1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề kiểm tra học kì 1 môn sinh học lớp 9

7 114 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 75,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xác định trình tự các nu trên mạch đơn thứ hai của phân tử ADN.. Nếu phân tử ADN trên bị đột biến gen dạng mất một cặp nu T - A thì khi gen bị đột biến tự sao một lần, môi trờng nội bào

Trang 1

Đề kiểm tra Học kì I môn Sinh 9 Đề số 1

Câu 1: ( 2đ ) Muốn xác định kiểu gen của cơ thể mang tính

trạng trội ngời ta dùng phơng pháp gì? Trình bày nội dung của

ph-ơng pháp đó?

Câu 2: ( 4đ ) a Phân biệt bộ NST đơn bội và bộ NST lỡng bội.

b Trình bày những điểm khác nhau cơ bản trong cấu trúc của ADN

và ARN?

Câu 3: ( 2đ ) Có các dạng đột biến gen nào? Nêu nguyên nhân

phát sinh của đột biến gen?

Câu 4: ( 2đ ) Mạch đơn thứ nhất của phân tử ADN có trình tự

các nu nh sau:

T G T X G T A A X T X G X G

a Xác định trình tự các nu trên mạch đơn thứ hai

của phân tử ADN

b Nếu phân tử ADN trên bị đột biến gen dạng mất một

cặp nu

T - A thì khi gen bị đột biến tự sao một lần, môi trờng nội bào sẽ cung cấp bao nhiêu nu mỗi loại?

Trang 2

Đề kiểm tra Học kì I môn Sinh 9

Đề số 2

Câu 1: ( 1đ) Trình bày nội dung phơng pháp phân tích các thế

hệ lai của Menđen

Câu 2: ( 5đ ) a Trình bày những điểm khác nhau cơ bản

trong quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái

b Nêu bản chất mối quan hệ giữa ADN và tính

trạng?

Câu 3: ( 2đ ) Có các dạng đột biến cấu trúc NST nào? Nêu nguyên

nhân phát sinh của đột biến cấu trúc NST?

Câu 4: ( 2đ ) Mạch đơn thứ nhất của phân tử ADN có trình tự

các nu nh sau:

T G T X G T A A X T X G X G

a Xác định trình tự các nu trên phân tử ARN đợc

tổng hợp từ mạch 1 của phân tử ADN nói trên

b Nếu phân tử ADN trên bị đột biến gen dạng thêm một

cặp nu

G - X thì khi gen bị đột biến tự sao một lần, môi trờng nội bào sẽ cung cấp bao nhiêu nu mỗi loại?

Trang 3

Ma trận đề kiểm tra học kì I Môn: Sinh học 9 Đề số 2 Năm học: 2011 - 2012 Tên chủ đề Nhận biết Thông

hiểu

Vận dụng thấp

Vận dụng cao

Các thí

nghiệm của

Menđen

Nội dung

ph-ơng pháp phân tích các thế hệ lai của Menđen 2đ = 20 % 2đ=100%

Nhi

ễm

sắc

thể

Điểm khác nhau trong quá trình phát sinh giao tử

đực và giao tử cái

ADN

và gen

Bản chất mối quan

hệ giữa ADN và tính trạng

=100%

đột biến cấu trúc NST

Nguyên nhân phát sinh

Bài tập vận dụng

Tổng số cõu:5

Số điểm:10

Tỉ lệ %:100%

Số cõu:1

Số điểm:2 20%

Số cõu:2

Số điểm:3 30%

Số cõu:1

Số điểm:3 30%

Số cõu:1

Số điểm:2

Tỉ lệ %: 20%

Trang 4

Ma trận đề kiểm tra học kì I Môn: Sinh học 9 Đề số 1 Năm học: 2011 - 2012

Tên chủ đề Nhận biết Thông

hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao

Các thí

nghiệm của

Menđen

Phép lai phân tích

2đ = 20 % 2đ=100%

Nhi

ễm

sắc

thể

Phân biệt bộ NST lỡng

bội và bộ NST đơn bội

ADN

và gen

So sánh ADN và ARN

=100%

đột biến gen

Nguyên nhân phát sinh

Bài tập vận dụng

Tổng số cõu:5

Số điểm:10

Tỉ lệ %:100%

Số cõu:1

Số điểm:2 20%

Số cõu:2

Số điểm: 4 40%

Số cõu:1

Số điểm:2 20%

Số cõu:1

Số điểm:2

Tỉ lệ %: 20%

Trang 5

Đáp án và biểu điểm đề kiểm tra học kì I.

Môn: Sinh học 9 Đề số 1 Năm học: 2011 - 2012

Câu 1: (2đ) :

- Để xác định kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội, ngời ta sử dụng phép lai phân tích ( 0,5đ)

- Phơng pháp lai phân tích:

+ cho cá thể mang tính trạng trội cần xác định kiểu gen lai với cá thể mang tính trạng lặn tơng phản ( 0,5đ)

+ nếu kết quả của phép lai là đồng tính thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen đồng hợp ( thuần chủng) ( 0,5đ)

+ nếu kết quả phép lai là phân tính thì cá thể mang tính trạng trội là dị hợp ( không thuần chủng) ( 0,5đ)

Câu 2: (4đ) :

a Điểm khác nhau: ( 2đ)

Bộ NST lỡng bội ( 1đ) Bộ NST đơn bội ( 1đ)

