1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của các quỹ tín dụng nhân dân cơ sở trên địa bàn quận hà đông thành phố hà nội

100 360 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 822,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Thứ nhất, Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở là một tổ chức hợp tác, hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ, tín dụng và dịch vụ ngân hàng nhằm tương trợ và giúp đỡ các thành viên phát triển kinh d

Trang 1

-

LÊ QUANG CHỈNH

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ

HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN HÀ ĐÔNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Hà Nội, 2014

Trang 2

-

LÊ QUANG CHỈNH

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ

HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN HÀ ĐÔNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp

Mã Số: 60620115

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS NGUYỄN NGHĨA BIÊN

Hà Nội, 2014

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng, nội dung, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào

Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày tháng năm 2014

Học viên

Lê Quang Chỉnh

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được

sự quan tâm, tạo điều kiện giúp đỡ của Ban giám hiệu, Khoa Đào tạo Sau Đại học, Phòng Đào tạo - Trường Đại học Lâm Nghiệp; các Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở trên địa bàn quận Hà Đông, TP Hà Nội, Hiệp hội Quỹ tín dụng nhân dân Việt Nam, Ban thanh tra giám sát Ngân hàng Nhà nước chi nhánh

Hà Nội

Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Nguyễn Nghĩa Biên với

tư cách là người hướng dẫn khoa học đã tận tình giúp đỡ và có những đóng góp quý báu cho luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn các Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở quận Hà Đông và các hộ gia đình thuộc quận Hà Đông đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thu thập số liệu một cách có hệ thống trong suốt thời gian thực hiện đề tài, cảm ơn các gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã nhiệt tình giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Trong điều kiện và khả năng có hạn của mình, đề tài nghiên cứu của tôi còn có nhiều hạn chế phần nào đã đóng góp những giải pháp thiết thực để góp phần nâng cao chất lượng hoạt động Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở trên địa bàn quận Hà Đông trong thời gian tới

Hà Nội, ngày tháng năm 2014

Tác giả

Lê Quang Chỉnh

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

Trang phụ bìa

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục các từ viết tắt vi

Danh mục các bảng vii

Danh mục các hình viii

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN CƠ SỞ 4

1.1 Cơ sở lý luận về hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở 4

1.1.1 Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở 4

1.1.2 Hiệu quả hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở 9

1.2 Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả của quỹ tín dụng nhân dân cơ sở 19

1.2.1 Tại các nước trên thế giới 19

1.2.2 Tại Việt Nam 25

Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN QUẬN HÀ ĐÔNG – TP HÀ NỘI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34

2.1 Giới thiệu về đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của quận Hà Đông 34

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 34

2.1.2 Đặc điểm kinh tế- xã hội 35

2.1.2.1 Sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp: 35

2.2 Phương pháp nghiên cứu 36

2.2.1 Phương pháp kế thừa 36

2.2.2 Phương pháp khảo sát thực tiễn 36

Trang 6

2.2.3 Phương pháp xử lý số liệu, thông tin 36

2.2.4 Phương pháp phân tích kinh tế 39

2.2.5 Phương pháp chuyên gia 39

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 40

3.1 Khái quát lịch sử hình thành và phát triển của các Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở quận Hà Đông 40

3.1.1 Giai đoạn trước năm 1993 40

3.1.2 Giai đoạn từ 1994 đến nay 41

3.2 Đánh giá hiệu quả hoạt động của các Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở quận Hà Đông (2010-2012) 44

3.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy của QTDNCS 44

2.3.2 Đặc điểm nguồn vốn của các QTDNDCS quận Hà đông 45

3.3.3 Tình hình sử dụng vốn của các Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở tại quận Hà Đông – TP Hà nội 54

3.3.4 Đánh giá hiệu quả hoạt động của các QTDNDCS quận Hà đông (giai đoạn 2010-2012) 60

3.4 Những thành công và tồn tại trong hoạt động của các QTDNDCS quận Hà Đông – Tp Hà nội 67

3.4.1 Những thành công 67

3.4.2 Những tồn tại và nguyên nhân 70

3.5 Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của các quỹ tín dụng nhân dân cơ sở ở quận Hà Đông - Tp Hà Nội 71

3.5.1 Xây dựng chiến lược huy động vốn phù hợp với đặc điểm kinh tế - xã hội trên địa bàn 71

3.5.2 Đa dạng hóa các biện pháp phòng ngừa rủi do tín dụng 71

3.5.3 Xử lý nợ tồn đọng 78

3.6 Một số khuyến nghị 79

Trang 7

3.6.1 Khuyến nghị với Nhà nước 79 3.6.2 Khuyến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 80 3.6.3 Đối với Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Hà Nội, QTDTW chi nhánh Hà Nội 85 3.6.4 Khuyến nghị với các cấp chính quyền địa phương 86 KẾT LUẬN 87 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 8

ROA Doanh lợi tài sản

ROE Doanh lợi vốn chủ sở hữu

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

1.1 Bảng giới hạn cho vay một khách hàng ở một số nước 24 3.1 Một số thông số chính của các QTDNDCS quận Hà Đông 44 3.2 Tổng nguồn vốn của các QTDND cơ sở quận Hà Đông giai đoạn

3.8 Tình hình dự trữ của các QTDNDCS giai đoạn (2010-2012) 54

3.9 Dư nợ cho vay của các QTDNDCS quận Hà Đông giai đoạn

Đông giai đoạn 2010-2012

61

3.13 Mức sinh lời trên tổng vốn sở hữu của các QTDNDCS quận Hà

Đông giai đoạn 2010-2012

62

3.14 Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ của các QTDNDCS quận Hà

Đông (giai đoạn 2010 – 2012)

63

3.15 Tỷ lệ dư nợ cho vay trên dư nợ huy động của các QTDNDCS

quận Hà Đông giai đoạn (2010-2012)

65

3.16 Tổng hợp kết quả đạt được của các QTDNDCS quận Hà Đông

giai đoạn 2010-2012

66

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

3.1 Sơ đồ mô hình tổ chức của QTDND cơ sở thành lập một bộ

Trang 11

ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Tính cấp thiết của đề tài

Để đáp ứng yêu cầu về vốn ngày càng lớn và cấp bách theo yêu cầu phát triển kinh tế xã hội, ngày 27/7/1993, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành quyết định số 390/TTg về việc cho phép triển khai “Đề án thí điểm thành lập quỹ tín dụng nhân dân tại Việt Nam”

Sau gần 20 năm triển khai thí điểm và đi vào hoạt động, hệ thống quỹ tín dụng đã góp phần quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu hình thành và phát triển kinh tế hợp tác trong lĩnh vực hoạt động Ngân hàng trên địa bàn nông thôn, cũng như đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh, dịch vụ

và đời sống của thành viên, thực hiện mục tiêu xóa đói giảm nghèo

Tuy nhiên hiện nay hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân đang phải đối mặt với những thách thức ngày càng lớn, đặc biệt là khi Việt Nam chính thức ra nhập WTO và mở cửa thị trường dịch vụ tài chính

Đối với quận Hà Đông, thực hiện”Đề án thí điểm thành lập Quỹ tín dụng nhân dân”kết thúc giai đoạn thí điểm, chuyển qua giai đoạn xây dựng và phát triển Tính đến nay số lượng các QTDND trên địa bàn quận là 6 quỹ Hoạt động của QTDND cơ sở đã góp phần thiết thức cho sự phát triển của các làng nghề và sự tăng trưởng kinh tế nông nghiệp nông thôn

Bên cạnh những thuận lợi, công tác đầu tư mở rộng tín dụng trong thời gian qua gặp không ít những khó khăn, đó là sự cạnh tranh giữa các ngân hàng ngày càng gay gắt Trong hoạt động ngân hàng rủi ro thường xuyên và

có nguy cơ xảy ra làm ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của các Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở Những năm gần đây hoạt động kinh doanh của các Quỹ tín dụng đạt hiệu quả nhưng chưa cao Để hoạt động Quỹ tín dụng ngày càng đạt hiệu quả cao hơn, hạn chế thấp nhất các rủi ro tín dụng, các Quỹ tín dụng nhân dân của quận Hà Đông cũng rất quan tâm đến việc nâng cao hiệu quả tín

Trang 12

dụng Nâng cao hiệu quả hoạt động điều đó có ý nghĩa bao hàm cả việc nâng cao năng lực hoạt động trong quá trình cạnh tranh và hội nhập

Xuất phát từ tình hình trên, được sự hướng dẫn tận tình của TS Nguyễn Nghĩa Biên người hướng dẫn khoa học và sự giúp đỡ của các thành viên làm

tại các Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở quận Hà Đông, tác giả chọn đề tài “Một

số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của các quỹ tín dụng nhân dân

cơ sở trên địa bàn quận Hà Đông-Thành phố Hà Nội” làm luận văn tốt

nghiệp chương trình cao học của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

* Mục tiêu tổng quát

Đánh giá hoạt động các quỹ tín dụng nhân dân, từ đó đưa ra mốt số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của các quỹ tín dụng nhân dân cơ sở trên địa bàn quận Hà Đông

- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng của các

Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn quận Hà Đông -TP.Hà Nội

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Hoạt động của các quỹ tín dụng

nhân dân cơ sở trên địa bàn quận Hà Đông

- Phạm vi nghiên cứu của đề tài: Tập trung nghiên cứu về cơ cấu tổ

chức, kết quả và hiệu quả hoạt động của các QTDNDCS trên địa bàn Quận

Hà Đông - Tp Hà nội

+ Phạm vi về nội dung :

