1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Việt Minh.pdf

89 515 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Tốn Chi Phí Sản Xuất Kinh Doanh Và Tính Giá Thành Sản Phẩm Tại Công Ty TNHH Việt Minh
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Chuyên Đề Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2025
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 763,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kế toán chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Việt Minh

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Đảng ta trên cơ sở phân tích sâu sắc toàn diện thực trạng đất nước ta sau mười

năm đổi mới đã đưa đất nước ta vào thời kỳ phát triển mới - đẩy mạnh công nghiệp

hoá, hiện đại hoá Mà thực chất của CNH - HĐH là xây dựng đất nước ta thành một

nước công nghiệp, có cơ sở kỹ thuật hiện đại, cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ sản xuất

tiến bộ, phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, đời sống của nhân dân

được cải thiện Để đạt được điều đó chuyển sang nền kinh tế thị trường là tất yếu

Trong nền kinh tế thị trường có sự canh tranh gay gắt giữa các thành phần kinh

tế Vì thế để đứng vững, không bị đào thải trong quá trình cạnh tranh đó và kinh

doanh ngày càng có hiệu quả đòi hỏi các doanh nghiệp phải quan tâm đến tất cả các

khâu của quá trình sản xuất làm sao chi phí bỏ ra một cách thấp nhất nhưng hiệu quả

thu được lại cao nhất Tuy nhiên, hạ thấp chi phí kinh doanh không có nghĩa là cắt

giảm chi phí một cách tuỳ tiện mà hạ thấp chi phí kinh doanh luôn quán triệt nguyên

tắc tiết kiệm gắn liền với việc xem xét kỹ lưỡng mọi khoản chi phí Hạ thấp chi phí

kinh doanh còn là điều kiện cần thiết để hạ thấp giá thành sản phẩm Mà đó là yếu tố

quan trọng để doanh nghiệp có thể cạnh tranh thắng lợi trên thị trường Chính vì thế

công tác quản lý chi phí và tính giá thành sản được quan tâm hàng đầu trong các

doanh nghiệp sản xuất

Trong thời gian thực tập tại công ty TNHH Việt Minh được sự giúp đỡ của các

anh chị phòng kế toán, cũng như ban lãnh đạo của công ty và sự hướng dẫn chỉ bảo

của cô giáo đã tạo điều kiện cho em hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp với đề tài: “Kế

toán chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH

Việt Minh”

Bố cục bài chuyên đề gồm ba phần:

Trang 2

Chương I: Các vấn đề chung về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Chương II: Thực tế công tác kế toán chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá

thành sản phẩm tại công ty TNHH Việt Minh

Chương III: Nhận xét và kiến nghị

Trang 3

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

1.1- ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC SẢN XUẤT CỦA NGÀNH SẢN XUẤT CÔNG

NGHIỆP

- Đã từ lâu hoạt động sản xuất xã hội được áp dụng trong nhiều ngành kinh tế

Trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, việc tổ chức công tác kế toán, vận dụng

phương pháp kế toán tập hợp, phân bổ chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

trong phạm vi ngành sản xuất công nghiệp bắt nguồn từ những đặc điểm của quy

trình công nghệ kỹ thuật và tổ chức sản xuất, từ tính đa dạng và khối lượng sản

phẩm sản xuất ra, nói cách khác là bắt nguồn từ loại hình sản xuất của doanh

nghiệp

- Nhìn chung chu kỳ sản xuất của ngành sản xuất công nghiệp tương đối ngắn

(trừ các ngành công nghiệp đóng tàu) So với các ngành khác, sản xuất sản phẩm

công nghiệp ít phụ thuộc vào khí hậu và tự nhiên Vì vậy, phần lớn kết quả hoạt

động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp công nghiệp phụ thuộc vào trình độ

tổ chức quản lý và sự cố gắng của bản thân mỗi doanh nghiệp

1.2- KHÁI NIỆM CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ CÁC CÁCH PHÂN LOẠI CHI

PHÍ SẢN XUẤT

1.2.1- Khái niệm chi phí sản xuất

- Chi phí sản xuất (CPSX) là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao

động sống, lao động vật hóa và các chi phí khác mà doanh nghiệp đã chi ra để tiến

hành các hoạt động sản xuất trong một thời kỳ nhất định

- Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần phải có đầy đủ

ba yếu tố cơ bản: Lao động, tư liệu lao động và đối tượng lao động Trong điều kiện

Trang 4

nền kinh tế hàng hóa và cơ chế hạch toán kinh doanh, mọi chi phí hầu hết đều được

biểu hiện bằng tiền Sự hình thành nên các CPSX để tạo ra giá trị sản phẩm sản xuất

là tất yếu khách quan, không phụ thuộc vào ý chí chủ quan của người sản xuất

- Một doanh nghiệp sản xuất ngoài những họat động liên quan đến sản xuất ra

sản phẩm hoặc lao vụ còn có những hoạt động kinh doanh và hoạt động khác không

có tính chất sản xuất, ví dụ như: Hoạt động bán hàng, hoạt động quản lý, các hoạt

động mang tính chất sự nghiệp… Do đó, không phải bất cứ một khoản chi nào

của doanh nghiệp cũng được gọi là CPSX mà chỉ những khoản chi cho việc tiến

hành hoạt động sản xuất mới gọi là CPSX

1.2.2- Phân loại chi phí sản xuất

- CPSX của các doanh nghiệp gồm nhiều loại có nội dung, tính chất kinh tế,

mục đích sử dụng, công dụng quá trình sản xuất… khác nhau Để phục vụ cho công

tác quản lý CPSX , phục vụ cho công tác tính giá thành sản phẩm, kế toán phải phân

loại CPSX theo những tiêu thức sau:

1.2.2.1- Phân loại CPSX theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí (phân

loại CPSX theo yếu tố chi phí ):

Căn cứ vào nội dung, tính chất kinh tế ban đầu của CPSX để sắp xếp các chi

phí phát sinh có cùng nội dung, tính chất kinh tế ban đầu vào một yếu tố chi phí,

không phân biệt công dụng kinh tế của chi phí đã phát sinh Theo đó CPSX được

phân chia thành các yếu tố chi phí cơ bản sau:

+ Chi phí nguyên vật liệu : Bao gồm toàn bộ giá trị của các loại liệu nguyên vật

liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ xuất dùng

cho sản xuất kinh doanh trong kỳ báo cáo

+ Chi phí nhân công: Bao gồm toàn bộ chi phí trả cho người lao động về tiền

lương, các khoản phụ cấp, trợ cấp có tính chất lương, tiền ăn giữa ca, và các khoản

trích theo lương (KPCĐ, BHXH, BHYT) trong kỳ báo cáo

Trang 5

+ Chi phí khấu hao tài sản cố định (TSCĐ): Bao gồm chi phí khấu hao toàn bộ

TSCĐ của doanh nghiệp dùng trong sản xuất kinh doanh kỳ báo cáo

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm các chi phí về nhận cung cấp dịch vụ từ

các đơn vị khác, phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ

báo cáo như: Điện, nước, điện thoại, vệ sinh và các dịch vụ khác

+Chi phí khác bằng tiền: Bao gồm các CPSX kinh doanh chưa được phản ánh ở

các chỉ tiêu trên đã chi bằng tiền trong kỳ báo cáo, như: Tiếp khách, hội họp, thuê

quảng cáo

Tác dụng của cách phân loai này là làm căn cứ để tính giá thành sản phẩm

theo khoản mục, căn cứ để phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản

phẩm và để xác định kết quả kinh doanh

1.2.2.2- Phân loại CPSX theo công dụng kinh tế (Theo khoản mục chi phí)

- Căn cứ vào tiêu thức phân loại này, mỗi khoản mục chi phí bao gồm những

CPSX phát sinh có cùng công dụng kinh tế, không phân biệt nội dung kinh tế của

chi phí đó.Theo đó, CPSX trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, CPSX được

chia thành ba khoản mục chi phí sau:

+Khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm chi phí về nguyên vật

liệu chính, vật liệu phụ sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm

+Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm các khoản phải trả cho người

lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm, dịch vụ, như: Lương, các khoản phụ cấp

lương, tiền ăn giữa ca và các khoản trích theo lương (KPCĐ, BHXH, BHYT)

+Khoản mục chi phí sản xuất chung: Gồm những chi phí phát sinh tại bộ phận

sản xuất (phân xưởng, đội sản xuất, trại sản xuất …)

Theo mối quan hệ với sản lượng sản xuất, khoản mục chi phí sản xuất chung

bao gồm CPSX chung cố định và CPSX chung biến đổi:

Theo nội dung kinh tế, khoản mục CPSX chung bao gồm các nội dung: chi phí

nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu, chi phí dụng cụ sản xuất, chi phí khấu hao

Trang 6

TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền khác…Tác dụng của

phương pháp này phục vụ cho việc quản lý CPSX theo định mức, dự toán chi phí,

cung cấp số liệu cho việc tính giá thành sản xuất sản phẩm và phân tích tình hình

thực hiện kế hoạch giá thành, là tài liệu tham khảo để lập định mức CPSX và lập kế

hoạch giá thành sản phẩm cho kỳ sau

1.2.2.3- Phân loại chi phí theo quan hệ với sản lượng sản phẩm sản xuất

Chi phí biến đổi (biến phí): Là những chi phí có sự thay đổi về lượng liên quan

tỉ lệ thuận với sự thay đổi của khối lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ như: Chi phí

nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp…

Chi phí cố định (định phí): Là những chi phí không thay đổi về tổng số khi có

sự thay đổi khối lượng sản phẩm sản xuất trong mức độ như: chi phí khấu hao

TSCĐ theo phương pháp bình quân, chi phí điện thắp sánh…

Cách phân loại này có tác dụng lớn trong công tác quản trị kinh doanh, phân

tích điểm hòa vốn và phục vụ cho việc ra quyết định quản lý cần thiết để hạ giá

thành sản phẩm, tăng hiệu quả kinh doanh

Trên đây là những cách phân loại CPSX kinh doanh cơ bản, liên quan nhiều

đến kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm Ngoài ra còn nhiều cách

phân loại chi phí khác phục vụ cho những mục đích sử dụng khác nhau như: Phân

loại chi phí theo phương pháp tập hợp chi phí và mối quan hệ với đối tượng chịu chi

phí (chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp), phân loại CPSX theo nội dung cấu thành

chi phí (chi phí đơn nhất ,chi phí tổng hợp)…

1.3- Ý NGHĨA CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ SẢN XUẤT TRONG

QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH

- Trong công tác quản lý doanh nghiệp, CPSX là chỉ tiêu kinh tế quan trọng

không chỉ có mối quan hệ mật thiết với doanh thu, kết quả hoạt động sản xuất kinh

doanh mà còn có ý nghĩa lớn đối với Nhà nước trong viẹc đảm bảo nguồn thu cho

Trang 7

Ngân sách Nhà nước Do vậy công tác quản lý CPSX luôn được các nhà quản lý

doanh nghiệp rất quan tâm

+ Đối với doanh nghiệp, việc hạch toán CPSX sẽ cung cấp những thông tin

chính xác, kịp thời giúp doanh nghiệp tính đúng, tính đủ CPSX vào giá thành sản

phẩm, tìm ra các biện pháp giảm chi phí, phát huy quá trình sản xuất Việc phát hiện

ra những hạn chế trong công tác quản lý cũng như trong công tác hạch toán chi phí

nhằm loại trừ ảnh hưởng của những nhân tố tiêu cực, phát huy những nhân tố tích

cực, khai thác khả năng tiềm tàng của doanh nghiệp, tiết kiệm CPSX một cách hợp

lý là nhiệm vụ hàng đầu của công tác quản lý CPSX của các doanh nghiệp

+ Đối vối Nhà nước, việc hạch toán CPSX đúng đắn, chính xác tại các doanh

nghiệp sẽ giúp cho các nhà quản lý vĩ mô có tầm nhìn tổng thể, toàn diện đối với sự

phát triển của nền kinh tế, từ đó đưa ra các đường lối chính xác phù hợp để tăng

cường hay hạn chế quy mô phát triển của các doanh nghiệp, nhằm đảm bảo sự phát

triển không ngừng của nề kinh tế

1.4- GIÁ THÀNH SẢN PHẨM VÀ PHÂN LOẠI GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

1.4.1 - Khái niệm giá thành sản phẩm

- Giá thành sản phẩm là CPSX tính cho một khối lượng hoặc đơn vị sản

phẩm (công việc, lao vụ) do doanh nghiệp đã sản xuất hoàn thành

- Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh chất lượng hoạt

động sản xuất, kết quả sử dụng các loại tài sản, vật tư, tiền vốn, lao động trong quá

trình sản xuất cũng như các giải pháp kinh tế kỹ thuật mà doanh nghiệp đã thực hiện

nhằm đạt mục đích sản xuất được khối lượng sản phẩm nhiều nhất với chi phí sản

xuất bỏ ra tiết kiệm nhất Giá thành sản phẩm còn là căn cứ để tính toán xác định

hiệu quả kinh tế các hoạt động sản xuất của doanh nghiệp

1.4.2- Phân loại giá thành sản phẩm

Trang 8

- Để giúp cho việc nghiên cứu và quản lý tốt giá thành sản phẩm, kế toán cần

phải phân biệt các loại giá thành (hay là phải phân loại giá thành) Có nhiều cách

phân loại giá thành, nhưng có thể theo một trong hai cách sau:

1.4.2.1- Phân loại giá thành sản phẩm theo thời gian và cơ sở dữ liệu

tính giá thành:

Theo cách phân loại này, giá thành sản phẩm được chia thành ba loại:

+ Giá thành kế hoạch: Là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở CPSX kế

hoạch và sản lượng kế hoạch Giá thành kế hoạch do bộ phận kế hoạch xác định

trước khi tiến hành sản xuất

+ Giá thành định mức : Là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở định mức

CPSX hiện hành và chỉ tính cho một đơn vị sản phẩm Việc tính giá thành định mức

được thực hiện trước khi tiến hành sản xuất, chế tạo sản phẩm

+ Giá thành thực tế: Là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở số liệu CPSX

thực tế phát sinh tập hợp được trong kỳ và sản lượng sản phẩm thực tế đã phát sinh

trong kỳ.Giá thành thực tế được tính toán sau khi kết thúc quá trình sản xuất sản

phẩm

Cách phân loại này được sử dụng nhiều trong phân tích giá thành và trong kế

toán quản trị Việc so sánh giữa giá thành định mức với giá thành thực tế để tìm ra

những chênh lệch, bản chất của các chênh lệch này…

1.4.2.2- Phân loại giá thành sản phẩm theo phạm vi tính toán chi phí

Theo cách phân loại này giá thành sản phẩm chia làm hai loại:

+ Giá thành sản xuất (còn được gọi là giá thành công xưởng): Bao gồm chi phí

nguyên vật liệu trực tiếp; chi phí nhân công trực tiếp; chi phí sản xuất chung tính

cho sản phẩm hoàn thành, dịch vụ đã cung cấp

+ Giá thành toàn bộ: Bao gồm giá thành sản xuất và chi phí bán hàng, chi phí

quản lý doanh nghiệp tính cho sản phẩm đã bán

Trang 9

Giá thành toàn bộ của sản phẩm là căn cứ để xác định kết quả hoạt động sản

xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Công thức tính: (1.1)

Giá thành = Giá thành + Chi phí - Chi phí

toàn bộ sản xuất bán hàng QLDN

1.4.2.3 Mối quan hệ giữa Chi phí sản xuất và Giá thành sản phẩm

CPSX và giá thành sản phẩm là hai khái niệm có những mặt khác nhau:

- CPSX luôn gắn liền với từng thời kỳ đã phát sinh chi phí, còn giá thành lại

gắn với kế hoạch khối lượng sản phẩm, công việc, lao vụ đã hoàn thành

- CPSX trong kỳ kế hoạch không chỉ liên quan đến những sản phẩm đã hoàn

thành mà còn liên quan tới cả sản phẩm còn đang dở dang cuối kỳ và sản phẩm

hỏng, còn giá thành sản phẩm không liên quan đến CPSX của sản phẩm dở dang

cuối kỳ và sản phẩm hỏng nhưng lại liên quan đến CPSX của sản phẩm dở dang kỳ

trước chuyển sang

- Tuy nhiên, giữa hai khái niệm CPSX và giá thành sản phẩm có mối quan hệ rất

mật thiết với nhau vì nội dung cơ bản của chúng đều là biểu hiện bằng tiền của

những chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra cho hoạt động sản xuất CPSX trong kỳ là

căn cứ, là cơ sở để tính giá thành của sản phẩm Sự tiết kiệm hoặc lãng phí của

doanh nghiệp về CPSX có ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành sản phẩm, làm cho giá

thành sản phẩm có thể hạ xuống hoặc tăng lên Vì vậy, quản lý giá thành phải gắn

liền với quản lý CPSX

1.5- ĐỐI TƯỢNG TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT, ĐỐI TƯỢNG TÍNH GIÁ

THÀNH SẢN PHẨM

1.5.1- Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất

- Trong mỗi doanh nghiệp, CPSX phát sinh gắn liền với nơi diễn ra hoạt động

sản xuất và sản phẩm được sản xuất Kế toán cần xác định đúng đắn đối tượng tập

Trang 10

hợp CPSX, để từ đó tổ chức thực hiện công tác tập hợp CPSX, cung cấp số liệu cho

việc tính CPSX

- Đối tượng tập hợp CPSX là phạm vi, giới hạn mà CPSX cần phải tập hợp

nhằm kiểm tra, giám sát CPSX và phục vụ công tác tính giá thành sản phẩm Thực

chất của việc xác định đối tượng tập hợp CPSX là xác định nơi phát sinh chi phí và

đối tượng chịu chi phí

- Xác định đối tượng tập hợp CPSX là khâu đầu tiên cần thiết của công tác kế

toán CPSX Xác định đúng đối tượng tập hợp CPSX thì mới có thể đáp ứng yêu cầu

quản lý CPSX, tổ chức tốt công tác kế toán tập hợp CPSX từ khâu ghi chép ban

đầu, mở sổ và ghi sổ kế toán, tổng hợp, số liệu

- Căn cứ để xác định đối tượng kế toán tập hợp CPSX:

Đặc điểm và công dụng của chi phí trong qúa trình sản xuất

Đặc điểm cơ cấu tổ chức sản xuất của doanh nghiệp

Quy trình công nghệ sản xuất, chế tạo sản phẩm

Đặc điểm của sản phẩm (đặc tính kỹ thuật, đặc điểm sử dụng, đặc điểm thương

phẩm…)

Yêu cầu và trình độ quản lý sản xuất kinh doanh

- Đối với ngành công nghiệp, đối tượng tập hợp CPSX có thể là loại sản phẩm,

dịch vụ; nhóm sản phẩm cùng loại; chi tiết, bộ phận sản phẩm; phân xưởng, bộ

phận; giai đoạn công nghệ; đơn đặt hàng

1.5.2- Đối tượng tính giá thành sản phẩm.

- Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra

dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng cần phải tính tổng giá thành và giá thành đơn

vị

Trang 11

- Xác định đối tượng giá thành là công việc cần thiết đầu tiên để từ đó kế

toán tổ chức các Bảng (Thẻ) tính giá thành và lựa chọn phương pháp tính giá thành

thích hợp để tiến hành tính giá thành sản phẩm

- Để xác định đối tượng tính giá thành đúng đắn phải dự vào các căn cứ sau:

Đặc điểm tổ chức sản xuất; Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm; Yêu cầu và

trình độ quản lý; Trình độ ứng dụng máy vi tính trong công tác kế toán của doanh

nghiệp

+ Về mặt tổ chức sản xuất:

Nếu tổ chức sản xuất đơn chiếc thì từng sản phẩm, từng công việc là đối

tượng tính giá thành

Nếu tổ chức sản xuất hàng loạt hoặc sản xuất theo đơn đặt hàng thì đối

tượng tính giá thành là từng loại sản phẩm hoặc từng đơn đặt hàng

Nếu tổ chức sản xuất nhiều loại sản phẩm, khối lượng sản xuất lớn thì mỗi

loại sản phẩm là một đối tượng tính giá thành

+ Về mặt quy trình công nghệ sản xuất:

Nếu quy trình công nghệ sản xuất đơn giản thì đối tượng tính giá thành là

thành phẩm hoàn thành ở cuối quy trình sản xuất

Nếu quy trình công nghệ sản xuất phức tạp, kiểu liên tục thì đối tượng tính

giá thành là thành phẩm hoàn thành hoặc có thể là nửa thành phẩm tự chế biến

Nếu quy trình công nghệ sản xuất phức tạp, kiểu song song thì đối tượng

tính giá thành có thể là bộ phận, chi tiết sản phẩm hoặc sản phẩm lắp ráp hoàn

chỉnh

1.6- NHIỆM VỤ CỦA KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ

TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

Trang 12

- Căn cứ vào đặc điểm của quy trình công nghệ, đặc điểm tổ chức sản xuất

sản phẩm của doanh nghiệp để xác định đối tượng tập hợp CPSX và đối tượng tính

giá thành

- Tổ chức tập hợp và phân bổ từng loại CPSX theo đung đối tượng tập hợp

CPSX và bằng phương pháp thích hợp Cung cấp kịp thời những số liệu, thông tin

tập hợp về các khoản mục chi phí, yếu tố chi phí đã quy định, xác định đúng đắn trị

giá sản phẩm dở dang cuối kỳ

- Vận dụng phương pháp tính giá thành thích hợp để tinh toán giá thành và

giá thành đơn vị của các đối tượng tính giá thành theo đúng khoản mục quy định và

đúng kỳ tính giá thành sản phẩm đã xác định

- Định kỳ cung cấp các báo cáo về CPSX và giá thành cho các cấp quản lý

doanh nghiệp, tiến hành phân tích tình hình thực hiện các định mức và dự toán chi

phí, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và kế hoạch giá thành sản

phẩm Phát hiện các hạn chế và khả năng tiềm tàng, đề xuất các biện pháp để giảm

chi phí, hạ giá thành sản phẩm

1.7 - KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT

1.7.1- Tài khoản kế toán chủ yếu sử dụng

TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp

TK 627 – Chi phí sản xuất chung

TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

TK 631 – Giá thành sản xuất

Trang 13

1.7.2 - Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất.

1.7.2.1- Phương pháp tập hợp kế toán chi phí sản xuất

Tùy thuộc điều kiện và khả năng tập hợp CPSX vào các đối tượng có liên

quan, kế toán sẽ áp dụng phương pháp tập hợp CPSX phù hợp

- Phương pháp tập hợp trực tiếp: Áp dụng đối với CPSX có liên quan trực

tiếp đến từng đối tượng tập hợp chi phí đã xác định

Kế toán tổ chức ghi chép ban đầu theo đúng đối tượng chịu chi phí, từ đó

tập hợp số liệu từ các chứng từ kế toán ghi vào sổ kế toán theo từng đối tượng có

liên quan

- Phương pháp tập hợp gián tiếp: Áp dụng đối với CPSX có liên quan tới

nhiều đối tượng tập hợp CPSX, không thể tập hợp trực tiếp cho từng đối tượng chịu

chi phí được

Kế toán tiến hành tập hợp và phân bổ CPSX cho các đối tượng liên quan

theo trình tự sau:

+ Tổ chức ghi chép ban đầu CPSX phát sinh theo từng địa điểm phát sinh chi

phí sau đó tổng hợp số liệu trên chứng từ kế toán theo địa điểm phát sinh chi phí

+ Lựa chọn tiêu chuẩn phân bổ thích hợp với từng loại chi phí để tính toán và

phân bổ CPSX đã tổng hợp được cho các đối tượng liên quan

Công thức tính: (1.2)

=

= n i i

T

CH

1

Trong đó: - H : Hệ số phân bổ

- C : Tổng chi phí đã tập hợp được cần phân bổ

Trang 14

- Ti : Tiêu chuẩn phân bổ của đối tượng i

Chi phí phân bổ cho từng đối tượng tập hợp chi phí có liên quan (Ci) được

tính theo công thức:

Ci = Ti x H

Trang 15

1.7.2.2- Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất

 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT) là những chi phí nguyên liệu,

vật liệu chính , vật liệu phụ, nhiên liệu,… sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất chế

tạo sản phẩm hoặc thực hiện dịch vụ, lao vụ của các ngành công nghiệp, nông, lâm,

ngư nghiệp, XDCB,… Để quản lý CPNVLTT người ta thường xây dựng định mức

chi phí

*Phương pháp tập hợp và phân bổ:

CPNVLTT sản xuất sản phẩm thường là liên quan trực tiếp đến đối tượng

tập hợp CPSX , kế hoạch căn cứ vào các chứng từ xuất kho vật liệu và báo cáo sử

dụng vật liệu ở từng phân xưởng sản xuất để tập hợp trực tiếp cho từng đối tượng

liên quan

Trường hợp CPNVLTT liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí thì được

tập hợp theo phương pháp trực tiếp cho từng đối tượng tập hợp CPSX

Tiêu chuẩn phân bổ CPNVLTT có thể là:

+ Đối với NVL chính và nửa thành phẩm mua ngoài thường được phân bổ

theo: Chi phí định mức, chi phí kế hoạch, khối lượng sản phẩm sản xuất

+ Đối với vật liệu phụ, thường phân bổ theo chi phí định mức, chi phí kế

hoạch, chi phí NVL chính hoặc khối lượng sản phẩm sản xuất

Để tập hợp và phân bổ CPNVLTT chính xác hợp lý kế toán cần xác định

được giá trị NVL của kỳ trước chuyển sang sử dụng cho kỳ này, trị giá NVL xuất

kho trong kỳ nhưng cuối kỳ chưa sử dụng và trị giá phế liệu thu hồi (nếu có) để tính

CPNVLTT tiêu hao trong kỳ

Công thức tính: (1.3)

Trang 16

Chi phí NVL Trị giá NVL Trị giá NVL Trị giá NV Trịgiá trực tiếp thực tế = xuất dùng + còn lại đầu kỳ - còn lại cuối kỳ - phế liệu

tiêu hao trong kỳ trong kỳ ở địa điểm sx chưa sử dụng thu hồi

Cuối kỳ kế toán, CPNVLTT đã tập hợp sẽ được kết chuyển:

- Trường hợp sản phẩm thực tế sản xuất ra cao hơn công suất bình thường

thì CPNVLTT đã tập hợp trong kỳ được kết chuyển toàn bộ để tính giá thành sản

xuất thực tế sản phẩm

- Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình

thường thì CPNVLTT đã tập hợp trong kỳ chỉ được phân bổ vào CPSX cho mỗi

đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thường Phần chi phí đã tập hợp còn lại

không được tính vào trị giá hàng tồn kho, được ghi nhận là CPSX kinh doanh trong

kỳ

Việc tập hợp và phân bổ CPNVLTT kế toán thực hiện trên TK 621 – Chi

phí nguyên vật liệu trực tiếp: Kết cấu và nội dung được phản ánh như sau:

Bên Nợ:

- Trị giá thực tế NVL xuất dùng trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm,

hoặc thực hiện kế hoạch trong kỳ hạch toán

Bên Có:

- Trị giá NVL sử dụng không hết nhập lại kho

- Kết chuyển CPNVLTT thực tế trên mức bình thường không được tính vào

trị giá hàng tồn kho, tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ

- Kết chuyển CPNVLTT phát sinh ở mức bình thường vào bên Nợ TK 154

– Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (hoặc bên Nợ TK 631- Giá thành sản xuất

Trang 17

TK 621 không có số dư cuối kỳ và phản ánh chi tiết cho từng đối tượng tập

hợp chi phí

* Trình tự kế toán tập hợp chi phí

Trang 18

1 - Xuất kho NVL dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm

2 - NVL mua về không nhập kho mà dùng thẳng cho sản xuất trực tiếp

3.1- NVL dùng không hết, để lại ở bộ phận sản xuất Kế toán ghi giảm

CPNVLTT bằng bút toán đỏ

3.2- Đầu kỳ sau, kế toán ghi tăng CPNVLTT

4- Trị giá NVL dùng không hết, phế liệu thu hồi nhập lại kho (nếu có)

(1)

TK152

(3.1) (3.2)

(4) TK111,112,331

(2)

TK 133

(5)

TK 632

Trang 19

5- Cuối kỳ, kết chuyển hoặc phân bổ CPNVLTT vào CPSX sản phẩm hoặc

CPSX kinh doanh

 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT) là những khoản tiền phải trả cho

người lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm, dịch vụ như: Lương, các khoản phụ

cấp, tiền ăn giữa ca, các khoản trích theo lương

* Phương pháp tập hợp và phân bổ:

CPNCTT được tập hợp như sau:

- Đối với CPNCTT có liên quan trực tiếp đến từng đối tượng chịu chi phí thì

căn cứ vào chứng từ gốc, kế toán tập hợp CPNCTT cho từng đối tượng có liên

quan

- Trường hợp CPNCTT có liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí thì

áp dụng phương pháp tập hợp và phân bổ gián tiếp

CPNCTT được phân bổ theo các tiêu thức sau:

- Tiền lương chính thường được phân bổ tỷ lệ với chi phí tiền lương định

mức, chi phí tiền lương kế hoạch, giờ công định mức hoặc giờ công thực tế, số

lượng sản phẩm sản xuất

- Tiền lương phụ thường được phân bổ tỷ lệ với tiền lương chính, tiền lương

định mức và giờ công định mức…

Cuối kỳ kế toán, CPNCTT đã tập hợp sẽ được kết chuyển:

- Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra cao hơn công suất bình

thường thì CPNCTT đã tập hợp trong kỳ chỉ được phân bổ vào CPSX cho mỗi đơn

Trang 20

vị sản phẩm theo mức công suất bình thường Phần chi phí đã tập hợp còn lại không

được tính vào trị giá hàng tồn kho, được ghi nhận là CPSX kinh doanh

- Kế toán sử dụng TK 622 - chi phí nhân công trực tiếp để phản ánh chi phí

lao dộng trực tiếp tham gia vào quá trình hoạt động sản xuất – kinh doanh trong các

ngành công nghiệp, nông, lâm, ngư nghiệp, XDCB, dịch vụ

- Để tập hợp và phân bổ CPNCTT, kế toán sử dụng TK 622 – chi phí nhân

công trực tiếp Kết cấu và nội dung được phản ánh như sau:

Bên Nợ:

- CPNCTT tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất sản phẩm

Bên Có:

- Kết chuyển CPNCTT trên mức bình thường không được tính vào trị giá

hàng tồn kho, tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ

- Kết chuyển CPNCTT ở mức bình thường và bên Nợ TK 154 – chi phí sản

xuất kinh doanh dở dang (Hoặc bên Nợ TK 631 – giá thành sản xuất) để tính vào

Trích KPCĐ, BHXH, BHYT theo

lương phải trả công nhân trực tiếp SX

Cuối kỳ KC hoặc phân bổ CPNCTT cho các đối tượng sử dụng lao động

Trang 21

 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung (CPSXC) là những chi phí quản lý, phục vụ sản xuất

và nhưng sản xuất khác ngoài hai khoản CPNVLTT và CPNCTT phát sinh ở phân

xưởng, bộ phận sản xuất

* Phương pháp tập hợp và phân bổ

CPSXC đã tập hợp được phân bổ theo nguyên tắc sau:

- CPSXC cố định phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm

được dựa trên công suất bình thường của máy móc sản xuất

+ Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra cao hơn công suất bình

thường thì CPSXC cố định chỉ được phân bổ cho mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phí

thực tế phát sinh

+ Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình

thường thì CPSXC cố định chỉ được phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị

sản phẩm theo mức công suất bình thường

- CPSXC biến đổi được phân bổ hết vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản

phẩm theo chi phí thực tế phát sinh

Tiêu chuẩn phân bổ CPSXC thường được lựa chọn là:

Trang 22

- Chi phí khấu hao TSCĐ: Tiêu chuẩn phân bổ là định mức chi phí, khấu

hao TSCĐ, số giờ máy chạy thực tế…

- Chi phí năng lượng dùng cho sản xuất sản phẩm: Tiêu chuẩn phân bổ là

định mức chi phí năng lượng hoặc số giờ máy làm việc thực tế kết hợp với công

suất của máy

Các loại CPSXC còn lại tiêu chuẩn phân bổ thường là tiền lương công nhân

sản xuất, định mức chi phí hoặc giờ công công nhân sản xuất

Để tập hợp và phân bổ CPSXC, kế toán sử dụng TK 627 – chi phí sản xuất

chung Kết cấu và nội dung được phản ánh như sau:

Bên Nợ:

- Các CPSXC phát sinh trong kỳ

Bên Có:

- Các khoản ghi giảm CPSXC

- CPSXC cố định phát sinh ở mức bình thường và CPSXC biến đổi được kết

chuyển vào TK 154 – chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (hoặc vào TK 631 – giá

thành sản xuất)

- CPSXC cố định phát sinh trên mức bình thường được kết chuyển vào TK

632 – giá vốn hàng bán

TK 627 – CPSXC, không có số dư cuối kỳ và có các TK cấp II:

TK 6271 - chi phí nhân viên phân xưởng

TK 6272 - chi phí vật liệu

TK 6273 - chi phí dụng cụ sản xuất

TK 6274 - chi phí khấu hao TSCĐ

Trang 23

TK 6277 - chi phí dịch vụ mua ngoài

TK 6278 - chi phí bằng tiền khác

* Trình tự kế toán tập hợp chi phí

Trang 24

Tiền lương, các khoản phụ cấp có

tính chất lương phải trả cho NVPX

Các khoản trích theo tiền lương

phải trả nhân viên phân xưởng

Trị giá thực tế NVL xuất dùng cho

quản lý, phục vụ SX ở phân xưởng

Cuối kỳ KC hoặc phân bổ CPSXC cho các đối tượng tập hợp chi phí

Trích khấu hao TSCĐ dùng cho

sản xuất và quản lý phân xưởng

Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ

cho hoạt động tại PX, bộ phận SX

TK111,112,141

Các khoản chi bằng tiền khác

dùng cho HĐSX tại PXSX

TK 133

Trang 25

 Kế toán tổng hợp CPSX toàn doanh nghiệp

Cuối kỳ kế toán tổng hợp toàn bộ CPSX của doanh nghiệp đã được tập hợp

theo từng khoản mục chi phí để tính giá thành sản phẩm hoàn thành và dịch vụ đã

cung cấp trong kỳ

*Đối với doanh nghiệp áp dụng kế toán hàng tồn kho theo phương pháp Kê

khai thường xuyên

Kế toán sử dụng TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, để tổng

hợp CPSX kinh doanh phục vụ cho việc tính giá thành sản xuất, dịch vụ

Kết cấu và nội dung:

Bên Nợ:

- Tập hợp CPNVLTT , CPNCTT , CPSXC phát sinh trong kỳ liên quan đến

sản xuất sản phẩm, dịch vụ

Bên Có:

- Trị giá phế liệu thu hồi, sản phẩm hỏng không sửa chữa được

- Trị giá NVL, hàng hóa gia công xong nhập kho

- Giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm đã chế tạo xong nhập kho hoặc

Trang 26

Kết cấu và nội dung:

Bên Nợ: Kết chuyển CPSX kinh doanh dở dang cuối kỳ

Bên Có: Kết chuyển CPSX kinh doanh dở dang đầu kỳ

Số dư bên Nợ: CPSX kinh doanh dở dang cuối kỳ (và được chi tiết cho

từng đối tượng tập hợp chi phí)

theo từng đối tượng tập hợp CP

Trị giá thuần ước tính của phế liệu

thu hồi từ SP hỏng không sửa chữa được

Trang 27

TK 631 – Giá thành sản xuất, để phản ánh, tổng hợp CPSX và tính giá thành

sản phẩm, dịch vụ ở đơn vị sản xuất trong trường hợp kế toán hàng tồn kho theo

phương pháp Kiểm kê định kỳ

Kết cấu và nội dung:

Bên Nợ:

- Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ

- CPSX thực tế phát sinh trong kỳ

Bên Có:

- Giá trị sản phẩm dở dang cuốikỳ kết chuyển vào TK 154

- Giá thành sản phẩm đã bán, dịch vụ hoàn thành kết chuyển vào TK 632 –

Cuối kỳ kế toán, KC CPNCTT

cho các đối tượng chịu chi phí

Trường hợp phát sinh SP hỏng không sửa chữa được, căn cứ vào quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền

TK 611

Cuối kỳ kế toán, tiến hành kiểm kê

và đánh giá sản phẩm dở dang

TK 632

Trang 28

KILOBOOKS.COM

Trang 29

1.8- CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM ĐANG CHẾ TẠO DỞ

DANG CUỐI KỲ

1.8.1- Đánh giá sản phẩm dở dang theo CPNVLTT

- Phương pháp này áp dụng trong trường hợp CPNVLTT chiếm tỉ trọng lớn

trong tổng CPSX , sản lượng sản phẩm dở dang giữa các kỳ kế toán ít biến động

- Trị giá sản phẩm dở dang cuối kỳ tính theo phương pháp này chỉ gồm trị

giá thực tế NVL trực tiếp dùng cho sản xuất sản phẩm dở dang, các chi phí chế biến

(CPNCTT, CPSXC) tính toàn bộ sản phẩm hòa thành trong kỳ

- DCK, DĐK : Trị giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và đầu kỳ

- Cn : Chi phí NVL trực tiếp phát sinh trong kỳ

- QSP, QD : Sản lượng sản phẩm hàn thành và sản lượng sản phẩm dở dang cuối

kỳ

* Ưu điểm: Tính toán đơn giản, khối lượng công việc tính toán ít

* Nhược điểm: Độ chính xác không cao

1.8.2- Đánh giá sản phẩm dở dang theo sản lượng sản phẩm hoàn

thành tương đương

Trang 30

- Phương pháp này được với những sản phẩm có chi phí chiếm tỉ trọng

tương đối lớn trong tổng CPSX , sản lượng sản phẩm dở dang biến động nhiều giữa

các kỳ kế toán

- Căn cứ sản lượng sản phẩm dở dang và mức độ hoàn thành để quy đổi sản

lượng sản phẩm dở dang thành sản lượng sản phẩm hoàn thành tương đương

+ CPSX bỏ vào ngay từ đầu quy trình công nghệ sản xuất (như CPNVLTT hoặc

chi phí NVL chính trực tiếp) CPSX đã tập hợp được, tính cho sản phẩm hoàn thành

và sản phẩm dở dang tỉ lệ với sản lượng sản phẩm hoàn thành và sản lượng sản

- Đối với các chi phí bỏ dần trong quá trình sản xuất chế biến (chi phí vật

liệu phụ trực tiếp, CPNCTT , CPSX chung) Chi phí đã tập hợp được, tính cho sản

phẩm hoan thành và sản phẩm dở dang tỉ lệ với sản lượng sản phẩm hoàn thành và

sản lượng sản phẩm hoàn thành tương đương theo từng khoản mục chi phí chế biến

Trang 31

* Ưu điểm: Đảm bảo số lượng hợp lý và có độ tin cậy cao hơn phương pháp

đánh giá sản phẩm dở dang theo CPNVLTT

* Nhược điểm: Khối lượng tính toán lớn, mất nhiều thời gian, việc xác định

mức độ hoàn thành của sản phẩm dở dang mang nặng tính chủ quan

1.8.3 - Đánh giá sản phẩm dở dang theo CPSX định mức

Theo phương pháp này, kế toán căn cứ vào sản lượng sản phẩm dở dang đã

kiểm kê và định mức từng khoản mục chi phí ở từng công đoạn sản xuất để tính

CPSX theo định mức cho sản lượng sản phẩm dở dang ở từng công đoạn, sau đó

tổng hợp lại theo từng loại sản phẩm

* Ưu điểm: Tính toán nhanh, đơn giản

* Nhược điểm: Kết quả tính toán nhiều khi không chính xác vì giữa chi phí

định mức và CPSX thực tế phát sinh nhiều khi không trùng khớp nhau

Phạm vi áp dụng: Chỉ đối với những doanh nghiệp đã xây dựng được hệ

thống định mức và dự toán chi phí cho từng loại sản phẩm mới sử dụng

1.9- CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM VÀ ỨNG

DỤNG TRONG CÁC LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP CHỦ YẾU 1.9.1- Các phương pháp tính giá thành sản phẩm

