1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giải pháp nâng cao vai trò của người dân trong việc thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới ở huyện cao phong, tỉnh hòa bình

118 653 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 1,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGUYỄN VĂN KỲ GIẢI PHÁP NÂNG CAO VAI TRÒ CỦA NGƯỜI DÂN TRONG VIỆC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở HUYỆN CAO PHONG, TỈNH HÒA BÌNH Chuyên ngành: Kinh

Trang 1

NGUYỄN VĂN KỲ

GIẢI PHÁP NÂNG CAO VAI TRÒ CỦA NGƯỜI DÂN TRONG

VIỆC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU

QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở HUYỆN CAO PHONG, TỈNH HÒA BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Hà Nội, 2014

Trang 2

NGUYỄN VĂN KỲ

GIẢI PHÁP NÂNG CAO VAI TRÒ CỦA NGƯỜI DÂN TRONG

VIỆC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU

QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở HUYỆN CAO PHONG, TỈNH HÒA BÌNH

Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp

Mã số: 60.62.01.15

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học:TS Nguyễn Đình Hợi

Hà Nội, 2014

Trang 3

Lời cam đoan

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được sử dụng để bảo vệ một học vị nào

Tôi cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc./

Hà Nội, ngày tháng năm 2013

Tác giả

Nguyễn Văn Kỳ

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình điều tra, nghiên cứu để hoàn thành luận văn, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được sự hướng dẫn nhiệt tình, chu đáo của các nhà khoa học, các thầy cô giáo, các cơ quan, đồng nghiệp và nhân dân địa phương

Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn trân trọng nhất tới giáo viên hướng dẫn khoa học của TS Nguyễn Đình Hợi đã tận tình hướng dẫn giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn

Tôi xin trân trọng cảm ơn sự góp ý chân thành của các thầy, cô giáo Khoa Sau đại học, Trường Đại học Lâm nghiệp, Uỷ ban nhân dân huyện Cao phong, Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới huyện Cao phong, UBND các xã Dũng phong, Xuân phong, Thung Nai đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình hoàn thành luận văn này

Ngoài ra, tôi xin chân thành cảm ơn tới cán bộ đồng nghiệp và bạn bè

đã động viên, khích lệ và tạo điều kiện về mọi mặt cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài này

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2013

Tác giả

Nguyễn Văn Kỳ

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

Lời cam đoan……….……… i

Lời cảm ơn……….…….ii

Mục lục……….iii

Danh mục các từ viết tắt……… …….vi

Danh mục các bảng……… vii

Danh mục các hình……… …viii

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VAI TRÒ CỦA NGƯỜI DÂN TRONG VIỆC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI 5

1.1 Cơ sở lý luận 5

1.1.2 Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới: 6

1.1.2.3 Các tiêu chí về xây dựng nông thôn mới: 10

1.1.3 Những quan điểm cơ bản về vai trò của người dân trong lịch sử xây dựng và bảo vệ đất nước 13

1.1.4 Cơ chế phát huy vai trò của người dân trong phát tiển kinh tế xã hội hiện nay 16

1.1.5 Những nội dung người dân có thể tham gia vào việc thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng Nông thôn mới 19

1.1.6 Những điều kiện cơ bản để phát huy vai trò của người dân: 19

1.1.6.1 Điều kiện từ việc thực hiện cơ chế Đàng lãnh đạo, Nhà nước quản lý và nhân dân làm chủ 1.2 Cơ sở thực tiễn về vai trò của người dân trong việc tham gia thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng Nông thôn mới 25

1.2.1 Kinh nghiệm của các nước trên thế giới về xây dựng nông thôn mới 25

Chương 2 ĐẶC ĐIỂM HUYỆN CAO PHONG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 40

Trang 6

2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình 40

2.1.1 Vị trí địa lý 40

2.1.2 Điều kiện tự nhiên 41

2.1.3 Đặc điểm về kinh tế - xã hội của huyện 44

2.1.4 Đánh giá những thuận lợi và khó khăn của huyện trong phát triển kinh tế - xã hội 46

2.1.4 Phương pháp nghiên cứu 47

2.1.4.1 Điều tra thu thập thông tin 47

2.1.4.2 Chọn địa điểm nghiên cứu 48

2.1.4.3 Phương pháp tổng hợp sử lý số liệu 48

2.1.5 Hệ thống chỉ tiêu sử dụng trong nghiên cứu 49

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 50

3.1 Đánh giá thực trạng vai trò của người dân trong chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Cao Phong 50

3.1.1 Kết quả thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Cao Phong giai đoạn 2010 - 2012 50

3.1.1.1 Công tác kiện toàn bộ máy Ban chỉ đạo và bộ phân giúp việc Ban chỉ đạo ở các cấp huyện, xã: 50

3.1.1.2 Công tác tuyên truyền, vận động 53

3.1.1.3 Công tác lập quy hoạch, đề án xây dựng nông thôn mới 53

3.1.1.4 Công tác phát triển sản xuất nâng cao thu nhập cho người dân 54

3.1.1.5 Công tác đào tạo, tập huấn 54

3.1.2 Vai trò của người dân trong việc thực hiện chương trương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới của huyện Cao Phong 57

3.1.2.1 Đánh giá sự tham gia của người dân vào kết quả xây dựng phong trào xây dựng nông thôn 3.2 Các giải pháp nâng cao vai trò của người dân trong việc thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng Nông thôn mới ở huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình 85

Trang 7

3.2.1 Mục tiêu chương trình xây dựng Nông thôn mới trên địa bàn huyện Cao Phong đến năm 2020 85 3.2.2 Định hướng nhằm nâng cao vai trò của người dân trong chương trình chương trình xây dựng Nông thôn mới trên địa bàn huyện Cao Phong 97

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 104

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

2.1 Bảng tổng hợp mục tiêu phát triển giáo dục huyện Cao

3.3 Người dân tham gia lao động xây dựng các công trình XD

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH

3.1 Sơ đồ vấn đề nguyên nhân hạn chế vai trò của người dân 85 3.2 Sơ đồ cây vấn đề nâng cao vai trò của người dân 101

Trang 11

ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong công cuộc kháng chiến chống giặc ngoại xâm bảo vệ Tổ quốc,

để khẳng định sức mạnh vĩ đại và vai trò quyết định của của nhân dân trong

sự nghiệp cách mạng giải phóng dân tộc, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng nói:

" Dễ mười lần không dân cũng chịu

Khó trăm lần dân liệu cũng xong" (1)

Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định "Lực lượng của nhân dân rất to, Nhân dân có hàng chục triệu đôi tay, nhân dân rất hăng hái, nhân dân rất anh hùng, có lực lượng của nhân dân thì việc to mấy cũng làm được" (2) Quan điểm của Chủ Tịch Hồ Chí Minh thể hiện nổi bật vai trò, sức mạnh, niềm tin mãnh liệt vào sức mạnh của nhân dân, luôn lắng nghe ý kiến của nhân dân đó là nền tảng đi đến thắng lợi

Ngày nay, trong quá trình đổi mới và hội nhập kinh tế thế giới và khu vực Đảng ta luôn coi trọng vấn đề Nông nghiệp, nông dân, nông thôn, lấy nông nghiệp làm khâu đột phá, lấy nông thôn làm địa bàn trọng điểm Nghị Quyết 26-NQ/TW ngày 5/8/2008 của Ban chấp hành Trung ương khóa X về

nông nghiệp, nông dân, nông thôn đã chỉ rõ: "Giải quyết vấn đề nông nghiệp,

nông dân, nông thôn là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội; trước hết, phải khơi dậy tinh thần yêu nước, tự chủ, tự lực tự cường vươn lên của nông dân Xây dựng xã hội nông thôn ổn định, hoà thuận, dân chủ, có đời sống văn hoá phong phú, đàm đà bản sắc dân tộc, tạo động lực cho phát triển nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới, nâng cao đời sống nông dân" (3)

Đáp ứng quá trình đổi mới và hội nhập, thực hiện thành công Nghị Quyết 26-NQ/TW ngày 5/8/2008 của Ban chấp hành Trung ương khóa X về

Trang 12

nông nghiệp, nông dân, nông thôn Chính phủ đã ban hành Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020 và Quyết định số 491/QĐ- TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới để hướng tới mục tiêu thực hiện và hoàn thiện 19 tiêu chí xây dựng nông thôn mới theo đặc thù của từng vùng miền với phương châm: Chỉ đạo, điều hành, có cơ chế, chính sách

hỗ trợ và hướng dẫn thực hiện để xây dựng Nông thôn mới có kinh tế phát triển theo quy hoạch, đời sống vật chất tinh thần được nâng cao, kết cấu hạ tầng từng bước hiện đại, bảo tồn được bản sác văn hóa tốt đẹp, môi trường sinh thái được bảo vệ

Thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia về Xây dựng Nông thôn mới giai đoạn 2010-2020 Ngày 05/11/2010 Uỷ ban nhân dân huyện Cao Phong đã ban hành Quyết định số 1938/QĐ-UBND ngày 05/11/2010 về việc Thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới do đồng chí Chủ tịch UBND huyện làm Trưởng ban, các phó Trưởng ban là các phó Chủ tịch UBND huyện và Trưởng phòng Nông nghiệp

và Phát triển nông thôn huyện, thành viên Ban Chỉ đạo là lãnh đạo Mặt trận

Tổ quốc, các ban, ngành, đoàn thể thuộc huyện cùng tham gia

Sau hơn 2 năm triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia về Xây dựng Nông thôn mới của huyện Cao Phong tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2010-2020 Về cơ bản các xã của huyện Cao Phong đã triển khai thực hiện theo tiến độ được phê duyệt, bước đầu đạt kết quả tốt, việc đầu tư, xây dựng được huy động từ các nguồn lực được triển khai thực hiện theo phương châm

“Nhà nước và nhân dân cùng làm” và “Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra” tuy nhiên đây là một chương trình lớn, thực hiện trên nhiều phương diện,

Trang 13

nhiều lĩnh vực vì vậy chưa phát huy hết được vai trò của cộng đồng trong việc tham gia xây dựng Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới

Để tìm ra các giải pháp chủ yếu nhằm phát huy tối đa sức mạnh của cộng đồng, khơi dậy tinh thần tự chủ, chủ động, tự giác tham gia một cách sáng tạo trong việc thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng Nông

thôn mới thì việc nghiên cứu đề tài: "Giải pháp nâng cao vai trò của người dân trong việc thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới ở huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình” là vấn đề cấp thiết và có ý

nghĩa quan trọng cả về khoa học và thực tiễn

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

2.1 Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng và đề xuất một số giải pháp nhằm

nâng cao vai trò của người dân trong việc thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng Nông thôn mới trên địa bàn huyện Cao Phong

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Góp phần hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn xác định vai trò của người dân trong thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng Nông thôn mới

- Đánh giá thực trạng vai trò của người dân trong việc thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng Nông thôn mới trên địa bàn huyện Cao Phong

- Đề xuất thực hiện một số giải pháp nhằm nâng cao vai trò của người dân trong thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng Nông thôn mới trên địa bàn huyện Cao Phong tỉnh Hòa Bình trong thời gian tới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài:

- Nghiên cứu Vai trò của người dân trong việc xây dựng Nông thôn mới trên địa bàn huyện Cao Phong tỉnh Hòa Bình

Trang 14

3.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài:

- Về nội dung: Nghiên cứu vai trò của người dân trong việc thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng Nông thôn mới

- Về không gian: Nghiên cứu trên địa bàn huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình

- Về thời gian: Nghiên cứu trong khoảng thời gian từ năm 2011 đến năm 2013 và đưa ra một số giải pháp cơ bản để thực hiện chương trình xây dựng Nông thôn mới đến năm 2020

4 Nội dung nghiên cứu:

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về vai trò của người dân trong thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng Nông thôn mới

- Đánh giá thực trạng về vai trò của người dân trong việc thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng Nông thôn mới trên địa bàn huyện Cao Phong tỉnh Hòa Bình

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao vai trò của người dân trong việc thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng Nông thôn mới trên địa bàn huyện Cao Phong tỉnh Hòa Bình

Trang 15

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VAI TRÒ CỦA NGƯỜI DÂN

TRONG VIỆC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC

GIA VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI 1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1 Khái niệm Nông thôn:

Là khái niệm dùng để chỉ những khu vực dân cư sinh sống có hoạt động nông nghiệp, dựa trên hoạt động nông nghiệp là chủ yếu, thích ứng với hoạt động nông nghiệp là kiểu tổ chức sinh hoạt quần cư của người dân dưới hình thức đặc thù theo xóm, bản, làng, phun, sóc… khu vực nông thôn có cơ sở hình thành và trình độ tiếp cận thị trường, trình độ sản xuất hàng hóa còn thấp

so với thành thị ,diện tích rộng, mức đầu tư cho nông thôn không lớn Thu nhập và đời sống của người dân còn thấp, tỷ lệ hộ nghèo đói thì cao Khu vực nông thôn trải dài trên địa bàn rộng lớn nên chịu nhiều ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội

Nông thôn được quan niệm khác nhau ở mỗi nước vì điều kiện kinh tế

- xã hội, điều kiện tự nhiên ở mỗi nước khác nhau Cho đến nay chưa có một khái niệm nào được chấp nhận một cách rộng rãi về nông thôn Để có được khái niệm nông thôn, thông thường người ta so sánh nông thôn và thành thị

Theo Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 "Nông thôn

là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn được quản lý bởi cấp hành chính là UBND cấp xã"

Khái niệm trên cần được đặt trong điều kiện thời gian và không gian nhất định của nông thôn mỗi nước, mỗi vùng và cần phải tiếp tục nghiên cứu để có khái niệm chính xác và hoàn chỉnh hơn

Xét về bản chất kinh tế - xã hội, định nghĩa nông thôn cần được xem xét trên nhiều mặt và từ đó hình thành nên những tiêu chí tổng hợp để xác

Trang 16

định khái niệm nông thôn Nhiều nhà nghiên cứu đã thống nhất một số tiêu chí cơ bản sau đây:

- Về địa lý, nông thôn là vùng đất đai rộng lớn tạo thành vành đai bao quanh các khu vực đô thị

- Về kinh tế, nông thôn là địa bàn trên đó diễn ra chủ yếu các hoạt động nông, lâm, thủy sản và các hoạt động tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ gắn kết khá chặt chẽ với nông, lâm, thủy sản

- Về dân số học, gia đình nông dân là bộ phận chủ yếu của cơ cấu dân

cư và có mật độ dân cư thấp

- Về mặt văn hoá, là nơi còn lưu giữ được nhiều di sản văn hoá, phong tục tập quán, và những di sản văn hoá phi vật thể của quốc gia, dân tộc

- Về phương diện môi trường sinh thái, là nơi mà về cơ bản môi trường thiên nhiên vẫn còn được giữ gìn tốt, sự huỷ hoại về môi sinh chưa trở thành những vấn đề gay gắt

- Về cơ sở hạ tầng, là nơi mà cơ sở hạ tầng thấp kém hơn đô thị, cả về

hạ tầng xã hội và hạ tầng vật chất - kỹ thuật { 18, tr 5}

Như vậy, kinh tế nông thôn là một khu vực kinh tế gắn liền với địa bàn nông thôn Khu vực này có những đặc thù nhất định, mà đặc thù lớn nhất gắn liền với những đặc điểm riêng có của nông thôn

1.1.2 Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới:

1.1.2.1 Khái niệm về Nông thôn mới:

Hiện nay, chưa có một định nghĩa chính thức về Nông thôn mới Tuy nhiên, theo Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 5/8/2008 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa X) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn, thì Nông thôn mới được hiểu là:

- Có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại

Trang 17

- Cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch

- Xã hội – nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc

- Dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ

- Hệ thống chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng được tăng cường

1.1.2.2 Quan điểm của Đảng và Nhà nước về xây dụng nông thôn mới:

Phát triển nông nghiệp nông thôn đã, đang và sẽ còn là mối quan tâm hàng đầu, có vai trò quyết định đối với việc ổn định kinh tế xã hội đất nước Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng xác định mục tiêu

xây dựng nông thôn mới là: “Xây dựng nông thôn mới ngày càng giàu đẹp, dân chủ, công bằng, văn minh, có cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ sản xuất phù hợp, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội phát triển ngày càng hiện đại” 4

Quán triệt Nghị quyết Đại hội X, Hội nghị Trung Ương lần thứ bảy (khóa X) ra Nghị quyết số 26-NQ/TW, ngày 5 tháng 8 năm 2008 đã nêu một cách toàn diện quan điểm của Đảng ta về xây dựng nông thôn mới Nghị quyết khẳng định nông nghiệp, nông dân, nông thôn có vai trò to lớn, có vị trí quan trọng trong sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước Chính vì vậy các vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn phải được giải quyết đồng

bộ, gắn với quá trình đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá Nông nghiệp, nông thôn nước ta còn là khu vực giàu tiềm năng cần khai thác một cách có hiệu quả Phát triển nông nghiệp, nông thôn và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nông dân phải dựa trên cơ chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, phù hợp với điều kiện của từng vùng, từng lĩnh vực, để giải phóng và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực Giải quyết vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn không phải chỉ là nhiệm vụ của nông dân, ở khu vực nông thôn mà là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội Xây dựng

4 Nghị quyết 26-NQ/TW ngày 5/8/2008 của Ban chấp hành Trung ương khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn

Trang 18

nông thôn mới là xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại ở nông thôn; xây dựng cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch; Xây dựng giai cấp nông dân, củng cố liên minh công nhân - nông dân - trí thức vững mạnh; Không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của dân

cư nông thôn, hài hoà giữa các vùng, tạo sự chuyển biến nhanh hơn ở các vùng còn nhiều khó khăn; nông dân được đào tạo có trình độ sản xuất ngang bằng với các nước tiên tiến trong khu vực và đủ bản lĩnh chính trị, đóng vai trò làm chủ nông thôn mới

