1 câu Y/c: Trình bày nội dung cơ bản của phương pháp phân tích các thê hệ lai của Menđen.. Nội dung cơ bản của phương pháp phân tích các thê hệ lai của Menđen.. Nêu được các nội dung sau
Trang 1ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ I NĂM HỌC 2011-2012
MÔN : SINH HỌC 9 Thời gian : 45 phút ( Không kể thời gian giao đề)
Ma trận đề kiểm tra:
Đề số 1
Nội dung
kiến thức
Mức độ nhận thức
Cộng Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng mức cao
Chương I:
Các thí
nghiệm của
Menđen.
1 câu Y/c: Nêu cơ chế chủ yếu tạo nên các biến dị
tổ hợp.
1 điểm
1 câu Y/c: Giải thích
sự phân li độc lập của các cặp tính trạng.
1 điểm
2 câu
2điểm 20%
Chương II:
Nhiễm sắc
thể.
1 câu Y/c: xác đinh số
lượng và hình dạng của NST của ruồi giấm
và giải thích vì sao có được kết quả như trên.
2 điểm
1 câu
2điểm 20%
Chương
III:
ADN và
gen
1 câu Y/c:Trình bày các dạng cấu trúc của prôtêin
2 điểm
1 câu
2điểm 20%
ChươngIV:
Biến dị
1 câu Y/c:Phân biệt thường biến với đột biến
3 điểm
1 câu Y/c:Lấy
ví dụ thực
tế ở địa phương minh họa thường biến và đột biến
1điểm
2 câu
4điểm 40%
Tổng số
câu
Tổng số
điểm
2 câu
3 điểm 30%
3 câu
6 điểm
60%
1 câu
1 điểm 10%
6 câu
10 điểm 100%
Đề số 2
Nội dung
kiến thức
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng mức cao
Trang 2Chương I:
Các thí
nghiệm của
Menđen
1 câu Y/c: Trình bày nội dung cơ bản của phương pháp phân tích các thê
hệ lai của Menđen
1,5 điểm`
2 câu
1,5đ 15%
Chương II:
Nhiễm sắc
thể.
1 câu Y/c: Trình bày các thao tác với kính hiển vi khi quan sát tiêu bản trên kính
2 điểm
1 câu Y/c: Nêu cách nhận dạng hình thái NST qua các kì nguyên phân khi quan sát trên tiêu bản
2 điểm
2câu
4 điểm 40%
Chương III:
ADN và gen
1 câu Y/c: Giải thích
vì sao 2 ADN con được tạo ra qua cơ chế nhân đôi lại giống ADN mẹ
2 điểm
1 câu
2điểm 20%
Chương IV:
Biến dị
1 câu Y/c: Trình bày đột biến gen là gì, trình bày 1
số dạng đột biến gen
1,5 điểm
1 câu Y/c: Giải thích vì sao đột biến gen lại thường gây hại cho bản thân sinh vật
1 điểm
2 câu
2.5điểm 25%
Tổng số câu
Tổng số điểm
3 câu 5điểm 50%
1 câu
2 điểm 20%
2 câu
3 điểm 30%
6 câu
10 điểm 100%
Trang 3ĐỀ RA
Đề I
A Phần lí thuyết : (6điểm)
Câu 1 (2đ) Men đen đã giải thích sự phân li độc lập của các cặp tính trạng như
thế nào ? Nêu cơ chế chủ yếu tạo nên các biến dị tổ hợp ?
Câu 2( 2đ) ở ruồi giấm 2n =8 hai tế bào ruồi giấm đang ở kì sau của quá
trình nguyên phân Số lượng và hình dạng của NST như thế nào? Vì sao vậy?
Câu 3 (2đ) Trình bày các dạng cấu trúc của prôtêin?
B.Phần Thực hành (4 điểm)
Câu 4.( 4đ) Phân biệt thường biến với đột biến ? Lấy ví dụ thực tế ở địa
phương minh họa?
Đề II
A Phần lí thuyết : (6điểm)
Câu1.(1.5đ) Nội dung cơ bản của phương pháp phân tích các thê hệ lai
của Menđen
Câu2.( 2đ) Giải thích vì sao 2 ADN con được tạo ra qua cơ chế nhân
đôi lại giống ADN mẹ ?
Câu3: (2.5đ) Đột biến gen là gì ? Nêu một số dạng đột biến gen Vì sao
đột biến gen lại thường gây hại cho bản thân sinh vật?
