1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

MIỆNG RĂNG lưỡi TUYẾN nước bọt mũi hầu THANH QUẢN TUYẾN GIÁP

265 196 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 265
Dung lượng 21,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Tất cả các cơ nội tại của thanh quản, ngoại trừ cơ nhẫn giáp đều do thần kinh thanh quản dưới của dây thần kinh lang thang chi phối..  Riêng cơ nhẫn giáp do nhánh ngoài của thần kinh

Trang 1

MIỆNG

Trang 4

 CƠ HÀM MÓNG

Trang 5

CƠ LƯỠI GÀ,

CƠ NÂNG MKC,

CƠ CĂNG MKC

Trang 6

-CƠ KHẨU CÁI HẦU

KHẨU CÁI LƯỠI

Trang 7

CƠ NHAI:

-THÁI DƯƠNG

-CẮN

-

Trang 8

CƠ CHÂN BƯỚM

TRONG, NGOÀI

Trang 9

RĂNG

Trang 10

-THÂN,CỔ, CHÂN

RĂNG

-MEN RĂNG,NGÀ

RĂNG

Trang 11

LƯỠI

Trang 13

CƠ CẮM LƯỠI, MÓNG LƯỠI TRÂM LƯỠI

Trang 14

CƠ DỌC TRÊN, DƯỚI

CƠ ĐỨNG NGANG

LƯỠI

Trang 15

TK V,VII’,IX,X

Trang 16

TUYẾN NƯỚC BỌT

Trang 17

TUYẾN NƯỚC BỌT

MANG TAI DƯỚI

LƯỠI,DƯỚI HÀM

TKVII

Trang 18

MUÕI

Trang 20

 Julius pollux(2nd century AD):Alexandria

Trang 21

Lịch sử đặt tên danh pháp & FCAT (Federative Committee on Anatomical

Terminology )

Trang 22

 1985 ấn bản NA lần thứ 6 của IANC bị hủy bỏ

Federative Committee on Anatomical Terminology(FCAT)

tiểu ban danh pháp giải phẫu mũi xoang thành lập

Trang 23

3,700 year-old Egyptian mummy Galen in the 2nd century AD

Trang 24

MŨI NGOÀI: SỤN MŨI

Trang 25

.SỤN CÁNH LỚN –NHỎ

.SỤN CÁNH BÊN

.SỤN VÁCH

Trang 26

MŨI TRONG

 Tiền đình mũi

 Lổ mũi sau

 Vách ngăn mũi:

-Mảnh thẳng x.sàng

-x.lá mía

-sụn vách ngăn

-cơ quan lá mía mũi.(organum vomeronnasale)

Trang 27

CUOÁNG MUÕI-KHE MUÕI

Trang 28

Tiền đình mũi

Lổ mũi sau

Vách ngăn mũi:

CUỐNG MŨI-KHE MŨI

Trang 29

ÑEÂ MUÕI

Trang 32

Ethmoid Bulla

Uncinate Process

Hiatus Semilunaris

Trang 33

XÖÔNG XOAÊN MUÕI

Trang 35

VÁCH NGĂN

Trang 36

-MẢNH SÀNG

-SỤN VÁCH MŨI

-XƯƠNG LÁ MÍA

-MÀO MŨI X.KHẨU

CÁI, X.HÀM TRÊN

Trang 38

ĐỘNG MẠCH HÀM

 ĐM BƯỚM KHẨU CÁI

 VÁCH SAU

 MŨI NGOÀI SAU

 ĐM KHẨU CÁI XUỐNG

 KHẨU CÁI LỚN-BÉ

Trang 40

ĐM BƯỚM KHẨU CÁI

VÁCH SAU

MŨI NGOÀI SAU

ĐM KHẨU CÁI XUỐNG

 KHẨU CÁI LỚN-BÉ

Trang 43

TẦNG KHỨU GIÁC

TẦNG HÔ HẤP

Trang 44

XOANG CẠNH MŨI

 SÀNG

 HÀM

 TRÁN

 BƯỚM

Trang 47

Maxillary Sinus

Trang 48

Frontal Sinus

Trang 51

PHỨC HỢP SÀNG

“Ethmoid” tiếng Hy lạp có nghĩa là giống như mọt cái rây bột

Phức hợp sàng trước 4-18 tế bào, sàng sau 1-7 tế bào

FCAT:Cellulae ethmoidales anteriores-A06.1.03.006

Cellulae ethmoidales mediae-A06.1.03.007

Cellulae ethmoidales posteriores-A06.1.03.008

Trang 53

D C G

Trang 54

PHỨC HỢP SÀNG TRƯỚC VÀ CÁC CẤU TRÚC LIÊN QUAN

Trang 55

MỎM MÓC

FCAT:Processus Uncinatus-A02.1.0701613

 Là phần còn lại của phần xuống cuống sàng thứ nhất

 Đầu trên của mỏm móc có thể bám vào mảnh ổ mắt, nền sọ hay cuống giữa

 Thông khí dưới 2,5% bệnh nhân

 Landsberg: 52% đính với mảnh ổ mắt ở bên ngoài, Sàn sọ ở trung tâm,

 hoặc cuống giữa (1,4%) ở trong

Trang 57

ĐÊ MŨI

FCAT:Agger Nasi-A06.1.02.021

Thuật ngữ “Agger Nasi" xuất phát từ tiếng Latinh để chỉ đê mũi, liên quan đến dấu tích

cuống sàng thứ nhất

Nó giống như một cái mào ngay trước trên chân bám cuống giữa Có từ 1 đến 3 tế bào đê mũi

Tuỳ thuộc vào mức độï tạo thông khí, những tế bào đê mũi có thể phát triển ra khỏi hố lệ làm hẹp ngách trán

Trang 58

ÑEÂ MUÕI

Trang 60

ÑEÂ MUÕI

Trang 61

THÀNH SAU ĐÊ MŨI

Trang 62

BÓNG SÀNG

FCAT: Bulla Ethmoidalis-A06.1.02.026

“Bulla” có nghĩa là một lồi xương rỗng

Bóng sàng để chỉ những tế bào khí hầu như không thay đổi và lớn nhất của phức hợp sàng trước

Mặt trước của bóng sàng là dấu tích của cuống sàng thứ hai trong thời kỳ phôi thai

 Lang: kích thước 8mm dài và 5mm cao

 Thông khí trên 70%

Trang 63

BÓNG SÀNG

Trang 64

C XSTV

Trang 65

KHE BÁN NGUYỆT

FCAT:Hiatus Semilunaris A06.1.02.028

Thuật ngữ Hiatus Semilunaris, gốc Latinh là khe hở hay đường thông

Khe bán nguyệt dưới là một cái hành lang đổ vào phễu sàng trong cấu trúc 3 chiều

Khe bán nguyệt trên cũng là một khe giữa bóng sàng và cuống giữa, ngách trên bóng sàng có thể đổ vào phía trong và phía bên dưới cuống giữa qua khe bán nguyệt trên

Trang 70

NGÁCH TRÁN

recessus Frontalis

Phần trên và trước nhất của phức hợp sàng trước

Phễu trán(infundibulum sinus frontalis)

Thành trong: phần trước và trên nhất của cuống giữa, thành ngoài là mảnh ổ mắt xương sàng(lamina papyracea)

Thông khí trong xương lệ gọi tế bào sàng lệ(bulla lacrimalis.)

Thông khí trong xương trán: tế bào sàng trán(bulla frontalis)

Trên ổ mắt : những tế bào sàng trên ổ mắt(cell.supraorbitalis)

Trang 71

LỔ THÔNG XOANG TRÁN

Trang 72

NGÁCH TRÁN

Trang 73

ĐÊ MŨI

NGÁCH TRÁN

Trang 74

ngtran

Trang 75

CXT,

Trang 78

PHẪU TÍCH XOANG TRÁN

LỔ THÔNG XOANG TRÁN

Ths Toàn

Ths Toàn

Trang 81

TRẦN XOANG SÀNG

Mảnh ngang-Lamina cribosa

Mảnh ngoài hố khứu-Lamina Lateralis

Lọai 1 : Hố Khứu giác 1-3mm

Lọai 2 : Hố khứu giác 4-7mm

Lọai 3 :Hố khứu giác 8-16mm

Trang 84

PHỨC HỢP LỔ THÔNG MŨI XOANG Complexus Ostiomeatusa

 Phức hợp lỗ thông mũi xoang

có vai trò bệnh sinh quan trọng

 là một đơn vị chức năng của

phức hợp sàng trước hơn là đơn vị

giải phẫu

Trang 85

omcC CUOI XST

Trang 89

Phức hợp sàng sau và các cấu trúc liên quan

Trang 90

XOANG BƯỚM

Sinus Sphenoidalis-A06.1.03.003

Xoang bướm ở phía trong và phía dưới tế bào sau cùng của phức hợp sàng sau

Stammberger: Xương bao quanh thần kinh thị hở ra trong 6% quần thể

Kennedy: 22% trên 188 BN lớp xương bao bọc động mạch này bị hở ra (7%)

Động mạch cảnh trong tạo nên một chỗ lồi vào trong thành ngoài của xoang bướm 90% trong quần thể

Trang 92

XB

Trang 93

SGGITAL

Trang 97

TẾ BÀO SÀNG BƯỚM

Cellulae Sphenoethmoidales

 Tế bào sàng sau lan phía trên ngoài đến xoang bướm, tế bào Onodi

 Lang: chiếm 11,7%

 Xoang bướm ở trong dưới

 Dây thần kinh thị và động mạch cảnh có thể bị bộc lộ trong tế bào sàng bướm

 thao tác vào xoang bướm qua tế bào sàng bướm có thể tổn thương thần kinh thị và động mạch cảnh

Trang 99

ĐỘNG MẠCH SÀNG

Arteria Ethmoidalis anterior-A12.2.06.03982 Arteria Ethmoidalis posterior-A12.2.06.04382

 Động mạch sàng là một nhánh của động mạch mắt

 ống xương có thể bị hở xương trong 20% các trường hợp

 Vị trí động mạch sàng trước: mặt trước của bóng sàng hướng thẳng lên trần sàng và lui sau vài millimet

 Phẩu tích vùng này phải hết sức cẩn thận để tránh vào hố não trước và đề phòng vỡ động mạch sàng trước, gây tụ máu hốc mắt

Trang 103

Phẫu tích ĐM sàng trước và sau

Ths Toàn

Trang 104

Phẫu tích ĐM sàng trước và sau.

Ths Toàn

Trang 105

HAÀU

Trang 106

 HẦU MŨI

 HẦU MIỆNG

 HẦU THANH QUẢN

Trang 109

HẦU MŨI: LỔ HẦU

VÒI TAI

AMIDAN HẦU

Trang 110

CƠ HẦU

 SIẾT HẦU TRÊN

 GIỮA

 DƯỚI

Trang 113

ĐM HẦU LÊN

Trang 114

THANH QUẢN

Trang 116

 HẦU MŨI

 HẦU MIỆNG

 HẦU THANH QUẢN

Trang 119

SỤN CHÍNH

- Giáp (cartilago thyroidea),

-Nhẫn (cartilago cricoidea),

-Phễu (cartilago arytenoidea),

-Sụn Nắp thanh môn (cartilago epiglottis), -Sụn Sừng (Cartilago Corticulata)

Trang 121

KHỚP NGOẠI

 sụn thanh quản -xương móng, sụn khí quản

Trang 123

KHỚP NỘI

 -nhẫn giáp : trượt và lúc lắc quanh trục ngang

 -nhẫn phễu : đóng mở thanh môn

 Có các cử động sau :

 Trượt ra ngoài xuống dưới hoặc lên trên vào trong

 phễu sừng :khớp bất động

Trang 126

Các dây chằng

-giáp nắp

-Màng giáp móng -dây chằng giáp móng có

chứa sụn thóc (cartilago triticea)

Trang 129

CÁC CƠ THANH QUẢN

Trang 130

CƠ NGOẠI LAI

-vai móng, ức móng, ức giáp, giáp móng

-cơ trên móng : cơ trâm hầu, cơ khẩu hầu, cơ khít hầu giữa và dưới

Trang 132

CƠ NỘI TẠI

2.3.3.Cơ nhẫn phễu sau (m.cricoarytenoideus posterior)

 Nguyên ủy : mặt sau mảnh sụn nhẫn

 Bám tận : mỏm cơ sụn phễu

 Tác động : khi co, xoay và nghiêng sụn phễu ra ngoài nên mở thanh môn và phần nào căng dây thanh âm

2.3.4.Cơ nhẫn phễu bên (m.cricoarytenoideus lateralis)

 Nguyên ủy : bờ trên cung sụn nhẫn

 Bám tận : bờ trước của mỏm cơ sụn phễu

 Tác động : khép thanh môn do xoay trong các sụn phễu

2.3.5.Cơ thanh âm (m.vocalis)

 Nguyên ủy : có thể coi đây là phần trong cùng của cơ giáp phễu Sợi cơ đi từ góc sụn giáp phía trước

 Bám tận : mỏm thanh âm và mỏm trám của sụn phễu

 Tác động : làm hẹp thanh môn

2.3.6.Cơ giáp nắp (m.thyroepiglotticus)

 Nguyên ủy : mặt trong mảnh sụn giáp và dây chằng nhẫn giáp

 Bám tận : bờ ngoài sụn nắp và nếp phễu nắp

 Tác động : hạ sụn nắp, giống như một cơ vòng của thanh quản

2.3.7.Cơ giáp phễu (m.thyroarytenoideus)

 Nguyên ủy : mặt trong góc sụn giáp

 Bám tận : bờ ngoài sụn phễu

 Tác động : khép thanh môn và phần nào làm chùng dây thanh âm

2.3.8.Cơ phễu chéo và ngang (m.arytenoideus, obliquus et transversus)

 Nguyên ủy : phần ngang : cơ đơn nằm ngang gắn ở mặt sau hai sụn phễu

 phần chéo : từ mỏm cơ sụn phễu này đến đỉnh sụn phễu kia

 Tác động : khép thanh môn

Trang 133

-Nhóm : bám cả hai đầu vào thanh quản, gồm có các cơ :

-Cơ phễu nắp:đóng nắp thanh quản khi nuốt

-Cơ nhẫn giáp:phần chéo-phần thẳng

kéo sụn giáp đổ ra trước do đó làm căng và kéo dài dây thanh âm

Trang 135

HÌNH THỂ TRONG

Nhìn vào phía trong, ổ thanh quản :

Nếp Tiền Đình (plica vestibularis)

(phía trên) và Nếp Thanh Aâm

(plica vocalis) (phía dưới) chia

làm ba tầng :

tiền đình thanh quản

(vestibulumm laryngis)

giữa hai nếp gọi là thanh thất

(ventriculus laryngis)

(cavitas infraglottica)

Trang 136

CÁC KIỂU DI ĐỘNG

 Thanh quản cử động theo hướng tư øtrên

xuống dưới và cử động trước sau trong khi nuốt

 Còn cử động sang hai bên thì không có tính chất sinh lý

Trang 137

THẦN KINH

Thần kinh chi phối thanh quản còn chưa rõ ràng, có thể tóm tắt chủ yếu như sau :

Thần kinh cảm giác

 -Phần thanh quản phía trên nếp thanh âm do thần kinh thanh quản trên

 -Phần phía dưới nếp do thần kinh thanh quản dưới

Trang 138

Thần kinh vận động

 Tất cả các cơ nội tại của thanh quản, ngoại trừ cơ nhẫn giáp đều do thần kinh thanh quản dưới của dây thần kinh lang thang chi phối

Vì vậy liệt thần kinh thanh quản dưới sẽ gây mất tiếng

 Riêng cơ nhẫn giáp do nhánh ngoài của thần kinh thanh quản trên vận động

Trang 143

TK LANG THANG-X

 Hai nhánh P&T

 Nhánh Màng Não

 Loa Tai

 Hầu

 Thanh quản trên

 Quặt ngược thanh quản

 Đám rối Tim,Dạ Dày

Trang 145

MẠCH MÁU

.ĐỘNG MẠCH

-Động mạch thanh quản trên: nhánh của động mạch giáp trên, chui qua màng giáp móng -Động mạch thanh quản dưới: nhánh của động mạch giáp dưới chui qua màng nhẫn giáp đến

ổ dưới thanh môn

*

Trang 147

TĨNH MẠCH

-Tĩnh mạch thanh quản trên: đổ vào tĩnh mạch giáp trên và thân giáp lưỡi mặt, hoặc trực

tiếp vào tĩnh mạch cảnh trong

-Tĩnh mạch thanh quản dưới: đổ vào tĩnh mạch giáp dưới

Trang 149

CƠ CHẾ PHÁT ÂM

ÂM THANH : được tạo nên do luồng không khí đẩy từ phổi ra do sự co của cơ hoành, các cơ

bụng và các cơ gian sườn, luồng không khí này được rung chuyển qua khe thanh môn phát ra âm thanh

Trong khi đó sự căng và vị trí các nếp thanh âm thay đổi do các cơ thanh quản điều khiển

Aâm Thanh được sự cộng hưởng do các xoang mũi, miệng, hầu và các cơ môi, lưỡi và màn hầu

Trang 151

-Ho Và Hắt Hơi Là một phản xạ hô hấp, luồng không khí bị đẩy ra thật mạnh do thanh môn ban đầu đóng lại và mở ra bất thần

 Nấc tạo nên do sự co bất thần của cơ hoành trong kỳ hít vào, thanh môn bị đóng lại một phần hay toàn phần

 Cười tạo nên do sự thở ra ngắt đoạn phối hợp với sự phát âm “ha,ha”

Trang 156

TUYẾN GIÁP

Trang 157

 Surgery on the thyroid gland was probably

first performed around the year ad 500 by a surgeon named Paulus

 Albucosi from Baghdad, in the year ad 1000

Trang 158

TUYẾN GIÁP

 Tuyến giáp gồm hai thùy phải và trái trải dài từ vòng sụn thứ 5 lên hai bên sụn giáp

 Đôi khi có thùy tháp

 Địa lý và chủng tộc ảnh hưởng đến trọng

lượng tuyến giáp

 Tuyến giáp phụ nữ lúc hành kinh hay lúc có thai và cho con bú lớn hơn nam giới

Trang 159

 thần kinh thanh quản quặt ngược và nhánh ngoài thần kinh thanh quản trên

Trang 161

PHƯƠNG TIỆN CỐ ĐỊNH

Dây chằng giữa đi từ mặt trước sụn giáp đến mặt sau eo tuyến giáp

Dây chằng bên, đi từ mặt trong mỗi thùy đến khí quản và sụn nhẫn

Dây chằng nối thùy giáp với sụn giáp hoặc xương móng

 Do các dây chằng này, tuyến giáp cùng di động với thanh, khí quản khi nuốt

Trang 163

MẠCH MÁU VÀ THẦN KINH

ĐỘNG MẠCH

ngoài, đến cực trên mỗi thùy chia ba nhánh vào mặt trước ngoài, bờ trước và bờ trong mỗi thùy bên

mạch thân giáp cổ từ động mạch dưới đòn, vào mặt sau mỗi thùy, chia làm hai nhánh

Trang 165

THẦN KINH

 Tuyến giáp nhận các nhánh thần kinh từ hạch giao cảm cổ trên (giao cảm) và thần kinh

lang thang (đối giao cảm) qua thần kinh

thanh quản trên

Trang 166

 Các tuyến cận giáp được cấp máu chủ yếu bởi động mạch giáp dưới

 Một mốc khác để tìm các tuyến cận giáp là dựa vào các nhánh nhỏ của động mạch giáp dưới đi vào các tuyến đó

Trang 167

TUYẾN CẬN GIÁP

mặt sau thùy bên tuyến giáp,

Tuyến cận giáp trên nằm ngang mức sụn nhẫn, ở chỗ nối 1/3 giữa và 1/3 trên mỗi thùy bên

Tuyến cận giáp dưới nằm cách cực dưới thùy bên khoảng 1,5cm về phía trên

Khi tuyến giáp ở vị trí bình thường, một nhánh nối của hai động mạch giáp trên và giáp dưới ở phía sau mỗi thùy tuyến cận giáp là mốc để tìm tuyến cận giáp

Trang 170

TAI

Trang 173

-TAI NGOÀI

-GIỮA

-TRONG

Trang 174

TAI NGOÀI

Trang 177

ĐM THÁI DƯƠNG NÔNG

Trang 178

TK TAI LỚN ,CHẨM

NHỎ.TAI THÁI DƯƠNG

Trang 187

TAI GIỮA

 CƠ CĂNG MÀNG NHĨ

 CỬA SỔ TRÒN

 BẦU DỤC

Trang 188

TAI GIỮA

PHÔI THAI HỌC

GIẢI PHẪU HỌC PHÁT TRIỂN

Trang 190

PHÔI THAI HỌC MÀNG NHĨ

 THÁNG THỨ III THAI KỲ

 BA LỚP MẦM:

NGOẠI BÌ:LỚP NGOÀI

.TRUNG BÌ:LỚP SỢI

.NỘI BÌ:NIÊM MẠC

Trang 195

HÒM NHĨ

 TÚI HẦU

 TUẦN THỨ CHÍN ĐẾN THÁNG THỨ 8-9

 THÁNG THỨ SÁU:XƯƠNG CON–MÀNG NHĨ-XOANG NHĨ

 HÌNH THÀNH XOANG NHĨ

 HÌNH THÀNH ỐNG MẶT

Trang 197

CHUỖI XƯƠNG CON

 BÀN ĐẠP:THÁNG THỨ 2-4 ĐẾN THÁNG THỨ 8

 BÚA VÀ ĐE:THÁNG THỨ 4 ĐẾN THÁNG THỨ 8

Trang 199

TAI GIỮA

GIẢI PHẪU LÂM SÀNG

Trang 200

LỚP NIÊM MẠC(STRATUM MUCOSUM)

.MM-TK:TAI SAU,NHĨ TRƯỚC-V,IX,X

Trang 203

KHUNG NHÓ

Trang 206

HÒM NHĨ

Trang 207

 MÀNG NIÊM MẠC:NẾP BÚA Tr-S

NGÁCH Tr-S MN(Von Troltsh)_S(Prussak)

 XƯƠNG CON

Trang 213

XÖÔNG CON

Trang 218

THẦN KINH MẶT

Trang 222

MÀNG NIÊM MẠC

SỰ THÔNG KHÍ TRONG HÒM NHĨ

Trang 236

TAI TRONG

 TIỀN ĐÌNH :ỐNG BÁN KHUYÊN

 ỐC TAI

Trang 240

OÁC TAI

 THANG NHÓ

 THANG TIEÀN ÑÌNH

Trang 248

Ổ MẮT – SÀN SỌ

Trang 249

XƯƠNG TRÁN,GÒ

MÁ, BƯỚM,X.LỆ,

HÀM TRÊN

Trang 255

TUYẾN LỆ.ỐNG LỆ

MŨI

Trang 259

ĐM VÀ TM MẮT

Trang 260

TK V

Ngày đăng: 28/08/2017, 10:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HÌNH THEÅ TRONG - MIỆNG   RĂNG   lưỡi   TUYẾN nước bọt   mũi   hầu   THANH QUẢN   TUYẾN GIÁP
HÌNH THEÅ TRONG (Trang 135)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w