Nợ CóTrị giá nhân công trực tiếp được tập hợpKết chuyển TK 154 “chi phí sản xuất dở dang “ để tính giá thành sản phẩm Tổng số phát sinh tăng Tổng số phát sinh giảm Trả lương cho công nhâ
Trang 1DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 4Trải qua thời gian học tập trên ghế nhà trường, sự giảng dạy của các Thầy – Cô đãtrang bị cho em những kiến thức về công tác kế toán trong Doanh nghiệp, cùng với sựhướng dẩn, chỉ đạo của Ban lãnh đạo và các anh chị trong Phòng Kế toán Công Ty CổPhần Bao Bì Đạm Phú Mỹ đã giúp đỡ cho em có đủ kiến thức để hoàn thành báo cáo thựctập này.
Trước hết em xin chân thành gửi tới các Thầy – Cô Trường Trung Cấp Công NghệThông tin Bà Rịa Vũng Tàu lời cảm ơn sâu sắc, bởi trong suốt thời gian những năm họcvừa qua em đả nhận được dự giảng dạy đầy tâm huyết của Thầy – Cô Thầy – Cô làngười truyền đạt cho em những kiến thức nghề nghiệp để làm hành trang bước vào đời
Em xin chân thành cảm ơn Thầy Phan Thanh Nam, đã tận tâm hướng dẫn và chỉbảo em trong suốt quá trình thực tập, giúp em có thể hoàn thành tốt nhất báo cáo thực tập
Em cúng xin chân thánh cảm ơn Ban lãnh đạo và các anh chị trong Phòng kế toánCông Ty Cổ Phần Bao Bì Đạm Phú Mỹ, đặc biệt là anh Cao Vĩnh Hậu và chi Phạm ThịThúy Hằng đã tận tình giúp đỡ, tạo điều kiện cho em tìm hiểu thực tế tình hình sản xuất
và công tác kế toán tại doanh nghiệp, chỉ bảo và hướng dẫn em vận dụng lý thuyết vàothực tế ở công ty, Giúp cho em hoàn thiện những kiến thức đã được học để hoàn thànhbáo cáo thực tập này
Em xin kính chúc quý Thầy Cô, Ban lãnh đạo Công ty và anh chị luôn dồi dào sứckhỏe, hoàn thành tốt công việc, kính chúc Công ty Cổ Phần Bao Bì Đạm Phú Mỹ sảnxuất hiệu quả cao và ngày càng phát triển vững mạnh hơn
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế Việt Nam những năm gần đây đã có những bước phát triển mạnh mẽ.Nền kinh tế mở cửa hội nhập khuyến khích các nhà đầu tư trong và ngoài mước mở rộngthị trường định hướng xã hội chủ nghia, đa phương hóa trong quan hệ kinh tế và cũng đãđạt được những thành tựu khả quan trên con dường hội nhập Sự phát triển và mở rộngcủa doanh nghiệp phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm là một trong những yếu tố quan trọng có vai trò quyết định đến việc mở rộngsản xuất và thị trường tiêu thụ Do vậy, việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm là công việt hết sức quan trọng trong doanh nghiệp sản xuất Phấn đấu nâng caochất lượng và hạ giá thành sản phẩm là điều mà mỗi doanh nghiệp luôn mong muốnnhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, nâng cao thu nhập cho người lao động,đảm bảo sự tồn tại và phát triển lâu dài của doanh nghiệp
Để thực hiện tốt việc tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm đòi hỏi doanhnghiệp phải có một hệ thống kế toán hợp lý, phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp, kế toán phải nằm bắt chinh xác, đầy đủ và kịp thời các nghiệp vụ kinh
tế phát sinh Các yếu tố về lao động, tiền lương, nguyên vật liệu, công cụ - dụng cụ, quytrình công nghệ … là những yếu tố mà doanh nghiệp phải diều tiết để tối thiểu hóa chiphí và tối đa háo lợi nhuận
Qua thời gian học tập trên ghé nhà trường và thời gian thực tập thực tế tại công ty,
em nhận thấy tầm quan trọng của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm, tiếp thu được những kiến thức thực tế bổ ích về lĩnh vực này Do vậy, em quyếtđịnh chọn đề tài “Kế Toán Tập Hợp Chi Phí Và Tính Giá Thành Sản Phẩm” để làm báocáo tốt nghiệp
