô Phỏng14
Băng chuyền diệi
Diệt vi khuẩn
01
Hàn quốc
Mô Phỏng15
Mô Phỏng16
Máy đông gió
75kw
Cấp đông sản
Việt nam
máy17
máy18
máy
Nguồn : P Kỹ thuật
1.6.3.Xí nghiệp chế biến hải sản 01 :
Phân xưởng gia công chế biến hải sản :
- Số lượng công nhân : 150người
- Chuyên gia công chế biến các mặt hàng thủy hải sản, cung ứng các dịch vụ cho
thuê tủ cấp đông, kho lạnh 200tấn
- Công xuất chế biến : 600tấn/ tháng
Bảng 1.4 Danh mục máy móc thiết bị sản xuất surimi
Stt Tên thiết bị Côngsuất Công dụng lượngSố Nguồngốc
Tìnhtrạnghoạtđộng
Vị tríđặt máy
1 Máy rửa cá 3.5kw Rửa cá + đánh vảy 02 Hàn quốc Tốt Xưởng Surimi
2 Băng chuyền vải 0.75k
Hàn quốc
Tốt Xưởng
Surimi
3 Máy tách xương,da 7.5kw Tách xương + da cá 02 Hàn quốc Tốt Xưởng Surimi
4 Bồn khuây 0.75kw Khuấy trộn thịt cá 07 Hàn quốc Tốt Xưởng Surimi
5 Máy li tâm 2.7kw Vận chuyển, rửa thịt cá 03 Hàn quốcv Tốt Xưởng Surimi
6 Máy tinh lọc 15kw Loại bỏ chấm đen 02 Hàn quốc Tốt Xưởng Surimi
7 Máy ép nước 5.7kw Ep nước ra khỏi thịt
Hàn quốc
Tốt Xưởng
Surimi
Trang 128 Băng chuyền xoắn 0.75kw Chuyền thịt cá 02 Hàn quốc Tốt Xưởng Surimi
quốc
Tốt Xưởng
Surimi
10 Máy định hình 5.7kw Tạo hình cho sản phẩm 01 Hàn quốc Tốt Xưởng Surimi
11 Bơm áp lực 3.5kw Vệ sinh máy móc thiếbị 05 Việt Nam Tốt Xưởng Surimi
13 Máy dò kim loại 0.75kw Kiểm tra kim loại trong sản phẩm 01 Đức Tốt Xưởng Surimi
14 Máy cấp đông 75kw Cấp đông sản phẩm 06 Việt Nam Tốt Phòng máy
1.6.4 Phân xưởng sản xuất nước mắn HÒN CAU :
- Số lượng công nhân: 25người
- Công suất chế biến : 600.000lít/ năm
- Mặt hàng: Nước mắm hòn cau có độ đạm từ 100 N đến 400 N
- Thị trường : Tiêu thụ nội địa
1.6.5.Trại cá giống THẠNH HÒA CẦN THƠ:
- Số lượng công nhân : 30 người
- Chuyên sản xuất cá giống các lọai : cá thát lát, cá cườm, cá cảnh, cá tra, ba sa
- Sản lượng : 1,5triệu - 2triệu con/năm
- Kinh doanh và nuôi cá thương phẩm : cá tra, ba sa, cá thát lát Diện tích nuôi10ha
1.7 Đánh giá chung kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của CTy 6 tháng đầu năm 2011- 2012
Bảng 1.5 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Đvt:VNĐ
Chỉ tiêu Mã số 6 tháng 6 tháng
Trang 13Năm 2011 Năm 2012 So sánh
( %)
Chênh lệch
10.6% 46,998,625.2572.Các khoản giảm trừ
doanh thu
823,453.0003.Doanh thu thuần
10.4% 46,175,172.207
4.Giá vốn hàng bá 11 400,597,822.227 434,058,490.093 8.3% 33,460,667.8665.Lợi nhuận gộp về
6.Doanh thu hoạt
động tài chính
21
9,266,835.943
9,452,417.497
2% 185,581.5547.Chi phí tài chính 22 1,754,960.232 2,025,672.403 15.4% 270,712,1771
- Trong đó : chi phí lãi vay 23 1,710,953.018 815,342.384 -52.3% -895,610.348.Chi phí bán hàng 24 36,763,718.945 43,550,840.191 18.46% 6,787,121,2469.Chi phí quản lý
doanh nghiệp
25
8,885,906.712
7,900,814.055
-11.08% -985,092.657
10.Lợi nhuận thuần
từ hoạt động kinh doanh
(( 30 = 20 + ( 21-22 )
+ ( 24+25 ))
30 4,862,991.054 11,690,337.239
140% 6,827,346.185
11.Thu nhập khác 31 996,015.013 1,027,381.336 3.1% 31,366.323
