TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC KHOA HỆ THỐNG ĐIỆN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TÍNH TOÁN THIẾT KẾ BẢO VỆ CHỐNG SÉT CHO TRẠM BIẾN ÁP VÀ ĐƯỜNG DÂY 220/110KV Giảng viên hướng dẫn : TS... SVTH: TRẦN HỮU KI
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC KHOA HỆ THỐNG ĐIỆN
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
TÍNH TOÁN THIẾT KẾ BẢO VỆ
CHỐNG SÉT CHO TRẠM BIẾN ÁP
VÀ ĐƯỜNG DÂY 220/110KV
Giảng viên hướng dẫn : TS TRẦN ANH TÙNG
Sinh viên thực hiện: TRẦN HỮU KIÊN
Chuyên ngành : HỆ THỐNG ĐIỆN
Hà Nội, tháng 1 năm 2015
Trang 2SVTH: TRẦN HỮU KIÊN GVHD: TS.TRẦN ANH TÙNG
ĐỀ TÀI THIẾT KẾ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Họ và tên sinh viên: Trần Hữu Kiên
+ Độ cao xà cần bảo vệ phía 220 kV là 11m và 16m
+ Độ cao xà cần bảo vệ phía 110 kV là 8m và 11m
+ Các kích thước hình học khác được cho trên bản vẽ
Đường dây trên không
Trang 3SVTH: TRẦN HỮU KIÊN GVHD: TS.TRẦN ANH TÙNG
II – NỘI DUNG TÍNH TOÁN
Phần I: Tính toán bảo vệ chống sét đánh trực tiếp và nối đất trạm biến áp và đường
dây
Chương 1: Hiện tượng dông sét và ảnh hưởng của nó đến hệ thống điện Việt Nam
Chương 2: Tính toán bảo vệ sét đánh trực tiếp vào trạm biến áp
Chương 3: Tính toán hệ thống nối đất cho trạm biến áp
Chương 4: Bảo vệ chống sét cho đường dây tải điện
Phần II: Chuyên đề tính toán quá điện áp và lựa chọn công suất kháng điện cho
đường dây vận hành không tải trong chế độ xác lập
III – CÁC BẢN VẼ:
Các phương án bảo vệ chống sét đánh trực tiếp Phạm vi bảo vệ của cột thu sét trong các phương án khác nhau
Các kết quả tính toán nối đất an toàn và nối đất chống sét cho trạm biến áp
Phương pháp và kết quả tính toán chỉ tiêu bảo vệ chống sét cho đường dây tải điện
Các kết quả tính toán quá điện áp và công suất kháng bù ngang cho đường dây tải điện 500kV
Trang 4SVTH: TRẦN HỮU KIÊN GVHD: TS.TRẦN ANH TÙNG
Ngày giao nhiệm vụ thiết kế:
Ngày hoàn thành nhiệm vụ:
Trưởng khoa
TS TRẦN THANH SƠN
Ngày tháng năm
Người hướng dẫn
TS TRẦN ANH TÙNG
Trang 5SVTH: TRẦN HỮU KIÊN GVHD: TS.TRẦN ANH TÙNG
LỜI NÓI ĐẦU
Là một sinh viên đang học tập và rèn luyện tại trường đại học Điện Lực Hà Nội, em cảm thấy một niềm tự hào và động lực to lớn cho sự phát triển của bản thân trong tương lai Sau bốn năm học đại học, dưới sự chỉ bảo, quan tâm của các thầy cô,
sự nỗ lực của bản thân, em đã thu được những bài học rất bổ ích, đựơc tiếp cận các kiến thức khoa học kĩ thuật tiên tiến phục vụ cho lĩnh vực chuyên môn mình theo đuổi Có thể nói, những đồ án môn học, bài tập lớn hay những nghiên cứu khoa học
mà một sinh viên thực hiện chính là một cách thể hiện mức độ tiếp thu kiến thức và vận dụng sự dạy bảo quan tâm của thầy cô
Chính vì vậy em đã dành thời gian và công sức để hoàn thành đồ án tốt nghiệp“ Tính toán thiết kế bảo vệ chống sét cho trạm biến áp và đường dây 220/110kV ”này như một cố gắng đền đáp công ơn của thầy cô cũng như tổng kết lại kiến thức thu được sau một quá trình học tập và rèn luyện tại trường đại học Điện Lực
Trong thời gian học tập cũng như thời gian thực hiện đề tài tốt nghiệp em luôn nhận được sự chỉ bảo, động viên tận tình của các thầy cô, gia đình và các bạn, đặc biệt
là sự hướng dẫn của thầy giáo Trần Anh Tùng đã giúp em hoàn thành tốt bản đồ này Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn TS Trần Anh Tùng và các thầy, các cô cùng toàn thể các bạn trong bộ môn Hệ thống điện
Sinh viên
Trần Hữu Kiên
Trang 6SVTH: TRẦN HỮU KIÊN GVHD: TS.TRẦN ANH TÙNG
NHẬN XÉT
……….………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 7SVTH: TRẦN HỮU KIÊN GVHD: TS.TRẦN ANH TÙNG
MỤC LỤC
PHẦN I: 1
TÍNH TOÁN BẢO VỆ CHỐNG SÉT ĐÁNH TRỰC TIẾP VÀ NỐI ĐẤT TRẠM BIẾN ÁP VÀ ĐƯỜNG DÂY 1
CHƯƠNG 1 : HIỆN TƯỢNG DÔNG SÉT VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA NÓ ĐẾN HỆ THỐNG ĐIỆN VIỆT NAM 2
1.1 Hiện tượng dông sét 2
1.1.1 Khái niệm chung 2
1.1.2 Tình hình dông sét ở Việt Nam 4
1.2 Ảnh hưởng của dông sét đến hệ thống điện Việt Nam 6
CHƯƠNG 2 : TÍNH TOÁN BẢO VỆ SÉT ĐÁNH TRỰC TIẾP VÀO TRẠM BIẾN ÁP 8
2.1 Mở đầu 8
2.2 Các yêu cầu kỹ thuật đối với chống sét đánh thẳng 8
2.3 Phạm vi bảo vệ của cột chống sét và dây chống sét 9