- ở trong tế bào sinh dỡng Kí hiệu

2n (NST)

( 0,5đ)

- Bao gồm các cặp NST tơng

đồng Mỗi cặp gồm hai NST giống

nhau về hình dạng và kích thớc:

một có nguồn gốc từ bố, một có

nguồn gốc từ mẹ ( 0,5đ)

- ở trong tế bào sinh dục

Kí hiệu: n (NST) ( 0,5đ)

- Bao gồm mỗi NST của các cặp tơng đồng ( 0,5đ)

b.* So sánh ADN với ARN:

- Giống nhau: ( 1đ)

+ Đều là một loại axit nucleic ( 0,5đ)

+ Đều là đại phân tử, cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là nucleotit ( 0,5đ)

- Khác nhau : ( 1đ)

Đơn phân là A, T, G, X Đơn phân là A, U, G, X

Kích thớc, khối lợng lớn hơn ARN Kích thớc, khối lợng nhỏ hơn ADN

Câu 3: (2đ)

* Các dạng đột biến gen: ( 1đ)

- mất một cặp nu, thêm một cặp nu ( 0,5đ)

- thay thế một cặp nu này bằng một cặp nu khác ( 0,5đ)

* Nguyên nhân: ( 1 đ)

- Trong tự nhiên: Do các tác nhân vật lí, hóa học của môi trờng trong hoặc ngoài cơ thể làm rối loạn quá trình tự sao của ADN gây đột biến gen ( 0,5đ)

- Trong phòng thí nghiệm: ngời ta đã gây các đột biến nhân tạo bằng các tác nhân vật lí hoặc hóa học ( 0,5đ)

Trang 6

Câu 4: (2đ) a A X A G X A T T G A G X G X

-( 1đ)

b Số nu mỗi loại mà môi trờng nội bào cung cấp: ( 1đ)

A = T = 5 nu ( 0,5đ)

G =X = 8 nu ( 0,5đ)

Đáp án và biểu điểm đề kiểm tra học kì I.

Môn: Sinh học 9 Đề số 2 Năm học: 2011 -2012

Câu 1: (2đ) Nội dung phơng pháp phân tích các thế hệ lai của

Menđen

- Lai các cặp bố mẹ khác nhau về một hoặc một số cặp tính trạng thuần chủng tơng phản ( 0,5đ)

rồi theo dõi sự di truyền riêng rẽ của từng cặp tính trạng đó trên con cháu của từng cặp bố mẹ ( 0,5đ)

- Dùng toán thống kê để phân tích các số liệu thu đợc ( 0,5đ)

Từ đó rút ra quy luật di truyền các tính trạng ( 0,5đ)

Câu 2: (4đ)

a * Khác nhau: (3đ)

Phát sinh giao tử cái ( 1,5đ) Phát sinh giao tử đực( 1,5đ)

- Noãn bào bậc 1 qua giảm

phân I cho thể cực thứ 1 (kích

thớc nhỏ) và noãn bào bậc 2

(kích thớc lớn) ( 0,5đ)

- Noãn bào bậc 2 qua giảm

phân II cho 1 thể cực thứ 2

(kích thớc nhỏ) và 1 tế bào

trứng (kích thớc lớn) ( 0,5đ)

- Kết quả: từ 1 noãn bào bậc 1

qua giảm phân cho 3 thể

định hớng và 1 tế bào trứng

(n NST), chỉ trứng mới có khả

năng thụ tinh ( 0,5đ)

- Tinh bào bậc 1 qua giảm phân I cho 2 tinh bào bậc 2 ( 0,5đ)

- Mỗi tinh bào bậc 2 qua giảm phân II cho 2 tinh tử, các tinh

tử phát triển thành tinh trùng ( 0,5đ)

- Kết quả: Từ 1 tinh bào bậc 1 qua giảm phân cho 4 tinh trùng (n NST) đều có khả năng thụ tinh ( 0,5đ)

b Bản chất mối quan hệ giữa ADN và tính trạng: (1đ)

- Trình tự các nuclêôtit trong ADN (gen) quy định trình tự các nuclêôtit trong mARN qua đó quy định trình tự các axit amin cấu tạo nên phân tử prôtêin ( 0,5đ)

- Prôtêin tham gia cấu tạo, hoạt động sinh lí của tế bào và biểu hiện thành tính trạng ( 0,5đ)

Trang 7

Câu 3: (2đ)

* Các dạng đột biến cấu trúc NST: ( 1đ) mỗi ý đúng 0,25 đ mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn

* Nguyên nhân phát sinh đột biến cấu trúc NST: (1đ)

- chủ yếu do tác nhân lí học, hoá học trong ngoại cảnh làm phá vỡ cấu trúc NST hoặc gây ra sự sắp xếp lại các đoạn của chúng ( 0,5đ)

- BĐ CT NST xuất hiện trong điều kiện tự nhiên hoặc do con ngời ( 0,5đ)

Câu 4: (2đ)

a - A - X - A - G - X - A - U - U - G - A - G - X - G - X - ( 1đ)

b Số nu mỗi loại mà môi trờng nội bào cung cấp: ( 1đ)

A = T = 6 nu ( 0,5đ)

G =X = 9 nu ( 0,5đ)

Hải trạch, ngày 08 tháng 12 năm 2011

P Hiệu trởng - P/T CM

(Đã kiểm tra) Phạm Thị Điệp

Ngày đăng: 28/08/2017, 14:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w