Trang 13

- Cơ sở lý luận về QTDND cơ sở ở Việt Nam

- Các đặc điểm cơ bản ; cơ cấu tổ chức và các hình thức hoạt động của các Quỹ TDND tiêu biểu; hiệu quả hoạt động của các Quỹ Tín dụng nhân; các giải pháp đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Quỹ TDND trên địa bàn quận Hà Đông

+ Phạm vi vê không gian: Đề tài thực hiện nghiên cứu hoạt động Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở trên địa bàn Quận Hà đông – Tp Hà nội

+ Phạm vi về thời gian: Số liệu được thu thập, nghiên cứu giai đoạn từ năm 2010 đến 2012

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Tổng quan về hoạt động Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở

Chương 2: Đặc điểm địa bàn quận Hà đông – Tp Hà nội, và phương

pháp nghiên cứu

Chương 3: Kết quả nghiên cứu

Trang 14

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN CƠ SỞ 1.1 Cơ sở lý luận về hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở

1.1.1 Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở

1.1.1.1 Khái niệm

Đề án triển khai thí điểm thành lập QTDND theo quyết định số 390/TTg ngày 27/7/1993 ở nước ta được tổ chức theo mô hình sau:

*Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở: Là tổ chức tín dụng do các tổ chức, cá

nhân và gia đình tự nguyện thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật, được thành lập ở các xã, phường thị trấn

-Thứ nhất, Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở là một tổ chức hợp tác, hoạt

động trong lĩnh vực tiền tệ, tín dụng và dịch vụ ngân hàng nhằm tương trợ và giúp đỡ các thành viên phát triển kinh doanh và nâng cao đời sống

Thành viên tham gia QTDNDCS là các cá nhân, hộ gia đình, các cá nhân đại diện cho các tổ chức kinh tế, có đơn tự nguyện gia nhập và góp vốn theo quy định của điều lệ Quỹ tín dụng; mức góp vốn tối thiểu của mối thành viên

do Đại hội thành viên quy định và theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Thành viên QTDND cơ sở vừa là người góp vốn, gửi vốn, đồng thời có thể là người vay vốn, họ được hưởng các dịch vụ và kết quả hoạt động của Quỹ

-Thứ hai, phạm vi hoạt động của QTDND cơ sở chủ yếu là ở địa bàn

nông thôn, các tụ điểm dân cư gắn với địa bàn hành chính cấp xã, phường, thị trấn, hoặc liên xã, liên phường

-Thứ ba, QTDND cơ sở hoạt động trong một hệ thống liên kết với các

Quỹ tín dụng khác, có hệ thống từ Trung ương đến khu vực và cở sở Mỗi Quỹ tín dụng là một đơn vị kinh tế độc lập, nhưng lại có mối quan hệ mật

Trang 15

thiết với nhau thông qua hoạt động điều hòa vốn, thông tin, cơ chế phân phối rủi ro, nhằm đảm bảo cho hệ thống Quỹ tín dụng phát triển bền vững

-Thứ tư; thế mạnh của QTDND cơ sở là bám sát khách hàng, do đó có

điều kiện nắm bắt kịp thời nhu cầu và khả năng của khách hàng để cung cấp dịch vụ của Quỹ một cách nhanh chóng và có hiệu quả

1.1.1.2 Mục tiêu hoạt động của QTDND cơ sở

Quỹ tín dụng nhân dân hoạt động nhằm tương trợ, tạo điều kiện thực hiện có kết quả hơn các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và cải thiện đời sống của thành viên, góp phần phát triển kinh tế đất nước

1.1.1.3 Nguyên tắc tổ chức của QTDND cơ sở

- Một là, tự nguyện gia nhập QTDND cơ sở: Mọi công dân Việt Nam

từ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi đầy đủ, hộ gia đình cử người đại diện

có đủ tiêu chuẩn là thành viên Hợp tác xã tín dụng; tổ chức kinh tế, xã hội có trụ sở chính trên địa bàn hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân cử người đại diện hợp pháp Các đối tượng trên tự nguyện gia nhập, tán thành điều lệ, góp

đủ vốn đều có thể trở thành thành viên của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở

- Hai là, quản lý dân chủ và bình đẳng: Thành viên QTDND cơ sở có

quyền tham gia quản lý, kiểm tra, giám sát QTDND cơ sở và có quyền ngang nhau trong biểu quyết

- Ba là, tự chịu trách nhiệm và cùng có lợi: Quỹ tín dụng nhân dân tự chịu

trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh, dịch vụ; tự quyết định về phân phối thu nhập, đảm bảo Quỹ tín dụng Nhân dân và thành viên cùng có lợi

- Bốn là, chia lãi bảo đảm kết hợp với lợi ích của thành viên và sự phát

triển của QTDND cơ sở; Lợi nhuận còn lại sau khi hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế được trích một phần vào các quỹ của QTDND cơ sở, một phần chia theo

số vốn góp của thành viên, phần còn lại chia cho thành viên theo mức độ sử dụng dịch vụ của QTDND cơ sở do Đại hội thành viên quyết định

Trang 16

- Năm là, hợp tác và phát triển cộng đồng: Thành viên phải phát huy

tinh thần tập thể, nâng cao ý thức hợp tác trong QTDND cơ sở và hợp tác giữa các QTDND

1.1.1.4 Đặc điểm kinh doanh của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở

Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở là tổ chức tín dụng kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ, vì vậy để hiểu rõ đặc điểm kinh doanh của QTDND cơ sở, chúng

ta đi tìm hiểu về đặc điểm nguồn vốn tại QTDND cơ sở

* Đặc điểm nguồn vốn tại quỹ tín dụng nhân dân cơ sở

- Vốn điều lệ

Vốn điều lệ của các QTDND cơ sở do các chủ sở hữu của các QTDND

cơ sở đóng góp Mức vốn điều lệ của các quỹ tín dụng nhân dân cơ sở do Ngân hàng nhà nước quy định

Việc phát trển thành viên đã hội đủ một trong những điều kiện để được cấp phép thành lập và hoạt động đó là vốn pháp định theo quy định của Chính phủ Các Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở ở quận Hà Đông đều đảm bảo mức vốn điều lệ tối thiểu theo quy định là 100 triệu đồng

- Vốn huy động

Vốn huy động là nguồn vốn chủ yếu cưa các QTDND cơ sở Thực chất vốn huy động là tài sản bằng tiền của các chủ sở hữu mà các Quỹ tạm thời quản lý và sử dụng Nguồn vốn huy động bao gồm:

+ Tiền gửi của dân cư

Tiền gửi của dân cư là một bộ phận thu nhập của dân cư tại các QTDND cơ sở, bao gồm tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi không kỳ hạn

Cùng với việc phát triển thành viên, công tác huy động vốn tiền gửi dân

cư được các QTDND quan tâm, chú ý vì; huy động vốn tại chỗ thì chi phí huy động giảm, từ đó cho vay các thành viên với lãi suất thấp hơn

+ Tiền gửi các tổ chức kinh tế

Trang 17

Tiền gửi của các tổ chức kinh tế là số tiền tạm thời nhàn rỗi phát sinh trong quá trình sản suất, kinh doanh của các tổ chức kinh tế (ví dụ; tiền thu từ hoạt động của các hợp tác xã nông nghiệp, các tổ hợp tác, hội là vườn, sinh vật cảnh,vv…) được gửi tại các QTDND cơ sở

- Nguồn vốn vay

Nguồn vốn vay của các QTDND cơ sở là nguồn vốn được hình thành

do quan hệ giữa các QTDND cơ sở với các tổ chức tín dụng khác, hoặc giữa các QTDND cơ sở với QTDND Trung ương

* Đặc điểm phân loại sử dụng vốn tại Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở

So sánh với ngân hàng thương mại thì hoạt động của QTDND cơ sở đơn giản hơn rất nhiều bởi vì nó không có tác động từ hoạt động đầu tư chứng khoán và các hoạt động đầu tư khác mà chỉ có:

- Khoản mục ngân quỹ

Theo quy định thì các ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng nhận tiền gửi bao giờ cũng duy trì một phần tài sản của mình dưới dạng dự trữ, bao gồm tiền mặt và số dư tiền gửi trên tài khoản ở NHNN nhằm đáp ứng nhu cầu rút tiền, thỏa mãn cầu tín dụng và cung cấp các hoạt động khác từ phía khách hàng Đối với QTDND cơ sở thì khoản mục ngân hàng bao gồm:

Dự trữ pháp định, tiền mặt tại quỹ

- Khoản mục cho vay

Đối với QTDND cơ sở thì hoạt động này chiếm tỷ trọng chính trong hoạt động sử dụng vốn, bao gồm;

Trang 18

+ Cho vay theo thời gian

- Cho vay ngắn hạn

Do đặc thù hoạt động tín dụng của các QTDND cơ sở, hoạt động cho vay chủ yếu là cho vay đối với các thành viên của quỹ tín dụng nhân dân nhằm đầu tư vào các lĩnh vực nông nghiệp, hoạt động thương mại dịch vụ, phát triển làng nghề và vay để tiêu dùng Các QTDND cơ sở thường cho vay ngắn hạn với hình thức cấp vốn một lần, thủ tục cho vay đơn giản

- Cho vay trung dài hạn

Hình thức cho vay trung hạn thường phổ biến là đầu tư cho các dự án sản xuất kinh doanh, dịch vụ, phát triển làng nghề, đầu tư mở rộng và kinh doanh trang trại

- Cho vay theo mục đích sử dụng vốn vay

Khách hàng vay vốn của các QTDND cơ sở là các thành viên của quỹ tín dụng,vay vốn để đầu tư vào ba lĩnh vực chủ yếu; sản xuất nông nghiệp, kinh doanh thương mại, dịch vụ phát triển làng nghề và cho vay sinh hoạt