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là tìm hiểu thực tế phương pháp kế toán chi phí sảnxuất và các yếu tố cấu thành nền giá thành của sản phẩm tại doanh nghiệp, phân tích và
so sánh ký thuyết đã học, từ đó chỉ ra sự khác nhau giữa lý thuyết và thực tế, phân tích và
so sánh lý thuyết đã học, từ đó chỉ ra sự khác nhau giữa lý thuyết và thực tế, phân tích các
ưu điểm, nhược điểm của phuong pháp kế toán thực tế tại doanh nghiệp và đưa ra một sốkiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả của công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm tại doanh nghiệp, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Do thời gian thực tập và kinh nghiệm thực tế còn hạn chế nên báo cáo của emkhông tranh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận đươc sự hưỡng dẫn và góp ý của côhưỡng dẫn, các anh, chị ở công ty để bài báo cáo của em đạt kết quả tốt, mang lại hiệuquả thiết thực hơn Em xin chân thành cảm ơn
Chương 1
Trang 61.1.1.Khái Niêm Sản Xuất: [1]
Sản xuất là quá trình đầu tư chi phí để chế tạo ra sản phẩm Kế toán sản xuất là kếtoán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
1.1.2 Phân Loại Chi Phí Sản Xuất
Phân loại theo mục đích và công dụng chi phí :
Theo cách phận loại này thì chi phí sản xuất được chia thành 3 loại:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): là toàn bộ giá trị nguyên vật liệu cótrong thành phần của sản phẩm
Chi phí nhân công trực tiếp (TK622): là chi phí gắn liền với việc sản xuất rasản phẩm, bao gồm khoản tiền lương và các khoản trích theo lương của côngnhân trực tiếp sản xuất như BHXH, BHYT, KPCĐ
Chi phí sản xuất chung (TK 627): là những chi phí sản xuất cón lại tại phânxưởng
Quá trình sản xuất và tiêu thụ tại doanh nghiệp:
Doanh nghiệp sản xuất thực hiện quá trình này gồm 3 giai đoạn:
Dữ trữ cho sản xuất (quá trình cung cấp): mua, dữ trữ vật tư, tài sản => Quátrình mua hàng
Tổ chức sản xuất: Đầu tư vào các loại chi phí nhằm tạo ra sản phẩm
Tiêu thụ sản phẩm: Bán sản phẩm tương ứng với quá trình bán hàng
1.1.3 Đối tượng hoạch toán chi phí tính giá thành:
+ Đối tượng hoạch toán chi phí tính giá thánh là từng đơn đặt hàng cụ thể
+ Đối tượng tính giá thánh sản phẩm là sản phẩm của từng đơn dặt hàng
+ Kỳ tính giá thành sản phẩm: tính giá thành sản phẩm theo đơn đặt hàng
1.1.4 Kế toàn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp
Xác định đối tượng tính giá thành:
Đối tượng hoạch toán chi phí sản xuất
Tập hợp chi phí sản xuất theo khoản mục
Tập hợp chi phí sản xuất theo đối tượng hoạch toán
Kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang
Trang 7Tổng số phát sinh tăng Tổng số phát sinh giảm
NợTrị giá nguyên vật liệu trực tiếp xuất kho để sản xuất sản phẩmKết chuyển TK 154 “chi phí sản xuất dở dang” để tính giá thành sản phẩm
Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ
Báo cáo nhập xuất tồn nguyên vật liệu
Biên bản kiểm kê Nguyên vật liệu
Sổ cái tài khoản 621
Tài khoản sử dụng:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được hoạch toán vào TK 621 “Chi phí nguyênvật liệu trưc tiếp” Tài khoản này được mở chi tiết cho từng đối tượng chịu chiphí và không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 621 “ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”:
Sơ đồ hoạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp theo phương pháp kê khai
thường xuyên:
Có
Trang 8TK 133
Kết chuyển trị giá NVL tồn kho kỳ trước
NVL mua về nhập kho
Kết chuyển trị giá NVL tồn kho cuối kỳ
Kết chuyển trị giá NVL xuất sử dụng cho SX trong kỳ
1.1.4.2.Kế toán chi phí nhân công trực tiếp.
