Nêu được ý nghĩa của vận tốc là đặc trưng cho sự nhanh, chậm của chuyển động.. Nêu được ví dụ về tính tương đối của chuyển động cơ.. Tính được vận tốc trung bình của chuyển động không đề
Trang 1PHềNG GD&ĐT BỐ TRẠCH
Trường THCS Liờn Trạch
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2011 – 2012
Mụn: VẬT Lí LỚP 8
-1 TÍNH TRỌNG SỐ NỘI DUNG KIỂM TRA:
Nội dung
Chuyển động cơ 4 3 2,1 1,9 12,4 11,2
+ Hỡnh thức ra đề kiểm tra:
- Tự luận 100%; Ra 2 mó đề chẵn – lẽ;
- Thời gian làm bài cho mỗi đề là 45 phỳt;
- Số cõu hỏi: 6cõu/đề x 2 = 12 cõu;
- Thang điểm của mỗi đề là 10đ/đề x 2 = 20điểm;
2 TÍNH SỐ CÂU HỎI CHO CÁC CHỦ ĐỀ:
Cấp độ Nội dung (chủ đề) Trọng số
Số lượng cõu
Cấp độ 1,2
(Lý thuyết)
Chuyển động
Lực cơ 12,4 1,5≈ 1 1 (3đ; 6') 2,5
Áp suất 24,7 3,0≈ 3 3 (5đ; 12) 5
Cấp độ 3,4
(Vận dụng)
Chuyển động
Lực cơ 11,2 1,3≈ 1 1 (1đ; 3') 2,5
Áp suất 28,2 3,4≈ 4 3 (6đ; 14') 6
Trang 23 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA:
Tên chủ đề
Cộng
Chuẩn KTKN cần Kiểm
Chuẩn KTKN cần Kiểm
tra
Chuẩn KTKN cần Kiểm tra
1 Chuyển
động cơ
(4tiết)
1 Nêu được dấu hiệu để nhận biết chuyển động cơ.
2 Nêu được ý nghĩa của vận tốc là đặc trưng cho
sự nhanh, chậm của chuyển động Nêu được đơn vị đo của vận tốc.
3 Nêu được vận tốc trung bình là gì và cách xác định vận tốc trung bình.
4 Nêu được ví dụ về chuyển động cơ.
5 Nêu được ví dụ về tính tương đối của chuyển động cơ.
6 Phân biệt được chuyển động đều và chuyển động không đều dựa vào khái niệm vận tốc.
7 Vận dụng được công thức tính tốc độ
t
s
v =
8 Xác định được vận tốc trung bình bằng thí nghiệm.
9 Tính được vận tốc trung bình của chuyển động không đều.
Số câu
hỏi
1
Đ1: Ch1 – Câu1 Đ2: Ch3 – Câu1
1
Đ1: Ch4 – Câu 1 Đ2: Ch6 – Câu 1
1
Đ1+ Đ2:Ch7-Câu 6
1
Đ1+ Đ2:Ch9-Câu 6 3,5
2 Lực cơ
(4tiết)
10- Nêu được ví dụ về tác dụng của lực làm thay đổi tốc độ và hướng chuyển động của vật.
11- Nêu được lực là một đại lượng vectơ
12 Nêu được ví dụ về tác dụng của hai lực
cân bằng lên một vật đang chuyển động.
13 Nêu được quán tính của một vật là gì?
14 Nêu được ví dụ về lực ma sát trượt.
17 Biểu diễn được lực bằng véc tơ.
18 Giải thích được một
số hiện tượng thường gặp liên quan đến quán tính.
19 Đề ra được cách làm tăng ma sát có lợi và
Trang 315 Nêu được ví dụ về lực ma sát lăn.
16 Nêu được ví dụ về lực ma sát nghỉ. giảm ma sát có hại trongmột số trường hợp cụ thể
của đời sống, kĩ thuật.
Số câu
hỏi
1
Đ1+Đ2: Ch11 – Câu 2a;
(0,5C=1d) Đ1: Ch14, – Câu 2b;
Đ2: Ch15, – Câu 2b;
(0,5c=1đ)
1
Đ1+Đ2: Ch17 – Câu
2a;
(0,5C=1d) Đ1+Đ2: Ch19 – C2b;
(0,5c=1đ)
2,5
3 Áp
suất
(9tiết)
20 Nêu được áp lực, áp suất và đơn vị đo áp suất
là gì.
