CHƯƠNG 2 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHỦ YẾU VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA TỰ DO HÓA THƯƠNG MẠI ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRONG LĨNH VỰC VẬN TẢI BIỂN .... Mô hình nghiên cứu về tác động c
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
- -
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
TÁC ĐỘNG CỦA TỰ DO HÓA THƯƠNG MẠI ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRONG LĨNH VỰC VẬN TẢI BIỂN TẠI HẢI PHÕNG
Chuyên ngành : Kinh tế Quốc tế
BÙI THỊ THANH NGA
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Phạm Duy Liên
Hà Nội, 2017
Trang 2Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, các thầy cô giáo ở Khoa sau đại học, Khoa Kinh Tế và Kinh doanh quốc tế, Bộ Môn Vận tải và Bảo hiểm Trường Đại học Ngoại thương đã quan tâm, giúp đỡ tôi rất nhiệt tình;
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, Ban chủ nhiệm Khoa Kinh tế, các thầy cô giáo Bộ môn Kinh tế Ngoại thương Trường Đại học Hàng hải đã hỗ trợ và tạo điều kiện cho tôi về thời gian, công việc trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu vừa qua;
Cuối cùng, tôi xin được bày tỏ sự trân trọng và lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, người thân, bạn bè và các đồng nghiệp trong Khoa Kinh Tế trường Đại học Hàng hải Việt Nam đã luôn ở bên cạnh, cổ vũ, động viên và nhiệt tình giúp đỡ tôi trong suốt thời gian qua
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, Ngày 01 tháng 8 năm 2017
Tác giả luận án
Bùi Thị Thanh Nga
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tên tôi là Bùi Thị Thanh Nga, tác giả của luận án tiến sĩ: ―Tác động của tự
do hóa thương mại đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực vận tải biển tại Hải Phòng” Bằng danh dự của mình, tôi xin cam đoan đây là công trình do chính tôi
nghiên cứu và thực hiện, không có phần sao chép bất hợp pháp nào từ các công trình nghiên cứu của các tác giả khác Các thông tin, số liệu đƣợc sử dụng trong luận án này là hoàn toàn trung thực và chính xác Tất cả những sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã đƣợc cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận án đã đƣợc ghi rõ nguồn gốc
Hà Nội, Ngày 01 tháng 8 năm 2017
Tác giả luận án
Bùi Thị Thanh Nga
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
LỜI CAM ĐOAN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii
DANH MỤC CÁC BẢNG xv
DANH MỤC CÁC HÌNH xvi
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài: 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 4
4 Phương pháp nghiên cứu, khung lý thuyết nghiên cứu, thông tin và dữ liệu được sử dụng trong nghiên cứu 5
5 Những đóng góp mới của Luận án 11
6 Kết cấu đề tài: 11
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 12
1.1 Nghiên cứu về tự do hóa thương mại 12
1.1.1 Các nghiên cứu ngoài nước 12
1.1.2 Các nghiên cứu trong nước 14
1.2 Nghiên cứu về vận tải biển 16
1.2.1 Nghiên cứu ngoài nước 16
1.2.2 Nghiên cứu trong nước 21
1.3 Nghiên cứu về mô hình tác động 23
1.3.1 Các nghiên cứu ngoài nước 23
1.3.2 Các nghiên cứu trong nước 24
1.4 Một số kết luận rút ra từ tổng quan tình hình nghiên cứu 26
1.4.1 Về tự do hóa thương mại 26
1.4.2 Về hoạt động kinh doanh vận tải biển trong mối quan hệ với tự do hóa thương mại 28
1.5 Khoảng trống nghiên cứu 30
Kết luận chương 1 32
Trang 5CHƯƠNG 2 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHỦ YẾU VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA TỰ DO HÓA THƯƠNG MẠI ĐẾN HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH TRONG LĨNH VỰC VẬN TẢI BIỂN 33
2.1 Lý thuyết về tự do hóa thương mại 33
2.1.1 Một số khái niệm liên quan đến tự do hóa thương mại 33
2.1.1.1 Toàn cầu hóa (Globalisation) 33
2.1.1.2 Hội nhập kinh tế quốc tế (Integration) 35
2.1.1.3 Tự do hóa thương mại 36
2.1.2 Sự hình thành của tự do hóa thương mại 39
2.1.3 Bản chất của tự do hóa thương mại 40
2.1.4 Các nguyên tắc cơ bản của thương mại quốc tế 41
2.1.4.1 Nguyên tắc thương mại không có sự phân biệt đối xử 41
2.1.4.2 Nguyên tắc tự do thương mại (nguyên tắc mở cửa thị trường) và tạo ra môi trường cạnh tranh ngày càng bình đẳng 42
2.1.4.3 Nguyên tắc minh bạch ổn định trong thương mại 43
2.1.4.4 Nguyên tắc dành cho các nước đang phát triển và chậm phát triển những điều kiện thuận lợi hơn 43
2.2 Lý luận về kinh doanh vận tải biển 43
2.2.1 Các thuật ngữ có liên quan đến kinh doanh vận tải biển 43
2.2.2 Lịch sử hình thành vận tải biển Việt Nam 47
2.2.3 Đặc điểm của hoạt động kinh doanh vận tải biển 50
2.3 Mô hình nghiên cứu về tác động của tự do hóa thương mại đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực vận tải biển 50
2.3.1 Định hướng xây dựng mô hình nghiên cứu về tác động của tự do hóa thương mại đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực vận tải biển tại Hải Phòng 51
2.3.2 Căn cứ xác lập biến độc lập thể hiện tự do hóa thương mại của Việt Nam51 2.3.3 Căn cứ xác lập biến phụ thuộc thể hiện hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực vận tải biển tại Hải Phòng 53
Kết luận chương 2 54
Trang 6CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG TÁC ĐỘNG CỦA TỰ DO HÓA THƯƠNG MẠI ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRONG LĨNH VỰC VẬN TẢI BIỂN
TẠI HẢI PHÕNG 55
3.1 Thực trang về tự do hóa thương mại của Việt Nam 55
3.1.1 Các cam kết, thỏa thuận thương mại của Việt Nam 55
3.1.2 Tiến trình thực thi tự do hóa thương mại tại Việt Nam 57
3.1.2.1 Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á ASEAN 57
3.1.2.2 Khu vực mậu dịch tự do ASEAN 60
3.1.2.3 Hiệp định thương mại Việt - Mỹ 61
3.1.2.4 Tổ chức thương mại thế giới (WTO) 61
3.1.2.5 Hiệp định VCUFTA 62
3.1.2.6 Cộng đồng Kinh tế ASEAN 62
3.1.2.7 Hiệp định EVFTA 63
3.1.2.8 Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) 63
3.1.3 Kết quả đạt được trong tiến trình thực thi tự do hóa thương mại của Việt Nam64 3.1.3.1 Tổng thu nhập quốc nội 64
3.1.3.2 Tổng vốn đầu tư nước ngoài 66
3.1.3.3 Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu 68
3.2 Thực trạng hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực vận tải biển tại Hải Phòng 69
3.2.1 Giới thiệu chung về Thành phố Hải Phòng 69
3.2.1.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên 69
3.2.1.2 Hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông 70
3.2.2 Thực trạng hoạt động kinh doanh tronglĩnh vực vận tải biển tại Hải Phòng 72
3.2.2.1 Thực trạng hệ thống cảng biển 72
3.2.2.2 Thực trạng đội tàu 85
3.2.3 Những tồn tại trong lĩnh vực kinh doanh vận tải biển tại Hải Phòng 95
3.2.3.1 Đối với hệ thống cảng biển 95
3.2.3.2 Đối với đội tàu 96
3.3 Tác động của tự do hóa thương mại đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực vận tải biển tại Hải Phòng 97
3.3.1 Cơ sở xây dựng biến cho mô hình giả định 97
Trang 73.3.2 Xây dựng mô hình đo tác động của tự do hóa thương mại đến lĩnh vực kinh
doanh vận tải biển tại Hải Phòng 99
3.3.2.1 Lựa chọn mô hình 99
3.3.2.2 Lý thuyết mô hình 100
3.3.2.3 Cơ sở dữ liệu 101
3.3.2.4 Kết quả mô hình 102
3.3.2.5 Phân tích kết quả mô hình 104
Kết luận chương 3 107
CHƯƠNG 4 GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRONG LĨNH VỰC VẬN TẢI BIỂN TẠI HẢI PHÕNG TRONG BỐI CẢNH TỰ DO HÓA THƯƠNG MẠI 108
4.1 Cơ sở phát triển lĩnh vực kinh doanh vận tải biển dựa trên quan điểm và định hướng phát triển 108
4.1.1 Cơ sở phát triển lĩnh vực kinh doanh vận tải biển dựa trên quan điểm và định hướng của Nhà nước 108
4.1.1.1 Quan điểm của Đảng 108
4.1.1.2 Quan điểm của Nhà nước 109
4.1.2 Cơ sở phát triển lĩnh vực kinh doanh vận tải biển dựa trên quan điểm và định hướng của Thành phố Hải Phòng 110
4.1.1.1 Quan điểm, định hướng phát triển vận tải biển của Đảng 110
4.1.1.2 Mục tiêu và nhiệm vụ phát triển vận tải biển của Thành phố 111
4.2 Cam kết quốc tế về dịch vụ vận tải biển trong khuôn khổ các hiệp định thương mại tự do của Việt Nam 113
4.2.1 Hệ thống các cam kết quốc tế về dịch vụ vận tải biển trong khuôn khổ các hiệp định thương mại tự do của Việt Nam 113
4.2.1.1 Các cam kết song phương của Việt Nam 113
4.2.1.2 Các cam kết của Việt Nam trong WTO 115
4.2.1.3 Các cam kết của Việt Nam trong ASEAN 116
4.2.1.4 Cam kết trong AEC 119
4.2.1.5 Cam kết trong ASEM, APEC và các tổ chức kinh tế thương mại khu vực 122
Trang 84.2.1.6 Các cam kết trong Hiệp định Đối tác kinh tế chiến lược Ch u – Thái
nh Dương (TPP) và EVFTA 123
4.2.2 Tác động của các cam kết quốc tế về dịch vụ vận tải biển đến hoạt động kinh doanh vận tải biển tại Việt Nam 124
4.3 Giải pháp về phát triển hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực vận tải biển tại Hải Phòng trong bối cảnh tự do hóa thương mại 128
4.3.1 Nhóm giải pháp đối với doanh nghiệp 128
4.3.1.1 Đối với doanh nghiệp kinh doanh vận tải biển 128