Khái niệm:
Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm các khoản phải trả cho người lao dộngtrực tiếp sản xuất sản phẩm như: tiền lương, các khoản phụ cấp, các khoảntrích theo lương ( BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ)
Trang 9Nợ Có
Trị giá nhân công trực tiếp được tập hợpKết chuyển TK 154 “chi phí sản xuất dở dang “ để tính giá thành sản phẩm
Tổng số phát sinh tăng Tổng số phát sinh giảm
Trả lương cho công nhân trực tiếp SX sản phẩm
Trích trước tiền lương công nhân nghỉ phép
Chi phí nhân công láng phí vượt trên mức bình thường tính vào giá vốn
Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp
Các khoản trích theo lương BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN
Tài khoản 622 “chi phí nhân công trực tiếp”:
Sơ đồ hoạch toán nhân công trực tiếp:
Nguyên tắc hoạch toán:
Trong quá trình sản xuất sản phẩm, chi phí nhân công trực tiếp thường được
tập hợp cho từng đối tượng chịu chi phí
Trường hợp chi phí nhân công trực tiếp không thể hoạch toán riêng cho từng
đối tượng thì được áp dụng phương pháp phân bổ để phân bổ cho các đối tượng có
liên quan
Kế taon1 có thể áp dụng tiêu thức phân bổ chi phí nhân công trực tiếp theo tiền
lương định mức, hay theo giờ công định mức
Trang 10Nợ CóTập hợp tất cả các chi phí sản xuất chung Kết chuyển TK 154 “chi phí sản xuất dở dang” để tính giá thành sản phẩm
Tổng số phát sinh tăng Tổng số phát sinh giảm
Tiền lương trả cho nhân viên phân xưởng, hoăc công nhân sản xuất trong kỳ
Chi phí vật liệu sử dụng cho sản xuất chung
Các khoản giảm trừ chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung cố định dưỡi mức bình thường tính vào giá vốn
Công cụ dụng cụ dùng cho sản xuất chung
TK 111,112, 141,331
Chi phí khấu hao TSCĐ sử dụng ở phân xưởng sản xuấtKết chuyển chi phí sản xuất chung cuối kỳ
Các khoản dịch vụ và các chi phí khác sử dụng cho sản xuất chung
TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền
Chứng từ, sổ sách sử dụng:
Bảng thanh toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Phiếu xuất kho
Tài khoản 627 “chi phí sản xuất chung”:
Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất chung:
Trang 11-Trong quá trình sản xuất sản phẩm, chi phí sản xuất chung phát sinh ở phân xưởng nàothì tập hợp chi phí tại phân xưởng đó.
- Trong trường hợp chi phí sản xuất chung không thể hoạch toán riêng cho từng đối tượngthì được áp dụng phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung theo các tiêu thức sau:
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
+ Tiền lương công nhân trực tiếp
+ Số giờ lao động, Số giờ máy chạy
+ Số lượng sản phẩm hoàn thành…
Tổng số phát sinh giảm
Trang 12Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
=
Số lượng sản phẩm hoàn thành nhập kho
Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳChi phí sản xuất dở dang đầu kỳ
Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ
Chi phí phát sinh trong kỳ+
+
X
Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
=
Số lượng sản phẩm hoàn thành nhập kho
Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳChi phí sản xuất dở dang đầu kỳ
Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ
Chi phí vật liệu phát sinh trong kỳ+
+
X
1.2.Kế Toán Sản Phẩm Dở Dang Và Phương Pháp Đánh Giá Sản Phẩm Dở Dang
1.2.1.Khái Niệm sản phẩm dở dang:
Sản phẩm dở dang là sản phẩm chưa hoàn thành, còn đang sản xuất dở dang trêndây chuyền sản xuất hay ở các phân xưởng sản xuất, đánh giá giá trị sản phẩm được thực
hiện bằng phương pháp như phương pháp ước lượng tương đương hoặc phương pháp chi
phí trực tiếp…
1.2.2.Phương Pháp Đánh Giá Sản Phẩm Dở Dang.