Thực hiện đường lối của Đảng, ngày 28/10/2008, Chính phủ đã ra Nghị

quyết số 24/2008/NQ-CP ban hành một chương trình hành động của Chính phủ về xây dựng nông nghiệp, nông dân và nông thôn, thống nhất nhận thức, hành động về nông nghiệp, nông dân, nông thôn và Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới

Nội dung chính của Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới là: xây dựng, tổ chức cuộc sống của dân cư nông thôn theo hướng văn minh, hiện đại, giữ gìn bản sắc văn hóa và môi trường sinh thái gắn với phát triển đô thị, thị trấn, thị tứ

Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới là chương trình mang tính tổng hợp, sâu, rộng, có nội dung toàn diện; bao gồm tất cả các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội, chính trị, an ninh - quốc phòng Mục tiêu chung của chương trình được Đảng ta xác định là: xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh

Trang 19

thái được bảo vệ; an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao

Trong Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa

xã hội Đảng ta khẳng định xây dựng nông thôn mới là một nhiệm vụ quan trọng trong định hướng phát triển kinh tế xã hội của đất nước Nghị quyết Đại hội lần thứ XI của Đảng đã nêu rõ phương hướng, nhiệm vụ của xây dựng nông thôn mới đến năm 2020 là: Tiếp tục triển khai chương trình xây dựng nông thôn mới phù hợp với đặc điểm từng vùng theo các bước đi cụ thể, vững chắc trong từng giai đoạn, giữ gìn và phát huy nét văn hóa bản sắc của nông thôn Việt Nam

Thực hiện đường lối của Đảng, trong thời gian qua, phong trào xây dựng nông thôn mới đã diễn ra sôi nổi ở khắp các địa phương trên cả nước, thu hút sự tham gia của cả cộng đồng, phát huy được sức mạnh của cả xã hội Quá trình xây dựng nông thôn mới đã đạt được thành tựu khá toàn diện Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội cơ bản đảm bảo, tạo sự thuận lợi trong giao lưu buôn bán và phát triển sản xuất; Kinh tế nông thôn chuyển dịch theo hướng tăng công nghiệp, dịch vụ, ngành nghề, đã xuất hiện nhiều mô hình kinh tế có hiệu quả gắn với xây dựng nông thôn mới, nâng cao thu nhập và đời sống vật chất tinh thần cho người dân; Hệ thống chính trị ở nông thôn được củng cố và tăng cường; Dân chủ cơ sở được phát huy; An ninh chính trị, trật tự an toàn

xã hội được giữ vững; Vị thế của giai cấp nông dân ngày càng được nâng cao Những thành tựu đó đã góp phần thay đổi toàn diện bộ mặt nông thôn, tạo cơ

sở vững chắc nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân

Nghị quyết 26-NQ/TW đã coi việc "Xây dựng nông thôn mới là công việc thường xuyên của mỗi người, mỗi nhà, mỗi thôn xóm và từng địa

Trang 20

phương; tất cả cùng chung sức dưới sự lãnh đạo của Đảng " 5 nhằm thực hiện thành công xây dựng nông thôn mới

1.1.2.3 Các tiêu chí về xây dựng nông thôn mới:

Ngày 16/4/2009 Thủ tướng Chính Phủ đã ban hành Quyết định số 491/QĐ-TTg - Quyết định về việc ban hành bộ tiêu chí Quốc gia về xây dựng nông thôn mới Trên cơ sở Bộ tiêu chí Quốc gia về xây dựng nông thôn mới, chính phủ đã ban hành Bộ tiêu chí xây dựng mô hình nông thôn mới áp dụng cho vùng trung du miền núi phía bắc (gồm 5 nhóm và 19 tiêu chí):

Nhóm I: Quy hoạch (có 01 tiêu chí)

- Tiêu chí thứ 1: Quy hoạch và thực hiện quy hoạch

+ Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất

nông nghiệp hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ: Đạt

+ Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội- môi trường theo chuẩn mới:

Đạt

+ Quy hoạch phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân

cư hiện có theo hướng văn minh, bảo tồn được bản sắc văn hóa tốt đẹp: Đạt Nhóm II: Hạ tầng Kinh tế - Xã hội (có 08 tiêu chí)

- Tiêu chí thứ 2: Giao thông nông thôn

+ Tỷ lệ km đường trục xã, liên xã được nhựa hóa hoặc bê tông hóa đạt

chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ GTVT: Đạt 100%

+ Tỷ lệ km đường trục thôn, xóm được cứng hóa đạt chuẩn theo cấp kỹ

Trang 21

- Tiêu chí thứ 3: Thủy lợi

+ Hệ thống thủy lợi cơ bản đáp ứng yêu cầu sản xuất và dân sinh: Đạt

+ Tỷ lệ km kênh mương do xã quản lý được kiên cố hóa: Đạt từ 50% trở lên

- Tiêu chí thứ 4: Điện nông thôn

+ Hệ thống điện đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của ngành điện: Đạt

+ Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn từ các nguồn: Đạt từ 95% trở lên

- Tiêu chí thứ 5: Trường học

+ Tỷ lệ trường học các cấp mầm non, mẫu giáo, tiểu học, THCS có cơ sở

vật chất đạt chuẩn quốc gia: Đạt 70%

- Tiêu chí thứ 6: Cơ sơ vật chất văn hóa

+ Nhà văn hóa và khu thể thao đạt chuẩn của Bộ Văn hóa - Thể thao –

Du lịch: Đạt tiêu chuẩn

+ Tỷ lệ thôn có nhà văn hóa và khu thể thao đạt quy định của Bộ Văn

hóa – Thể thao – Du lịch: Đạt 100%

- Tiêu chí thứ 7: Chợ nông thôn

Chợ đạt chuẩn của Bộ Xây dựng: Đạt

- Tiêu chí thứ 8: Bưu điện

+ Có điểm phục vụ bưu chính viễn thông: Đạt

+ Internet đến thôn: Đạt

- Tiêu chí thứ 9: Nhà ở dân cư

Về nhà ở dân cư, bộ tiêu chí nông thôn mới xác định rõ sẽ không còn nhà tạm, dột nát

Tỷ lệ hộ có nhà ở đạt tiêu chuẩn của Bộ Xây Dựng đạt 75%

Nhóm III: Kinh tế và tổ chức sản xuất (có 04 tiêu chí)

- Tiêu chí thứ 10: Thu nhập

+ Thu nhập bình quân đầu người/năm so với mức bình quân chung của

tỉnh: Gấp 1,2 lần so với mức bình quân chung của tỉnh

Trang 22

- Tiêu chí thứ 11: Tỷ lệ hộ nghèo

+ Tỷ lệ hộ nghèo: Dưới 10%

- Tiêu chí thứ 12: Cơ cấu lao động

+Tỷ lệ lao động trong độ tuổi làm việc trong lĩnh vực nông, lâm, ngư

nghiệp: Đạt dưới 45%

- Tiêu chí thứ 13: Hình thức tổ chức sản xuất

Xã có tổ hợp tác hoặc HTX hoạt động hiệu quả

- Nhóm IV: Văn hóa – xã hội – môi trường (có 04 tiêu chí)

+ Y tế xã đạt chuẩn Quốc gia

- Tiêu chí thứ 16: Văn hóa

Xã có từ 70% số thôn bản trở lên đạt tiêu chuẩn làng văn hóa theo quy định của Bộ Văn hóa – Thể thao – Du lịch

- Tiêu chí thứ 17: Môi trường

+ Tỷ lệ hộ được sử dụng nước hợp vệ sinh theo tiêu chuẩn Quốc gia :

Đạt từ 70% trở lên

+ Các cơ sở sản xuất – kinh doanh đạt tiêu chuẩn về môi trường: Đạt

+ Không có các hoạt động suy giảm môi trường và các hoạt động phát

triển môi trường xanh, sạch, đẹp: Đạt

+ Nghĩa trang được xây dựng đúng quy hoạch: Đạt

Trang 23

+ Nước thải và chất thải được thu gom và xử lý theo quy định: Đạt

- Nhóm V: Hệ thống chính trị (có 02 tiêu chí)

- Tiêu chí thứ 18: Hệ thống tổ chức chính trị, xã hội vững mạnh

+ Cán bộ xã đạt chuẩn: Đạt

+ Có đủ các tổ chức trong hệ thống chính trị theo quy định: Đạt

+ Đảng bộ, Chính quyền xã đạt tiêu chuẩn “trong sạch, vững mạnh”: Đạt

+ Các tổ chức đoàn thể trong xã đều đạt danh hiệu tiên tiến trở lên

- Tiêu chí thứ 19: An ninh trật tự xã hội

An ninh trật tự xã hội được giữ vững

1.1.3 Những quan điểm cơ bản về vai trò của người dân trong lịch sử xây dựng và bảo vệ đất nước

- Quan điểm lịch sử về vai trò của người dân

+ Khái niệm về vai trò:

Định nghĩa: Vai trò thường là tính từ tính chất của sự vật, sự việc hiện tượng, dùng để nói về vị trí chức năng, nhiệm vụ mục đích của sự vật, sự việc, hiện tượng trong một hoàn cảnh, bối cảnh và mối quan hệ nào đó