4.3.1.2 Đối với doanh nghiệp kinh doanh khai thác cảng 132
4.3.1.3 Đối với doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu 135
4.3.2 Nhóm giải pháp đối với cơ quan quản lý 137
4.3.2.1 Công tác quản lý Nhà nước 137
4.3.2.2 Phát triển hệ thống Logistics 139
4.3.2.3 Tăng cường các hoạt động kết nối liên quan đến các cam kết về tự do hóa thương mại 139
4.4 Kiến nghị về phát triển hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực vận tải biển tại Hải Phòng trong bối cảnh tự do hóa thương mại 140
4.4.1 Kiến nghị với Chính phủ 140
4.4.1.1 Nâng cao chất lượng các văn bản pháp luật chuyên ngành 140
4.4.1.2 Nâng cao chất lượng, tăng cường quản lý Nhà nước, thực hiện cải cách thủ tục hành chính 142
4.4.2 Kiến nghị với UBND thành phố Hải Phòng 143
4.4.2.1 Phát triển nguồn nhân lực chung của thành phố 143
4.4.2.2 Đối với hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu 144
4.4.2.3 Đối với lĩnh vực kinh doanh vận tải biển 145
Kết luận chương 4 146
KẾT LUẬN 147
DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 150
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 152 PHỤ LỤC
Trang 11II TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH
ACFTA ASEAN – China Free Trade Area Khu vực mậu dịch tự do ASEAN
– Trung quốc ADF Augumented Dickey Fuller Kiểm định nghiệm đơ n vị
AEC ASEA Economic Community Cộng đồng kinh tế ASEAN
AEM ASEAN Economic Ministers Hội nghị bộ trưởng kinh tế
ASEAN
AFAS Framework Agreement on Service Hiệp định khung về dịch vụ
ASEAN AFTA ASEAN Free Trade Area Khu vực mậu dịch tư do ASEAN
AR Univeriate autoregression Tự hồi quy đơn chiều
AMM ASEAN Misterial Meeting Hội nghị bộ trưởng ASEAN APA ASEAN Port Association Hiệp hội cảng biển ASEAN
ASSM ASEAN Single Shipping Market Chiến lược thị trường vận tải biển
BTA Bilateral Trade Agreement Hiệp định thương mại song phương
CEPT Common Effective Preferencial
Tariff
Chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung
Trang 12Từ viết tắt Từ viết đầy đủ Giải thích tiếng Việt
CIEM Central Institution for Economic
Managenment
Viện nghiên cứu quản lý kinh tế trung ương
CGE Computable General Equilibrium Mô hình cân bằng tổng thể
CPC Central Product Classification Phân loại sản phẩm chính
EFTA European Free Trade Association Khu vực mậu dịch tự do Thụy Sĩ,
Na Uy, Iceland và Lichtenstein
khẩu
EVFTA Europe – Vietnam Free Trade Area Hiệp định Thương mại tự do Việt
Nam - Liên minh Châu FDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài
FIATA International Fedaration of Freight
Forwarders Association) Hiệp hội giao nhận vận tải quốc tế
GATT General Agreement on Tariff and
GFP Global Facilitation Partnership for
Transporttation and Trade
Hiệp định đối tác thuận lợi toàn cầu về thương mại và vận tải IAP Individual Action Plan Chương trình hành động riêng
IATA International Air Transport
Association
Hiệp hội vận tải hàng không quốc
tế
ICALS International Conference on Asian
Shipping and Logistics
Hội thảo quốc tế về Logistics và Vận tải Châu Á
IECS International Economic Conference Diễn đàn Kinh tế quốc tế
Trang 13Từ viết tắt Từ viết đầy đủ Giải thích tiếng Việt
IMF International Monetary Fund Quỹ tiền tệ quốc tế
khẩu IMO International Maritime Organiztion Hiệp hội hàng hải thế giới
ISO Internstional Organization for
Standardization Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế ISPS Ship and Port Facility Security Code Bộ luật An ninh cảng biển
khẩu logarit
lgdp Logarit gross domestics product Biến số tổng thu nhập quốc nội
logarit
khẩu được logarit hóa
ngoài được logarit hóa
lput Logarit put-through Biến số sản lượng thông qua
được logarit hóa
được logarit hóa
MNC Multinational Corporation Công ty đa quốc gia
MPAC Master Plan on ASEAN
Connectivity
Kế hoạch tổng thể về kết nối ASEAN
MUTRAP European trade policy and
investment support project
Dự án hỗ trợ chính sách thương mại và đầu tư của Châu Âu
NCIEC National Committee on International
Economic Cooperation
Ủy ban quốc gia về hợp tác Kinh
tế quốc tế NGOs Non-Governmental Organisations Các tổ chức phi chính phủ
Trang 14Từ viết tắt Từ viết đầy đủ Giải thích tiếng Việt
ODA Official Development Assistance Hỗ trợ phát triển chính thức
OECD Organization for Economic
PCA Partnership and Cooperation
RCEP Regional Comprehensive Economic
SEs Simultanious equations Phương trình đồng thời
TAC Treaty of Amity and Cooperation in
Southeast Asia
Hiệp ước thân thiện và hợp tác Đông Nam Á
TEU Twenty-foot Equivalent Unit Đơn vị tính Container
TNC Transnational Corporation Công ty xuyên quốc gia
TPP Trans-Pacific Partnership Hiệp định đối tác chiến lược
xuyên Thái Bình Dương VAR Vector Autoregression Mô hình tự hồi quy vector
VCCI Vietnam Chamber of Commerce and
VLA Vietnam Logistics Association Hiệp hội doanh nghiệp dịch vụ
Logistics Việt Nam
VJEPA Vietnam-Japan Economic
Partnership Agreement
Hiệp định đối tác kinh tế Việt Nam – Nhật Bản
Trang 15Từ viết tắt Từ viết đầy đủ Giải thích tiếng Việt
VPA Vietnam Port Association Hiệp hội cảng biển Việt Nam VSA Vietnam Shipping Association Hiệp hội chủ tàu Việt Nam USA United State of America Hợp chủng quốc Hoa Kỳ
UNCTAD United Nation Conference on Trade
Nghiên cứu phát triển hệ thống giao thông Việt Nam
WTO World Trade Organization Tổ chức thương mại thế giới
Trang 16DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Thống kê một số thước đo tự do hóa thương mại 27
Bảng 1.2 Tổng hợp các yếu tố thể hiện tự do hóa thương mại đến các lĩnh vực khác theo chiều thuận và nghịch 29
Bảng 2.1 Các biến độc lập thể hiện tự do hóa thương mại của Việt Nam 52
Bảng 3.1: Tóm tắt các mốc trong tiến trình tự do hóa thương mại của Việt Nam 55
Bảng 3.2 Tổng thu nhập quốc nội của Việt Nam giai đoạn 2000 – 2015 65
Bảng 3.3 Tổng kim ngạch XNK của Việt Nam giai đoạn 2000 - 2015 68
Bảng 3.4 Vốn đầu tư phát triển trên địa bàn thành phố phân theo cấp quản lý 75
Bảng 3.5 Vốn đầu tư cho ngành hàng hải Hải Phòng so với tổng vốn đầu tư toàn xã hội của Thành phố giai đoạn 2005 - 2015 77
Bảng 3.6 Danh mục bến cảng tại Hải Phòng 79
Bảng 3.7 Sản lượng hàng hóa thông qua các Cảng Hải Phòng giai đoạn 2000 – 2015 83
Bảng 3.8 Các DN kinh doanh vận tải biển có quy mô lớn của Việt Nam 85
Bảng 3.9 Các hãng tàu container tại Hải Phòng 86
Bảng 3.10 Danh sách thành viên Hiệp hội vận tải Đoàn Kết An Lư-Hải Phòng 88
Bảng 3.11 Quy mô của đội tàu biển của các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vận tải biển Việt giai đoạn 2000-2015 91
Bảng 3.12 Cơ cấu đội tàu biển Việt Nam theo trọng tải 92
Bảng 3.13 Năng lực đội tàu của Việt Nam so với một số quốc gia Đông Nam Á năm 2015 93
Bảng 3.14 Thị phần và sản lượng vận tải biển của đội tàu biển Việt Nam giai đoạn 2004-2014 94
Bảng 3.15 Các biến trong mô hình theo chuỗi thời gian 101
Bảng 3.16 Kết quả kiểm định nghiệm đơn vị 102
Bảng 3.17 Kết quả mô hình Var đối với biến số lput 103
Bảng 3.18 Kết quả kiểm định Granger Causes-Effects đối với biến lput 103
Bảng 3.19 Kết quả chạy OLS đối với biến lput 104
Bảng 4.1 Danh mục hiệp định vận tải biển Việt Nam 114
Bảng 4.2 Hệ thống cảng biển chính của khu vực ASEAN 118
Bảng 4.3 Các vòng đàm phán và các gói cam kết dịch vụ trong khuôn khổ AFAS 120 Bảng 4.4 Gói cam kết thứ 9 của AFAS 121
Trang 17DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1 Tốc độ cắt giảm thuế của Việt Nam trong một số FTA tiêu biểu 58
Hình 3.2 Mức độ tăng trưởng GDP giai đoạn 2000 - 2015 66
Hình 3.3 Vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam giai đoạn 2000 - 2015 67
Hình 3.4 Xu hướng trong tổng kim ngạch XNK của Việt Nam giai đoạn 2000-2015 69
Hình 3.5 Bản đồ tổng thể hệ thống các cảng biển Việt Nam 73
Hình 3.6 Vị trí các cảng của Cảng Hải Phòng 74
Hình 3.7 Sản lượng hàng hóa qua Cảng Hải Phòng giai đoạn 2000 - 2015 84
Hình 3.8 Tuổi bình quân của đội tàu biển Việt Nam so với đội tàu thế giới, đội tàu các nước phát triển và đang phát triển giai đoạn 2000-2015 90
Hình 3.9 Sản lượng vận tải hàng hóa đường biển giai đoạn 2000 - 2015 95
Trang 18LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài:
Tự do hóa thương mại là vấn đề thời sự mà các quốc gia trên thế giới hiện nay đa phần đều hướng tới Hầu hết các nước đều nhận thức rõ được tầm quan trọng
và những lợi ích mà quốc gia có thể đạt được khi tham gia vào xu thế này Việt Nam cũng không nằm ngoài xu thế đó khi đã và đang tích cực tham gia vào hội nhập kinh tế quốc tế, tham gia ký kết các thỏa thuận, các hiệp định song phương và