Đánh giá sản phẩm dở dang là sử dụng các phương pháp kế toán để các định giátrị sản phẩm dở dang:
Đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
+Áp dụng DN có quy trình công nghệ sản xuất phức tạp, qua nhiều giai đoạn chếbiến tiếp theo
+ Doanh nghiệp có tập hợp riêng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phínguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn, khối lượng dở dang cuối kỳ ít, không biếnđộng nhiều so với đầu kỳ
+ Ưu điểm: Đơn giản rất dễ tính
+ Nhược điểm : Kém chính xác nhưng có thể áp dụng ở các đơn vị có chi phínguyên vật liệu chiếm tỷ trong cao trong giá thành sản phẩm
Trang 13Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
=
Số lượng sản phẩm hoàn thành nhập kho
Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳChi phí sản xuất dở dang đầu kỳ
Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ
Chi phí vật liệu trực tiếp phát sinh trong kỳ+
X
Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
=
Số lượng sản phẩm hoàn thành nhập kho
Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳChi phí sản xuất dở dang đầu kỳ
Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ
Chi phí vật liệu chính phát sinh trong kỳ+
+
X
Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
=
Số lượng sản phẩm hoàn thành nhập kho
Số lượng sản phẩm hoàn thành tương đươngChi phí sản xuất dở dang đầu kỳ
Số lượng sản phẩm hoàn thanh tương đương
Chi phí vật liệu phụ phát sinh trong kỳ+
+
X
Số lượng sản phẩm hoàn thành tương đươngSồ lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ
Tỷ lệ hoàn thành của sản phẩm dở dangX
=
Theo chi phí vật liệu trực tiếp (vật liệu chính và vật liệu phụ):
+ Ưu điểm: Đơn giản nhưng khó tình hơn chi phí bật liệu chính
+ Nhược điểm: Kém chính xác nhưng có thể áp dụng được ở các đơn vị có tỷtrọng chi phí vật liệu trực tiếp cao
+ Phương pháp chi phí vật liệu phụ bỏ ngay từ đầu của quà trình sản xuất:
+ Chi phí vật liệu phụ bỏ dần vào quá trình sản xuất:
Chi phí vật liệu chính áp dụng theo công thức đánh giá sản phẩm dở dang theo chiphí vật liệu trực tiếp:
Chi phí vật liệu phụ bỏ dần vào quà trình sản xuất cho nên mức độ sản phẩm hoànthành tới đâu thi vật liệu phụ bỏ dần đến đó:
+
Trang 14Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳChi phí vật liệu chính dở dang cuối kỳChi phí vật liệu phụ dở dang cuối kỳ
Số lượng sản phẩm hoàn thành nhập kho
Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳChi phí vật liệu trực tiếp dở dang đầu kỳ
Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ
Chi phí vật liệu trực tiếp phát sinh trong kỳ+
+
X
Chi phí nhân công trực tiếp dở dang cuối kỳ
=
Số lượng sản phẩm hoàn thành nhập kho
Số lượng sản phẩm hoàn thành tương đươngChi phí nhân công trực tiếp dở dang đầu kỳ
Số lượng sản phẩm hoàn thanh tương đương
Chi phí nhân công trực tiếp phát sinh trong kỳ+
+
X
- Áp dụng cho sản phẩm có chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng không lớn,khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ nhiều và biến động so với đầu kỳ
- Căn cứ vào khối lượng sản phẩm dở dang và mức chế biến để tính khối lượngsản phẩm dở dang thành khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương
- Chi phí sản xuất dở dang theo phương pháp ước lương sản phẩm hoàn thànhtương đương là chi phí vật liệu trực tiếp và chi phí chế biến (bao gồm chi phínhân công và chi phí sản xuất chung)
+ Chi phí vật liệu phụ bỏ 1 lần vào quá trình sản xuất:
Chi phí vật liệu trực tiếp (Chi phí vật liệu chính và chi phí vật liệu phụ)
Chi phí nhân công trực tiếp:
Trang 15Chi phí sản xuất Chung dở dang cuối kỳ
=
Số lượng sản phẩm hoàn thành nhập kho
Số lượng sản phẩm hoàn thành tương đươngChi phí sản xuất chung dở dang đầu kỳ
Số lượng sản phẩm hoàn thanh tương đương
Chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ+
+
X
Chi phí vật liệu chíng dở dang cuối kỳ
=
Số lượng sản phẩm hoàn thành nhập kho
Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳChi phí vật liệu chính dở dang đầu kỳ
Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ
Chi phí vật liệu chính phát sinh trong kỳ+
+
X
Chi phí vật liệu phụ dở dang cuối kỳ
=
Số lượng sản phẩm hoàn thành nhập kho
Số lượng sản phẩm hoàn thành tương đươgChi phí vật liệu phụ dở dang đầu kỳ