2.3.1 Phạm vi bảo vệ của cột thu sét 9
2.3.2 Phạm vi bảo vệ của dây thu sét 13
2.4 Mô tả trạm biến áp cần bảo vệ và đề xuất phương án tính toán chống sét đánh thẳng cho trạm biến áp 15
2.5 Tính toán phương án sử dụng cột thu sét 17
2.5.1 Tính toán độ cao hiệu dụng của cột thu sét 17
2.5.2 Tính chiều cao của cột thu sét 18
2.5.3 Tính phạm vi bảo vệ của các cột thu sét 19
2.6 Tính toán phương án sử dụng dây chống sét 23
2.6.1 Tính toán độ cao hiệu dụng treo dây chống sét 24
2.6.2 Tính toán phạm vi bảo vệ của dây thu sét 24
Trang 8SVTH: TRẦN HỮU KIÊN GVHD: TS.TRẦN ANH TÙNG
2.6.3 Tính toán độ cao cột treo dây chống sét 25
2.7 Chọn phương án tối ưu 30
CHƯƠNG 3 : TÍNH TOÁN HỆ THỐNG NỐI ĐẤT CHO TRẠM BIẾN ÁP 31 3.1 Mở đầu 31
3.2 Các yêu cầu kĩ thuật 31
3.3 Lý thuyết tính toán nối đất 33
3.4 Tính toán nối đất an toàn 37
3.4.1 Nối đất tự nhiên 37
3.4.2 Nối đất nhân tạo 38
3.4.3 Nối đất chống sét 40
3.4.4 Nối đất bổ sung 44
CHƯƠNG 4 : BẢO VỆ CHỐNG SÉT ĐƯỜNG DÂY 51
4.1 Mở đầu 51
4.2 Chỉ tiêu bảo vệ chống sét đường dây 51
4.2.1 Cường độ hoạt động của sét 51
4.2.2 Số lần sét đánh vào đường dây 52
4.2.3 Số lần phóng điện do sét đánh 53
4.3 Tính toán chỉ tiêu bảo vệ chống sét đường dây 55
4.3.1 Mô tả đường dây cần bảo vệ 55
4.3.2 Độ võng, độ treo cao trung bình, tổng trở, hệ số ngẫu hợp của đường dây 56
4.3.3 Tính số lần sét đánh vào đường dây 60
4.3.4 Suất cắt do sét đánh vào đường dây 61
4.4 Chỉ tiêu chống sét của đường dây tải điện: 81
Trang 9SVTH: TRẦN HỮU KIÊN GVHD: TS.TRẦN ANH TÙNG
PHẦN II 82
CHUYÊN ĐỀ TÍNH TOÁN QUÁ TRÌNH TRUYỀN SÓNG VÀO TRẠM BIẾN ÁP BẰNG PHẦN MỀM ATP/EMTP 82
CHƯƠNG I 83
TỔNG QUAN VỀ PHẦN MỀM ATP/EMTP 83
1.1 Sơ lược về lịch sử phát triển của ATP/EMTP: 83
1.2 Giới thiệu chung về ATP/EMTP: 83
1.2.1 Nguyên tắc hoạt động: 84
1.2.2 Khả năng của chương trình: 84
1.2.3 Các thành phần trong thư viện mẫu của ATP: 85
1.2.4 Mô hình hợp nhất các module mô phỏng trong ATP: 85
1.2.5 Những module chính trong ATP: 86
1.2.6 Cách tạo một file dữ liệu để mô phỏng các mạch điện: 90
CHƯƠNG II 91
TÍNH TOÁN SÓNG QUÁ ĐIỆN ÁP TRUYỀN VÀO TRẠM BẰNG ATP 91
2.1 Mô phỏng cột: 91
2.2 Mô phỏng đường dây vào trạm: 93
2.3 Mô phỏng nguồn điện: 94
2.4 Mô phỏng máy cắt: 96
2.5 Mô phỏng chống sét van: 97
2.6 Mô phỏng các phần tử khác trong trạm: 98
2.7 Mô hình tổng thể thay thế trạm biến áp và đoạn đường dây gần vào trạm: 98 2.8 Kết quả tính toán bằng ATP: 100
2.8.1 Phương án 1 (Không đặt chống sét van): 100
2.8.2 Phương án 2 (Đặt chống sét van tại đầu cực MBA): 102
2.8.3 Phương án 3 (Đặt chống sét van tại đầu cực MBA và tại đầu trạm): 105
Trang 10SVTH: TRẦN HỮU KIÊN GVHD: TS.TRẦN ANH TÙNG
MỤC LỤC BIỂU HÌNH
Hình 1.1 Các giai đoạn phát triển của phóng điện sét 2
Hình 1.2 Sự biến thiên của dòng điện sét theo thời gian 4
Hình 2.1 Phạm vi bảo vệ của một cột thu sét 10
Hình 2.2 Phạm vi bảo vệ của hai cột thu sét giống nhau 11
Hình 2.3 Phạm vi bảo vệ của hai cột thu sét có độ cao khác nhau 12
Hình 2.4 Phạm vi bảo vệ của nhóm cột 13
Hình 2.5 Phạm vi bảo vệ của một dây thu sét 13
Hình 2.6 Phạm vi bảo vệ của hai dây thu sét 14
Hình 2.7 Sơ đồ bố trí cột thu sét 16
Hình 2.8 Phạm vi bảo vệ của phương án 1 22
Hình 2.9 Sơ đồ bố trí dây chống sét 23
Hình 2.10 Phạm vi bảo vệ của phương án 2 29
Hình 3.1 Sơ đồ đẳng trị của hệ thống nối đất 36
Hình 3.2 Sơ đồ đẳng trị thu gọn 36
Hình 3.3 Đồ thị hệ số phụ thuộc hình dáng K 40
Hình 3.4 Đồ thị dạng sóng của dòng điện sét 41
Hình 3.5 Sơ đồ đóng cọc bổ sung 45
Hình 3.6 Đồ thị giá trị hệ số thanh cọc theo số cọc và tỷ số a/l 46
Hình 4.1 Đồ thị f(E lv) 54
Hình 4.2 Sơ đồ cột lộ đơn 220kV 55
Hình 4.3 Sơ đồ xác đinh hệ số ngẫu hợp 59
Hình 4.4 Sét đánh vào khoảng vượt dây chống sét 62
Hình 4.5 Dạng sóng tính toán của dòng điện sét 63
Hình 4.6 Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa Ucđ (a,t) và đặc tính V-S 66
Hình 4.7 Đường cong nguy hiểm 68
Hình 4.8 Sét đánh vào đỉnh cột có treo dây chống sét 69
Hình 4.9 Sơ đồ tương đương mạch dẫn dòng điện sét khi chưa có sóng phản xạ 71
Hình 4.10 Sơ đồ tương đương mạch dẫn dòng điện sét khi có sóng phản xạ, 72
Hình 4.11 Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa Ucđ(a,t) và đặc tính V-S 79
Trang 11SVTH: TRẦN HỮU KIÊN GVHD: TS.TRẦN ANH TÙNG