đa phương với các quốc gia ở khu vực và thế giới Mốc đánh dấu điển hình là khi Việt Nam ký hiệp định thương mại song phương BTA với Hoa Kỳ vào năm 2000 Sau đó là việc gia nhập các hiệp hội, tổ chức, diễn đàn như: Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) Diễn đàn Hợp tác Kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương (APEC), Diễn đàn hợp tác Á - Âu (ASEM)… Trong năm 2015, Việt Nam đã kết thúc đàm phán Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh Châu Âu (EVFTA), Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) và đặc biệt vừa hoàn tất đàm phán Hiệp định đối tác chiến lược xuyên Thái Bình Dương (TPP) Đây là những dấu mốc điển hình cho việc chủ động và tích cực của Việt Nam trước xu thế này
Khi thực hiện tự do hóa thương mại, các quốc gia luôn phải xác định những ngành kinh tế chủ đạo có lợi thế cạnh tranh để tập trung ưu tiên phát triển Đối với Việt Nam, điều kiện địa lý là yếu tố thuận lợi để phát triển kinh tế theo hướng biển, đặc biệt là kinh doanh vận tải biển Việt Nam có bờ biển dài khoảng 3.260km từ Bắc xuống Nam, chiếm tỷ lệ khoảng 100km2
đất liền/1km bờ biển trong khi mức trung bình trên thế giới là 600km2
đất liền/1km bờ biển Nghị quyết số 09-NQ/TW ngày 09/02/2007 về Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020 được thông qua tại Hội nghị lần thứ 4 Ban chấp hành TW Đảng khóa X đã xác định rõ kinh tế hàng hải
là ngành kinh tế đứng thứ 2 sau Dầu khí, và phấn đấu sau 20 năm sẽ vươn lên dẫn đầu Đây là một cơ sở quan trọng cho chiến lược phát triển vận tải biển trong tương lai Vận tải biển chiếm khoảng từ 70-80% lưu chuyển hàng hóa thương mại, đóng góp không nhỏ vào giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập, thúc đẩy nền kinh tế phát triển, nhất là trong hoạt động xuất - nhập khẩu Khi Việt Nam tham gia vào xu thế toàn cầu là tự do hóa thương mại, cả Chính phủ và các doanh nghiệp vận tải biển đều trông chờ những cơ hội, những tác động tích cực đến lĩnh vực này Đó có
Trang 19thể là sự cạnh tranh để được cọ xát và lớn mạnh hơn, và có thể là sự hợp tác để cùng hưởng lợi, cùng xây dựng và phát triển mối quan hệ Tuy nhiên, những năm gần đây, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực vận tải biển Việt Nam đã và đang gặp rất nhiều bất ổn vì yếu tố khách quan do suy thoái kinh tế toàn cầu là phần nhiều, nhưng cũng không thể chối bỏ rằng trong xu thế tự do hóa này, lĩnh vực vận tải biển của Việt Nam đã, đang và sẽ phải đối mặt với rất nhiều khó khăn, thách thức Các doanh nghiệp Việt Nam chưa đạt được nhiều lợi trong khi có thể sẽ phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức hơn nữa
Trong số các tỉnh thành của Việt Nam có hoạt động vận tải biển mạnh mẽ, Hải Phòng là được coi là một Việt Nam thu nhỏ với đa dạng các loại hình dịch vụ vận chuyển, dịch vụ hàng hải cũng như hệ thống cảng biến bến bãi Có thể nói khi nghiên cứu lĩnh vực vận tải biển tại Hải Phòng cũng phần nào thấy được lĩnh vực vận tải biển Việt Nam trong đó Hải Phòng là một thành phố cảng với lưu lượng hàng hóa ra vào hàng năm cũng chiếm một tỉ lệ đáng kể trong tổng số của cả nước Hải Phòng có vị trí quan trọng về kinh tế, xã hội, và an ninh, quốc phòng của vùng Đông Bắc Bộ và cả nước, nằm trên hai hành lang - một vành đai hợp tác kinh tế Việt Nam - Trung Quốc, một cực tăng trưởng của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ Hải Phòng với vị trí địa lý vô cùng thuận lợi là cửa ngõ ra biển quan trọng bậc nhất của các tỉnh phía Bắc, với hệ thống cảng biển phát triển từ rất sớm, từ những năm
70 thế kỷ 19 Trong những năm gần đây, lượng hàng hóa thông qua hệ thống cảng biển Hải Phòng tăng trưởng nhanh và ổn định Tỷ lệ tăng trưởng trung bình trong các năm qua của hàng hóa đạt 19% /năm và hàng container đạt 29% /năm Lượng hàng hóa thông qua hệ thống Cảng Hải Phòng tăng khoảng 600% trong vòng 10 năm qua Vận tải biển đã và đang là một ngành mũi nhọn trong việc phát triển kinh
tế của địa phương Hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực này phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, trong đó có thể kể đến yếu tố về tự do hóa thương mại của Việt Nam Nếu xác định được tự do hóa thương mại của Việt Nam có tác động như thế nào đến hoạt động này sẽ có ý nghĩa quan trọng trong việc đính hướng phát triển của thành phố nói riêng và đất nước nói chung
Chính vì thế, tác giả lựa chọn đề tài “Tác động của tự do hóa thương mại
đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực vận tải biển tại Hải Phòng” nhằm mục
Trang 20đích nghiên cứu xem tự do hóa thương mại có tác động như thế nào đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực vận tải biển tại Hải Phòng Trên cơ sở phân tích các yếu
tố có liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực vận tải biển trong bối cảnh
tự do hóa thương mại, tác giả sẽ đề xuất một số giải pháp và kiến nghị để hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực vận tải biển tại Hải Phòng hiệu quả hơn và phát triển xứng đáng với tiềm năng vốn có của thành phố
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung:
Nghiên cứu tác động của tự do hóa thương mại đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực vận tải biển tại Hải Phòng, từ đó đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm đẩy mạnh hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực vận tải biển tại Hải
Phòng trong bối cảnh tự do hóa thương mại
2.2 Mục tiêu cụ thể:
- Tổng hợp các nghiên cứu có liên quan đến luận án ở trong và ngoài nước về các nội dung: tự do hóa thương mại; kinh doanh vận tải biển; mô hình nghiên cứu tác động
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tự do hóa thương mại, kinh doanh vận tải biển và
mô hình tác động của tự do hóa thương mại đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực vận tải biển
- Phân tích thực trạng tự do hóa thương mại của Việt Nam và thực trạng hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực vận tải biển tại Hải Phòng Lập mô hình đo tác động trên
cơ sở các số liệu tổng hợp từ các thực trạng trên để đánh giá tác động trên
- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm đẩy mạnh hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực vận tải biển tại Hải Phòng trong bối cảnh tự do hóa thương mại căn cứ vào các cơ sở sau: Kết quả chạy mô hình phân tích tác động của tự do hóa thương mại đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực vận tải biển; Căn cứ vào định hướng chính sách của Đảng, Nhà nước và của Thành phố Hải Phòng; Các cam kết tự do hóa thương mại trong vận tải biển; Thực trạng hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực vận tải biển tại Hải Phòng
Trang 213 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Luận án nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về tác động của tự do hóa thương mại đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực vận tải biển tại Hải Phòng
3.2 Phạm vi nghiên cứu
3.2.1 Về nội dung nghiên cứu
Luận án nghiên cứu về lĩnh vực vận tải biển về vận chuyển hàng hóa, không bao gồm nghiên cứu vận tải hành khách và các dịch vụ hỗ trợ vận tải biển Luận án tập trung vào phân tích tác động của tự do hóa thương mại hàng hóa đối với vận tải biển
3.2.2 Về không gian nghiên cứu
Khi phân tích tác động của tự do hóa thương mại đến một ngành nghề, lĩnh vực hay một địa phương thì thường phải nghiên cứu chính sách thương mại quốc tế của quốc gia, tức là đặt ngành nghề, lĩnh vực hay địa phương được nghiên cứu trong bối cảnh quốc gia và quốc tế Chính vì thế trong luận án này, không gian nghiên cứu
sẽ là hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực vận tải biển tại địa bàn Hải Phòng và đặt trong bối cảnh tự do hóa thương mại của Việt Nam
3.2.3 Về thời gian nghiên cứu
Nghiên cứu về quá trình tự do hóa thương mại ở Việt Nam có thể lựa chọn nhiều giai đoạn khác nhau kể từ năm 1986 khi Đảng và Nhà nước có sự đổi mới mạnh mẽ trong quan điểm và chiến lược phát triển kinh tế đất nước Tuy nhiên, tác giả lựa chọn mốc năm 2000 thay vì thời gian trước đó vì một số lý do: Thứ nhất, sau đổi mới, việc tiến hành tự do hóa thương mại chưa đạt được thành tựu đáng kể Thứ hai, năm 2000 là năm đánh dấu đậm nét về tự do hóa thương mại của Việt Nam, sau khi Mỹ bình thường hóa quan hệ với Việt Nam và ký Hiệp định thương mại song phương BTA Kể từ đó trở đi, Việt Nam không ngừng mở rộng và phát triển mối quan hệ với các quốc gia và các vùng lãnh thổ, tích cực tham gia đàm phán, ký kết các hiệp định về tự do hóa thương mại Chính vì thế,
về phạm vi thời gian nghiên cứu của luận án, tác giả tập trung nghiên cứu hoạt động tự do hóa thương mại, tự do hóa thương mại trong lĩnh vực vận tải biển của Việt Nam và hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực vận tải biển tại Hải Phòng trong giai đoạn 2000 – 2015
Trang 224 Phương pháp nghiên cứu, khung lý thuyết nghiên cứu, thông tin và dữ liệu được sử dụng trong nghiên cứu