12 Chi phí khác 32 394,966.184 335,200.781 -15.13% -59,765.40313.Lơi nhuận khác
601,048.829
692,180.555
15.16%
91,131.72614.Tổng lợi nhuận kế toán
trước thuế ( 50 = 30+40 )
50
5,464,040.883
12,382,517.794 126,6% 6,918,476.91115.Chi phí thuế TNDN hiện
1.036.448,20315.Lợi nhuận sau thuế
thu nhập doanh nghiệp
( 60 = 50- 51)
60 5,464,040.883
11,346,069.591
107,6%
5,882,028.708
Nguồn : P kế toán
Trang 14- Theo kết quả sản xuất kinh doanh của 6 tháng đầu năm của 2 năm 2011 và 2012 chothấy
Về tình hình doanh thu
- Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ : 6 tháng đầu năm 2012 đạt489,773,736.484đ so với 6 tháng đầu năm 2011 tăng 46,175,172.207đ ( tương ứng10.4%) Trong năm 2012 tuy doanh thu có giảm khoản 823.453,000đ do các khoảnchiết khấu hàng bán , hàng bán bị trả lại nhưng vẫn mang được tính khả quan chocông ty
- Doanh thu hoạt đông tài chính trong 6 tháng đầu năm 2012 đạt 9,452,417.497đ so với
6 tháng đầu năm 2011 tăng 185,581.554đ ( tương ứng với 2%)
Về tình hình chi phí
- Chi phí tài chính : trong 6 tháng đầu năm 2012 đạt 2,025,672.403đ so với 6 thángđầu năm 2011 tăng 270,712.1771đ ( tương úng 15.4%) trong 6 tháng đầu năm đã phátsinh thêm nhiều chi phí như phí giao dịch, phí hoa hồng, phí thanh toán chậm, phí hàngnăm như phí thẻ tín dụng, và phí tín dụng bảo hiểm
- Chi phí lãi vay trong 6 tháng đầu năm 2012 đạt 815,342.384đ so với 6 tháng đầu năm
2011 giảm 895,610.634đ ( tương ứng -52.3%) Công ty đã biết chủ động hơn bằngcách dự trữ nguồn vốn để tránh hạn chế việc phát sinh thêm thời gian vay vốn
- Chi phí bán hàng :trong 6 tháng đầu năm 2012 đạt 43,550,840.191đ tăng so với 6tháng đầu năm 2011 tăng 6,787,121.246đ ( tương ứng 18.46%) Do chi phí hoạt độngvận chuyển hàng hóa ,giá xăng dầu tăng ,thuê nhân viên bán hàng do mạng lưới các đại
lý tăng, hoạt động tiếp thị quản bá sản phẩm , nhiều hoạt động sản suất tăng theo, dohàng hóa của công ty đã chiếm phần lớn các thị phần các thị trường lớn, vì vậy chi phíbán nhiều
- Chi phí quản lý doanh nghiệp : trong 6 tháng đầu năm 2012 đạt 7,900,814.055đ sovới 6 tháng đầu năm 2011 giảm 985,092.657đ ( tương ứng -11.08%) Do công ty giảmbớt các bộ phận không có hiệu quả chi phí cho quá trình lưu kho ít do hàng hóa đượcxuất nhanh…
- Chi phí khác : trong 6 tháng đầu năm 2012 đạt 335,200.81đ so với 6 tháng đầu năm
2011 giảm 59,765.403đ ( tương ứng 15.13% ) Do đã có một số lương khách hàng ổnđịnh , nên mọi vấn đề có thề trao đồi qua mail nên không nhất thiết phải gặp trực tiếp,
vì vậy cũng hạn chế được chi phí một số yêu cầu đối với khách hàng
Trang 15 Về tình hình lợi nhuận
- Trong 6 tháng đầu năm của năm 2011- 2012 : năm 2012 đạt 11,346,069.591 so với 6
tháng đầu năm 2011 tăng 5,882,028.708 ( tương ứng 107,6 %) Do trong năm vừa quacông ty cũng đã mở rộng thêm thị phần xuất khẩu mặt hàng mô phỏng ( fish cake )sang thị trường Japan và surimi cũng đã xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc với sốlượng ký hợp đồng 200 ~ 300 tấn/ tháng Bên cạnh đó lợi nhuận khác trong 6 tháng