+ Khái niệm về vai trò xã hội:

Định nghĩa: Vai trò xã hội là chức năng xã hội, là mô hình hành vi được xác lập một cách khách quan bởi vị thế xã hội của cá nhân trong hệ thống các quan hệ xã hội hoặc hệ thống các quan hệ giữa các cá nhân Hay nói cách khác vị thế là chỗ đứng của vài trò

+ Khái niệm quần chúng nhân dân:

Định nghĩa: Quần chúng nhân dân là một cộng đồng liên kết những con người trong xã hội có tổ chức, có lãnh đạo của những cá nhân hay tổ chức chính trị xã hội nhất định nhằm giải quyết các nhiệm vụ lịch sử trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa của xã hội

Lực lượng cơ bản tạo thành quần chúng nhân dân bao gồm:

Trang 24

Những người lao động sản xuất ra của cải vật chất và các giá trị tinh thần, đó là hạt nhân cơ bản trong cộng đồng quần chúng nhân dân

Bộ phận dân cư chống lại giai cấp thống trị, áp bức, bóc lột đối kháng với cộng đồng nhân dân - Các giai cấp, tầng lớp xã hội thúc đẩy sự tiến bộ xã hội thông qua hoạt động của mình trên các lĩnh vực của đời sống xã hội

Quần chúng nhân dân không phải là một cộng đồng bất biến mà trái lại

nó thay đổi cùng với sự biến đổi của những nhiệm vụ lịch sử ở mối thời đại, mỗi giai đoạn phát triển nhất định Tuy nhiên, lực lượng cơ bản nhất của mỗi cộng đồng nhân dân chính là những người lao động; ngoài ra, tùy theo mối điều kiện lịch sử nhất định còn bao gồm những lực lượng giai cấp và tầng lớp

Vai trò chủ thể sáng tạo lịch sử, quyết định tiến trình phát triển lịch sử của quần chúng nhân dân được thể hiện ở các mặt sau:

Thứ nhất, quần chúng nhân dân là lực lượng sản xuất cơ bản của mọi

xã hội, trực tiếp tạo ra của cải vật chất đáp ứng nhu cầu tồn tại và phát triển của con người và xã hội

Thứ hai, quần chúng nhân dân là người sáng tạo ra những giá trị tinh thần của xã hội Hoạt động của quần chúng nhân dân là cơ sở hiện thực và là cội nguồn phát sinh những sáng tạo văn hóa tinh thần của xã hội; mọi giá trị sáng tạo tinh thần dù qua phương thức nào thì cuối cùng cũng là để phục vụ

Trang 25

hoạt động của quần chúng nhân dân, chỉ có ý nghĩa hiện thực khi được vật chất hóa bởi hoạt động thực tiễn của nhân dân

Thứ ba, quần chúng nhân dân là lực lượng và động lực cơ bản của mọi cuộc cách mạng và cải cách trong lịch sử Cách mạng xã hội hoặc cải cách xã hội chỉ có thể thành công nếu xuất phát từ lợi ích và nguyện vọng của nhân dân, do nhân dân thực hiện Với ý nghĩa đó có thể nói: “cách mạng là ngày hội của quần chúng”, nhờ đó làm cho lịch sử tiến được những bước dài

+ Quan điểm của Đảng cộng sản Việt Nam về vai trò của người dân

Đại hội lần thứ XI của Đảng đã đề ra phương hướng, nhiệm vụ của cách mạng nước ta trong 5 năm tới trong đó có nội dung: Đối với nông nghiệp, nông dân, nông thôn, Đảng ta xác định: Không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của dân cư nông thôn, tạo sự chuyển biến nhanh hơn

ở các vùng còn nhiều khó khăn; nông dân được đào tạo có trình độ ngang bằng với các nước tiên tiến trong khu vực và đủ bản lĩnh chính trị, đóng vai trò làm chủ nông thôn mới Xây dựng nền nông nghiệp phát triển toàn diện theo hướng hiện đại, bền vững, sản xuất hàng hóa lớn, có năng suất, chất lượng, hiệu quả và khả năng cạnh tranh cao, bảo đảm vững chắc an ninh lương thực trước mắt cũng như lâu dài Xây dựng nông thôn mới có kết cấu

hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại, cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức hợp

lý, xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ Xây dựng giai cấp nông dân, củng cố liên minh công nhân - nông dân - trí thức vững mạnh, tạo nền tảng kinh tế xã hội và chính trị vững chắc cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa

+ Tư tưởng Hồ Chí Minh về vai trò của người dân

Ngày 18-1-1967, nói chuyện với Lớp bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo cấp huyện, Chủ tịch Hồ Chí Minh căn dặn:

Trang 26

“Làm việc gì cũng phải có quần chúng Không có quần chúng thì không thể làm được "

"Dễ mười lần không dân cũng chịu, Khó trăm lần dân liệu cũng xong ".6

Lời dạy đã thể hiện nổi bật Tư tưởng Hồ Chí Minh về vai trò, sức mạnh của nhân dân và sự cần thiết phải xây dựng cho cán bộ, đảng viên lối làm việc dựa vào nhân dân, nếu dân không tham gia thì việc dù dễ đến đâu, được hổ trợ, đầu tư trợ giúp đến đâu cũng khó thành công hoặc có thành công thì cũng không lâu dài

1.1.4 Cơ chế phát huy vai trò của người dân trong phát tiển kinh tế xã hội hiện nay

1.1.3.1 Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý và nhân dân làm chủ

Tư tưởng Dân làm chủ, Nhà nước quản lý, Đảng lãnh đạo đã được Bác

Hồ, Đảng và Nhà nước ta thể hiện rất sâu sắc trong nhiều văn kiện lịch sử cũng như trong cuộc sống sinh động thường nhật

Tư tưởng đó thể hiện sự thống nhất về bản chất chính trị, bản chất nhân dân của hệ thống chính trị nước ta, không mâu thuẫn hoặc triệt tiêu lẫn nhau, vì Đảng và Nhà nước ta không có lợi ích nào khác ngoài lợi ích của nhân dân

Đảng là lực lượng lãnh đạo xã hội, quyết định những vấn đề về lựa chọn con đường phát triển xã hội, chế độ chính trị, mục tiêu chiến lược phát triển kinh

tế, văn hóa, quốc phòng, an ninh, đối ngoại Đồng thời, Đảng định hướng cho Nhà nước sử dụng quyền lực chống lại những khuynh hướng làm tổn hại đến lợi ích của nhân dân lao động và tiến bộ xã hội Chức năng lãnh đạo của Đảng là vạch ra đường lối, chính sách, đưa ra những định hướng lớn về quan điểm, nguyên tắc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa, còn chức năng của Nhà nước là thực thi quyền lực bằng thể chế hóa đường lối của Đảng

6 Hồ Chí Minh toàn tập, tr 212, tập 12, NXBCTQG.

Trang 27

thành pháp luật, chính sách cụ thể và tổ chức thực hiện Đây là hệ thống tổ chức quyền lực thức hiện quyền lực chung của nhân dân Quyền lực Nhà nước là nhằm thực hiện và bảo vệ quyền lực của nhân dân lao động, pháp luật là thể hiện

ý chí và quyền lực của nhân dân, bảo đảm quyền uy của Nhà nước Nhà nước ta

đã có bốn lần sửa đổi Hiến pháp, qua mỗi lần sửa đổi tuy hình thức bộ máy Nhà nước có sự thay đổi, nhưng quyền lực là thống nhất, không phân chia Bởi vì, quyền lực thuộc về nhân dân, từ nhân dân mà ra Cho nên Nhà nước được tổ chức thực hiện quyền lực công, chức năng công quyền của Nhà nước phải được tôn trọng Đảng cũng như Nhà nước chỉ có một mục đích, một lý do duy nhất để tồn tại là vì độc lập dân tộc, vì tự do, hạnh phúc của nhân dân

1.1.3.2 Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra

Để phát huy sức mạnh vĩ đại và vai trò, quyết định của của nhân dân,

người dân là chủ thể Nhà nước định hướng và hỗ trợ trong việc thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng Nông thôn mới trên địa bàn huyện Cao Phong với tiêu chí "Dân biết, Dân bàn, Dân làm, Dân kiểm tra, dân quản

lý và Dân hưởng lợi"

- Dân biết: Là những kiến thức vốn có của người dân có vai trò quan trọng trong các chương trình phát triển ở địa phương, và các quá trình lập kế hoạch, khảo sát thiết kế Vậy dân được biết những gì? Mọi người dân trong làng bản phải biết rõ hai điểm:

Thứ nhất, những gì mà làng bản cùng thống nhất, ưu tiên giải quyết, phải làm Bên cạnh đó người dân cần phải biết được mục đích của việc xây dựng là gì, yêu cầu những đóng góp từ phía họ, trách nhiệm và quyền lợi của cộng đồng