4.1 Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng các phương pháp nghiên cứu truyền thống như duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, các phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh, thống kê
để phân tích, làm sáng tỏ các nội dung liên quan đến cơ sở lý thuyết, tiến trình tự do hóa thương mại của Việt Nam và thực trạng hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực vận tải biển tại Hải Phòng Ngoài ra, tác giả cũng đã sử dụng các phương pháp định lượng trong nghiên cứu để kiểm định tác động của tự do hóa thương mại đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực vận tải biển tại Hải Phòng
Phương pháp luận duy vật lịch sử và duy vật biện chứng:
Để làm rõ tính tất yếu của đề tài, đặc biệt là trong điều kiện hội nhập kinh tế ngày càng sâu rộng, đề tài này cần sử dụng phương pháp luận duy vật lịch sử và phương pháp luận duy vật biện chứng, đặt đối tượng nghiên cứu trong mối quan hệ tác động qua lại với các yếu tố có ảnh hưởng tới sự hình thành, phát triển của lĩnh vực kinh doanh vận tải biển trong bối cảnh toàn cầu, cụ thể là trong tiến trình tự do hóa thương mại của Việt Nam
Phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh, thống kê:
Tác giả sử dụng các phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh để làm sáng tỏ một số vấn đề lý luận và thực tiễn về tự do hóa thương mại và vận tải biển; tiến trình tự do hóa thương mại của Việt Nam và hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực vận tải biển tại Việt Nam và Hải Phòng Luận án còn sử dụng các phương pháp thống kê, sử dụng hệ thống biểu đồ và so sánh sự phát triển của ngành trên cả nước trong giai đoạn đoạn nghiên cứu (và có cả so sánh với giai đoạn lịch sử trong vấn đề
tự do hóa thương mại của Việt Nam)
Phương pháp định lượng
Phương pháp định lượng được tác giả sử dụng ở chương 3 của luận án nhằm kiểm định sự tác động của tự do hóa thương mại đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực vận tải biển tại Hải Phòng Tác giả dự định sử dụng mô hình VAR để kiểm định và đo lường tác động này thông qua các biến số tạo thành các mẫu là các chỉ tiêu có liên quan đến đối tượng nghiên cứu:
Trang 23a) Mô hình VAR – Giới thiệu và những ứng dụng trong nghiên cứu
Tác giả dự định sử dụng mô hình VAR hay còn gọi là mô hình vector tự hồi quy (univariate autoregressive model) để phân tích tác động của tự do hóa thương mại đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực vận tải biển tại Hải Phòng
Mô hình VAR được sử dụng rất rộng rãi trong các nghiên cứu với số liệu là chuỗi số thời gian Rất nhiều nhà nghiên cứu ở trong và ngoài nước áp dụng mô
hình này “A Var Model for monetary policy analysis in a small open economy”
(1999) của nhóm tác giả Tor Jacobson, Per Jansson, Anders, Vredin, Anders Warne, đã ứng dụng mô hình Var để phân tích mối quan hệ của các biến số vĩ
mô trong chính sách tiền tệ đối với nền kinh tế mở quy mô nhỏ Các mối quan hệ được kiểm chứng bao gồm: tác động của việc đổi mới đến lãi suất; mối quan hệ ngắn hạn và dài hạn giữa giá cả với tỷ giá thực và tỷ giá danh nghĩa, các yếu tố liên quan đến chính sách tiền tệ, các nhân tố liên quan đến lạm phát; mối quan hệ giữa lạm phát và sản lượng Có rất nhiều các nghiên cứu về các quốc gia cụ thể
từ những nước phát triển như Úc, Na Uy, Anh, Mỹ, Đức đến những nước đang phát triển như Ả Rập, Romani, Sri Lanka, Trung Quốc Các học giả đã ứng dụng mô hình VAR cho nền kinh tế vĩ mô của các quốc gia đó trong việc tìm
hiểu về mối quan hệ, sự tác động của các biến số kinh tế với nhau.“A structure
Var Model of The Australian Economy” (1999) là một công trình nghiên cứu
của Mardi Dungey và Adrian Pagan Các tác giả đã sử dụng 11 biến trong mô hình Var cấu trúc trong giai đoạn 1980 - 1998 để chỉ ra những yếu tố nào có tác động đến nền kinh tế của nước Úc, cụ thể là tác động đến chu kỳ tăng trưởng kinh tế của quốc gia này, trong đó có bao gồm cả các yếu tố thuộc phạm vi ngoài biên giới quốc gia Nghiên cứu này đã nhấn mạnh tầm quan trọng của chính sách
tiền tệ đối với chu kỳ tăng trưởng kinh tế của quốc gia này; “VAR Models in
Macroeconomic Research” (2000), Hilde Christiane Bjornland, bài báo đã cho
rằng trong kinh tế vĩ mô, có hai yếu tố tác động đến chu kỳ kinh doanh bao gồm tổng thu nhập quốc nội (GDP) và tỷ lệ thất nghiệp Tác giả đã sử dụng mô hình VAR để kiểm chứng nhận định này tại Na Uy và nhóm các nước Mỹ, Anh, Đức;
“Exports and Economic Growth in Saudi Arabia: A Var Model Analysis”
(2006), Hasan Alhajhoj Bài báo đã phân tích về vấn đề Ả Rập là quốc gia đang
Trang 24phát triển và rất giàu về tài nguyên thiên nhiên Xuất khẩu là một mảng rất quan trọng trong tăng trưởng kinh tế của quốc gia này Bằng việc nhận định giữa xuất khẩu và tăng trưởng có mối quan hệ với nhau, tác giả đã sử dụng mô hình Var để kiểm chứng giả thuyết trên trong dài hạn với chuỗi số liệu từ năm 1970 đến
2005 Kết quả là xuất khẩu thực sự là một yếu tố quan trọng cho tăng trưởng kinh tế tại quốc gia này cùng với một số nhận tố khác như tổng thu nhập quốc
nội, đầu tư nước ngoài…; “A VAR analysis of the connection between FDI and
economic growth in Romania” (2012), Bianca Maria LUDOSEAN Bài báo sử
dụng mô hình VAR để phân tích ảnh hưởng của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đến tăng trưởng kinh tế tại Romania Theo quan điểm của tác giả, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài có tạo điều tiện thuận lợi cho quốc gia trong việc thu hút yếu tố đầu vào và công nghệ từ bên ngoài phục vụ cho sản xuất trong nước Mặc
dù đã có rất nhiều các công trình nghiên cứu viết về vấn đề này với những quan điểm khác nhau, phía cho rằng vốn đầu tư nước ngoài có tác động tích cực, phía khác bác lại cho rằng FDI có ảnh hưởng tiêu cực đến tăng trưởng kinh tế Chính
vì thế, tác giả đã dùng mô hình VAR để chỉ ra được rằng tăng trưởng kinh tế là
một nhân tố quan trọng trong việc thu hút FDI tại Romania; “Monetary Policy
and the Real Economy: A structural VAR approach for Sri Lanka” (2013),
Thanabalasingam Vinayagathasan Đây cũng là một nghiên cứu về mối quan hệ giữa chính sách tiền tệ và nền kinh tế với chuối số thời gian chạy từ năm 1978 đến năm 2011 Chính nhờ việc phân tích kết quả từ mô hình VAR mà cơ quan quản lý đã có chính cách phù hợp để điều chỉnh nền kinh tế thông qua tác động
đến chính sách tiền tệ; “Forecasting China‟s Economic Growth and Inflation”
(2016), Patrick Higgins, Tao Zha and Karen Zhong, bài báo thông qua mô hình VAR đã chỉ ra mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và lạm phát tại Trung Quốc,
cụ thể là mối quan hệ giữa tổng kim ngạch quốc nội và lạm phát chỉ số giá tiêu dùng Việc dự báo này góp phần giúp các nhà hoạch định chính sách có được giải pháp đúng đắn cho nền kinh tế trong bối cảnh đương đại
Các nghiên cứu trong nước trong những năm gần đây cũng áp dụng mô hình VAR khá nhiều Sử dụng mô hình hiệu chỉnh sai số Vector (VECM) phát triển từ
mô hình VAR kết hợp hiệu chỉnh sai số (ECM) Các công trình nghiên cứu trong
Trang 25nước có thể kế đến như: “Kiểm định các nhân tố vĩ mô tác động đến thị trường
chứng khoán Việt Nam” (2014), Huỳnh Thị Cẩm Hà, Lê Thị Lanh, Lê Thị Hồng
Minh, Hoàng Thị Phương Anh Nghiên cứu này đã phân tích tác động của các biến
số vĩ mô bao gồm cung tiền (MS), lãi suất cho vay (LIR), chỉ số giá tiêu dùng (CPI), tỷ giá hối đoái (EXR), sản xuất công nghiệp (IP) đến thị trường chứng khoán
Việt Nam (VNINDEX) trong giai đoạn 2001 đến 2013; “Kiểm định tác động của
chính sách tiền tệ đến tăng trưởng kinh tế Việt Nam” (2014), Nguyễn Thị Thanh
Vân, Nguyễn Thiện Duy, Phạm Tiến Dũng Nghiên cứu này đã chỉ ra cung tiền, tỷ giá hối đoái thực đa phương và lãi suất tái cấp vốn có mối quan hệ với nhau với số liệu sử dụng từ năm 2000 đến 2013 Chính sách tiền tệ tác động đến nền kinh tế thông qua các kênh dẫn truyền khác nhau như kênh lãi suất, kênh tỷ giá, kênh giá tài sản, kênh mong đợi… Để kiểm định mức độ truyền dẫn và sự hiệu quả của các chính sách tiền tệ, nhóm tác giả Trần Thị Xuân Hương, Võ Xuân Vinh, Nguyễn Phúc Cảnh
đã nghiên cứu đề xuất một số mô hình kiểm định, trong đó mô hình Var cũng được áp
dụng để đo lường tác sự tác động của các biến trên trong bài viết“Truyền dẫn của
chính sách tiền tệ: một số mô hình kiểm định phù hợp” (2014); Một loạt các tác giả
viết về chính sách tiền tệ, về các vấn đề vĩ mô đều coi mô hình này là một cách hữu hiệu để đánh giá về mối quan hệ giữa các biến có tác động đến nhau như Lê Tài Thu,
Đinh Thị Thanh Long trong bài viết “Mô h nh đo lường sai lệch tỷ giá - Ứng dụng tại
Việt Nam” (2014); Nguyễn Thị Kiều Nga “Tác động của kênh lãi suất đến chính sách tiền tệ của Việt Nam” (2016); Nguyễn Phúc Cảnh với công trình nghiên cứu
“Truyền dẫn chính sách tiền tệ và kênh cho vay tại Việt Nam” (2016)
b) Mẫu sử dụng cho mô hình