Trang 32

1.9.1.1 – Phương pháp tính giá thành đơn giản (phương pháp tính trực

tiếp)

- Phương pháp này được áp dụng với những sản phẩm, công việc có quy

trình công nghệ đơn giản khép kín, tổ chức sản xuất nhiều, chu kỳ sản xuất ngắn và

xen kẽ, liên tục Với loại hình doanh nghiệp này đối tượng tập hợp CPSX phù hợp

với đối tượng tính giá thành, kỳ tính giá thành là hàng tháng

- Trên cơ sở số liệu CPSX đã tập hợp được và trị giá của sản phẩm dở dang

đã xác định, giá thành sản phẩm hoàn thành được tính theo từng khoản mục chi phí

Công thức tính: (1.8)

Z = D ĐK + C - D CK

z = Z

QTrong đó:

- Z (z) : Tổng giá thành sản xuất thực tế hoặc giá thành đơn vị của sản phẩm,

dịch vụ đã hoàn thành

- C : Tổng CPSX đã tập hợp trong kỳ theo từng đối tượng

- DĐK, DCK: Trị giá của sản phẩm, lao vụ hoàn thành

- Q : Sản lượng sản phẩm, lao vụ hoàn thành

Trang 33

1.9.1.2 – Phương pháp tính giá thành theo hệ số

- Áp dụng cho những doanh nghiệp có quy trình công nghệ, trong quá trình

sản xuất sử dụng cùng loại NVL nhưng kết quả sản xuất thu được nhiều sản phẩm

chính khác nhau Trong trường hợp này đối tượng tập hợp CPSX là toàn bộ quy

trình công nghệ sản xuất còn đối tượng tính giá thành là từng loại sản phẩm hoàn

thành

- Căn cứ vào tiêu chuẩn kinh tế, kỹ thuật để xác định hệ số kinh tế, kỹ thuật

cho từng loại sản phẩm, trong đó lấy một loại sản phẩm làm sản phẩm tiêu chuẩn

(có hệ số =1)

+ Quy đổi sản lượng sản phẩm sản xuất thực tế thành sản lượng sản phẩm tiêu

chuẩn theo công thức (1.9)

Q = ΣΣΣΣQ 1 H 1

Trong đó:

- Q : Tổng số sản lượng sản phẩm thực tế hoàn thành quy đổi ra sản lượng sản

phẩm tiêu chuẩn

- Q1: Sản lượng sản xuất thực tế của sản phẩm i

- H1: Hệ số kinh tế, kỹ thuật của sản phẩm i

+ Tính tổng giá thành và giá thành đơn vị của từng loại sản phẩm theo công

thức (1.10)

- Zi =

DĐK + C -

DCK x QiHi Q

Trang 34

- zi = Zi

Qi

1.9.1.3 – Phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ

- Phương pháp này thích hợp với loại hình doanh nghiệp mà trong cùng một

quy trình công nghệ sản xuất, kết quả thu được một nhóm sản phẩm cùng loại với

nhiều chủng loại, phẩm cấp, quy cách khác nhau Vì vậy đối tượng tập hợp CPSX là

toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất của cả nhóm sản phẩm, còn đối tượng tính giá

thành là từng quy cách sản phẩm trong nhóm sản phẩm đó

- Trình tự phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ:

+ Căn cứ vào tiêu chuẩn phân bổ hợp lý và CPSX đã tập hợp để tính tỷ lệ giá

thành theo từng khoản mục chi phí theo công thức (1.11)

+ Căn cứ tỷ lệ tính giá thành theo từng khoản mục chi phí để tính giá thành

thực tế cho từng quy cách theo công thức (1.12)

Trang 35

phẩm (Theo từng

KM)

SP (Theo từng KM)

KM)

1.9.1.4 – Phương pháp loại trừ chi phí

- Phương pháp này áp dụng trong các trường hợp:

+ Trong cùng một quy trình công nghệ sản xuất, đồng thời với việc chế tạo ra

sản phẩm chính còn thu được sản phẩm phụ

+ Trong cùng một quy trình công nghệ sản xuất, kết quả thu được sản phẩm đủ

tiêu chuẩn chất lượng quy định, ngoài ra còn có sản phẩm hỏng không sửa chữa

được, khoản thiệt hại không đươc tính vào giá thành sản phẩm hoàn thành

+ Các phân xưởng sản xuất phụ có cung cấp sản phẩm, dịch vụ cho nhau, cần

loại trừ trị giá sản phẩm, dịch vụ giữa các bộ phận sản xuất phụ khi tính giá thành

thực tế của sản phẩm, dịch vụ sản xuất phụ cung cấp cho bộ phận sản xuất chính

hoặc bán ra ngoài

- Đối tượng tập hợp CPSX là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất, còn đối

tượng tính giá thành là sản phẩm chính, thành phẩm hoặc sản phẩm, dịch vụ của bộ

phận sản xuất phụ đã cung cấp cho các bộ phận sản xuất chính và các bộ phận khác

trong doanh nghiệp hoặc bán ra ngoài

- Căn cứ vào tổng CPSX đã tập hợp được sau đó loại trừ phần chi phí của

sản phẩm phụ, chi phí thiệt hại về sản phẩm hỏng không được tính vào giá thành

sản phẩm hoặc chi phí phục vụ lẫn nhau trong nội bộ các phân xưởng sản xuất phụ

để tính giá thành theo công thức (1.13)

Z = D ĐK + C – D CK - C LT

Trong đó: - CLT : Là các loại chi phí cần loại trừ

Trang 36

- Việc tính toán giá thành sản phẩm, dịch vụ cung cấp lẫn nhau theo chi phí

ban đầu Tiến hành theo trình tự các bước sau:

+ Tính đơn giá ban đầu đơn vị sản phẩm, dịch vụ của sản xuất phụ:

Công thức tính (1.13a)