Hình 4.12 Đường cong nguy hiểm 80
Hình 5.1: Hệ thống lớn nhất ATP/EMTP đã mô phỏng 84
Hình 5.2: Mô hình ATP 85
Hình 5.3:Giao diện ATPDraw 87
Hình 5.4: Giao diện ATP Control Center 87
Hình 5.5: Giao diện PCPlot 88
Hình 5.6: Giao diện PlotXY 88
Hình 5.7: Giao diện GTPPLOT 89
Hình 5.8: Giao diện PFE 89
Hình 5.9: Mối tương quan giữa ATPDraw với các module khác 90
Hình 5.10: Mô hình mô phỏng cột 91
Hình 5.11: Mô hình tổng thể của trạm 99
Hình 5.12: Dạng dòng điện sét 100
Hình 5.13: Điện áp các pha tại vị trí sét đánh 100
Hình 5.14: Điện áp trên thanh góp của trạm 101
Hình 5.15: Điện áp tại đầu cực máy biến áp 101
Hình 5.16: Điện áp tại vị trí sét đánh 102
Hình 5.17: Điện áp các pha ngay trước khi vào trạm 103
Hình 5.18: Điện áp trên thanh góp của trạm 103
Hình 5.19: Dòng điện đi qua Chống Sét Van 104
Hình 5.20: Điện áp tại đầu cực MBA 104
Hình 5.21: Điện áp trên thanh góp của trạm 105
Hình 5.22: Dòng điện qua chống sét van 106
Hình 5.23: Điện áp tại đầu cực MBA 106
Hình 5.24: So sánh điện áp pha A tại đầu cực MBA của 2 phương án 108
Hình 5.25: Sơ đồ tổng thể trạm của phương án 3 109
Trang 12SVTH: TRẦN HỮU KIÊN GVHD: TS.TRẦN ANH TÙNG
MỤC LỤC BIỂU BẢNG
Bảng 1.1 Số ngày dông trong tháng 5
Bảng 2.1 Chiều cao hiệu dụng của các nhóm cột 18
Bảng 2.2 Phạm vi bảo vệ của các cặp cột thu sét 21
Bảng 2.3 Kết quả tính bán kính bảo vệ giữa các cột thép liền kề 28
Bảng 2.4 So sánh giữa hai phương án 30
Bảng 3.1 Trị số quy định của điện trở nối đất ở tần số công nghiệp 33
Bảng 3.2 Hệ số K phụ thuộc vào (l1/l2) 39
Bảng 3.3 Bảng tính toán chuỗi K d s T k e k 1 1 2 43
Bảng 3.4 Bảng tính toán chuỗi số 2 1 1 ds K T k e k 49
Bảng 4.1 Bảng xác suất hình thành hồ quang f(E lv) 53
Bảng 4.2 Giá trị Ucđ(a,t) tác dụng lên chuỗi sứ 65
Bảng 4.3 Đặc tính V-S của chuỗi sứ 66
Bảng 4.4 Đặc tính xác suất phóng điện V pd 67
Bảng 4.5 Giá trị của Ucđ(a,t) 78
Bảng 4.6 Đặc tính xác suất phóng điện V pd 80
Bảng 4.7 Suất cắt tổng do sét đánh vào đường dây và năm vận hành an toàn giữa hai lần sự cố liên tiếp 81
Trang 13SVTH: TRẦN HỮU KIÊN 1 GVHD: TS.TRẦN ANH TÙNG
PHẦN I:
TÍNH TOÁN BẢO VỆ CHỐNG SÉT ĐÁNH TRỰC TIẾP VÀ NỐI ĐẤT TRẠM BIẾN ÁP
VÀ ĐƯỜNG DÂY
Trang 14SVTH: TRẦN HỮU KIÊN 2 GVHD: TS.TRẦN ANH TÙNG
HIỆN TƯỢNG DÔNG SÉT VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA NÓ ĐẾN HỆ CHƯƠNG 1 :
THỐNG ĐIỆN VIỆT NAM
1.1 Hiện tượng dông sét
1.1.1 Khái niệm chung
Dông sét là một hiện tượng của thiên nhiên, đó là sự phóng tia lửa điện khi khoảng cách giữa các điện cực khá lớn (trung bình khoảng 5km) Hiện tượng phóng điện của dông sét gồm hai loại chính đó là:
+ Phóng điện giữa các đám mây điện tích với nhau
+ Phóng điện giữa các đám mây điện tích với mặt đất
Trong phạm vi đồ án này ta chỉ nghiên cứu phóng điện giữa các đám mây tích điện với mặt đất (phóng điện mây - đất) Với hiện tượng phóng điện này gây nhiều trở ngại cho đời sống con người
Hình 1.1 Các giai đoạn phát triển của phóng điện sét
Các đám mây được tích điện với mật độ điện tích lớn, có thể tạo ra cường độ điện trường lớn sẽ hình thành dòng phát triển về phía mặt đất Giai đoạn này là giai đoạn phóng điện tiên đạo Tốc độ di chuyển trung bình của tia tiên đạo của lần phóng
Tia tiên
Địa điểm phụ thuôc điện trở suất
Hình thành khu vực ion hóa mãnh liệt
Dòng của phóng điện ngươc
Hoàn thành phóng điện sét
Trang 15SVTH: TRẦN HỮU KIÊN 3 GVHD: TS.TRẦN ANH TÙNG
điện đầu tiên khoảng 1,5.10 7cm/s, các lần phóng điện sau thì tốc độ tăng lên khoảng 2.10 8 cm/s (trong một đợt sét đánh có thể có nhiều lần phóng điện kế tiếp nhau bởi vì trong cùng một đám mây thì có thể hình thành nhiều trung tâm điện tích, chúng sẽ lần lượt phóng điện xuống đất)
Tia tiên đạo là môi trường Plasma có điện tích rất lớn Đầu tia được nối với một trong các trung tâm điện tích của đám mây nên một phần điện tích của trung tâm này
đi vào trong tia tiên đạo Phần điện tích này được phân bố khá đều dọc theo chiều dài tia xuống mặt đất Dưới tác dụng của điện trường của tia tiên đạo, sẽ có sự tập trung điện tích khác dấu trên mặt đất mà địa điểm tập kết tùy thuộc vào tình hình dẫn điện của đất Nếu vùng đất có địên dẫn đồng nhất thì điểm này nằm ngay ở phía dưới đầu tia tiên đạo Còn nếu vùng đất có điện dẫn không đồng nhất (có nhiều nơi có điện dẫn khác nhau) thì điện tích trong đất sẽ tập trung về nơi có điện dẫn cao