Dự kiến mẫu nghiên cứu được thu thập, tổng hợp để đưa vào mô hình bao gồm:
- Tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam: Xây dựng mẫu gồm các số liệu về
tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam trong thời kỳ nghiên cứu để làm thước đo tự do hóa thương mại ở Việt Nam
- Tổng kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam: Xây dựng mẫu gồm các số liệu về
tổng kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam trong thời kỳ nghiên cứu để làm thước đo tự do hóa thương mại ở Việt Nam
Trang 26- Tổng vốn đầu tư nước ngoài: Xây dựng mẫu gồm các số liệu về tổng vốn
đầu tư nước ngoài vào Việt Nam trong thời kỳ nghiên cứu để làm thước đo
tự do hóa thương mại ở Việt Nam
- Tổng thu nhập quốc nội: Xây dựng mẫu gồm các số liệu về tổng thu nhập
quốc nội của Việt Nam trong thời kỳ nghiên cứu để làm thước đo tự do hóa thương mại ở Việt Nam
- Sản lượng hàng hóa thông qua Cảng Hải Phòng: Xây dựng mẫu gồm các số
liệu về sản lượng hàng hóa thông qua Cảng Hải Phòng trong thời kỳ nghiên cứu để làm đại diện cho chỉ tiêu thể hiện hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực vận tải biển tại Hải Phòng
c) Ưu điểm và nhược điểm của mô hình VAR
Ưu điểm:
- Mô hình VAR rất phù hợp cho việc phân tích mối quan hệ của các biến số theo chuỗi thời gian
- Mô hình VAR bao gồm một hệ phương trình đồng thời (SEMs) trong đó tất
cả các biến được coi là biến nội sinh
- Trong phép lập mô hình VAR, các giá trị của một biến được biểu diễn là một hàm tuyến tính có các giá trị quá khứ hay trễ của biến đó với tất cả các biến khác trong mô hình
- Nếu phương trình chứa cùng một số các biến trễ trong hệ, có thể được ước lượng bằng phương pháp bình phương nhỏ nhất OLS mà không cần phải sử dụng bất cứ phương pháp hệ thống nào như bình phương tối thiếu hai giai đoạn (2SLS) hay hồi quy có vẻ không liên quan (SUR)
- Sự đơn giản của phương pháp lập mô hình VAR có thể là hạn chế của nó Khi quan sát có số lượng hạn chế như hầu hết trong các phân tích kinh tế, việc đưa ra một số độ trễ của từng biến có thể sử dụng nhiều bậc tự do
Trang 27- Chuỗi số thời gian đưa vào mô hình phải đảm bảo tính dừng thì kết quả của
mô hình cũng mới đáng tin cậy Nếu điều kiện này không thỏa mãn, phải đổi
dữ liệu này một cách thích hợp (ví dụ như lấy sai phân bậc 1)
- Mô hình VAR còn có điểm hạn chế là kết quả chạy mô hình chỉ chỉ ra mối quan hệ giữa các biến số, tức là biến số nào tác động đến biến số nào nhưng lại không chỉ được các biến số đó có tác động đến nhau như thế nào
- Mô hình VAR phù hợp dùng để dự báo nên ít phù hợp cho các phân tích chính sách
4.2 Thông tin và dữ liệu được sử dụng trong mô hình nghiên cứu
4.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Luận án sử dụng các phương pháp thu thập thông tin chính là: Nghiên cứu tại bàn, thu thập số liệu từ các kênh chính thống Nguồn số liệu được lấy từ các cơ quan quản lý chuyên ngành Cụ thể:
- Tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam giai đoạn 2000 – 2015 (Nguồn
số liệu: Tổng cục Hải Quan)
- Tổng kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam giai đoạn 2000 – 2015 (Nguồn
số liệu: Tổng cục Hải Quan)
- Tổng vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam giai đoạn 2000 – 2015 (Nguồn
số liệu: Bộ Kế hoạch và Đầu tư)
- Tổng thu nhập quốc nội của Việt Nam giai đoạn 2000 – 2015 (Nguồn số
liệu: Tổng cục thống kê)
- Sản lượng hàng hóa thông qua Cảng Hải Phòng giai đoạn 2000 – 2015
(Nguồn số liệu: Cục Hàng Hải Việt Nam)
4.2.2 Phương pháp thực hiện
Thống kê xử lý số liệu và chạy mô hình Var trên phần mềm Eviews 8.1 để đưa ra kết quả về tác động của các biến số kinh tế đại diện cho tự do hóa thương mại bao gồm: tổng kim ngạch xuất khẩu tổng kim ngạch nhập khẩu, vốn đầu tư nước ngoài, tổng thu nhập quốc nội và các biến phụ thuộc đại diện cho lĩnh vực kinh doanh vận tải biển tại Hải Phòng bao gồm: sản lượng vận chuyển và sản lượng hàng hóa thông qua Cảng Hải Phòng
Trang 285 Những đóng góp mới của Luận án
Luận án có một số đóng góp mới, cụ thể như sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tự do hóa thương mại, kinh doanh vận tải biển và mô hình tác động của tự do hóa thương mại đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực vận tải biển
- Phân tích thực trạng tự do hóa thương mại của Việt Nam và thực trạng hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực vận tải biển tại Hải Phòng trong giai đoạn 2000 - 2015
- Đo lường được tác động của tự do hóa thương mại đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực vận tải biển tại Hải Phòng qua đó xác định được Việt Nam thực hiện tự do hóa thương mại yếu tố nào khi có tác động đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực vận tải biển theo các chiều thuận và nghịch, chỉ ra mức độ tác động cụ thể của các biến số đại diện cho tự do hóa thương mại đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực vận tải biển tại Hải Phòng bằng việc sử dụng mô hình Var chạy trên phần mềm Eviews 8.1
- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm đẩy mạnh hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực vận tải biển tại Hải Phòng trong bối cảnh tự do hóa thương mại góp phần thúc đẩy kinh tế thành phố Hải Phòng phát triển nói chung và phát triển ngành kinh tế biển nói riêng
6 Kết cấu đề tài:
Ngoài mục lục danh mục bảng biểu, danh mục viết tắt, lời mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, các phụ lục, nội dung chính của luận án bao gồm 4 chương:
Chương 1 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Chương 2 Một số vấn đề lý luận chủ yếu và mô hình nghiên cứu tác động
củ tự do hóa thương mại đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực vận tải biển
Chương 3 Thực trạng tác động của tự do hóa thương mại đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực vận tải biển tại Hải Phòng
Chương 4 Một số giải pháp và kiến nghị đối với hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực vận tải biển tại Hải Phòng trong bối cảnh tự do hóa thương mại
Trang 29CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
1.1 Nghiên cứu về tự do hóa thương mại
1.1.1 Các nghiên cứu ngoài nước
Có rất nhiều nghiên cứu về vấn đề tự do hóa thương mại từ trước đến giờ, nhất là trong bối cảnh thế giới đang thay đổi từng ngày Các học giả nghiên cứu, phân tích, tìm tòi để chỉ ra rằng tự do hóa thương mại thực sự là như thế nào Tự do hóa thương mại có thực sự đem lại lợi ích cho quốc gia hay tự do hóa thương mại
có thể đo được bằng các tiêu chí nào, hoặc tự do hóa thương mại có quan hệ chặt chẽ với lĩnh vực nào trong phát triển kinh tế Về mặt lý thuyết, có rất nhiều nhà kinh
tế học đã nghiên cứu về tự do hóa thương mại trong đó có thể kể đến đầu tiên là Adam Smith – cha đẻ của kinh tế học Ông đưa ra quan điểm tự do hóa thương mại
đầu tiên trong cuốn ―The wealth of nations‖ vào năm 1776 Bằng việc chuyên môn
hóa sản xuất thay vì sản xuất mọi thứ để đáp ứng nhu cầu, lý thuyết này là nền tảng cho thương mại quốc tế khi chỉ ra các quốc gia nên thực hiện trao đổi để bù đắp cho nhau khi tiến hành chuyên môn hóa thay vì tự cung tự cấp Học giả David Recardo cũng đã nghiên cứu và phát triển lý thuyết của Adam Smith về tự do hóa thương
mại trong tác phẩm “Các nguyên lý về Thuế khóa và Kinh tế chính trị” vào năm
1817 (“Principles of Political Economy and Taxation”) Các nhà kinh tế học về sau
đều ủng hộ quan điểm này trên cơ sở phát triển lý thuyết lợi thế so sánh của David Recardo Về các nghiên cứu thực chứng, cũng có rất nhiều nhà kinh tế học đã nghiên cứu về vấn đề này, điển hình là các nghiên cứu của các nhà kinh tế học ở thập niên 70 của thế kỷ 20 - các nhà kinh tế học Anne Krueger và Jagdich Bhagvati; Sachs and Warner Hai nhà kinh tế học Anne Krueger và Jagdich Bhagvati đã cho
ra đời tác phẩm “Protectionism” vào cuối thập kỷ 70 của thế kỷ 20 dựa trên lý
thuyết của Adam Smith khi nghiên cứu về chủ nghĩa bảo hộ ở các nước đang phát triển Trên cơ sở phân tích sự không tương đồng giữa việc bảo hộ bằng hạn ngạch
và thuế quan, các nhà kinh tế này cho rằng tự do hóa thương mại ở các nước đang phát triển là một quá trình chuyến dịch khỏi các hạn chế bằng hạn ngạch với những
tỷ giá hối đoái mất cân bằng Điều đó hàm ý rằng quá trình tự do hóa thương mại sẽ được tiến hành đồng thời với những cải cách về thuế và tỷ giá hối đoái hay những cải cách chính sách trong các lĩnh vực khác của nền kinh tế; Sachs and Warner đã
Trang 30thực hiện nghiên cứu thực chứng trong giai đoạn những năm 1970 đến 1980 ở nhiều quốc gia khác nhau có thực hiện tự do hóa thương mại và đưa ra quan điểm về tự do hóa thương mại bao gồm năm yếu tố liên quan đến chính sách thương mại Một quốc gia được coi là đóng cửa nếu có ít nhất một trong các tiêu chí sau: Tỷ lệ thuế suất trung bình là 40%; Hàng rào phi thuế quan chiếm 40% hoặc hơn nữa trong thương mại; Tỷ giá ở thị trường chợ đen giảm xuống 20% hoặc hơn so với tỷ giá chính thức; Nhà nước độc quyền về đa phần các hoạt động xuất khẩu; Hệ thống kinh tế xã hội chủ nghĩa