Số lượng sản phẩm hoàn thành tương đương
Chi phí vật liệu phụ phát sinh trong kỳ+
+
X
Chi phí nhân công trực tiếp dở dang cuối kỳ
=
Số lượng sản phẩm hoàn thành nhập kho
Số lượng sản phẩm hoàn thành tương đươngChi phí nhân công trực tiếp dở dang đầu kỳ
Số lượng sản phẩm hoàn thành tương đương
Chi phí nhân công trực tiếp phát sinh trong kỳ+
+
X
Chi phí vật liệu chính dở dang cuối kỳ
=
Số lượng sản phẩm hoàn thành nhập kho
Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳChi phí vật liệu chính dở dang đầu kỳ
Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ
Chi phí vật liệu chinh phát sinh trong kỳ+
+
X
Chi phí sản xuất chung:
+ Chi phí vật liệu phụ bỏ dần vào quá trình sản xuất:
Chi phí vật liệu chính:
Chi phí vật liệu phụ:
Chi phí nhân công trực tiếp:
Chi phí sản xuất chung:
Trang 16Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp dở dang cuối kỳSố lượng sản phẩm dở dang Khoản mục chi phí chế biến
X
= Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế hoạchX
Chi phí nguyên vật liệu chính dở dang cuối kỳSố lượng sản phẩm dở dang
= Chi phí nguyên vật liệu chính kế hoạchX
Chi phí nguyên vật liệu phụ dở dang cuối kỳSố lượng sản phẩm dở dang Chi phí vật liệu phụ kế hoạch
X
=
Tỷ lệ hoàn thành sản phẩm dở dangX
Chi phí chế biến dở dang cuối kỳSố lượng sản phẩm dở dang Chi phí chế biên kế hoạch
X
=
Tỷ lệ hoàn thành sản phẩm dở dangX
Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí kế hoạch:
Phương pháp này căn cứ vào các khoản mục chi phí trong giá thành kếhoạch, kế toán sẽ tính chi phí cho sản phẩm dở dang cuối kỳ theo công thức:
+ Chi phí vật liệu phụ bỏ 1 lần vào quá trình sản xuất:
Chi phí vật liệu trong sản phầm dở dang cuối kỳ bằng số lượng sản phẩm
dở dang nhân khoản mục vật liệu trực tiếp (định mức) trong giá thành kế hoạch
+ Chi phí vật liệu phụ bỏ dần vào quá trình sản xuất:
Chi phí vật liệu trực tiếp:
1.3.Kế Toán Thiệt hại Sản Phẩm Hỏng Và Ngừng Sản Xuất.
1.3.1.Phương pháp hoạch toán đối với sản phẩm hỏng:
Đối với sản phẩm hỏng sửa chữa được:
Tùy sản phẩm hỏng nằm trong định mức hay ngoài định mức mà chi phí sửa chữađược hoạch toán vào những khoản mục chi phí sản xuất sản phẩm phù hợp với nộidung từng khoản chi phí sửa chữa để cuối kỳ kết chuyển vào giá thành của sản phẩmhoàn thành trong kỳ, hoặc theo dõi chi tiết chi phí sửa chữa để tổng hợp toàn bộ chiphí sửa chữa phát sinh, sau đó kết chuyển vào các đối tượng có liên quan
Trang 17Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành
Số lương sản phẩm hoàn thành
Z Đơn vị sản phẩm
=
Nội dung và trình tự hoạch toán như sau: tập hợp chi phí sửa chữa phát sinh
Nợ TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Có TK 152: Nguyên vật liệu xuất dùng
Có TK 111, 112, 331: Mua nguyên vật liệu trực tiếp sản xuất + Chi phí nhân công trực tiếp:
Nợ TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 334: Lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất
Có TK 338: Các khoản trích theo lương tính vào chi phí
+ Chi phí sản xuất chung:
Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung
Có TK 214: Hao mòn TSCĐ
Có TK 334: Lương phải trả cho nhân viên phân xưởng
Cò TK 338: Các khoản trích theo lương tính vào chi phí
Có TK 111, 112,…: Chi phí bằng tiền khác
Kết chuyển chi phí sửa chữa thực tế phát sinh vào tài khoản 154 của sản phẩmhoàn thành:
Nợ TK 154: Sản phẩm hỏng
Có TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Có TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 627: Chi phí sản xuất chung
1.3.2.Kế Toán Thiệt Hại Ngừng Sản Xuất:
Trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp có thể xẩy ra những khoảng thời gianphải ngừng sản xuất do nguyên nhân khách quan hoặc chủ quan gây ra như thiết bị sảnxuất hư hỏng, thiếu nguyên liệu, thiếu năng lượng, thiên tai, hỏa hoạn…Thời gianngừng sản xuất là thời gian không tạo ra sản phẩm nhưng phát sinh nhiều loại chi phí
để bảo vệ tài sản, đảm bảo đời sống cho người lao động, duy trì các hoạt động quảnlý… các khoản chi phí phát sinh trong thời gian ngừng sản xuất không tham gia vàoquá trình tạo ra sản phẩm nên về nguyên tắc không thể tính trong giá thành sản phẩm
má đó là chi phí thời kỳ phải xử lý ngay trong kỳ kế toán
1.4.Kỳ Tính Giá Thành Sản Phẩm.