Quá trình phóng điện sẽ phát triển dọc theo đường sức nối liền giữa đầu tia tiên đạo với nơi tập trung điện tích trên mặt đất và như vậy địa điểm sét đánh trên mặt đất
đã được định sẵn
Do vậy để định hướng cho các phóng điện sét thì ta phải tạo ra nơi có mật độ tập trung điện diện tích lớn Nên việc bảo vệ chống sét đánh trực tiếp cho các công trình được dựa trên tính chọn lọc này của phóng điện sét
Nếu tốc độ phát triển của phóng điện ngược là và mật độ điện trường của điện tích trong tia tiên đạo là thì trong một đơn vị thời gian thì điện tích đi và trong đất sẽ là:
is =
Công thức này tính toán cho trường hợp sét đánh vào nơi có nối đất tốt (có trị
số điện trở nhỏ không đáng kể)
Tham số chủ yếu của phóng điện sét là dòng điện sét, dòng điện này có biên độ
và độ dốc phân bố theo hàng biến thiên trong phạm vi rộng (từ vài kA đến vài trăm kA) dạng sóng của dòng điện sét là dạng sóng xung kích, chỗ tăng vọt của sét ứng với giai đoạn phóng điện ngược (hình 1-1)
- Khi sét đánh thẳng vào thiết bị phân phối trong trạm sẽ gây quá điện áp khí quyển và gây hậu quả nghiêm trọng như đã trình bày ở trên
Trang 16ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC
SVTH: TRẦN HỮU KIÊN 4 GVHD: TS.TRẦN ANH TÙNG
S
S
.Smin
.Smin
Hình 1.2 Sự biến thiên của dòng điện sét theo thời gian
1.1.2 Tình hình dông sét ở Việt Nam
Việt Nam là một trong những nước khí hậu nhiệt đới, có cường độ dông sét khá mạnh Theo tài liệu thống kê cho thấy trên mỗi miền đất nước Việt nam có một đặc điểm dông sét khác nhau :
+ Ở miền Bắc, số ngày dông dao động từ 70 110 ngày trong một năm và số lần dông
từ 150 300 lần như vậy trung bình một ngày có thể xảy ra từ 2 3 cơn dông
+ Vùng dông nhiều nhất trên miền Bắc là Móng Cái Tại đây hàng năm có từ 250 300 lần dông tập trung trong khoảng 100 110 ngày Tháng nhiều dông nhất là các tháng
7, tháng 8
+ Một số vùng có địa hình thuận lợi thường là khu vực chuyển tiếp giữa vùng núi và vùng đồng bằng, số trường hợp dông cũng lên tới 200 lần, số ngày dông lên đến 100 ngày trong một năm Các vùng còn lại có từ 150 200 cơn dông mỗi năm, tập trung trong khoảng 90 100 ngày
+ Nơi ít dông nhất trên miền Bắc là vùng Quảng Bình hàng năm chỉ có dưới 80 ngày dông
Xét dạng diễn biến của dông trong năm, ta có thể nhận thấy mùa dông không hoàn toàn đồng nhất giữa các vùng Nhìn chung ở Bắc Bộ mùa dông tập chung trong khoảng từ tháng 5 đến tháng 9 Trên vùng Duyên Hải Trung Bộ, ở phần phía Bắc (đến Quảng Ngãi) là khu vực tương đối nhiều dông trong tháng 4, từ tháng 5 đến tháng 8 số ngày dông khoảng 10 ngày/ tháng, tháng nhiều dông nhất (tháng 5) quan sát được 12
15 ngày (Đà Nẵng 14 ngày/ tháng, Bồng Sơn 16 ngày/tháng ), những tháng đầu mùa
Trang 17SVTH: TRẦN HỮU KIÊN 5 GVHD: TS.TRẦN ANH TÙNG
(tháng 4) và tháng cuối mùa (tháng 10) dông còn ít, mỗi tháng chỉ gặp từ 2 5 ngày dông
Phía Nam duyên hải Trung Bộ (từ Bình Định trở vào) là khu vực ít dông nhất, thường chỉ có trong tháng 5 số ngày dông khoảng 10/tháng như Tuy Hoà 10ngày/tháng, Nha Trang 8 ngày/tháng, Phan Thiết 13 ngày/tháng
ở miền Nam khu vực nhiều dông nhất ở đồng bằng Nam Bộ từ 120 140 ngày/năm, như ở thành phố Hồ Chí Minh 138 ngày/năm, Hà Tiên 129 ngày/ năm Mùa dông ở miền Nam dài hơn mùa dông ở miền Bắc đó là từ tháng 4 đến tháng 11 trừ tháng đầu mùa (tháng 4) và tháng cuối mùa (tháng 11) có số ngày dông đều quan sát được trung bình có từ 15 20 ngày/tháng, tháng 5 là tháng nhiều dông nhất trung bình gặp trên 20 ngày dông/tháng như ở thành phố Hồ Chí Minh 22 ngày, Hà Tiên 23 ngày
Ở khu vực Tây Nguyên mùa dông ngắn hơn và số lần dông cũng ít hơn, tháng nhiều dông nhất là tháng 5 cũng chỉ quan sát được khoảng 15 ngày dông ở Bắc Tây Nguyên, 10 12 ở Nam Tây Nguyên, Kon Tum 14 ngày, Đà Lạt 10 ngày, PLâycu 17 ngày
Số ngày dông trên các tháng ở một số vùng trên lãnh thổ Việt Nam xem bảng 1-1