- Cho vay thương mại, dịch vụ,phát triển làng nghề

Là hình thức cho vay vốn giúp các thành viên đầu tư thiết bị, mua sắm nguyên vật liệu, hàng hóa, thuê lao động phục vụ cho sản xuất, phát triển các làng nghề truyền thống, hoạt động thương mại dịch vụ ở địa phương

- Cho vay sinh hoạt

Là những khoản vay phục vụ nhu cầu tiêu dùng mang tính cá nhân, ví

dụ như mua sắm tài sản cố định, nâng cấp sửa chữa nhà ở, hoặc vay khác của

cá nhân và hộ gia đình; các khoản vay thường nhỏ và thời hạn ngắn

+ TSCĐ và các tài sản có khác

Nói chung khoản mục này chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong hoạt động sử dụng vốn, thậm chí theo quy định thì QTDND cơ sở không được phép mua các tài sản có giá trị mang tính đầu tư tài chính như; cổ phiếu, trái phiếu, đất đai

Trang 19

1.1.2 Hiệu quả hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở

Với hoạt động linh hoạt hệ thống QTDNDCS đã góp phần đắc lực phục

vụ phát triển kinh tế - xã hội xã, phường chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn, xóa đói, giảm nghèo, xây dựng nông thôn mới Nhiều quỹ

đã phát huy thế mạnh, phát triển đúng hướng, hiệu quả, an toàn, vững chắc như QTDNDCS Quang Trung, Vạn Phúc Từ những món vay nhỏ, được chắt chiu sử dụng hiệu quả, đúng mục đích, nhiều hộ đã vươn lên thoát nghèo, một

số vươn lên giàu, cuộc sống của người dân ngày được cải thiện Các QTDNDCS phát huy vai trò tương trợ cộng đồng, hợp tác cùng tháo gỡ khó khăn về vốn, tăng cường đầu tư phát triển nhanh kinh tế hộ, góp phần thúc đẩy kinh tế - xã hội của cơ sở

Ðể nâng cao hiệu quả hoạt động của QTDNDCS cần sự trợ giúp của các cấp, ngành, Liên minh HTX Việt Nam và Ngân hàng Nhà nước Ðó là việc đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ, nhân viên quản lý, điều hành quỹ, cần phổ biến chính sách, cơ chế hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân để người dân hiểu đúng, có ý thức tự nguyện tham gia Cần có chính sách hỗ trợ để quỹ có điều kiện tích lũy, bổ sung vốn, đầu tư

cơ sở vật chất, phương tiện hoạt động nghiệp vụ tiền tệ, tín dụng Cơ quan chức năng cần tăng cường hướng dẫn, kiểm tra, giám sát và kho quỹ bảo đảm an toàn tín dụng, cân đối vốn, thanh khoản; nâng cao năng lực, chất lượng điều hòa vốn trong hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân; phát huy hiệu quả vai trò hỗ trợ của Ngân hàng Nhà nước trong điều hòa vốn của hệ thống

Hoạt động sử dụng vốn là hoạt động kinh doanh chủ yếu của QTDND

cơ sở, do đó để QTDND cơ sở hoạt động có hiệu quả, tồn tại và phát triển,

nâng cao hiệu quả hoạt động sử dụng vốn là rất quan trọng Trong đề tài này

tác giả tập trung nghiên cứu hoạt động đầu tư vốn tín dụng của QTDND cơ

Trang 20

sở, dựa trên các chỉ tiêu xác định hiệu quả sử dụng vốn, từ đó làm căn cứ đánh giá hiệu quả hoạt động của QTDND cơ sở

1.1.2.1 Vai trò của việc nâng cao hiệu quả hoạt động của QTDND cơ sở

Muốn tồn tại và phát triển, QTDND cơ sở phải hoạt động có hiệu quả, trong đó hoạt động sử dụng vốn là hoạt động kinh doanh chủ yếu của Quỹ Vì vậy nâng cao hiệu quả sử dụng vốn phải đảm bảo các nội dung chủ yếu sau

Thứ nhất, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn do yêu cầu hoạt động kinh doanh của QTDND cơ sở:

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại QTDND cơ sở là nhằm đảm bảo cho QTDND cơ sở thực hiện tốt chức năng kinh doanh tiền tệ gắn liền với các nghiệp vụ trong kinh doanh, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của QTDND

cơ sở Để thực hiện được mục tiêu này, đòi hỏi QTDND cơ sở phải đảm bảo được các yêu cầu sau:

- Hoạt động sử dụng vốn tại QTDND cơ sở vừa phải đảm bảo tính khách quan, phù hợp với các chức năng vốn có của QTDND cơ sở trong nền kinh tế, vừa phải thể hiện tính chủ quan, gắn hoạt động của QTDND cơ sở theo định hướng của nhà nước trong thời kỳ phát triển của nền kinh tế

- Phải đảm bảo những lợi ích hài hòa trong mối quan hệ với các ngân hàng, các tổ chức tín dụng, các doanh nghiệp, các tầng lớp dân cư, gắn liền với lợi ích của Nhà nước

- Đảm bảo cho QTDND cơ sở thực thi các chính sách tiền tệ, tín dụng của ngân hàng Nhà nước một cách có hiệu quả, hoạt động kinh doanh có lãi,…

- Đảm bảo cho QTDND đề phòng, hạn chế được những rủi ro trong kinh doanh có nguồn gốc từ nhiều phía đưa lại

Thứ hai, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là đòi hỏi của sự phát triển nền kinh tế-xã hội:

Lịch sử hình thành và phát triển kinh doanh cho ta thấy vai trò quan trọng của nguồn vốn trong nền kinh tế, đặc biệt là nền kinh tế hàng hóa đang

Trang 21

ngày càng gia tăng Cùng với sự phát triển của sản xuất và lưu thông hàng hóa, kinh doanh ngân hàng và các tổ chức tín dụng liên tục phát triển nhằm cung cấp thêm các phương tiện giao dịch trong xã hội Trong điều kiện đó, tăng cường nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ngày càng được quan tâm

Tăng cường, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn làm cho hoạt động kinh doanh QTDND cơ sở ngày càng được mở rộng về khối lượng, đồng thời chất lượng ngày càng được nâng cao

- Đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn là điều kiện để QTDND làm tốt chức năng tập trung tín dụng, là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư, góp phần điều hòa vốn trong nền kinh tế

- Tăng cường, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ làm giảm tối thiểu lượng tiền thừa trong lưu thông Nó góp phần kiềm chế lạm phát, ổn định tiền tệ, tăng trưởng kinh tế, tăng uy tín quốc gia Đồng thời, thông qua các công trình, đầu tư vốn phát huy tác dụng, tạo ra nhưng sản phẩm, dịch vụ cho nền kinh tế

QTDND cơ sở là một trong những công cụ để thực hiện các chính sách của nhà nước về phát triển kinh tế-xã hội theo từng ngành, từng lĩnh vực Năng cao chất lượng sử dụng vốn trên cơ sở tăng cường hiệu quả sử dụng vốn

sẽ góp phần tăng hiệu quả sản suất xã hội, đảm bảo cho sự phát triển cân đối giữa các ngành, các vùng trong cả nước, ổn định và phát triển nền kinh tế

Hoạt động kinh doanh QTDND cơ sở có mối quan hệ mật thiết với sự phát triển của nền kinh tế Để có chất lượng hoạt động kinh doanh của QTDND

cơ sở và hiệu quả sử dụng vốn, ngoài sự nỗ lực của bản thân QTDND cơ sở cũng đòi hỏi sự ổn định của nền kinh tế, và hành lang pháp lý, sự phối hợp nhịp nhàng của các cấp có liên quan trong hoạt động kinh doanh tiền tệ

- Thứ ba, đảm bảo sự tồn tại và ổn định của QTDND cơ sở

Nâng cao hoạt động sử dụng vốn là điều kiện mở rộng kinh doanh của QTDND cơ sở làm tăng khả năng cung cấp dịch vụ của QTDND cơ sở do tạo

Trang 22

thêm nguồn vốn từ việc tăng cường vòng quay vốn và thu hút thêm được nhiều khách hàng bởi các hình thức của sản phẩm, dịch vụ, tạo ra một hình ảnh tốt về biểu tượng và uy tín của Quỹ cũng sự trung thành của khách hàng

Tăng khả năng sinh lợi của các sản phẩm,dịch vụ QTDND cơ sở do giảm sự trậm trễ, chi phí nghiệp vụ, chi phí quản lý, các chi phí thiệt hại do không thu hồi được vốn cho vay, từ đó cải thiện được tình hình tài chính của QTDND cơ sở, đó cũng là một trong những lợi thế cạnh tranh của QTDND cơ

sở so với các tổ chức tín dụng khác

Nâng cao hiệu quả hoạt động sử dụng vốn, tạo tạo thuận lợi cho sự tồn tại lâu dài của QTDND cơ sở, cho phép QTDND cơ sở có những khách hàng trung thành và những khoản lợi nhuận bổ sung cho vốn đầu tư

Tăng cường hiệu quả hoạt động góp phần củng cố mối quan hệ xã hội của QTDND cơ sở, điều đó cũng có nghĩa là tạo được môi trường thuận lợi nhất cho hoạt động của QTDND cơ sở

Từ phân tích trên, chuyên đề rút ra: Nâng cao hiệu quả hoạt động sử dụng vốn tại QTDND cơ sở là tất yếu khách quan vì sự tồn tại và phát triển lâu dài của QTDND cơ sở Cũng chính vì vậy, tăng cường hiệu quả sử dụng vốn luôn luôn phải được chú trọng trong quá trình phát triển hoạt động kinh doanh của QTDND cơ sở

