Đối với các doanh nghiệp sản xuất, vốn bằng tiền chính là một trongnhững yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, là điều kiện cơ bản để doanh nghiệp thực hiện quá tr
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 2
DANH MỤC SƠ ĐỒ 3
DANH MỤC BẢNG BIỂU 4
Bảng 2.3: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm (2011 - 2013) 4
DANH MỤC GIAO DIỆN 5
A.MỞ ĐẦU 1
B.NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 5
Chương 1 5
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN 5
VỐN BẰNG TIỀN TRONG DOANH NGHIỆP 5
Chương 2 23
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN 23
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY PHÚ THỌ 23
Bảng 2.3: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm (2011 - 2013) 38
ĐVT: VNĐ 38
Chương 3 87
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY PHÚ THỌ 87
C KẾT LUẬN 95
D DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 96
Trang 2CPQLDN Chi phí quản lý doanh nghiệp
BQLNH Bình quân liên ngân hàng
Trang 3DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Kế toán các khoản thu, chi tiền mặt bằng tiền Việt Nam 11
Sơ đồ 1.2: Kế toán các nghiệp vụ thu, chi tiền mặt trong giai đoạn
Sơ đồ 1.3: Kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong thời kỳ của
Sơ đồ 1.4: Kế toán chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại ngoại tệ cuối năm 14
Sơ đồ 1.6: Kế toán tiền gửi ngân hàng bằng ngoại tệ 19
Sơ đồ 1.8: Trình tự hạch toán khi kiểm kê quỹ phát hiện thừa, thiếu 22
Sơ đồ 1.9: Kế toán khi có sự chênh lệch giữa số liệu trên sổ kế toán của
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy quản lý công ty cổ phần May Phú Thọ 27
Sơ đồ 2.4: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính 44
Sơ đồ 2.5: Mô hình hóa hoạt động thu tiền mặt tai công ty cổ phần may Phú Thọ 45
Sơ đồ 2.6: Mô hình hóa hoạt động chi tiền mặt tại công ty cổ phần may Phú Thọ 47
Sơ đồ 2.7: Mô hình hóa hoạt động gửi tiền gửi ngân hàng 67
Sơ đồ 2.8: Mô hình hóa hoạt động rút tiền gửi ngân hàng 68
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Tình hình lao động của công ty qua 3 năm (2011-2013) 31
Bảng 2.2 : Tình hình tài sản nguồn vốn của công ty qua 3 năm (2011– 2013) 34
Bảng 2.3: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm
Bảng 2.4: (trích) Giấy thanh toán tạm ứng ngày 11/09/2013 54
Bảng 2.7:(trích) Biên bản kiểm kê quỹ quý III/2013 77
Bảng 3.1: Báo cáo tình hình thu chi trong ngày 10/08/2013 90
Trang 5DANH MỤC GIAO DIỆN
Giao diện 2.1 : Giao diện đăng nhập phần mềm kế toán máy AFC 9.0 43
Giao diện 2.4: Giao diện hiển thị danh sách nhập phiếu thu 52
Giao diện 2.7: Giao diện hiển thị danh sách nhập phiếu thu 56
Giao diện 2.10: Giao diện hiển thị danh sách nhập phiếu thu 58
Giao diện 2.13: Giao diện hiển thị danh sách nhập phiếu chi 60
Giao diện 2.28:Giao diện hiển thị danh sách các mục cần đánh giá cuối năm 81
Giao diện 2.29: Giao diện hiển thị khoản mục tiền gửi ngoại tệ cuối năm 81
Giao diện 2.30: Giao diện đánh giá khoản mục có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính 82
Trang 6A MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế như hiện nay, do sức ép cạnhtranh thị trường ngày càng lớn Một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển bềnvững cần phải biết tự chủ về mọi mặt trong hoạt động sản xuất kinh doanh từviệc đầu tư, sử dụng vốn, tổ chức sản xuất cho đến tiêu thụ sản phẩm Và để đạtđược điều này thì chủ doanh nghiệp cần phải nắm bắt được các thông tin tàichính một cách chính xác, đầy đủ, thường xuyên Do đó, việc nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn là điều rất cần thiết đối với tất cả các doanh nghiệp
Đối với các doanh nghiệp sản xuất, vốn bằng tiền chính là một trongnhững yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, là điều kiện
cơ bản để doanh nghiệp thực hiện quá trình sản xuất kinh doanh của mình.Trong quá trình sản xuất kinh doanh vốn bằng tiền được sử dụng để đáp ứng nhucầu thanh toán các khoản nợ hoặc mua sắm vật tư, hàng hóa và các nhu cầu kháccủa doanh nghiệp Nền kinh tế càng phát triển thì quy mô và kết cấu vốn bằngtiền của doanh nghiệp càng lớn càng phức tạp
Việc tổ chức hạch toán vốn bằng tiền có ý nghĩa vô cùng quan trọng.Thông qua các số liệu về vốn bằng tiền, các nhà quản trị doanh nghiệp có thểnắm bắt được các thông tin kinh tế cần thiết về các nguồn thu chi trong quá trìnhkinh doanh, từ đó đưa ra được những quyết định tối ưu nhất cho đầu tư và pháttriển sản xuất của doanh nghiệp Bên cạnh đó, việc quản lý chặt chẽ vốn bằngtiền còn đảm bảo sự an toàn cho nguồn vốn của doanh nghiệp, giúp cho doanhnghiệp tránh được thất thoát về vốn
Công ty cổ phần may Phú Thọ là doanh nghiệp chuyên sản xuất gia cônghàng may mặc xuất khẩu, kinh doanh máy móc thiết bị ngành may, đào tạo côngnhân ngành may… Hàng năm doanh thu bán hàng của công ty tương đối lớn, do
đó hạch toán vốn bằng tiền là một trong những nội dung quan trọng, là trung tâmcủa công tác kế toán Như vậy, việc tổ chức kế toán vốn bằng tiền một cách khoahọc, hợp lý có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với công ty
Nhận thức được tầm quan trọng của kế toán vốn bằng tiền, qua quá trìnhnghiên cứu lý luận và thực tập tại công ty cổ phần may Phú Thọ, em đã chọn đề
Trang 7tài “Thực trạng kế toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần may Phú Thọ” làm
khóa luận tốt nghiệp của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1 Mục tiêu chung
Vận dụng cơ sở lý luận, đề tài phản ánh và đánh giá thực trạng kế toánvốn bằng tiền tại công ty cổ phần may Phú Thọ Qua đó, đưa ra một số giải phápnhằm hoàn thiện kế toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần may Phú Thọ trongthời gian tiếp theo
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán vốn bằng tiền trong các doanh nghiệp
- Phản ánh và đánh giá thực trạng kế toán vốn bằng tiền tại công ty cổphần may Phú Thọ
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán vốn bằng tiền tại công
ty cổ phần may Phú Thọ
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Kế toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần may Phú Thọ
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Thực trạng kế toán vốn bằng tiền
Tập trung vào 2 nội dung cơ bản là:
+ Kế toán tiền mặt
+ Kế toán tiền gửi ngân hàng
- Về không gian: Tại công ty cổ phần may Phú Thọ
Địa chỉ: Phố Tân An,phường Hùng Vương,thị xã Phú Thọ,tỉnh Phú Thọ
- Về thời gian: Số liệu được phục vụ cho nghiên cứu đề tài được thu thập
từ năm 2011, 2012, 2013 Trong đó, tập trung chủ yếu vào quý III, năm 2013
Trang 84 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận:
Vận dụng phương pháp luận để nghiên cứu làm rõ bản chất sự vật, tổngkết các quy luật phát triển, xác định các bước đi trong quá trình nghiên cứu đềtài.Tập hợp và nghiên cứu nhiều lý luận liên quan đến kế toán vốn bằng tiền
4.2 Phương pháp thống kê kinh tế:
Thu thập, xử lý số liệu, phân tích, so sánh đối chiếu các chỉ tiêu đã đượclượng hóa có cùng nội dung, tính chất nhằm đánh giá được các mặt phát triểnhay các mặt kém phát triển của đối tượng Căn cứ vào số liệu thu thập được để