Từ bảng 1.1 ta thấy Việt Nam là nước phải chịu nhiều ảnh hưởng của dông sét, đây là điều bất lợi cho H.T.Đ Việt nam, đòi hỏi ngành điện phải đầu tư nhiều vào các thiết bị chống sét Đặc biệt hơn nữa nó đòi hỏi các nhà thiết kế phải chú trọng khi tính toán thiết kế các công trình điện sao cho HTĐ vận hành kinh tế, hiệu quả, đảm bảo cung cấp điện liên tục và tin cậy
Bảng 1.1 Số ngày dông trong tháng
Trang 18SVTH: TRẦN HỮU KIÊN 6 GVHD: TS.TRẦN ANH TÙNG
Hà Giang 0,1 0,6 5,1 8,4 15 17 22 20 9,2 2,8 0,9 0,0 102
Sa Pa 0,6 2,6 6,6 12 13 15 16 18 7,3 3,0 0,9 0,3 97 Lào Cai 0,4 1,8 7,0 10 12 13 17 19 8,1 2,5 0,7 0,0 93 Yên Bái 0,2 0,6 4,1 9,1 15 17 21 20 11 4,2 0,2 0,0 104 Tuyên Quang 0,2 0,0 4,0 9,2 15 17 22 21 11 4,2 0,5 0,0 106 Phú Thọ 0,0 0,6 4,2 9,4 16 17 22 21 11 3,4 0,5 0,0 107 Thái Nguyên 0,0 0,3 3,0 7,7 13 17 17 22 12 3,3 0,1 0,0 97
Hà Nội 0,0 0,3 2,9 7,9 16 16 20 20 11 3,1 0,6 0,9 99 Hải Phòng 0,0 0,1 7,0 7,0 13 19 21 23 17 4,4 1,0 0,0 111 Ninh Bình 0,0 0,4 8,4 8,4 16 21 20 21 14 5,0 0,7 0,0 112 Lai Châu 0,4 1,8 13 12 15 16 14 14 5,8 3,4 1,9 0,3 93 Điện Biên 0,2 2,7 12 12 17 21 17 18 8,3 5,3 1,1 0,0 112 Sơn La 0,0 1,0 14 14 16 18 15 16 6,2 6,2 1,0 0,2 99 Nghĩa Lộ 0,2 0,5 9,2 9,2 14 15 19 18 10 5,2 0,0 0,0 99 Thanh Hoá 0,0 0,2 7,3 7,3 16 16 18 18 13 3,3 0,7 0,0 100 Vinh 0,0 0,5 6,9 6,9 17 13 13 19 15 5,6 0,2 0,0 95 Con Cuông 0,0 0,2 13 13 17 14 13 20 14 5,2 0,2 0,0 103 Đồng Hới 0,0 0,3 6,3 6,3 15 7,7 9,6 9,6 11 5,3 0,3 0,0 70 Cửa Tùng 0,0 0,2 7,8 7,8 18 10 12 12 12 5,3 0,3 0,0 85
Phía Nam
Huế 0,0 0,2 1,9 4,9 10 6,2 5,3 5,1 4,8 2,3 0,3 0,0 41,8
Đà Nẵng 0,0 0,3 2,5 6,5 14 11 9,3 12 8,9 3,7 0,5 0,0 69,5 Quảng Ngãi 0,0 0,3 1,2 5,7 10 13 9,7 1,0 7,8 0,7 0,0 0,0 59,1 Quy Nhơn 0,0 0,3 0,6 3,6 8,6 5,3 5,1 7,3 9,6 3,3 0,6 0,0 43,3 Nha Trang 0,0 0,1 0,6 3,2 8,2 5,2 4,6 5,8 8,5 2,3 0,6 0,1 39,2 Phan Thiết 0,2 0,0 0,2 4,0 13 7,2 8,8 7,4 9,0 6,8 1,8 0,2 59,0 Kon Tum 0,2 1,2 6,8 10 14 8,0 3,4 0,2 8,0 4,0 1,2 0,0 58,2 Playcu 0,3 1,7 5,7 12 16 9,7 7,7 8,7 17 9,0 2,0 0,1 90,7
Đà Lạt 0,6 1,6 3,2 6,8 10 8,0 6,3 4,2 6,7 3,8 0,8 0,1 52,1 Blao 1,8 3,4 11 13 10 5,2 3,4 2,8 7,2 7,0 4,0 0,0 70,2 Sài Gòn 1,4 1,0 2,5 10 22 19 17 16 19 15 11 2,4 138 Sóc Trăng 0,2 0,0 0,7 7,0 19 16 14 15 13 1,5 4,7 0,7 104
Hà Tiên 2,7 1,3 10 20 23 9,7 7,4 9,0 9,7 15 15 4,3 128
1.2 Ảnh hưởng của dông sét đến hệ thống điện Việt Nam
+Như đã trình bày ở phần trước biên độ dòng sét có thể đạt tới hàng trăm kA, đây là nguồn sinh nhiệt vô cùng lớn khi dòng điện sét đi qua vật nào đó Thực tế đã có dây tiếp địa do phần nối đất không tốt, khi bị dòng điện sét tác dụng đã bị nóng chảy và
Trang 19SVTH: TRẦN HỮU KIÊN 7 GVHD: TS.TRẦN ANH TÙNG
đứt, thậm chí có những cách điện bằng sứ khi bị dòng điện sét tác dụng đã bị vỡ và
chảy ra như nhũ thạch, phóng điện sét còn kèm theo việc di chuyển trong không gian
lượng điện tích lớn, do đó tạo ra điện từ trường rất mạnh, đây là nguồn gây nhiễu loạn
vô tuyến và các thiết bị điện tử , ảnh hưởng của nó rất rộng, ở cả những nơi cách xa
hàng trăm km
+ Khi sét đánh thẳng vào đường dây hoặc xuống mặt đất gần đường dây sẽ sinh ra
sóng điện từ truyền theo dọc đường dây, gây nên quá điện áp tác dụng lên cách điện
của đường dây Khi cách điện của đường dây bị phá hỏng sẽ gây nên ngắn mạch pha -
đất hoặc ngắn mạch pha – pha buộc các thiết bị bảo vệ đầu đường dây phải làm việc
Với những đường dây truyền tải công suất lớn, khi máy cắt nhảy có thể gây mất ổn
định cho hệ thống, nếu hệ thống tự động ở các nhà máy điện làm việc không nhanh có
thể dẫn đến rã lưới Sóng sét còn có thể truyền từ đường dây vào trạm biến áp hoặc sét
đánh thẳng vào trạm biến áp đều gây nên phóng điện trên cách điện của trạm biến áp ,
điều này rất nguy hiểm vì nó tương đương với việc ngắn mạch trên thanh góp và dẫn
đến sự cố trầm trọng Mặt khác, khi có phóng điện sét vào trạm biến áp, nếu chống sét
van ở đầu cực máy biến áp làm việc không hiệu quả thì cách điện của máy biến áp bị
chọc thủng gây thiệt hại vô cùng lớn
Qua đó ta thấy rằng sự cố do sét gây ra rất lớn, nó chiếm chủ yếu trong sự cố
lưới điện, vì vậy dông sét là mối nguy hiểm lớn nhất đe doạ hoạt động của lưới điện
Kết luận:
Sau khi nghiên cứu tình hình dông sét ở Việt Nam và ảnh hưởng của dông sét
tới hoạt động của lưới điện Ta thấy rằng việc tính toán chống sét cho lưới điện và
trạm biến áp là rất cần thiết để nâng cao độ tin cậy trong vận hành lưới điện