đầu năm 2012 cũng tăng được 15.16% cũng góp một phần đáng kể trong việc tăngmức sống đời sống của công nhân
- Qua tình hình doanh thu và chi phí của công ty qua 6 tháng đầu năm của 2 năm2011-2012, cho ta thấy Doanh thu năm sau cao hơn năm trước Trong đó phải kể đến
là doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ( DT công nghiệp) chiếm 10.4%, doanh thuhoạt đông tài chính chiếm 2%, thu nhập khác khác tăng 3.1% .Điều này cho thấyđược rằng tỷ lệ tăng trưởng doanh thu cao, khả năng kinh doanh cũng như đáp ứngđược nhu cầu của thị trường về mọi mặt đã tạo điều kiện tốt để nâng mức tăng trưỏngcao cho hoạt động, sản xuất kinh doanh cho công ty Tình hình doanh thu cao như vậy,
từ khi công ty cổ phần hóa ngày 30/06/2006, cho ta thấy được rằng đây là mô hình rấtphù hợp cho những doanh nghiệp trong giai đoạn hiện nay Từ những thành tựu trêncho ta thấy rằng DN làm ăn có hiệu quả Vì vậy cần phải có những chiến lược dài hạncho những bước đi tiếp theo, đẩy mạnh hơn nữa tình hình họat động SXKD, nắm bắtđược nhu cầu khách hàng để nghiên cứu ra những sản phẩm mới Chính điều đó sẽmang lại lợi nhuận đáng kể cho công ty
1.8 Phương hướng phát triển của công ty
- Tăng kim ngạch xuất khẩu vào các thị trường Singapore, Spain, France, Lithuania,Russia, China, Malaysia … hàng năm đạt trên 40 triệu USD
- Tăng năng lực sản xuất và xuất khẩu bình quân lên trên 2000 – 4000 tấn / tháng, tiếtkiệm chi phí điện nước nhưng vẫn đảm bảo chất lượng sản phẩm
- Tăng thị phần sản phẩm Surimi mô phỏng trên thị trường nội địa, tăng doanh thu thịtrường xuất khẩu sang Singapore, Malaysia, China….các nước thuộc khu vực Châu Á Tiếp tục duy trì thị trường Châu Âu
-Tăng cường vốn đầu tư từ các nguồn khác nhằm trang bị thêm công nghệ mới, thiết bị
và vật tư mới, tăng cường vốn đầu tư đệ tạo thêm nguồn hàng xuất khẩu ổn định, mởrộng, nâng cấp các phân xưởng
Trang 16- Đẩy mạnh và phát triển hoạt động xuất nhập khẩu bằng cách thu hút và tạo được nhiềuhàng xuất khẩu ổn định Cải tiến chất lượng mẫu mã sản phẩm để đáp ứng nhu cầu ngày
càng cao của xã hội, chuyển hóa dần những phương thức kinh doanh không phù hợpsang hình thức mới hoạt động có hiệu quả hơn
- Tổ chức, sắp xếp bộ máy và chấn chỉnh lại lực lượng lao động nhằm nâng cao nănglực quản lý
- Tăng thu nhập cho nhân viên trên cơ sở tăng năng suất và hiệu quả hoạt đông
- Đảm bảo khả năng đáp ứng tốt nhất nhu cầu vốn cho hoạt động toàn công ty trên cơ
sở củng cố và mở rộng mối quan hệ với các tổ chức tài chính – tín dụng – ngân hàng –kinh tế, nhằm tăng cường vốn trong kinh doanh góp phần vòng vay của đồng vốn và tạoxúc tác thực sự cho việc đẩy mạnh kinh doanh cơ sở
- Thực hiện tốt và duy trì hệ thống chất lượng ISO 9001:2008, HACCP, EU code, Halal
- Công ty Thủy Sản & XNK Côn Đảo sẽ duy trì toàn bộ các chức năng kinh doanhtrước đây của mình và tập trung phát triển các chức năng chủ lực như: chế biến , giacông, …và khai thác triệt để quỹ đất sỡ hữu
