1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề kiểm tra học kì 1 môn vật lý lớp 6

8 178 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 79,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xác định được thể tích vật rắn không thấm nước bằng bình chia độ, bình tràn.. Khối lượng, lực và máy cơ đơn giản 12 tiết - Phát biểu được định nghĩ a khối lượn g riên g D, trọn g lượn

Trang 1

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HKI MÔN VẬT LÝ 6

NĂM HỌC 2011-2012

Tên Chủ đề

(nội dung,

chương…)

Nhận biết Thông hiểu

Vận dụng

Cộng Cấp độ thấp Cấp độ cao

1 Đo độ dài,

đo thể tích

(4 tiết)

- Đo được thể tích một lượng chất lỏng Xác định được thể tích vật rắn không thấm nước bằng bình chia độ, bình tràn

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

1

2 điểm

1

2 điểm 20%

2 Khối

lượng, lực và

máy cơ đơn

giản

(12 tiết)

- Phát biểu được

định nghĩ a khối lượn g riên g (D), trọn g lượn g riên g (d) và viết đượ c côn g thức tính các đại

- Sử dụng được máy cơ đơn giản phù hợp trong những trường hợp thực tế cụ thể và chỉ rõ được lợi ích của nó.

- Vận dụng được công thức

P = 10m.

- Vận dụng được các công thức D =

V

m

d =

V

P

để giải các bài tập đơn giản.

Trang 2

lượn g này.

Nêu đượ c đơn vị đo khối lượn g riên

g và đo trọn g lượn g riên g.

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

2

4 điểm

1

2 điểm

1

2 điểm

4

8 điểm 80% Tổng số câu

Tổng số điểm

Tỉ lệ %

2

4 điểm 40%

1

2 điểm 20%

2

4 điểm 40%

5

10 điểm 100%

ĐỀ THI HỌC KÌ I MÔN VẬT LÍ 6

NĂM HỌC 2011 - 2012

A Lý thuyết (4đ)

Câu 1: (2đ)

a/ Thế nào là khối lượng riêng? (1đ)

b/ Viết công thức tính khối lượng riêng Cho biết tên đại lượng và đơn vị của các

đại lượng có mặt trong công thức (1đ)

Câu 2: (2đ)

Trang 3

a/ Trọng lượng riêng là gì? (1đ)

b/ Viết công thức tính trọng lượng riêng Cho biết tên đại lượng và đơn vị của các

đại lượng có mặt trong công thức (1đ)

B Bài tập (6đ)

Câu 1: (2đ) Có các dụng cụ sau: 1 ca đong có thể tích 5 lít, 1 ca đong có thể tích 3 lít, 1

chậu đựng nước và 1 bình chứa nước Em hãy dùng hai ca đong trên để lường nước từ chậu sang bình chứa đúng 7 lít nước

Câu 2: (2đ) Một vật bằng sắt nặng 27000Kg, vật này có thể tích 10m3

a/ Hãy tính khối lượng riêng của vật này (1đ)

b/ Hãy tính trọng lượng của vật này (1đ)

Câu 3: (2đ) Có mấy loại máy cơ đơn giản, hãy kể tên các loại máy cơ đơn giản đó Ứng

với từng loại máy cơ đơn giản vừa kể, hãy nêu một ví dụ ứng dụng thực tế

ĐÁP ÁN - BIỂU ĐIỂM MÔN VẬT LÍ 6 A.Lý thuyết (4đ)

Câu 1 : (2đ) (SGK)

Câu 2: (2đ) (SGK)

B Bài tập (6đ)

Câu 1: (2đ)

Để lượng nước từ chậu sang bình chứa đúng 7 lít, ta làm như sau:

Trang 4

-Đầu tiên ta dùng ca đong 5 lít , đổ nước trong chậu đầy ca rồi đổ nước trong ca

sang bình chứa Lúc này nước trong bình chứa là 5 lít (1đ)

- Ta tiếp tục dùng ca đong 5 lít đổ nước trong chậu đầy ca, sau đó ta đổ lượng nước trong ca đong 5 lít sang ca đong 3 lít Lúc này lượng nước trong ca đong 5 lít chỉ còn

2 lít Ta đổ 2 lít nước này vào bình chứa

Như vậy qua hai lần đong nước trong bình chứa là 7 lít (1,5đ)

Câu 2: (2đ)

a/ Khối lượng riêng của khối sắt là:

27000 3

2700( / )(1 ) 10

m

V

b/ Trọng lượng của khối sắt là:

P=10.m=10.27000=270000(N) (1đ)

Câu 3: (2đ)

-Có 3 loại máy cơ đơn giản: Ròng rọc, đòn bẩy, mặt phẳng nghiêng (0,75đ)

-Ví dụ ( Tùy học sinh) (0,75đ) (Đúng mỗi ví dụ 0,25đ)

Duyệt Người ra đề

CAO VĂN LỆ

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HKI MÔN VẬT LÝ 6

NĂM HỌC 2011-2012

Tên Chủ đề

(nội dung,

chương…)

Nhận biết Thông hiểu

Vận dụng

Cộng Cấp độ thấp Cấp độ cao

1 Đo độ dài,

đo thể tích

(4 tiết)

Nêu được một số dụng cụ đo độ dài, đo thể tích

- Xác định được GHĐ và ĐCNN của

Trang 5

với GHĐ và

chúng.

dụng cụ đo

độ dài, đo thể tích

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

1/2 1điểm

1/2 1điểm

1

2 điểm 20%

2 Khối

lượng, lực và

máy cơ đơn

giản

(12 tiết)

- Phát biểu được

định nghĩ a khối lượn g riên g (D), trọn g lượn g riên g (d) và viết đượ c côn g thức tính các đại lượn g này.

Nêu đượ c đơn vị đo khối lượn g riên

g và

- Sử dụng được máy cơ đơn giản phù hợp trong những trường hợp thực tế cụ thể và chỉ rõ được lợi ích của nó.

- Vận dụng được công thức

P = 10m.

- Vận dụng được các công thức D =

V

m

d =

V

P

để giải các bài tập đơn giản.

Trang 6

đo trọn g lượn g riên g.

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

2

4 điểm

1

2 điểm

1

2 điểm

4

8 điểm 80% Tổng số câu

Tổng số điểm

Tỉ lệ %

2

4 điểm 40%

1

2 điểm 20%

2

4 điểm 40%

5

10 điểm 100%

ĐỀ THI HỌC KÌ I MÔN VẬT LÍ 6

NĂM HỌC 2011 - 2012

A Lý thuyết (4đ)

Câu 1: (2đ)

Giới hạn đo ( GHHĐ) và độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của thước là gì?

Xác đinh giới hạn đo (GHĐ) và độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của thước sau:

Câu 2: (2đ)

a/ Trọng lượng riêng là gì? (1đ)

b/ Viết công thức tính trọng lượng riêng Cho biết tên đại lượng và đơn vị của các

đại lượng có mặt trong công thức (1đ)

B Bài tập (6đ)

Trang 7

Câu 1: (2đ) Có các dụng cụ sau: 1 ca đong có thể tích 5 lít, 1 ca đong có thể tích 3 lít, 1

chậu đựng nước và 1 bình chứa nước Em hãy dùng hai ca đong trên để lường nước từ chậu sang bình chứa đúng 7 lít nước

Câu 2: (2đ) Một vật bằng sắt nặng 27000Kg, vật này có thể tích 10m3

a/ Hãy tính khối lượng riêng của vật này (1đ)

b/ Hãy tính trọng lượng của vật này (1đ)

Câu 3: (2đ) Có mấy loại máy cơ đơn giản, hãy kể tên các loại máy cơ đơn giản đó Ứng

với từng loại máy cơ đơn giản vừa kể, hãy nêu một ví dụ ứng dụng thực tế

ĐÁP ÁN - BIỂU ĐIỂM MÔN VẬT LÍ 6 A.Lý thuyết (4đ)

Câu 1 : Giới hạn đo ( GHĐ) của thước là độ dài lớn nhất ghi trên thước 0,5 điểm

Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của thước là độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước 0,5

điểm

GHĐ : 15 cm 0,5 điểm

ĐCNN : 2,5 cm 0,5 điểm

Câu 2: (2đ) (SGK)

B Bài tập (6đ)

Câu 1: (2đ)

Để lượng nước từ chậu sang bình chứa đúng 7 lít, ta làm như sau:

-Đầu tiên ta dùng ca đong 5 lít , đổ nước trong chậu đầy ca rồi đổ nước trong ca

sang bình chứa Lúc này nước trong bình chứa là 5 lít (1đ)

Trang 8

- Ta tiếp tục dùng ca đong 5 lít đổ nước trong chậu đầy ca, sau đó ta đổ lượng nước trong ca đong 5 lít sang ca đong 3 lít Lúc này lượng nước trong ca đong 5 lít chỉ còn

2 lít Ta đổ 2 lít nước này vào bình chứa

Như vậy qua hai lần đong nước trong bình chứa là 7 lít (1,5đ)

Câu 2: (2đ)

a/ Khối lượng riêng của khối sắt là:

27000 3

2700( / )(1 ) 10

m

V

b/ Trọng lượng của khối sắt là:

P=10.m=10.27000=270000(N) (1đ)

Câu 3: (2đ)

-Có 3 loại máy cơ đơn giản: Ròng rọc, đòn bẩy, mặt phẳng nghiêng (0,75đ)

-Ví dụ ( Tùy học sinh) (0,75đ) (Đúng mỗi ví dụ 0,25đ)

Duyệt Người ra đề

CAO VĂN LỆ

Ngày đăng: 28/08/2017, 13:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w