Trang 20SVTH: TRẦN HỮU KIÊN 8 GVHD: TS.TRẦN ANH TÙNG
TÍNH TOÁN BẢO VỆ SÉT ĐÁNH TRỰC TIẾP VÀO TRẠM CHƯƠNG 2 :
BIẾN ÁP
2.1 Mở đầu
Trong quá trình truyền tải điện năng việc đặt các trạm biến áp dùng để tăng áp hay giảm áp là một điều kiện bắt buộc không thể thiếu Vì vậy trạm biến áp là một phần tử trong hệ thống điện Quá trình vận hành trạm biến áp ảnh hưởng đến chất lượng điện năng và độ tin cậy cung cấp điện trong toàn bộ hệ thống điện Các sự cố xảy ra đến quá trình vận hành và có thể gây ra hư hỏng các thiết bị
Với trạm biến áp 110/220kV, các thiết bị của trạm đặt ngoài trời nên khi có sét đánh trực tiếp vào trạm sẽ gây ra những hậu quả nghiêm trọng: gây hư hỏng các thiết bị điện, có thể đưa đến việc cung cấp điện bị ngừng toàn bộ trong thời gian dài, làm ảnh hưởng đến việc sản xuất điện năng và các nghành kinh tế quốc dân khác Do đó việc tính toán bảo vệ chống sét cho trạm là rất quan trọng
Bảo vệ chống sét đánh trực tiếp vào trạm, ta dùng hệ thống cột thu sét Tác dụng của hệ thống này là định hướng các phóng điện sét tập trung vào đó, tạo ra khu vực an toàn bên dưới hệ thống này
Hệ thống thu sét phải gồm các dây tiếp địa để dẫn dòng sét từ kim thu sét vào
hệ thống nối đất Để nâng cao tác dụng của hệ thống này thì trị số điện trở của bộ phận thu sét sẽ không đủ lớn để gây phóng điện ngược đến các thiết bị khác ở gần đó
Ngoài ra khi thiết kế hệ thống bảo vệ chống sét đánh trực tiếp vào bên cạnh vấn
đề đảm bảo về yêu cầu kỹ thuật, ta cần phải quan tâm đến các chỉ tiêu kinh tế và mỹ quan của công trình
2.2 Các yêu cầu kỹ thuật đối với chống sét đánh thẳng
Tất cả các thiết bị bảo vệ cần phải được nằm trọn trong phạm vi an toàn của hệ thống bảo vệ Tuỳ thuộc vào đặc điểm mặt bằng trạm và các cấp điện áp mà hệ thống các cột thu sét có thể được đặt trên các độ cao có sẵn của công trình như xà, cột đèn chiếu sáng hoặc được đặt độc lập
- Khi đặt hệ thống cột thu sét trên bản thân công trình, sẽ tận dụng được độ cao vốn có của công trình nên sẽ giảm được độ cao của hệ thống thu sét Tuy nhiên điều kiện đặt
Trang 21SVTH: TRẦN HỮU KIÊN 9 GVHD: TS.TRẦN ANH TÙNG
hệ thống thu sét trên các công trình mang điện là phải đảm bảo mức cách điện cao và trị số điện trở tản của bộ phận nối đất bé
+ Đối với trạm biến áp ngoài trời từ 110 kV trở lên do có cách điện cao (khoảng cách các thiết bị đủ lớn và độ dài chuỗi sứ lớn) nên có thể đặt cột thu sét trên các kết cấu của trạm Tuy nhiên các trụ của kết cấu trên đó có đặt cột thu sét thì phải nối đất vào
hệ thống nối đất của trạm phân phối Theo đường ngắn nhất và sao cho dòng điện iskhuyếch tán vào đất theo 3- 4 cọc nối đất Ngoài ra ở mỗi trụ của kết cấu ấy phải có nối đất bổ sung để cải thiện trị số điện trở nối đất nhằm đảm bảo điện trở không quá
4
+ Nơi yếu nhất của trạm biến áp ngoài trời điện áp 110 kV trở lên là cuộn dây của MBA Vì vậy khi dùng chống sét van để bảo vệ MBA thì yêu cầu khoảng cách giữa hai điểm nối đất vào hệ thống nối đất của hệ thống thu sét và vỏ MBA theo đường điện phải lớn hơn 15m
- Khi đặt cách ly giữa hệ thống thu sét và công trình phải có khoảng cách nhất định, nếu khoảng cách này quá bé thì sẽ có phóng điện trong không khí và đất
Phần dẫn điện của hệ thống thu sét có phải có tiết diện đủ lớn để đảm bảo thoả mãn điều kiện ổn định nhiệt khi có dòng điện sét đi qua
2.3 Phạm vi bảo vệ của cột chống sét và dây chống sét
2.3.1 Phạm vi bảo vệ của cột thu sét
2.3.1.1 Phạm vi bảo vệ của một cột thu sét độc lập
Phạm vi bảo vệ của một cột thu sét là miền được giới hạn bởi mặt ngoài của hình chóp tròn xoay có đường kính xác định bởi công thức
) ( 1
6 , 1
x
h h h
rx: bán kính của phạm vi bảo vệ
Trang 22SVTH: TRẦN HỮU KIÊN 10 GVHD: TS.TRẦN ANH TÙNG
Để dễ dàng và thuận tiện trong tính toán thiết kế thường dùng phạm vi bảo vệ dạng dạng đơn giản hoá với đường sinh của hình chóp có dạng đường gãy khúc được biểu diễn như hình vẽ 1.1 dưới đây
Bán kính bảo vệ ở các mức cao khác nhau được tính toán theo công thức sau:
Hình 2.1 Phạm vi bảo vệ của một cột thu sét
Các công thức trên chỉ đúng trong trường hợp cột thu sét cao dưới 30m Hiệu quả của cột thu sét cao quá 30m có giảm sút do độ cao định hướng của sét giữ hằng số