21 Mô tả được hiện tượng chứng tỏ sự tồn tại của áp suất chất lỏng.
22 Nêu được áp suất có cùng trị số tại các điểm ở cùng một độ cao trong lòng một chất lỏng.
23 Nêu được các mặt thoáng trong bình thông nhau chứa cùng một chất lỏng đứng yên thì ở cùng độ cao.
24 Mô tả được cấu tạo của máy nén thủy lực
và nêu được nguyên tắc hoạt động của máy này là truyền nguyên vẹn độ tăng áp suất tới mọi nơi trong chất lỏng.
25 Mô tả được hiện tượng chứng tỏ sự tồn tại của áp suất khí quyển.
26 Mô tả được hiện tượng về sự tồn tại của lực đẩy Ác-si-mét.
27 Nêu được điều kiện nổi của vật.
28 Vận dụng công thức F
S
=
29 Vận dụng được công thức p = dh đối với áp suất trong lòng chất lỏng.
30 Tiến hành được thí nghiệm để nghiệm lại lực đẩy Ác-si-mét.
31 Vận dụng được công thức về lực ẩy Ác-si-mét F = V.d.
Số câu hỏi
1
Đ2:Ch20 – Câu4;
(1đ)
;
3
Đ1:Ch21 – Câu3; (1,5đ) Đ2: Ch26 – Câu3;(1,5đ) Đ1: Ch22 – Câu4;(1đ)
1
Đ1: Ch29 – Câu5;
Đ2: Ch28– Câu5c;
1
Đ1: Ch31 – Câu5;
Đ2: Ch31– Câu 5ab
6
Trang 4Số điểm
TS câu
(100%)
Trang 5ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2011 – 2012
Bộ môn: Vật Lý lớp 8
Thời gian làm bài: 45 phút (Không kể thời gian giao đề)
Câu 1:(1điểm) Chuyển động cơ học là gì?
Câu 2: (2điểm) Vì sao nói lực là một đại lượng véc tơ? Hãy vẽ biểu diễn lực kéo tác dụng
lên một vật có độ lớn 800N theo phương hợp với phương nằm ngang một góc 600, hướng
từ dưới lên (từ phải qua trái), tỷ xích 1cm ứng với 200N?
Câu 3: (2,5điểm) Hãy mô tả hiện tượng để chứng tỏ rằng có sự tồn tại của áp suất chất
lỏng
Câu 4: (3điểm) Một vật làm bằng kim loại, nếu bỏ vào bình chứa có vạch chia thể tích thì
làm cho nước trong bình dâng lên thêm 100cm3 Nếu treo vật vào một lực kế thì lực kế chỉ 7,8N Cho trọng lượng riêng của nước d = 10000N/m3
a) Tính lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên vật?
b) Xác định khối lượng riêng của chất làm nên vật?
c) Nếu đặt vật đó lên trên một mặt bàn thì áp suất do vật đó tác dụng lên mặt bàn khi
đó sẽ là bao nhiêu Biết rằng tổng diện tích bề mặt tiếp xúc của vật đó với mặt bàn là 1dm2
Câu 5: (1,5điểm) Một người đi bộ trên quảng đường đầu dài 5,04km với vận tốc 7,2km/h.