so sánh kết hợp với tính toán các chỉ tiêu để đưa ra nhận xét và đánh giá về cácnhân tố ảnh hưởng đến đối tượng nghiên cứu, phân tích
4.3 Phương pháp kế toán
Bao gồm 4 phương pháp
- Phương pháp chứng từ kế toán: Là phương pháp kế toán được sử dụng
để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và thực sự hoàn thành theo thờigian, địa điểm phát sinh hoạt động đó vào các chứng từ kế toán, phục vụ chocông tác kế toán, công tác quản lý
- Phương pháp tài khoản kế toán: Là phương pháp kế toán được sử dụng
để phân loại đối tượng kế toán từ đối tượng chung tới đối tượng cụ thể để ghichép, phản ánh, kiểm tra một cách thường xuyên, liên tục và có hệ thống tìnhhình hiện có và sự biến động của từng đối tượng cụ thể nhằm cung cấp thông tin
về các hoạt động kinh tế của đơn vị, phục vụ cho lãnh đạo trong quản lý kinh tế,
tổ chức và lập báo cáo tài chính
- Phương pháp tính giá: Là phương pháp kế toán sử dụng thước đo tiền tệ
để xác định giá thực tế của tài sản theo những nguyên tắc nhất định
- Phương pháp tổng hợp – cân đối kế toán: Là phương pháp kế toán được
sử dụng để tổng hợp số liệu từ các sổ kế toán theo các mối quan hệ vốn có củađối tượng nhằm cung cấp các chỉ tiêu kinh tế tài chính cho các đối tượng sửdụng thông tin kế toán phục vụ công tác quản lý các hoạt động kinh tế tài chínhtrong và ngoài đơn vị
Trang 94.4 Phương pháp chuyên gia:
Là phương pháp sử dụng trí tuệ của đội ngũ chuyên gia có trình độ cao vềlĩnh vực đang tìm hiểu để xem xét, nhận định bản chất vấn đề
5 Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, đề tài gồm
3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệpChương 2: Thực trạng kế toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần may Phú ThọChương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán vốn bằng tiền tạicông ty cổ phần may Phú Thọ
Trang 10B NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Khái quát chung về vốn bằng tiền
1.1.1 Khái niệm vốn bằng tiền
Vốn bằng tiền là một bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp thuộc tài sản lưu động được hình thành chủ yếu trong quá trình bán hàng
và trong các quan hệ thanh toán
Vốn bằng tiền của doanh nghiệp bao gồm: Tiền mặt tồn quỹ, tiền gửi ngânhàng và tiền đang chuyển (kể cả ngoại tệ, vàng bạc đá quý, kim khí quý)
1.1.2 Phân loại vốn bằng tiền
Vốn bằng tiền của doanh nghiệp bao gồm nhiều loại Để thuận tiện chocông tác quản lý, hạch toán, kiểm tra vốn bằng tiền cũng như phục vụ cho việc
ra quyết định kinh doanh, vốn bằng tiền cần được phân loại theo những tiêu thứcphù hợp Trong kế toán tài chính, vốn bằng tiền thường được phân loại, nhậndiện theo những tiêu thức sau:
1.1.2.1 Phân loại vốn bằng tiền theo hình thức tồn tại
Theo hình thức tồn tại, vốn bằng tiền của doanh nghiệp được chia thành:
- Tiền Việt Nam: là loại tiền phù hiệu Đây là loại giấy bạc do ngân hàngNhà nước Việt Nam phát hành và được sử dụng làm phương tiện giao dịch chínhthức đối với toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Ngoại tệ: là loại tiền phù hiệu Đây là các loại giấy bạc không phải dongân hàng Nhà nước Việt Nam phát hành nhưng được phép lưu hành chính thứctrên thị trường Việt Nam như: đô la Mỹ (USD), đô la Úc (AUD), đô laSingapore (SGD), bảng Anh (GBP), yên Nhật (JPY),…
- Vàng bạc kim khí quý, đá quý: đây là loại tiền mang giá trị thực Nóđược sử dụng chủ yếu với mục đích cất giữ, mục tiêu đảm bảo một lượng dự trữ
an toàn trong nền kinh tế hơn là mục đích thanh toán trong kinh doanh
Trang 111.1.2.2 Phân loại vốn bằng tiền theo trạng thái tồn tại
Nếu phân loại theo trạng thái tồn tại, vốn bằng tiền của doanh nghiệp bao gồm:
- Tiền mặt: đây là số vốn bằng tiền do thủ quỹ bảo quản tại quỹ (két) của doanh nghiệp gồm: tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, đá quý, kim khí quý
- Tiền gửi ngân hàng: đây là số tiền mà doanh nghiệp gửi tại các ngânhàng, kho bạc Nhà nước hoặc các công ty tài chính
- Tiền đang chuyển: đây là khoản tiền mặt, tiền séc đã xuất khỏi quỹ củadoanh nghiệp đã nộp vào ngân hàng, kho bạc nhà nước, đã gửi vào bưu điện đểtrả cho đơn vị khác nhưng chưa nhận được giấy báo Có của ngân hàng Tiềnđang chuyển gồm tiền Việt Nam và ngoại tệ đang chuyển
1.2 Vai trò và nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp
1.2.1 Vai trò của kế toán vốn bằng tiền
Vốn bằng tiền là một bộ phận vốn lưu động quan trọng, không thể thiếuđược đối với mỗi doanh nghiệp Nó vận động không ngừng, phức tạp và có tínhlưu chuyển rất cao Đặc biệt, trong điều kiện đổi mới cơ chế quản lý và tự chủ
về tài chính như hiện nay thì vốn bằng tiền càng trở nên quan trọng hơn Đây làloại vốn linh hoạt trong mọi khâu của quá trình sản xuất, thúc đẩy sản xuất kinhdoanh phát triển
Vốn bằng tiền được sử dụng để đáp ứng nhu cầu về thanh toán các khoản
nợ của doanh nghiệp hoặc mua sắm các loại vật tư, hàng hóa phục vụ cho nhucầu sản xuất kinh doanh Đồng thời, vốn bằng tiền cũng là kết quả của việc muabán và thu hồi các khoản nợ
Vốn bằng tiền có tính thanh khoản cao, là đối tượng của gian lận và saisót, đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ Đặc biệt là trong điều kiện hiện nay doanh nghiệp càng phải có kế hoạch trong việc thu, chi tiền mặt, thanh toánqua ngân hàng, không những đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp mà còn tiết kiệm được vốn lưu động, tăng thu nhập cho hoạt động tài chínhgóp phần quay vòng nhanh của vốn lưu động
Vốn bằng tiền là một trong những khoản mục quan trọng nhất trong báocáo tài chính của mỗi đơn vị Theo chế độ tài chính hiện hành, trên Bảng cân đối
Trang 12kế toán trình bày hai chỉ tiêu tổng quát: “Tiền” và “Các khoản tương đươngtiền”, còn chi tiết về từng loại vốn bằng tiền (tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và tiềnđang chuyển) được trình bày trong thuyết minh báo cáo tài chính Ngoài ra,thông tin liên quan đến các luồng tiền thu, chi trong các lĩnh vực còn được trìnhbày trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ của đơn vị Các chỉ tiêu về vốn bằng tiềncũng là thông tin liên quan đến phân tích, đánh giá khả năng thanh toán của đơn
vị nên cũng thường dễ bị trình bày sai lệch phục vụ cho mục đích riêng Chính
vì thế vốn bằng tiền ngày càng được các đối tượng bên trong và bên ngoài doanhnghiệp coi trọng hơn
Quản lý chặt chẽ vốn bằng tiền là điều kiện tăng hiệu quả sử dụng vốn lưuđộng, bảo vệ chặt chẽ tài sản, ngăn ngừa các hiện tượng lãng phí, tham ô tài sảncủa đơn vị
1.2.2 Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền
- Phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời, số hiện có và tình hình biến độngcủa các loại vốn bằng tiền Hướng dẫn và kiểm tra việc ghi chép từng quỹ, kiểmtra, đối chiếu số liệu của thủ quỹ với kế toán tiền mặt để đảm bảo chính xác, cânđối, thống nhất
- Kiểm tra thường xuyên tình hình thực hiện chế độ sử dụng và quản lývốn bằng tiền, kỷ luật thanh toán, kỷ luật tín dụng Giám sát tình hình thực hiện