Thực tế hầu hết các nghiên cứu về tự do hóa thương mại thường gắn với một lĩnh vực cụ thể nào đó Việc thực hiện tự do hóa thương mại của một quốc gia thường thể hiện ở việc cam kết hạ các hàng rào thuế quan và phi thuế quan, nên các nghiên cứu liên quan đến tự do hóa thương mại thường gắn một tổ chức hay một hiệp định cụ thể để đo mức độ tự do hóa thương mại Tác giả đã tìm hiểu hàng loạt các công trình, các bài viết viết về thước đo tự do hóa thương mại trên thế giới với mục đích tìm hiểu cách thức đo tác động của tự do hóa thương mại đến lĩnh vực vận tải biển nhằm áp dụng cho việc nghiên cứu Điển hình cho cách thức đo tác động về
tự do hóa thương mại, cụ thể là đo độ mở của thương mại phải kể đến: “Measures of
trade openness using CGE annalysis‖ của P.J Lloyd, D MacLaren vào năm 2000
Bài viết này dựa trên mô hình cân bằng tổng thể CGE bao gồm một nhóm các biện pháp để đo độ mở của một nền kinh tế dựa trên khoảng cách giữa các đơn vị được tính toán và sự diễn giải về phúc lợi xã hội để đo độ mở của chính sách thương mại
quốc tế của một quốc gia; Trong năm 2007, một nghiên cứu nữa về vấn đề này là “A
guide to Measures of Trade Openness and Policy‖ của H Lane David Công trình
này đã thu thập tổng hợp hơn 30 thước đo khác nhau về tự do hóa thương mại và chia thành sáu nhóm yếu tố: Tỷ lệ thương mại; Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu; Chính sách giá; Thuế quan; Hàng rào phi thuế; Các chỉ số tổng hợp Trong đó, ba yếu tố đầu tiên liên quan đến sản lượng còn ba yếu tố sau liên quan đến chính sách Tác giả đã phân tích tương quan từng yếu tố một với nhau để chỉ ra không có một thước đo nào là tốt nhất để đo mức độ tự do hóa thương mại và kết luận với tư cách
cá nhân, ông cho rằng biện pháp đo tỷ lệ thương mại mà Sachs-Warner đã đưa ra từ trước đó là ưu thế hơn hẳn và có đề xuất các nghiên cứu về sau liên quan đến tự do
Trang 31hóa thương mại có thể dùng thước đo này Trong dự định của tác giả, luận án cũng phải sử dụng mô hình để đo tác động của tự do hóa thương mại đến lĩnh vực vận tải biển, vì thế tác giả cũng sẽ coi đây là một tham khảo hữu ích cho việc nghiên cứu; Cletus C Coughlin, trong một công trình nghiên cứu vào năm 2010 có tiêu đề là:
“Measuring International Trade Policy: A Primer on Trade Restrictiveness Indices” có bàn về nội dung các hàng rào cản trở tự hóa thương mại chính là hàng
rào thuế quan và phi thuế quan Tác giả có đưa ra mô hình để đo độ cản trở này thông qua việc sử dụng các chỉ số gây hạn chế trong thương mại quốc tế; Ngoài ra
có một nội dung khác khá liên quan đến tự do hóa thương mại đó là toàn cầu hóa về kinh tế đã được rất nhiều nhà nghiên cứu quan tâm và có những bài viết về mối quan hệ giữa toàn cầu hóa với một lĩnh vực nào đó trong nền kinh tế Viện Kinh tế Thụy Sĩ KOF (KOF Swiss Economic Institute) trong ấn bản gần đây nhất năm 2015
có chỉ ra toàn cầu hóa về kinh tế bao gồm: Các dòng chảy hiện hành (Thương mại; đầu tư trực tiếp nước ngoài; đầu tư gián tiếp nước ngoài; thu nhập ròng từ bên ngoài) và sự giới hạn (Hàng rào phi thuế quan; tỷ lệ thuế quan; hàng rào thuế quan; hạn chế về tài khoản vốn) Trong phân tích này thì rõ ràng toàn cầu hóa về kinh tế thực sự tương đồng với tự do hóa thương mại xét trên khía cạnh mức độ di chuyển của các dòng nguồn lực
1.1.2 Các nghiên cứu trong nước
Tự do hóa thương mại là một xu thế, một trào lưu đang diễn ra mạnh mẽ trên toàn thế giới Các bài viết, các công trình nghiên cứu của Việt Nam kế thừa các lý luận về tự do hóa thương mại của thế giới Ở các nghiên cứu trong nước hay quốc tế thì các chuyên gia kinh tế vẫn đánh giá việc thực hiện tự do hóa thương mại thực chất
là việc tham gia tích cực vào các hiệp hội, các tổ chức về kinh tế vì tại đó với các cam kết, thỏa thuận giữa các đối tác hay các nước thành viên có sự cắt giảm tiến tới xóa
bỏ các rào cản thuế quan và phi thuế quan nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho thương mại tự do Điển hình có một bài viết của tác giả Phạm Thị Thanh Bình (2010) viết về
“Tự do hóa thương mại của Nhật ản – Vai trò và nhân tố tác động” Bài viết này đã
nêu lên để thực hiện tự do hóa thương mại thì chính sách thương mại quốc tế của Nhật đã phải chuyển đổi nhiều, đặc biệt theo chiều hướng hướng đến việc tích cực tham gia vào các FTA để gia tăng lợi ích kinh tế của quốc gia từ việc tăng kim ngạch
Trang 32xuất khẩu và hưởng lợi từ việc ưu đãi nhập khẩu ở các thị trường FTA Chính vì thế nghiên cứu về tác động của tự do hóa thương mại thì các tác giả trong nước thường
có xu thế nghiên cứu tác động của một tổ chức hay hiệp hội ở cấp độ quốc tế hay khu
vực mà Việt Nam là thành viên Có thể kể đến các bài viết sau: “Nghiên cứu, so sánh
ảnh hưởng của việc tham gia cộng đồng kinh tế Asean (AEC) và hiệp định đối tác chiến lược xuyên Thái nh Dương (TPP) đối với thương mại quốc tế của Việt Nam”,
(Hà Văn Hội, 2014); “Những tác động của Hiệp định thương mại tự do”, (Bùi Thành Nam, 2014); “Tác động của Cộng đồng Kinh tế Asean đến thương mại Việt
Nam” (Nguyễn Anh Thu, Vũ Thanh Hương, Vũ Văn Trung, Lê Thị Thanh Xuân,
2015); “Những tác động của hiệp định thương mại tự do đối với nền kinh tế Việt
Nam”, (Nguyễn Bích Thủy, 2016) Ngoài việc nghiên cứu tác động tự do hóa thương
mại đến kinh tế vĩ mô, các nhà nghiên cứu còn tập trung vào mối quan hệ nhân quả, ảnh hưởng, tác động của tự do hóa thương mại với một lĩnh vực ngành nghề nào đó
Có thể kể đến một số nghiên cứu sau:“Mối quan hệ giữa tự do hóa thương mại và
bảo hộ mậu dịch trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam” của tác giả
Lê Quang Lân (2003);“Tự do hóa thương mại và vấn đề hội nhập kinh tế quốc tế và
vấn đề an ninh” của tác giả Võ Đại Lược (2012) Ngoài ra Dự án hỗ trợ Chính sách
Thương mại và Đầu tư của Châu Âu (EU-MUTRAP) có một số bản báo cáo đánh giá
tác động về tự do hóa thương mại đối với Việt Nam như: Báo cáo “Đánh giá tác
động của các hiệp định thương mại tự do đối với kinh tế Việt Nam” (2010); “Đánh giá tác động tổng thể của tự do hóa thương mại dịch vụ đối với nền kinh tế Việt Nam”(2011) Đây là tài liệu viết riêng về thương mại dịch vụ chứ không viết chung
gộp cả thương mại hàng hóa như nhiều nghiên cứu khác Cũng về thương mại dịch
vụ, trong năm 2015, hai tác giả Vũ Thanh Hương và Trần Việt Dũng đã công bố bài
báo: “Việt Nam với quá tr nh tự do hóa thương mại dịch vụ hướng đến cộng đồng
kinh tế ASEAN” Trong bài này, nhóm tác giả đã phân tích về các cam kết về dịch vụ
của Việt Nam trong AEC và tình hình thực hiện các cam kết đó Trong quá trình nghiên cứu về các cam kết dịch vụ, giao thông vận tải và dịch vụ logistics đã được các tác giả phân tích khá sâu và có đưa ra kết luận, kiến nghị đối với các cơ quan quản lý của Việt Nam
Trang 331.2 Nghiên cứu về vận tải biển
1.2.1 Nghiên cứu ngoài nước
Từ trước đến nay có rất nhiều các công trình khoa học, các bài báo quốc tế viết về hoạt động kinh doanh vận tải biển; tự do hóa thương mại với kinh doanh vận tải biển Có công trình nghiên cứu ở các quốc gia và khu vực có ưu thế về vận tải biển như Chile, Greece, EU hay điển hình có cả những quốc gia ngay gần Việt Nam
về vị trí địa lý, tương đồng về môi trường kinh tế, chính trị, xã hội và pháp luật như
Philippines và Malaysia
José Carlos S Mattos and María José Acosta đề cập đến vấn đề lập pháp liên
quan đến vận tải biển tại Chile vào năm 2002 trong bài viết: “Maritime Transport
Liberalization and the Challenges to Futher its Implementation in Chile” – trong đó
có bàn đến nội dung tự do hóa thương mại vận tải biển, viết về cơ quan lập pháp của Chile từ đó mô phỏng những biến đổi có thể xảy ra khi Chile giảm bớt các hàng rào gây cản trở thương mại và tăng tính tự do linh hoạt trong tương lai của lĩnh vực vận tải biển Bài nghiên cứu còn đề cập đến một nội dung nữa là đề xuất chương trình hành động giúp cho lĩnh vực vận tải biển của nước này hội nhập với khu vực một cách hiệu quả hơn
Năm 2006, tác giả Milojka Poeunea, Marina Zanne đã công bố bài nghiên
cứu: “Globalization, international trade and maritime transport” Bài viết đã phân
tích vấn đề toàn cầu hóa của thế kỷ 20, thời điểm mà nhiều quốc gia cắt giảm bớt những rào cản với mục tiêu là tự do hóa thương mại để đạt được tăng trưởng kinh tế nhanh Bài viết đã chỉ ra tự do hóa thương mại cả về khối lượng và chất lượng đều ảnh hưởng đến tổng kim ngạch xuất nhập khẩu, đồng thời chỉ ra mối quan hệ giữa thương mại quốc tế với vận tải biển từ đó kết luận tỷ lệ cước phí vận chuyển đường biển phụ thuộc vào mối quan hệ cung cầu trong lĩnh vực này Tác giả sẽ kế thừa kết quả của nghiên cứu trên về vấn đề tự do hóa thương mại hàng hóa tác động đến lĩnh vực vận tải biển thông qua tổng kim ngạch xuất nhập khẩu
