Tổ chức sử dụng lao động hợp lý, hạchtoán tốt lao động và tính đúng thù lao của ngời lao động,thanh toán tiền lơng và các khoản liên quan kịp thời sẽ kíchthích ngời lao động quan tâm đến
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề nghiờn cứu
Trong thời đại ngày nay với cơ thế thị trờng mở cửa thìtiền lơng là một vấn đề rất quan trọng Đó là khoản thù laocho công lao động của ngời lao động
Lao động là hoạt động chân tay và trí óc của con
ng-ời nhằm tác động biến đổi các vật tự nhiên thành nhữngvật phẩm có ích đáp ứng nhu cầu của con ngời TrongDoanh nghiệp lao động là yếu tố cơ bản quyết định quátrình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Muốn làm choquá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đợc diễn
ra liên tục, thờng xuyên chúng ta phải tái tạo sức lao độnghay ta phải trả thù lao cho ngời lao động trong thời gian họtham gia sản xuất kinh doanh
Tiền lơng là một phạm trù kinh tế xã hội đặc biệt quantrọng vì nó liên quan trực tiếp tới lợi ích kinh tế của ngời lao
động Lợi ích kinh tế là động lực thúc đẩy ngời lao độngnâng cao năng suất lao động Từ việc gắn tiền lơng với kếtquả hoạt động sản xuất kinh doanh đến việc nâng caomức sống ổn định và việc phát triển cơ sở kinh tế lànhững vấn đề không thể tách rời Từ đó sẽ phục vụ đắclực cho mục đích cuối cùng là con ngời thúc đẩy sự tăng tr-ởng về kinh tế, làm cơ sở để từng nâng cao đời sống lao
động và cao hơn là hoàn thiện xã hội loài ngời Tiền lơng làbiểu hiện bằng tiền mà doanh nghiệp trả cho ngời lao
Trang 2động tơng ứng với thời gian, chất lợng và kết quả lao động
mà họ đã cống hiến Tiền lơng là nguồn thu nhập chủ yếucủa ngời lao động, ngoài ra ngời lao động còn đợc hởngmột số nguồn thu nhập khác nh: Trợ cấp, BHXH, Tiền thởng
Đối với doanh nghiệp thì chi phí tiền lơng là một bộ phậnchi phí cấu thành nên giá thành sản phẩm, dịch vụ do doanhnghiệp sản xuất ra Tổ chức sử dụng lao động hợp lý, hạchtoán tốt lao động và tính đúng thù lao của ngời lao động,thanh toán tiền lơng và các khoản liên quan kịp thời sẽ kíchthích ngời lao động quan tâm đến thời gian và chất lợng lao
động từ đó nâng cao năng suất lao động, tiết kiệm chi phí,hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
Kế toán tiền lơng ngày càng trở nên cấp thiết và quantrọng vì tiền lơng là gian đoạn hạch toán gắn liền với lợiích kinh tế của ngời lao động và tổ chức kinh tế Phơngpháp hạch toán chỉ đợc giải quyết khi nó xuất phát từ ngờilao động và tổ chức kinh tế Không những Công Ty TNHHmột thành viờn quản lý đường sắt Vĩnh Phỳ mà bất kỳ một doanhnghiệp nào hoạt động trong cơ chế thị trờng đều phảiquán triệt các nguyên tắc trên và phải nhận thức rõ tầmquan trọng của lao động Luôn luôn phải đảm bảo côngbằng cho việc trả lơng, Trả lơng phải hợp lý với tình hìnhsản xuất kinh doanh của Công Ty Nếu trả lơng không xứng
đáng với sức lao động mà ngời lao động bỏ ra sẽ làm cho họchán nản, không tích cực làm việc Từ đó làm cho công ty sẽmất lao động gây ảnh hởng xấu đến sự tồn tại và phát
Trang 3triển của công ty Nếu Công Ty trả lơng xứng đáng với sứclao động của họ Công Ty sẽ thu hút đợc những ngời lao
động tài năng, giàu kinh nghiệp, đồng thời khơi dậy đợc khảnăng tiềm ẩn tính sáng tạo của ngời lao động Tiết kiệm đ-
ợc chi phí lao động Tăng giá trị sản lợng thúc đẩy doanhnghiệp không ngừng lớn mạnh
Từ đó thấy cụng tỏc kế toán tiền lơng và các khoản tríchtheo lơng trong doanh nghiệp cũng rất quan trọng Do vậy
em chọn đề tài “Cụng tỏc kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại Công ty TNHH một thành viờn quản
lý đường sắt Vĩnh Phỳ” làm đề tài cho báo cáo thực tập 1
2 Mục tiờu nghiờn cứu của đề tài
2.1 Mục tiờu chung
Trờn cơ sở hệ thống húa đầy đủ cơ sở lý luận về cụng tỏc kế toỏn tiềnlương và cỏc khoản trớch theo lương, đề tài đi sõu phõn tớch thực trạng và đềxuất cỏc giải phỏp chủ yếu để hoàn thiện cụng tỏc kế toỏn tiền lương và cỏckhoản trớch theo lương tại Cụng ty TNHH một thành viờn quản lý đường sắtVĩnh Phỳ
- Đề xuất giải phỏp nhằm hoàn thiện cụng tỏc kế toỏn tiền lương và
cỏc khoản trớch theo lương tại Cụng ty TNHH một thành viờn quản lý đườngsắt Vĩnh Phỳ
Trang 43 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
3.1.1 Khách thể nghiên cứu
Công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, giải phápnhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
3.1.2 Đối tượng khảo sát
Công ty TNHH một thành viên quản lý đường sắt Vĩnh Phú
Thời gian hoàn thành báo cáo: Từ 22/04/2013 đến 22/05/2013
Thời gian của sos liệu thu thập: Quý IV năm 2012
4 Phương pháp nghiên cứu
Với những mục tiêu đã đề ra ở trên, để thực hiện và phát triển đề tàitheo chiều sâu và rộng thì cần dựa vào phương pháp sau:
4.1 Phương pháp thống kê kinh tế
4.1.1 Phương pháp thu thập số liệu
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Nguồn thông tin thứ cấp đượcthu thập, sưu tầm từ những tài liệu, số liệu thứ cấp đã được công bố tại cơ sởnghiên cứu như bảng thanh toán tiền lương, bảng phân bổ tiền lương và cáckhoản trích theo lương của Công ty TNHH một thành viên quản lý đường sắt
Trang 5Vĩnh Phú, sách, các web, các chính sách quy định về tiền lương và cáckhoản trích theo lương,
- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Nguồn thông tin sơ cấp đượcthu thập bằng việc phỏng vấn một số cán bộ, nhân viên trong Công tyTNHH một thành viên quản lý đường sắt Vĩnh Phú Đối tượng phỏng vấn lànhân viên phòng kế toán, tài chính của công ty
4.1.2 Phương pháp xử lý số liệu
Trên cơ sở các số liệu đã thu thập được cùng với sự hỗ trợ của các phầnmềm Excel, máy tính CASIO tính toán các con số của các chỉ tiêu trên bảngthanh toán tiền lương và các khoản trích theo lương
4.2 Phương pháp chuyên môn kế toán
- Phương pháp chứng từ: Được xác định sự hình thành các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh, những minh chứng các nghiệp vụ chi trả lương cho cán bộcông nhân viên trong công ty Đồng thời là căn cứ để ghi sổ kế toán
- Phương pháp đối ứng tài khoản: Tài khoản đối ứng để ghi chép cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến tiền lương và các khoản trích theolương
- Phương pháp tính giá: Tính giá là dùng thước đo giá trị để biểu hiệncác nguồn vốn và tiền lương ở mức giá khác nhau, từ đó phản ánh và cungcấp thông tin về nguồn vốn và tiền lương để đưa ra giải pháp thích hợp tạicác thời điểm khác nhau
- Phương pháp tổng hợp cân đối kế toán: Dùng phương pháp này đểkhái quát lên tình hình nợ phải trả và kết quả kinh doanh trong công ty
4.3 Phương pháp chuyên gia
Áp dụng phương pháp chuyên gia để lấy ý kiến của giáo viên hướngdẫn và các cán bộ quản lý trong công ty để phục vụ cho đề tài được hoànthiện tốt nhất
Trang 6CHƯƠNG 2 Kết quả nghiờn cứu cụng tỏc kế toỏn tiền lương và cỏc khoản
trớch theo lương tại cụng ty TNHH một thành viờn quản lý đương sắt VĩnhPhỳ
CHƯƠNG I: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA CễNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN
LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
1.1 Đặc điểm, vai trò, vị trí của tiền lơng và các khoản trích theo tiền lơng trong doanh nghiệp.