kế toán thu chi các loại vốn bằng tiền, đảm bảo chi tiêu tiết kiệm và có hiệu quảcao Phát hiện và ngăn ngừa các hiện tượng tham ô và lợi dụng tiền mặt trongkinh doanh
1.3 Nguyên tắc hạch toán kế toán vốn bằng tiền
Các tài khoản vốn bằng tiền dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biếnđộng tăng, giảm các loại vốn bằng tiền của doanh nghiệp Việc hạch toán vốnbằng tiền phải tuân thủ các nguyên tắc, quy định, các chế độ quản lý, lưu thông tiền tệ hiện hành của Nhà nước Cụ thể:
* Nguyên tắc tiền tệ thống nhất: Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh được kế
toán sử dụng một đơn vị tiền tệ thống nhất là đồng Việt Nam để phản ánh, trừtrường hợp được phép sử dụng một đơn vị tiền tệ thông dụng khác
Trang 13* Nguyên tắc cập nhật: Kế toán phải phản ánh kịp thời, chính xác số tiền
hiện có và tình hình thu, chi toàn bộ các loại vốn bằng tiền, mở sổ theo dõi chi tiếttừng loại ngoại tệ theo nguyên tệ và theo đồng Việt Nam (quy đổi), từng loạivàng, bạc, đá quý (theo số lượng, trọng lượng, quy cách, độ nổi kích thước, )
* Nguyên tắc hạch toán ngoại tệ: Mọi nghiệp vụ liên quan đến ngoại tệ
phải được quy đổi về “đồng Việt Nam” để ghi sổ Tỷ giá quy đổi là tỷ giá mua bánthực tế trên thị trường liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chínhthức công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ Với những ngoại tệ mà ngân hàngkhông công bố tỷ giá quy đổi ra “đồng Việt Nam” thì thống nhất quy đổi qua đồng
đô la Mỹ (USD)
1.4 Phương pháp kế toán vốn bằng tiền
1.4.1 Kế toán tiền mặt tại quy
1.4.1.1 Đặc điểm tiền mặt tại quy
* Nội dụng: Tiền mặt là số vốn bằng tiền do thủ quỹ bảo quản tại quỹ
(két) của doanh nghiệp bao gồm: tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, đá quý, kimkhí quý, tín phiếu và ngân phiếu
Trong mỗi doanh nghiệp đều có một lượng tiền mặt nhất định tại quỹ đểphục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày của mình Số tiền thườngxuyên tồn quỹ phải được tính toán định mức hợp lý, mức tồn quỹ này tuỳ thuộcvào quy mô, tính chất hoạt động, ngoài số tiền trên doanh nghiệp phải gửi tiềnvào ngân hàng hoặc các tổ chức tài chính khác
* Nguyên tắc hạch toán:
Chỉ phản ánh vào TK 111 “Tiền mặt” số tiền mặt thực tế nhập, xuất quỹ.Mọi khoản thu chi, bảo quản tiền mặt đều do thủ quỹ chịu trách nhiệm thựchiện Thủ quỹ không được trực tiếp mua bán vật tư, hàng hóa, tiếp liệu, hoặckhông được kiêm nhiệm công tác kế toán Tất cả các khoản thu, chi tiền mặt đều
có chứng từ hợp lệ chứng minh và phải có chữ ký của Kế toán trưởng và Thủtrưởng đơn vị Sau khi thực hiện thu chi tiền, thủ quỹ giữ lại các chứng từ đểcuối ngày ghi vào sổ quỹ kiêm báo cáo quỹ Sổ quỹ kiêm báo cáo quỹ được lậpthành 2 liên, một liên lưu làm sổ quỹ, một liên làm báo cáo quỹ kèm theo các
Trang 14chứng từ thu, chi gửi cho kế toán quỹ Số tồn quỹ cuối ngày phải khớp đúng với
số dư cuối ngày trên sổ quỹ
1.4.1.2 Chứng từ, sổ sách sử dụng
- Bảng kiểm kê quỹ (dùng cho ngoại tệ, vàng,
1.4.1.3 Tài koản sử dụng
Để phản ánh tình hình thu, chi và tồn quỹ tiền mặt của doanh nghiệp, kếtoán sử dụng Tài khoản 111 “Tiền mặt”, tài khoản này có kết cấu như sau:
Bên Nợ:
- Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc… nhập quỹ
- Số tiền mặt thừa phát hiện khi kiểm kê
- Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối kỳ
Bên Có:
- Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc… xuất quỹ
- Các khoản tiền mặt phát hiện thiếu khi kiểm kê
- Chênh lệch tỷ giá hối đoái giảm do đánh giá lại cuối kỳ
Số dư bên Nợ: Số tiền mặt tồn quỹ hiện có
Tài khoản 111 có 3 tài khoản cấp 2:
Trang 15+ Tài khoản 1111 – Tiền Việt Nam.
+ Tài khoản 1112 – Ngoại tệ
+ Tài khoản 1113 – Vàng bạc, đá quý, kim khí quý
Ngoài ra kế toán còn sử dụng các tài khoản liên quan khác như: TK 112,
TK 133, TK 152, TK 153, TK 211, TK 331,…
1.4.1.4 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu
a) Kế toán các khoản thu, chi tiền mặt bằng tiền Việt Nam
(1) Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt
(2) Thu hồi các khoản nợ phải thu
(3) Thu hồi các khoản tạm ứng, ký quỹ, ký cược bằng tiền mặt
(4) Thu hồi các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, dài hạn bằng tiền mặt
(5) Vay ngắn hạn, dài hạn bằng tiền mặt
(6) Nhận vốn góp, vốn cấp bằng tiền mặt
(7) Doanh thu hoạt động SXKD, nội bộ, tài chính, thu nhập khác bằng tiền mặt.(8) Xuất quỹ tiền mặt gửi vào ngân hàng
(9) Chi tạm ứng, ký cược, ký quỹ bằng tiền mặt
(10) Chi tiền mặt mua các khoản ĐTTC ngắn hạn, dài hạn
(11) Chi tiền mặt mua vật tư, hàng hóa, CCDC, TSCĐ bằng tiền mặt
(12) Thanh toán các khoản nợ vay ngắn hạn, dài hạn, thanh toán với nhà nước,người lao động bằng tiền mặt
(13) Các khoản chi phí phát sinh trong SXKD, chi phí khác bằng tiền mặt
Trang 16TK 112 (1121) TK 111 – Tiền mặt(1111) TK 112 (1121) Rút TGNH Gửi tiền mặt vào ngân hàng (1) (8)
TK 131,136, 138 TK 141, 144, 244 Thu hồi các khoản nợ (9) Chi tạm ứng, ký cược, ký quỹ (2) bằng tiền mặt
TK 141,144, 244 TK 121, 128, (3) Thu hồi các khoản ký quỹ, 221, 222, 223, 228
ký cược bằng tiền mặt (10) Đầu tư ngắn hạn, dài hạn
bằng tiền mặt
TK 121, 128,
221, 222, 223, 228 TK 152, 153, 156, (4) Thu hồi các khoản đầu tư 157, 211, 213, 217
TK 515 TK 635 (11) Mua vật tư, hàng hóa, công cụ,
515, 711 Chi phí phát sinh bằng tiền mặt
(7) Doanh thu, thu nhập khác (13) TK 133
bằng tiền mặt
Sơ đồ 1.1 Kế toán các khoản thu, chi tiền mặt bằng tiền Việt Nam
Trang 17b) Kế toán các khoản thu, chi tiền mặt bằng ngoại tệ
- Việc hạch toán ngoại tệ phải quy đổi ra đồng Việt Nam hoặc đơn vị tiền
tệ chính thức được sử dụng trong kế toán (nếu được chấp thuận) về nguyên tắcdoanh nghiệp phải căn cứ vào tỷ giá giao dịch thực tế của các nghiệp vụ kinh tếphát sinh hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng
do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế (gọitắt là tỷ giá giao dịch) để ghi sổ kế toán
- Đối với các tài khoản tên thuộc loại chi phí, doanh thu, thu nhập, vật tư,hàng hoá, tài sản cố định, bên Nợ các tài khoản vốn bằng tiền, các tài khoản nợphải thu hoặc bên Có các tài khoản nợ phải trả… Khi có các nghiệp vụ kinh tếphát sinh bằng ngoại tệ phải ghi sổ kế toán theo tỷ giá giao dịch
- Đối với bên Có của các tài khoản vốn bằng tiền, các tài khoản nợ phảithu và bên Nợ của các tài khoản nợ phải trả khi có các nghiệp vụ kinh tế phátsinh bằng ngoại tệ phải được ghi sổ kế toán theo tỷ giá trên ghi sổ kế toán (tỷ giáxuất quỹ tính theo 1 trong các phương pháp bình quân gia quyền, nhập trướcxuất trước, nhập sau xuất trước, tỷ giá nhận nợ,…)
- Cuối năm tài chính, doanh nghiệp phải đánh giá lại các khoản mục tiền
tệ có gốc ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liênngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm lập bảngCĐKT
- Trường hợp mua bán ngoại tệ bằng đồng Việt Nam thì hạch toán theo tỷgiá thực tế mua, bán
Kế toán các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến ngoại tệ là tiền mặt trong giai đoạn sản xuất kinh doanh (kể cả của hoạt động đầu tư XDCB của doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh có hoạt động đầu tư XDCB).
