Chương 3Phương pháp kiểm toán Chương 3 Phương pháp kiểm toán Th.S Tăng Thị Thanh Thủy 2010 2 Các nội dung chính Phương pháp khoa học chung Các phương pháp kiểm toán cơ bản Kỹ thuật lấ
Trang 1Chương 3
Phương pháp kiểm toán
Chương 3
Phương pháp kiểm toán
Th.S Tăng Thị Thanh Thủy
2010
2
Các nội dung chính
Phương pháp khoa học chung
Các phương pháp kiểm toán cơ bản
Kỹ thuật lấy mẫu kiểm toán
Khái niệm
Phương pháp kiểm toán là các biện pháp, thủ tục được sử dụng trong công tác kiểm toán nhằm thực hiện mục đích kiểm toán
đã đặt ra.
Trang 23.1 PHƯƠNG PHÁP KHOA HỌC CHUNG
5
Phương pháp khoa học chung
Chọn đề tài điều tra, nghiên cứu;
Lập giả thuyết để kiểm tra;
Kiểm tra, phân tích giả thuyết bằng cách thu thập và đánh giá các chứng từ thích hợp;
Chấp nhận hay không chấp nhận giả thuyết trên cơ sở các chứng cứ;
Lập thêm và kiểm tra thêm các giả thuyết
3.2 PP KIỂM TOÁN CƠ BẢN
Trang 3Phương pháp kiểm tốn
1)KTV nhận kiểm tra hệ thống BCTC và quyết
2)Kiểm tốn viên đưa các giả thuyếtcần kiểm tra;
3)Kiểm tốn viên thử nghiệm, kiểm tra các giả
và đánh giá nĩ;
8
Phương pháp kiểm tốn (tt)
4)KTV đưa ra ý kiến để khẳng định hay phủ nhận giả thuyếtvề vấn đề chuyên mơn đã nêu lên trong BCTC và sổ kế tốn;
5)KTV phải đưa ra ý kiến tổng thể về BCTC
dựa trên kết quả kiểm tra những bộ phận, những khoản mục riêng biệt do các thành viên trong tổ kiểm tốn đã tiến hành
Thử nghiệm kiểm soát
Là việc kiểm tra để thu
thập bằng chứng kiểm
toán về sự thiết kế phù
hợp & sự vận hành hữu
hiệu của hệ thống kiểm
soát nội bộ
Thử nghiệm cơ bản Là việc kiểm tra để thu thập bằng chứng kiểm toán liên quan đến BCTC nhằm phát hiện ra những sai lệch trọng yếu làm ảnh hưởng đến BCTC
Các loại thử nghiệm kiểm toán
Nhằm thu thập bằng chứng kiểm toán
Trang 4ThS.TăngThịThanhThủy
Tìm hiểu v ề khách hàng
Thử nghiệm kiểm sốt
11 ThS.Tăng Thị Thanh Thủy
Thử nghiệm kiểm sốt
Mục đích: Thu thập bằng chứng về sự hữu hiệu
của HTKSNB Đánh giá lại rủi ro kiểm sốt Thu hẹp thử nghiệm cơ bản
Tùy thuộc vào việccân đối giữa chi phí(việc thực hiện thử nghiệm kiểm sốt để thu hẹp thử nghiệm
cơ bản) và lợi ích (việc thu hẹp thử nghiệp cơ bản) mà KTV sẽ chọn lựa thực hiện hay khơng thực hiện thử nghiệm kiểm sốt
Quy trình chọn lựa thực hiện thử nghiệm kiểm soát
Có
Có
Không
Không
Tìm hiểu về HTKSNB
Đánh giá sơ bộ CR
Thiết kế thử nghiệm cơ bản dự kiến
Có thể giảm thấp
CR trong thực tế ?.
Có cân đối giữa
chi phí và lợi ích ?.
Mức CR được đánh giá
có giống như dự kiến ?.
Thiết kế và thực hiện thử nghiệm kiểm soát
Trên cơ sở kết quả của thử nghiệm kiểm soát đánh giá lại CR
Thay đổi TNCB đã dự kiến
Thực hiện thử nghiệm cơ bản Có
Không
Trang 513 ThS.Tăng Thị Thanh Thủy
Các phương pháp thử nghiệm kiểm soát
Phương pháp cập nhật cho hệ thống
Thử nghiệm chi tiết đối với kiểm soát
14 ThS.Tăng Thị Thanh Thủy
Phương pháp cập nhật cho hệ thống
Là kỹ thuật đòi hỏi việc kiểm tra chi tiết một loạt các nghiệp vụ cùng loạighi chép từ đầu đến cuối
đểxem xét, đánh giá các bước kiểm soátáp dụng trong hệ thống điều hành nội bộ
Nếu có thực hiện: HTKSNB tốt => CR
Nếu không: HTKSNB yếu kém => CR không đổi
Thử nghiệm chi tiết cho kiểm soát
Là các thử nghiệm được tiến hành để thu thập bằng chứng về sự hữu hiệu về quy chế kiểm soát và các bước kiểm soát , làm cơ sở cho việc thiết kế phương pháp kiểm toán cơ bản.