1.1.1 Bản chất và chức năng của tiền lơng
Tiền lơng là biểu hiện bằng tiền phần sản phẩm xã hộitrả cho ngời lao động tơng ứng với thời gian chất lợng và kếtquả lao động mà họ đã cống hiến Nh vậy tiền lơng thựcchất là khoản trù lao mà doanh nghiệp trả cho ngời lao độngtrong thời gian mà họ cống hiến cho doanh nghiệp Tiền l-
ơng có thể biểu hiện bằng tiền hoặc bằng sản phẩm Tiềnlơng có chức năng vô cùng quan trọng nó là đòn bẩy kinh tếvừa khuyến khích ngời lao động chấp hành kỷ luật lao
Trang 7động, đảm bảo ngày công, giờ công, năng suất lao động,vừa tiết kiệm chi phí về lao động, hạ giá thành sản phẩmtăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
1.1.2 Vai trò và ý nghĩa của tiền lơng
1.1.2.1 Vai trò của tiền lơng
Tiền lơng có vai trò rất to lớn nó làm thoả mãn nhu cầucủa ngời lao động Vì tiền lơng là nguồn thu nhập chủ yếucủa ngời lao động, ngời lao động đi làm cốt là để chodoanh nghiệp trả thù lao cho họ bằng tiền lơng để đảmbảo cuộc sống tối thiểu cho họ Đồng thời đó cũng là khoảnchi phí doanh nghiệp bỏ ra trả cho ngời lao động vì họ đãlàm ra sản phẩm cho doanh nghiệp Tiền lơng có vai trò nhmột nhịp cầu nối giữa ngời sử dụng lao động với ngời lao
động Nếu tiền lơng trả cho ngời lao động không hợp lý sẽlàm cho ngòi lao động không đảm bảo ngày công và kỉluật lao động cũng nh chất lợng lao động Lúc đó doanhnghiệp sẽ không đạt đợc mức tiết kiệm chi phí lao độngcũng nh lợi nhuận cần có đợc để doanh nghiệp tồn tại lúcnày cả hai bên đều không có lợi Vì vậy việc trả lơng chongời lao động cần phải tính toán một cách hợp lý để cả haibên cùng có lợi đồng thời kích thích ngời lao động tự giác vàhăng say lao động
1.1.2.2 í nghĩa của tiền lơng
Tiền lơng là nguồn thu nhập chủ yếu của ngời lao
động Ngoài ra ngời lao động còn đợc hởng một số nguồnthu nhập khác nh: Trợ cấp BHXH,BHYT, tiền thởng, tiền ăn ca
Trang 8Chi phí tiền lơng là một phận chi phí cấu thành nên giáthành sản phẩm, dịch vụ cho doanh nghiệp sản xuất ra Tổchức sử dụng lao động hợp lý, hạch toán tốt lao động, trên cở
sở đó tính đúng thù lao lao động, thanh toán kịp thời tiềnlơng và các khoản liên quan từ đó kích thích ngời lao độngquan tâm đến thời gian, kết quả và chất lợng lao động,chấp hành tốt kỷ luật lao động, nâng cao năng suất lao
động, góp phần tiết kiện chi phí về lao động sống, hạ giáthành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp đồng thờitạo điều kiện nâng cao đời sống vật chất, tinh thần chongời lao động
1.1.3 Các nhân tố ảnh hởng tới tiền lơng
Giờ công, ngày công lao động, năng suất lao động,cấp bậc hoặc chức danh, thang lơng quy định, số lợng,chất lợng sản phẩm hoàn thành, độ tuổi, sức khoẻ, trangthiết bị kỹ thuật đều là những nhân tố ảnh hởng đếntiền lơng cao hay thấp
+Giờ công: Là số giờ mà ngời lao động phải làm việctheo quy định
Ví Dụ: 1 ngày công phải đủ 8 giờ, nếu làm không đủthì nó có ảnh hởng rất lớn đến sản xuất sản phẩm, đếnnăng suất lao động và từ đó ảnh hởng đến tiền lơng củangời lao động
+Ngày công: Là nhân tố ảnh hởng rất lớn đến tiền
l-ơng của ngời lao động, ngày công quy định trong tháng là
Trang 922 ngày Nếu ngời lao động làm thay đổi tăng hoặc giảm
số ngày lao việc thì tiền lơng của họ cũng thay đổi theo
+Cấp bậc, Chức danh: Căn cứ vào mức lơng cơ bản củacác cấp bậc, chức vụ, chức danh mà CBCNV hởng lơng theo
hệ số phụ cấp cao hay thấp theo quy định của nhà nớc dovậy lơng của CBCNV cũng bị ảnh hỏng rất nhiều
+Số lợng chất lợng hoàn thành cũng ảnh hởng rất lớn
đến tiền lơng Nếu làm đợc nhiều sản phẩm có chất lợngtốt đúng tiêu chuẩn và vợt mức số sản phẩm đợc giao thìtiền lơng sẽ cao Còn làm ít hoặc chất lợng sản phẩm kémthì tiền lơng sẽ thấp
+Độ tuổi và sức khoẻ cũng ảnh hởng rất ảnh hởng rấtlớn đến tiền lơng Nếu cùng 1 công việc thì ngời lao động
ở tuổi 30 - 40 có sức khoẻ tốt hơn và làm tốt hơn những
ng-ời ở độ tuổi 50 - 60
+Trang thiết bị, kỹ thuật, công nghệ cũng ảnh hởngrất lớn tới tiền lơng Với 1 trang thiết bị cũ kỹ và lạc hậu thìkhông thể đem lại những sản phẩm có chất lợng cao vàcũng không thể đem lại hiệu quả sản xuất nh những trangthiết bị kỹ thuật công nghệ tiên tiến hiện đại đợc Do vậy
ảnh hởng tới số lợng và chất lợng sản phẩm hoàn thành cũng
từ đó nó ảnh hởng tới tiền lơng
1.2 Các hình thức tiền lơng trong Doanh Nghiệp
1.2.1 Hình thức tiền lơng theo thời gian