(1) Thu hồi các khoản nợ phải thu bằng ngoại tệ, nhập quỹ tiền mặt
(2) Doanh thu, thu nhập khác thu bằng ngoại tệ nhập quỹ
(3) Xuất quỹ ngoại tệ để mua tài sản, vật tư, hàng hóa và chi trả các khản chiphí bằng ngoại tệ
(4) Xuất quỹ tiền mặt bằng ngoại tệ để trả nợ cho người bán, nợ vay,…
Trang 18Sơ đồ 1.2: Kế toán các nghiệp vụ thu, chi tiền mặt trong giai đoạn
sản xuất kinh doanh
Kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong thời kỳ của hoạt động đầu tư XDCB (Giai đoạn trước hoạt động).
(1) Mua hàng hóa, dịch vụ, TSCĐ, thiết bị XDCB, khối lượng xây dựng lắp đặt
do người bán hoặc người nhận thầu bàn giao, bằng ngoại tệ
(2) Thanh toán nợ phải trả bằng ngoại tệ (người bán, nợ vay, nội bộ, )
Doanh thu, thu nhập
TK 515 Thu hồi nợ phải thu
Thanh toán nợ phải trả
Tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ
giá giao dịch BQ LNH
TK 511, 515, 711
TK 515 Lãi
Trang 19Lãi tỷ giá
TK 311, 315,
TK 413 331, 338, 341, …
Đồng thời ghi đơn
khi chi ngoại tệ
Sơ đồ 1.3: Kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong thời kỳ của hoạt
động đầu tư XDCB (Giai đoạn trước hoạt động)
Cuối kỳ kế toán, đánh giá lại số dư tiền mặt có gốc ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch BQLNH tại thời điểm lập báo cáo tài chính.
(1) Cuối niên độ, ghi nhận chênh lệch tỷ giá tăng do đánh giá số dư tiền mặt cógốc ngoại tệ
(2) Cuối niên độ, ghi nhận chênh lệch tỷ giá giảm do đánh giá số dư tiền mặt cógốc ngoại tệ
TK 413 TK 111 – Tiền mặt (1112) TK 413
(1) (2)
Chênh lệch tỷ giá tăng do Chênh lệch tỷ giá giảm do
đánh giá lại ngoại tệ đánh giá lại ngoại tệ
Sơ đồ 1.4: Kế toán chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại ngoại tệ cuối năm
1.4.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng
1.4.2.1 Đặc điểm kế toán tiền gửi ngân hàng
* Nội dung:
Tiền gửi là số tiền doanh nghiệp gửi tại các ngân hàng, kho bạc nhà
nước hoặc các công ty tài chính bao gồm tiền Việt Nam, các loại ngoại tệ, vàngbạc đá quý,…
Lỗ tỷ giá Lãi tỷ giá
Trang 20Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng,giảm các loại tiền gửi tại Ngân hàng của doanh nghiệp Tiền gửi ngân hàng làphương tiện thanh toán được chấp nhận rộng rãi Thanh toán qua ngân hàngnhằm thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt, ngăn chặn mua bán, sử dụnghóa đơn bất hợp pháp, gian lận trong khấu trừ thuế giá trị gia tăng.
* Nguyên tắc hạch toán kế toán tiền gửi ngân hàng
- Căn cứ để hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến tiềngửi ngân hàng của doanh nghiệp là các giấy báo Có, giấy báo Nợ hoặc các bảnsao kê của ngân hàng kèm theo các chứng từ gốc như: uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệmthu, séc chuyển khoản, séc bảo chi,…
- Kế toán phải tổ chức hạch toán chi tiết số tiền gửi theo từng tài khoản ởNgân hàng để tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu
- Khi nhận được các chứng từ của ngân hàng gửi đến, kế toán phải tiếnhành kiểm tra, đối chiếu với chứng từ gốc kèm theo Trường hợp có sự chênhlệch giữa số liệu trên sổ kế toán của đơn vị với Ngân hàng thì vẫn phải ghi theochứng từ của ngân hàng, số chênh lệch được theo dõi riêng ở tài khoản phải thuhoặc phải trả khác và thông báo cho ngân hàng đối chiếu xác minh lại
- Đối với những doanh nghiệp có những tổ chức, bộ phận trực thuộc, cóthể mở tài khoản chuyên thu, chuyên chi, mở tài khoản thanh toán phù hợp đểthuận lợi cho việc giao dịch, thanh toán Kế toán tổ chức kế toán chi tiết theotừng loại tiền gửi, từng ngân hàng kho bạc, công ty tài chính để tiện cho việckiểm tra đối chiếu
Ngoài ra, kế toán phải chấp hành nghiêm chỉnh các chế độ quản lý lưuthông tiền tệ và các chế độ quản lý tài chính Nhà nước khác
1.4.2.2 Chứng từ, sổ sách sử dụng
- Giấy báo Nợ
- Giấy báo Có
- Lệnh thanh toán
- Uỷ nhiệm thu
- Uỷ nhiệm chi
Trang 21- Séc chuyển khoản
- Séc tiền mặt
- Séc bảo chi
- Sổ phụ ngân hàng (bảng sao kê)
- Sổ tiền gửi ngân hàng
- Sổ chi tiết tài khoản 112
- Sổ cái tài khoản 112
- Các sổ liên quan khác
1.4.2.3 Tài koản sử dụng
Để phản ánh tình hình tăng giảm và số hiện có về các tài khoản tiền gửicủa doanh nghiệp kế toán sử dụng Tài khoản 112 “Tiền gửi ngân hàng” TK 112
có kết cấu như sau:
+ Tài khoản 1121 – Tiền Việt Nam
+ Tài khoản 1122 – Ngoại tệ
+ Tài khoản 1123 – Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý
Ngoài ra kế toán còn sử dụng các tài khoản liên quan khác như: TK 111,
TK 133, TK 152, TK 153, TK 211, TK 331,…
Trang 221.4.2.4 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu
a Kế toán tiền gửi Ngân hàng bằng tiền Việt Nam
(1) Bán hàng thu bằng tiền gửi ngân hàng
(2) Thu từ các khoản nợ phải thu
(3) Xuất quỹ tiền mặt gửi vào ngân hàng
(4) Nhận lại ký quỹ ký, ký cược ngắn hạn
(5) Thanh toán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn
(6) Vay ngắn hạn, dài hạn
(7) Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ
(8) Mua vật tư hàng hóa( dùng cho phương pháp kiểm kê định kỳ)
(9) Mua vật tư hàng hóa bằng tiền gửi ngân hàng ( dùng cho PP kê khaithường xuyên)
(10) Mua Tài sản cố định và chi cho xây dựng cơ bản
(11) Chi phí cho sản xuất kinh doanh và chi cho hoạt động khác
(12) Nộp thuế vào ngân sách nhà nước
(13).Mua chứng khoán bằng tiền gửi ngân hàng
TK 152, 153, 156,
TK 511, 515, 711 TK 112 611, 211, 217, … Doanh thu và thu nhập Trả tiền mua VT, HH, TSCĐ (1) (8)
TK 333 (3331) TK 133
Thuế GTGT Thuế GTGT
đầu ra phải nộp đầu vào (nếu có) TK 241
Trang 23TK 121, 221 TK 635 Chi đầu tư XDCB, sửa chữa TSCĐ
Lỗ (9)
Giá gốc (2) Giá bán TK 154, 635, 642, 811 Thanh lý các khoản đầu tư CP cho hoạt động SXKD, CP khác
TK 515 TK 133
TK 131, 138, 141 Lãi Thuế GTGT đầu vào
(3)Thu hồi các khoản nợ phải thu TK 311, 331, 334, 338, 341 tiền tạm ứng thừa Thanh toán các khoản nợ phải trả
TK 311, 341 (11)
Vay ngắn hạn bằng tiền
(4) TK 421 (12) Trả cổ tức
TK 338 (3386), 341 (3414) TK 121, 221 (5) Nhận ký quỹ, ký cược (13) Chi mua các khoản ĐTTC
ngắn hạn và dài hạn ngắn hạn và dài hạn
TK 111 TK 111 Gửi tiền mặt vào ngân hàng Rút TGNH về nhập quỹ
(6) (14)
TK 138 (1388), 244 TK 338 (3386), 341 (3414)
Nhận lại số tiền đem ký quỹ, ký cược Trả lại số tiền đem ký quỹ, ký cược
(7) (8)
Sơ đồ 1.5: Trình tự kế toán tiền gửi ngân hàng
b Kế toán tiền gửi Ngân hàng bằng ngoại tệ
(1) Thu nợ bằng ngoại tệ
(2) Thanh toán nợ bằng ngoại tệ
(3) Doanh thi thu nhập tài chính, thu nhập khác bằng ngoại tệ
(4) Mua vật tư hàng hóa công cụ, tài sản cố định bằng ngoại tệ
(5) Xử lý chênh lệch tỷ giá giảm do đánh giá giá lại số dư ngoại tệ cuối năm (6) Xử lý chênh lệch tỷ giá tăng do đánh giá giá lại số dư ngoại tệ cuối năm
Tỷ giá ghi sổ của ngoại tệ Tỷ giá ghi sổkhi nhận nợ
(2) (1)
(10)
Trang 24Sơ đồ 1.6: Kế toán tiền gửi ngân hàng bằng ngoại tệ
1.4.3 Kế toán tiền đang chuyển
1.4.3.1 Đặc điểm kế toán tiền đang chuyển
Tiền đang chuyển là khoản tiền mặt, tiền séc đã xuất khỏi quỹ của doanhnghiệp đã nộp vào ngân hàng, kho bạc Nhà nước, đã gửi vào bưu điện để trả chođơn vị khác nhưng chưa nhận được giấy báo của ngân hàng
Tiền đang chuyển là khoản tiền của doanh nghiệp đã nộp vào ngân hàng,kho bạc hoặc đã gửi qua bưu điện để chuyển cho ngân hàng hay người đượchưởng hoặc số tiền mà doanh nghiệp đã làm thủ tục chuyển từ tài khoản tiền gửitại ngân hàng để trả cho đơn vị khác nhưng chưa nhận được giấy báo hay bảnsao kê của ngân hàng Theo quy định, các loại tiền Việt Nam và ngoại tệ sau đâyđược hạch toán vào tiền đang chuyển (đang trong thời gian làm thủ tục thanhtoán, chuyển khoản):
- Thu tiền mặt, séc, ngân phiếu nộp thẳng cho ngân hàng
- Chuyển tiền qua bưu điện để cho ngân hàng để cho ngân hàng và các đốitượng khác
của ngoại tệ xuất dùng
Tỷ giá thực tế tại thời điểm
PS nghiệp vụ
TK 152,153,156,133
TK 413
Chênh lệch tỷ giá giảm do đánh
giá lại số dư ngoại tệ cuối năm
Chênh lệch tỷ giá tăng do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối năm
TK 413
Tất cả các nghiệp vụ trên đều phải ghi đơn TK 007 – Ngoại tệ các loại
TK
007 Thu nợ bằng ngoại tệ - Doanh thu, TN tài chính,
TN khác bằng ngoại tệ
Thanh toán nợ bằng ngoại tệ
- Mua vật tư, hàng hóa, công
Trang 25- Thu tiền hàng nộp thuế ngay cho Kho bạc Nhà nước, không nhập quỹ(giao tay ba giữa doanh nghiệp, người mua và kho bạc).
1.4.3.2 Tài khoản sử dụng
Để theo dõi các khoản tiền đang chuyển, kế toán sử dụng tài khoản 113– Tiền đang chuyển Kết cấu tài khoản này như sau:
Bên Nợ: Các khoản tiền Việt nam, ngoại tệ, séc đã nộp vào Ngân hàng,
gửi qua bưu điện và số chênh lệch tăng tỷ giá ngoại tệ cuối kỳ do đánh giá lại
Bên Có: Số kết chuyển vào TK 112 hoặc các tài khoản liên quan và số
chênh lệch giảm tỷ giá ngoại tệ vào cuối kỳ do đánh giá lại số dư ngoại tệ
Số dư bên Nợ: Các khoản tiền còn đang chuyển.