Kỳ tính giá thành sản phầm là khoảng thời gian cần thiết để doanh nghiệp tiếnhành tổng hợp chi phí sản xuất, tính tổng giá thành và giá thành đơn vị sản phẩm Kỳtính giá thành có thể là tính theo tháng, quý, năm, theo thời vụ, theo đơn đặt hàng.+ Đối tượng tính giá thành sản phẩm là khối lượng sản phẩm, dịch vụ, lao vụ hoànthành nhất định mà doanh nghiệp cần phải tính tổng giá thành và giá thành đơn vị.Công thức:
Trang 18∑ Z sản phẩmChi phí sản xuất dở dang đầu kỳChi phí sản xuất dở dang trong kỳ
+
=
Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
- -Phế liệu thu hồi nếu có
∑ Z sản phẩm hoàn thành trong kỳ
Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳChi phí sản xuất dở dang trong kỳ
+
=
Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
- Phế liệu thu hồi (nếu có)
-∑ Z sản phẩm hoàn thành trong kỳChi phí sản xuất dở dang đầu kỳChi phí sản xuất dở dang trong kỳ
-Phế liệu thu hồi (nếu có)
∑ số lượng sp hoàn thành nhập kho chuẩn
∑(số lượng sp hoản thành nhập kho cua từng loại X hệ số của tửng loại sp)
=
+ Tinh tổng giá thành sản phẩm:
1.4.1.Tính giá thành sản phẩm ở các đơn vị có quy trình công nghệ giản đơn.
Phương pháp trực tiếp (giản đơn):
Áp dụng cho những doanh nghiệp có quy trình sản xuất giản đơn, chỉ sản xuất ramột hoặc một số ít sản phẩm với số lượng lớn, chu lỳ sản xuất ngắn, có hoặckhông có sản phẩm dở dang
+ Đối tượng hoạch toán chi phí sản xuất là phân xưởng
+ Đối tượng tính giá thành là sản phẩm
Phương pháp loại trừ sản phẩm phụ:
Phương pháp hệ số:
Áp dụng cho những đơn vị trong cùng một phân xưởng hay cùng một quy trìnhcông nghệ thu được nhiều loại sản phẩm khác nhau và giữa các sản phẩm này có
hệ số quy đổi (sản phẩm có hệ số bé nhất là 1, còn gọi la sản phẩm chuẩn)
+ Đối tượng hoạch toán chi phí sản xuất là phân xưởng hay quy trình côngnghệ
+ Đối tượng tính giá thành là sản phẩm chính hoàn thành
- Các bước tính giá thành:
Bước 1: tính số lượng sản phẩm chuẩn hoàn thành
Trang 19∑ số lượng sp dở dang cuối kỳ chuẩn
∑(số lượng sp dở dang cua từng loại X hệ số của tửng loại sp)
=
Chi phí sản xuất Chung dở dang cuối kỳ
=
Số lượng sản phẩm hoàn thành nhập kho
Số lượng sản phẩm hoàn thành tương đươngChi phí sản xuất chung dở dang đầu kỳ
Số lượng sản phẩm hoàn thanh tương đương
Chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ+
Bước 2: tính tổng số lượng dở dang cuối kỳ chuẩn:
Bước 3: Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ:
Bước 4: Tính tổng giá thành sản phẩm chính
Bước 5: Tính giá thành đơn vị sản phẩm chuẩn:
Bước 6: Tính tổng giá thành đơn vị sản phẩm
Trang 20Tiêu thức được chọn để tính giá thành theo phương pháp tỷ lệ, có thể theo giábán, giá thành kế hoạch, chi phí định nức…
Tính giá thành ở các đơn vị có quy trình công nghệ phức tạp:
+ Tính giá thành theo phương pháp liên hợp:
Phương pháp này được áp dụng khi trong cùng một quy trình sản xuất bên cạnhnhững sản phẩm chính còn thu được sản phẩm phụ Để tính được giá thành sảnphẩm chính phải loại trừ giá trị của sản phẩm phụ, sau đó sử dụng phương pháp tỷ
lệ hoặc phương pháp hệ số để xác định giá thành cho từng loại sản phẩm
Phương pháp này khi tính toán, phải kết hợp từ 2 phương pháp trên để tínhđược tổng giá thành và giá thành đơn vị của sản phẩm hoàn thành trong kỳ
+ Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp đơn đặt hàng:
Theo phương pháp này thì đối tượng tập hợp chi phí là từng đơn đặt hàng vàcũng là đối tượng tính giá thành