Quảng đường tiếp theo dài 3,12km, người đó đi hết 0,8h Tính vận tốc trung bình của người đó trên đã đi trên quảng đường thứ hai và trên toàn bộ quảng đường trên
-* *
Tổ CM duyệt GV ra đề
Phan Long Đức
MÃ ĐỀ 01
Trang 6ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM CHẤM BÀI KIỂM TRA HKI
Bộ môn: VẬT LÝ LỚP 8
1
(1đ)
- Sự thay đổi vị trí của một vật theo thời gian so với các vật khác gọi
2
(2đ)
- Lực là đại lượng véc tơ vì nó có điểm đặt, có độ lớn, có phương và
chiều
0,5điểm
Kí hiệu véc tơ lực: F→ , cường độ là F. 0,5điểm
+Vẽ biểu diễn lực:
- Lực F→ có: Điểm đặt tại A;
Phương hợp với phương nằm ngang 600, chiều từ dưới
lên (phải qua trái);
Độ dài 3cm ứng với cường độ F = 800N
0,5điểm
0,5điểm
3
(2,5đ)
• Mô tả hiện tượng chứng tỏ sự tồn tại của áp suất chất lỏng:
- Một bình hình trụ có đáy C rỗng, thành bình có khoét các lỗ A, B
Đáy và các lỗ này được bịt kín bằng màng cao su mỏng Khi chưa đổ
nước bình, màng đáy và các lỗ căng phẳng
1điểm
- Khi đổ đầy nước vào bình, màng cao su ở đáy và các lỗ ở thành
bình đều căng phồng ra Điều này chứng tỏ, cả đáy và thành bình đều
chịu áp suất của nước
1điểm
- Khi nhúng bình vào chậu nước, màng cao su ở đáy và các lỗ ở
thành bình bị lõm vào phía trong bình Điều này chứng tỏ, chất lỏng
gây áp suất lên các vật nhúng trong nó
0,5điểm
4
(3đ)
a) Thể tích nước dâng lên trong bình bằng đúng thể tích của vật
chiếm chỗ trong nước: V = 100cm3 = 0,0001m3 0,25điểm
- Lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên vật: FA = dV = 10000.0,0001 = 1N 0,5điểm b) Khối lượng riêng và trọng lượng riêng của vật
- Số chỉ của lực kế bằng đúng trọng lượng của vật: P = 7,8N 0,25điểm
- Trọng lượng riêng của vật: 78000 N/m3
0,0001
7,8 V
P
MÃ ĐỀ 01
Trang 7- Khối lượng riêng của vật: D = 7800 kg/m3 0,5điểm
c) Tính áp suất do vật tác dụng lên mặt bàn khi đó:
- Áp lực tác dụng lên mặt bàn: + F = P = 7,8N; 0,25điểm
- Diện tích của bề mặt bị ép: S = 1dm2 = 0,01m2 0,25điểm
- Áp suất đó là: p =
S
F
= 0 , 01 2
8 , 7
m
N
= 780 (Pa) 0,5điểm
5
(1,5đ)
- Thời gian để đi hết quảng đường thứ nhất: t1 = 0 , 7 ( )
2 , 7
04 , 5 1
v
S
=
- Vận tốc đi trên quảng đương thứ hai: v2 = 3 , 9 ( / )
8 , 0
12 , 3 2
t
S
=
- Vận tốc trung bình: vtb = 5 , 44 ( / )
8 , 0 7 , 0
12 , 3 04 , 5 2 1
2
t t
S S t
+
+
= +
+
*Ghi chú: - HS có thể làm bài theo cách khác, nếu đúng thì giáo viên cũng có thể cho
điểm tối đa cho các phần đó
- Ở mỗi phần HS trả lời còn thiếu hoặc có thể đúng được một phần thì GV cũng
có thể cho của phần đó với thang điểm là 0,25điểm.
-* *
Tổ CM duyệt GV ra đề
Phan Long Đức
Trang 8ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2011 – 2012
Bộ môn: Vật Lý lớp 8
Thời gian làm bài: 45 phút (Không kể thời gian giao đề)
Câu 1: (1điểm) Nêu khái niệm về chuyển động đều và chuyển động không đều?
Câu 2: (2điểm) Vì sao nói lực là một đại lượng véc tơ? Hãy vẽ biểu diễn lực kéo tác dụng
lên một vật có độ lớn 60N xiên một góc 450 so phương nằm ngang, hướng từ dưới lên (từ trái qua phải), tỷ xích 1cm ứng với 20N?
Câu 3: (2,5điểm) Hãy mô tả hiện tượng để chứng tỏ có sự tồn tại của lực đẩy Ác-si-mét và
nêu kết luận về sự tồn tại của lực đẩy Ác-si-mét
Câu 4: (3điểm) Trong một bình nhôm có đáy là hình vuông mỗi cạnh dài 10cm, chứa đầy
nước; khi đó áp suất do nước tác dụng lên ở đáy bình là 15 000 N/m2
a) Hãy tính chiều cao của bình nhôm đó? Biết trọng lượng riêng của nước là
10 000N/m2
b) Tính áp suất do nước gây nên ở một điểm B cách đáy thùng 0,7m
c) Nếu đặt bình nước thẳng đứng trên một mặt sàn nằm ngang và bỏ qua trọng lượng của thùng nhôm thì khi đó áp suất do bình nước này tác dụng lên mặt sàn sẽ bằng bao nhiêu?