B.Phần Thực hành (4 điểm)
Câu 4: (4đ) Trình bày các thao tác với kính hiển vi khi quan sát tiêu bản
trên kính? Nêu cách nhận dạng hình thái NST qua các kì nguyên phân khi quan sát trên tiêu bản?
ĐÁP ÁN
Đề I
Câu1 (2đ) Nêu được các nội dung sau:
-Menđen đã giải thích sự phân li độc lập của các cặp tính trạng (0,25đ) bằng qui luật phân li độc lập (0,25đ) Nội dung qui luật này là: “Các cặp nhân tố di truyền đã phân li độc lập (0,25đ)
trong quá trình phát sinh giao tử”.(0,25đ) -Sự phân li độc lập của các cặp nhân tố di truyền trong quá trình phát sinh giao tử(0,25đ)
và sự tổ hợp tự do của chúng trong quá trình thụ tinh (0,25đ)
là cơ chế chủ yếu tạo nên các biến dị tổ hợp(0,25đ)
có ý nghĩa quan trọng với chọn giống và tiến hoá(0,25đ)
Câu 2: ở ruồi giấm 2n =8 hai tế bào ruồi giấm đang ở kì sau của quá trình
nguyên phân Số lượng 2n =16(0,25đ)
và hình dạng của NST : xoắn (0,25đ)
đơn (0,25đ)
Vì ở kì sau các NST tách nhau ở tâm động (0,25đ)
nhưng chưa duỗi xoắn.(0,25đ)
Câu 3.Các dạng cấu trúc của Prôtêin là:
+Cấu trúc bậc 1: Là trình tự sắp xếp các axit amin (0,25đ)
Trong chuổi axit amin (0.25đ)
+Cấu trúc bậc 2:
Thông thường là chuổi axit amin tạo các vòng xoắn lò xo (0,25đ)
Các vòng xoắn ở Prôtêin dạng sợi còn bện lại với nhau kiểu dây thừng (0,25đ)
Trang 4+Cấu trúc bậc 3: Là hình dạng không gian 3 chiều của Prôtêin (0,25đ)
cuộn xếp theo kiểu đặc trưng cho từng loại Prôtêin (0,25đ) +Cấu trúc bậc 4: Nhiều phân tử Prôtêin bậc 3 (0.25đ)
Câu 4(4đ)
So sánh sự khác nhau của thường biến với đột biến theo các nội dung sau:
-Là biến đổi kiểu hình
không liên quan đến kiểu gen
(0.5đ)
nên không di truyền (0.25đ
-Thường phát sinh đồng loạt theo
cùng một hướng tương ứng với
điều kiện môi trường, (0,5đ)
có ý nghĩa thích nghi nên có lợi
cho bản thân sinh vật (0.25đ)
-Là những biến đổi trong cơ sở vật chất của tính di truyền ( ADN, NST) (0,5đ)
nên di truyền được (0.25đ) -Xuất hiện với tần số thấp 1 cách ngẫu nhiên (0,5đ)
và thường có hại nhưng củng có khi
có lợi (0.25đ)
Ví dụ :
+ Thường biến: Cây cải trồng và chăm sóc tốt thì cho năng suất cao còn chăm sóc kém thì năng suất thấp.(0.25đ)
Nếu lấy cây cải nơi chăm sóc kém làm giống vụ sau trồng ở nơi chăm sóc tốt thì vẫn cho năng suất cao (không di truyền).(0.25đ)
+ Đột biến : Cây lúa bị biến đổi gen làm bạc lá nếu làm giống thì các cây ở thế
hệ tiếp sẽ bị bạc lá.(0.5đ)
Đề II
Câu 1.Nêu được các nội dung sau:
-Lai các cặp bố mẹ khác nhau một hoặc vài cặp tính trạng thuần chủng tương phản(0,5đ) rồi theo dõi sự di truyền riêng rẽ của từng cặp tính trạng trên con cháu của từng cặp bố mẹ.(0,5đ)
-Dựng toán thống kê để phân tích các số liệu thu được,(0,5đ) từ đó rút ra các qui luật di truyền các tính trạng đó của bố mẹ cho thế hệ sau (0,5đ)
Câu 2(2đ) Nêu được các nội dung sau:
Vì quá trình tự sao diễn ra:
-Theo nguyên tắc bổ sung: Nghĩa là các Nuclêôtit trên mạch khuôn kết hợp với
(A liên kết với T hay ngược lại; G liên kết với X hay ngược lại.) (0,5đ) -Theo nguyên tắc giữ lại một nữa(0,5đ): Mỗi ADN có một mạch của ADN mẹ, mạch còn lại được tổng hợp mới (0,5đ) Nguyên tắc khuôn mẫu:Một mạch đơn của ADN làm khuôn, mạch còn lại được
Câu 3 (2đ).Nêu được các nội dung sau:
-K/n: Đột biến gen là những biến đổi liên quan đến cấu trúc của gen (0,5đ) thường liên quan đến 1 hoặc 1 số cặp Nuclêôtit (0,5đ) -Các dạng đột biến gen: Mất, thêm, thay thế một hoặc một số cặp Nuclêôtit
(0,5đ) -Đột biến gen thường gây hại cho bản thân sinh vật vì: chúng phá vỡ sự thống nhất hài hoà trong kiểu gen đó qua chọn lọc tự nhiên và duy trì lâu đời trong
gây ra những rối loạn trong quá trình tổng hợp prôtêin (0,5đ)
Trang 5Câu 4(4đ): Nêu được các nội dung sau:
* Các thao tác với kính hiển vi khi quan sát tiêu bản trên kính:
Chỉnh kính hiển vi, lấy ánh sáng chuẩn (0.5đ)
Lúc đầu dùng vật kính với bội giác bé để lựa chọn điểm quan sát đạt yêu cầu
(0.5đ) Sau đó , chuyển qua bội giác lớn để quan sát tiếp (0.5đ)
*Cách nhận dạng hình thái NST qua các kì của nguyên phân:
a.Kỳ trung gian:NST duỗi xoắn cực đại, dạng sợi mảnh và diễn ra sự nhân đôi tạo các NST kép (0.25đ)
b.Kỳ đầu:NST bắt đầu đóng xoắn và co ngắn.(0.25đ)
c.Kỳ giữa:Các NST đóng xoắn cực đại, co ngắn tối đa, có dạng đặc trưng Chúng tập trung thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào (0.5đ)
d.Kỳ sau: Hai crômatic của mỗi NST kép tách nhau ở tâm động thành hai NST đơn rồi phân li về hai cực tế bào.(0.5đ)
e.Kỳ cuối: Các NST đơn duỗi xoắn tối đa thành sợi mảnh trong các tế bào con (0.5đ)
Trung trạch, ngày 25 tháng 11 năm 2011
Người ra đề
Nguyễn Thị Hồng
Lớp 8
Ma trận đề kiểm tra
Đề I
Nội dung
kiến thức
Mức độ nhận thức
Cộng Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng
mức cao Chương I
Khái quát
về cơ thể
người
1 câu Y/cầu:
1 điểm 10%
1 cõu Y/cầu:
1 điểm 10%
1 cõu Y/cầu:
1 điểm 10%
1 cõu Y/cầu:
1 điểm 10%
1 cõu
1 điểm 10%
Trang 6Chương
II:Vận
động
1 cõu Y/cầu:
1 điểm 10%
1 cõu Y/cầu:
1 điểm 10%
1 cõu Y/cầu:
1 điểm 10%
1 cõu Y/cầu:
1 điểm 10%
1 cõu
1 điểm 10%
Chương
III: Tuần
hoàn
1 cõu Y/cầu:
1 điểm 10%
1 cõu Y/cầu:
1 điểm 10%
1 cõu Y/cầu:
1 điểm 10%
1 cõu Y/cầu:
1 điểm 10%
1 cõu Y/cầu:
1 điểm 10%
Chương IV:
Hô hấp
1 cõu Y/cầu:
1 điểm 10%
1 cõu Y/cầu:
1 điểm 10%
1 cõu Y/cầu:
1 điểm 10%
1 cõu Y/cầu:
1 điểm 10%
1 cõu
1 điểm 10%
Chương V:
Tiêu hóa
1 cõu Y/cầu:
1 điểm 10%
1 cõu Y/cầu:
1 điểm 10%
1 cõu Y/cầu:
1 điểm 10%
1 cõu Y/cầu:
1 điểm 10%
1 cõu
1 điểm 10%
Tổng số
câu
Tổng số
điểm
1 cõu
1 điểm 10%
1 cõu
1 điểm 10%
1 cõu
1 điểm 10%
1 cõu
1 điểm 10%
1 cõu
10 điểm 100%
Đề I
B Phần lí thuyết : (6điểm)
Câu 1: (2đ) Lấy ví dụ về phản xạ và phân tích đường đi của xung thần kinh
ở trong phản xạ đó?