Trang 172.1 Đặc điểm hàng thủy sản xuất khẩu của công ty
2.1.1 Chả cá đông lạnh ( surimi): được chế biến từ thịt cá, lọai bỏ đầu, xương, da, vây,
nội tạng và được tách mở.Surimi là sản phẩm thịt cá thuần túy tự nhiên của thịt cá Chả
cá surimi dùng làm nguyên liệu để chế biến các sản phẩm ăn liền như Fish chip, cáviên,…
Trang 18Surimi được chế biến từ cá có thịt trắng như : cá mối, cá mắt kiếng, cá đổng, cáphèn… và những loại cá thịt trắng hỗn hợp khác
2.1.2 Sản phẩm mô phỏng từ surimi ( sản phẩm sau surimi ): là loại sản phẩm được
lấy từ chả cá đã được chế biến sau đó đem vào khuôn mẫu để tạo ra sản phẩm môphỏng
2.2 Đặc tính các thị trường xuất nhập khẩu của công ty:
2.2.1 Đặc tính thị trường châu Âu
- MSC ( nhãn hiệu ngư nghiệp bền vững), nhãn hiệu môi trường đối với hàng thủy sản.Đây là tiêu chuẩn do Hội đồng Quản lý biển ( Marine Stewardship Council ) đưa ranhằm mục đích bảo vệ môi trường các ngư trường trên thế giới Các sản phẩm thủy sản
có được chúng nhận này đảm bảo với khách hàng đây là những sản phẩm được khaithác từ một ngư trường bền vững, được quản lý tốt và phương pháp đánh bắt
Đối với các sản phẩm thủy sản nhập khẩu vào EU phải áp dụng tiêu chuẩnnày, vì người tiêu dùng tại thị trường EU hiện nay rất có ý thức quan tâm về môi trườngsống và sức khỏe cộng đồng nên các sản phẩm được sản xuất theo cách thức có thể ảnhhưởng đến môi trường rất khó tiếp cận này
Để đủ tiêu chuẩn MSC xuất khẩu hàng thuỷ sản vào thị trường EU, các nướcxuất khẩu phải thực hiện 6 vấn đề sau:
1- Phải tương đương về cơ quan quản lý nhà nước kiểm sóat về văn bản pháp lýtrong an toàn vệ sinh thực phẩm thú y
2- Phải thực hiện chương trình kiểm soát dư lượng hóa chất độc hại trong nuôitrồng thủy sản
3- Từng lô hàng được chứng nhận không có mối nguy vật lý hóa chất hoặc visinh
4- Không sử dụng những ngư lưới cụ làm hại cá heo
5- Nhãn sản phẩm phải ghi rõ tên loài, nơi xuất xứ ( nuôi, khai thác ở đâu)
6- Không buôn bán sử dụng hóa chất độc hại
Đối với thị trường Châu Âu EU việc sử dụng giấy chứng nhận xuất xứ(Certificate of Origin – C/O) được chia ra làm 2 loại form A và B
+ Đối với form A : Dùng cho tất cả các mặt hàng xuất khẩu sang các nước thuộc
hệ thống GSP (Generalized System of Preferences ) : chế độ ưu đãi thuế quan phổ
cập), mục đích được dùng để miễn thuế hoặc giảm thuế, form này công ty chủ yếu xuấtsang các nước Eu như: France,Italy, Lithuania
+ Đối với Form B : Thì công ty chủ yếu dùng cho thị trường Ukraine
Trang 19Bảng 2.1 Chỉ tiêu vi sinh của sản phẩm surimi đối với thị trường Eu
4 Escherichia coli, tính bằng số khuẩn
5 Salmonella, tính bằng số khuẩn lạc
6 Vibro cholera, tính bằng số khuẩn lạc
Nguồn : P tổng hợp Bảng 2.2 Chỉ tiêu vi sinh của sản phẩm mô phỏng
1 Tổng số vi sinh vật hiếu khí, tính bằng số
khuẩn lạc trong 1g sản phẩm, không lớn hơn < 50.0002.Tổng số Cloriform, tính bằng số khuẩn lạc