Tài khoản 113 – Tiền đang chuyển mở 2 tài khoản cấp 2 như sau:
- Tài khoản 1131: Tiền Việt nam
- Tài khoản 1132: Ngoại tệ
1.4.3.3 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu
Trình tự hạch toán các nghiệp vụ liên quan đến tiền đang chuyển được thểhiện như sau:
(1) Thu tiền bán hàng, tiền nợ của khách hàng hoặc các khoản thu nhập khácbằng tiền mặt, séc nộp thẳng vào ngân hàng
(2) Xuất quỹ tiền mặt nộp vào ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy báo Có.(3) Khách hàng trả trước hoặc thanh toán tiền mua hàng bằng séc, doanh nghiệp
đã nộp séc vào ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy báo có
Thu nhập khác chuyển trả người bán
TK 111
(2) Xuất quỹ tiền mặt gửi vào ngân
Trang 26chưa nhận giấy báo có TK 112
TK 131
(3) Khách hàng trả trước hoặc thanh (6) Khi doanh nghiệp nhận
toán bằng séc chưa nhận GBC được giấy báo có
Ban kiểm kê sẽ lập biên bản kiểm kê quỹ, ghi rõ thời điểm kiểm kê (giờ,ngày, tháng, năm) Việc kiểm kê được thực hiện với từng loại tiền có trong quỹ: tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý,…
Trường hợp phát sinh chênh lệch giữa kết quả kiểm kê với sổ liệu ghi trên
sổ kế toán, ban kiểm kê cần phải xác định và ghi rõ nguyên nhân thừa hoặcthiếu, phải xử lý số chênh lệch đó Đồng thời, ban kiểm kê phải có ý kiến nhậnxét và kiến nghị Mọi khoản chênh lệch đều phải báo cáo cho thủ trưởng đơn vịxem xét, giải quyết Ban kiểm kê phải lập “bảng kiểm kê quỹ” Căn cứ vào ýkiến xử lý chênh lệch kết quả kiểm kê, kế toán tiến hành điều chỉnh lại sổ kếtoán để đảm bảo cho số liệu trên sổ kế toán khớp đúng với số thực tế
Khi phát hiện thừa hoặc thiếu quỹ tiền mặt, kế toán hạch toán như sau:
TK 413 TK 111 – Tiền mặt (1112) TK 413 Khi phát hiện thừa Khi phát hiện thiếu
Sơ đồ 1.8: Trình tự hạch toán khi kiểm kê quỹ phát hiện thừa, thiếu
Trang 271.6 Đối chiếu tiền gửi ngân hàng
Theo quy định, việc đối chiếu tiền gửi ngân hàng được tiến hành định kỳvào cuối tháng, cuối quý, cuối năm
Trước khi đối chiếu số dư tiền gửi ngân hàng, kế toán phải khóa sổ tiềngửi hàng tháng; đối chiếu giữa sổ kế toán của đơn vị với bảng xác nhận số dưcủa ngân hàng
- Kiểm tra số dư tiền gửi ngân hàng bằng cách đối chiếu chứng từ thu chi
từ tài khoản tiền gửi ngân hàng (giấy báo Nợ, giấy báo Có, giấy nộp tiền vào tàikhoản, ủy nhiệm chi,…) Nghiêm cấm việc chuyển tiền từ nguồn thu phí, lệ phí vào tài khoản tiền gửi Ngân hàng thương mại để thanh toán hoặc hưởng lãi suất
- Kiểm tra số dư của các tài khoản ngân hàng trong bảng đối chiếu số dư tiền gửi ngân hàng với: sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng; sổ cái; bảng kê của ngânhàng; xác nhận của ngân hàng
- Kiểm tra các khoản chênh lệch giữa sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng vàbảng đối chiếu số dư tiền gửi ngân hàng
Nếu có sự chênh lệch giữa số liệu trên sổ kế toán của đơn vị, số liệu ởchứng từ gốc với số liệu trên chứng từ của ngân hàng thì đơn vị phải thông báocho ngân hàng để cùng đối chiếu, xác minh và xử lý kịp thời Cuối tháng, chưaxác định được nguyên nhân chênh lệch thì kế toán ghi sổ theo số liệu của ngânhàng trên giấy báo Có, giấy báo Nợ hoặc bảng sao kê Sang tháng sau, tiếp tụckiểm tra, đối chiếu, xác định nguyên nhân để điều chỉnh số liệu ghi sổ
Khi có sự chênh lệch giữa số liệu trên sổ kế toán của đơn vị với số liệutrên chứng từ của Ngân hàng kế toán hạch toán như sau:
TK 338 (3388) TK 112 TK 138 (1388)
Trường hợp số liệu của kế toán Trường hợp số liệu của kế toán
nhỏ hơn số liệu của ngân hàng lớn hơn số liệu của ngân hàng
Sơ đồ 1.9: Kế toán khi có sự chênh lệch giữa số liệu trên sổ kế toán của
đơn vị với số liệu trên chứng từ của Ngân hàng
Trang 28Nợ TK 111- Tiền mặt (1112)
Có TK 413- Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131,4132)
- Trường hợp bị lỗ (tỷ giá hối đoái giảm) thì số chênh lệch tỷ giá ghi:
Nợ TK 413- Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131,4132)
Có TK 111- Tiền mặt (1112)
Xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm
- Kết chuyển lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái vào cuối năm tài chính:
Nợ TK 413 (4131)
Có TK 515- Doanh thu tài chính
- Kết chuyển lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái vào cuối năm tài chính:
Nợ TK 635- Chi phí tài chính
Có TK 413 (4131)
Chương 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY PHÚ THỌ 2.1 Khái quát chung về công ty cổ phần may Phú Thọ
2.1.1 Tên và địa chỉ công ty
Tên công ty: Công ty cổ phần May Phú ThọTên giao dịch quốc tế: Phu Tho Garment Joint Stock CompanyVốn điều lệ: 19.000.000.000 đồng
Mã số thuế: 2600270749 Sở kế hoạch và đầu tư cấp ngày 29/4/2010
Trụ sở chính: Phố Phú Hà - phường Phong Châu – thị xã Phú Thọ – tỉnhPhú Thọ
Điện thoại: 02103 820 013Fax: (0210)3820517
Email: congtycophanmayphutho@yahoo.comGiấy phép đăng ký kinh doanh số: 1803000045 Sở kế hoạch đầu tư tỉnhPhú Thọ cấp ngày 26/08/2002
Chủ tịch HĐQT - Giám đốc: Ông Nguyễn Hữu Thành
Trang 292.1.2 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty cổ phần May Phú Thọ là một công ty đã được cổ phần hóa, trựcthuộc Sở công nghiệp tỉnh Phú Thọ quản lý Công ty có trụ sở đặt tại số 245,phố Phú Hà, phường Phong Châu, thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ
Ngày 08/05/1970, Xí nghiệp May điện Phú Thọ được thành lập từ 03 trạmMay riêng lẻ: Trạm May Hà Thành, Trạm May Tiên Kiên, Trạm May Mộ Si theoquyết định số 259/QĐ-UB của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phú trực thuộc sởthương nghiệp quản lý
Ngày 21/09/1992, Theo quyết định số 849/QĐ-UB của ủy ban nhân dântỉnh Vĩnh Phú chuyển xí nghiệp May điện Phú Thọ từ Sở thương mại du lịchsang Sở Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp quản lý
Ngày 12/11/1992, Bộ thương mại công nhận đơn vị là doanh nghiệp Nhànước theo Quyết định 933/TB ngày 12/11/1992 của Bộ thương mại
Ngày 23/11/1992, công ty được Ủy ban nhân dân tỉnh Quyết định thànhlập lại doanh nghiệp số 1230/QD-UB của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phú
Ngày 26/09/1995, theo quyết định số 1815/QĐ-UB của Ủy ban nhân dântỉnh Vĩnh Phú, công ty được đổi tên thành công ty May Phú Thọ
Từ tháng 07/2002, công ty May Phú Thọ chuyển thành công ty cổ phầnMay Phú Thọ theo quyết định 2310 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ
Từ những năm đầu đi vào hoạt động, sản xuất, công ty chỉ có vài trămtriệu đồng Việt Nam bằng tài sản 200 máy đạp chân Trung Quốc, đến năm 1978được sự giúp đỡ của Liên Xô đã có thêm 80 máy K22 và một số máy chuyêndùng khác như máy cắt tay, máy cắt bàn, lực lượng lao động là 220 người
Trong quá trình phát triển công ty cũng gặp không ít những khó khăn Đầu những năm 90 Đông Âu tan vỡ, bước vào cơ chế thị trường công tycông ty đã gặp rất nhiều khó khăn, không có thị trường, không có vốn, nguồnmay quân trang, may xuất khẩu cho Đông Âu đều bị mất, hoạt động sản xuất củacông ty bị thu hẹp và có nguy cơ giải thể Bằng sự nỗ lực của các thành viêntrong công ty, sau khi nghiên cứu thị trường, công ty đã tiết lập mối quan hệ vớicác công ty khác để giải quyết vấn đề việc làm cho người lao động, bổ sung máymóc chuyên dùng, thiết lập lại dây chuyền sản xuất, tổ chức lại lực lượng lao
Trang 30động, đội ngũ quản lý và kỹ thuật Trong lúc khó khăn như vậy, Bộ thương mạithông báo thị trường khu vực II và khối EC được mở, công ty đã chuyển hướngmay sang may hàng xuất khẩu cho thị trường này Trải qua nhiều khó khăn, đếnnay công ty đang ngày càng lớn mạnh và phát triển, với nhiều loại máy móc tiêntiến được nhập từ Nhật Bản, Đài Loan nhiều sản phẩm mới ra đời và xuất khẩulàm cho mối quan hệ trong sản xuất ngày càng phát triển Hàng năm, công tytuyển dụng nhiều lao cộng có chuyên môn, trình độ kỹ thuật, có tay nghề cao đãphần nào giải quyết được vấn đề việc làm cho người lao động, nâng cao, cảithiện đời sống cho người lao động để họ yên tâm làm việc, giúp cho công tyngày càng vững mạnh
Công ty cổ phần May Phú Thọ là một đơn vị kinh tế độc lập, có tư cáchpháp nhân đầy đủ, có tài khoản giao dịch tại Ngân hàng công thương thuộc tỉnhPhú Thọ
2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của công ty
2.1.3.1 Chức năng
Chức năng chính của công ty cổ phần May Phú Thọ là sản xuất kinhdoanh hàng may mặc và gia công dịch vụ hàng may xuất khẩu Được phép nhậpkhẩu vật tư, phụ liệu để phục vụ sản xuất Công ty sản xuất sản phẩm may mặc
do công ty sản xuất Được cấp giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu số2.22.1006/CP ngày 29/05/1993 của Bộ thương mại
Ngành nghề kinh doanh:
- Sản xuất, kinh doanh các sản phẩm may mặc và tiêu dùng nội địa
- Kinh doamh, sản xuất nhập khẩu máy móc thiết bị, vật tư nguyên phụliệu sản xuất hàng may
- Đào tạo nghề may
Trang 31- Phát triển đa dạng hóa sản phẩm, đẩy mạnh phát huy sản phẩm mũi nhọn
và không ngừng nâng cao chất lượng và hệ thống quản lí chất lượng
- Mở rộng thị trường
- Bảo vệ doanh nghiệp, bảo vệ môi trường, giữ gìn trật tự an toàn xã hộitheo qui định của pháp luật và của nhà nước
2.1.4 Đặc điểm về cơ cấu bộ máy quản lý của công ty
2.1.4.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty
Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo hình thức công ty cổ phần,
mô hình quản lý tập chung Đứng đầu là Hội đồng quản trị, sau đó là Giám đốccông ty trực tiếp điều hành hoạt động của công ty Tiếp theo là phó giám đốc vàcác phòng ban trực thuộc Mô hình quản lý của Công ty được thể hiện qua sơ đồsau:
Trang 32GIÁM ĐỐC CÔNG TY PHÓ GIÁM DỐC
Phòng kế toán Phòng kế hoạch XNK Phòng tổ chức hành chính Phòng kỹ thuật
Tổ cơ điện
Phân xưởng 1
Phân xưởng 2
Phân xưởng 3 xưởng 4Phân
Tổ 14
Tổ 15
Tổ
Tổ 2
Tổ 3
Tổ
4 Tổ 5
Tổ 6
Tổ 16
Trang 332.1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng chức danh và bộ phận trong bộ máy quản lý của công ty
Chức năng:
- Hội đồng quản trị: Có quyền quyết định các vấn đề liên quan đến mục
đích, quyền lợi của công ty Chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông vềmọi vấn đề của công ty Xem xét, quyết định việc chuyển nhượng các cổ phiếu
có ghi danh của công ty…
- Giám đốc: Người có quyền hạn trách nhiệm cao nhất trong công ty về
mọi mặt sản xuất kinh doanh Giám đốc chỉ đạo toàn bộ công ty theo chế độ mộtthủ trưởng Giám đốc đại diện cho mọi trách nhiệm về quyền lợi của công tytrước pháp luật và các cơ quan hữu quan và điều hành hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty
- Phó giám đốc: Là bộ phận giúp giám đốc điều hành công việc công ty
theo phân công và ủy quyền của giám đốc Phó giám đốc phải chịu trách nhiệmtrước giám đốc
- Phòng tổ chức hành chính: Có nhiệm vụ thực hiện công tác tổ chức cán
bộ và lao động, giải quyết các chế độ chính sách đối với người lao động, thammưu cho ban lãnh đạo công ty về mặt quản lý hành chính, điều kiện ăn ở sinhhoạt của công nhân viên, thực hiện công tác thi đua khen thưởng, lưu trữ hồ sơ,quản lý văn phòng công ty, bảo vệ sức khoẻ cho người lao động
+ Phòng kế toán: Có nhiệm vụ làm công tác quản lý toàn diện về tài
chính, thu nhập và cung cấp đầy đủ các mặt hoạt động tài chính và thông tinkinh tế, chấp hành nghiêm chỉnh chế độ, chính sách của Nhà nước về quản lýkinh tế tài chính, tránh lãng phí và vi phạm kỷ luật
+ Phòng kế hoạch xuất nhập khẩu: Có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch
SXKD hàng năm, hàng quý, hàng tháng theo từng đơn đặt hàng; Tham mưugiúp giám đốc ký kết các hợp đồng kinh tế; Quản lý vật tư hàng hóa thông quakho và có hóa đơn chứng từ xuất, nhập, theo dõi chặt chẽ tình hình nguyên vậtliệu thiếu thừa để kịp thời báo cho chủ hàng
28
Trang 34+ Phòng ky thuật: Có nhiệm vụ nghiên cứu sáng tạo mẫu chào hàng, may
mẫu hướng dẫn công nhân may ngay trên dây truyền và giải truyền, nghiên cứuđịnh mức tiêu hoa vật tư, lao đọng cho từng sản phẩm và tổ chức đội ngũ KCSkiểm tra hàng lần cuối trước khi đóng hàng vào thùng carton; Xây dựng chỉ tiêukinh tế kỹ thuật cho từng mã hàng và kiểm tra chất lượng trên dây truyền
+ Các bộ phận trực tiếp sản xuất: Công ty có 2 nhà máy với 6 phân
xưởng sản xuất: 1; 2; 3; 4; 5; 6 phụ trách 23 tổ sản xuất trực tiếp sản xuất tạo ra
sản phẩm Ngoài ra còn có tổ cắt cũng tham gia vào quá trình sản xuất Phân
xưởng cơ điện lắp đặt sửa chữa, bảo dưỡng lưới điện cho dây truyền sản xuất và
toàn bộ công ty Bộ phận KCS và bộ phận hoàn thiện làm nhiệm vụ kiểm tra
chất lượng sản phẩm lần cuối trước khi nhập kho thành phẩm
2.1.5 Đặc điểm về sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần may Phú Thọ
2.1.5.1 Các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Công ty cổ phần May Phú Thọ chủ yếu gia công hàng may xuất khẩu racác thị trường trong khu vực và trên thế giới, một phần nhỏ phục vụ nhu cầutrong nước Công ty trực tiếp đứng ra ký kết các hợp đồng xuất nhập khẩu, giacông hàng may mặc, vật tư phục vụ sản xuất gia công