Có thể dùng các công thức trên để tính phạm vi bảo vệ nhưng phải nhân với hệ số hiệu
chỉnh p Với
h
5,5
p và trên hình vẽ dùng các hoành độ 0,75hp và 1,5hp
a' b
c
a
h 0,8h
0,2h
0,75h
1,5h
R
Trang 23SVTH: TRẦN HỮU KIÊN 11 GVHD: TS.TRẦN ANH TÙNG
2.3.1.2 Phạm vi bảo vệ của hai hay nhiều cột thu sét
Phạm vi bảo vệ của hai cột thu sét kết hợp thì lớn hơn nhiều so với tổng phạm
vi bảo vệ của hai cột đơn Nhưng để hai cột thu sét có thể phối hợp được thì khoảng cách a giữa hai cột thì phải thoả mãn điều kiện a < 7h (h là chiều cao của cột)
Phạm vi bảo vệ của hai cột thu sét có cùng độ cao
- Khi hai cột thu sét có cùng độ cao h đặt cách nhau khoảng cách a (a < 7h) thì độ cao lớn nhất của khu vực bảo vệ giữa hai cột thu sét ho được tính như sau:
Sơ đồ phạm vi bảo vệ của hai cột thu sét có chiều cao bằng nhau
Hình 2.2 Phạm vi bảo vệ của hai cột thu sét giống nhau
(2-7)
h 0,2h
1,5h
r x R
r 0x
Trang 24SVTH: TRẦN HỮU KIÊN 12 GVHD: TS.TRẦN ANH TÙNG
2.3.1.3 Phạm vi bảo vệ của hai cột thu sét có độ cao khác nhau
Trường hợp hai cột thu sét có độ cao h1 và h2 khác nhau thì việc xác định phạm
vi bảo vệ được xác định như sau:
Vẽ phạm vi bảo vệ của cột thấp (cột 1) và cột cao (cột 2) riêng rẽ Qua đỉnh cột thấp vẽ đường thẳng ngang gặp đường sinh của phạm vi bảo vệ cột cao ở điểm 3 điểm này được xem là đỉnh của cột thu sét giả định Cột 1 và cột 3 hình thành đôi cột có độ cao bằng nhau và bằng h1 với khoảng cách a’ Bằng cách giả sử vị trí x có đặt cột thu lôi 3 có độ cao h1 Điểm này được xen như đỉnh cột thu sét giả định Ta xác định được khoảng cách giữa hai cột có cùng độ cao h1 là a’ và x như sau:
( ta coi x là bán kính bảo vệ của cột cao h2 cho cột thấp h1)
Khi đó khoảng cách giữa cột thấp h1 và cột giả tưởng là: a’ = a – x
Phần còn lại tính toán giống phạm vi bảo vệ cột 1
2.3.1.4 Phạm vi bảo vệ của nhiều cột thu sét
Một nhóm cột sẽ hình thành 1 đa giác và phạm vi bảo vệ được xác định bởi toàn bộ miền đa giác và phần giới hạn bao ngoài giống như của từng đôi cột
Trang 25SVTH: TRẦN HỮU KIÊN 13 GVHD: TS.TRẦN ANH TÙNG
Hình 2.4 Phạm vi bảo vệ của nhóm cột
Vật có độ cao hx nằm trong đa giác hình thành bởi các cột thu sét sẽ được bảo
vệ nếu thoả mãn điều kiện:
D 8 ha = 8 (h - hx) (2 –10)
Với D là đường tròn ngoại tiếp đa giác hình thành bởi các cột thu sét
Chú ý: Khi độ cao của cột lớn hơn 30m thì điều kiện bảo vệ cần được hiệu chỉnh theo
p
D 8.ha p= 8 (h - hx).p ( 2-11)
2.3.2 Phạm vi bảo vệ của dây thu sét
2.3.2.1 Phạm vi bảo vệ của một dây thu sét
Phạm vi bảo vệ của dây thu sét là một dải rộng Chiều rông của phạm vi bảo vệ phụ thuộc vào mức cao hx được biểu diễn như hình vẽ
Hình 2.5 Phạm vi bảo vệ của một dây thu sét
r ox
r x
c
b a
a' b
c
a
h 0,8h
0,2h
0,6h
1,2h
2b x
Trang 26SVTH: TRẦN HỮU KIÊN 14 GVHD: TS.TRẦN ANH TÙNG
Mặt cắt thẳng đứng theo phương vuông góc với dây thu sét tương tự cột thu sét
h- h.(11,2
x ( 2-13) Chú ý: Khi độ cao của cột lớn hơn 30m thì điều kiện bảo vệ cần được hiệu chỉnh theo
p
2.3.2.2 Phạm vi bảo vệ của hai dây thu sét
Để phối hợp bảo vệ bằng hai dây thu sét thì khoảng cách giữa hai dây thu sét
phải thoả mãn điều kiện s < 4h
Với khoảng cách s trên thì dây có thể bảo vệ được các điểm có độ cao
4
h-h
ho ( 2-14)
Phạm vi bảo vệ như hình vẽ
Hình 2.6 Phạm vi bảo vệ của hai dây thu sét
Phần ngoài của phạm vi bảo vệ giống của một dây còn phần bên trong được giới hạn bởi vòng cung đi qua 3 điểm là hai điểm treo dây thu sét và điểm có độ cao
Trang 27SVTH: TRẦN HỮU KIÊN 15 GVHD: TS.TRẦN ANH TÙNG
2.4 Mô tả trạm biến áp cần bảo vệ và đề xuất phương án tính toán chống sét
+ Độ cao xà cần bảo vệ phía 220 kV là 11m và 16m
+ Độ cao xà cần bảo vệ phía 110 kV là 8m và 11m
Đề xuất phương án bảo vệ chống sét đánh thẳng vào trạm biến áp
14, 15, 16 được đặt trên xà cao 11m; cột 10, 11, 12 được đặt trên xà cao 8m và cột 17,
18 được xây thêm
Vậy:
- Chiều cao tính toán bảo vệ cho trạm 220 kV là hx =11 m và hx =16 m
- Chiều cao tính toán bảo vệ cho trạm 110 kV là hx =8 m và hx =11 m
Trang 28SVTH: TRẦN HỮU KIÊN 16 GVHD: TS.TRẦN ANH TÙNG
Trang 29SVTH: TRẦN HỮU KIÊN 17 GVHD: TS.TRẦN ANH TÙNG
2.5 Tính toán phương án sử dụng cột thu sét
