Mỗi mặt có nhiều khe phân chia não thành nhiều thùy , mỗi thùy lại được phân chia thành nhiều tiểu thùy hoặc hồi não 2.1.Mặt trên ngoài : lồi, liên quan với vòm sọ, có 3 rãnh -Rãnh trun
Trang 1cong lại , đè lên gian não & quặp ở 2 đầu , làm cho gian não bị vùi sâu ở trong
-Hai BCĐN được dính với nhau bởi các
Trang 4Mép liên bán cầu gồm thể trai , vòm não , mép trước và vách trong suốt
( fig.135 p.124 Gray’s anatomy)
Trang 6-Đoan não nằm trong tầng trước &
tầng giữa hộp sọ, ở tầng sau, đoan não
đè lên lều tiểu não
- BCĐN dài # 16cm, rộng 14cm và cao 12cm , nặng từ 1000g ->2000g
-Giữa 2 BCĐN có khe não dọc, mà đáy khe là thể trai
-Ở phía dưới giữa 2 BCĐN và trung não
có khe não ngang (khe Bichat ), lách
trong khe có tấm mạch mạc của 2 não
thất bên và não thất 3
Trang 72.HÌNH THỂ NGOÀI
Mỗi BCĐN có 3 mặt : trên ngoài, trong & dưới Mỗi mặt có nhiều khe phân chia não thành nhiều thùy , mỗi thùy lại được phân chia thành nhiều tiểu thùy hoặc hồi não
2.1.Mặt trên ngoài : lồi, liên quan với vòm
sọ, có 3 rãnh
-Rãnh trung tâm ( rãnh Rolando ) : từ phía sau điểm giữa bờ trên ½ cầu chạy chếch xuống dưới , ra trước
Trang 10-Rãnh bên ( rãnh Sylvius ) bắt đầu từ chỗ nối ¼ trước—3/4 sau bờ dưới BCĐN chạy chếch lên trên & ra sau.Rãnh này tách ra
3 trẽ : trẽ trước, trẽ lên & trẽ sau
Trang 12Đầu trước gọi là cực trán
-Có 3 rãnh : trước trung tâm, trán trên
& trán dưới chia mặt ngoài làm 4
hồi :trước trung tâm, trán trên , trán giữa
Trang 13(= Brodmann 44 & 45 )Tổn thương vùng này do một số nguyên nhân ex như đột quỵ, chấn thương sọ não, u não v.v… có
thể dẫn đến mất vận ngôn Broca ( Broca’s aphasia )
Trang 152.1.2.Thùy thái dương
-Nằm dưới rãnh bên, ở phía trước thùy chẩm, có đầu trước gọi là cực thái dương -Có 2 rãnh thái dương trên & dưới chia thùy thành 3 hồi TD trên, giữa & dưới
-Ở mặt trên thùy TD, thuộc thành dưới rãnh bên có các rãnh thái dương ngang giới hạn nên các hồi thái dương ngang
( Fig.870 )
Trang 18-Phần sau hồi thái dương trên ở BCĐN trội ( chiếm 95% bên trái đối với người thuận tay phải & # 60% đối với người thuận tay trái ) gọi là vùng Wernicke ( = Brodmann area 22 ), nếu bị tổn thương thì sẽ dẫn đến mất ngôn ngữ Wernicke ( Wernicke’s aphasia )
2.1.3.Thùy chẩm
-Đầu sau gọi là cực chẩm
-Giới hạn : từ khuyết trước chẩm -> rãnh đỉnh chẩm ngoài
Trang 20-Rãnh chẩm ngang ở phía sau rãnh đỉnh chẩm từ bờ trên BCĐN chạy xuống dưới chia làm 2 nhóm : hồi chẩm trên & dưới-Ngoài ra có thể thấy rãnh nguyệt ở gần cực chẩm
Trang 222.1.4.Thùy đỉnh
-Nằm ở trên , sau rãnh trung tâm , trước
rãnh đỉnh chẩm , ôm lấy đầu sau rãnh bên,
ở giữa thùy trán ở trước & thùy chẩm ở sau -Rãnh sau trung tâm & rãnh gian đỉnh ( còn gọi là rãnh trong đỉnh ) chia thùy thành 3 phần : hồi sau trung tâm, và 2 tiểu thùy
đỉnh trên & dưới
-Hồi trên viền ôm lấy đầu sau rãnh bên
-Hồi góc vòng quanh đầu sau rãnh thái
dương trên
Trang 232.1.5.Thùy đảo ( Fig 871 )
