1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Bai giang 3 (chuong 2) he thong kiem soat noi bo

25 248 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 3,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ThS.Tăng Thị Thanh Thủy 11 Hệ thống kế toán các thủ tục kế toán mà đơn vị được kiểm toán áp dụng để thực hiện ghi chép kế toán và lập Báo cáo tài chính.. Tìm hiểu môi trường kiểm soát: T

Trang 1

2.2 HỆ THỐNG KIỂM SỐT NỘI BỘ

Kinh doanh thua lỗ

TS bị tham ô, đánh cắp

Vi phạm pháp luậtBCTC không trung thực

Đối phó rủi roNhà quản lý đề ra những quy

định, chính sách để điều hành hoạt động SXKD

Trang 2

ThS.Tăng Thị Thanh Thủy 4

Đị nh nghĩa

4

Thanh-Thuy, Tang (2011)

Kiểm soát nội bộmột quá trình chịu ảnh

hưởng bởi HĐQT, các nhà quản lý và các nhân

viên khác của một tổ chức, được thiết kế nhằm

cung cấp sự đảm bảo hợp lýtrong việc thực

hiện cácmục tiêusau:

oHiệu lực, hiệu quả của hoạt động

oĐộtin cậy của BCTC

oSự tuân thủ các luật lệ, quy định hiện hành

các quy trình và thủ tụckiểm soát do đơn vị

được kiểm toán xây dựng và áp dụng nhằm :

oĐảm bảo cho đơn vị tuân thủ PL và các quy định

oĐểngăn ngừa, phát hiện các gian lận và sai sót

oĐểlập BCTC trung thực và hợp lý

sản của đơn vi

Trang 3

ThS.Tăng Thị Thanh Thủy 7

Cơ cấu tổ chức Chính sách nhân sự

HT kế hoạch và dự toán Kiểm toán nội bộ Các nhân tố bên ngoài

Môi trư øng kiểm soát

Thiết lập mục tiêu và đánh giá rủi roNhận diện Đặcthùquảnlý

Đánh giá rủi ro

Giám sát Kiểm soát

trực tiếp Kiểm soáttổng quát

Các thủ tục kiểm soát

Giám sát thường xuyên Giám sátđịnh kỳ Kiểm soát

vật chất

Mơi trường kiểm sốt

9

Thanh-Thuy, Tang (2011)

Nhận thức, quan điểm và thái độ của người

quản lý liên quan đến vấn đề kiểm sốt

Bộ phận kiểm tốn nội bộ

Các nhân tố bên ngồi

Trang 4

ThS.Tăng Thị Thanh Thủy 10

Đ ánh giá rủi ro

Đánh giá rủi ro bao gồm việcnhận dạng, đánh

giá và quản lý rủi rocó thể phát sinh trong quá

trình HĐSXKD

ThS.Tăng Thị Thanh Thủy 11

Hệ thống kế toán

các thủ tục kế toán mà đơn vị được kiểm toán áp

dụng để thực hiện ghi chép kế toán và lập Báo

cáo tài chính

Bao gồm các kênh thông tin từ:

Là điều kiện tiên quyết cho việc thiết lập, duy trì và

nâng cao năng lực kiểm soát trong DN

Một hệ thống kế toán hữu hiệu

phải đảm bảo các mục tiêu:

Trang 5

ThS.Tăng Thị Thanh Thủy 13

Thủ tục kiểm soát

Thủ tục kiểm soát là các quy chế và thủ tục do

ban lãnh đạo đơn vị thiết lập và chỉ đạo thực

hiện trong đơn vị nhằm đạt được mục tiêu quản

lý cụ thể

ThS.Tăng Thị Thanh Thủy 14

Thủ tục kiểm soát (tt)

Thủ tục kiểm soát trực tiếp

 Thủ tục kiểm soát tổng quát (độc lập)

 Thủ tục kiểm soát vật chất (bảo vệ tài

sản)

ThS.Tăng Thị Thanh Thủy 15

Nguyên tắc xây dựng các thủ

tục kiểm soát :

Trang 6

ThS.Tăng Thị Thanh Thủy 16

ThS.Tăng Thị Thanh Thủy 17

Nhân tố đe đọa tính hiệu quả

Hạn chế xuất phát từ bản thân con người như vô

ý, bất cẩn, đãng trí, hiểu sai nghiệp vụ

Hạn chế xuất phát từ sự thông đồng

Hạn chế từ yêu cầu của nhà quản lý

phạm biết trước hoặc thường xuyên và bỏ qua

những sai phạm bất thường

phù hợp khi điều kiện hoạt động DN thay đổi

Trang 7

ThS.Tăng Thị Thanh Thủy 19

a.Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ để lập kế

hoạch kiểm toán.