Tiền lơng trả cho ngời lao động tính theo thời gianlàm việc, cấp bậc hoặc chức danh và thang lơng theo quy
Trang 10định theo 2 cách: Lơng thời gian giản đơn và lơng thờigian có thởng
- Lơng thời gian giản đơn đợc chia thành:
+Lơng tháng: Tiền lơng trả cho ngời lao độngtheo thang bậc lơng quy định gồm tiền lơng cấp bậc và cáckhoản phụ cấp (nếu có) Lơng tháng thờng đợc áp dụng trả l-
ơng nhân viên làm công tác quản lý hành chính, quản lýkinh tế và các nhân viên thuộc các ngành hoạt động không
có tính chất sản xuất
+Lơng ngày: Đợc tính bằng cách lấy lơng thángchia cho số ngày làm việc theo chế độ Lơng ngày làm căn
cứ để tính trợ cấp BHXH phải trả CNV, tính trả lơng choCNV trong những ngày hội họp, học tập, trả lơng theo hợp
đồng
+Lơng giờ: Đợc tính bằng cách lấy lơng ngày chiacho số giờ làm việc trong ngày theo chế độ Lơng giờ thờnglàm căn cứ để tính phụ cấp làm thêm giờ
- Lơng thời gian có thởng: là hình thức tiền lơng thời gian giản đơn
kết hợp với chế độ tiền thởng trong sản xuất
Hình thức tiền lơng thời gian mặc dù đã tính đếnthời gian làm việc thực tế, tuy nhiên nó vẫn còn hạn chếnhất định đó là cha gắn tiền lơng với chất lợng và kết quảlao động, vì vậy các doanh nghiệp cần kết hợp với các biệnpháp khuyến khích vật chất, kiểm tra chấp hành kỷ luật lao
Trang 11động nhằm tạo cho ngời lao động tự giác làm việc, làm việc
có kỷ luật và năng suất cao
1.2.2 Hình thức tiền lơng theo sản phẩm
Hình thức lơng theo sản phẩm là tiền lơng trả cho
ng-ời lao động đợc tính theo số lợng, chất lợng của sản phẩmhoàn thành hoặc khối lợng công việc đã làm xong đợcnghiệm thu Để tiến hành trả lơng theo sản phẩm cần phảixây dựng đợc định mức lao động, đơn giá lơng hợp lý trảcho từng loại sản phẩm, công việc đợc cơ quan có thẩmquyền phê duyệt, phải kiểm trả, nghiệm thu sản phẩmchặt chẽ
+ Trả lơng theo sản phẩm có thởng: Là kết hợp trả lơngtheo sản phẩm trực tiếp hoặc gián tiếp và chế độ tiền th-ởng trong sản xuất ( thởng tiết kiệm vật t, thởng tăng suấtlao động, năng cao chất lợng sản phẩm )
+ Trả lơng theo sản phẩm luỹ tiến: Theo hình thứcnày tiền lơng trả cho ngời lao động gồm tiền lơng tínhtheo sản phẩm trực tiếp và tiền lơng tính theo tỷ lệ luỹtiến căn cứ vào mức độ vợt định mức lao động của họ.Hình thức này nên áp dụng ở những khâu sản xuất quan
Trang 12trọng, cần thiết phải đẩy nhanh tiến độ sản xuất hoặc cần
động viên công nhân phát huy sáng kiến phá vỡ định mứclao động
1.2.2.2 Theo sản phẩm gián tiếp
Đợc áp dụng để trả lơng cho công nhân làm các côngviệc phục vụ sản xuất ở các bộ phận sản xuất nh: côngnhân vận chuyển nguyên vật liệu, thành phẩm, bảo dỡngmáy móc thiết bị Trong trờng hợp này căn cứ vào kết quảsản xuất của lao động trực tiếp để tính lơng cho lao độngphục vụ sản xuất
1.2.2.3 Theo khối lợng công việc
Là hình thức tiền lơng trả theo sản phẩm áp dụng chonhững công việc lao động đơn giản, công việc có tínhchất đột xuất nh: khoán bốc vác, khoán vận chuyển nguyênvật liệu, thành phẩm
1.2.2.4 Các hình thức đãi ngộ khác ngoài tiền lơng
Ngoài tiền lơng, BHXH, công nhân viên có thành tíchtrong sản xuất, trong công tác đợc hởng khoản tiền thởng,việc tính toán tiền lơng căn cứ vào quyết định và chế độkhen thởng hiện hành
Tiền thởng thi đua từ quỹ khen thởng, căn cứ vào kếtquả bình xét A,B,C và hệ số tiền thởng để tính
Tiền thởng về sáng kiến nâng cao chất lợng sản phẩm,tiết kiệm vật t, tăng năng suất lao động căn cứ vào hiệuquả kinh tế cụ thể để xác định
Trang 131.3 Quỹ tiền lơng, quỹ BHXH, quỹ BHYT, KPCĐ và quỹ BHTN
1.3.1 Quỹ tiền lơng
Là toàn bộ số tiền lơng trả cho số CNV của doanhnghiệp do doanh nghiệp quản lý, sử dụng và chi trả lơng.Quỹ tiền lơng của doanh nghiệp gồm:
- Tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian làmviệc thực tế và các khoản phụ cấp thờng xuyên nh phụ cấplàm đêm, thêm giờ, phụ cấp khu vực
- Tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian ngừngsản xuất, do những nguyên nhân khách quan, thời giannghỉ phép
- Các khoản phụ cấp thờng xuyên: phụ cấp học nghề,phụ cấp thâm niên, phụ cấp làm đêm, thêm giờ, phụ cấptrách nhiệm, phụ cấp khu vực, phụ cấp dạy nghề, phụ cấpcông tác lu động, phụ cấp cho những ngời làm công táckhoa học- kỹ thuật có tài năng
- Về phơng diện hạch toán kế toán, quỹ lơng củadoanh nghiệp đợc chia thành 2 loại : tiền lơng chính, tiền l-
ơng phụ