Thứ hai, những gì mà Nhà nước, các tổ chức bên ngoài có thể hổ trợ và giúp đỡ

Trang 28

- Dân bàn: Là thể hiện quyền dân chủ của người dân được tham gia xây dựng chương trình, kế hoạch hành động, các quy định của cộng đồng phát huy được trí tuệ tính tích cực sáng tạo Mọi người dân trong cộng đồng cần được cùng nhau bàn bạc về các việc sau: bàn kế hoạch thực hiện làm cái gì, ở đâu, khi nào; bàn về nghĩa vụ đóng góp của mỗi người, mỗi nhà, mỗi tổ chức trong làng bản, xã; bàn về cách tổ chức, quản lý như thế nào; bàn về chia sẻ lợi ích

ra sao; bàn về quy chế thực hiện thưởng phạt của làng bản; bàn về thống nhất cam kết thực hiện…

- Dân làm: Là những người dân, hộ gia đình hay các tổ chức trong các làng bản có thể làm các việc như sau để thực hiện các hoạt động chung của làng bản: đóng góp ngày công lao động; đóng góp vật tư, vật liệu mà địa phương hoặc gia đình có như: đất, đá, cát sỏi, cây cối, cây giống, con giống…có thể đóng góp bằng tiền (nếu có), người dân tham gia trực tiếp vào quá trình lập kế hoạch, tham gia vào các công đoạn của các công trình một cách có hiệu quả

- Dân kiểm tra: Mọi người dân đều có thể kiểm tra, giám sát các hoạt động chung của làng bản mà họ đã được bàn, đã được đóng góp và đã làm như: kiểm tra quản lý, sử dụng các nguồn vốn đầu tư và chi tiêu, kiểm tra chất lượng các công trình, các hoạt động đã đang thực hiện, kiểm tra việc đóng góp và phân chia lợi ích

- Dân quản lý: Các thành quả hoạt động, các công trình sau khi xây dựng xong cần được quản lý trực tiếp của các đối tượng hưởng lợi để tránh tình trạng không rõ ràng về chủ sỡ hữu Việc duy tu, quản lý, bảo vệ nhằm nâng cao tuổi thọ phát huy tối đa hiệu quả của việc sử dụng công trình

- Dân hưởng lợi: Đây là lợi ích mà các hoạt động của chương trình, dự

án mang lại cho người dân

Trang 29

1.1.5 Những nội dung người dân có thể tham gia vào việc thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng Nông thôn mới

- Nhóm I: Quy hoạch (có 01 tiêu chí)

- Nhóm II: Hạ tầng Kinh tế - xã hội (có 08 tiêu chí)

- Nhóm III: Kinh tế và tổ chức sản xuất (có 04 tiêu chí)

- Nhóm IV: Văn hóa – xã hội – môi trường (có 04 tiêu chí)

- Nhóm V: Hệ thống chính trị (có 02 tiêu chí)

1.1.6 Những điều kiện cơ bản để phát huy vai trò của người dân:

Để người dân có thể phát huy vai trò của mình trong xây dựng và bảo vệ đất nước nói chung và trong việc tham gia vào thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng Nông thôn mới nói riêng phụ thuộc vào nhiều điều kiện khác nhau Những điều kiện đó phụ thuộc chủ yếu vào việc thực hiện cơ

chế phát huy vai trò của người dân trong phát tiển kinh tế - xã hội ở nước ta

hiện nay Về thực chất muốn tạo những điều kiện để phát huy vai trò của người dân đòi hỏi phải có sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị, trong đó tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng và vai trò quản lý của Nhà nước có ý nghĩa rất quyết định Trong điều kiện nước ta hiện nay, muốn phát huy vai trò của người dân trong việc tham gia vào xây dựng nông thôn mới cần phải có các điều kiện cơ bản sau:

1.1.6.1 Điều kiện từ việc thực hiện cơ chế Đàng lãnh đạo, Nhà nước quản lý

và nhân dân làm chủ trong sự nghiệp xây dựng nông thôn mới:

Trên cơ sở đường lối đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước về xây dựng nông thôn mới, vấn đề có tính quyết định sự thành bại trong thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới là phải đưa được các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước đi vào cuộc sống, phải cụ thể hóa cho phù hợp với từng vùng địa phương cũng như từng đơn vị

Trang 30

trực tiếp thực hiện chương trình (thôn bản, xã) Bộ tiêu chí chỉ quy định chung cho tất cả các vùng nông thôn, không thể ở đâu cũng làm như nhau được Vì vậy, trên cơ sở bộ tiêu chí Quốc gia về xây dựng nông thôn mới thì các cấp ủy đảng và chính quyền các cấp từ thôn, xã đến huyện, tỉnh phải đi sâu đi sát để cụ thể hóa việc thực hiện từng tiêu chí cho phù hợp với từng địa bàn Nếu ở đâu các cấp ủy đáng và chính quyền các cấp không cụ thể hóa được việc thực hiện từng tiêu chí về xây dựng nông thôn mới thì ở đó việc phát huy vai trò của người dân sẽ rất khó khăn, nhiêu fkhi chỉ lầ hình thức, không thể phát huy được sức mạnh cua rnhaan dân Trong thực tế đã có một

số nghị định, thông tư, sổ tay hướng dẫn nhưng vẫn không được cán bộ cấp

cơ sở hiểu một cách thấu đáo và người dân cũng ít biết đến Phần lớn họ cho rằng quy chế ở cơ sở có nghĩa là thông báo cho người dân biết những quyết định mà họ phải thi hành hoặc là những đóng góp mà họ phải làm Người dân chưa hiểu rõ được về quyền lợi và vai trò của mình trong quá trình lập kế hoạch, thực hiện và giám sát các công trình, dự án đang được thực hiện tại địa phương mình Bên cạnh đó, mức độ phân quyền và trao quyền ở các cấp còn thấp và chưa rõ ràng nhất là việc quản lý tài chính ở thôn bản

Triển khai thực hiện Chỉ thị 30-CT/TW, ngày 18-02-1998 của Bộ Chính trị (khoá VIII); Chỉ thị số 10-CT/TW, ngày 28-3-2002 của Ban Bí thư (khoá IX) về tiếp tục đẩy mạnh việc xây dựng và thực hiện Quy chế dân chủ ở

cơ sở; nhiều văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước đã được ban hành, bổ sung, sửa đổi Việc triển khai thực hiện đã đạt được nhiều kết quả tốt Chủ trương thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở được nhân dân đồng tình, thể hiện "ý Đảng hợp với lòng dân", quyền làm chủ và không khí dân chủ trong xã hội tiếp tục được mở rộng và không ngừng nâng cao Thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ

sở là bước tiến cụ thể mở rộng dân chủ trực tiếp, nâng cao chất lượng dân chủ đại diện; góp phần ổn định chính trị, đẩy mạnh các cuộc vận động, các phong

Trang 31

trào thi đua yêu nước, tập trung phát triển kinh tế, xây dựng môi trường văn hoá, xã hội, giữ vững an ninh, quốc phòng; đồng thời góp phần xây dựng hệ thống chính trị ở cơ sở, tăng cường mối quan hệ gắn bó giữa Đảng với nhân dân, nâng cao hiệu quả KT-XH của các chương trình, dự án

Tuy nhiên, trong những năm qua cùng với quá trình hội nhập phát triển của đất nước, cơ chế thị trường đã bộc lộ những mặt yếu của nó, đó là: Nền kinh tế phát triển thì sự phân hoá giàu nghèo càng diễn ra sâu sắc ở các vùng, miền, đặc biệt là ở miền núi núi và vùng cao, việc đầu tư không đồng bộ giữa miền xuôi với miền núi, chênh lệch về thu nhập giữa người dân miền núi với khu vực thành thị và nông thôn ngày càng gia tăng Quyền làm chủ của dân

cư miền núi một số nơi bị hạn chế Nghị định 79/2003/NĐ-CP của chính phủ ban hành quy chế dân chủ ở xã, đã khẳng định vai trò, trách nhiệm của người dân, những điều phải được dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân đóng góp, dân hưởng lợi… Đã khơi dậy vai trò của người dân, nhất là đối với dân tộc miền núi, vùng sâu, vùng xa chủ động trong sản xuất và trong cuộc sống

Do đó chủ trương, chính sách sẽ có thể làm tăng hoặc giảm đi vai trò và tính

sáng tạo của người dân

Quan điểm về vai trò của người dân của các cấp còn đơn giản và thiếu tính khách quan Những phương pháp đánh giá nông thôn chưa được áp dụng một cách rộng rãi, các phương pháp có tính khoa học thì chưa được sử dụng triệt để và trung thực để đánh giá nông thôn, để có thể biết được nông dân đã làm được những công việc gì, mức độ thực hiện như thế nào để từ đó có kế hoạch đào tạo và bổ sung những hạn chế, những việc mà họ chưa làm được Muốn phát huy vai trò của làm chủ người trong xây dựng nông thôn mới còn phụ thuộc vào những điều kiện từ phía các tổ chức chính trị xã hội ở nông thôn Vì vậy, đảng lãnh đạo, nhà nước quản lý phải tạo điều kiện cho các tổ chức chính trị xã hội lớ nông thôn tham gia vào việc vận động nhân dân tham