-Nằm sâu trong sàn rãnh bên và được bao quanh bởi rãnh vòng đảo
-Nó bị che lấp bởi các phần vỏ não gọi là
các nắp của thùy đảo, các nắp này được
ngăn cách nhau bởi các trẽ của rãnh bên :
*Nắp ổ mắt ở dưới trẽ trước và được tạo nên bởi phần ổ mắt của hồi trán dưới
*Nắp trán nằm giữa trẽ trước & trẽ
lên, được tạo nên bởi phần tam giác của hồi
Trang 25trán dưới
*Nắp trán đỉnh nằm giữa trẽ lên &
đầu trên của trẽ sau của rãnh bên, được
tạo nên bởi phần sau của hồi trán dưới ,
đầu dưới của 2 hồi trước & sau trung tâm,
và bởi đầu dưới của phần trước của tiểu
thùy đỉnh dưới
*Nắp thái dương nằm dưới trẽ sau , được tạo bởi hồi thái dương trên & các hồi thái dương ngang
Trang 26-Khi các nắp này được lấy đi, thùy đảo
được nhìn thấy nổi lên như một hình tháp,
mà đỉnh hướng về khoang thủng trước, nơi này gọi là thềm thùy đảo
-Ngoài rãnh vòng , thùy đảo còn có rãnh
trung tâm đảo, chạy từ đỉnh chếch lên trên
& ra sau, chia thùy đảo thành 2 phần : phần trước là các hồi đảo ngắn & phần sau tạo
thành một hồi đảo dài
Trang 272.2.Mặt trong
-Phẳng, chỉ thấy rõ khi tách riêng 2 BCĐN
-Gồm 2 phần :phần dính ở giữa do các mép liên bán cầu tạo nên VÀ phần không
dính cuốn xung quanh các mép ở phía trên -Có liềm đại não do màng cứng tạo nên
lách ở giữa 2 bán cầu
-Có 5 rãnh:
*Rãnh thể chai chạy viền sát bờ trên
thể chai
Trang 30*Rãnh đai : chạy giữa bờ trên của BCĐN
& bờ trên thể trai ( Fig 872 Gray ), khi chạy đến vùng lồi chai thì quặt lên trên tạo
Trang 31*Rãnh cựa :bắt đầu ở gần cực chẩm, chạy ra trước và hơi cong lồi lên trên, nối với rãnh đỉnh chẩm tạo thành một góc
nhọn rồi chạy ra trước và bắt chéo bờ
dưới trong của BCĐN để xuống mặt dưới
5 rãnh này tạo thành ở mặt trong BCĐN
4 hồi & 1 tiểu thùy sau:
2.2.1.Hồi đai ở giữa rãnh đai & rãnh thể chai, ở phía sau thắt lại tạo thành eo hồi đai
Trang 322.2.2.Hồi trán trong là mặt trong của hồi trán trên
2.2.3.Tiểu thùy cạnh trung tâm là
phần nhô vào trong của 2 hồi trước &
sau trung tâm
2.2.4.Hồi trước chêm hình 4 cạnh :
cạnh trước là trẽ viền của rãnh đai, cạnh sau là rãnh đỉnh chẩm, cạnh trên là bờ trên BCĐN, cạnh dưới là rãnh dưới
đỉnh , hồi này tạo nên mặt trong của
tiểu thùy đỉnh trên
Trang 332.2.5.Hồi chêm tạo nên mặt trong của thùy chẩm, hình tam giác , có đỉnh ở trước
& 3 cạnh là bờ trên BCĐN, rãnh đỉnh chẩm
& rãnh cựa
2.3.Mặt dưới : được chia làm 2 phần
-Phần sau lớn hơn,gọi là phần thái
dương chẩm, có :
*Hồi cạnh hải mã có đầu trước uốn lại
thành móc & phần sau gọi là hồi lưỡi Gioi hạn trước của móc HM là rãnh mũi & ở
Trang 34là hồi thẳng & ở ngoài là các hồi ổ mắt, hồi ổ mắt được các rãnh ổ mắt hình
Trang 37Chữ H chia ra 4 hồi nhỏ : trước , sau trong
& ngoài
* Ở mặt này còn có phần ngoại biên
của khứu não gồm có : hành khứu , dải
khứu và tam giác khứu Tam giác khứu gồm
3 vân khứu, tham gia tạo nên chất thủng
trước ( do các nhánh của ĐM não trước & giữa đi qua)
*Vùng vách gồm vùng dưới chai & hồi cạnh tận cùng ( còn gọi là hồi dưới chai )
Trang 40
*Hồi viền gồm hồi đai, hồi cạnh hải mã & vùng dưới chai ôm quanh các mép liên
bán cầu
*Hồi nội viền là phần trung ương của
khứu não nằm sát mặt trên thể chai gồm dải xám ( fig 874 ) liên tục phía sau với
hồi lá, hồi răng, hải mã & thể hạnh nhân
Trang 433.CÁC MÉP GIAN BÁN CẦU ĐẠI NÃO
3.1.Thể chai
-Là mảnh chất trắng, KT : dài 8cm,dày 1cm, rộng 1cm ở trước & 2cm ở sau,
-Gồm 4 phần : mỏ, gối ,thân & lồi
-Được tạo bởi các sợi ngang thuộc về các dải TK mép nối liền 2 vỏ BCĐN
-Ở 2 đầu : trước ( gối ) & sau ( lồi ), các sợi uốn cong thành hình chữ U tạo thành
kẹp nhỏ ở trước & kẹp lớn ở sau
Trang 463.2.Vòm não
-Là một vòm chất trắng hình tam giác uốn quanh trên nhân đuôi & đồi thị
-Gồm 1 thân, 2 cột ở trước & 2 trụ ở sau
-Được cấu tạo bởi các sợi đi từ hải mã đến thể vú của vùng Hypothalamus
-Giữa 2 trụ sau có các sợi nối liền tạo thành mép vòm não
3.3.Mép trước
-Thuộc thành trước não thất 3
Trang 473.4.Vách trong suốt
Gồm 2 lá & 1 ổ nằm trên mặt phẳng dọc giữa nối liền từ thể chai đến vòm não tạo nên thành trong của 2 não thất bên
4.NÃO THẤT BÊN
- Mỗi BCĐN có 1 não thất bên thông với não thất 3 bởi lỗ gian não thất
-Mỗi NTB gồm có phần trung tâm & 3
sừng : trước , sau & dưới
*Sừng trước nằm trong thùy trán
Trang 50ở sau gối thể chai, đầu cách cực trán
3cm, giới hạn sau là lỗ gian não thất
-Sừng sau nằm trong thùy chẩm
-Sừng dưới nằm trong thùy thái dương , đầu sừng cách cực thái dương # 2cm
-Phần trung tâm hay ngã 3 là nơi gặp
nhau của 3 sừng
Applied anato : V-P shunt ( Peritoneal ) -Hydrocephalus
Trang 51HÌNH THỂ TRONG BCĐN
1.CHẤT TRẮNG
Chiếm tất cả khoảng nằm giữa vỏ đại
não , não thất bên & các nhân nền , gồm 3 loại bó :
1.1.Bó tỏa đứng
Gồm các sợi đến và đi xuất phát từ tất cả các phần của vỏ não đi vào bên trong, tỏa rộng tạo thành vành tia , ở bên dưới hội tụ lại đi giữa nhân đuôi & đồi thị ở bên trong
Trang 53Nhân bèo ở bên ngoài , tạo thành bao trong (applied anatomy p.1060 Gray’s, trên thiết
đồ cắt ngang bao trong có hình chữ V mà
đỉnh hướng vào trong gọi là gối & 2 trụ
trước & sau ( anterior & posterior limb )
- Phần sau dưới của trụ sau được chia
làm 2 phần : phần sau bèo bên trong có
chứa tia thị giác đi từ thể gối ngoài đến vỏ khe cựa & phần dưới bèo của bao trong có
Trang 55Chứa tia thính giác đi từ thể gối trong đến
vỏ thái dương
1.2.Bó liên hợp dọc : chia làm 2 nhóm sợi -Nhóm sợi ngắn còn gọi là sợi cung đại não nối các phần não trong một thùy
-Nhóm sợi dài nối các thùy khác nhau trong một bán cầu như bó móc nối phần ổ mắt thùy trán với cực thái dương ; bó đai
đi từ thùy trán sát trên thùy trai tới thùy thái dương & bó dọc trên, bó dọc dưới
Trang 57
Nối thùy trán , thùy chẩm với thùy thái
dương
-Ngoài ra còn bao ngoài & bao ngoài
cùng nằm ở mặt trong & ngoài nhân trước tường
Trang 582.CHẤT XÁM
Tập trung ở 2 nơi : nhân nền & vỏ não
2.1.Các nhân nền gồm
2.1.1.Thể vân gồm nhân đuôi & nhân
bèo Đầu trước 2 nhân này dính nhau,
phần sau bị tách rời bởi bao trong
-Nhân đuôi là khối chất xám uốn cong hình móng ngựa, gồm đầu, thân và đuôi Đuôi tận hết ở thể hạnh nhân
Trang 60- Nhân bèo có hình tam giác , được chia làm 2 khối bởi lá tủy ngoài : khối ngoài
lớn gọi là bèo sẫm, khối trong nhỏ gọi là cầu nhạt , khối này lại được chia làm 2
phần nhỏ bởi lá tủy trong
-Chức năng của thể vân : là trung khu
đường vận động ngoài tháp dưới vỏ Về phương diện sinh lý thể vân chia thành 2 phần : cựu thể vân là bèo nhạt và tân
Trang 61Và tân thể vân gồm nhân đuôi và bèo sẫm *Cựu thể vân kiểm soát sự cường
cơ & sự phối hợp các cử động tự động
đơn giản, nên khi bị tổn thương gây bệnh
co cứng cơ ( bệnh Parkinson ), gây bất
động hoặc không phối hợp được các cử
Trang 62*Thân thể : hồi sau trung tâm
*Thị giác : 2 bên khe cựa
*Thính giác ở hồi thái dương ngang
Trang 63*Vị giác : nắp đỉnh thuộc hồi sau trung tâm
*Khứu giác :quanh thể hạnh nhân của móc hải mã
*Tiền đình ở cực thái dương
-Vùng vận động :
*Chính ở hồi trước trung tâm(bó
vỏ gai hay còn gọi là bó tháp )
*Phụ và trước vận động ở ngay
trước & ở trong vùng vận động chính tạo
Trang 64nên một phần hệ ngoại tháp
Trang 66MÀNG NÃO TỦY
-Ngoài cột sống & hộp sọ, tủy sống & não bộ được bao bọc trong 3 màng : cứng, nhện & mềm
-Giữa xương & các màng & giữa các màng với nhau lại còn có các khoang để làm nhẹ các va chạm
1.Màng tủy sống
1.1.Màng cứng
Trang 68-Ở tủy , màng cứng tạo nên túi màng
cứng dính ở trên vào lỗ chẩm và ở dưới xuống tận đốt cùng 2( fig.804)
-Ở trên màng tủy cứng liên tiếp với
màng não cứng , ở dưới màng cứng sau khi bọc dây cùng còn kéo dài tới tận
xương cụt
-Giữa ống sống & màng cứng có khoang ngoài cứng (fig.907 )(epidural anesthesia )
Trang 701.2.Màng nhện
-Là một màng có 2 lá , giữa 2 lá có một khoang ảo gọi là khoang nhện
-Giữa màng cứng & màng nhện có
khoang dưới cứng ( subdural space )
1.3.Màng mềm hay màng nuôi
-Có nhiều mạch máu , nằm áp sát vào
tủy sống và lách vào tận khe giữa trước của tủy sống
-Dây chằng răng là 2 dải thớ lách giữa 2
Trang 72rễ trước & rễ sau của các dây TK sống nối mặt ngoài màng mềm với màng cứng , bám vào màng cứng bởi 17-18 trẽ răng kéo dài
từ lỗ lớn xương chẩm tới nón cùng tủy
Trang 75Một vùng dễ bóc tách , gọi là vùng Marchant đi từ bờ sau cánh nhỏ xương
Trang 76chứa xoang TM dọc dưới
*Lều tiểu não : là một vách căng giữa
tiểu não ở dưới & BCĐN ở trên Lều có 2
bờ : bờ trong hay vòng nhỏ , hợp với yên
xương bướm tạo thành khuyết lều tiểu
não Bờ ngoài hay vòng lớn dính vào xương chẩm từ ụ chẩm trong ở giữa và vào rãnh ngang của xoang TM bên ở 2 bên Thoát vị
mô não thường xảy ra tại khuyết lều tiểu
não
Trang 80-Liềm tiểu não : là một vách ở giữa 2 bán cầu tiểu não , dính ở trên vào lều tiểu não
và ở sau vào xương chẩm
-Hoành yên : hình tứ giác căng giữa 4
mỏm yên , ở giữa thủng 1 lỗ để cuống
tuyến yên chọc qua
+ĐM cấp máu cho màng cứng là ĐM
màng não giữa ( nhánh của ĐM hàm ) và
ĐM màng não sau ( nhánh của ĐM đốt
sống)
Trang 853.2.Nơi chứa : trong 2 ngăn
-Ngăn trong là hệ thống não thất
-Ngăn ngoài hay hệ thống hấp thụ
Trang 88
MẠCH NÃO TỦY
1.MẠCH CỦA TỦY
1.1.ĐM
ĐM của tủy là các nhánh gai bắt nguồn
từ ĐM đốt sống & các nhánh của ĐM gian sườn, thắt lưng và cùng ở dọc cột sống
Các ĐM này cho 3 loại nhánh để vào tủy
-ĐM gai trước
-ĐM gai sau
Trang 89
-Các ĐM rễ hay còn gọi là ĐM gai bên
-2 ĐM đốt sống sau khi đi qua lỗ lớn
xương chẩm hợp lại thành ĐM nền, ĐM này
Trang 90Tách ra các nhánh bên vào nuôi cầu não & tiểu não , sau đó tách ra 2 nhánh tận là các
Trang 92-Cầu não nhận máu trực tiếp từ ĐM
nền hoặc từ ĐM tiểu não dưới trước & tiểu não trên
-Tiểu não nhận máu từ 3 cặp ĐM : ĐM tiểu não dưới sau tách từ ĐM đốt sống- ĐM tiểu não dưới trước tách từ ĐM nền – ĐM tiểu não trên tách từ đầu trên ĐM nền
2.1.3.ĐM của trung não :
Tách từ ĐM nền & ĐM não sau
2.1.4.ĐM của gian não & đoan não
Được chia làm 2 loại chính : ĐM vỏ & ĐM
Trang 93trung ương , ngoài ra còn có các ĐM mạch mạc tạo nên các đám rối mạch mạc
2.1.4.1.Các ĐM vỏ : xuất phát từ 3 ĐM -ĐM não trước cấp máu cho mặt
trong BCĐN, mặt ngoài 2 hồi trán lên & trán giữa và ½ trong hồi ổ mắt mặt dưới thùy
trán Các nhánh vỏ là : nhánh ổ mắt- nhánh trán – nhánh đỉnh
Trang 101-ĐM não giữa còn gọi là ĐM Sylvius bò trên mặt thùy đảo & tận hết ở đó , cấp máu cho phần lớn mặt ngoài BCĐN Các nhánh
vỏ là : ổ mắt, trán , đỉnh & thái dương
-ĐM não sau là nhánh cùng của ĐM nền cấp máu cho mặt dưới của BCĐN Các nhánh
vỏ là : thái dương, chẩm & đỉnh chẩm
2.1.4.2.Các ĐM trung ương
Cấp máu cho các nhân nền ( basal nuclei ) như nhân đuôi , nhân bèo , nhân trước tườn
Trang 104tường , cho gian não & thành dưới của NT
3 đều tách từ 3 ĐM não trước, giữa & sau Riêng ĐM não giữa có 2 loại : các nhánh
vân trong & vân ngoài ( medial & lateral
striate ) Ở nhóm các ĐM vân ngoài có 1
ĐM lớn hơn cả, thường bị vỡ, được gọi là
ĐM chảy máu đại não của Charcot , khi đó được gọi là xuất huyết bao trong , XH
nhân bèo hoặc XH đồi thị
2.1.4.3.Các ĐM mạch mạc
Trang 105cấp máu cho các tấm mạch mạc của các
não thất Có 2 ĐM mạch mạc : ĐM mạch mạc trước tách từ ĐM cảnh trong & nhánh mạch mạc tách từ ĐM não sau
2.2.TĨNH MẠCH CỦA BCĐN
Không có van và không đi kèm theo ĐM
mà tạo thành một mạng chạy trong màng mềm rồi qua khoang dưới nhện để đổ vào các xoang màng cứng
2.2.1.Các TM não
2.2.2.Các xoang màng cứng ( dural ven
Trang 106-Các xoang TM đổ vào 2 nơi chính :
xoang hang ở nền sọ & hội lưu Hέrophile ở rophile ở vòm sọ
-Có 2 loại xoang : xoang lẻ như xoang dọc trên- dọc dưới - thẳng - chẩm-hội lưu
Trang 108Hέrophile ở rophile & các xoang chẵn như xoang ngang- sigma-đá trên-đá dưới –hang & bướm đỉnh
*Xoang dọc trên : từ lỗ tịt trước mào gà xương sàng ->ụ chẩm trong
*Xoang dọc dưới