+ Tiền lơng chính: Là tiền lơng trả cho ngời lao
động trong thời gian họ thực hiện nhiệm vụ chính của họ,gồm tiền lơng trả theo cấp bậc và các khoản phụ cấp kốmtheo
+ Tiền lơng phụ: Là tiền lơng trả cho ngời lao
động trong thời gian họ thực hiện cỏc nhiệm vụ khỏc do doanh
Trang 14nghiệp điều động như: thời gian ngời lao động nghỉ phép, nghỉ
lễ tết, ngừng sản xuất đợc hởng lơng theo chế độ
Trong công tác hạch toán kế toán tiền lơng chính củacông nhân sản xuất đợc hạch toán trực tiếp vào chi phí sảnxuất từng loại sản phẩm, tiền lơng phụ của công nhân sảnxuất đợc hạch toán và phân bổ gián tiếp vào chi phí sảnxuất các loại sản phẩm có liên quan theo tiêu thức phân bổthích hợp
1.3.2 Quỹ bảo hiểm xã hội
Quỹ BHXH là khoản tiền đợc trích lập theo tỉ lệ quy
định là 24% trên tổng quỹ lơng thực tế phải trả cho toàn
bộ cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp nhằm giúp đỡ
họ về mặt tinh thần và vật chất trong các trờng hợp CNV bị
ốm đau, thai sản, tai nạn, mất sức lao động
Quỹ BHXH đợc hình thành do việc trích lập theo tỷ lệquy định trên tiền lơng phải trả CNV trong kỳ Theo chế
độ hiện hành, hàng tháng doanh nghiệp tiến hành trích lậpquỹ BHXH theo tỷ lệ 24% trên tổng số tiền lơng thực tếphải trả công nhân viên trong tháng, trong đó 17% tính vàochi phí sản xuất kinh doanh của các đối tợng sử dụng lao
động, 7% trừ vào lơng của ngời lao động
Quỹ BHXH đợc trích lập nhằm trợ cấp công nhân viên
có tham gia đóng góp quỹ trong trờng hợp họ bị mất khảnăng lao động, cụ thể:
- Trợ cấp công nhân viên ốm đau, thai sản
Trang 15- Trợ cấp công nhân viên khi bị tai nạn lao động haybệnh nghề nghiệp.
- Trợ cấp công nhân viên khi về hu, mất sức lao động
- Chi công tác quản lý quỹ BHXH
Theo chế độ hiện hành, toàn bộ số trích BHXH đợcnộp lên cơ quan quản lý quỹ bảo hiểm để chi trả các trờnghợp nghỉ hu, nghỉ mất sức lao động
Tại doanh nghiệp hàng tháng doanh nghiệp trực tiếpchi trả BHXH cho CNV bị ốm đau, thai sản Trên cơ sở cácchứng từ hợp lý hợp lệ Cuối tháng doanh nghiệp, phải thanhquyết toán với cơ quan quản lý quỹ BHXH
1.3.3 Quỹ bảo hiểm y tế
Quỹ BHYT là khoản tiền đợc tính toán và trích lập theo
tỉ lệ quy định là 4,5% trên tổng quỹ lơng thực tế phải trảcho toàn bộ cán bộ công nhân viên của công ty nhằm phục
vụ, bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ cho ngời lao động Cơquan Bảo Hiểm sẽ thanh toán về chi phí khám chữa bệnhtheo tỉ lệ nhất định mà nhà nớc quy định cho những ngời
đã tham gia đóng bảo hiểm
Quỹ BHYT đợc hình thành từ việc trích lập theo tỷ
lệ quy định trên tiền lơng phải trả công nhân viên trong
kỳ Theo chế độ hiện hành, doanh nghiệp trích quỹ BHYTtheo tỷ lệ 4,5% trên tổng số tiền lơng thực tế phải trả côngnhân viên trong tháng, trong đó 3% tính vào chi phí sảnxuất kinh doanh của các đối tợng sử dụng lao động 1,5% trừvào lơng của ngời lao động Quỹ BHYT đợc trích lập để tài
Trang 16trợ cho ngời lao động có tham gia đóng góp quỹ trong cáchoạt động khám chữa bệnh.
Theo chế độ hiện hành, toàn bộ quỹ BHYT đợc nộp lêncơ quan chuyên môn chuyên trách để quản lý và trợ cấp chongời lao động thông qua mạng lới y tế
1.3.4 Kinh phí công đoàn
Kinh Phí Công Đoàn là khoản tiền đợc trích lập theo tỷ
lệ là 2% trên tổng quỹ lơng thực tế phải trả cho toàn bộcán bộ công nhân viên của doanh nghiệp nhằm chăm lo,bảo vệ quyền lợi chính đáng cho ngời lao động đồng thờiduy trì hoạt của công đoàn tại doanh nghiệp
Theo chế độ hiện hành hàng tháng doanh nghiệptrích 2% kinh phí công đoàn trên tổng số tiền lơng thực
tế phải trả công nhân viên trong tháng và tính hết vào chiphí sản xuất kinh doanh của các đối tợng sử dụng lao động.Toàn bộ số kinh phí công đoàn trích đợc một phần nộp lêncơ quan công đoàn cấp trên, một phần để lại doanh nghiệp
để chi tiêu cho hoạt động công đoàn tại doanh nghiệp.Kinh phí công đoàn đợc trích lập để phục vụ chi tiêu chohoạt động của tổ chức công đoàn nhằm chăm lo, bảo vệquyền lợi cho ngời lao động
1.3.5 Quỹ bảo hiểm thất nghiệp
Quỹ BHTN được sử dụng để trợ cấp cho người lao động trong thờigian mất việc, chưa tỡm được cụng việc mới Quỹ BHTN được hỡnh thành từviệc trớch lập theo tỷ lệ quy định trờn tiền lương cấp bậc của CNV trong kỳ.Theo chế độ hiện hành tỷ lệ này là 2%, trong đó 1% tính vào chi
Trang 17phí sản xuất kinh doanh của các đối tợng sử dụng lao động1% trừ vào lơng của ngời lao động.