Vào năm 2007, C I Chlomoudis, P.L Pallis, S Papadimitrious, E.S Tzannatos đã khẳng định tầm quan trọng của tự do hóa thương mại trong vận tải biển đối với việc phát triển kinh tế đất nước cũng như với khu vực trong bài
viết:“The Liberalization of maritime transport and the island regions in EU
Trang 34Evidence from Greece” Trên cơ sở nghiên cứu về tự do hóa thương mại và vận tải
biển, tác giả đề ra một lộ trình để hoàn tất quy trình thực hiện tự do hóa thương mại nhằm phát triển hoạt động vận tải biển cho khu vực EU
Cũng trong năm 2007, Nazery Khalid đã hoàn thành công trình nghiên cứu:
“AFTA initiatives on trade and transport: Implications for Malaysia‟s maritime sector” với sự tham gia của nhiều quốc gia trong khu vực ASEAN bao gồm:
Singapore, Philippines, Indonesia và Brunei Công trình này là một cái nhìn tổng quan cho sự phát triển và thành tựu của khu vực mậu dịch tự do ASEAN trong lĩnh vực thương mại và vận tải biển trên cơ sở nghiên cứu lĩnh vực này của Malaysia Tự
do về thương mại và vận tải càng lớn thì càng cần phải có biện pháp giải quyết những xung đột cạnh tranh về đường biển trong nội khối Tác giả đã đề xuất một viễn cảnh cho khu vực nơi sẽ thu hút rất nhiều hàng hóa vận chuyển đường biển từ việc chỉ ra những thay đổi cần thiết mà Malaysia phải làm trước tiên để phát triển lĩnh vực này
Vấn đề ảnh hưởng của tự do hóa thương mại đến lĩnh vực vận tải biển cũng được Gilberto M Llanto and Adoracion M Navarro nghiên cứu hoàn tất năm 2012
với công trình: “The impact of Trade Liberalization and Economic Integration on
the Logistics Industry: Maritime Transport and Freight Forwarders” Bài viết tập
trung vào phát triển vận tải biển của Philippines trong bối cảnh Philippines nỗ lực tham gia vào hội nhập kinh tế quốc tế, đặc biệt là cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC) Bài viết đã đưa ra một loạt các rào cản gây cản trở đến tự do hóa thương mại trong lĩnh vực vận tải biển tại quốc gia này Từ đó đề xuất những biện pháp chung cho các quốc gia nội khối ASEAN nếu muốn phát triển kinh tế cho quốc gia nói riêng và cả khối nói chung thì cần phải giảm bớt và thay đổi những rào cản trên
Có rất nhiều tác giả đã nghiên cứu nội dung toàn cầu hóa về kinh tế có gây tác động ảnh hưởng thế nào đến các lĩnh vực kinh tế xã hội khác, cụ thể là liên quan đến vận tải biển Chính vì thế, tác giả tìm hiểu cả đến những bài viết với nội dung toàn cầu hóa về kinh tế và những tác động của toàn cầu hóa về kinh tế đến lĩnh vực kinh doanh vận tải biển
Bài viết của Donald G Janelle và Michel Beuthe với tựa đề “Globalization
and research issues in transportation” đăng trên tạp chí Journal of Transport
Trang 35Geography Vol 5, No 3 vào năm 1997 có đánh giá về tầm quan trọng của vận tải, đó
là một nhân tố quan trọng trong tiến trình toàn cầu hóa Bài viết có đưa ra một viễn cảnh của nền kinh tế toàn cầu với sự phát triển của các công ty đa quốc gia (MNC)
và các công ty xuyên quốc gia (TNC) cũng như sự phát triển của các tổ chức phi chính phủ (NGOs) Cơ hội toàn cầu tăng lên cho các quốc gia, đồng nghĩa với nó sẽ
là cơ hội cho việc phát triển hệ thống vận tải trên phạm vi toàn cầu Bài viết đã đánh giá được tầm quan trọng của toàn cầu hóa đối với giao thông vận tải, sẽ làm thay đổi bản chất của cầu về vận tải Bài viết này về mặt định tính phần nào đã chỉ ra có mối quan hệ giữa toàn cầu hóa và vận tải nói chung
Poul Ove Pedersen trong bài viết đăng trên Journal of Transport Geography
năm 2001, “Freight transport under globalisation and its impact on Africa” đã chỉ
ra sự thay đổi về mối quan hệ giữa vận tải với phát triển kinh tế Ở những năm 70 của thế kỷ 20, người ta cho rằng chi phí vận tải là một thành tố quan trọng trong địa
lý kinh tế và phát triển các ngành kinh tế Cho đến nay, vận tải biển đã ngày càng trở nên quan trọng hơn nữa trong nền kinh tế toàn cầu.Việc thay đổi về kết cấu hạ tầng, sự tái cấu trúc nhanh chóng hệ thống vận tải toàn cầu là nhờ có ảnh hưởng sâu sắc từ tiến trình toàn cầu hóa Điều này diễn ra ở phạm vi toàn thế giới trong đó có tính cả Châu Phi Bài viết này chỉ đề cập đến sự thay đổi về cước phí vận tải trong bối cảnh toàn cầu trải qua từng giai đoạn chứ không có sự phân tích về mối quan hệ giữa cước phí vận tải và vấn đề toàn cầu hóa
Bài báo của Antoine Frémont vào năm 2008, “Empirical Evidence for
Integration and Disintegration of Maritime Shipping, Port and Logistics Activities”
đăng trên diễn đàn vận tải quốc tế (International Transport Forum) đã chỉ ra những
mảng chính trong ngành vận tải biển bao gồm đội tàu, cảng và hoạt động logistics, trong đó hoạt động logistics ở đây được gắn với vận tải biển, bao gồm những hoạt động dịch vụ hỗ trợ cho vận tải biển ví dụ như hoạt động giao nhận Bài viết có chỉ
ra hội nhập ở lĩnh vực này theo chiều dọc và chiều ngang Hội nhập theo chiều ngang chính là sự mua bán - sáp nhập để tạo thành hệ thống liên minh, ví như vào năm 1980, 20 hãng tàu lớn nhất chiếm 45% thị phần; năm 2000 các hãng này chiếm 52% và đến năm 2007 chiếm 82% Hệ thống này ngày càng hình thành rõ nét với ba trung tâm kinh tế là Đông Nam Á, Bắc Mỹ và Châu Âu Đây chính dẫn chiếu quan
Trang 36trọng để tác giả tiếp thu trong việc đề xuất giải pháp phát triển hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực vận tải biển tại Hải Phòng ở chương cuối cùng của luận án
Bài viết của Michael Sutton, “Maritime logistics and the world trading
system”, 2008 đã tìm hiểu mối quan hệ giữa logistics hàng hải (maritime logistics)
và hệ thống thương mại thế giới, trong đó Michael Sotton coi logistics hàng hải chính là vận tải biển (maritime transportation) Bài viết có sự nghiên cứu thực địa ở những nước phát triển mạnh về vận tải biển như Nhật Bản, Đài Loan, Úc và New Zealand với những con số như ở Nhật Bản chiếm 99.7% tổng khối lượng thương mại ra và vào quốc gia này thông qua các cảng; hay tại Hong Kong vận chuyển qua đường biển chiếm 80% Thế giới ngày càng trở nên kết nối chặt chẽ, thông qua công nghệ và hệ thống vận tải toàn cầu, tổng kim ngạch thương mại quốc tế, tổng vốn đầu tư và tổng khối lượng lưu chuyển tài chính ngày càng gia tăng Hệ thống thương mại thế giới làm thay đổi đầu tiên đó là xu hướng tư nhân hóa việc quản lý
và khai thác cảng cũng như tái cấu trúc hệ thống cảng quốc gia Tác giả khẳng định
tự do hóa thương mại sẽ mở đường cho dịch vụ logistics qua việc kết cấu hạ tầng giao thông nghèo nàn, lạc lậu sẽ được nâng cấp để phù hợp với nhu cầu mới Thứ hai là sự thay đổi vai trò của chính phủ trong quản lý đội tàu quốc gia Nhiều quốc gia vẫn có chính sách về trợ cấp hay hỗ trợ cho đội tàu quốc gia phát triển Các quốc gia muốn hướng đến một thị trường đội tàu cạnh tranh hoàn hảo thì nhà nước
sẽ phải giảm sự can thiệp này đề đảm bảo công bằng cho đội tàu quốc gia và đội tàu quốc tế Tóm lại bài viết đã đưa ra kết luận tự do hóa thương mại thông qua ba kênh chính bao gồm: tổng kim ngạch thương mại quốc tế, tổng vốn đầu tư nước ngoài và tổng khối lượng lưu chuyển tài chính ngày càng gia tăng của quốc gia Điều đó đã góp phần làm thay đổi và dịch chuyển hệ thống vận tải biển trên toàn cầu thông qua việc nghiên cứu ở một số quốc gia điển hình trong lĩnh vực vận tải biển
Trong một nghiên cứu của David Hummels, “Globalization and freight
transport costs in maritime shipping and aviation” năm 2009 có nêu lên vấn đề chi
phí cho cước vận tải và vấn đề toàn cầu hóa trong lĩnh vực vận tải biển và hàng không Bài viết này đã coi toàn cầu hóa là sự di chuyển các dòng thương mại hàng hóa và chỉ ra những lý do khiến chi phí vận tải thay đổi đáng kể đối với các sản phẩm khác nhau ở các quốc gia khác nhau và tại các thời điểm khác nhau Sự khác
Trang 37biệt về chi phí vận tải biển đó bao gồm sự thay đổi về công nghệ vận chuyển bao gồm việc container hóa và; các chi phí đầu vào bao gồm: chi phí nhiên liệu, giá tàu, chi phí tại cảng; quyền lực thị trường và tác động của quy mô: Phân tích yếu tố này, tác giả có chỉ ra là việc gia tăng tổng kim ngạch thương mại hàng hóa trên thế giới
có ảnh hưởng rất lớn đến chi phí vận tải từ việc dung tích vận tải bị thiếu hụt, hệ thống cảng bị quá tải Nhưng điểm lợi của toàn cầu hóa là với lượng hòa hóa gia tăng, thực sự chi phí vận tải biển đã giảm xuống đáng kể Từ việc một quốc gia nhỏ
bé với lượng hàng vận chuyển qua đường biển khiêm tốn, để đạt được đầy về dung tích vận chuyển, các con tàu đó sẽ phải di chuyển qua hàng loạt cảng ở nhiều quốc gia khác nhau Nhưng khi lượng hàng hóa tăng lên, việc vận chuyển rõ ràng hiệu quả hơn khi có được lượng hàng hóa gia tăng từ nhiều nguồn khác nhau Thêm nữa