Tìm hiểu môi trường kiểm soát:

Tìm hiểu về hệ thống kế toán:

Tìm hiểu về các thủ tục kiểm soát

Trình tự nghiên cứu

hệ thống KSNB

ThS.Tăng Thị Thanh Thủy 20

b.Đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát

Là đánh giá sự hữu hiệu của HTKSNB trong việc

ngăn chặn và phát hiện các sai sót

Yêu cầu: đánh giá rủi ro kiểm soát ở mức độ cơ

sở dẫn liệuđối với mỗi số dư tài khoản hoặc loại

Là khẳng định của nhà quản lý về các khoản

mục trên BCTC Cơ sở dẫn liệu của báo cáo tài

chính phải có các tiêu chuẩn sau:

Trang 8

ThS.Tăng Thị Thanh Thủy 22

Hiện hữu

Kiểm toán viên phải

chúng minh rằng các TÀI

SẢN VÀ NỢ PHẢI TRẢ

mà đơn vị khai báo trên

báo cáo tài chính thì hiện

hữu trong thực tế

Phát hiện các tài sản

hoặc khoản phải trả

Kiểm tra giá gốc và lợi ích tương lai của tài sản vô hình Xác nhận nợ phải trả Kiểm tra chứng từ nợ phải trả

ThS.Tăng Thị Thanh Thủy 23

Phát sinh

Kiểm toán viên phải

chúng minh rằng các

NGHIỆP VỤ mà đơn vị

khai báo trên báo cáo tài

chính thì phát sinh trong

thực tế và thuộc về đơn

vị

Phát hiện các nghiệp vụ

không có thực hoặc

thuộc về đơn vị

Kiểm tra chứng từ gốc của các nghiệp vụ phát sinh Kiểm tra gián tiếp thông qua kiểm tra sự hiện hữu của tài sản và nợ phải trả

Quyền và nghĩa vụ

Kiểm toán viên phải

chúng minh rằng các

TÀI SẢN thì thuộc

quyền kiểm soát của

đơn vị và các KHOẢN

PHẢI TRẢ là nghĩa vụ

của đơn vị

Phát hiện các tài sản

hoặc khoản phải trả

không thuộc về đơn vị

Kiểm tra chứng từ về quyền sở hữu/kiểm soát của đơn vị đối với tài sản

Kiểm tra về nghĩa vụ của đơn vị đối với các khoản phải trả

Trang 9

ThS.Tăng Thị Thanh Thủy 25

Đầ y đủ

Kiểm toán viên phải

chúng minh rằng đơn vị

đã khai báo trên báo

cáo tài chính tất cả TÀI

SẢN, NỢ PHẢI TRẢ VÀ

NGHIỆP VỤ

Phát hiện các tài sản,

nợ phải trả hoặc nghiệp

vụ chưa khai báo

Tìm hiểu kiểm soát nội bộ

Kết hợp kiểm tra sự hiện hữu và phát sinh Kiểm tra tài khoản liên quan

Kiểm tra việc khóa sổ Thủ tục phân tích

ThS.Tăng Thị Thanh Thủy 26

Đ ánh giá

Kiểm toán viên phải

chúng minh rằng đơn vị

đã đánh giá TÀI SẢN,

NỢ PHẢI TRẢ VÀ

NGHIỆP VỤ phù hợp

với chế độ, chuẩn mực

kế toán hiện hành

Phát hiện việc áp dụng

các phương pháp đánh

giá không phù hợp hoặc

không nhất quán

Xem xét phương pháp đánh giá mà đơn vị sử dụng có phù hợp chuẩn mực, chế độ kế toán hiện hành không