1.4 Yêu cầu và nhiệm vụ hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
Để phục vụ sự điều hành và quản lý lao động, tiền
l-ơng có hiệu quả, kế toán lao động, tiền ll-ơng trong doanhnghiệp sản xuất phải thực hiện những nhiệm vụ sau:
-Tổ chức ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời, đầy
đủ số lợng, chất lợng, thời gian và kết quả lao động.Tính
đúng và thanh toán kịp thời, đầy đủ tiền lơng và cáckhoản liên quan khác cho ngời lao động trong doanh nghiệp.Kiểm tra tình hình huy động và sử dụng lao động, việcchấp hành chính sách chế độ về lao động, tiền lơng,tình hình sử dụng quỹ tiền lơng
- Hớng dẫn và kiểm tra các bộ phận trong doanh nghiệpthực hiện đầy đủ, đúng chế độ ghi chép ban đầu về lao
động, tiền lơng Mở sổ thẻ kế toán và hạch toán lao động,tiền lơng đúng chế độ, đúng phơng pháp
- Tính toán phân bổ chính xác, đúng đối tợng chi phítiền lơng, các khoản theo lơng vào chi phi sản xuất kinhdoanh của các bộ phận, đơn vị sử dụng lao động
-Lập báo cáo kế toán và phân tích tình hình sử dụnglao động, quỹ tiền lơng, đề xuất biện pháp khai thác cóhiệu quả tiềm năng lao động trong doanh nghiệp
1.5 Hạch toán chi tiết tiền lơng và các khoản trích theo lơng
Trang 18Hằng ngày tổ trởng hoặc ngời có trách nhiệm sẽ chấmcông cho từng ngời tham gia làm việc thực tế trong ngày tạinơi mình quản lý sau đó cuối tháng các phòng ban sẽ gửibảng chấm công về phòng kế toán Tại phòng kế toán, kếtoán tiền lơng sẽ tập hợp và hạch toán số lợng công nhân viênlao động trong tháng.
1.5.2 Hạch toán thời gian lao động
Chứng từ để hạch toán thời gian lao động là BảngChấm Công
Bảng Chấm Công là bảng tổng hợp dùng để theo dõingày công thực tế làm việc, nghỉ việc, ngừng việc, nghỉbảo hiểm xã hội của từng ngời cụ thể và từ đó để có căn cứtính trả lơng, bảo hiểm xã hội trả thay lơng cho từng ngời
và quản lý lao động trong doanh nghiệp
Hằng ngày tổ trởng (phòng, ban, nhóm) hoặc ngời
đ-ợc uỷ quyền căn cứ vào tình hình thực tế của bộ phậnmình quản lý để chấm công cho từng ngời trong ngày vàghi vào các ngày tơng ứng trong các cột từ 1 đến 31 theocác kí hiệu quy định trong bảng Cuối tháng ngời chấm
Trang 19công và phụ trách bộ phận ký vào bảng chấm công vàchuyển bảng chấm công cùng các chứng từ liên quan nhphiếu nghỉ hởng bảo hiểm xã hội về bộ phận kế toán kiểmtra, đối chiếu, quy ra công để tính lơng và bảo hiểm xãhội Kế toán tiền lơng căn cứ vào các ký hiệu chấm công củatừng ngời rồi tính ra số ngày công theo từng loại tơng ứng
để ghi vào các cột 32, 33, 34, 35, 36 Ngày công quy định
là 8 giờ nếu giờ còn lẻ thì đánh thêm dấu phẩy Ví dụ: 24công 4 giờ thì ghi 24,4
Bảng Chấm Công có thể chấm công tổng hợp: Chấmcông ngày và chấm công giờ, chấm công nghỉ bù nên tạiphòng kế toán có thể tập hợp tổng số liệu thời gian lao
động của từng ngời Tuỳ thuộc vào điều kiện, đặc điểmsản xuất, công tác và trình độ hạch toán đơn vị có thể sửdụng một trong các phơng pháp chấm công sau đây:
Chấm công ngày: Mỗi khi ngời lao động làm việc tại
đơn vị hoặc làm việc khác nh họp thì mỗi ngày dùng một
ký hiệu để chấm công trong ngày đó
Chấm công theo giờ: Trong ngày ngời lao động làm baonhiêu công việc thì chấm công theo các ký hiệu đã quy
định và ghi số giờ công việc thực hiện công việc đó bêncạnh ký hiệu tơng ứng
Chấm công nghỉ bù: Chỉ áp dụng trong trờng hợp làmthêm giờ hởng lơng thời gian nhng không thanh toán lơnglàm thêm
1.5.3 Hạch toán kết quả lao động
Trang 20Căn cứ vào phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việchoàn thành Do phiếu là chứng từ xác nhận số lợng sản phẩmhoặc công việc hoàn thành của đơn vị hoặc cá nhân ngờilao động nên nó làm cơ sở để kế toán lập bảng thanh toántiền lơng hoặc tiền công cho ngời lao động Phiếu này đợclập thành 2 liên: 1 liên lu và 1 liên chuyển đến kế toán tiềnlơng để làm thủ tục thanh toán cho ngời lao động và phiếuphải có đầy đủ chữ ký của ngời giao việc, ngời nhận việc,ngời kiểm tra chất lợng và ngời duyệt.
Phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành đợc dùng trong ờng hợp doanh nghiệp áp dụng theo hình thức lơng trả theosản phẩm trực tiếp hoặc lơng khoán theo khối lợng côngviệc Đây là những hình thức trả lơng tiến bộ nhất đúngnguyên tắc phân phối theo lao động, nhng đòi hỏi phải có
tr-sự giám sát chặt chẽ và kiểm tra chất lợng sản phẩm mộtcách nghiêm ngặt
1.5.4 Hạch toán tiền lơng cho ngời lao động
Căn cứ vào bảng chấm công để biết thời gian độngcũng nh số ngày công lao động của ngời sau đó tại từngphòng ban, tổ nhóm lập bảng thanh toán tiền lơng cho từngngời lao động ngoài Bảng Chấm Công ra thì các chứng từkèm theo là bảng tính phụ cấp, trợ cấp, phiếu xác nhận thờigian lao động hoặc công việc hoàn thành
Bảng thanh toán tiền lơng: Là chứng từ làm căn cứthanh toán tiền lơng phụ cấp cho ngời lao động, kiểm traviệc thanh toán tiền lơng cho ngời lao động làm việc trong
Trang 21các đơn vị sản xuất kinh doanh đồng thời là căn cứ đểthống kê về lao động tiền lơng Bảng thanh toán tiền lơng
đợc lập hàng tháng theo từng bộ phận ( phòng, ban, tổ,nhóm) tơng ứng với bảng chấm công
Cơ sở lập bảng thanh toán tiền lơng là các chứng từ vềlao động nh: Bảng chấm công, bảng tính phụ cấp, trợ cấp,phiếu xác nhận thời gian lao động hoặc công việc hoànthành Căn cứ vào các chứng từ liên quan, bộ phận kế toántiền lơng lập bảng thanh toán tiền lơng, chuyển cho kếtoán trởng duyệt để làm căn cứ lập phiếu chi và phát lơng.Bảng này đợc lu tại phòng kế toán Mỗi lần lĩnh lơng, ngờilao động phải trực tiếp vào cột “ ký nhận” hoặc ngời nhận
hộ phải ký thay