Giá thành của từng đơn đặt hàng là toàn bộ cho chi phí sản xuất phát sinh kể từlúc bắt đầu thực hiện cho đến lúc hoàn thành, hay giao hàng cho khách hàng.Những đơn đặt hàng chưa hoàn thành vào thời điểm cuối kỳ thì toàn bộ các chiphí sản xuất đã tập hợp theo đơn đặt hàng đó được coi là giá trị của những sảnphẩm dở dang cuối kỳ, chuyển sang kỳ sau
+ Tính giá thành theo phương pháp phân bước:
Phương pháp này được áp dụng trong các doanh nghiệp có quy trình công nghệsản xuất phức tạp theo kiểu chế biến liên tục, quá trình sản xuất sản phẩm bao gồmnhiều giai đoạn nối tiếp nhau trong một trình tự nhất định, mỗi bước chế biến mộtloại bán thành phẩm Bán thành phẩm của bước trước là đối tượng chế biến củabước sau
Trang 21+ Như tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất thi co những phương pháp: như chi phínguyên vật liệu trực tiếp TK 621; Chi phí nhân công trực tiếp TK 622; Chi phí sản xuấtchung TK 627.
+ Còn kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang thi theo phương pháp như: chi phí vật liệutrực tiếp chi phí vật liệu phụ bỏ ngay từ đầu quá trình sản xuất, chi phí vật liệu phụ bỏdần vào quá trình sản xuất
Phương pháp ước lượng sản phẩm hoàn thành tương đương; Phương pháp đánh giá sảnphẩm dở dang theo chi phí kế hoạch;
+ Tính giá thành sản phẩm có những phương pháp như: phương pháp trực tiếp, phươngpháp loại trừ sản phẩm phụ, Phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ
Những quá trình trên được hình thành trên cơ sở đó là giá trị, sức lao động chính làthước đo, định mức lãi hay lỗ của doanh nghiệp, công ty, để duy trì công ty hay doanhnghiệp hoat đông có lời thi bộ phân kế toán tính toán tập hợp, phân bổ đánh giá và tínhgiá thành sản phẩm chính xác phù hợp với sản phẩm mà doanh nghiệp lam ra Việc tâp
Trang 22phẩm, doanh nghiệp sẽ tạo được niềm tin cho người lao động vì lúc đó người lao đôngthây được giá trị của những sản phẩm mình làm ra, khi đó họ sé đóng góp hết mình cho
sự phát triển của doanh nghiệp Vì vậy đòi hỏi bộ phận kế toán phải nẵm rõ các quy địnhcủa Nhà Nước, cũng như thực hiện tốt công tác kế toán tập hợp chi phí và tính gái thànhsản phâm cho công ty hay doanh nghiệp Nếu làm được điều này, doanh nghiệp sẽ dễdàng hướng tới bốn mục tiêu cơ bản: thu hút khách hàng, tìm kiếm nhiêu nhà đầu tư lớn,kích thích động lực làm việc của người lao động, nhằm đem lại lợi lớn cho doanh nghiệp
Trang 23có hiệu quả các tài sản, tiền của Tỉnh Ủy giao để tổ chức sản xuất – kinh doanh, liêndoanh liên kết, tham gia cổ phần với các thành phần kinh tế khác theo quy định của phápluật, tạo ra lợi nhận bổ sung nguồn kinh phí hoạt động của Tỉnh Ủy, góp phần nâng caođời sống vật chất cho cán bộ - công nhân viên, tao thêm công an việc làm cho người laođộng trên địa bàn tỉnh, góp phần tạo ra của cải vật chất xã hội
Vị trí nhà máy: nhà máy sản xuất tòa lạc trên diện tích 5ha trong khu công nghiệp Phú
Mỹ I- Huyện Tân Thành- Tp Bà Rịa – Vũng Tàu Có hệ thống đường giao thông rất thuậnlợi, năm trên Q.lộ 51, Cách Tp – HCM 75km, cách trung tâm Tp Vũng Tàu 40km, phíatây giáp với cảng Bà Rịa Serece và hệ thống cảng tổng hợp Thị Vải
Ngày 19/05/2008, Nhà máy sản xuất bao bì Hương Phong chính thức cổ phần hóa và trởthành Công Ty cổ phần bao bì Đạm Phú Mỹ với vốn điều lệ 42 tỷ, có các cổ đông:
Tổng công ty phân bón và hóa chất Dầu khí – Công ty cổ phần: 21.410.000.000 đồng,(50,98%)
Trang 24quản lý tích hợp gồm ISO 9001: 2008, ISO 14001: 2008, và OHSAS 18001: 2007.