Trang 32

gia vào việc thực hiện từng tiêu chí cụ thể, như tham gia đóng góp ý kiến đối với từng tiêu chí mà họ có thể tham gia, tham gia vào đóng góp ngày công, vào đóng góp tiền bạc và hiến đất cho việc xây dựng các công trình.v.v

Trong thực tế ở nhiều địa phương việc cụ thể hóa vai trò tham gia của người dân chưa thật cụ thể nên mức độ và tỷ lệ người dân tham gia vào việc góp ý đối với việc thực hiên từng tiêu chí và đóng góp vào xây dựng các công trình, dự án còn hạn chế Điều này phụ thuộc rất nhiều vào các sự lãnh đạo của đảng và vai trò quản lý của nhà nước trong việc phát huy vai trò của các

tổ chức chính trị xã hội ở nông thôn Kinh nghiệm thực tiễn ở nhiều địa phương cho hay ở đâu các tổ chức chính trị xã hội cơ sở hoạt động năng động,

đi sâu đi sát từng hộ dân thì ở đó phát huy được cao độ vai trò của người dân trong việc thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới, như tham gia góp ý về quy hoạch xây dựng nông thôn mới, tham gia đóng góp ngày công, tiền bạc, hiến đất một cách tự nguyện

1.1.6.2 Trình độ và năng lực của đội ngũ cán bộ lãnh đạo và quản lý các cấp:

Điều này có ý nghĩa quan trọng đối với việc nâng cao vai trò của người dân Việc huy động người dân tham gia vào hoạt động của chương trình trước hết đòi hỏi cán có trình độ và năng lực mới có khả năng làm cho dân hiểu chủ trương của Đảng và Nhà nước về xây dựng nông thôn mới và mơi vận động nhan dân tham gia nhiệt tình được Vì vậy, nâng cao trình độ

và năng lực đội ngũ cán từ thôn, bản đến xã phường đòi hỏi phải được quan tâm một cách có bài bản và thường xuyên hơn

Nếu đội ngũ cán bộ lãnh đạo và quản lý cán bộ chuyên trách trực tiếp thiếu năng lực sẽ gây ra những hiểu biết lệch lạc về nâng cao vai trò của người dân nên việc huy động người dân tham gia vào hoạt động của chương trình là hết sức khó khăn Trong nhiều trường hợp do trinh đọ và ý thức của cán bộ các cấp nên việc nắm bắt các thông tin từ cở sở thiếu kịp thời, thiếu

Trang 33

chính xác, nên việc xử lý các vấn đề liên qua đến phát huy vao trò của người dân gặp nhiều khó khăn, từ đó hạn chế việc phát huy vai trò của người dân, làm ảnh hưởng đến chất lượng thực hiện từng tiêu chí về xây dựng nông thôn mới

Vì vậy, việc nâng cao trình độ dội ngũ cán bộ lãnh đạo và quản lý các cấp, nhất là đội ngũ cán bộ thôn, bản, xã phường một cách có bài bản và thường xuyên hơn là vấn đề cấp thiết hiện nay ở các vùng nông thôn

1.1.6.3 Yếu tố nguồn lực:

Để thực hiện các tiêu chí trong chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới phụ thuộc rất lớn ở việc huy động các nguồn lực đầu tư, như vốn, đất đai, lao động…Trong điều kiện ở các vùng nông thôn nước ta hiện nay, nhất là đối với các tỉnh miền núi do có nhiều hạn chế về nguồn lực đầu tư, nhất là vốn nên việc hoàn thành các tiêu chí trong chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới còn gặp rất nhiều khó khăn và chậm

so với mục tiêu đưa ra Vì vậy, tốc độ thực hiện các tiêu chí trong chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới phụ thuộc vào khả năng đầu tư của nhà nước trung ương và địa phương, cũng như khả năng huy động nguồn lực trong dân Ở địa phương nào được nhà nước đầu tư đảm bảo, nguồn lực trong dân dồi dào thì ở đó có điều kiện đẩy nhanh tiến trình thực hiện các tiêu chí trong chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới Ngược lại, ở địa phương nào đầu tư của nhà nước không đảm bảo, nguồn lực trong dân hạn chế, nhất là các vùng khó khăn, vùng sâu, vùng xa thì tiến

độ thực hiện các tiêu chí trong chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới sẽ chậm hơn

1.1.6.4 Những điều kiện từ phía người dân:

Người dân là chủ thể trong việc thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia

về xây dựng nông thôn mới, nên đòi hỏi họ phải có trình độ hiểu biết về những vấn đề có liên quan đến thực hiện các tiêu chí xây dựng nông thôn

Trang 34

mới Nếu người dân không có trình độ họ sẽ không có năng lực tham gia với

tư cách là “dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra” Thiếu năng lực trình độ thì làm sao có thể “bàn, làm và kiểm tra” được những nội dung đưa ra trong từng tiêu chí xây dựng nông thôn mới Nếu ở đâu người dân có trình độ dân trí cao thì ở đó dân mới thật sự phát huy được vai trò làm chủ trong quá trình xây dựng nông thôn mới và việc thực hiện các tiêu chí mới phù hợp với nguyện vọng của dân, mới phù hợp với điều kiện cụ thể của từng vùng địa phương Ngược lại ở địa phương nào trình độ dân trí thấp thì việc phát huy vai trò của người dân sẽ rất khó khăn và nhiều khi chỉ là hình thức

Hiện nay ở nước ta nhiều vùng nông thôn do trình độ dân trí thấp nên người dân còn có tính tự ty và ỷ lại vào nhà nước, không có ý thức cố gắng tự vươn lên thoát nghèo bằng chính sức lực của họ Vì vây, việc nâng cao năng lực trình độ của người dân trong quá trình xây dựng nông thôn mới là đòi hỏi cấp thiết và cần có chiến lược dài hạn cho việc nâng cao trình độ dân trí của

cư dân nông thôn

Ngoài ra việc phát huy vai trò người dân trong việc thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới còn phụ thuộc vào một số yếu tố khác, nhất là các tỉnh miền núi là sự ổn định về dân cư Hiện nay ở một

số địa phương miền núi dân vẫn còn tập quán du canh di cư của đồng bào dân tộc thiểu số vẫn tồn tại nên đã gây khó khăn cho việc thực hiện một số dự án Mặt khác, do tập quán này mà người dân không được hưởng lợi từ dự án mang lại Bên cạnh đó trong quá trình thực hiện cuộc vận động định canh định cư, triển khai thực hiện dự án thì một số chính sách vẫn chưa được sữa đổi kịp thời đã gây khó khăn cho quá trình tổ chức và thực hiện thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới

Trang 35

1.2 Cơ sở thực tiễn về vai trò của người dân trong việc tham gia thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng Nông thôn mới

1.2.1 Kinh nghiệm của các nước trên thế giới về xây dựng nông thôn mới

- Kinh nghiệm từ Hàn Quốc:

+ Viện trợ của chính phủ là vô nghĩa nếu :

Hàn Quốc vào đầu thập kỷ 60 của thế kỷ XX là một nước nghèo sau chiến tranh, GDP bình quân đầu người chỉ có 85 USD, không đủ lương thực

và phần lớn người dân không đủ ăn Nền kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp nhưng hạn hán và lũ lụt thường xuyên xảy ra khắp đất nước Xã hội Hàn Quốc thời đó như nhận xét của người trong cuộc là "một xã hội thờ ơ, hỗn độn và vô vọng"

Mối lo lớn nhất của chính phủ là làm sao thoát khỏi đói nghèo Sau hai

kế hoạch 5 năm tiến hành từ năm 1962 có kết quả, nền kinh tế Hàn Quốc bắt đầu có dấu hiệu cất cánh Tuy nhiên, một vấn đề lớn nảy sinh là chính phủ tập trung phát triển công nghiệp đã làm khu vực đô thị phát triển nhanh chóng trong khi khu vực nông thôn vẫn chìm trong đói nghèo và lạc hậu

Đến năm 1970 vẫn còn 70% dân số sống ở nông thôn, trong số đó 80% sống trong nhà vách đất, dùng đèn dầu, đường làng nhỏ hẹp thậm chí xe bò xe ngựa không qua lại được, gần như không có các công trình vệ sinh, y tế, văn hóa, đói ăn, thất học…

Sau trận lụt lớn năm 1969, người dân phải tu sửa lại nhà cửa, đường sá, ruộng vườn mà không có sự trợ giúp của chính phủ Trong khi đi thị sát tình hình dân chúng, Tổng thống Hàn Quốc lúc bấy giờ là Park Chung Hy nhận ra rằng viện trợ của chính phủ cũng là vô nghĩa nếu người dân không nghĩ cách

tự cứu lấy mình Hơn thế nữa, khuyến khích người dân tự hợp tác và giúp đỡ nhau là điểm mẫu chốt để phát triển nông thôn

Trang 36

Những ý tưởng này chính là nền tảng của phong trào “Saemaulundong” được đích thân Tổng thống Park phát động vào ngày 22/4/1970 “Saemaul” theo nghĩa tiếng Hàn là “Sự đổi mới của cộng đồng” được ghép với “undong”

có nghĩa là một phong trào và cụm từ “Saemaulundong” có nghĩa là phong trào đổi mới cộng đồng Vì phong trào bắt đầu từ nông thôn nên