Trang 6ThS.TăngThịThanhThủy
Tìm hiểu v ề khách hàng
Thử nghiệm cơ bản
17 ThS.Tăng Thị Thanh Thủy
Phương pháp thử nghiệm cơ bản
Là phương pháp được thiết kế và sử dụng nhằm mục đích thu thập các bằng chứng có liên quan đến các dữ liệu do hệ thống kế toán của đơn vị được kiểm toán cung cấp
Mục đích: Được sử dụng để phát hiện các sai sót trọng yếu trên BCTC
Phương pháp thử nghiệm cơ bản
Thủ tục phân tích
Thủ tục phân tích là
việc phân tích số liệu,
thông tin, các tỷ suất
quan trọng qua đó tìm
ra các xu hướng biến
động bất thường
hoặc những mối quan
hệ không hợp lý
Thử nghiệm chi tiết
Là thử nghiệm trực tiếp trên số dư hoặc trên nghiệp vụ
Trang 7Thủ tục phân tích
– VSA 520
Khái niệm
Là việc phân tích các số liệu, thông tin, các tỷ suất quan trọng, qua đó tìm ra những xu hướng, biến động và tìm ra những mối quan hệ có mâu thuẫn với các thông tin liên quan khác hoặc có
sự chênh lệch lớn so với giá trị đã dự kiến
20
Các nguồn dữ liệu cho phân tích
Số liệu kỳ này - kỳ trước
Số liệu thực tế - kế hoạch
Số liệu đơn vị - Bình quân ngành
Số liệu tài chính - Phi tài chính
Các phương pháp phân tích chủ yếu
Phân tích xu hướng (Trend Analysis) Phân tích tỷ số (Ratio Analysis)
Phân tích dự báo (Expectation Analysis)
Kỹ thuật và nguồn dữ liệu
Phạm vi áp dụng
thủ tục phân tích
PHẢIáp dụng trong giai đoạn lập kế hoạch
toán
PHẢIáp dụng trong giai đoạn soát xét tổng thể BCTC
Trang 8a Phân tích trong
giai đoạn lập kế hoạch
Mục đích:
Tìm hiểu tình hình kinh doanh
Phát hiện những khu vực có rủi ro
Lưu ý về tính hoạt động liên tục
23
a Phân tích trong
giai đoạn lập kế hoạch (tt)
Trình tự
Lập Bảng so sánh
Tính tỷ số
Xem xét các quan hệ bất thường
So sánh và ghi nhận các biến động tuyệt đối lớn
So sánh và ghi nhận các xu hướng biến động bất thường
So sánh và ghi nhận quan hệ bất thường giữa các tỷ số
24
b.Phân tích trong giai đoạn thực hiện
Quy trình phân tích được sử dụng như
một thử nghiệm cơ bản nhằm giảm rủi
ro phát hiện
Yeáu toá
xem xeùt:
Muïc ñích:
+ Đặc điểm của đơn vị và mức độ chi tiết của thông tin
+ Khả năng sẵn có; Độ tin cậy; Tính thích đáng của các thông tin
+ Nguồn gốc thông tin
+ Khả năng so sánh của thông tin
+ Những hiểu biết có được từ cuộc kiểm toán trước
Trang 9c Phân tích giai đoạn
hoàn thành kiểm toán
Phân tích đánh giá tổng quát vào cuối hoặc gần cuối cuộc kiểm toán:
Sẽ củng cố cho các kết luận đã hình thành trong khi kiểm tra từng yếu tố riêng biệt của các thông tin tài chính
Giúp kiểm toán viên đi đến một kết luận tổng quát
về tính hợp lý của các thông tin tài chính
26
Mức tin cậy (Lợi ích)
của thủ tục phân tích
Tính trọng yếu của các tài khoản
Các thủ tục kiểm toán khác có cùng mục tiêu kiểm toán
Độchính xác có thể dự kiến của quy trình
Đánh giá rủi ro tiềm tàng & rủi ro kiểm soát
Thử nghiệm chi tiết
Phương pháp kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ và các số dư tài khoản:
Kiểm toán số dư đầu năm
Kiểm tra chi tiết nghiệp vụ
Kiểm toán số dư cuối năm
Trang 1028 ThS.Tăng Thị Thanh Thủy
Phương pháp kiểm tra nghiệp vụ
Là phương pháp kiểm tra một số hay toàn
bộ nghiệp vụ kinh tế phát sinh của sổ cái tài khoản hay khoản mục trên BCTC