Từ Bảng thanh toán tiền lơng và các chứng từ khác cóliên quan kế toán tiền lơng lập Bảng phân bổ tiền lơng vàcác khoản trích theo lơng
1.6 Hạch toán tổng hợp và các khoản trích theo lơng
1.6.1 Các chứng từ ban đầu hạch toán tiền lơng, BHXH, BHYT,KPCĐ, BHTN
Các chứng từ ban đầu hạch toán tiền lơng thuộc chỉtiêu lao động tiền lơng gồm các biểu mẫu sau:
- Mẫu số: 01a - LĐTL - Bảng chấm cụng: Bẩng chấm cụng do cỏc tổsản xuất hoặc cỏc phũng ban lập, nhằm cung cấp chi tiết số ngày cụngcủa từng người lao động theo thỏng hoặc theo tuần (tựy theo cỏchchấm cụng và trả lương của doanh nghiệp); Bảng chấm cụng làmthờm giờ (Mẫu 01b - LĐTL)
Trang 22- Bảng thanh toán lương (Mẫu 02 - LĐTL)
- Mẫu số 05 - LĐTL - Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoànthành
Mục đích lập chứng tử này nhằm, xác nhận sản phẩm hoặc côngviệc hoàn thành của đơn vị hoặc cá nhân người lao động làm cơ sở đểlập bảng thanh toán tiền lương hoặc tiền công cho nhười lao động;phiếu này do người giao việc lập, phòng lao động tiền lương thu nhận
và kí duyệt trước khi chuyển đến kế toán làm chứng từ hợp pháp đểtrả lương
- Mẫu số 06 - LĐTL - Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ
- Mẫu số 08 - LĐTL - Hợp đông giao khoán: Phiếu này là bản ký kếtgiữa người giao khoán và người nhận khoán về khối lượng công việc,thời gian làm việc, trách nhiệm và quyền lợi mỗi bên khi thực hiệncông việc đó; đồng thời, là cơ sở để thanh toán tiền công lao động chongười nhận khoán
- Bảng thanh toán tiền thuê ngoài - Mẫu số 07 - LĐTL
Bảng thanh toán (nghiệm thu) hợp đồng giao khoán Mẫu số 09 LĐTL
Bảng kê trích nộp các khoản theo lương Mẫu số 10 LĐTL
- Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội - Mẫu số 11 - LĐTLNgoài ra, sử dụng một số chứng từ ban hành theo các văn bản phápluật khác…
1.6.2 KÕ to¸n tæng hîp tiÒn l¬ng vµ c¸c kho¶n trÝch theo l¬ng
1.6.2.1 Tµi kho¶n sö dông
Trang 23Để tiến hành kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, kế toan
sử dụng một số tài khoản sau:
* Tài khoản 334 - Phải trả người lao động: Tài khoản này phản ánhtiền lương, các khoản thanh toán trợ cấp bảo hiểm xã hội, tiền thưởng,… vàcác khoản thanh toán khác có liên quan đén thu nhập của người lao động
Kết cấy tài khoản này như sau:
Bên Nợ:
- Các khoản tiền lương và khoản khác đã trả người lao động
- Các khoản khấu trừ vào tiền lương và thu nhập của người lao động
- Các khoản tiền lương và thu nhập của người lao động chưa lĩnh,chuyển sang các khoản thanh toán khác
Bên Có:
- Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương, bảohiểm xã hội và các khoản khác công phải trả, phải chi cho người lao động
Số dư bên Nợ (nếu có): Số tiền trả thừa cho người lao động.
Số dư bên Có: Tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương
và các khoản khác còn phải trả cho người lao động
Tài khoản này được mở chi tiết theo 2 Tài khoản cấp 2:
TK 3341 - Phải trả công nhân viên: Phản ánh các khoản phải trả vàtình hình thanh toán các khoản phải trả cho công nhân viên của doanhnghiệp về tiền lương, tiền thưởng có tính chất lương, bảo hiểm xã hội và cáckhoản phải trả khác thuộc về thu nhập của công nhân viên
TK 3348 - Phải trả người lao động khác: Phản ánh các khoản phải trả
và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho người lao động khác ngoàicông nhân viên của doanh nghiệp về tiền lương, tiền thưởng ( nếu có) có tínhchất về tiền công và các khoản khác thuộc về thu nhập của người lao động
Trang 24TK 627
Thanh to¸n tiÒn l¬ng vµ c¸c
Kho¶n kh¸c cho CNV b»ng TM TiÒn l¬ng ph¶i tr¶nh©n
viªn ph©n xëngTK512 TK641,642
Thanh to¸n l¬ng b»ng s¶n phÈm TiÒn l¬ng ph¶i tr¶nh©n viªn
BHYT,BHTNph¶i tr¶
Trang 25Sơ đồ 1.1: Hạch toán các khoản phải trả CNV
* Tài khoản 338 - Phải trả, phải nộp khỏc: Tài khoản này phản ỏnh cỏckhoản phải trả, phải nộp cho cơ quan phỏp luật; cho cỏc tổ chức đoàn thể xóhội; cho cấp trờn về kinh phớ cụng đoàn; bảo hiểm xó hội, y tế, cỏc khoảncho vay, cho mượn tạm thời, giỏ trị tài sản thừa chờ xử lý…
Kết cấu của tài khoản này như sau:
Bờn Nợ:
- Cỏc khoản đó nộp cho cơ quan quản lý
- Khoản bảo hiểm xó hội phải trả cho người lao động
- Cỏc khoản đó chi về kinh phớ cụng đoàn
- Xử lý giỏ trị tài sản thừa, cỏc khoản đó trả, đó nộp khỏc
Bờn Cú:
- Trớch BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN tớnh vào chi phớ kinh doanh,khấu trừ vào lương cụng nhõn viờn
- Giỏ trị tài sản thừa chờ xử lý
- Số đó nộp, đó trả lớn hơn số phải nộp, phải trả được cấp bự
3381 - Tài sản thừa chờ giải quyết
3382 - Kinh phớ cụng đoàn
Trang 263383 - Bảo hiểm xã hội
3389 - Bảo hiểm thất nghiệp
Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số tài khoản khác như: TK 335 Chi phí phải trả; TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp; TK 627 - Chi phí sảnxuất chung …
-TK 334 -TK 338
TK622,627,641,642
BHXH tr¶ thay TrÝch BHXH,BHYT, KPC§
L¬ng CNV 23% tÝnh vµo chiphÝ SXKD
TK111,112TK334
Nép BHXH, BHYT, KPC§,BHTN BHXH, BHYT trõ vµo HoÆc chi BHXH, KPC§ t¹i DN l¬ng c«ng nh©n viªn9,5%
Trang 27
Sơ đồ 1.2: Hạch toán các khoản trích theo lơng
1.6.2.2 Phơng pháp hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
* Hàng thỏng tớnh tiền lương, cỏc khoản phụ cấp theo quy định phải trảcho người lao động và phõn bổ cho cỏc đối tượng, kế toỏn ghi sổ theo địnhkhoản:
Nợ TK 241: Tiền lương trả cho bộ phận xõy dựng cơ bản
Nợ TK 622: Nếu tiền lương phải trả cho cụng nhõn trực tiếp sản xuất sản phẩm
Nợ TK 623 (6231): Tiền lương trả cho cụng nhõn sử dụng mỏy
Nợ TK 627 (6271): Tiền lương phải trả cho nhõn viờn quản lý và phục