là khối lượng hàng hóa nhiều hơn thì đẩy mạnh việc đầu tư cho cảng, hệ thống kết cấu hạ tầng tại cảng sẽ được cải thiện tốt hơn Bài nghiên cứu chỉ ra mối quan hệ giữa toàn cầu hóa và vận tải biển, chỉ coi sự di chuyển giữa các dòng thương mại hàng hóa là một yếu tố tạo nên vận tải biển thông qua việc phân tích điểm tiêu cực
Trong bài viết“A Review of Logistics and Transport Sector as a Factor of
Globalization” tại IECS 2015 – 22nd
International Economic Conference
“Economic Prospects in the Context of Growing Global and Regional Interdependencies”, hai tác giả Oualid Kherbash và Marian Liviu Mocan đã chỉ ra
rằng vận tải là một thành tố quan trọng trong tự do hóa thương mại đối với các nước nói riêng và trong vấn đề toàn cầu hóa nói chung Cụ thể, theo như tác giả viết thì
có mối quan hệ nhân quả giữa vận tải biển và tự do hóa thương mại Liệu có tồn tại
sự tác động ngược lại từ tự do hóa thương mại đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực vận tải biển thì tác giả chưa đề cập đến
Ngoài ra, các tổ chức, hiệp hội chuyên về thương mại dịch vụ hàng hải có thể kể đến như: International Maritime Organization (IMO); International Federation of Freight Forwarders Association (FIATA); International Transport Forum (ITR)… đều
có những ấn phẩm quốc tế ra mắt định kỳ viết về các vấn đề trong kinh hoạt động kinh doanh vận tải biển ở phạm vi toàn cầu và phân tích, dự báo về hoạt động và xu thế trong tương lai của lĩnh vực này Bản báo cáo thường niên về vận tải biển và thuận lợi
hóa thương mại “Trade Facilitation and Maritime Transport” được điều tra, nghiên
Trang 38cứu và phát hành bởi các tổ chức Sida, Kommerskollergium,Swedish Maritime Administration; ―The liberalization of maritime transport‖ ; ―Journal of Transport Geography‖; ―Transport Review‖
1.2.2 Nghiên cứu trong nước
Các nghiên cứu trong nước tại Việt Nam gồm có nghiên cứu của các cơ quan nhà nước và các công trình của các cá nhân Đối cơ quan quản lý chuyên ngành có
thể kể đến đề án “Tái cơ cấu thị trường và kết nối các phương thức vận tải giai
đoạn 2013-2016” (2013), Bộ Giao thông vận tải; “ áo cáo điều chỉnh Chiến lược phát triển Giao thông vận tải Việt Nam đến năm 2020, tầm nh n đến năm 2030‖
(2013), Bộ Giao thông vận tải; Báo cáo “Hợp tác quốc tế và hội nhập trong lĩnh
vực hàng hải của Việt Nam” (2014), Cục Hàng Hải Việt Nam Các công trình
nghiên cứu này tuy đối tượng nghiên cứu không phải chỉ đề cập đến riêng lĩnh vực vận tải biển nhưng việc nghiên cứu về phương thức vận tải, về giao thông vận tải và lĩnh vực hàng hải thì cũng có sự liên quan, gắn kết với lĩnh vực vận tải biển Trong năm 2015, có rất nhiều đề án, đề tài cấp Nhà nước, cấp bộ ngành được phê duyệt
như về vận tải biển như đề án “Tái cơ cấu vận tải biển Việt Nam đến năm 2020”
của Bộ Giao thông vận tải Đề tài nghiên cứu khoa học của Cục Hàng hải Việt Nam
về “Một số giải pháp nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nước trong lĩnh vực
hàng hải giai đoạn 2015-2020, định hướng đến năm 2030‖; Cục Hàng hải Việt
Nam (2016), “ áo cáo công tác quản lý Nhà nước chuyên ngành hàng hải của Cục
Hàng hải Việt Nam”; Đề án “Tái cơ cấu vận tải biển Việt Nam đến năm 2020”
(2015), Bộ Giao thông vận tải có phân tích về thực trạng lĩnh vực vận tải biển Việt Nam, cụ thể là nghiên cứu đối tượng bao gồm đội tàu và dịch vụ logistics Những
đề án trên có phân tích sâu sắc về những thách thức trong lĩnh vực vận tải biển Việt Nam và đề xuất giải pháp cho giai đoạn 2015 – 2020 Các công trình này đều có mục đích thay đổi, cải tạo nhằm nâng cao hiệu quả của lĩnh vực vận tải biển dưới góc độ của quản lý Nhà nước Cũng trong năm 2015, còn có một bản Quy hoạch
“Phát triển hệ thống dịch vụ logistics Thành phố Hải Phòng đến năm 2020, định hướng đến năm 2025” của Sở Giao thông vận tải là một bức tranh toàn cảnh cho
dịch vụ logistics, một mảng quan trọng trong lĩnh vực vận tải biển Đây cũng là một
Trang 39công trình viết về lĩnh vực vận tải biển Hải Phòng nhưng cũng đứng ở góc độ của
cơ quan quản lý chứ không phải góc độ kinh doanh
Đối với nghiên cứu của cá nhân, tác giả xin điểm qua một số công trình và các
bài viết sau Bài nghiên cứu “Phát triển vận tải biển Việt Nam đến năm 2020 và định
hướng 2030” của tác giả Cao Ngọc Thành Tác giả đã nêu và phân tích được thực trạng
tồn tại và cơ hội thách thức của ngành vận tải biển Việt Nam, từ đó để ra các giải pháp định hướng phát triển trong tương lai Nhưng thực sự các nhóm giải pháp này mới chỉ
đề cập đến các yếu tố trong nước mà chưa kể đến tác động của các yếu tố bên ngoài như sự tác động đến từ các quốc gia khác, từ các tổ chức cấp độ khu vực và quốc tế Thực tế là cần có một phân tích chỉ ra tác động của tự do hóa thương mại đến lĩnh vực kinh doanh dịch vụ vận tải biển để từ đó biết được yếu tố nào tạo nên những ảnh hưởng tích cực và tiêu cực để góp phần hoạch định được chiến lược phát triển đúng đắn hơn
Nghiên cứu về “Kho vận hiệu quả -Ch a khóa để Việt Nam n ng cao năng lực cạnh
tranh” của Ngân hàng thế giới đã chỉ ra ngành vận tải biển Việt Nam bao gồm rất
nhiều các mắt xích như các công ty giao nhận vận tải, hãng tàu, hệ thống cảng biển, đội ngũ hải quan, hệ thống chính sách, nguồn luật điều chỉnh Trong đó tác giả cho rằng hai mắt xích quan trọng nhất là đội tàu và dịch vụ cảng biển
Thực tế các bài viết về mối quan hệ tương quan giữa tự do hóa thương mại
và lĩnh vực kinh doanh vận tải biển thì chưa có tác giả nào viết mà chỉ có những bài viết về mối quan hệ giữa vận tải biển với một vấn đề nào đó như khủng hoảng kinh
tế, hội nhập kinh tế quốc tế Nghiên cứu về vận tải biển nhưng dưới góc độ chịu sự tác động của khủng hoảng Lê Thanh Hương đã công bố công trình nghiên cứu vào
năm 2010 về: “Nghiên cứu đánh giá tác động của khủng hoảng tài chính và suy
giảm kinh tế thế giới đến hoạt động ngành vận tải biển, hàng không và đề xuất các giải pháp khắc phục” Về vận tải biển với tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của
Việt Nam thì đã có khá nhiều công trình nghiên cứu như: ―Nghiên cứu các giải
pháp tăng năng lực cạnh tranh của ngành hàng hải Việt Nam trong điều kiện hội nhập quốc tế” (2001), Đinh Ngọc Viện; “Phát triển dịch vụ vận tải Việt Nam đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế” (2011) Trịnh Thị Thu Hương; “Phát triển dịch vụ vận tải biển của Việt Nam đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế”
(2012), Lê Thị Việt Nga Các tác giả trên đã nêu khá đầy đủ về vấn đề hội nhập
Trang 40kinh tế quốc tế của Việt Nam như hệ thống hóa các cam kết, thỏa thuận về lĩnh vực vận tải biển trong các công ước, hiệp định với các hiệp hội, tổ chức ở các cấp độ khu vực và thế giới Nhưng các phân tích trên chỉ tập trung vào phân tích ảnh hưởng, tác động của các cam kết về dịch vụ vận tải biển đối với toàn ngành
1.3 Nghiên cứu về mô hình tác động
Từ trước đến nay có rất nhiều các công trình nghiên cứu về tác động của một lĩnh vực này đến một lĩnh vực khác bằng các phương pháp nghiên cứu khác nhau và điển hình là áp dụng phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng Trong phần này tác giả tập trung vào việc tổng hợp các mô hình đo tác động theo phương pháp định lượng cả trong và ngoài nước
1.3.1 Các nghiên cứu ngoài nước
Một nghiên cứu của Nguyễn Duy Lợi (2011) trong bài viết :“The impact of
trade liberalization on the environment in some East Asian countries: An emperical study”, về tác động của tự do hóa thương mại đến môi trường của sáu nước Đông
Nam Á giai đoạn 1980 – 2006 đã sử dụng các biến độc lập đại diện cho tự do hóa thương mại bao gồm: GDP bình quân đầu người; Tăng trưởng GDP; Độ mở của chính sách dựa trên số liệu về tổng kim ngạch xuất nhập khẩu; Vốn đầu tư nước ngoài; Mật độ dân số Từ các biến độc lập này, tác giả đã chạy mô hình định lượng
để chỉ ra tự do hóa thương mại có tác động đến môi trường thông qua hai biến phụ thuộc là lượng khí CO2 được thải ra môi trường và mức độ tiêu hao năng lượng Kết quả nghiên cứu đã ghi nhận những yếu tố bao gồm GDP bình quân đầu người, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu và mật độ dân số có ý nghĩa tác động đến môi trường của sáu nước nghiên cứu trong khu vực Đông Nam Á
Hamad, Mayasa Mkubwa; Burhan Ahmad Mtengwa, Stabua Abdul Babiker,
(2014) ―The impact of Trade Liberalization on Economic Growth in Tanzania‖, để
phân tích tác động của tự do hóa thương mại đến tăng trưởng kinh tế tại Tanzania, nhóm tác giả đã dùng mô hình kinh tế lượng để chỉ ra biến đại diện cho tự do hóa thương mại là tổng kim ngạch xuất nhập khẩu có tác động thuận chiều đến tăng trưởng kinh tế thông qua biến phụ thuộc là tổng thu nhập quốc nội Có nghĩa là nếu tổng kim ngạch xuất nhập khẩu tăng sẽ làm cho tổng thu nhập quốc nội tăng lên theo