Câu 5: (1,5điểm) Một người đi bộ trên quảng đường đầu dài 3,6km người đó đi hết 0,5h.
Quảng đường tiếp theo dài 3,92km, người đó đi với vận tốc trung bình là 9,8km/h Tính vận tốc trung bình của người đó trên đã đi trên quảng đường thứ nhất và trên toàn bộ quảng đường trên
-* *
Tổ CM duyệt GV ra đề
Phan Long Đức
MÃ ĐỀ 02
Trang 9ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM CHẤM BÀI KIỂM TRA HKI
Bộ môn: VẬT LÝ LỚP 8
1
(1đ)
- Chuyển động đều là chuyển động mà tốc độ không thay đổi theo
- Chuyển động không đều là chuyển động mà tốc độ thay đổi theo
2
(1đ)
- Lực là đại lượng véc tơ vì nó có điểm đặt, có độ lớn, có phương và
Kí hiệu véc tơ lực: F→ , cường độ là F.
0,5điểm
+Vẽ biểu diễn lực:
- Lực F→ có: Điểm đặt tại A;
Phương hợp với phương nằm ngang 450, chiều từ dưới
lên (trái qua phải);
Độ dài 3cm ứng với cường độ F = 60N
0,5điểm
0,5điểm
3
(2,5đ)
• Mô tả được hiện tượng chứng tỏ có sự tồn tại của lực đẩy
Ác-si-mét: - Khi nâng một vật ở dưới nước, ta cảm thấy nhẹ hơn khi nâng
vật đó trong không khí
0,75điểm
- Ta nhấn quả bóng bàn chìm trong nước, rồi thả tay ra, quả bóng bị
• Mọi vật nhúng vào chất lỏng bị chất lỏng đẩy thẳng đứng từ dưới
lên với lực có độ lớn bằng trọng lượng của phần chất lỏng bị vật
chiếm chỗ Lực này gọi là lực đẩy Ác-si-mét
1điểm
4
(3đ)
a) Chiều cao của thùng nhôm đó là:
p = d.h => h = 1 , 5 ( )
10000
15000
m d
0,75điểm
b) Áp suất do nước gây ra ở điểm B cách đáy thùng 0,7 m là:
p1 = d.h1 = d.(h – 0,7) = 10 000 (1,5 – 0,7) = 8 000 N/m2
0,75điểm
c) - Diện tích bề mặt bị ép của bình nước lên mặt sàn đó là:
S = 10 10 = 100 (cm2) = 0,01 (m2)
0,25điểm
MÃ ĐỀ 02
Trang 10- Thể tích của bình nước đó là:
V = S h = 0,01 1,5 = 0,015 (m3)
0,25điểm
- Áp lực do binh nước tác dụng lên mặt sàn đó là:
F = P = d.V = 10 000 0,015 = 150 (N)
0,25điểm
- Vậy ta có áp suất do bình nước tác dụng lên mặt sàn khi đó là:
P = 15000 ( )
01 , 0
150
m
N S
0,75điểm
5
(1,5đ)
- Vận tốc đi trên quảng đương thứ nhất: v1 = 7 , 2 ( / )
5 , 0
6 , 3 1
t
S
=
- Thời gian để đi hết quảng đường thứ hai là: t2 = 0 , 4 ( )
8 , 9
92 , 3 2
v
- Vận tốc trung bình: vtb = 8 , 4 ( / )
4 , 0 5 , 0
92 , 3 6 , 3 2 1
2
t t
S S t
S
≈ +
+
= +
+
*Ghi chú: - HS có thể làm bài theo cách khác, nếu đúng thì giáo viên cũng có thể cho
điểm tối đa cho các phần đó
- Ở mỗi phần HS trả lời còn thiếu hoặc có thể đúng được một phần thì GV cũng
có thể cho của phần đó với thang điểm là 0,25điểm.
-* *
Tổ CM duyệt GV ra đề
Phan Long Đức