vụ sản xuất ở phõn xưởng sản xuất
Nợ TK 641 (6411): Tiền lương phải trả cho nhõn viờn bỏn hàng
Nợ TK 642 (6421): Tiền lương phải trả cho nhõn viờn cỏc phũng, ban quản lý doanh nghiệp
Cú TK 334: Tổng số tiền lương phải trả cho người lao động trong thỏng
* Tiền thưởng phải trả cho người lao động, ghi:
Nợ TK 431 (4311): Thưởng thi đua từ quỹ khen thưởng
Nợ TK 622, 627, 641, 642…: Thưởng tớnh vào chi phớ kinh doanh
Cú TK 334: Tổng số tiền thưởng phải trả
* Trớch BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN hàng thỏng, ghi:
Nợ TK 622, 627, 641, 642…: Phần tớnh vào chi phớ sản xuất kinh doanh
Nợ TK 334: Phần trừ vào thu nhập của người lao động
Cú TK 338 (3382, 3383, 3384,3389): Theo tổng cỏc khoản KPCĐ,
BHXH, BHYT, BHTN phải trớch lập
* Bảo hiểm xó hội phải trả người lao động
Trang 28- Trường hợp doanh nghiệp được giữ lại một phần bảo hiểm xã hội đểtrực tiếp chi tại doanh nghiệp, thì số phải trả trực tiếp cho công nhân viên, kếtoán ghi sổ theo định khoản:
Nợ TK 338 (3383)
Có TK 334: Phải trả người lao động
- Trường hợp doanh nghiệp phải nộp toàn bộ số trích BHXH cho cơquan bảo hiểm xã hội, doanh nghiệp có thể chi hộ (ứng hộ) cơ quan bảohiểm xã hội để trả cho công nhân viên và thanh quyết toán khi nộp cáckhoản kinh phí này đối với cơ quan bảo hiểm xã hội, kế toán ghi sổ:
Nợ TK 138 (1388)
Có TK 334: Phải trả người lao động
* Các khoản khấu trừ vào thu nhập của công nhân viên, kế toán ghi:
Nợ TK 334: Phải trả người lao động: Tổng số các khoản khấu trừ
Có TK 333 (3338): Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
Có TK 141, 138…
* Thanh toán tiền lương, bảo hiểm xã hội cho công nhân viên; kế toánghi sổ theo định khoản:
- Nếu thanh toán bằng tiền:
Nợ TK 334: Phải trả người lao động
Có TK 111, 112
-Nếu thanh toán bằng vật tư, hàng hóa, kế toán ghi:
+ Giá vốn của vật tư, hàng hóa:
Nợ TK 632: Giá vốn vật tư, hàng hóa
Có TK 152, 153, 154, 155
+ Ghi nhận giá thanh toán:
Nợ TK 334: Phải trả người lao động
Có 512: doanh thu nội bộ
Trang 29- Khi trích trước tiền lương nghỉ phép, kế toán ghi:
Nợ TK 622: Chi phí công nhân trực tiếp
Có TK 335: Chi phi phải trả
- Thực tế khi trả lương nghỉ phép, kế toán ghi:
Nợ TK 335: chi phi phải trả
Có TK 334: Phải trả người lao động
1.7 H×nh thøc sæ kÕ to¸n
Trang 30Đối với mỗi doanh nghiệp thì việc áp dụng hình thức sổ
kế toán là hoàn toàn khác nhau có thể áp dụng một trongbốn hình thức sau:
và định khoản kế toán của nghiệp vụ đó, sau đó lấy sốliệu trên các sổ nhật ký để ghi vào Sổ Cái theo từngnghiệp vụ kinh tế phát sinh
Nhật ký
đặc biệt
Chứng từ gốc
Nhật ký
Trang 31Là hình thức kế toán trực tiếp, đơn giản bởi đặc
tr-ng về số lợtr-ng sổ, loại sổ, kết cấu sổ, các loại sổ cũtr-ng nhhình thức Nhật Ký Chung Đặc trng cơ bản của hình thức
kế toán này là: Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đợc kết hợpghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tếtrên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là sổNhật ký - Sổ Cái Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký - Sổ Cái làcác chứng từ gốc hoặc Bảng tổng hợp chứng từ gốc
Trang 32B¶ng tæng hîp chøng tõ
gèc
Sæ/ thÎ kÕ to¸n chi tiÕt
NhËt ký Sæ c¸i
B¸o c¸o tµi chÝnh
B¶ng tæng hîp chi tiÕt
Trang 331.7.3 Nhật Ký Chứng Từ
Hình thức này có đặc trng riêng về số lợng và loại sổ.Trong hình thức Nhật Ký Chứng Từ có 10 Nhật Ký Chứng Từ,
đợc đánh số từ Nhật Ký Chứng Từ số 1-10 Hình thức kếtoán này nó tập hợp và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tếphát sinh theo bên Có của các tài khoản kết hợp với việcphân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo tài khoản đối ứng
Nợ Nhật Ký Chứng Từ kết hợp chặt chẽ việc ghi chép cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian với cácnghiệp vụ theo nội dung kinh tế và kết hợp việc hạch toántổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùng một sổ kế toán vàtrong cùng một quá trình ghi chép
Trang 34Nhật ký chứng
từ (1-10) Thẻ và sổ kế toán chi tiết
(theo đối t ợng)
Sổ cái tài khoản
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp chi tiết (theo
đối t ợng)
Trang 35Sơ đồ 1.5: Tổ chức hạch toán theo hình thức Nhật ký- Chứng từ
1.7.4 Chứng từ ghi sổ
Là hình thức kế toán Chứng Từ Ghi Sổ đợc hình thànhsau các hình thức Nhật Ký Chung và Nhật Ký Sổ Cái Nótách việc ghi Nhật Ký với việc ghi sổ cái thành 2 bớc côngviệc độc lập, kế thừa để tiện cho phân công lao động kếtoán, khắc phục những bạn chế của hình thức Nhật Ký SổCái Đặc trng cơ bản là căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toántổng hợp là Chứng Từ Ghi Sổ Chứng từ này do kế toán lậptrên cơ sở từng chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp các chứng
từ gốc cùng loại, có cùng nội dung kinh tế Số lợng và các loại
sổ dùng trong hình thức chứng từ - ghi sổ sử dụng các sổtổng hợp chủ yếu sau:
- Sổ chứng từ - Ghi sổ - Sổ nhật ký tài khoản
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ - Nhật ký tổng quát
- Sổ cái tài khoản - Sổ tổng hợp cho từng tài khoản
- Sổ chi tiết cho một số đối tợng
Trang 36Bảng tổng hợp chứng từ
gốc
Sổ kế toán chi tiết theo
Bảng cân đối tài khoản
Bảng tổng hợp chi tiết theo
đối t ợng
Sổ đăng ký
chứng từ ghi
sổ
Trang 372.1 Giới thiệu khái quát về công ty TNHH một thành viên quản lý đường sắt Vĩnh Phú
- Tên chính thức: Công ty TNHH một thành viên quản lý đường sắtVĩnh Phú
- Tên giao dịch: Công ty TNHH quản lý đường sắt Vĩnh Phú
- Mã số thuế: 2600109073
- Ngày cấp: 27/08/1998
Trang 38- Địa chỉ trụ sở: Phố Kiến Thiết, Phường Bến Gót, Thành phố ViệtTrì, Tỉnh Phú Thọ.