2.5.1 Tính toán độ cao hiệu dụng của cột thu sét
Để bảo vệ được một diện tích giới hạn bởi tam giác hoặc đa giác nào đó thì độ cao cột thu lôi phải thỏa mãn:
D 8 ha hay ha
8
D
Trong đó D: Là đường kính vòng tròn ngoại tiếp tam giác hoặc đa giác
ha: Độ cao hữu ích của cột thu lôi
-Phạm vi bảo vệ của 2 hay nhiều cột bao giờ cũng lớn hơn phạm vi bảo vệ của 1 cột Điều kiện để hai cột thu lôi phối hợp được với nhau là a 7.h
Trong đó: a – Khoảng cách giữa 2 cột thu sét
h – Chiều cao toàn bộ cột thu sét
Trang 30SVTH: TRẦN HỮU KIÊN 18 GVHD: TS.TRẦN ANH TÙNG
Độ cao hiệu dụng của các cột trên là: 56,800 7,100( )
Bảng 2.1 Chiều cao hiệu dụng của các nhóm cột
Sau khi tính toán độ cao tác dụng chung cho các nhóm cột thu sét, ta chọn độ cao tác dụng cho toàn trạm như sau:
- Phía 220Kv có hmax = 11,149 m nên ta chọn ha = 12m
- Phía 110kV có hmax = 8,408 m nên ta chọn ha = 9 m
2.5.2 Tính chiều cao của cột thu sét
- Phía 220 kV:
Độ cao tác dụng ha = 11(m)
Độ cao lớn nhất cần bảo vệ hx = 16m
Trang 31SVTH: TRẦN HỮU KIÊN 19 GVHD: TS.TRẦN ANH TÙNG
Do đó, độ cao các cột thu sét phía 220kV là:
h = ha + hx = 12 + 16 = 28(m)
- Phía 110kV:
Độ cao tác dụng ha = 9 (m)
Độ cao lớn nhất cần bảo vệ hx = 11(m)
Do đó, độ cao các cột thu sét phía 110kV là: h = ha + hx = 9 + 11 = 20(m)
2.5.3 Tính phạm vi bảo vệ của các cột thu sét
Ta chỉ xét phạm vi bảo vệ của các cặp cột biên dọc theo chu vi của trạm do phần diện tích bên trong đã được bảo vệ Chiều cao các cột thu sét đều nhỏ hơn 30m nên trong công thức tính ta không cần nhân thêm hệ số hiệu chỉnh
2.5.3.1 Tính bán kính bảo vệ của một cột thu sét
- Phạm vi bảo vệ của các cột phía 110kV cao 20 m (cột 10÷18)
Bán kính bảo vệ cho độ cao hx = 11(m) là:
211( ) 20 13,333( )
3
x
h m m nên r x(8) 1,5.20 1,875.8 15( ) m
- Phạm vi bảo vệ của các cột phía 220kV cao 28(m) (cột 1÷9)
Bán kính bảo vệ cho độ cao hx = 11(m) là:
211( ) 28 18, 67( )
Trang 32SVTH: TRẦN HỮU KIÊN 20 GVHD: TS.TRẦN ANH TÙNG
Trang 33SVTH: TRẦN HỮU KIÊN 21 GVHD: TS.TRẦN ANH TÙNG
Tính toán tương tự cho các cặp cột còn lại ta có bảng sau:
Bảng 2.2 Phạm vi bảo vệ của các cặp cột thu sét
Cặp cột a (m) h (m) h 0 (m) h x (m) r 0x (m) h x (m) r 0x (m)
10-11;11-12;16-17;17-18 50 20 12,86 11 1,393 8 4,285 12-13;13-18 45 20 13,57 11 1,178 8 3,856 1-2;2-3;7-8;8-9 66 28 18,57 16 1,928 11 7,231
9-10 33,54 28-20 16,07 16 0,050 11 3,800 9-10 33,54 28-20 16,07 8 9,099 - - 3-16 31,95 28-20 16,19 16 0,219 11 3,9693-16 31,95 28-20 16,19 8 9,438
Trang 34SVTH: TRẦN HỮU KIÊN 22 GVHD: TS.TRẦN ANH TÙNG
Hình 2.8 Phạm vi bảo vệ của phương án 1
12 40
R21,375
R12
R1.928
R2.571 R3,000
Pham vi bao
ve cho do cao 11(m)
Pham vi bao
ve cho do cao 16(m)
17 13
Trang 35SVTH: TRẦN HỮU KIÊN 23 GVHD: TS.TRẦN ANH TÙNG
2.6 Tính toán phương án sử dụng dây chống sét
Trang 36SVTH: TRẦN HỮU KIÊN 24 GVHD: TS.TRẦN ANH TÙNG
2.6.1 Tính toán độ cao hiệu dụng treo dây chống sét
Để bảo vệ toàn bộ xà trong trạm thì độ cao dây chống sét cần thỏa mãn:
g l f
g l f
Vậy ta chọn độ cao treo dây thu sét phía 110kV là 20(m)
2.6.2 Tính toán phạm vi bảo vệ của dây thu sét
Bảo vệ ở độ cao 16(m), h = 28(m)
Do hx = 16 < 2
3h = 2.28
3 = 18,667(m)
Trang 37SVTH: TRẦN HỮU KIÊN 25 GVHD: TS.TRẦN ANH TÙNG
2.6.3 Tính toán độ cao cột treo dây chống sét
+) Phạm vi bảo vệ của 1 cột treo dây thu sét cao 28(m)
Trang 38SVTH: TRẦN HỮU KIÊN 26 GVHD: TS.TRẦN ANH TÙNG
+ Độ cao bảo vệ lớn nhất giữa hai cột là :
+ Độ cao bảo vệ lớn nhất giữa hai cột là:
+ Độ cao bảo vệ lớn nhất giữa hai cột là :
Chiều cao cột cao h12=28m
Chiều cao cột thấp h13 =20m
Ta tính bán kính bảo vệ của từng cột cho độ cao 11 m Cột 13 theo kết quả phần
Trang 39SVTH: TRẦN HỮU KIÊN 27 GVHD: TS.TRẦN ANH TÙNG
trên ta tính được là rx10 = 9,375m Ta tính cho cột 12
rx12 = 1,5.h(1- hx
0,8.h)=1,5.28(1-
11 0,8.28)= 21,375(m)
Bán kính bảo vệ của cột cao h12=28(m) cho độ cao cần bảo vệ là chiều cao của cột thấp h13 = 20(m)
rx12-13=0,75.h(1- hx
h )=0,75.16,065(1-
11 16,065)= 3,799(m) Tính toán tương tự cho các cột còn lại ta có kết quả ghi trong bảng sau:
Trang 40SVTH: TRẦN HỮU KIÊN 28 GVHD: TS.TRẦN ANH TÙNG
(2-15) 28-20 31,953 6 25,953 16,292 3,969
Bảng 2.3 Kết quả tính bán kính bảo vệ giữa các cột thép liền kề