Phương pháp này áp dụng chủ yếu cho những TK, khoản mục có ít NVKT phát sinh
29 ThS.Tăng Thị Thanh Thủy
Phương pháp kiểm tra nghiệp vụ
(tt)
Phương pháp:
Kiểm tra các NVKT phát sinh trên sổ cái
Kiểm tra Σ PS tăng, Σ PS giảm
Kiểm tra số dư cuối kỳ của sổ cái TK
Phương pháp kiểm tra số dư
Là phương pháp dựa vào việc kiểm tra số
dư các sổ cái TK chi tiết => kết luận số dư sổ cái TK tổng hợp
Phương pháp này áp dụng chủ yếu cho những tài khoản, khoản mục có nhiều nghiệp
vụ kinh tế phát sinh
Trang 1131 ThS.Tăng Thị Thanh Thủy
Phương pháp kiểm tra số dư
Phương pháp:
Phân tích SDCK trên sổ cái => SDCK sổ chi tiết
Kiểm tra SDCK các sổ chi tiết
Kiểm tra SDCK trên sổ cái tổng hợp
32
ThS.TăngThịThanhThủy
Tìm hiểu v ề khách hàng
Phương pháp kiểm tra có lựa chọn
Phương pháp kiểm tra có lựa chọn
Các phương pháp
Chọn lựa toàn bộ (kiểm tra 100%)
Chọn phần tử đậc biệt
Lấy mẫu kiểm toán
Các khái niệm cơ bản
Quy trình lấy mẫu kiểm toán
Trang 1234 ThS.Tăng Thị Thanh Thủy
Chọn lựa toàn bộ
Là kiểm tra 100% các phần tử cấu thành một số dư tài khoản hay một loại nghiệp vụ (hay một nhóm trong tổng thể)
35 ThS.Tăng Thị Thanh Thủy
Trường hợp sử dụng phương pháp
chọn lựa toàn bộ
Những tổng thể có ít phần tử nhưng giá trị của từng phần tửlớn
Khi rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát đều rất cao Khi các tính toán thường lặp lại và được thực hiện bởi hê thống thông tin máy tính
Đơn vị kiểm toán có dấu hiệu kiện tụng, tranh chấp
Theo yêu cầu của khách hàng
Chọn phần tử đặc biệt
Là kiểm tra 100% các phần tử cấu thành một số dư tài khoản hay một loại nghiệp vụ (hay một nhóm trong tổng thể)
Trang 1337 ThS.Tăng Thị Thanh Thủy
Các phần tử đặc biệt
Các phần tử có giá trị lớn hoặc quan trọng
Tất cả các phần tử có giá trị từ một khoản tiền nào đó trở lên
Các phần tử thích hợp cho mục đích thu thập thông tin
Các phần tử cho mục đích kiểm tra các thủ tục
38 ThS.Tăng Thị Thanh Thủy
Lấy mẫu kiểm toán – Các khái niệm cơ bản
Lấy mẫu kiểm toán
Lấy mẫu thống kê và lấy mẫu phi thống kê
Rủi ro lấy mẫu
Rủi ro ngoài lấy mẫu
Lấy mẫu kiểm toán
Là áp dụng các thủ tục kiểm toán trênsố phần tử
ít hơn 100% tổng số phần tửcủa một số dư tài khoản hay một loại nghiệp vụ, sao cho mọi phần
tử đều có cơ hội để được chọn Lấy mẫu sẽ giúp KTV thu thập và đánh giá bằng chứng kiểm toán về các đặc trưng của các phần tử được chọn, nhằm hình thành hay củng cố kết luận về tổng thể
Trang 1440 ThS.Tăng Thị Thanh Thủy
Phương pháp lấy mẫu kiểm toán
Phương pháp thống kê
Phương pháp phi thống kê
41 ThS.Tăng Thị Thanh Thủy
Lấy mẫu thống kê
Là phương pháp lấy mẫu có hai đặc điểm sau:
Các phần tử được lựa chọn ngẫu nhiên vào mẫu;
Sử dụng lý thuyết xác suất thông kê để đánh giá kết quả mẫu, bao gồm cả việc định lượng rủi ro lấy mẫu
Lấy mẫu phi thống kê
Là phương pháp lấy mẫu không có một hoặc cả hai đặc điểm trên , mà chủ yếu dựa trên xét đoán chuyên môn của KTV
nên còn gọi là lấy mẫu xét đoán.
Trang 1543 ThS.Tăng Thị Thanh Thủy
Rủi ro lấy mẫu
Là khả năng kết luận của kiểm toán viên dựa trên kiểm tra mẫu có thể khác nếu kiểm tra trên toàn bộ tổng thể với cùng một thủ tục.
