Câu 5: 2 điểm Nêu các thao tác trong phương pháp ấn lòng ngực.. -Ví dụ 0,75 đ 0,25 đ Câu 2 2đ Các đặc điểm Bộ xương người Bộ xương thú -Tỉ lệ sọ trên mặt -Lồi cằm ở xương mặt -Cột sống -
Trang 1ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I - NĂM HỌC: 2011 - 2012
Môn: Sinh8
Thời gian: 45 phút( không kể thời gian giao đề)
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I
MÔN: SINH 8
Nội dung kiến
thức
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng ở
mức độ cao
Cộng
1 Khái quát về
cơ thể người
-Nhận biết phản xạ là cơ sở của mọi hoạt động sống của
cơ thể( Đề 1)
- Nhận biết mô
là gì, các loại mô chính trong cơ thể( Đề 2)
1 câu
1 điểm
1 điểm 10%
2 Vận động: -So sánh sự khác
nhau giữa bộ xương người với
bộ xương thú để thấy được sự tiến hóa.( Đề 1)
- Cơ chế sự to ra
và dài ra của xương Biện pháp chống mỏi cơ.( Đề 2)
1 câu
2 điểm
2 điểm 20%
Trang 23 Tuần hoàn:
-Kỹ năng băng
bó vết thương
- Tim và mạch
máu
- Kỹ năng băng bó vết thương chảy máu động mạch
1 câu
2 điểm 20%
- Chu kỳ hoạt động của tim
1 câu
1 điểm 10%
2 câu
3 điểm 30%
4 Hô hấp: Kỹ
năng hô hấp
nhân tạo
- Kỹ năng thao tác hà hơi thổi ngạt( Đề 1)
- Kỹ năng thao tác ấn lòng ngực(
Đề 2)
1 câu
2 điểm 20%
1 câu
2 điểm 20%
5 Tiêu hóa - Biến đổi thức ăn
ở khoang miệng( Đề 1)
- Biến đổi thức ăn
ở dạ dày( đề 2)
1 câu
2 điểm 20%
1 câu
2 điểm 20% Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
1 câu
1 điểm 10%
2 câu
4 điểm
40 %
2 câu 4điểm 40%
1 câu
1 điểm 10%
6 câu
10 điểm 100%
Trang 3
ĐỀ RA
Mã đề:01 Đề kiểm tra học kỳ I - Năm học: 2011- 2012
Môn: Sinh8 - Thời gian: 45 phút
Câu 1: ( 1 điểm)
Thế nào là phản xạ? Cho ví dụ minh họa?
Câu 2: ( 2 điểm)
Nêu sự khác nhau giữa bộ xương người so với bộ xương thú( Tỉ lệ sọ/ mặt, lồi cằm ở xương mặt, cột sống, lồng ngực, xương chậu, xương đùi, xương bàn chân, xương gót) Câu 3: ( 2 điểm)
Nêu các bước tiến hành băng bó vết thương chảy máu ở cổ tay
Câu 4:( 1 điểm)
Vì sao tim co bóp suốt đời mà không mỏi?
Câu 5:( 2 điểm)
Nêu các thao tác trong phương pháp hà hơi thổi ngạt
Câu 6: ( 2 điểm)
Biến đổi lí học, biến đổi hóa học ở khoang miệng diễn ra như thế nào? Tác dụng của
những biến đổi đó?
Mã đề:02 Đề kiểm tra học kỳ I - Năm học: 2011- 2012
Môn: Sinh8 - Thời gian: 45 phút
Câu 1: ( 1 điểm)
Mô là gì? Nêu các loại mô chính?
Câu 2: ( 2 điểm)
a.Xương to ra và dài ra là do đâu?
b Nêu các biện pháp chống mỏi cơ
Câu 3: ( 2 điểm)
Nêu các bước tiến hành băng bó vết thương chảy máu ở cổ tay
Câu 4:( 1 điểm)
Vì sao tim co bóp suốt đời mà không mỏi?
Câu 5:( 2 điểm)
Nêu các thao tác trong phương pháp ấn lòng ngực
Câu 6: ( 2 điểm)
Biến đổi lí học, biến đổi hóa học ở dạ dày diễn ra như thế nào? Tác dụng của những biến đổi đó?
Trang 4ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM.