trong 1g sản phẩm, không lớn hơn < 50
3.Escherichia coli, tính bằng số khuẩn lạc
trong 1g sản phẩm
Không cho phép
4.Staphylococcus aureus, tính bằng số khuẩn
5.Listeria monocytogenes tính bằng số khuẩn
5.Vibrio parahaemolyticus tính bằn số khuẩn
6.Salmonella tính bằng số khuẩn lạc trong 50g
sản phẩm Không cho phép
Nguồn : P tổng hợp
Trang 202.2.2 Đặc tính thị trường châu Á
-Năm 1995, Việt Nam gia nhập các nước ASEAN và ngành thuỷ sản Việt Nam trở
thành thành viên của tổ chức nghề cá Đông Nam Á (SEAFDEC), cùng với việc mở rộng thị trường xuất khẩu đã tạo điều kiện cho ngành công nghiệp chế biến thuỷ sản có chiều hướng phát triển tốt
-Thị trường châu á và ASEAN có một số đặc điểm đáng lưu ý Châu á và ASEAN là thị
trường gần, Việt Nam không phải tốn nhiều chi phí vận chuyển Đây là thị trường có
nhu cầu, thị hiếu về chất lượng, chủng loại, giá cả khá tương đồng với hàng hoá xuất khẩu của Việt Nam
-Các nước ASEAN cũng là thị trường thuộc loại sớm nhất khi Việt Nam tiến hành mở cửa hội nhập sau chuyển đổi cơ chế, đồng thời đang thực hiện cam kết cắt giảm thuế suất thuế nhập khẩu và chẳng còn mấy thời gian mức thuế này sẽ chỉ còn 0-5%, lại
không bị hạn chế bằng những hàng rào phi thuế quan như hạn ngạch, kiện bán phá giá như các thị trường khác
- Đối với thị trường Châu Á việc sử dụng giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate 0f
Origin – C/O) được từng nước và từng khách hàng quy định cụ thề Chẳng hạn như đối với mặt hàng surimi của Coimex chủ yếu xuất sang các nước như : Trung Quốc thì
dùng Form E, Thái Lan , Singapore,Malaysia thì dùng Form D, Hàn Quốc thì dùng Form AK
- Mặt khác về vấn đề vi sinh đối với thị trường Châu Á như các nước Singapore,Thailan, Malaysia, China … cũng tương đối dễ đối với mặt hàng surimi nên điều ápdụng theo tiêu chuẩn Eu.Tuy nhiên về vấn đề mặt hàng mô phỏng ở khu vực châu á,công ty chi xuất khẩu chủ yếu sang thị trường Korea và Japan là chủ yếu Đối với haithị trường này vẫn có tiêu chuẩn về việc an toàn vệ sinh thưc phẩm
Bảng 2.3 Chỉ tiêu vi sinh của sản phẩm mô phỏng
Chuẩn Korea
Hàng đông lạnh ăn
sống, không gia nhiệt khi ăn
Hàng đông lạnh gia nhiệt khi ănGia nhiệt trước cấp
đông
Trước cấp đông không
gia nhiệt
Trang 21Tiêu chuẩn quy
Hàng đông lạnh gia nhiệt khi ănGia nhiệt trước cấp
đông Trước cấp đông khônggia nhiệtTiêu chuẩn quy
- Công ty coimex thu mua nguyên liệu theo 2 nhóm
- Theo kết quả về tình hình thu mua nguyên liệu thủy hải sản của năm 2011- 2012vừa qua thì việc thu mua từ các công ty chiếm 56% và từ người dân chiếm 44%+ Các công ty chuyên cung cấp hàng thủy hải sản trong tỉnh cũng như các tỉnh lân cận
DNTN HÙNG TRINH
NGƯỜI DÂN
PX CHẾ BIẾN HẢI SẢN COI MEX
Trang 22+ Thu mua từ nhân dân bên ngoài thuộc trong tỉnh hoặc các tỉnh lân cận
- Gía cả luôn biến động theo từng thời điểm thị trường vì vậy phải do 2 bên thỏa thuận
2.4 Quy trình sản xuất hàng thủy sản SURIMI của công ty