2.1.2 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
- Công nghệ sản xuất: Dây chuyền công nghệ, máy móc thiết bị hiện đại của Ấn Độ
(Lohla), Đức (Stalainger)… sản xuất khép kín từ nguyên liệu là hạt nhựa, giấy Kraft đầuvào, đến thành phẩm là bao bì các loại, đáp ứng chất lượng và mẫu mã theo yêu cầu củakhách hàng
Ngành nghề kinh doanh:
+ Sản xuất và kinh doanh các sản phẩm bao bì PP, PK, PE
+ Mua bán các sản phẩm bao bì PP, PK, PE
+ Mua bán giấy, vở, bìa cactong, văn phòng phẩm
+ Cho thuê kho bãi
- Năng lực sản xuất: Công suất thiết kế 30 triệu bao bì/ năm Công ty đang dầu tư
mở rộng quy mô và nâng cao năng lực sản xuất đế 45 triệu bao bì/ năm (25 triệubao phân bón – nông sản, và 20 triệu bao xi măng)
- Sản phẩm:
+ Bao chứa phân bón (Ure, NPK, SA, DAP,…)+ Bao chứa nông sản ( bột mì, gạo, bột cá, thức ăn gia súc,…)+ Bao chứa xi măng (PK,KPK,PP…)
+ Mành vải bọc thép, tháp gió, sản phẩm công nghiệp,…
+ Vải PP dạng ống và phẳng, ống và bao PE
+ Các loại sợi PP có dộ mảnh và độ rộng khác nhau,…
Công ty cổ phần bao bì đạm Phú Mỹ hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực sản xuất – kinhdoanh bao bì từ nhực PP, PE, và giấy Kraft Nhà máy sản xuất của công ty có côngsuất thiết kế trên 30 triệu bao bì nhựa mỗi năm, trong đó có 20 triệu bao nông sản và
10 triệu bao xi măng
Trang 262.1.3 QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ.
2.1.4.Mối liên hệ giữa các bộ phận của Công ty
2.1.4.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Trang 272.1.4.2 Nhiệm vụ chức năng quản lý của tứng bộ phận:
Công ty hoạt động dưỡi sự lãnh đạo của Ban Giám Đốc cùng với sự tham mưu của cácphòng ban:
Ban giám đốc: Gồm có một giám đốc và 2 phó giám đốc :
+ Giám đốc: Ông Trần Anh Tú
+ Phó giám đốc kỹ thuật: Ông Trương Đình Thanh
+ Phó Giám đốc kinh doanh: Ông Phạm Ngọc Thiệp
Công ty đã ban hàng một số hệ thống quy định quản lý, mà theo đó bộ máy quản
lý chịu trách nhiệm và dưỡi sự lãnh đạo của hội đồng quản trị
Công ty có một Giám Đốc, hai Phó Giám Đốc và một kế toán trưởng do hội đồngquản trị bổ nhiệm hoặc bãi nhiệm theo một nghị quyết đươc thông qua một cáchhợp thức, Giám đốc, các Phó Giám Đốc có thể đồng thời cúng là thanh viên hộiđồng quản trị, hoặc được thuê ngoài công ty
Giám Đốc: Người đại diện đứng đầu công ty và chịu trách nhiệm về mọi tình hìnhhoạt động của công ty
Phó Giám Đốc: là người được giám đốc ủy quyền hay ủy nhiệm một số việc thuộcquyền hạn của mình
Các phòng ban nghiệp vụ và phân xưởng của công ty:
Là bộ phận tham mưu cho GD và Phó GD nhưng theo chức năng và nghiệp vụriêng
- Phòng Tài Chính – Kế Toán:
Gồm 1 kế toán trưởng : Ông Cao Vịnh Hậu
1phó phòng: Bà Phạm Thị Túy Hằng, và 3 kế toán viên