Đơn giá ban đầu

Tổng chi phí ban đầu

Sản lượng ban đầu

Tổng chi

phí ban đầu =

Trị giá sản phẩm dở dang đầu kỳ

Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ

Trị giá sản phẩm dở dang cuối kỳ

+ Tính trị giá sản phẩm, dịch vụ sản xuất phụ cung cấp lẫn nhau

Trị giá sản phẩm, dịch

vụ sản xuất phụ cấp lẫn

nhau

= Sản lượng cung cấp lẫn nhau Đơn giá ban đầu

+ Tính giá thành đơn vị thực tế của sản phẩm, dịch vụ sản xuất phụ cung

Trị giá SP, dịch vụ nhận của PXSX phụ khác

Trị giá SP, dịch vụ cung cấp cho PXSX phụ khác

Trang 37

lượng sản xuất

Sản lượng cung cấp cho phân xưởng

sản xuất phụ khác

+ Tính trị giá sản phẩm , dịch vụ của sản xuất phụ cung cấp cho các bộ phận

sản xuất chính và các bộ phận khác trong doanh nghiệp:

Giá thành đơn vị thực tế SP, dịch vụ sản xuất phụ

1.9.1.5 – Phương pháp tổng cộng chi phí

- Phương pháp này áp dụng đối với doanh nghiệp có quy trình công nghệ

sản xuất phức tạp, quá trình sản xuất chế biến sản phẩm phải qua nhiều bộ phận sản

xuất, nhiều giai đoạn công nghệ Với phương pháp này đối tượng tập hợp CPSX là

từng bộ phận sản xuất, đối tượng tính giá thành là sản phẩm hoàn thành ở các bước

chế biến và thành phẩm hoàn thành ở bước cuối kỳ

- Trình tự tính giá thành của phương pháp này:

+Tập hợp CPSX theo từng bộ phận sản xuất, giai đoạn công nghệ sản xuất

+ Cộng CPSX của các bộ phận sản xuất, các giai đoạn công nghệ sản xuất

theo công thức tính: (1.14)

Z = ΣΣΣΣC i

Trong đó: Ci là CPSX tập hợp ở từng bộ phận, giai đoạn công nghệ sản xuất

Trang 39

1.1.9.6 – Phương pháp liên hợp

- Phương pháp này được áp dụng cho các doanh nghiệp có tổ chức sản xuất,

tính chất quy trình công nghệ và tính chất sản xuất làm ra đòi hỏi việc tính giá thành

phải kết hợp nhiều phương pháp khác nhau Trên thực tế, các doanh nghiệp có thể

kết hợp phương pháp giản đơn với phương pháp cộng chi phí, phương pháp cộng

chi phí với phương pháp tỷ lệ

1.9.1.7 – Phương pháp tính giá thành theo định mức

- Phương pháp này thích hợp với những doanh nghiệp đã xây dựng được

định mức kinh tế kỹ thuật hoàn chỉnh và ổn định Trình tự tính giá thành của

phương pháp như sau

+ Căn cứ vào định mức kinh tế kỹ thuật hiện hành được duyệt để tính giá

thành định mức của sản phẩm

+ Tổ chức hạch toán rõ ràng CPSX thực tế phù hợp với định mức và số CPSX

chênh lệch do thoát ly định mức

+ Khi có thay đổi định mức kinh tế kỹ thuật, cần kịp thời thanh toán được số

chênh lệch CPSX do thay đổi định mức

+ Trên cơ sở giá thành định mức, số chênh lệch định mức, số chênh lệch do

thoát ly định mức để xác định giá thành thực tế của sản phẩm sản xuất trong kỳ theo

Chênh lệch do thay đổi định mức

Chênh lệch do thoát ly định mức

Trang 40

1.9.2- Ứng dụng các phương pháp tính giá thành trong các loại hình

doanh nghiệp chủ yếu

Trên cơ sở các phương pháp tính giá thành nói trên, kế toán cần lựa chọn

và áp dụng phương pháp thích hợp với các đặc điểm của doanh nghiệp như: đặc

điểm tổ chức sản xuất, đặc điểm quy trình công nghệ cũng như đối tượng tập hợp

chi phí sản xuất

1.9.2.1 Doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng

- Đối với loại hình doanh nghiệp này, sản phẩm được sản xuất thường theo

quy trình công nghệ sản xuất phức tạp kiểu song song, tổ chức sản xuất đơn chiếc

hoặc từng loạt nhỏ, vừa theo đơn đặt hàng Đối tượng tập hợp CPSX là từng đơn đặt

hàng, đối tượng tính giá thành là từng sản phẩm hoặc từng loạt hàng đã sản xuất

hoàn thành theo đơn đặt hàng

+ Đối với chi phí trực tiếp (như: CPNVLTT , CPNCTT) phát sinh liên quan

trực tiếp đến đơn đặt hàng nào thì hạch toán trực tiếp cho đơn đặt hàng đó

+ Đối với CPSXC được tập hợp theo từng phân xưởng, cuối tháng phân bổ cho

từng đơn đặt hàng theo tiêu chuẩn phù hợp

- Phương pháp tính giá thành: Tùy theo tính chất, số lượng sản phẩm của

từng đơn đặt hàng để áp dụng phương pháp thích hợp Cuối mỗi tháng khi đơn đặt

hàng đã thực hiện hoàn thành thì toàn bộ chi phí đã tập hợp trên bảng tính giá thành

là tổng giá thành thực tế của đơn đặt hàng hoàn thành Đơn đặt hàng nào chưa hoàn

thành thì chi phí đã tập hợp được trong bảng tính giá thành là trị giá của sản phẩm

đang chế tạo dở dang

1.9.2.2 - Doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất phức tạp kiểu

liên tục

Ngày đăng: 11/10/2012, 16:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Sơ đồ kế toán tổng hợp CPNVLTT. - Kế toán chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Việt Minh.pdf
Sơ đồ 1 Sơ đồ kế toán tổng hợp CPNVLTT (Trang 18)
Sơ đồ 2: Sơ đồ kế toán tổng hợp CPNCTT. - Kế toán chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Việt Minh.pdf
Sơ đồ 2 Sơ đồ kế toán tổng hợp CPNCTT (Trang 20)
Sơ đồ 3: Sơ đồ kế toán tổng hợp CPSXC. - Kế toán chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Việt Minh.pdf
Sơ đồ 3 Sơ đồ kế toán tổng hợp CPSXC (Trang 24)
Sơ đồ 4: Sơ đồ kế toán tổng hợp CPSX toàn doanh nghiệp. - Kế toán chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Việt Minh.pdf
Sơ đồ 4 Sơ đồ kế toán tổng hợp CPSX toàn doanh nghiệp (Trang 26)
Sơ đồ 5: Sơ đồ kế toán tổng hợp CPSX toàn doanh nghiệp. - Kế toán chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Việt Minh.pdf
Sơ đồ 5 Sơ đồ kế toán tổng hợp CPSX toàn doanh nghiệp (Trang 27)
Bảng cân đối tk - Kế toán chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Việt Minh.pdf
Bảng c ân đối tk (Trang 50)
Hình thức thanh toán:  Tiền mặt    Mã số: 0100972489 - Kế toán chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Việt Minh.pdf
Hình th ức thanh toán: Tiền mặt Mã số: 0100972489 (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w