44 ThS.Tăng Thị Thanh Thủy
Các loại rủi ro lấy mẫu
Có hai loại rủi ro lấy mẫu:
Rủi ro khi KTV kết luận rủi ro kiểm soát < mức rủi ro thực tếhoặckhông có sai sót trọng yếu trong khi thực tế là có.
Rủi ro khi KTV kết luận rủi ro kiểm soát > mức rủi ro thực tếhoặc có sai sót trọng yếu trong khi thực tế là không có
Rủi ro ngoài lấy mẫu
Là rủi ro khi kiểm toán viên đi đến một kết luận sai vì các nguyên nhân không liên quan đến cỡ mẫu
Trang 1646 ThS.Tăng Thị Thanh Thủy
Phương pháp chọn mẫu
Phương pháp chọn xác suất: mỗi phần tử
trong tổng thể đều cĩ cơ hội như nhau để được chọn theo mẫu
Bảng số ngẫu nhiên
Chương trình chọn số ngẫu nhiên
Chọn mẫu cĩ hệ thống
47 ThS.Tăng Thị Thanh Thủy
Phương pháp chọn mẫu
Chọn mẫu phi xác suất: các phần tử trong tổng
thể khơng cĩ cơ hội như nhau để được chọn vào mẫu Phương pháp này chỉ được áp dụng trong lấy mẫu phi thống kê, khơng được chấp nhận trong lấy mẫu thống kê
Chọn theo khối (lơ)
Chọn mẫu tình cờ
Chọn mẫu theo sự xét đốn
QUY TRÌNH LẤY MẪU KiỂM TỐN
Thiết kế
mẫu
Lựa chọn
phần tử của
mẫu
Thực hiện thủ tục kiểm toán
Xem xét sai sót
Dự đoán sai sót tổng thể
Đánh giá kết quả Xác định
cỡ mẫu
Trang 1749 ThS.Tăng Thị Thanh Thủy
Thíêt kế mẫu kiểm tốn
Xác định sai phạm
Sai sĩt nào được xem là sai phạm trong thử nghiệm?
Xác định tổng thể
Phải phù hợp với mục tiêu kiểm tốn
Phải đầy đủ
Vấn đề phân nhĩm tổng thể
50 ThS.Tăng Thị Thanh Thủy
Nhóm Thành phần củanhóm Phương phápkiểm tra Loại yêu cầu xác nhận
1 Các khoản từ 100
triệu trở lên Xác nhận 100% Yêu cầu gửi thư trả lời trongmọi trường hợp
2 Các khoản từ 10
triệu đến 100 triệu Chọn mẫu xácnhận 30% Yêu cầu gửi thư trả lời trongmọi trường hợp
3 Các khoản nhỏ hơn
10 triệu Chọn mẫu xácnhận 5% Chỉ yêu cầu trả lời nếu khôngđồng ý với thông tin đề nghị
xác nhận
Ví dụ về phân nhóm đối với nợ phải thu
Xác định cỡ mẫu
Thử nghiệm kiểm sốt
Mức độ tin cậy dự định dựa vào TTKS
Tỷ lệ sai phạm chấp nhận được
Tỷ lệ sai phạm dự kiến
Mức rủi ro lấy mẫu chấp nhận được (RR về tin cậy cao vào KSNB)
Trang 1852 ThS.Tăng Thị Thanh Thủy
Lựa chọn phần tử của mẫu
Bảng số ngẫu nhiên
Chương trình chọn số ngẫu nhiên
Lựa chọn hệ thống
Lựa chọn bất kỳ
53 ThS.Tăng Thị Thanh Thủy
Xem xét sai sót hay gian lận
Sai sót hay gian lận?
Ảnh hưởng đến báo cáo tài chính (các nghiệp vụ cùng loại, cùng lĩnh vực, cùng người chịu trách nhiệm)
Có phải là sai sót cá biệt không?
Dự đoán sai sót tổng thể
Trong thử nghiệm kiểm soát:
SS của tổng thể = SS mẫu (+Ɛ)
Trong thử nghiệm cơ bản:
SS của tổng thể = {[(SS mẫu – R)] x + Ɛ} + R
Ɛlà sai số do cỡ mẫu
R là sai sót cá biệt
là độ phóng đại từ mẫu lên tổng thể
Trang 1955 ThS.Tăng Thị Thanh Thủy
Đ ánh giá kết quả
Xem xét kết quả so với dự kiến ban đầu:
Nếu thấp hơn, chấp nhận
Nếu cao hơn điều chỉnh đánh giá bán đầu (thử nghiệm kiểm soát) hoặc yêu cầu điều chỉnh sai sót/thay đổi kế hoạch kiểm toán (thử nghiệm cơ bản)
56 ThS.Tăng Thị Thanh Thủy