MÃ ĐỀ: 01
Câu Đáp án Biểu điểm Câu 1( 1 đ) -Phản xạ là phản ứng của cơ thể trả lời kích thích của môi
trường dưới sự điều khiển của hệ thần kinh
-Ví dụ
0,75 đ 0,25 đ
Câu 2( 2đ) Các đặc điểm Bộ xương người Bộ xương thú
-Tỉ lệ sọ trên mặt -Lồi cằm ở xương mặt
-Cột sống -Lồng ngực
-Xương chậu -Xương đùi -Xương bàn chân -Xương gót
Lớn Phát triển
Cong 4 chỗ
Nở sang hai bên
Nở rộng Phát triển, khỏe Xương ngón ngắn, bàn chân hình vòm
Lớn, phát triển về phía sau
Nhỏ Không có
Cong hình cung
Nở theo chiều lưng- bụng Hẹp
Bình thường Xương ngón dài, bàn chân phẳng
nhỏ
Mỗi ý đúng được 0,25 đ
Câu 3(2đ) -Dùng ngón tay cái dò tìm vị trí động mạch cánh tay, khi thấy
dấu hiệu mạch đập rõ thì bóp mạnh để làm ngưng chảy máu ở vết thương vài ba phút
-Buộc ga rô: dùng dây cao su hay dây vải mềm buộc chặt ở vị trí gần sát nhưng cao hơn vết thương( về phía tim), với lực ép
đủ làm cầm máu
-Sát trùng vết thương, đặt gạc và bông lên miệng vết thương rồi băng lại
-Đưa ngay đến bệnh viện cấp cứu
0,5đ
0,5đ
0,5đ 0,5đ
Câu 4(1đ) Tim hoạt động theo chu kỳ gồm ba pha: pha nhĩ co 0,1 giây,
nghỉ 0,7 giây; pha thất co 0,3 giây, nghỉ 0,5 giây; pha dãn chung 0,4 giây Vì thế tim được phục hồi sức làm việc
1đ
Câu 5(2đ) Phương pháp hà hơi thổi ngạt:
+Đặt nan nhân nằm ngửa, đầu ngửa ra phía sau, bịt mũi nạn nhân bằng hai ngón tay
+Tự hít một hơi đầy lòng ngực rồi ghé môi sát miệng nạn nhân và thổi hết sức vào phổi nạn nhân
+ Ngừng thổi để hít vào rồi lại thổi tiếp
+ Thổi liện tục với 12 – 20 lần/ phút cho tới khi quá trình tự
hô hấp của nạn nhân ổn định bình thường
0,5đ 0,5đ
0,5đ 0,5đ Câu 6( Biến đổi thức Các hoạt Các thành Tác dụng
Trang 5ăn ở khoang miệng
động phần tham
gia
của hoạt động Biến đổi lí
học
Nhai, nghiền,đảo trộn thức ăn
-Tuyến nước bọt
- Hoạt động của răng, lưỡi…
- Làm mềm nhuyễn thức
ăn, thấm đều nước bọt, tạo viên dễ nuốt
Biến đổi hóa học
Biến đổi tinh bột
En zim amilaza trong nước bọt
Biến đổi một phần tinh bột( chín) trong thức ăn thành đường mantozo
1đ
1đ
MÃ ĐỀ: 02
Câu Đáp án Biểu điểm Câu 1( 1 đ) -Mô là một tập hợp các tế bào có cấu trúc giống nhau, cùng
đạm nhận một chức năng nhất định
-Có bốn loại mô chính: mô biểu bì, mô liên kết, mô cơ, mô thần kinh
0,5 đ 0,5 đ
Câu 2( 2đ) -Xương to ra về bề ngang là nhờ các tế bào màng xương phân
chia tạo ra những tế bào mới đẩy vào trong hóa xương -Xương dài ra nhờ sự phân chia của các tế bào lớp sụn tăng trưởng
-Các biện pháp chống mỏi cơ:
+Xoa bóp cơ + Hít thở sâu, uống nước đường…
+ Lao động học tập, nghỉ ngơi hợp lý + Thường xuyên rèn luyện để rèn luyện cơ…
0,5đ
0,5đ
1 đ
Câu 3(2đ) -Dùng ngón tay cái dò tìm vị trí động mạch cánh tay, khi thấy
dấu hiệu mạch đập rõ thì bóp mạnh để làm ngưng chảy máu ở vết thương vài ba phút
-Buộc ga rô: dùng dây cao su hay dây vải mềm buộc chặt ở vị trí gần sát nhưng cao hơn vết thương( về phía tim), với lực ép
đủ làm cầm máu
-Sát trùng vết thương, đặt gạc và bông lên miệng vết thương rồi băng lại
-Đưa ngay đến bệnh viện cấp cứu
0,5đ
0,5đ
0,5đ 0,5đ Câu 4(1đ) Tim hoạt động theo chu kỳ gồm ba pha: pha nhĩ co 0,1 giây, 1đ
Trang 6nghỉ 0,7 giây; pha thất co 0,3 giây, nghỉ 0,5 giây; pha dãn chung 0,4 giây Vì thế tim được phục hồi sức làm việc
Câu 5(2đ) Phương pháp ấn lòng ngực:
-Đặt nạn nhân nằm ngửa, dưới lưng kê cao bằng một gối mêm
để đầu hơi ngửa ra phía sau -Cầm hai cẳng tay hay cổ tay nạn nhân và dùng sức nặng cơ thể ép vào ngực nạn nhân cho không khí trong phổi bị ép ra ngoài, sau đó dang tay nạn nhân đưa về phía đầu nạn nhân
-Thực hiện liên tục như thế với 12-20 lần/ phút, cho tới khi sự
hô hấp tự động của nạn nhân ổn định bình thường
0,5đ 1đ
0,5đ
Câu 6( Biến đổi thức
ăn ở dạ dày
Các hoạt động
Các thành phần tham gia
Tác dụng của hoạt động Biến đổi lí
học
Co bóp của
dạ dày
-Tuyến vị tiết
ra dịch vị
- Các lớp cơ ( cơ dọc, cơ vòng, cơ chéo) của dạ dày
- Làm mềm nhuyễn thức
ăn, thấm đều nước bọt, tạo viên dễ nuốt
Biến đổi hóa học
Biến đổi protein
En zim pep sin HCl
Phân cắt p ro tein thành từng đoạn 3 -10 a xit amin
1đ
1đ