2.4.1 Quy trình chế biến SURIMI
Nguồn: P.Chất lượng
Dò kim loại
Cấp đông Đóng thùng carton, dán nhãn
TN nguyên liệu Tiếp nhận phụ gia Bảo quản HCPG Rửa I
Sơ chế Rửa II Tách xương Rửa III
Ly tâm I, Rửa IV, Ly tâm II
Ly tâm III Tinh lọc Máy ép nước
Trộn phụ gia Định hình, bao gói, cân
Trữ đông Tách mỡ
Trang 23 Diễn tả quy trình công nghệ
1)Tiếp nhận các nguyên liệu : Nguyên liệu được ướp đá bảo quản ở nhiệt độ ≤ 40C và vận chuyển đến xí nghiệp bằng xe bảo ôn Kiểm tra nhiệt độ và chất lượng cảm quan nguyên liệu Chỉ nhận vào chế biến những nguyên liệu đạt yêu cầu
2) Tiếp nhận hóa chất phụ gia : Hóa chất phụ gia sử dụng phải có giấy chứng nhận chopphép sử dụng trong thực phẩm, còn hạn sử dụng, bao bì phải cỏn nguyên vẹn Phươngtiện vận chuyển phải sạch sẽ, không được ẩm ướt
3) Bảo quản hóa chất phụ gia: Hóa chất phụ gia khi nhập kho phải được để trên pallet,tách theo từng loại riêng Được bảo quản trong kho, nơi khô ráo, tránh ẩm ướt
4) Rửa I : Nguyên liệu trước khi đưa vào chế biến được rửa sạch bằng nước sạch trongmáy rửa cá Nhiệt độ nước ≤ 100C
5) Sơ chế : Tại các bàn sơ chế nguyên liệu, được cắt đầu, loại bỏ nội tạng
6) Rửa II : BTP được rửa sạch bằng nước sạch trong máy rửa cá Nhiệt đô nước
11) Thêm dung dịch muối : Thịt cá được chuyển xuống bồn chứa dung dịch muối Thịt
cá được trộn theo tỷ lệ khoảng 70% thịt cá, 30% nước, 0,03-0,05% muối, nhiết độ ≤
100C
12) Ly tâm III : Thịt cá được tách bớt nước, tùy theo loại cá mà được đưa vào Refiner13) Tinh lọc : Thịtt cá được đưa qua máy Refiner để loại bỏ phần xương, da, vẩy, cácphần xơ cứng còn xót lại trong thịt cá
14) Ép nước : Thịt cá được ép tách bớt nước ( thông qua máy ép) sao cho độ ẩm còn từ
76 – 80% tùy theo yêu cầu khách hàng
15) Trộn phụ gia : BTP được đưa vào cối trộn, trôn với chất phụ gia cần thiết và đánhtrộn đều từ 8 – 10 phút, cối trộn luôn được giữ trong nước đá để không làm tăng nhiệt độcủa thịt cá trong quá trình trộn
Trang 2416) Định hình : BTP được đưa vào máy định hình, chứa trong bao PE và để vào khuôn
nhôm
17) Định lượng, bao gói : BTP được cho vào các bao PE, để phù hợp với kích thước của
các mâm cấp đông, 10kg/ PE
18) Cấp đông : Sản phẩm được cấp đông ở nhiệt độ ≤ -300C Thời gian ≤ 180 phút
Nhiệt đô trung tâm ≤ -180C
19) Đóng thùng carton, dán nhãn : Sản phẩm sau khi cấp đông được đóng gói trong
thùng carton ( 2block/ thùng ) theo đúng chủng loại Trên thùng được ghi đầy đủ các
thông tin như : Tên loại cá, ngày sản xuất, ngày hết hạn, cách bảo quản, nơi sản xuất,
nước nhập khẩu…
20) Dò kim loại: Sản phẩm sau khi đóng thùng được đưa qua máy dò kim loại để kiểm
tra trước khi đưa vào kho trữ đông
21) Lưu kho : Sản phẩm sau khi đóng gói được bảo quản ở nhiệt độ ≤ -180C
2.4.2 : Quy trình chế biến sản phẩm sau Surimi
- Quy trình sản xuất Sản phẩm mô phỏng của nhà máy trải qua các công đoạn trên cácthiết bị máy chuyên dùng như sau
Binding
Tiếp nhận HCPG Cắt nhuyễn
Bảo quản ở
setting Hấp Làm nguội