Câu 2: (2,5đ) VV́ sao huyết áp trong tĩnh mạch rất nhỏ mà máu vẫn vận chuyển được qua tĩnh mạch về tim ?
Câu 3: (1,5đ) Tŕnh bày vai tṛ của gan đối với cơ thể? Nêu ví dụ minh họa?
B Phần thực hành: (4điểm)
Câu 4: (2đ) Tŕnh bày phương pháp hà hơi thổi ngạt khi cấp cứu người chết đuối?
Câu 5: (2đ) Nêu những yêu cầu cần thiết đối với biện pháp buộc dây garô?
Đáp án
A Phần lí thuyết : (6điểm)
Câu 1: (2đ) Nêu được các nội dung cơ bản sau:
- Ví dụ về phản xạ: khi sờ tay vào vật nóng (0,25đ)
thV́ có phản xạ rụt tay lại (0,25đ)
- Đường đi của xung thần kinh ở trong phản xạ đó:
+ Cơ quan thụ cảm: da báo nóng (0,25đ) + Truyền qua nơron hướng tâm (0,25đ) + Từ nơron hướng tâm truyền về trung ương thần kinh (tủy sống) (0,25đ) + Từ trung ương thần kinh (tủy sống) truyền qua nơron trung gian (0,25đ) + Nơron trung gianchỉ đạo cho cho nơron li tâm đến cơ co (0,25đ) + Khi cơ co thực hiện phản ứng (rụt tay lại) (0,25đ) Câu 2: (2,5đ) Huyết áp trong tĩnh mạch rất nhỏ mà máu vẫn vận chuyển được qua tĩnh mạch về tim là vV́ những lá do sau:
- Ở tĩnh mạch, huyết áp của tim rất nhỏ (0,25đ) VV́ vậy vận chuyển của máu qua tĩnh mạch cc̣n được sự hỗ trợ chủ yếu bỡi sức đẩy tạo ra do của: (0,25đ)
+ Cơ bắp của quanh thành tĩnh mạch co bóp (0,25đ)
Trang 7liên tục (0,25đ) + Sức hút của lồng ngực khi ta hít vào (0,25đ) + Sức hút của tâm nhĩ khi dăn ra (0,25đ) Trong khi chảy về tim, máu cc̣n chảy ngược chiều của trọng lực, (0,25đ) vV́ có sự hỗ trợ của hệ thống van tĩnh mạch (0,25đ)
Hệ thống van tĩnh mạch ở lớp trong cùng của tĩnh mạch (0,25đ) Chính vV́ vậy máu không bị chảy ngược (0,25đ)
- Trong khi chảy về tim, mỏu cũn chảy ngược chiều của trọng lực, vỡ cú sự hỗ trợ của cỏc van nờn mỏu khụng bị chảy ngược
Câu 3: (1,5đ Vai tṛ của gan đối với cơ thể:
+ Gan tham gia vào quá tŕnh điều ḥa nồng độ các chất trong máu được ổn định (0,25đ)
ví dụ: điều ḥa lượng đường trong máu ở mức 0,12mg/ml máu (0,25đ) + Khử bỏ các chất độc hại cho cơ thể (0,25đ)
ví dụ: Các chất độc như axit uric, CO… (0,25đ) + Tham gia dự trử chất dinh dưỡng cho cơ thể (0,25đ)
ví dụ: gan dự trử mỡ, glicogen… (0,25đ)
Cõu 4: (2đ) Phương pháp hà hơi thổi ngạt khi cấp cứu người chết đuối:
- Đặt nạn nhân nằm ngữa ra phia sau (0,25đ)
- Bịt mũi nạn nhân bằng hai ngón tay (0,25đ)
- Tự hít 1 hơi đầy lồng ngực, (0,25đ) rồi ghé sát miệng nạn nhân và thổi hết sức vào phổi nạn nhân.(0,25đ)
- Chú ư không để không khí thoát ra ngoài chổ tiếp xúc với miệng (0,25đ)
- Ngừng thổi để hít vào, rồi lại thổi tiếp (0,25đ)
- Thổi liên tục 12- 20 lần /phút (0,25đ) cho tới khi quá tŕnh tự hô hấp của nạn nhân trở lại bV́nh thường.(0,25đ) Cõu 5: (2đ) Nêu những yêu cầu cần thiết đối với biện pháp buộc dây garô là:
- Chỉ những vết thương chảy mỏu động mạch (0,25đ) ( ở tay chõn )mới dựng được phương phỏp garụ
(0,25đ)
- Cứ sau 15 phỳt lại nới dõy garụ ra
(0,25đ)
và buộc lại (0,25đ)
vỡ cỏc mụ dưới vết buộc cú thể chết
(0,25đ)
(do thiếu O2 và cỏc chất dinh dưỡng.) (0,25đ) -Những vết thương chảy mỏu ở động mạch khụng phải tay (chõn) cần được xử lớ: chỉ dựng biện phỏp ấn tay vào động mạch (0,25đ) (ở gần vết thương, nhưng về phớa tim.) (0,25đ)
Đờ kiờm tra học kỡ I Mụn Sinh 8
Đề I:
A.Phần Lớ thuyết (6 điểm)
Trang 8Cõu 1 (2đ): Lấy vớ dụ về 1 phản xạ và phõn tớch đường đi của xung thần kinh ở
trong phản xạ đú?