1.1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động của các Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở

* Môi trường kinh doanh

Môi trường kinh doanh của các QTDND cơ sở là tất cả các yếu tố về đặc điểm kinh tế - chính trị - xã hội trên địa bàn hoạt động của quỹ, nó liên quan đến nhiều đối tượng trong xã hội cho nên hoạt động kinh doanh của QTDND cơ sở nói chung và hoạt động sử dụng vốn nói riêng chịu ảnh hưởng rất nhiều vào môi trường kinh doanh của mình

Trang 23

Nhân tố đầu tiên của môi trường kinh doanh tác động đến hoạt động huy động vốn của QTDND cơ sở phải kể đến là thực trạng của nền kinh tế Khi nền kinh tế phát triển, các dịch vụ của ngân hàng cũng như các hoạt động của các Quỹ tín dụng ngày càng đa dạng nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của dân chúng Bên cạnh cạnh đó, sự phát triển của nền kinh tế tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức tín dụng mở rộng quy mô hoạt động,các dịch

vụ tài chính, và ngược lại Các yếu tố khác của nền kinh tế cũng ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn như;lạm phát, chu kỳ kinh tế

Không những chịu ảnh hưởng của thực trạng nền kinh tế, các yếu tố về chính trị - xã hội (Chính trị, pháp luật, các chính sách tiền tệ tín dụng của Chính phủ hoặc của Ngân hàng trung ương) cũng tác động đến hiệu quả sử dụng vốn của QTDND cơ sở Vì vậy, tình hình chính trị ổn định là nền tảng cơ sở cho Quỹ hoạt động ổn định, từ đó đưa ra các điều kiện vay hợp lý, và các dịch vụ tài chính của Quỹ ngày càng đa dạng phong phú.Ngược lại khi tình hình chính trị không ổn định cũng tác động đến hiệu quả sử dụng vốn của QTDND cơ sở,

vì Quỹ luôn phải lo đối phó với những biến động của thị trường, do đó các hình thức đầu tư, các điều kiện cho vay cũng khó khăn hơn…

* Các yếu tố nội tại

Bên cạnh các nhân tố về môi trường kinh doanh,hoạt động sử dụng vốn của QTDND cơ sở còn chịu ảnh hưởng của các nhân tố nội tại bên trong của chính QTDND cơ sở Hoạt động sử dụng vốn là một hoạt động trong tổng thể những hoạt động thống nhất của QTDND cơ sở bao gồm hai hoạt động cơ bản là; hoạt động huy động vốn ,hoạt động sử dụng vốn Hoạt động sử dụng vốn

là các hoạt động cho vay của QTDND cơ sở nhằm thu lợi nhuận Vì vậy, hoạt động sử dụng vốn phải gắn liền với hoạt động huy động vốn Để có thể đầu tư cho vay, các ngân hàng phải có vốn, nguồn vốn này được huy động từ các tầng lớp dân cư, các tổ chức kinh tế xã hội, các tổ chức trung gian tài chính

Trang 24

khác,…Muốn hoạt động có hiệu quả thì hoạt động sử dụng vốn phải gắn liền với hoạt động huy động vốn,phải chú trọng phát triển đồng bộ cả hai hoạt động, vì nó là hai mặt của một vấn đề huy động và sử dụng nguồn vốn

Ngoài những mối quan hệ chặt chẽ giữa các nghiệp mà QTDND cơ sở cung cấp, hoạt động sử dụng vốn còn chịu nhiều ảnh hưởng của nhiều yếu tố khác, của chính bản thân QTDND cơ sở, như; tiềm lực tài chính, năng lực quản lý, trình độ nghiệp vụ của cán bộ công nhân viên hay công nghệ,…

Vì vậy, để hoạt động sử dụng vốn có hiệu quả, các QTDND cơ sở phải nâng cao chất lượng tín dụng, trình độ cán bộ tín dụng, các công tác nguồn vốn,

vì nó ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sử dụng vốn của QTDND cơ sở, cụ thể là:

a Trình độ quản lý nguồn vốn

Phân tích cơ cấu nguồn vốn và quản lý nguồn vốn hướng tới mục tiêu ổn định hoạt động của QTDND cơ sở và đặc biệt hướng tới lợi nhuận Nghĩa là,QTDND cơ sở phải đạt được mục tiêu tạo nguồn vốn ổn định để có thể sử dụng và xây dựng được cơ cấu vốn hợp lý và giảm chi phí vốn ở mức thấp nhất

Quản lý nguồn vốn về quy mô nghĩa là xem xét QTDND cơ sở có khả năng huy động vốn cao nhất là bao nhiêu Cơ cấu,quy mô từng loại vốn ảnh hưởng tới việc trả lãi và ảnh hưởng tới sự ổn định trong hoạt động của QTDND cơ sở như thế nào

Quản lý chi phí lãi là đưa chính sách lãi suất huy động phù hợp với từng thời kỳ, trên cơ sở chính sách tiền tệ của Ngân hàng trung ương Tính toán tổng chi phí trả lãi - chi đầu vào để xác định chi đầu ra

Quản lý kỳ hạn nguồn vốn, Quỹ xác định ra từng kỳ hạn huy động,xác định được khả năng trả nợ đảm bảo nhu cầu rút tiền của khách hàng Tính toán kỳ hạn bình quân của khoản tiền gửi Trong quản lý kỳ hạn, QTDND cơ

sở áp dụng “Nguyên lý thợ kim hoàn” để tính thời hạn trung bình của các khoản tiền gửi

Trang 25

Bất cứ hoạt động cho vay hay đầu tư nào đều tiềm ẩn những rạng rủi ro khác nhau và mức rủi ro cũng khác nhau Sử dụng vốn tại các QTDND cơ sở dựa trên nguyên tắc an toàn và hiệu quả thường phải quản lý thanh khoản, kiểm soát rủi ro trong hoạt động của mình

b Trình độ quản lý thanh khoản

Thanh khoản là khả năng đáp ứng nhu cầu thanh toán tín dụng cho bất

kỳ khách hàng nào tại thời điểm nào

Thanh khoản là một trong số các vấn đề mà nhà quản lý QTDND cơ sở thường xuyên phải quan tâm Mức độ thanh khoản mà một ngân hàng riêng biệt nào đó cần đến, tùy thuộc vào lượng biến đổi xảy ra ở số tiền gửi và nhu cầu tín dụng

Có nhiều biến động bất thường xảy ra trong nền kinh tế, theo thời vụ, theo chu kỳ và không tuân theo khuôn mẫu định sẵn Ví dụ, mức tiền gửi sẽ tăng vào mùa thu hoạch và nhu cầu tín dụng sẽ tăng vào mùa xuân

Các biến động chu kỳ thường khó dự đoán hơn các biến động theo thời

vụ Trong suốt thời kỳ suy thoái của một chu kỳ sản suất, nhu cầu tín dụng giảm và tiền gửi cũng có thể giảm theo Tuy nhiên, chính sách tiền tệ của ngân hàng trung ương có khuynh hướng bù đắp cho sự giảm sút tiền gửi Ngân hàng và các Quỹ tín dụng nói chung trong toàn bộ hệ thống Ngân hàng suốt thời kỳ kinh tế trì trệ Trong giai đoạn chấn hưng, nhu cầu tín dụng tăng vượt mức tăng tiền gửi, khiến Ngân hàng bán các tài sản lưu hoạt

Kết quả của những biến động này trong nền kinh tế đã tác động đến mức tiền gửi do đó ảnh hưởng trực tiếp đến tính thanh khoản Vấn đề đặt ra cho Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở là phải quản lý thanh khoản

Quản lý thanh khoản của QTDNDCS xác định nhu cầu khả năng đáp ứng nhu cầu thanh khoản tín dụng cho khách hàng tại bất kỳ thời điểm nào, tránh tình trạng khách hàng đến rút tiền ồ ạt dẫn đến tình trạng phá sản Điều

Trang 26

quan tâm hàng đầu là phải tính toán các loại tài sản có khả năng chuyển thành tiền mặt Việc xác định một mức thanh khoản hợp lý trong từng thời kỳ là hết sức khó khăn QTDNDCS phải dự toán được nhu cầu của nền kinh tế tại các thời điểm khác nhau Đồng thời dựa vào tỷ lệ dự trữ bắt buộc của Ngân hàng trung ương ban hành để có chính sách tín dụng phù hợp

Đối với QTDNDCS việc bán các tài sản có giá trị như tín phiếu kho bạc, trái phiếu Chính phủ, trái phiếu và cổ phiếu là biện pháp hiện nay không được sử dụng, vì QTDNDCS không có các tài sản này để bán, mà QTDNDCS chỉ có thể rút hoặc vay các khoản tiền gửi tại các Ngân hàng thương mại và tổ chức tín dụng khác

Để quản lý thanh khoản QTDNDCS phải dự vào các lý thuyết cơ bản như

lý thuyết cho vay thương mại, lý thuyết về khả năng chuyển đổi, lý thuyết về lợi tức dự tính và các vấn đề quản lý tình hình dự trữ Về cơ bản thì quản lý thanh khoản QTDNDCS giống như quản lý thanh khoản ở Ngân hàng thương mại

Vượt lên các vấn đề nêu trên, QTDND cơ sở phải ưu tiên đặc biệt cho việc đáp ứng yêu cầu thanh khoản Không thực hiện được điều này, lòng tin của công chúng vào Quỹ tín dụng sẽ giảm sút nghiêm trọng.Chúng ta có thể tưởng tượng được phản ứng của công chúng nếu như các phòng thanh toán của QTDND cơ sở bị đóng cửa trong một buổi sáng vì Quỹ tạm thời thiếu tiền mặt, không thể thanh toán các lệnh rút tiền (như điều đã sảy ra với một số HTX tín dụng trước đây) Một trong những nhiệm vụ quan trọng của cán bộ quản lý thanh khoản là giữ quan hệ chặt chẽ với những người gửi tiền lớn nhất, những người có hợp đồng hạn mức tín dụng cao nhất để xác định xem vốn sẽ được rút

ra khi nào và tại thời điểm đó Quỹ có mức vốn khả dụng hợp lý không

c Trình độ quản lý rủi ro

Rủi ro trong hoạt động kinh doanh là những biến cố sự kiện, hiện tượng xảy ra trong quá trình hoạt động của QTDNDCS gây ra thất thoát lớn về tài

Trang 27

sản, ảnh hưởng đến uy tín, làm giảm lợi nhuận thậm chí thua lỗ, nguy hiểm hơn là dẫn đến phá sản Có nhiều nguyên nhân dẫn đến rủi ro Về phía QTDNDCS là do không có chính sách huy động và sử dụng vốn hợp lý, đặc biệt trong việc xem xét các dự án cho vay không tính tới hiệu quả kinh tế hạơc tính toán sai lệch do thông tin không đầy đủ hoặc thiếu chính xác; việc quản lý tài sản nợ, nguồn vốn của ngân hàng có vấn đề, chưa thực hiện cơ cấu đầu tư, cơ cấu tài sản; trình độ cán bộ có nhiều điểm bất cập, không có khả năng xem xét đánh giá khách hàng; không dự báo được diễn biến thị trường, tình hình cung cầu của các loại sản phẩm Về phía khách hàng, bản thân họ không có dự án khả thi, việc đầu tư không có căn cứ kinh tế nên việc sử dụng vốn không hiệu quả; khách hàng có chủ tâm lừa đảo QTDNDCS, họ có ý định vay trong nước và nước ngoài cũng tạo nên rủi ro Rủi ro cũng xuất phát từ chính sách kinh tế, thiên tai

- Quản lý rủi ro tín dụng

Rủi ro tín dụng là không thu được nợ khi đến hạn hạơc QTDNDCS không cho vay được tạo nên đọng vốn, nghĩa là QTDNDCS đã chi phí cho các khoản vay lớn hơn thu nhập từ hoạt động cho vay

Để quản lý rủi ro tín dụng, các QTDNDCS phải xác định mục đích các loại cho vay theo từng đối tượng ngành nghềm, thời gian và phải nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư trên cơ sở sử dụng nhiều phương pháp khác nhau theo một quy trình chặt chẽ như phỏng vấn, khảo sát, thực tế, xem xét uy tín khách hàng… kết hợp thời gian cho vay, nguồn vốn cho vay, khả năng cho vay

- Quản lý rủi ro lãi suất

Lãi suất có thể biến động và biến đổi những lãi suất cho vay phải dự mức lãi suất cơ bản do nhà nước quy định

Trang 28

Rủi ro lãi suất là rủi ro QTDNDCS phải chịu khi có các khoản cho vay hoặc nợ theo lãi suất cố định, do diễn biến lãi suất về sau gây ra Vậy rủi ro lãi suất của QTDNDCS là chi phí nguồn vốn trở nên cao hơn thu nhập từ sử dụng vốn

Hay nói cách khác, rủi ro lãi suất là sự mất cân bằng giữa lãi suất đầu vào và lãi suất đầu ra do QTDNDCS không dự đoán được cung cầu trên thị trường vốn và tiền tệ làm ảnh hưởng tới thu nhập của QTDNDCS

QTDNDCS phải nghiên cứu diễn biến thị trường tiền tệ, thị trường vốn, nghiên cứu quan hệ cung cầu vốn dài hạn, trung hạn và ngắn hạn, có chính sách huy động vốn tương ứng Nghiên cứu diễn biến tình hình của lạm phát đồng thời phân giai đoạn thị trường Trong trường hợp thị trường có nhiều rủi

ro không nên cho vay thời hạn lâu dài vì QTDNDCS khó thay đổi hợp đồng tín dụng Thay đổi vào đó thì hợp đồng với khách hàng theo lãi suất điều chỉnh theo mức biến động lãi suất trên thị trường

- Quản lý rủi ro thanh khoản

Sự an toàn của QTDNDCS vẫn luôn là mối quan tâm với nhiều người, các thua lỗ của QTDNDCS có ảnh hưởng bất lợi đến niềm tin của quần chúng và chuyển sang ảnh hưởng đối với các thành phần kinh tế khác mang tính dây chuyền

Từ đó, các QTDNDCS quan tâm đến vai trò của vốn tự có, khả năng tính lỏng các loại tài khoản trong việc ngăn ngừa chống các vụ phá sản

Thực chất thanh khoản là khả năng chi trả các khoản nợ đối với khách hàng và đáp ứng nhu cầu rút tiền của khách hàng là người gửi Đó là là tổng hợp của nhiều loại rủi ro

Để quản lý rủi ro thanh khoản QTDNDCS phải tính toán một cơ cấu

hợp lý các loại tài sản, đặc biệt có tỷ lệ hợp lý

Trang 29

1.2 Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả của quỹ tín dụng nhân dân cơ sở

1.2.1 Tại các nước trên thế giới

Mô hình Quỹ tín dụng nhân dân của Canada, Việt Nam đã vận dụng, áp dụng vào hoạt động, tuy nhiên hiện nay nền kinh tế thế giới và Việt Nam có nhiều thay đổi, tác giả xin đưa kinh nghiệm phát triển tín dụng “Tam nông” ở Trung Quốc làm cơ sở lý luận chủ đạo, vì Việt Nam cũng có rất nhiều những

điều kiện tương đồng cho sự phát triển tín dụng nông thôn như của Trung Quốc

Do bối cảnh thế giới có nhiều thay đổi sâu sắc, nhất là từ cuộc khủng hoảng kinh tế - tài chính Mỹ và những hệ quả toàn cầu của nó, năm 2010, Trung Quốc đang từng bước chuyển đổi từ mô hình tăng trưởng chủ yếu dựa vào đầu tư và xuất khẩu, sang mô hình tăng trưởng dựa cả vào xuất khẩu, lẫn nhu cầu trong nước

Nhằm thực hiện mục tiêu này, Trung Quốc đang và sẽ chú trọng hơn đến mở rộng nhu cầu trong nước, nhất là nhu cầu tiêu dùng, tăng trưởng việc làm, cải thiện hệ thống an sinh xã hội, điều chỉnh cơ cấu phân phối thu nhập quốc gia, tăng thu nhập cho tầng lớp có thu nhập thấp và trung bình; đồng thời chú trọng vào các vấn đề như đổi mới công nghệ, tiết kiệm năng lượng và giảm lượng khí thải trong quá trình tái cơ cấu và thúc đẩy lĩnh vực công nghiệp; kiên định theo đuổi những cải cách hành chính và tiếp tục thực hiện những đổi mới theo định hướng thị trường Bên cạnh đó, Trung Quốc sẽ nâng cao hơn nữa trách nhiệm của Chính phủ, thúc đẩy đổi mới các doanh nghiệp Nhà nước, khuyến khích kinh tế tư nhân nhằm củng cố những động lực tăng trưởng kinh tế vốn có

Đặc biệt, xuất phát từ quan điểm về phương pháp và nội dung kích cầu nội địa cho rằng cần gia tăng nhu cầu ở nông thôn, việc tăng thêm đầu tư, trợ cấp, những hỗ trợ về tài chính và chính sách cho lĩnh vực “tam nông” sẽ giúp phối hợp tốt hơn sự phát triển giữa thành thị và nông thôn, nên ngày

Trang 30

31/1/2010, Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản và Quốc vụ viện Trung Quốc đã ban hành văn kiện về đầu tư, hỗ trợ và phát triển khu vực nông thôn, trong đó nêu rõ các nhiệm vụ trọng tâm nổi bật sau:

Thứ nhất, về vai trò của Nhà nước trong phát triển nông nghiệp và nông thôn

Coi việc thúc đẩy nhu cầu của khu vực nông nghiệp và nông thôn là biện pháp chính để thúc đẩy nhu cầu trong nước, Trung Quốc giao cho Chính phủ cần đảm nhiệm tốt hơn những nhiệm vụ sau:

- Tiếp tục cải thiện hệ thống chính sách hỗ trợ nông dân, hỗ trợ phát triển nông thôn và đầu tư tài chính cho nông thôn, nâng cao đời sống người dân ở đây

- Vừa tăng đầu tư cho máy móc, công nghệ phục vụ nông nghiệp, vừa cần bảo đảm đầu ra cho các sản phẩm với việc mua vào và tích trữ các sản phẩm nông nghiệp chính, như ngũ cốc, khoai tây, lúa mạch, bắp, đậu nành, dầu hạt, nhằm bình ổn giá lương thực Cần nhấn mạnh rằng, việc bảo đảm đầu ra và bình ổn giá sản phẩm nông nghiệp ngũ cốc mà Chính phủ Trung Quốc đặt ra cho mình là một sự nhận thức đúng và thể hiện quyết tâm, cũng như trách nhiệm cao của Nhà nước trong phát triển nông nghiệp, ổn định đời sống nông dân Thực tế cho thấy, việc làm này là điều kiện quan trọng nhất để nông dân chủ động, tự tin và năng động huy động các nguồn nội lực cho phát triển sản xuất và tự cải thiện đời sống của mình theo các đặt hàng của Chính phủ hay doanh nghiệp bao tiêu sản phẩm, cũng như tránh được sức ép bất lợi của thị trường và các hoạt động đầu cơ

Thứ hai, về đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư cho nông nghiệp và nông thôn

Để đảm bảo cam kết trong vòng 3 năm tới dịch vụ ngân hàng cơ bản sẽ

có mặt tại khắp các làng mạc, thị trấn, cung cấp các khoản tín dụng lớn và dịch vụ bảo hiểm ở nông thôn, góp phần thu hẹp khoảng cách phát triển giữa

Trang 31

nông thôn và thành thị, Chính phủ Trung Quốc chủ trương ban hành các biện pháp huy động vốn từ nhiều nguồn khác nhau để hỗ trợ khu vực vùng sâu, vùng xa Theo đó:

- Yêu cầu các ngân hàng gia tăng cho vay tín dụng nông nghiệp Trung Quốc có thị trường tài chính nông thôn rất lớn chưa được khai thác Ngân hàng Trung ương Trung Quốc dự tính, có khoảng 2/3 trong tổng số hơn 70 triệu nông dân bị thiếu dịch vụ ngân hàng, mặc dầu khoản tín dụng và khoản cho vay trong Quỹ tín dụng nông thôn Trung Quốc mỗi năm tăng 20%, cao hơn so với mức bình quân cả nước Để giải quyết sự thiếu hụt tài chính kinh niên tại các khu vực nông thôn, Chính phủ đã yêu cầu các thể chế tài chính như Ngân hàng Nông nghiệp Trung Quốc, Hợp tác xã tín dụng nông thôn, Tiết kiệm Bưu điện, Ngân hàng Trung Quốc tăng các khoản vay tín dụng có liên quan đến nông nghiệp Đặc biệt, Ngân hàng Phát triển Nông thôn được chỉ thị phải nới rộng lĩnh vực hỗ trợ nông nghiệp và tăng tín dụng dài hạn cho xây dựng cơ sở hạ tầng ở nông thôn Động thái này được xem là bước đột phá trong dịch vụ tài chính tại nông thôn Trung Quốc Thủ tướng Trung Quốc Ôn Gia Bảo coi việc cải thiện thu nhập người dân như một nhiệm vụ cần được ưu tiên hàng đầu, các ngân hàng cần tăng các khoản cho vay tại nông thôn nhằm nâng cao chi phí cho các công trình công cộng để thu nhập của người dân năm 2020 tăng lên gấp bội

- Khuyến khích phát triển các ngân hàng nhỏ, các công ty cho vay vốn nhằm dẫn nguồn vốn chảy về thị trường tài chính nông thôn

- Dự kiến ban hành những quy tắc mới trong thu mua và sáp nhập những tổ chức tài chính nông thôn vừa và nhỏ, cụ thể, sẽ tiếp tục các cải cách nới lỏng quy định về giới hạn sở hữu không quá 10% tổng cổ phần của một

cơ quan ngân hàng nông thôn, điều này hy vọng giúp đa dạng hóa quyền sở hữu của các cơ quan tài chính nông thôn, cũng như giúp ngày càng nhiều nhà đầu tư tiếp cận được thị trường tài chính nông thôn

Trang 32

- Khuyến khích các nhà đầu tư nước ngoài tham gia thị trường tài chính nông thôn dưới dạng thích hợp, như mở chi nhánh hay lập các liên doanh ngân hàng Trên thực tế, tại Trung Quốc, HSBC đã mở chi nhánh đầu tiên ở Thành Đô năm 2009, trở thành ngân hàng nước ngoài đầu tiên xâm nhập vào thị trường tài chính nông thôn Trung Quốc Một số ngân hàng hàng đầu khác như Citibank và Standard Charter cũng thể hiện sự quan tâm đến thị trường này Ngân hàng xây dựng Trung Quốc có kế hoạch cùng với Ngân hàng Banco Santander SA Tây Ban Nha thành lập một ngân hàng liên doanh nhằm cung cấp các dịch vụ ngân hàng tại khu vực nông thôn Trung Quốc Theo kế hoạch ban đầu, sẽ có 100 điểm giao dịch góp phần cung cấp dịch vụ tài chính cho nông dân và các doanh nghiệp tại nông thôn Nhưng hiện nay, vẫn chưa

rõ mỗi ngân hàng đóng góp bao nhiêu cổ phần tại ngân hàng liên doanh này Ngân hàng Banco Santander SA là ngân hàng lớn nhất của Tây Ban Nha, cũng sẽ xâm nhập vào thị trường tài chính nông thôn của Trung Quốc

- Cấp ưu đãi thuế cho các doanh nghiệp đầu tư vào khu vực nông thôn Trong một nỗ lực lấp đầy khoảng cách phát triển giữa các khu vực thành thị

và nông thôn, Chính phủ sẽ ban hành thêm các chính sách hỗ trợ để khuyến khích đầu tư của các lực lượng xã hội vào khu vực nông thôn Các doanh nghiệp thành lập các quỹ phúc lợi nông thôn sẽ được giảm thuế, cao nhất là 12% lợi nhuận hàng năm

Thứ ba, về hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn

Với quan niệm phát triển nông nghiệp hiện đại là mục tiêu chính trong việc chuyển đổi tính chất của tăng trưởng kinh tế đất nước, Trung Quốc chủ trương:

- Tăng cường đầu tư công nghệ, hiện đại hóa nông nghiệp, nghiên cứu các loại giống mới, hỗ trợ chương trình biến đổi gien, đầu tư hệ thống tưới tiêu, cải tạo đất nhằm tăng sản lượng và chất lượng nông sản

Trang 33

- Thúc giục các bộ, ngành liên quan nghiên cứu các chính sách ưu đãi

để hướng thêm các nguồn nhân lực được đào tạo và các viện nghiên cứu khoa học về các khu vực nông thôn

- Kêu gọi và khuyến khích các nhà đầu tư và các hoạt động đầu tư phát triển bất động sản và các kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội khác ở nông thôn

Thứ tư, về hỗ trợ nông dân bảo vệ quyền lợi và hòa nhập vào đời sống đô thị

Cho đến nay, tại Trung Quốc, lao động nhập cư khó định cư tại các thành phố, song, họ cũng không muốn quay về nông thôn Theo các ước tính mới nhất, có tới 60% trong số 150 triệu lao động nhập cư sinh ra trong những năm 1980 và 1990, không biết làm nông nghiệp, nhưng cũng đang lao đao với cuộc sống tại thành phố Vì vậy, Nhà nước cũng chủ trương có thêm những biện pháp mới nhằm giúp những người nông dân hòa nhập hơn vào cuộc sống thành thị; trong đó nổi bật là:

- Coi trọng biện pháp phát triển các thành phố, thị trấn nhỏ và vừa như

là trọng tâm trong kế hoạch đô thị hóa của Trung Quốc thời gian tới

- Đồng thời, Nhà nước cũng sẽ giảm bớt những hạn chế đối với hộ khẩu thường trú để có thêm nhiều nông dân có thể chuyển về thành phố và được hưởng các quyền lợi cũng như dịch vụ công cộng giống như các cư dân thành phố gốc

- Người lao động nhập cư cũng sẽ được tham gia các chương trình bảo hiểm y tế và lương hưu cơ bản tại các thành phố Chính phủ cũng sẽ nỗ lực giải quyết các vấn đề ảnh hưởng xấu đến lợi ích của nông dân như việc thu hồi đất, ô nhiễm và quản lý tài sản chung Chính phủ có thể sẽ lập một kênh thông tin để người dân nông thôn bày tỏ các yêu cầu, cũng như để bảo vệ các quyền và lợi ích của họ một cách hợp pháp

Trang 34

Nhìn chung, bằng sự chuyển biến mới về nhận thức và những hoạt động cụ thể, Trung Quốc đã, đang và sẽ tiếp tục có nhiều động thái mới, cần thiết và đúng đắn về chính sách tài chính - tín dụng cho nông nghiệp - nông thôn Hy vọng, trong thời gian tới quá trình phát triển nông nghiệp và nông thôn ở Trung Quốc sẽ nhận được nhiều xung lực và kết quả tích cực mới

Do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan, Việt Nam đang phải đối mặt với nhiều bài toán nan giải từ khu vực nông nghiệp và nông thôn trong quá trình mở cửa và hội nhập Những trọng tâm chính sách tín dụng cho phát triển nông nghiệp và nông thôn của Chính phủ Trung Quốc nêu trên có thể đem lại cho Việt Nam những gợi mở hữu ích, cần tham khảo [9]

- Giới hạn mức cho vay một khách hàng

Trong cơ chế thị trường, các Quỹ tín dụng không nên đầu tư vào một số khách hàng, dù khách hàng đó làm ăn có hiệu quả Nếu vốn của các Quỹ tín dụng tập trung vào một hoặc một số khách hàng nhất định sẽ hàm chứa trong

đó nguy cơ mất vốn cao khi các khách hàng đó gặp khó khăn hoặc bị phá sản Hầu hết luật tổ chức tín dụng ‘của các nước đều quy định: giới hạn cho vay đối với một khách hàng không được vượt quá một tỷ lệ nhất định so với vốn

tự có của mỗi tổ chức tín dụng Giới hạn cho vay một khách hàng ở một số nước trên thế giới và của Việt Nam được thể hiện trên bảng 1.1 [14]

Bảng 1.1: Bảng giới hạn cho vay một khách hàng ở một số nước

Canadda ≤ 25% Tối đa 50% phụ thuộc vào thế chấp

Trang 35

1.2.2 Tại Việt Nam

Phong trào quỹ tín dụng nhân dân (QTDND) bắt đầu tại Việt Nam từ

năm 1993 dựa trên mô hình của hệ thống Caisse Populaire của tỉnh Quebec,

Canada Mô hình này được Hiệp hội các hợp tác xã tín dụng (DID) đưa vào Việt Nam và sau đó được Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam (NHNN) áp dụng vào hoạt động tài chính quy mô nhỏ tại Việt Nam

Từ khi bắt đầu đến nay, phòng trào QTDND đã trải qua một số giai đoạn phát triển Phong trào bắt đầu với giai đoạn thí điểm, rồi chuyển qua giai đoạn

mở rộng và sau đó là sát nhập và củng cố Hiện nay, sau 13 năm hoạt động, phong trào QTDND đang tiến vào một giai đoạn phát triển mới, trưởng thành hơn được đánh dấu bởi các hoạt động nâng cao chất lượng và tiếp tục phát triển Cũng trong giai đoạn này, một hiệp hội QTDND quốc gia đã được thành lập Mặc dù đã có nhiều kinh nghiệm với khung pháp lý cho hoạt động tài chính vi mô như vậy -bao gồm cả thành công, thất bại, và các bài học- nhưng hầu hết những người liên quan tới tài chính quy mô nhỏ tại Việt Nam hiện nay đều hướng sự quan tâm tới Nghị định 28

Theo các số liệu chưa đầy đủ, ước đến tháng 6/2010, dư nợ cho vay đối với hộ sản xuất của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (NHNo&PTNT) và hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân, cộng với vốn của Ngân hàng Chính sách Xã hội cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách đạt khoảng 181.500 tỷ đồng, chiếm khoảng 17% tổng dư nợ cho vay các thành phần kinh tế của các tổ chức tín dụng Việt Nam Khu vực nông thôn TP Hà Nội (trước ngày 1/8/2010) có khoảng 1,2 triệu dân sinh sống, chiếm 35% tổng

số dân TP Hà Nội, nhưng khu vực này chỉ chiếm 2,6% tổng dư nợ của các tổ chức tín dụng trên địa bàn Nhìn chung, khu vực nông nghiệp, nông thôn Việt Nam chiếm hơn 70% dân số và hơn 72% lực lượng lao động, nhưng đến nay cũng mới chỉ chiếm dưới 25% tổng dư nợ cho vay nền kinh tế của hệ thống tổ

Trang 36

chức tín dụng Dư nợ cho vay tập trung chủ yếu tại khu vực Đông Nam Bộ và đồng bằng sông Cửu Long, chiếm khoảng 49% tổng dư nợ cho vay trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn Phần còn lại tập trung cho khu vực duyên hải miền Trung, chiếm khoảng 14,43%, đồng bằng Bắc Bộ 17,21%, miền núi phía Bắc 9,86%, Tây Nguyên 9,4% Một thống kê khác của Trung tâm Thông tin tín dụng (Ngân hàng Nhà nước) cũng cho thấy, tính đến tháng 6/2010, cơ cấu tín dụng dành cho Tp.HCM và Hà Nội chiếm 54%/tổng dư nợ cho vay của toàn hệ thống ngân hàng So với khu vực duyên hải miền Trung: 7%, Bắc Trung Bộ: 4%, Đông Bắc Bộ: 4%, Tây Nguyên: 3% và Tây Bắc: 1% thì phần lớn thị phần dư nợ đều dành cho thành phố, còn dư nợ cho vùng nông nghiệp, nông thôn, đặc biệt là miền núi chiếm tỷ lệ rất thấp Trong 5 năm (2005 - 2009), Việt Nam đầu tư cho phát triển nông nghiệp chỉ đạt 113 nghìn tỷ đồng, chiếm 8,7% vốn đầu tư Nhà nước và mới chỉ đáp ứng 17% nhu cầu của khu vực này Bảo hộ nông nghiệp mới chỉ ở mức 4% (260 triệu USD) trong khi cam kết với WTO là 10% (650 triệu USD) so với giá trị sản lượng nông nghiệp Đầu tư cho khuyến nông chỉ là 0,13% GDP (trong khi các nước khác

tỷ lệ này là 4%) Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào nông nghiệp, nông thôn mới chiếm 3% tổng nguồn FDI Ngoài ra, tốc độ tăng trưởng bình quân trong cho vay đối với lĩnh vực nông nghiệp nông thôn của 10 năm qua chỉ 22%/năm, thấp hơn so với tốc độ tăng trưởng bình quân chung của cho vay toàn bộ nền kinh tế là 25%/năm

Là khu vực sinh lời thấp, chi phí cao, nhiều rủi ro khách quan (thiên tai, dịch bệnh, khả năng trả nợ của khách hàng thấp ) nên luồng vốn đầu tư, đặc biệt là vốn thương mại không đổ vào nhiều Mặc dù hiện thị trường tài chính nông thôn Việt Nam đang được tiếp nhận nhiều nguồn vốn đầu tư đa dạng như: Vốn ngân sách nhà nước; vốn tín dụng nông nghiệp lãi suất ưu đãi đầu

tư các dự án; vốn tín dụng lãi suất ưu đãi cho vay hộ nghèo và các đối tượng

Trang 37

chính sách Tuy nhiên, các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng tại khu vực nông thôn còn nghèo nàn, chủ yếu là tín dụng truyền thống, các dịch vụ thanh toán, bảo hiểm nông nghiệp, bảo hiểm tín dụng nông nghiệp còn rất hạn chế, gần như mới phát triển ở mức thử nghiệm, sản phẩm tín dụng của ngân hàng chưa bao gồm các dịch vụ hỗ trợ đi kèm, các công cụ đầu tư tài chính chuyên nghiệp cho thị trường này hầu như chưa có Quy trình cung cấp tín dụng còn phức tạp, chưa phù hợp với trình độ của người dân, đặc biệt là các thủ tục liên quan đến tài sản thế chấp là đất đai; không đáp ứng kịp thời vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh và lãi suất các khoản cho vay thương mại đối với nông nghiệp - nông thôn còn ở mức rất cao, khiến còn nhiều tệ nạn như cò vay vốn, tín dụng nặng lãi, Hơn nữa, các nguồn tín dụng - đầu tư còn mất cân đối, khả năng huy động vốn tại chỗ chưa cao; sử dụng vốn tín dụng và đầu tư còn tình trạng bị động, bất hợp lý, dàn trải, chồng chéo, ban phát, chưa được phối hợp đồng bộ, có hiệu quả, nhiều chương trình, dự án kinh tế không được đầu tư đúng hướng, đúng tiến độ gây thất thoát tài sản Thậm chí, đến nay chưa có một thống kê đầy đủ, chính xác nào về tổng nguồn vốn đầu tư cho khu vực nông nghiệp, thực trạng và nhu cầu vốn đầu tư cho từng địa bàn, từng đối tượng cụ thể trong nông nghiệp Đây là một trong những lý do tại sao tình hình khu vực nông nghiệp Việt Nam chưa có những cải thiện mạnh

mẽ cả về mức sống và trình độ kinh tế, mặc dầu trên 80% hộ nông dân tại tất

cả các vùng, miền trong cả nước đã được tiếp cận vốn và các dịch vụ của NHNo&PTNT và trong chiến lược phát triển kinh tế của Việt Nam, nông nghiệp được coi là nền móng cho sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế, cũng như trong thời gian vừa qua, đồng thời Ngân hàng Nhà nước đã có quan tâm xây dựng các cơ chế chính sách phát triển tín dụng nông nghiệp, nông thôn,

hỗ trợ nâng cao năng lực của các định chế tài chính, nhất là các định chế tài chính hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, kêu gọi các nguồn vốn nước ngoài cho vay trong lĩnh vực này

Trang 38

Thị trường tín dụng nông thôn là một thị trường nhiều tiềm năng, gắn với nhu cầu sinh hoạt và kinh doanh ngày càng tăng của trên 2/3 tổng dân số, nhất là với nhu cầu hình thành các vùng chuyên canh lúa, hoa màu, cây công nghiệp, cây ăn quả lâu năm; xây dựng kết cấu hạ tầng ở nông thôn (điện, đường giao thông), phát triển các trang trại, doanh nghiệp vừa và nhỏ và trên 2.000 làng nghề trên cả nước

Trong thời gian tới, để tạo động lực thúc đẩy phát triển nhanh và bền vững thị trường tín dụng nông nghiệp và nông thôn cần có những giải pháp đồng bộ và mạnh mẽ hơn, trong đó nổi bật là:

Một là, tăng cường vai trò của Chính phủ trong các hoạt động tín dụng nông nghiệp và nông thôn, thể hiện ở các nội dung sau:

- Xây dựng và quản lý các quy hoạch phát triển nông nghiệp, nông thôn, sử dụng đất, thực hiện chính sách giao đất và cấp chứng nhận quyền sử dụng đất tạo thuận lợi cho các hoạt động xúc tiến đầu tư và cho vay, thế chấp trong tín dụng nông thôn Đặc biệt, cần khuyến khích quá trình tích tụ ruộng đất cho kinh doanh lớn thông qua những điều chỉnh thích hợp và mạnh dạn về hạn điền và thời gian, phương thức giao đất Việt Nam thời Pháp thuộc, chỉ có 2,7 triệu mảnh ruộng, nhưng hiện tại, mặc dù quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa diễn ra nhanh chóng, đất nông nghiệp bị thu hẹp đáng kể, nhưng số lượng mảnh ruộng lại gia tăng lên 3,5 - 3,7 triệu mảnh

- Thực hiện các hỗ trợ trực tiếp tài chính - tín dụng trong những trường hợp đặc biệt, như khắc phục hậu quả thiên tai, phát triển vùng sâu, vùng xa, miền núi, hải đảo, vùng dân tộc thiểu số; thực hiện các chương trình thí điểm xây dựng cơ sở hạ tầng nông nghiệp

- Hỗ trợ đào tạo cán bộ và hoạt động của các tổ chức tổ chức tín dụng, nhất là ở vùng khó khăn, như tuyên truyền chính sách vay vốn đến từng hộ gia đình; thực hiện đơn giản hoá và rút ngắn thời hạn thủ tục đăng ký và cấp

Trang 39

sổ đỏ xác nhận chủ quyền đất, hoàn thiện Luật Đăng ký giao dịch bảo đảm, giảm bớt quy định quản lý (nhất là những áp đặt về lãi suất) đối với các tổ chức tín dụng

- Trong một số trường hợp, Nhà nước cần mạnh dạn lập các DNNN chuyên bao tiêu sản phẩm nông nghiệp, nhất là chế biến xuất khẩu, tạo điều kiện hình thành các vùng chuyên canh và sản phẩm, thương hiệu xuất khẩu có sức cạnh tranh cao, cũng như tạo thuận lợi và an toàn cho việc cấp tín dụng của ngân hàng theo và hỗ trợ các hoạt động này

Hai là, tăng cường năng lực tài chính, quản trị rủi ro và đổi mới hoạt động của các tổ chức tín dụng nông nghiệp và đổi mới hoạt động của các tổ chức tín dụng nông nghiệp và nông thôn, nòng cốt là NHNo&PTNT, Quỹ tín dụng nhân dân, Ngân hàng Chính sách xã hội:

- Tái cấu trúc và tăng vốn điều lệ, tăng năng lực tài chính cho các định chế này; cải tiến phương thức cho vay vốn của ngân hàng theo hướng giảm bớt các thủ tục phiền hà, nhằm tạo thuận lợi cho người vay dễ dàng và nhanh chóng vay được được vốn với chi phí giao dịch thấp (thủ tục đơn giản và nhanh chóng nhận được tiền); đồng thời, tăng cường giám sát sử dụng vốn vay của các hộ sau khi vay thông qua chính quyền và các đoàn thể địa phương Tăng cường khả năng thẩm định dự án, phương án sản xuất kinh doanh nhằm giảm rủi ro cho ngân hàng trong quá trình thu hồi nợ và tránh

bỏ qua nhiều dự án tốt, nhiều phương án kinh doanh khả thi làm lỡ mất cơ hội kinh doanh của ngân hàng

- Các ngân hàng cần lập kế hoạch cho vay tín dụng nông thôn một cách hợp lý về thời hạn, cơ cấu vốn đầu tư, cũng như hạn mức vốn vay, đảm bảo khai thác tiềm năng kinh tế tự nhiên của mỗi vùng, hình thành các vùng chuyên canh lúa, vùng cây công nghiệp, cây ăn quả, vùng nuôi trồng và khai thác thủy hải sản, có giá trị kinh tế cao phục vụ cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu Đặc biệt, cần chú trọng cho vay đối với hộ sản xuất, doanh nghiệp vừa và nhỏ gắn

Trang 40

với các dự án bao tiêu sản phẩm kinh doanh có hiệu quả thuộc các khu công nghiệp, cụm công nghiệp đã và đang được hình thành, cho vay mở rộng đầu vào lĩnh vực nghiên cứu công nghệ sinh học, tạo ra giống, cây trồng mới

- Tiến hành đổi mới toàn diện mô hình tổ chức, màng lưới kinh doanh theo mô hình ngân hàng thương mại hiện đại, tinh giảm trung gian, tăng năng lực cho các đơn vị trực tiếp kinh doanh; đơn giản hoá các thủ tục, tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng; đào tạo cán bộ nhân viên theo hướng chuyên môn hoá; tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật, hiện đại hoá công nghệ; chuyển đổi hệ thống kế toán theo chuẩn mực quốc tế, xây dựng hệ thống thông tin quản lý hiện đại

Ba là, tăng cường đa dạng hóa các nguồn vốn và sản phẩm tín dụng cho phát triển nông nghiệp và nông thôn

- Nhà nước cần mở rộng tự do hóa, cùng với tăng cường tiêu chuẩn hóa

và các hoạt động giám sát hoạt động của các tổ chức tín dụng chính thức (hệ thống ngân hàng, Quỹ tín dụng nhân dân, các tổ chức tài chính vi mô) và phi chính thức (quan hệ vay mượn gia đình, bạn bè, người thân, hội, hụi ) trong nước và nước ngoài để hỗ trợ các tổ chức tín dụng đa dạng hóa nguồn vốn và sản phẩm tín dụng phù hợp với trình độ phát triển và dân trí, thói quen ở mỗi địa phương; chú trọng giới thiệu và phát triển các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng tiện ích tiên tiến, điển hình là các dịch vụ Mobile Banking như: SMS Banking, VnTopup, ATransfer, Apaybill, VnMart; kết nối thanh toán với Kho bạc, Hải quan trong việc phối hợp thu ngân sách; phát hành thẻ tín dụng các loại; đặc biệt, tăng cường công tác xúc tiến đầu tư và dành khuyến khích cao nhất cho các tổ chức tài chính - tín dụng nước ngoài vào hoạt động ở khu vực nông nghiệp và nông thôn; phát triển cơ sở hạ tầng giao thông, viễn thông

ở các vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa

- Các ngân hàng và tổ chức tín dụng cần thành lập bộ phận chuyên trách và mở rộng mạng lưới ở những nơi có điều kiện để thực hiện công tác

Ngày đăng: 28/08/2017, 11:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1: Một số thông số chính của các QTDNDCS quận Hà Đông - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của các quỹ tín dụng nhân dân cơ sở trên địa bàn quận hà đông   thành phố hà nội
Bảng 3.1 Một số thông số chính của các QTDNDCS quận Hà Đông (Trang 54)
Hình 3.1: Sơ đồ mô hình tổ chức của QTDND cơ sở thành lập một - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của các quỹ tín dụng nhân dân cơ sở trên địa bàn quận hà đông   thành phố hà nội
Hình 3.1 Sơ đồ mô hình tổ chức của QTDND cơ sở thành lập một (Trang 55)
Bảng 3.2: Tổng nguồn vốn của các QTDND cơ sở quận Hà Đông - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của các quỹ tín dụng nhân dân cơ sở trên địa bàn quận hà đông   thành phố hà nội
Bảng 3.2 Tổng nguồn vốn của các QTDND cơ sở quận Hà Đông (Trang 56)
Bảng 3.4: Tổng vốn điều lệ của các QTDND cơ sở quận Hà Đông - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của các quỹ tín dụng nhân dân cơ sở trên địa bàn quận hà đông   thành phố hà nội
Bảng 3.4 Tổng vốn điều lệ của các QTDND cơ sở quận Hà Đông (Trang 58)
Bảng 3.5: Vốn huy động của các QTDNDCS quận Hà Đông - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của các quỹ tín dụng nhân dân cơ sở trên địa bàn quận hà đông   thành phố hà nội
Bảng 3.5 Vốn huy động của các QTDNDCS quận Hà Đông (Trang 60)
Bảng 3.7: Nguồn vốn khác của các QTDNDCS quận Hà Đông - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của các quỹ tín dụng nhân dân cơ sở trên địa bàn quận hà đông   thành phố hà nội
Bảng 3.7 Nguồn vốn khác của các QTDNDCS quận Hà Đông (Trang 63)
Bảng 3.8: Tình hình dự trữ của các QTDNDCS - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của các quỹ tín dụng nhân dân cơ sở trên địa bàn quận hà đông   thành phố hà nội
Bảng 3.8 Tình hình dự trữ của các QTDNDCS (Trang 64)
Bảng 3.9: Dư nợ cho vay của các QTDNDCS quận Hà Đông - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của các quỹ tín dụng nhân dân cơ sở trên địa bàn quận hà đông   thành phố hà nội
Bảng 3.9 Dư nợ cho vay của các QTDNDCS quận Hà Đông (Trang 66)
Bảng 3.11: Kết quả kinh doanh - thu nhập ròng sau thuế - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của các quỹ tín dụng nhân dân cơ sở trên địa bàn quận hà đông   thành phố hà nội
Bảng 3.11 Kết quả kinh doanh - thu nhập ròng sau thuế (Trang 70)
Bảng 3.12: Mức sinh lời trên tổng tài sản của các QTDNDCS - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của các quỹ tín dụng nhân dân cơ sở trên địa bàn quận hà đông   thành phố hà nội
Bảng 3.12 Mức sinh lời trên tổng tài sản của các QTDNDCS (Trang 71)
Bảng 3.13: Mức sinh lời trên tổng vốn sở hữu của các QTDNDCS - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của các quỹ tín dụng nhân dân cơ sở trên địa bàn quận hà đông   thành phố hà nội
Bảng 3.13 Mức sinh lời trên tổng vốn sở hữu của các QTDNDCS (Trang 72)
Bảng 3.14: Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ của các QTDNDCS - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của các quỹ tín dụng nhân dân cơ sở trên địa bàn quận hà đông   thành phố hà nội
Bảng 3.14 Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ của các QTDNDCS (Trang 73)
Bảng 3.15: Tỷ lệ dư nợ cho vay trên dư nợ huy động của các QTDNDCS - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của các quỹ tín dụng nhân dân cơ sở trên địa bàn quận hà đông   thành phố hà nội
Bảng 3.15 Tỷ lệ dư nợ cho vay trên dư nợ huy động của các QTDNDCS (Trang 75)
Bảng 3.16: Tổng hợp kết quả đạt được của các QTDNDCS - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của các quỹ tín dụng nhân dân cơ sở trên địa bàn quận hà đông   thành phố hà nội
Bảng 3.16 Tổng hợp kết quả đạt được của các QTDNDCS (Trang 76)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w