“Saemaulundong” được hiểu là “Phong trào đổi mới nông thôn”

Sự ra đời kịp thời của “Saemaulundong” vào đúng lúc nông thôn Hàn Quốc đang trì trệ trong đói nghèo cần có sự bứt phá mạnh mẽ và những kết quả khả quan đạt được ngay sau đó đã làm nức lòng nông dân cả nước Tới năm 1974, chỉ sau 4 năm phát động “Saemaulundong”, sản lượng lúa tăng đến mức có thể tự túc lương thực, phổ biến kiến thức nông nghiệp đã tạo nên một cuộc cách mạng trong phương pháp canh tác, thu nhập một năm của hộ nông dân (674 nghìn won tương đương 562 USD) cao hơn so với hộ ở thành thị (644 nghìn won tương đương 537 USD)

Vào năm 1980, bộ mặt nông thôn có thể nói đã hoàn toàn thay đổi với đầy đủ điện, đường, nước sạch, công trình văn hóa… “Saemaulundong” từ một phong trào ở nông thôn đã lan ra thành một phong trào đổi mới toàn xã hội Hàn Quốc

+ Chăm chỉ - Tự lực - Hợp tác:

Ngay từ đầu, phong trào đổi mới nông thôn đã đề cao “Tinh thần Saemaul” gồm 3 thành tố: “Chăm chỉ - Tự lực - Hợp tác” Cơ sở để hình thành tinh thần này là: “Chăm chỉ” là động cơ tự nguyện của người dân, không ngừng vượt qua khó khăn để tiến tới thành công, “Tự lực” là ý chí bản thân, tinh thần làm chủ, chịu trách nhiệm về cuộc sống và vận mệnh của bản thân và “Hợp tác” là nhận thức về mong muốn phát triển cộng đồng phải nhờ vào nỗ lực của tập thể

“Tinh thần Saemaul” đã quyết định thành công của phong trào, đã vượt

ra khỏi một phong trào về nông thôn, được người dân Hàn Quốc xem như

Trang 37

“hạt nhân tinh thần” của công cuộc xây dựng một xã hội tiên tiến và một quốc gia thịnh vượng

Trước khi phát động phong trào đổi mới nông thôn, những kinh nghiệm thất bại từ công cuộc vận động tái thiết đất nước sau chiến tranh, hay từ chương trình đặc biệt tăng thu nhập trong nông - ngư nghiệp của chính phủ đã làm nản lòng nông dân, khiến họ mất đi sự tự tin vốn có

Thực ra lúc đầu “Saemaulundong” không phải là kế hoạch lớn của chính phủ, cũng không phải là cuộc vận động có lý luận một cách chính quy Sau 3 năm triển khai thực tế, chính phủ nhận thấy nếu không có sự nỗ lực của người dân phong trào sẽ thất bại Do vậy, đặc trưng của phong trào không đơn thuần là một kế hoạch hành động mà là một cuộc “vận động cải cách ý thức” cùng với “vận động thực hiện hành động”

Cuộc cải tổ ý thức của người dân dựa trên các khẩu hiệu tinh thần: “Đã làm là được”, “Tất cả đều có thể làm được” và “Nhất định phải làm” Với những kết quả đạt được ngay từ đầu, người dân nông thôn đã lấy lại được sự

tự tin, phấn khởi bắt tay xây dựng ngôi làng của mình khang trang và cuộc sống tốt đẹp hơn Từ thực tế này, nông dân thấy tin vào sức mình, tin ở chính phủ, tin vào tương lai tươi sáng cho con cháu mai sau Và họ đã tích cực hưởng ứng phong trào và có được những gì mình muốn!

+ Nghiêm túc, chính quy:

“Saemaulundong” được Tổng thống - người đứng đầu Quốc gia phát động và sau đó được triển khai rất bài bản để trở thành một phong trào toàn quốc Ở cấp trung ương, Bộ Nội vụ được giao chỉ đạo và quản lý toàn bộ phong trào, bên dưới có các Vụ đảm nhận các nhiệm vụ cụ thể Ở tỉnh, thành phố đến cấp quận, huyện có cơ quan chuyên trách đảm nhận phong trào Ở cấp phường, xã thành lập ủy ban điều hành phong trào thường do chủ tịch

Trang 38

hành chính đứng đầu Ở thôn, xóm thành lập “Ban phát triển tự quản” mà người lãnh đạo là do dân bầu

Nhận ra tầm quan trọng của người đứng đầu dự án, năm 1972 sau một năm triển khai phong trào, Chính phủ đã thành lập “Viện đào tạo lãnh đạo Saemaul” và sau này trở thành “Học viện trung ương bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo đổi mới nông thôn” Mỗi xã được cử 1 cán bộ đi học Khóa học nhấn mạnh vào sự cống hiến quên mình và nêu gương cho quần chúng của người lãnh đạo

Học viên sinh hoạt tập thể, làm việc theo nhóm, chia sẻ kinh nghiệm và

có sự trợ giúp của giáo viên Chính những học viên này sẽ là người lãnh đạo

và hướng dẫn cho dân làng, đóng vai trò quan trọng trong thành công của các

dự án Thời lượng của các khoá học ban đầu là 2 tuần tập trung, sau rút ngắn còn 1 tuần và hiện nay là 3 ngày và 2 đêm

Trong dịp tham gia “Hội thảo về chính sách phát triển nông thôn” tại Hàn Quốc vừa qua, tôi đã dự một khóa đào tạo tại Học viện này Khi nhập học, học viên được phát áo đồng phục và đeo thẻ tên để sử dụng thường xuyên trong khóa học Buổi sáng học viên dậy vào lúc 6 giờ, tự dọn phòng ở

và vệ sinh cá nhân, khi nghe bài hát Saemaul như một hiệu lệnh thì tập trung

+ Bắt đầu từ việc dễ:

Ban đầu phong trào đổi mới nông thôn Hàn Quốc đưa ra 10 nội dung sau: Mở rộng, làm mới đường vào thôn xóm; Mở rộng, làm mới đường trong

Trang 39

thôn; Làm vệ sinh thôn xóm; Xây dựng khu giặt giũ chung; Đào giếng nước chung; Cải tạo mái nhà từ lợp rạ thành mái ngói, xi măng; Cải tạo hàng rào quanh nhà từ tường đất thành tường xây gạch, xi măng; Sửa cầu; Sửa hệ thống đập sông ngòi và Xây dựng điểm gom phân bắc

Các nội dung để xây dựng dự án rất thiết thực, tương đối đơn giản dễ triển khai, nhanh có kết quả Điều này rất quan trọng để khích lệ tinh thần người dân tin vào hiệu quả công việc, tin vào phong trào, tạo đà để làm những

dự án dài hơi hơn

Trong năm đầu tiên phát động phong trào, chính phủ cấp miễn phí đồng loạt cho 33.000 xã trong cả nước, mỗi xã 355 bao xi măng (loại 40 kg) Kết quả là sau 1 năm, 16.600 xã được cải thiện rõ rệt do biết tranh thủ sự hỗ trợ của chính phủ và vận động sự tham gia tích cực của người dân, làm nên thành công bước đầu

Sang năm thứ 2, chỉ 16.600 xã có thành tích tốt được tôn vinh khen thưởng và tiếp tục được chính phủ hỗ trợ 500 bao xi măng và 1 tấn thép cho mỗi xã Phấn khởi và tự tin, các xã này tiếp tục phát triển cơ sở hạ tầng và bắt đầu đi vào các dự án tăng thu nhập Cách thức này tạo nên không khí cạnh tranh sôi nổi trong nông thôn cả nước, là yếu tố thúc đẩy đáng kể phong trào Năm 1973, vào năm thứ 3 của phong trào, chính phủ đã tiến hành phân loại các thôn theo tiêu chuẩn phát triển và sự tham gia của người dân (vốn, công lao động) thành 3 nhóm, mỗi nhóm sẽ nhận được sự hỗ trợ khác nhau “Thôn

cơ sở” hầu như chưa có sự tham gia đáng kể của người dân, sẽ nhận được sự

hỗ trợ các dự án cải thiện môi trường và cần phải nâng cao ý thức người dân

“Thôn tự lực” đã có tỷ lệ người dân tham gia khoảng 50%, sẽ được hỗ trợ các

dự án môi trường, dự án nâng cao thu nhập “Thôn tự lập” là các thôn có 100% người dân tham gia phong trào được ưu tiên hỗ trợ các dự án nâng cao thu nhập, dự án phúc lợi văn hóa

Trang 40

Sự đầu tư theo nhóm năng lực đã mang lại kết quả tốt, hiệu quả đầu tư cao Vào năm 1973, còn 31% “Thôn cơ sở” và chỉ có 12% “Thôn tự lập”, nhưng đến cuối năm 1978 gần như 100% đạt số “Thôn tự lập”

+ Lan rộng thành phong trào:

Thành công của "Saemaulundong" ở nông thôn đã lan tới các vùng không làm nông nghiệp như công sở, trường học, nhà máy với nhiều lĩnh vực khác nhau Các thành phố bắt đầu các dự án chống tham nhũng và xây dựng một đô thị hoàn hảo Ba chiến dịch “Saemaulundong” được phát động là: Chiến dịch Tinh thần, Cư xử và Môi trường

“Chiến dịch Tinh thần” nhằm xây dựng mối quan hệ thân thiện với láng giềng, kế thừa và phát huy những truyền thống dân tộc dựa trên lòng hiếu thảo và nâng cao ý thức cộng đồng “Chiến dịch Cư xử” nhấn mạnh tới trật tự công cộng trên đường phố, cách ứng xử tích cực trong làng xóm và công sở, hành vi nơi công cộng và cấm say rượu dẫn tới cư xử không đúng đắn “Chiến dịch Môi trường” tập trung vào vấn đề giữ vệ sinh khu vực sinh sống và làm việc, giữ gìn môi trường đô thị và phát triển màu xanh thành phố, làm sạch các con sông Ba chiến dịch này hướng đến mục tiêu là tạo ra sự thống nhất

và kỷ cương, giúp cho sự phát triển xã hội một cách hài hòa

Trong nhà máy, “Saemaulundong” hướng tới khôi phục niềm tin và nêu cao khẩu hiệu: "Mọi công nhân trong nhà máy đều là thành viên trong gia đình, việc của nhà máy là việc của bản thân” Việc củng cố nền tảng cho sự

ổn định của các ngành công nghiệp được chú trọng bằng cách thu hẹp khoảng cách giữa công nhân và giới chủ, xây dựng quy tắc ứng xử lành mạnh

Các trường học kiểu “Saemaul” là cơ sở của “Tinh thần Saemaul” Học sinh được học về “Saemaulundong” và đóng góp của phong trào cho xã hội Các làng xã, xí nghiệp được trang bị “Thư viện Saemaul” cùng với các phương tiện vui chơi giải trí khác Các thư viện nông thôn đều có sách giới

Ngày đăng: 28/08/2017, 11:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban chấp hành trung ương (2008), Nghị quyết số : 26-NQ/TW ngày 05/8/2008, Hội nghị lần thứ bảy ban chấp hành trung ương khóa X về nôngn ghiệp, nông dân và nông thôn, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội nghị lần thứ bảy ban chấp hành trung ương khóa X về nôngn ghiệp, nông dân và nông thôn
Tác giả: Ban chấp hành trung ương
Năm: 2008
2. Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn (2009), Thông tư số: 54/2009/TT- BNNPTNT ngày 21/8/2009, Hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới
Tác giả: Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn
Năm: 2009
3. Chi cục phát triển nông thôn Hòa Bình (2013), Tài liệu tập huấn bồi dưỡng, cán bộ xây dựng nông thôn mới năm 2013, Hòa Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu tập huấn bồi dưỡng, cán bộ xây dựng nông thôn mới năm 2013
Tác giả: Chi cục phát triển nông thôn Hòa Bình
Năm: 2013
4. Đảng bộ tỉnh Hòa Bình (2010), Nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của đảng bộ,phát huy sức mạnh đoàn kết các dân tộc, khai thác có hiệu quả tiềm năng, đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng an ninh, phấn đấu xây dựng huyện Cao Phong phát triển theo hướng nông thôn mới, Hòa Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của đảng bộ,phát huy sức mạnh đoàn kết các dân tộc, khai thác có hiệu quả tiềm năng, đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng an ninh, phấn đấu xây dựng huyện Cao Phong phát triển theo hướng nông thôn mới
Tác giả: Đảng bộ tỉnh Hòa Bình
Năm: 2010
5.Thủ tướng chính phủ (2009), Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009, Về việc ban hành bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về việc ban hành bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới
Tác giả: Thủ tướng chính phủ
Năm: 2009
6. Thủ tướng chính phủ (2010), Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010, Về việc phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về việc phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020
Tác giả: Thủ tướng chính phủ
Năm: 2010
7. Ủy ban nhân dân huyện Cao Phong (2010), Kế hoạch số 37-KH/UB ngày 17 tháng 3 năm 2010, Về việc phát triển kinh tế xã hội 5 năm giai đoạn 2011 – 2015, Hòa Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về việc phát triển kinh tế xã hội 5 năm giai đoạn 2011 – 2015
Tác giả: Ủy ban nhân dân huyện Cao Phong
Năm: 2010
8. Ủy ban nhân dân huyện Cao Phong (2012), Báo cáo số 142/BC-UBND ngày 13/12/2012, Tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, an ninh – quốc phòng năm 2012; mục tiêu nhiệm vụ năm 2013, Hòa Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, an ninh – quốc phòng năm 2012; mục tiêu nhiệm vụ năm 2013
Tác giả: Ủy ban nhân dân huyện Cao Phong
Năm: 2012
9. Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình (2012), Quyết định số 102/QĐ-UBND ngày 17/01/2012, Sổ tay hướng dẫn lập kế hoạch phát triển kinh tế xã hội hàng năm cấp huyện năm 2012, Hòa Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay hướng dẫn lập kế hoạch phát triển kinh tế xã hội hàng năm cấp huyện năm 2012
Tác giả: Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình
Năm: 2012
10. Ủy ban nhân dân huyện Cao Phong (2013), Báo cáo số 142/BC-UBND ngày 16/12/2013, Tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng năm 2013, phương hướng nhiệm vụ năm 2014, Hòa Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng năm 2013, phương hướng nhiệm vụ năm 2014
Tác giả: Ủy ban nhân dân huyện Cao Phong
Năm: 2013
11. Ủy ban nhân dân huyện Cao Phong (2013), Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Cao Phong đến năm 2020, Hòa Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Cao Phong đến năm 2020
Tác giả: Ủy ban nhân dân huyện Cao Phong
Năm: 2013

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.1  Bảng tổng hợp mục tiêu phát triển giáo dục huyện Cao - Giải pháp nâng cao vai trò của người dân trong việc thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới ở huyện cao phong, tỉnh hòa bình
2.1 Bảng tổng hợp mục tiêu phát triển giáo dục huyện Cao (Trang 9)
3.1  Sơ đồ vấn đề nguyên nhân hạn chế vai trò của người dân  85  3.2  Sơ đồ cây vấn đề nâng cao vai trò của người dân  101 - Giải pháp nâng cao vai trò của người dân trong việc thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới ở huyện cao phong, tỉnh hòa bình
3.1 Sơ đồ vấn đề nguyên nhân hạn chế vai trò của người dân 85 3.2 Sơ đồ cây vấn đề nâng cao vai trò của người dân 101 (Trang 10)
Bảng 2.1:  Bảng tổng hợp mục tiêu phát triển giáo dục huyện Cao Phong - Giải pháp nâng cao vai trò của người dân trong việc thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới ở huyện cao phong, tỉnh hòa bình
Bảng 2.1 Bảng tổng hợp mục tiêu phát triển giáo dục huyện Cao Phong (Trang 55)
Bảng 3.1:  Bảng tổng hợp kết quả điều tra - Giải pháp nâng cao vai trò của người dân trong việc thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới ở huyện cao phong, tỉnh hòa bình
Bảng 3.1 Bảng tổng hợp kết quả điều tra (Trang 67)
Hình thức thực  hiện - Giải pháp nâng cao vai trò của người dân trong việc thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới ở huyện cao phong, tỉnh hòa bình
Hình th ức thực hiện (Trang 73)
Bảng 3.3: Người dân tham gia lao động xây dựng các công trình XD - Giải pháp nâng cao vai trò của người dân trong việc thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới ở huyện cao phong, tỉnh hòa bình
Bảng 3.3 Người dân tham gia lao động xây dựng các công trình XD (Trang 76)
Bảng 3.4: Người dân hiến đất xây dựng các công trình XD NTM trên địa bàn - Giải pháp nâng cao vai trò của người dân trong việc thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới ở huyện cao phong, tỉnh hòa bình
Bảng 3.4 Người dân hiến đất xây dựng các công trình XD NTM trên địa bàn (Trang 77)
Bảng 3.5: Kết quả xác định và công nhận xã đạt các tiêu chí nông thôn mới - Giải pháp nâng cao vai trò của người dân trong việc thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới ở huyện cao phong, tỉnh hòa bình
Bảng 3.5 Kết quả xác định và công nhận xã đạt các tiêu chí nông thôn mới (Trang 82)
Hình 3.1: Sơ đồ vấn đề nguyên nhân hạn chế vai trò của người dân - Giải pháp nâng cao vai trò của người dân trong việc thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới ở huyện cao phong, tỉnh hòa bình
Hình 3.1 Sơ đồ vấn đề nguyên nhân hạn chế vai trò của người dân (Trang 95)
Hình 3.2: Sơ đồ cây vấn đề nâng cao vai trò của người dân - Giải pháp nâng cao vai trò của người dân trong việc thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới ở huyện cao phong, tỉnh hòa bình
Hình 3.2 Sơ đồ cây vấn đề nâng cao vai trò của người dân (Trang 111)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w