2.1.5.2 Đặc điểm về sản phẩm sản xuất của công ty
Nguyên vật chính của ngành may là vải, ngoài ra là các phụ kiện khác nhưchỉ, cúc, khóa, mắc Nguồn nguyên vật liệu cho ngành may của công ty chủ yếu
là do khách hàng nước ngoài đưa đến do may gia công chiếm phần lớn.Sau khisản phẩm hoàn thành sẽ được nhập kho và giao cho bên đối tác
2.1.5.3 Đặc điểm về quy trình sản xuất sản phẩm của công ty
Quy trình công nghệ của ngành may tương đối phức tạp, có nhiều khâu,mỗi khâu lại có nhiều bước công việc Công nghệ đối với công ty cổ phần MayPhú Thọ là loại hình gia công hàng tiêu dùng trên máy may công nghiệp, sảnphẩm được sản xuất hàng loạt theo đơn đặt hàng của khách hàng là chủ yếu Dovậy, các mặt hàng của công ty khá đa dạng có nhiều chủng loại khác nhau, đòihỏi công ty phải có một quy trình công nghệ khá hợp lý từ khâu chuẩn bị nguyênliệu, phác mẫu giấy, cắt, thuê, may, là, dập cúc, hoàn thành và nhập kho
29
Trang 35Sơ đồ 2.2: Quy trình may sản phẩm hoàn thành
2.1.6 Đặc điểm lao động tại công ty cổ phần may Phú Thọ
Lao động là một trong những yếu tố đầu vào quan trọng, ảnh hưởng trựctiếp tới kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Nhận thức rõ đượcđiều này, Ban lãnh đạo công ty luôn chú trọng quan tâm đến vấn đề tuyển chọn,quản lý và nâng cao chất lượng đội ngũ lao động tại công ty Tình hình lao động
cụ thể trong những năm gần đây được thể hiện qua bảng số liệu sau:
30
Chuẩn bị
Giác mẫu cắt
Thêu Cắt
Nhập kho Hoàn thành
Là, dập cúc May dây truyền
Trang 36Số lượng (người)
Cơ cấu (%)
Số lượng (người)
Cơ cấu (%)
Số lượng (người)
Cơ cấu (%)
2.Phân loại theo giới tính
Trang 37Qua bảng số liệu trên ta thấy:
- Số lượng lao động của công ty tăng dần qua các năm do quy mô sản
xuất kinh doanh ngày càng được mở rộng Từ năm 2011 đến năm 2013, lao độngtăng từ 1.586 lao động lên đến 2.042 lao động, tốc độ phát triển bình quân đạt113% Cả lao động trực tiếp và lao động gián tiếp đều tăng.Như vậy có thể thấyquy mô sản xuất của doanh nghiệp mơ rộng hơn nên nhu cầu về lao động cũngtăng theo.Trong đó:
+ Lao động trực tiếp chiếm số lượng chủ yếu, tăng từ 1.516 lao động lên1.960 lao động từ năm 2011 đến năm 2013, tương ứng với tăng 29,29% Tốc độphát triển bình quân là 113%, như vậy là khá tốt, vì sẽ luôn đảm bảo quá trìnhsản xuất sẽ không bị gián đoạn do thiếu lao động
+ Lao động gián tiếp cũng tăng từ 70 lao động tăng lên 82 lao động, tươngứng với tăng 17,14%.Tốc độ phát triển bình quân đạt 108,25%
- Cơ cấu lao động tăng trưởng dần theo hướng phù hợp với đặc điểm
hoạt động sản xuất kinh doanh Do đặc thù là may gia công nên lao động nữchiếm đa số trong tổng số lao động tại công ty
+ Lao động nữ từ năm 2011 đến năm 2013 tăng 474 lao động tương ứngvới tăng 33%.Tương đương với tốc độ phát triển bình quân đạt 115,35 %
+ Lao động nam có xu hướng giảm xuống từ 153 lao động còn 135 laođộng, tương ứng với giảm 11,77%.Tốc độ phát triển bình quân đạt 93,95%
- Một vấn đề còn tồn tại trong công ty là số lao động có trình độ từ trung
cấp trở lên còn chiếm một tỷ lệ quá nhỏ trên tổng số lao động, trong 3 năm gầnđây tỷ lệ này có xu hướng tăng nhưng vẫn ở mức thấp
+ Lao động có trình độ Đại học tăng 7 người, tương ứng với tăng46,67%.Tương đương với tốc độ phát triển bình quân 121,1%
+ Lao động có trình độ cao đẳng tăng 11 người, tương ứng với tăng 55%Tương đương với tốc độ phát triển bình quân 124,5%
+ Lao động có trình độ trung cấp tăng 8 người, tương ứng với tăng80%.Tương đương với tốc độ phát triển bình quân 134,18%
+ Lao động khác chủ yếu là các lao động phổ thông chiếm tỷ lệ cao, tăng
430 người, tương ứng với tăng 27,9%.Tương đương với tốc độ phát triển bìnhquân 113,1%
Sự chênh lệch lớn này cũng là hợp lý, phù hợp với đặc điểm của một công tyMay
Trang 38- Với quy mô sản xuất ngày càng được mở rộng, số lượng đơn đặt hàng
tăng dần, công ty cần chú trọng đầu tư hơn nữa vào đội ngũ lao động, nâng caotrình độ tay nghề chuyên môn cho người lao động, góp phần nâng cao chấtlượng sản phẩm
2.1.7 Đặc điểm tình hình tài sản,nguồn vốn của công ty cổ phần may Phú Thọ
Cơ sở vật chất của công ty khá đa dạng, công ty rất chú trọng đến đầu tư,đổi mới trang thiết bị, máy móc
Trang 39Bảng 2.2 : Tình hình tài sản nguồn vốn của công ty qua 3 năm (2011 – 2013)
ĐVT: VNĐ
phát triển bình quân
- Tiền và các khoản tương đương tiền 1.747.951.395 3.823.844.549 983 966 397 2 075 893 154 218.76 (2,839,878,152) 25.73 75
- Các khoản đầu tư tài chính ngắn
Trang 40Căn cứ vào (Bảng 2.2), ta thấy:
- Tài sản:Tổng tài sản qua 3 năm đều có cu hướng tăng lên với tốc độ tăng1,11.Điều này cho thấy doanh nghhiệp đang đi theo chiều hướng tốt: năm 2012
so với năm 2011 tăng 4.892.953.156 đồng, tương ứng với tăng 18,79% Năm
2013 so với năm 2012 tài sản tăng 1,102,057,951 đồng, tương ứng với tăng3,56% Có sự tăng lên như vậy là do sự biến động của tài sản ngắn hạn và tài sảndài hạn
+ Tài sản ngắn hạn: có tốc độ tăng là 1,26 Trong đó: Năm 2012 so vớinăm 2011 tăng 4 528 917 196 đồng, tương ứng với tăng 36,98 %, các khoản đầu
tư tài chính ngắn hạn, hàng tồn kho, tài sản ngắn hạn khác đều tăng, riêng đốivới các khoản phải thu ngắn hạn giảm.Năm 2013 so với năm 2012, tài sản ngắnhạn tăng đồng 16,72.Tài sản ngắn hạn tăng chứng tỏ việc sản xuất kinh doanhcủa công ty đang được mở rộng
+ Tài sản dài hạn: năm 2012 so với năm 2011 tăng 4 892 953 156 đồng,tương ứng với tăng 2,64 % Năm 2013 so với năm 2012 giảm 1.07.483.899đồng, tương ứng giảm 12,09 %.Nguyên nhân của sự giảm này có thể là do một
số máy móc của công ty đã cũ và đang chờ thay mới
- Nguồn vốn: tổng nguồn vốn qua 3 năm đều tăng, nguyên nhân là do sựbiến động của nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu.Điều này thúc đẩy công ty
mở rộng sản xuất
+ Năm 2012 so với năm 2011: Nợ phải trả tăng 4 584 686 803 đồng,tương ứng với tăng 51,94% Nguồn vốn chủ sở hữu tăng 308 266 353 đồngtương ứng với tăng 2,04%
+ Năm 2013 so với năm 2012: Nợ phải trả tăng 2,193,217,755 đồng,tương ứng với tăng 14,14% Nguồn vốn chủ sở hữu giảm 1,091,159,804 đôngtương ứng với tăng 7,08%
Qua 3 năm, vốn chủ sở hữu tăng đồng thời nợ phải trả cũng tăng.Nợ phảitrả tăng chưa chắc là không tốt Vì có thể công ty vay tiền để mở rộng sản xuất,làm thêm nhiều đơn đặt hàng của nhiều công ty trong nước và nước ngoài đểkiếm thêm nhiều lợi nhuận hơn cho công ty