Xem xét phương pháp đánh giá có được áp dụng nhất quán không

ThS.Tăng Thị Thanh Thủy 27

Ghi chép chính xác

Kiểm toán viên phải

chúng minh rằng đơn vị

đã tính toán, cộng dồn

chính xác và số liệu trên

báo cáo khớp đúng với

Sổ cái và sổ chi tiết

Phát hiện sự không

thống nhất giữa tổng

hợp và chi tiết

Yêu cầu đơn vị cung cấp số dư hoặc phát sinh chi tiết

Đối chiếu với sổ chi tiết

Kiểm tra tổng cộng và đối chiếu tổng cộng với sổ cái

Trang 10

ThS.Tăng Thị Thanh Thủy 28

Trình bày và cơng bố

Kiểm toán viên phải

chúng minh rằng báo cáo

tài chính được trình bày và

công bố phù hợp với yêu

cầu của chế độ, chuẩn

mực kế toán hiện hành

Phát hiện việc trình bày

không phù hợp hoặc

các công bố sai, thiếu

Xem xét vấn đề trình bày báo cáo tài chính Phân loại khoản mục Việc cấn trừ số liệu Xem xét các yêu cầu về công bố thông tin bổ sung trên báo cáo tài chính

ThS.Tăng Thị Thanh Thủy 29

c.Thiết kế và thực hiện các thử nghiệm kiểm sốt

Điều tra

Kiểm tra tài liệu

Quan sát việc áp dụng các thủ tục kiểm sốt

Trình tự nghiên cứu

hệ thống KSNB

d Đánh giá lại rủi ro kiểm sốt và thay đổi những

thử nghiệm cơ bản đã được dự kiến

Đánh giá lại rủi ro kiểm sốt dự trên những bằng

chứng thu thập được

rủi ro kiểm sốt thực tế cĩ giống như mức đánh giá

sơ bộ ban đầu hay khơng, để điều chỉnh phạm vi và

thời gian các thử nghiệm cơ bản dự kiến./

Trình tự nghiên cứu

hệ thống KSNB

Trang 11

2.3 TRỌNG YẾU

32

Nội dung chính

 Khái niệm

 Trọng yếu trong kiểm toán BCTC

 Các bước trong quá trình vận dụng khái

niệm trọng yếu

33

Trọng yếu là gì?

Trọng yếu là thuật ngữ dùng để thể hiện

tầm quan trọng của một thông tin trong

báo cáo tài chính.Thông tin được coi là

trọng yếu nghĩa là nếu thiếu thông tin

đó hay thông tin không chính xác sẽ

ảnh hưởng quyết định đến người sử

dụng báo cáo tài chính

Trang 12

quyết định của người sử dụng báo cáo tài

chính;

Định lượng (tt):

> 10% lợi nhuận

10% tổng tài sản

< 10% tổng

tài sản

Bảng CĐKT

Chắc chắn trọng yếu

Cĩ thể trọng yếu

Khơng

trọng yếu

Ví dụ các

khoản mục

Trang 13

Đị nh tính

định của người sử dụng báo cáo tài chính

Cĩ những trường hợp, tuy giá trị thấp nhưng do

bản chất của sai phạm, vẫn cĩ thể xem là trọng

yếu

38

Định tính (tt):

Một số trường hợp cĩ thể xem xét là trọng yếu:

- Sai phạm cĩ tác động dây chuyền hoặc những

sai phạm nhỏ nhưng lặp đi lặp lại nhiều lần

- Sự mơ tả khơng đúng đắn hay khơng xác đáng

về chính sách kế tốn của đơn vị

- Một gian lận của người quản lý dù nhỏ cũng là

một sai phạm trọng yếu

39

Quá trình vận dụngkhái niệm trọng yếu

trong quá trình kiểm tốn;

Xác định trọng tâm trong kiểm tốn

Trang 14

Các bước trong quá trình vận

dụng khái niệm trọng yếu

Bước 5: Đưa ra kết luận về báo cáo tài chính

Bước 1: Xác định mức trọng yếu đối với tổng thể BCTC

Bước 2: Xác định mức trọng yếu cho các bộ phận,

khoản mụcBước 3: Uớc tính sai sót trong từng BP, khoản mục

Bước 4: Ước tính mức sai lệch TH trên BCTC

41

Bước 1: Xác định mức trọng yếu

tổng thể Phương pháp xác định:

 PP1: Xác định dựa vào một tiêu chí với một tỷ lệ

đơn nhất

 PP2: Xác định theo tỷ lệ tùy theo quy mơ của đơn

vị được kiểm tốn

 PP3: Áp dụng pp bình quân dựa trên nhiều tiêu chí

 PP4: Áp dụng cơng thức cĩ sẵn

Phương pháp 1 Phương pháp xác định:

Mức trọng yếu = Tiêu chí (Benchmark) x Tỷ lệ (%)

Trang 15

Phương pháp 2 Phương pháp xác định: Xác định theo tỷ lệ tùy theo

quy mô của đơn vị được kiểm toán

Ví dụ:

Nếu lợi nhuận <20.000 USD: 2% - 5% Lợi nhuận

Nếu lợi nhuận >20.000 USD: 1% - 2% Lợi nhuận

44

Phương pháp 3

Phương pháp xác định: Áp dụng pp bình quân dựa

trên nhiều tiêu chí

Sum (Các tiêu chí x Tỷ lệ %) Mức trọng yếu =

Số tiêu chí

45

Phương pháp 4 Phương pháp xác định: Áp dụng công thức có sẵn.

Mức trọng yếu = Hệ số x Max (Tổng TS, Doanh thu)

Trang 16

 Phương pháp dựa vào số lựơng bút tốn

điều chỉnh năm trước.

 Phương pháp sử dụng cơng thức tốn học

47

Ví dụ

120.000Cộng nguồn vốn

120.000Cộng tài sản

2.00060.00028.00030.000

Tiền

Nợ phải thu

Hàng tồn kho

TSCĐ

Số tiềnKhoản mục

Ví dụ (tt)

Mức trọng yếu cho tồn bộ BCTC: 5% tổng TS

Tiền: 1%giá trị khoản mục

Nợ phải thu: 50%mức trọng yếu của tồn bộ BCTC

Hàng tồn kho: 5%(khai khống); 10%(khai thiếu)

Trang 17

Ví dụ (tt)

Sai sót chấp nhận được

6.0006.000

Ước tính ban đầu

về mức trọng yếu

cho toàn bộ BCTC

203.0001.4001.580

203.0002.800180

Tiền

Nợ phải thu

Hàng tồn kho

TSCĐ

Khai khốngKhai thiếu

 KTV chọn ngẫu nhiên 20 khách hàng trong tổng số 95

khách hàng để đối chiếu kiểm tra thì thấy khai cao hơn sổ

kế tốn số tiền là 500 Đơn vị đồng ý sửa chữa.

Sai sĩt ước tính tổng thể: [(500 : 20) x 95] - 500 = 1.875

 Cĩ 2 khách hàng cĩ dấu hiệu khĩ khăn về tài chính với số

tiền là 700 nhưng đơn vị từ chối lập dự phịng.

 Sai sĩt chưa điều chỉnh là: 1.875 + 700 = 2.575 < 3.000

Kết luận: Nợ phải thu của khách hàng hợp lý.

Trang 18

Mức trọng yếu và ý kiến của KTV

So sánh SSCĐC với MTY

SSCĐC << MTY

Không có sai sót

trọng yếu trong

khoản mục

Trong một vài khoản mục có sai sót trọng yếu

SSCĐC >,=,# MTY

Bổ sung thủ tục/yêu cầu Giám đốc điều chỉnh Chấp nhận từng

Chấp nhận toàn

phần

2.4 RỦI RO KIỂM TỐN

(VSA 400)

Khái niệm

 Rủi ro kiểm tốn là rủi ro do kiểm tốn viên

và cơng ty kiểm tốn đưa ra ý kiến nhận

xét khơng thích hợp, khi BCTC đã được

kiểm tốn cịn cĩ những sai sĩt trọng yếu.

Trang 19

Rủi ro kiểm tốn

Rủi ro

tiềm tàng kiểm soátRủi ro phát hiệnRủi ro

Hệ thống kế toán và kiểm soát nội bộ

Rủi ro cĩ sai sĩt trọng yếu

56

Ri ro tiềm tàng

(Inherent Risk – IR)

Là rủi ro tiềm ẩn, vốn cĩ do khả năng từng

khoản mục, từng nghiệp vụ trong báo cáo tài

chính chứa đựng sai sĩt trọng yếu khi tính

riêng lẻ hoặc gộp lại, mặc dù cĩ hay khơng

cĩ hệ thống kiểm sốt nội bộ

57

Rủi ro kiểm sốt (Control Risk – CR)