Cõu 2 (2,5đ):Vỡ sao huyết ỏp trong tỉnh mạch rất nhỏ mà mỏu vẫn vận chuyển
được qua tỉnh mạch về tim?
Cõu 3 (1,5đ): Trỡnh bày vai trũ của gan?
B.Phần Thực hành (4 điểm)
Cõu 4 (2đ): Trỡnh bày phương phỏp hà hơi thổi ngạt khi cấp cứu người chết
đuối?
Cõu 5 (2đ): Những yờu cầu cơ bản của biện phỏp buộc dõy garụ là:
Đỏp ỏn:
A.Phần Lớ thuyết (6 điểm)
Cõu 1 (2đ):
Vớ dụ: Sờ tay vào vật núng, rụt tay lại
Đường đi của xung thần kinh: Cơ quan thụ cảm: Da bỏo núng qua nơron hướng
tõm về trung ương thần kinh (tuỷ sống) qua nơron trung gian chỉ đạo cho nơron
li tõm (cơ co) rụt tay lại
Cõu 2 (2,5đ):
Vỡ:
-Ở tĩnh mạch, huyết ỏp của tim rất nhỏ vỡ vậy vận chuyển của mỏu qua tĩnh
mạch cũn được sự hỗ trợ chủ yếu bởi sức đẩy tạo ra sự co búp của cơ bắp bao
quanh thành mạch, sức hỳt của lồng ngực khi ta hớt vào, sức hỳt của tõm nhĩ khi
dón ra
- Trong khi chảy về tim, mỏu cũn chảy ngược chiều của trọng lực, vỡ cú sự hỗ
trợ của cỏc van nờn mỏu khụng bị chảy ngược
Cõu 3 (1,5đ):
Vai trũ của gan là:
-Gan tham gia vào quỏ trỡnh điều hoà nồng độ cỏc chất trong mỏu được ổn định
đồng thời khử bỏ cỏc chất độc hại với cơ thể
- Gan cũn tham gia vào vai trũ dự trử chất dinh dưỡng cho cơ thể
B.Phần Thực hành (4 điểm)
Cõu 4 (2đ):
-Đặt nạn nhõn nằm ngữa ra phớa sau
-Bịt mũi nạn nhõn bằng 2 ngún tay
-Tự hớt 1 hơi đầy lồng ngực rồi ghộ sỏt miệng nạn nhõn và thổi hết sức vào phổi nạn nhõn , khụng để khụng khớ thoỏt ra ngoài chổ tiếp xỳc với miệng
-Ngừng thổi để hớt vào rồi lại thổi tiếp
-Thổi liờn tục 12-20 lần/phỳt cho tới khi quỏ trỡnh tự hụ hấp của nạn nhõn trở lại bỡnh thường
Cõu 5 (2đ):Những yờu cầu cơ bản của biện phỏp buộc dõy garụ là:
-Chỉ những vết thương chảy mỏu động mạch ở tay chõn mới dựng được phương
phỏp garụ
-Cứ sau 15 phỳt lại nới dõy ga rụ ra và buộc lại vỡ cỏc mụ dưới vết buộc cú thể
chết
do thiếu O2 và cỏc chất dinh dưỡng
-Những vết thương chảy mỏu ở động mạch khụng phải tay (chõn) cần được xử
lớ: chỉ dựng biện phỏp ấn tay vào động mạch gần vết thương, nhưng về phớa
tim
Trang 9Đề II:
A.Phần Lớ thuyết (6 điểm)
Cõu 1 (2đ): Với khẩu phần ăn đầy đủ và sự tiờu hoỏ diển ra thuận lợi, những chất dinh dưỡng được hấp thụ ở ruột non là những chất gỡ?
Cõu 2 (2,5đ):Thở sõu cú lợi gỡ? Làm thế nào để cú một hệ hụ hấp khoẻ mạnh? Cõu 3 (1,5đ): Nờu cỏc biện phỏp rốn luyện và bảo vệ hệ tim mạch?
B.Phần Thực hành (4 điểm)
Cõu 4 (2đ): Tại sao trong thớ nghiệm tỡm hiểu hoạt động của Amilaza ở ống nghiệm C lại phải đun núng dung dịch hồ tinh bột và nước bọt?
Cõu 5 (2đ): So sỏnh cỏc thao tỏc sơ cứu vết thương chảy mỏu ở mao mạch và tĩnh mạch với vết thương chảy mỏu ở động mạch?
Đỏp ỏn
A.Phần Lớ thuyết (6 điểm)
Cõu 1 (2đ): Với khẩu phần ăn đầy đủ và sự tiờu hoỏ diển ra thuận lợi, những chất dinh dưỡng được hấp thụ ở ruột non là những chất sau:
-Đường đơn (từ tinh bột và đường đụi)
-Axớt amin (từ Prụtờin); Nuclờụtớt (từ axớt nuclếic)
-A xớt bộo và Glixờrin (từ lipớt)
-Vitamin và muối khoỏng
Cõu 2 (2,5đ):
-Thở sõu (lượng khớ lưu thụng sõu hơn, giảm nhịp thở trong 1 phỳt) cú tỏc dụng làm tăng hiệu quả hụ hấp, do tỉ lệ khớ hữu ớch tăng lờn và tỉ lệ khụng khớ trong khỏng chết giảm đi
-Để cú 1 hệ hụ hấp khoẻ mạnh cần:
+Thường xuyờn luyện tập thể dục thể thao đỳng cỏch
+Luyện tập để thở bỡnh thường sõu hơn và giảm nhịp thở trong 1 phỳt Cõu 3 (1,5đ): Cỏc biện phỏp rốn luyện và bảo vệ hệ tim mạch:
-Luyện tập thể dục thể thao thường xuyờn vừa sứcđều làm tăng khả năng hoạt động
của tim và hệ mạch
-Luyện tập dưỡng sinh hay khớ cụng, xoa búp ngoài da giỳp hệ mạch lưu thụng tốt
-Khắc phục và hạn chế cỏc nguyờn nhõn làm tăng nhịp tim và huyết ỏp khụng mong muốn
Tiờm phũng cú hại cho hệ tim mạch
-Hạn chế cỏc thức ăn cú hại cho hệ tim mạch
B.Phần Thực hành (4 điểm)
Cõu 4 (2đ): Trong thớ nghiệm tỡm hiểu hoạt động của Amilaza ở ống nghiệm C lại phải đun núng dung dịch hồ tinh bột và nước bọt vỡ: để làm mất hoạt tớnh của Amilaza (Amilaza chỉ hoạt động tốt ở nhiệt độ 37-400C) vỡ vậy ở thớ
nghiệm này tinh bột khụng biến đổi thành đường
Cõu 5 (2đ):
10 nêu được các nội dung sau:
1 Kỳ đầu giảm phân I:Các NST kép trong cặp tương đồng tiếp hợp theo chuỗi dọc và có thể bắt chéo với nhau, sau đó lại tách rời nhau (0.5đ)
2 Kỳ giữa giảm phân I: Các cặp NST kép tương đồng tập trung và xếp song song thành hai hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.(0.5đ)
3 Kỳ sau giảm phân I:Các cặp NST kép tương đồng phân ly độc lập với nhau
về hai cực của tế bào.(0.5đ)
Trang 104 Kỳ đầu giảm phân II:NST lại co lại cho thấy số lượng NST kép trong bộ đơn bội.(0.5đ)
5 Kỳ giữa giảm phân II:NST xếp thành một hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào (0.5đ)
6 Kỳ sau giảm phân II:Từng cặp NST chẽ dọc ở tâm động thành 2 NST đơn phân ly về hai cực của tế bào.(0.5đ)