- Điện thoại: 02103910217
- Tên giám đốc: Nguyễn Việt Anh
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty
2.1.1.1 Lịch sử tuyến đường sắt phía Tây và sự hình thành Đoạn Công vụ Việt Trì, tiền thân của Công ty TNHH một thành viên Quản lý Đường sắt Vĩnh Phú ngày nay
Năm 1858, Pháp xâm lược Việt Nam Một trong những việc quantrọng hàng đầu là tiến hành mở ngay các tuyến đường giao thông vận tải,nhằm áp đặt chế độ cai trị và khai thác thuộc địa lâu dài Năm 1898, dự án
hệ thống tuyến đường sắt Đông dương và tuyến đường sắt thâm nhập vàoTrung Quốc, do toàn quyền Đông dương khởi xướng đã được Chính phủ vàNghị viện Pháp thông qua Riêng tuyến đường sắt Hải Phòng – Hà Nội –Lào Cai – Vân Nam được bộ thuộc địa Pháp xác định là một tuyến đường vôcùng trọng yếu, vô cùng quan trọng, kể cả lợi ích kinh tế và vai trò quân sựcủa nó Bởi vậy đã được toàn quyền Đông dương cho triển khai nhanh
- Tuyến đường sắt Hải Phòng – Hà Nội dài 102 km khởi công từ năm
1901, ngày 16/6/1902 đưa vào khai thác
- Tuyến đường Hà Nội – Lào Cai dài 296 km cũng đồng thời đượckhởi công năm 1901 Đường làm xong đến đâu được đưa vào khai thác tớiđó
+ Đoạn Hà Nội – Việt Trì dài 67 km bắt đầu khai thác ngày 10/ 3/1903
+ Đoạn Việt Trì - Yên Bái dài 83 km bắt đầu khai thác ngày 01/7/1904
+ Đoạn Yên Bái – Lào Cai dài 141 km bắt đầu khai thác ngày 01/
Trang 39Sau Cách mạng tháng 8 năm 1945, ngày 15/ 1/ 1946 Chủ tịch Hồ ChíMinh đã ra sắc lệnh quốc hữu hoá tuyến đường sắt Hải Phòng – Lào Cai,giành quyền làm chủ về tay Nhân dân Bước vào cuộc kháng chiến chốngPháp, tuyến đường sắt Hà Nội – Lào Cai bị tê liệt và gần như bị phá huỷhoàn toàn Sau Hiệp định Giơ-Ne-Vơ năm 1954 hoà bình được lập lại ởMiền Bắc Các tuyến đường sắt được khôi phục nhanh chóng, trong đó tuyếnđường sắt phía Tây được Bộ Giao thông - Bưu điện, mà trực tiếp là Ngànhđường sắt đã thành lập các Tổng đội công trình, cùng chính quyền địaphương huy động mọi lực lượng kể cả dân công, hàng binh là người Âu Phi, dưới sự giúp đỡ của chuyên gia Trung Quốc
+ Ngày 03/ 3/1955 khánh thành tuyến đường sắt Hà Nội – Mục NamQuan
+ Ngày 10/01/ 1956 đưa đoạn đường sắt Yên Viên – Bạch Hạc vàohoạt động
+ Ngày 31/ 3/ 1956 khánh thành đoạn đường sắt Việt Trì - Yên Bái.+ Ngày 07 / 8/ 1956 đoạn đường sắt Yên Bái – Lào Cai khánh thành.Đồng thời toàn bộ tuyến đường sắt Hà Nội – Lào Cai được đưa vào khaithác
+ Để tuyến đường sắt mới khôi phục tiếp tục được duy trì, đảm bảocho tầu chạy an toàn, ngày 1/ 10/ 1957 Tổng cục đường sắt thành lập 7 ĐoạnCông vụ trong đó có Đoạn công vụ Việt Trì, (Trụ sở đóng tại thành phố Việt
Trang 40Trì) Sự kiện ra đời quan trọng này là tiền thân của các tên gọi thay đổi vềsau và nay là Công ty quản lý đường sắt Vĩnh Phú.
2.1.1.2 Công ty TNHH một thành viên Quản lý đường sắt Vĩnh Phú qua các thời kỳ
- Đoạn công vụ Việt Trì ra đời ngày 01/ 10/ 1957 đến tháng 10/ 1958được đổi tên thành Đoạn cầu đường Hà Yên, quản lý từ km 10 + 00 đến km
144 + 750 trên tuyến Hà Nội – Lào Cai, (trụ sở đóng tại Thành phố Việt Trì)
- Ngày 30/8/ 1960 tuyến đường sắt Hà Nội – Thái Nguyên khánhthành đưa vào khai thác Tổng cục đường sắt quyết định giao cho Đoạn cầuđường Hà Yên quản lý thêm 57 km và đổi tên thành Đoạn cầu đường HàYên – Thái ( Trụ sở đóng tại thành phố Việt Trì ).Tổng chiều dài cầu đườngquản lý là 133 km
- Sau sự kiện Vịnh bắc bộ năm 1964 Mỹ ném bom bắn phá Miền Bắc,tập trung vào các nút giao thông đường sắt Để quản lý toàn diện và đối phóvới mọi tình huống phá hoại của đế quốc Mỹ Tổng cục đường sắt thành lập
7 Đoạn quản lý, trong đó có Đoạn cầu đường Hà Yên – Thái, thành Đoạnquản lý đường sắt 6: Bao gồm cầu đường, điện vụ và vận chuyển ( gọi tắt làĐoạn 6 ) quản lý từ km 10 + 00 đến km 86 + 00
- Tháng 7/1968 xét thấy Đoạn quản lý toàn diện không phù hợp vớitình hình mới và có một số chồng chéo khi điều hành.Vì vậy Tổng cụcđường sắt đã quyết định tổ chức thành mô hình các Đoạn cầu đường, trong
đó có Đoạn cầu đường Hà Yên: Quản lý từ km 29 + 00 đến km 144 + 750với chiều dài chính tuyến là 115 km,(Trụ sở đóng tại thành phố Việt Trì)
- Tháng 6/ 1979 thực hiện Quyết định số 2580 QĐ/BGTVT của Bộgiao thông Vận tải về việc sắp xếp tổ chức Ngành đường sắt – Các Quậnđường sắt 1,2,3 ra đời Các đoạn cầu đường cũng được sắp xếp lại Đoạncầu đường Hà Yên sáp nhập với Đoạn cầu đường Yên Lào gọi là Đoạn cầu