Là rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu trong

từng nghiệp vụ, từng khoản mục trong báo

cáo tài chính khi tính riêng lẻ hay tính gộp lại

mà hệ thống kế tốn và hệ thống kiểm sốt

nội bộ khơng ngăn ngừa hết hoặc khơng

phát hiện sữa chữa kịp thời

Trang 20

Rủi ro phát hiện (Detection Risk – DR)

Là rủi ro mà KTV và công

trọng yếu, làm ảnh hưởngđến báo cáo tài chính”

Trang 21

Mối quan hệ giữa các loại rủi ro

Đán giá của KT về CR Rủiro p át hiện

Kiểm sốt rủi ro kiểm tốn

KTV khơng thể tác động đến rủi ro cĩ sai sĩt trọng

yếu (rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm sốt)

KTV sẽ kiểm sốt rủi ro kiểm tốn tổng thể thơng

qua tác động đến rủi ro phát hiện

KTV xác định nội dung, lịch trình, phạm vi các thủ

tục kiểm tốn để giảm thiểu rủi ro phát hiện

Do hạn chế vốn cĩ của cuộc kiểm tốn, KTV khơng

thể loại bỏ hồn tồn rủi ro phát hiện

63

Nguyên nhân hạn chế vốn cĩ của

cuộc kiểm tốn

1.Nội dung của báo cáo tài chính

2.Nội dung của các thủ tục kiểm tốn

3.Điều kiện thực hiện cuộc kiểm tốn với thời gian

và chi phí hợp lý

Trang 22

Phương pháp giảm thiểu hạn chế

vốn cĩ của cuộc kiểm tốn

1.Lập kế hoạch kiểm tốn

2.Tập trung nguồn lực kiểm tốn vào những vùng

nhiều rủi ro cĩ sai sĩt trọng yếu

Phân biệt trách nhiệm KTV - Giám đốc

Công việc của KTV

Đánh giá rủi ro

Phát hiện

Thủ tục khi có dấu hiệu GL-SS

Thông báo về GL-SS

Rút lui khỏi hợp đồng

Trang 23

Thiết lập các thủ tục phát hiện GL-SS trên

cơ sở rủi ro đã đánh giá Điều chỉnh, bổ sung thủ tục kiểm toán

Thông báo về

GL-SS và các phản ứng

Thiết lập và duy trì hệ

thống KSNB

Các phản ứng

Trách nhiệm của KTV

68

Khi có dấu hiệu GL-SS

Xem xét tính trọng yếu

Thực hiện thủ tục kiểm toán bổ sung

Trao đổi với GĐ và đánh giá ảnh

hưởng đến BCTC và BCKT

Xem xét ảnh hưởng đến các khía

cạnh khác của cuộc kiểm toán

Kiểm toán Bình thường

Không trọng yếu

Không còn nghi vấn Trọng yếu

Trang 24

Phân biệt trách nhiệm KTV - Giám đốc

Công việc của KTV

+ Hiểu biết về pháp luật và các quy định liên quan

+ Xác định hành vi không tuân thủ

+ Thủ tục khi phát hiện hành vi không tuân thủ

+ Thông báo về hành vi không tuân thủ

Rút lui khỏi hợp đồng

Không tuân thủ pháp luật và các

quy định

Thực hiện sai, bỏ sót, không thực hiện đầy đủ,

không kịp thời hoặc không thực hiện pháp luật

và các quy định

Không phân biệt vô tình hay cố ý

Dưới danh nghĩa đơn vị hoặc do người đại

diện đơn vị thực hiện

Có ảnh hưởng đến báo cáo tài chính

Trang 25

Thiết lập các thủ tục xác định hành vi không tuân thủ trên cơ sở rủi ro đã đánh giá Điều chỉnh, bổ sung thủ tục kiểm toán

Thông báo về hành vi không tuân thủ và các phản ứng

Thiết lập và duy trì các

thủ tục cần thiết

Các phản ứng

1 Hiểu biết PL&QĐ

2 Thiết lập KSNB

3 Xây dựng quy tắc

4 Tư vấn pháp luật

5 Kiểm toán nội bộ

6 Lưu trữ

ThS.Tăng Thị Thanh Thủy 74

Ngày đăng: 28/08/2017, 11:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm