1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thực trạng sử dụng lao động và giải quyết việc làm cho lao động nông thôn huyện quốc oai, thành phố hà nội

103 531 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 1,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những lợi thế của địa phương là điều kiện cho địa phương trong phát triển kinh tế nông thôn, mở ra những hướng phát triển sản xuất, tạo việc làm, giải quyết nhu cầu việc làm cho lao động

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kì công trình nào khác

Tôi xin cam đoan các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, Ngày tháng năm 2014

Tác giả luận văn

Lê Thị Thu Hà

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập và rèn luyện tại trường Đại học Lâm Nghiệp

Hà Nội Được sự dạy dỗ, chỉ bảo ân cần của quí Thầy giáo, Cô giáo đã trang

bị cho em những kiến thức cơ bản về chuyên môn cũng như cuộc sống, tạo cho em hành trang vững chắc trong công tác sau này

Xuất phát từ sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn quí Thầy Cô Đặc biệt để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này, trước hết em xin chân thành cảm ơn Thầy giáo – PGS.TS Nguyễn Đình Long đã chỉ bảo tận tình và trực tiếp hướng dẫn em trong suốt thời gian thực hiện đề tài

Em xin chân thành cảm ơn UBND huyện Quốc Oai, Phòng Kinh tế, Phòng Lao động TBXH, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Quốc Oai UBND các xã và các hộ đã giúp em thực tập trong suốt thời gian nghiên cứu đề tài

Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quý báu đó!

Với quỹ thời gian có hạn và kinh nghiệm chưa nhiều nên đề tài của em không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong sự đóng góp ý kiến của quí Thầy Cô và các đồng nghiệp để đề tài của em được hoàn thiện hơn

Em xin kính chúc quí Thầy giáo, Cô giáo và các Cô, Chú, Anh, Chị luôn mạnh khỏe – hạnh phúc

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, Ngày tháng năm 2014

Tác giả luận văn

Lê Thị Thu Hà

Trang 3

MỤC LỤC

Trang TRANG PHỤ BÌA

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM 4

1.1 Lý luận về lao động và sử dụng lao động nông thôn 4

1.1.1 Lý luận về lao động trong nông thôn 4

1.1.2 Lý luận về sử dụng lao động nông thôn 10

1.2 Lý luận về việc làm và giải quyết việc làm ở nông thôn 11

1.2.1 Lý luận về việc làm và thất nghiệp 11

1.2.2 Nội dung giải quyết việc làm ở nông thôn 14

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới giải quyết việc làm cho lao động nông thôn 16

1.3.1 Nguồn lực và lợi thế trong phát triển kinh tế địa phương 16

1.3.2 Quy mô phát triển, cơ cấu sản xuất và khả năng phát triển kinh tế 17

1.4 Cơ sở thực tiễn về sử dụng lao động và giải quyết việc làm 19

1.4.1 Tổng quan tài liệu và kinh nghiệm về sử dụng lao động và giải quyết việc làm ở các nước và vùng lãnh thổ 19

1.4.2 Kinh nghiệm về sử dụng lao động và giải quyết việc làm ở Việt Nam 27

1.5 Một số nghiên cứu có liên quan đến nội dung đề tài luận văn 32

Trang 4

Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 37

2.1 Đặc điểm và tình hình cơ bản của huyện Quốc Oai 37

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 37

2.1.2 Điều kiện kinh tế 42

2.1.3 Tình hình kinh tế xã hội 46

2.1.4 Đánh giá chung về thuận lợi, khó khăn đến phát triển kinh tế - xã hội và giải quyết lao động việc làm ở nông thôn 50

2.2 Các phương pháp nghiên cứu: 54

2.2.1 Phương pháp tiếp cận 54

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 55

2.2.3 Phương pháp xử lý thông tin 56

2.2.4 Phương pháp phân tích, đánh giá 56

2.2.5 Phương pháp chuyên gia 57

2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 57

2.3.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh về nguồn lao động và cơ cấu LĐ nông thôn 57

2.3.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh về quy mô phát triển và cơ cấu các ngành kinh tế ở huyện 57

2.3.3 Nhóm chỉ phản ánh kết quả giải quyết việc làm ở nông thôn 57

Chương 3 THỰC TRẠNG VỀ LAO ĐỘNG VÀ GIẢI PHÁP GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN HUYỆN QUỐC OAI 58

3.1 Khái quát về phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện 58

3.2 Thực trạng sử dụng và giải quyết việc làm nông thôn Quốc Oai 59

3.2.1 Khái quát chung về tình hình lao động và sử dụng lao động ở huyện Quốc Oai 59

3.2.2 Tình hình việc làm và thu nhập theo các ngành sản xuất 68

3.2.3.Kết quả giải quyết việc làm và thu nhập của hộ 71

Trang 5

3.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới việc làm và thu nhập của lao động

nông nghiệp 73

3.3.1 Ảnh hưởng của phát triển công nghiệp trên địa bàn huyện 73

3.3.2 Ảnh hưởng của chính sách hỗ trợ sản xuất và chuyển đổi cơ cấu sản xuất tạo việc làm 75

3.3.3 Ảnh hưởng của chính sách đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 76 3.4 Đánh gía chung về giải quyết việc làm cho lao động nông thôn 77

3.4.1 Những mặt đạt được 77

3.4.2 Những khó khăn, tồn tại 78

3.5 Định hướng về giải quyết việc làm cho người lao động nông thôn 80

3.6 Dự báo những biến động về đất đai và lao động của huyện Quốc Oai đến năm 2020 81

3.7 Giải pháp giải quyết việc làm cho người lao động nông thôn 83

3.7.1 Giải pháp đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế 83

3.7.2 Giải pháp tổ chức đào tạo nghề cho nông dân 86

3.7.3 Giải pháp tăng cường các hoạt động hỗ trợ để khuyến khích người lao động tìm kiếm việc làm và phát triển sản xuất 87

3.7.4 Giải pháp đẩy mạnh công tác xuất khẩu lao động, tăng cơ hội việc làm ngoài nước cho người lao động 89

3.7.5 Giải pháp phát triển thông tin thị trường lao động, tổ chức hiệu quả sàn giao dịch việc làm vệ tinh 91

3.7.6 Giải pháp thành lập quỹ hỗ trợ ổn định đời sống, học tập, dạy nghề cho người lao động 92

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 93 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 6

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

WTO Tổ chức thương mại quốc tế

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

1.1 Số lao động được giải quyết việc làm ( 1990 – 2000) 22 2.1 Cơ cấu đất đai của huyện Quốc Oai năm 2011 43 2.2 Hiện trạng hạ tầng giao thông huyện Quốc Oai 44 2.3 Thực trạng diện tích được tưới tiêu trên địa bàn huyện 46

3.1 Giá trị sản xuất và cơ cấu gia tri các ngành kinh tế 58 3.2 Dan số và lao động củ huyện Quốc Oai 60 3.3 Chất lượng lao động nông thôn năm 2010 61 3.4 Lao dộng trong các hoạt động kinh tế - xã hội huyện 62 3.5 Lao động trong các ngành kinh tê ở các tiểu vùng 63

3.7 Thực trạng việc làm khu vực nông thôn 67 3.8 Việc làm của lao động sau khi thu hồi đất 71 3.9 Thu nhập bình quân của khẩu trong vùng 72

3.11 Thực trạng đất đai chuyển đổi của các xã điều tra 74 4.1 Biến động về đất đai của Quốc Oai đến năm 2020 82 4.2 Dự báo biến động về dân số và lao động 82

Trang 8

Chủ trương chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng chuyển dần lao động nông nghiệp sang ngành nghề phi nông nghiệp dịch vụ và đã có từ lâu nhưng do nhiều nguyên nhân nên quá trình chuyển dịch lao động nông thôn sang ngành nghề phi nông nghiệp diễn ra còn rất chậm và không rõ nét

Huyện Quốc Oai là một huyện chủ yếu là Nông nghiệp Ngoài dân tộc Kinh còn có dân tộc Mường, Dao, trong đó dân tộc Mường chiếm tỷ lệ (tới 18%) Trong những năm qua, kinh tế của huyện, tuy có những bước phát triển mạnh, nhưng việc thu hút lao động tạo việc làm mới vẫn rất hạn chế Hơn nữa hàng năm diện tích đất nông nghiệp giảm do chuyển mục đích sử dụng sang công nghiệp, dịch vụ, giao thông vận tải ngày càng tăng làm cho tình hình càng ngày càng trở nên bức xúc

Vì vậy, nghiên cứu thực trạng sử dụng lao động và giải quyết việc làm

ở nông thôn để tìm ra những phương hướng và giải pháp hữu hiệu sử dụng hợp lý nguồn lao động không chỉ là vấn đề mang tính cấp bách, mà còn là vấn

Trang 9

đề có tính chiến lược lâu dài trong việc thực hiện CNH-HĐH nông nghiệp và nông thôn Mà trong mỗi một địa phương cần làm rõ những cơ sở khoa học cho giải quyết việc làm và các gải pháp nhằm thúc đẩy quá trình chuyển dịch

cơ cấu lao động nông thôn

Do vậy, tôi lựa chọn nghiên cứu đề tài: "Thực trạng sử dụng lao động và giải quyết việc làm cho lao động nông thôn huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội "

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Nghiên cứu thực trạng sử dụng lao động và giải quyết việc làm ở huyện Quốc Oai, đề xuất giải pháp nhằm giải quyết việc làm cho lao động nông thôn của huyện Quốc Oai trong giai đoạn 2008- 2012 đến năm 2015 và những năm

sử dụng lao động và giải quyết việc làm cho lao động nông thôn

- Đề xuất định hướng và giải pháp nhằm giải quyết việc làm cho lao

động nông thôn huyện Quốc Oai trong giai đoạn 2008- 2012 đến năm 2020

3 Đối tượng nghiên cứu

- Nghiên cứu những vấn đề kinh tế - xã hội liên quan đến sử dụng lao động nông thôn và giải quyết việc làm cho lao động nông thôn ở huyện Quốc Oai

- Đối tượng trực tiếp của nghiên cứu là nguồn lao động nông thôn, sự phát triển các ngành, lĩnh vực kinh tế ở nông thôn đến giải quyết việc làm cho lao động nông thôn huyện Quốc Oại

Trang 10

4 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi về không gian: Nghiên cứu đề tài tại huyện Quốc Oai

- Phạm vi về thời gian: - Nghiên cứu thực trạng lao động và việc làm của

nông thôn huyện Quốc Oai giai đoạn 2008 – 2012 Đề xuất định hướng và giải pháp giải quyết việc làm cho lao động nông thôn huyện đến năm 2020

- Phạm vi về nội dung: Tập trung nghiên cứu thực trạng sử dụng lao

động và khả năng giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Quốc Oai Đề xuất phương hướng, giải pháp giải quyết việc làm cho

lao động nông thôn huyê ̣n Quốc Oai đến năm 2020

5 Ý nghĩa khoa học của đề tài

Kết quả nghiên cứu đề tài có ý nghĩa như sau:

- Góp phần cung cấp: Các luận cứ về giải quyết và tạo việc làm cho lao

động nông thôn huyện trong giai đoạn tới đến năm 2020

- Đối với kinh tế: Sử dụng hợp lý nguồn lực lao động nông thôn của huyện

góp phần phát triển kinh tế - xã hội và tăng thu nhập cho lao động nông thôn

- Đối với xã hội: Góp phần giải quyết vấn đề lao động, việc làm trong

nông nghiệp, nông thôn của Thành phố Góp phần nâng cao thu nhập, thực hiện xoá đói giảm nghèo, cải thiện đời sống, xây dựng nông thôn mới

6 Bố cục của đề tài

Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, luận văn có bố cục theo 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về lao động và việc làm

Chương 2: Đặc điểm địa bàn và Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng về lao động và giải pháp giải quyết việc làm

Cho lao động nông thôn huyện Quốc Oai, Thành Phố Hà Nội

Trang 11

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM

1.1 Lý luận về lao động và sử dụng lao động nông thôn

1.1.1 Lý luận về lao động trong nông thôn

1.1.1.1 Khái niệm, đặc điểm nguồn lao động nông thôn

a Khái niệm

Lao động là hoạt động có ý thức của con người, đó là quá trình con người sử dụng công cụ lao động tác động lên đối tượng lao động cải biến nó tạo ra sản phẩm để thỏa mãn nhu cầu của mình và xã hội1

Lao động nông thôn là toàn bộ những hoạt động lao động sản xuất tạo

ra sản phẩm của những người sống ở nông thôn Do đó, lao động nông thôn bao gồm: lao động trong các ngành nông nghiệp, công nghiệp nông thôn, dịch

vụ ở nông thôn

Nguồn lao động là lực lượng cơ bản của hoạt động sản xuất xã hội, bao gồm toàn bộ những người có khả năng tham gia lao động Nghiên cứu nguồn lao động có ý nghĩa lớn đối với sự phát triển kinh tế quốc dân cũng như đối với sự phát triển sản xuất nông nghiệp Nguồn lao động trong nông thôn bao gồm số lượng và chất lượng

- Số lượng nguồn lao động: Bộ Luật lao động năm 1994 có ghi: Số lượng

lao động là toàn bộ những người nằm trong độ tuổi quy định (Nam từ 15 đến 60 tuổi, Nữ từ 15 đến 55 tuổi) có khả năng tham gia lao động2 Tuy nhiên, do đặc điểm của sản xuất nông nghiệp, số lượng lao động không hoàn toàn phụ thuộc vào độ tuổi mà chủ yếu dựa vào khả năng lao động Những người trên và dưới tuổi quy định nhưng có khả năng lao động thì vẫn được coi như một bộ phận của người lao động Việc tăng số lượng người lao động trực tiếp sản xuất có tầm

1 Bài giảng kinh tế hộ nông dân, Đỗ Văn Viện, Đặng Văn Tiến, Hà Nội, 2000

2 Điều 13, Bộ luật Lao động năm 1994

Trang 12

quan trọng đặc biệt trong việc tạo ra sản phẩm

Số lượng những người lao động phải gắn liền với số ngày công lao động, nhất là số ngày và số giờ lao động thực tế, số giờ làm việc hữu ích của người lao động

- Chất lượng nguồn lao động: biểu hiện ở trình độ văn hóa, trình độ

Xu hướng chung của sự thay đổi về số lượng nguồn lao động trong nông nghiệp: giảm cả về số tuyệt đối cũng như số tương đối, đồng thời không ngừng tăng năng suất lao động với tốc độ cao và ổn định do việc chuyển lao động nông nghiệp sang lao động công nghiệp và các ngành kinh tế quốc dân khác

b Đặc điểm nguồn lao động nông thôn

Cơ cấu lao động làm nông nghiệp chiếm 75% lao động nông thôn do đó đặc điểm của nguồn lao động nông thôn cũng gắn liền với đặc điểm của lao động trong sản xuất nông nghiệp

- Đặc điểm thứ nhất của lao động nông thôn là tính chất thời vụ cao và

không thể xóa bỏ được Sản xuất nông nghiệp luôn chịu tác động và bị chi phối mạnh mẽ bởi các quy luật sinh học và điều kiện tự nhiên của từng vùng (đất, khí hậu, ) Do đó, quá trình sản xuất mang tính thời vụ rất cao, thu hút lao động không đồng đều Chính tính chất này đã làm cho việc sử dụng nguồn lao động nông thôn trở nên phức tạp

- Đặc điểm thứ hai là nguồn lao động nông thôn rất dồi dào và đa dạng

về độ tuổi và có tính thích ứng lớn Do đó việc huy động và sử dụng đầy đủ

Trang 13

nguồn lao động có ý nghĩa kinh tế lớn nhưng rất phức tạp, đòi hỏi phải có biện pháp tổ chức quản lý lao động tốt để tăng cường lực lượng lao động cho sản xuất nông nghiệp

- Đặc điểm thứ ba là Lao động nông thôn đa dạng, ít chuyên sâu, trình

độ thấp Sản xuất nông nghiệp có nhiều công việc gồm nhiều khâu với tính chất khác nhau, hơn nữa mức độ áp dụng máy móc chưa cao nên sản xuất nông nghiệp chỉ đòi hỏi sức khỏe, sự lành nghề và kinh nghiệm Mỗi lao động

có thể đảm nhiệm được nhiều công việc khác nhau nên lao động nông nghiệp

ít chuyên sâu hơn lao động công nghiệp và các ngành khác Bên cạnh đó, phần lớn lao động nông nghiệp mang tính phổ thông, ít được đào tạo, sản xuất chủ yếu bằng kinh nghiệm, tổ chức lao động cũng rất giản đơn, với công cụ thủ công lạc hậu Lực lượng lao động lành nghề, lao động chất xám không đáng kể, phân bố không đều, vì vậy hiệu suất lao động thấp, khó khăn trong việc tiếp thu kỹ thuật và công nghệ mới

Nghiên cứu đầy đủ tính chất và những đặc điểm nói trên của lao động nông nghiệp là có thể tìm ra những biện pháp sử dụng tốt nhất nguồn lao động trong nông nghiệp nói riêng và nông thôn nói chung

1.1.1.2 Vai trò của nguồn lao động nông thôn

a Nguồn lao động là yếu tố hàng đầu quyết định sự phát triển của kinh tế

Trong các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, lao động là yếu tố quan trọng nhất Bằng công cụ lao động, con người tác động vào tự nhiên để tạo ra của cải vật chất cho xã hội, nuôi sống bản thân và gia đình Trong quá trình lao động, người lao động không ngừng tìm tòi suy nghĩ, năng động, sáng tạo, sáng chế ra những tư liệu lao động cho năng suất cao Quá trình đó thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển phát triển, đồng thời tạo ra nhiều của cải vật chất trong xã hội làm cho nền kinh tế phát triển

Ngày nay, với sự phát triển mạnh mẽ của tri thức, khoa học và công

Trang 14

nghệ, con người được đặt vào một quá trình lao động rất phức tạp, đòi hỏi phải có sự sáng tạo, có trình độ kỹ thuật cao và ý thức trách nhiệm rất lớn Có như vậy mới đáp ứng được xu thế phát triển của nguồn lao động

b Nguồn lao động là chủ thể sáng tạo, đổi mới và hoàn thiện phát triển KT- XH

Trong quá trình sản xuất, con người luôn luôn cố gắng tìm tòi sáng tạo

để vươn tới những cái tốt đẹp nhất, hoàn thiện nhất bằng chính khả năng lao động của mình, với nhu cầu về vật chất ngày càng cao, đa dạng về mẫu mã số lượng, chủng loại, đòi hỏi con người phải có tư duy sáng tạo, nâng cao tay nghề kỹ xảo để tạo ra những sản phẩm phù hợp, thoả mãn nhu cầu con người

và xã hội, quá trình lao động của con người chính là quá trình hoàn thiện hơn nữa bản thân mỗi con người và cũng chính là sự hoàn thiện của xã hội

c Nguồn lao động là lực lượng to lớn để phát triển KT- XH

Trong quá trình sản xuất con người luôn luôn hoạt động theo nhu cầu của mình, của xã hội Suy cho cùng tất cả đều xuất phát từ lợi ích, để đảm bảo

và duy trì lợi ích của mình Dù làm việc ở môi trường nào, dưới hình thức nào cũng đều nhằm đạt được lợi ích Lợi ích càng cao càng tạo nên sức hấp dẫn để con người hoạt động có hiệu quả hơn Như vậy, lợi ích trở thành động cơ của hành động, thoả mãn lợi ích chính đáng của con người là động lực kinh tế trực tiếp thúc đẩy phát triển nền kinh tế

d Nguồn lao động là mục đích của sự phát triển

Nhu cầu của con người luôn luôn thay đổi và con người không bao giờ thoả mãn với nhu cầu của mình Đáp ứng được nhu cầu của con người là mục tiêu mà mọi chế độ xã hội hướng tới Văn kiện Đại hội Đảng khẳng định:

"phát huy yếu tố con người và lấy con người làm mục đích cao nhất của mọi hoạt động"

Như vậy, nguồn lao động có vai trò quan trọng và quyết định sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội ở mọi thời đại Nhận thức đúng đắn không chỉ giúp

Trang 15

chúng ta thấy rõ ý nghĩa tầm quan trọng của lao động mà còn là cơ sở khoa học để nghiên cứu sử dụng lao động đầy đủ, hợp lý

1.1.1.3 Đặc điểm của thị trường lao động nông thôn:

a Sự hình thành thị trường và cung lao động nông thôn

Trong thực tế, thị trường lao động ở nông thôn đã có từ rất lâu nhưng kém phát triển Hình thức trao đổi sức lao động diễn ra tự phát theo quan hệ truyền thống trong cộng đồng và thiếu một cơ chế điều tiết thống nhất, không được pháp chế hóa Vì vậy, giá trị công lao động thường được đánh giá theo thỏa thuận dân sự, trực tiếp, việc thanh toán kết hợp cả giá trị và hiện vật Quan hệ thuê mướn dựa trên mối quan hệ thân quen là chủ yếu, vừa kết hợp làm thuê chuyên nghiệp, vừa theo thời vụ Lao động thủ công, cơ bắp là chính Một số nơi do chưa phát triển được ngành nghề dẫn đến dư thừa lao động, nhất là vào thời vụ nông nhàn, người lao động phải đi làm thuê ở vùng khác, xã khác hoặc ra đô thị tìm kiếm việc làm Do đó, thị trường lao động trong nông thôn có tính tự phát cao

Trong tương lai, khi sản xuất càng phát triển, sự phân công lao động và chuyên môn hóa, hợp tác hóa càng cao thì vai trò của thị trường lao động ở nông thôn càng được khẳng định rõ rệt Thị trường lao động phát triển sẽ tạo điều kiện cho người lao động ở nông thôn có thể tiếp cận được với nhu cầu thuê lao động, thúc đẩy người lao động nâng cao trình độ văn hóa, kỹ thuật,

do đó, cơ hội việc làm và thu nhập của họ sẽ cao hơn Nói theo ngôn ngữ kinh tế: thị trường lao động ở nông thôn sẽ giúp cho cầu lao động (việc làm) gặp được cung lao động (lao động), điều này không chỉ giải quyết được vấn đề việc làm cho lao động mà còn góp phần ổn định an ninh trật tự xã hội

Thị trường lao động là sự thoả thuận trao đổi hàng hoá giữa một bên là những người sở hữu sức lao động (cung lao động) và một bên là những người cần thuê sức lao động (cầu lao động) Như vậy, thị trường lao động là nơi gặp

Trang 16

gỡ giữa lao động và việc làm

Cung lao động là lượng lao động mà người làm thuê có thể chấp nhận được ở mỗi mức giá nhất định Cung lao động mô tả toàn bộ hành vi của người đi làm thuê khi thỏa thuận ở các mức giá đặt ra Cung lao động có quan

hệ tỷ lệ thuận với giá cả sức lao động, khi tiền lương tăng, lượng cung lao động sẽ tăng

Mặc dù, cung lao động của một cá nhân bị ảnh hưởng bởi hai yếu tố thay thế và thu nhập, nhưng trong tổng thể nền kinh tế, đường cung lao động vẫn giống như đường cung sản phẩm đầu ra khác Bởi khi tiền công tăng lên

có ít người muốn nghỉ ngơi, nhưng lại có nhiều người mong muốn làm việc Chính vì vậy, trong thực tế các nhà kinh tế chưa thể quan sát thấy khi giá nhân công tăng mà cung lao động lại giảm cho một cá nhân

Cung trên thị trường lao động phụ thuộc vào: quy mô dân số, tỷ lệ tham gia vào lực lượng lao động, tổng số lao động có thể cung cấp, độ dài của thời gian làm việc và chất lượng của lực lượng lao động

b Sự hình thành cầu lao động nông thôn

Cầu lao động là lượng lao động mà người thuê có thể thuê ở mỗi mức giá có thể chấp nhận được Đối với lao động nông thôn, cầu thị trường lao động

là tổng cộng cầu lao động của các trang trại, các hộ nông dân, các hãng sản xuất kinh đoanh trong nông thôn ở từng mức giá tiền công lao động

Các yếu tố ảnh hưởng tới cầu lao động: Giá cả sức lao động: cầu lao động tỷ lệ nghịch với giá cả sức lao động; Năng suất lao động để sản xuất ra hàng hóa, dịch vụ và giá trị của các loại hàng hóa, dịch vụ đó trên thị trường

c Đặc điểm thị trường lao động nông thôn

Là một bộ phận không thể tách rời của nền kinh tế thị trường, thị trường lao động cũng chịu sự tác động của hệ thống quy luật kinh tế, như: quy luật giá trị, giá cả, cạnh tranh, độc quyền Các quy luật này tác động và chi

Trang 17

phối mối quan hệ cung lao động và cầu lao động của thị trường

Lao động nông thôn (lao động phổ thông) thường đối mặt với thị trường có nhiều người mua và nhiều người bán nên thị trường lao động nông thôn có biểu hiện như thị trường cạnh tranh

Do trình độ lao động ở nông thôn còn thấp và tính chất mùa vụ của sản xuất nên thị trường lao động nông thôn mang tính tự phát cao và không chịu sự điều tiết của các quan hệ pháp lý Điều này hòan toàn phù hợp với trình độ phát triển kinh tế ở nông thôn trong giai đoạn hiện nay Tuy nhiên đây cũng là một khó khăn gây nên khó khăn cho công tác quản lý lao động nông thôn và vấn đề giải quyết việc làm cho nông dân

1.1.2 Lý luận về sử dụng lao động nông thôn

1.1.2.1 Đặc điểm của phát triển kinh tế nông thôn

Ngày nay, cùng với sự phát triển của quá trình CNH - HĐH nông nghiệp nông thôn, kinh tế khu vực nông thôn đã có sự phát triển tương xứng Kinh tế nông thôn có những đặc điểm chính như sau:

Sự phát triển kinh tế ở nông thôn phần lớn phụ thuộc vào nguồn lực tự nhiên, lao động, lợi thế phát triển kinh tế Những nguồn lực này có tính chất định hướng cho quá trình phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, giải quyết việc làm cho lao động

Bên cạnh đó, kinh tế nông thôn bao gồm các ngành kinh tế: nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ Do đó, sự phát triển kinh tế nông thôn phụ thuộc nhiều vào sự phát triển của các tiểu ngành kinh tế Tuy nhiên, kinh tế nông thôn phần lớn vẫn mang màu sắc đặc trưng của khu vực kinh tế thuần nông nghiệp

1.1.2.2 Đặc điểm và yêu cầu sử dụng lao động trong nông thôn

Sử dụng lao động trong nông thôn là việc dùng lao động trong các hoạt động sản xuất của hộ và các cơ sở hay doanh nghiệp sản xuất trong nông thôn Do sức lao động là lực lượng sản xuất quan trọng của xã hội nên nhiệm

Trang 18

vụ đặt ra có tính chất nguyên tắc là phải sử dụng đầy đủ và hợp lý nguồn lao động trong nông nghiệp

Theo nguyên tắc này, đơn vị sử dụng lao động nông nghiệp, nông thôn phải

sử dụng đầy đủ về mặt số lượng lao động: toàn bộ những người lao động trong và ngoài tuổi quy định có khả năng lao động đều cầm được tham gia vào sự phát triển kinh tế của hộ gia đình nói riêng và xã hội nói chung

Lao động cần được sử dụng hợp lý về mặt thời gian: Để đạt được hiệu suất lao động nhất định, việc sử dụng sức lao động cần đảm bảo khai thác hết khả năng lao động của họ cả về thể lực và trí lực, nhưng phải phù hợp với trình độ, điều kiện sức khoẻ của từng người lao động Để làm được điều này, thời gian lao động trong năm cần được phân bố một cách hợp lý theo các tháng và theo mùa vụ

Tóm lại, sử dụng lao động đầy đủ, hợp lý có quan hệ mật thiết nhau Sử dụng đầy đủ, hợp lý thì hiệu quả mang lại sẽ thúc đẩy việc tăng thu nhập cho lao động Ngược lại thì hiệu quả sử dụng lao động sẽ không cao Quá trình sử dụng lao động trong nông thôn gắn liền với sự phát triển của kinh tế nông thôn Khi kinh tế phát triển, sử dụng lao động càng yêu cầu cao về chất lượng và phân công lao động ngày một hợp lý hơn

Sử dụng lao động cần đạt hiệu quả kinh tế cao: Trong thời vụ căng thẳng, ngoài lao động gia đình thì các nông hộ vẫn phải thuê lao động trên thị trường, vì lao động là một hàng hoá đặc biệt, nên vấn đề thuê mướn lao động cũng thay đổi theo quan hệ cung cầu Do đó, hộ gia đình cần so sánh giá trị vật chất mà lao động thuê làm ra (giá trị biên do lao động đem lại) có bằng với tiền thuê lao động đó (chi phí biên của lao động) hay không

1.2 Lý luận về việc làm và giải quyết việc làm ở nông thôn

1.2.1 Lý luận về việc làm và thất nghiệp

1.2.1.1 Một số khái niệm và đặc điểm việc làm và thất nghiệp trong nông thôn

a Khái niệm về việc làm và thất nghiệp

Theo điều 13 Bộ luật lao động (1994) quy định: “Mọi hoạt động lao động tạo ra thu nhập, không bị pháp luật cấm, đều được thừa nhận là việc làm"

Trang 19

Như vậy, việc làm là hoạt động lao động có ích, không bị pháp luật ngăn cấm, tạo thu nhập hoặc lợi ích cho bản thân, gia đình người lao động hoặc cho một cộng đồng nào đó Với cách hiểu này, nội dung khái niệm việc làm được mở rộng, tạo ra khả năng giải quyết việc làm cho nhiều người Người lao động được tự do hành nghề, tự do liên doanh, liên kết để tạo việc làm và tự do thuê mướn lao động theo luật pháp của Nhà nước, để tự tạo việc làm cho mình và thu hút lao động xã hội theo quan hệ cung - cầu về lao động trên thị trường

Thất nghiệp chỉ tình trạng không có việc làm mang lại thu nhập Bộ

Luật lao động sửa đổi và bổ sung của Việt Nam (2012) quy định: “Thất nghiệp là những người trong độ tuổi lao động muốn làm việc nhưng chưa tìm được việc làm”3

Một người được coi là có việc làm nếu người đó sử dụng hầu hết tuần trước đó để làm công việc được trả tiền lương

Một người được coi là thất nghiệp nếu người đó tạm thời nghỉ việc, đang tìm việc hoặc đang đợi ngày bắt đầu làm việc mới Người không thuộc hai loại trên, chẳng hạn sinh viên học dài hạn, người nội trợ hoặc người nghỉ hưu không nằm trong lực lượng lao động

b Đặc điểm việc làm trong nông thôn

Ở nông thôn các hoạt động sản xuất nông nghiệp, phi nông nghiệp (công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ) thường bắt nguồn từ kinh tế hộ gia đình Các thành viên trong gia đình có thể chuyển đổi, thay thế để thực hiện công việc của nhau Vì vậy, việc chú trọng thúc đẩy phát triển các hoạt động kinh tế khác nhau của kinh tế hộ gia đình là một trong những biện pháp tạo việc làm có hiệu quả

Khả năng thu hút lao động trong các hoạt động trồng trọt, chăn nuôi với

3 Luật lao động sửa đổi và bổ sung của Việt Nam (2012)

Trang 20

các cây trồng vật nuôi khác nhau sẽ khác nhau, đồng thời thu nhập cũng rất khác nhau, vì vậy việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi theo hướng thu dụng nhiều lao động cũng là biện pháp tạo thêm việc làm ngay trong sản xuất nông nghiệp

Sản xuất tiểu thủ công nghiệp ở nông thôn là hoạt động phi nông nghiệp với một số nghề thủ công mỹ nghệ được lưu truyền từ đời này sang đời khác trong từng gia đình, từng dòng họ, từng làng xã dần dần hình thành nên những làng nghề truyền thống tạo ra những sản phẩm hàng hóa tiêu dùng độc đáo vừa có giá trị sử dụng vừa có giá trị văn hóa nghệ thuật đặc trưng cho từng cộng đồng, từng dân tộc

Sản xuất nông nghiệp luôn phụ thuộc vào yếu tố đất đai, cơ sở hạ tầng (giao thông, thủy lợi và các hoạt động cung ứng giống, phân bón, phòng trừ sâu bệnh ) Hoạt động dịch vụ nông thôn bao gồm hoạt động cung ứng đầu vào cho sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp và các mặt hàng nhu yếu phẩm cho đời sống dân cư nông thôn, là khu vực thu hút đáng kể lao động nông thôn và tạo ra thu nhập cao cho lao động

Ở nông thôn, có một số lớn công việc tại nhà không định thời gian: trông nhà, trông con cháu, nội trợ, làm vườn… có tác dụng hỗ trợ tích cực trong việc tăng thêm thu nhập cho gia đình Thực chất đây cũng là việc làm

có khả năng tạo thu nhập và lợi ích đáng kể cho người lao động

Tóm lại, Sản xuất nông nghiệp là lĩnh vực tạo việc làm truyền thống và thu hút nhiều lao động của cư dân nông thôn, nhưng diện tích đất canh tác có

xu hướng giảm đã hạn chế khả năng giải quyết việc làm trong nông thôn Hiện nay, những việc làm trong nông thôn chủ yếu là những công việc giản đơn, thủ công, ít đòi hỏi tay nghề cao với tư liệu sản xuất chủ yếu là đất đai và công cụ cầm tay, dễ học hỏi, dễ chia xẻ Vì vậy, khả năng thu dụng lao động cao, tuy nhiên sản phẩm làm ra chất lượng thấp, mẫu mã đơn điệu, năng suất

Trang 21

lao động thấp dẫn đến thu nhập bình quân của lao động ở nông thôn không cao, tỷ lệ đói nghèo cao so với khu vực thành thị

1.2.1.2 Phân loại việc làm và thất nghiệp

a Phân loại việc làm ở nông thôn

Căn cứ vào thời gian thực hiện công việc, việc làm được phân chia thành:

- Việc làm ổn định và việc làm tạm thời: Căn cứ vào số thời gian có việc làm thường xuyên trong một năm (quy ước: từ 180 ngày trở lên)

- Việc làm đủ thời gian và việc làm không đủ thời gian: Căn cứ vào số giờ thực hiện làm việc trong một tuần

- Việc làm chính và việc làm phụ: Căn cứ vào khối lượng thời gian hoặc mức độ thu nhập trong việc thực hiện một công việc nào đó

b Phân loại thất nghiệp ở nông thôn

Căn cứ vào thời gian mà thất nghiệp được phân chia thành:

- Thất nghiệp dài hạn là thất nghiệp liên tục từ 12 tháng trở lên tính từ ngày đăng ký thất nghiệp hoặc tính từ thời điểm điều tra trở về trước

- Thất nghiệp ngắn hạn là thất nghiệp dưới từ 12 tháng trở xuống tính

từ ngày đăng ký thất nghiệp hoặc tính từ thời điểm điều tra trở về trước

1.2.2 Nội dung giải quyết việc làm ở nông thôn

1.2.2.1 Giải quyết việc làm cho lao động là trách nhiệm của nhà nước

- Phân bố lại dân cư và nguồn lao động giữa các vùng, để vừa tạo thêm việc làm, vừa khai thác được tốt hơn tiềm năng của mỗi vùng Việc phát triển kinh tế tại các vùng kinh tế mới có khả năng tiếp nhận hàng chục vạn người đến xây dựng các vùng kinh tế mới

- Đẩy mạnh kế hoạch hóa gia đình và đa dạng hóa các hoạt động kinh tế nông thôn Việc khẳng định vai trò của kinh tế hộ gia đình sẽ tạo điều kiện sử dụng có hiệu quả hơn lao động nông nghiệp Nền nông nghiệp đang chuyển dần từ tự cấp, tự túc thành nông nghiệp hàng hóa, thâm canh và chuyên canh

Trang 22

Các nghề thủ công truyền thống, các hoạt động dịch vụ ở nông thôn được khôi phục và phát triển do đó, lao động thuần nông ngày càng giảm đi Nước ta đang đẩy mạnh công nghiệp hóa nông thôn, nhờ vậy vấn đề việc làm ở nông thôn sẽ được giải quyết vững chắc hơn

- Phát triển các hoạt động công nghiệp và dịch vụ, trong đó có các hoạt động công nghiệp và dịch vụ quy mô nhỏ, thu hồi vốn nhanh, sử dụng kỹ thuật tinh xảo và cần nhiều lao động, có khả năng tạo ra nhiều việc làm mới cho thanh niên ở các thành phố, thị xã

Việc đa dạng hóa các loại hình đào tạo (trong đó có các hình thức đào tạo từ xa, đào tạo mở rộng…), đẩy mạnh hoạt động hướng nghiệp ở các nhà trường, hoạt động dạy nghề và giới thiệu việc làm vừa giúp nâng cao chất lượng người lao động, vừa giúp cho người lao động có thể tự tạo việc làm hoặc dễ tìm việc làm hơn

1.2.2.2 Giải quyết việc làm là trách nhiệm của các doanh nghiệp nông thôn

Các doanh nghiệp phát triển sẽ kéo theo sự phát triển mở rộng cả về quy mô lẫn hướng sản xuất, góp phần cho kinh tế phát triển Đặc biệt với các doanh nghiệp ở nông thôn, sự phát triển của các cơ sở này tạo thêm nhiều việc làm cho lao động nông thôn, góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng giảm dần lao động thuần nông

1.2.2.3 Người dân tự vận động phát triển kinh tế hộ gia đình

Riêng đối với lao động nông thôn, trong điều kiện đất chật, người đông, nhân khẩu và lao động có xu hướng gia tăng, vấn đề tạo việc làm, giải quyết tình trạng dư thừa lao động càng phức tạp Giải quyết việc làm là vấn đề của chính quyền địa phương, đồng thời là vấn đề của chính bản thân họ

Đa dạng hóa sản phẩm, tập trung vào những cây con có giá trị cao tăng cường lao động; Phát triển chăn nuôi, khôi phục những ngành nghề truyền thống tận dụng lao động và nâng cao thu nhập; Lựa chọn kỹ thuật phù hợp với

Trang 23

điều kiện của gia đình; Sinh đẻ có kế hoạch; Nâng cao trình độ văn hóa; phân công lao động hợp lý giữa các thành viên trong gia đình

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới giải quyết việc làm cho lao động nông thôn

1.3.1 Nguồn lực và lợi thế trong phát triển kinh tế địa phương

a Đất đai

Đất cùng tài nguyên sinh vật trên đất vừa là đối tượng, vừa là tư liệu sản xuất đặc biệt để con người tác động vào nó tạo ra của cải vật chất phục vụ nhu cầu phát triển của xã hội

Diện tích đất canh tác, mặt nước càng lớn thì tài nguyên nông, lâm, thuỷ sản càng nhiều, thì tiềm năng khai thác và phát triển ngành nghề càng lớn, khả năng tạo việc làm trong nông thôn, nông nghiệp càng nhiều Tuy nhiên, diện tích đất đai, mặt nước là đại lượng hữu hạn, có xu hướng bị co hẹp

do sự xâm lấn của các ngành kinh tế khác Tài nguyên nông, lâm, thủy sản đang bị suy giảm nghiêm trọng do sự khai thác quá mức của con người Vì vậy, vấn đề tạo việc làm đang trở nên khó khăn và phức tạp khi lao động xã hội ngày một tăng lên

b Cơ sở hạ tầng

Cơ sở hạ tầng kỹ thuật bao gồm: hệ thống đường giao thông, thuỷ lợi, điện, thông tin liên lạc…là các yếu tố gián tiếp góp phần tạo ra việc làm và nâng cao hiệu qủa việc làm Ví dụ, khi nắm bắt được nhiều thông tin, sự lựa chọn về sản xuất cái gì, làm như thế nào, với công nghệ nào cũng dễ dàng hơn, nếu thông tin liên lạc phát triển…Hơn nữa việc phát triển cơ sở hạ tầng

kỹ thuật ở các cộng đồng dân cư sẽ thu hút dân cư, thúc đẩy nhu cầu tiêu dùng, từ đó thu hút sự đầu tư sản xuất của các doanh nghiệp, do đó, gián tiếp tạo môi trường phát triển việc làm trong từng cộng đồng

c Vốn

Ở cấp độ vĩ mô, vốn là nguồn lực cơ bản thúc đẩy sự phát triển kinh tế

Trang 24

của quốc gia, địa phương thông qua các hoạt động đầu tư Ở cấp độ vi mô, vốn vừa là phương tiện, vừa là mục tiêu cho phát triển kinh tế doanh nghiệp, kinh tế hộ Nhu cầu về vốn cho đầu tư sản xuất là nhu cầu tất yếu, nó càng quan trọng hơn đối với hộ muốn mở rộng quy mô sản xuất

d Nguồn lao động

Số lượng và chất lượng nguồn lao động có ảnh hưởng trực tiếp đối với vấn

đề tạo việc làm Trong giai đoạn đầu của công nghiệp hóa, trình độ lao động có vai trò quyết định, vì ở một trình độ lao động nhất định sẽ phù hợp với một công việc nhất định

Những lợi thế của địa phương là điều kiện cho địa phương trong phát triển kinh tế nông thôn, mở ra những hướng phát triển sản xuất, tạo việc làm, giải quyết nhu cầu việc làm cho lao động nông thôn Trên cơ sở lợi thế đó, địa phương đề ra những chính sách thu hút đầu tư, tạo việc làm cho nhiều lao động

1.3.2 Quy mô phát triển, cơ cấu sản xuất và khả năng phát triển kinh tế

Sự phát triển kinh tế của địa phương sẽ thúc đẩy nhu cầu tiêu dùng, qua

đó thúc đẩy sản xuất phát triển, thu hút đầu tư của các thành phần kinh tế, qua

đó tạo nhiều việc làm cho xã hội Quy mô phát triển càng lớn thì càng tạo ra nhiều việc làm cho xã hội

Cơ cấu sản xuất phản ánh mức độ khai thác nguồn lực, khả năng phát triển kinh tế dựa trên tiềm năng về nguồn lực tự nhiên Do đó, cơ cấu sản xuất và khả

Trang 25

năng phát triển kinh tế của địa phương có vị thế đặc biệt quan trọng đối với vấn

đề phát triển sản xuất, thu hút lao động trong các ngành kinh tế

- Chính sách khuyến khích phát triển các lĩnh vực ngành nghề có khả năng thu hút nhiều lao động, như: chính sách phát triển doanh nghiệp, chính sách di dân, chính sách phát triển vùng kinh tế mới, chính sách đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài, chính sách phát triển tiểu thủ công nghiệp ở nông thôn, chính sách khôi phục và phát triển các nghề cổ truyền

- Chính sách việc làm cho các đối tượng đặc biệt: người tàn tật, đối tượng tệ nạn xã hội

Chính sách việc làm có mối quan hệ biện chứng với các chính sách xã hội và các chính sách kinh tế Thực hiện tốt chính sách việc làm sẽ giảm được hiện tượng thất nghiệp, đảm bảo được an ninh xã hội Các yếu tố xã hội có ảnh hưởng nhất định tới vấn đề giải quyết việc làm cho lao động nông thôn, chủ yếu đây là những yếu tố ngoài hộ

c Quan hệ kinh tế hợp tác

Trong công tác giải quyết việc làm cho lao động dư thừa, thì quan hệ kinh tế hợp tác được đánh giá là một yếu tố quan trọng hàng đầu Quan hệ

Trang 26

kinh tế hợp tác diễn ra giữa chính quyền địa phương với các công ty trong và ngoài nước Thông qua các công ty này, lao động có thể tìm được việc làm từ các hoạt động phi nông nghiệp như: công nhân trong các cụm công nghiệp, hay giúp việc gia đình Thời gian gần đây, xuất khẩu lao động đang là hướng giải quyết có hiệu quả cho lao động dư thừa của hầu hết các vùng nông thôn

1.4 Cơ sở thực tiễn về sử dụng lao động và giải quyết việc làm

1.4.1 Tổng quan tài liệu và kinh nghiệm về sử dụng lao động và giải quyết việc làm ở các nước và vùng lãnh thổ

1.4.1.1 Kinh nghiệm sử dụng lao động và kinh nghiệm giải quyết việc làm ở Đài Loan

Đài Loan là điển hình cho lý thuyết công nghiệp hóa không nhất thiết phải được khởi đầu ở khu vực thành thị Quá trình công nghiệp hóa của Đài Loan khởi đầu ở khu vực nông thôn Từ năm 1953, chính quyền Đài Loan thực hiện phương châm “nông nghiệp bồi dưỡng hỗ trợ cho nông nghiệp phát triển” Chính quyền Đài Loan đã giành ưu tiên hàng đầu của “nhà nước” về vốn đầu

tư, về cơ chế chính sách cho nông nghiệp và nông thôn trong quá trình công nghiệp hóa: 2/3 viện trợ từ Mỹ được giành cho phát triển cơ sở hạ tầng và nông nghiệp, chỉ 1/5 cho công nghiệp Khi nông nghiệp phát triển, lao động dư thừa trong khu vực nông thôn mới chuyển sang các ngành công nghiệp nhẹ cần nhiều lao động và sau cùng mới là phát triển công nghiệp nặng - Đó là quá trình giải quyết việc làm cho lao động ở nông thôn Đài Loan

Từ thực tiễn của Đài Loan có thể rút ra bài học về giải quyết lao động nông thôn trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn:

Thứ nhất: Nông nghiệp được ưu tiên phát triển làm cơ sở để phát triển công

nghiệp nông thôn mà trước hết là công nghiệp chế biến nông sản Lao động dư thừa trong nông nghiệp được chuyển dần sang các ngành công nghiệp nhẹ nông thôn

Thứ hai: Chú trọng phát triển doanh nghiệp nông thôn quy mô nhỏ và

Trang 27

vừa, lấy công nghệ sử dụng nhiều lao động là chính chứ không phải công nghệ sử dụng nhiều vốn Năm 1971, quy mô trung bình một doanh nghiệp dưới 15 lao động

Thứ ba: Công nghiệp nông thôn phát triển theo hướng phân tán, phi tập

trung nhưng có liên kết với nhau và với các công ty lớn ở đô thị Công nghiệp nông thôn Đài Loan chủ yếu là các ngành công nghiệp truyền thống như thực phẩm, dệt và dần mở rộng sang các lĩnh vực hóa chất, chế tạo máy, đã thu hút phần lớn lao động dôi ra từ sản xuất nông nghiệp Các doanh nghiệp công nghiệp nông thôn có

sự phụ thuộc lẫn nhau thông qua hệ thống hợp đồng với nhau và với các doanh nghiệp

có quy mô lớn ở thành thị

Thứ tư: Nhà nước có chính sách khuyến khích đầu tư xây dựng nhà máy

ở nông thôn, chú ý vào phát triển cơ sở hạ tầng và nguồn nhân lực ở nông thôn

Thứ năm: Nhà nước có kế hoạch và chính sách phát triển nông nghiệp

có tính đến phát triển các cơ sở nông - công nghiệp sẽ được bố trí ở các vùng nông thôn, gần với các vùng nguyên liệu cũng như các nhà máy chế tạo máy nông nghiệp Kế hoạch phát triển vùng được xây dựng để thúc đẩy thành lập các khu công nghiệp ở các vùng nông thôn Trong các khu công nghiệp, doanh nghiệp có lợi thế về tiếp cận các cơ sở hạ tầng cần thiết, được hỗ trợ để đăng ký và giải quyết các vấn đề có liên quan đến pháp luật, đồng thời để tạo những khả năng phối hợp với các doanh nghiệp khác

Thứ sáu: Nhà nước tạo môi trường chính sách vĩ mô ngày càng thuận lợi cho

công nghiệp hóa nông thôn Nhà nước dùng chính sách tiền lương tối thiểu cho phép doanh nghiệp tận dụng lợi thế chi phí lao động thấp ở giai đoạn đầu, tỷ giá hối đoái được điều chỉnh theo thị trường và bãi bỏ hạn ngạch đối với nông sản và nguyên liệu cho sản xuất công nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi gia súc, đồng thời làm tăng thêm sức cạnh tranh ở mức độ nào đó cho ngành nông nghiệp, từ đó khuyến khích chuyển lao động sang ngành phi nông nghiệp

Trang 28

Thứ bảy: Trong quá trình công nghiệp nông thôn, Đài Loan luôn chú trọng phát

triển nguồn nhân lực nhằm không chỉ nâng cao lực kinh doanh mà cả chất lượng lao động: Hệ thống giáo dục cơ sở được phát triển cả ở các vùng nông thôn và ngày càng quan tâm hơn đến giáo dục trung học và đào tạo chuyên môn; Các doanh nghiệp có trình độ học vấn, nguồn nhân lực cao là tiền đề mang tính quyết định nâng cao khả năng sử dụng công nghệ và vốn của ngành công nghiệp Đài Loan nói chung và công nghiệp nông thôn nói riêng

Thứ tám: nhà nước chú trọng phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn đủ tốt

để đảm bảo tính năng động của công nghiệp nông thôn phân tán, như: Hệ thống đường sắt nối liền các hải cảng, các trung tâm công nghiệp; Hệ thống đường bộ khá tốt (đường cao tốc, đường nhánh) Điều này giúp cho các doanh nghiệp có thể tiếp cận được với những đầu vào rẻ hơn, tốt hơn…lao động nông thôn có thể đi về hàng ngày tại các cơ sở công nghiệp đóng ở nông thôn hay thành phố, thị trấn khác

Thứ chín: Trong quá trình công nghiệp hóa, nông nghiệp không bị xem

nhẹ Nông dân đã không bị loại ra khỏi phạm vi hưởng phúc lợi từ ngành nông nghiệp Đối với nền kinh tế và đặc biệt là công nghiệp, nông nghiệp có thể cung cấp những nhân tố cần thiết đầu vào cơ bản cho công nghiệp nông thôn

1.4.1.2 Kinh nghiệm sử dụng lao động và giải quyết việc làm ở Trung Quốc

Trung Quốc là nước đông dân nhất thế giới, gần 70% dân số vẫn còn ở khu vực nông thôn, hàng năm có trên 10 triệu lao động đến tuổi tham gia vào lực lượng lao động nên yêu cầu giải quyết việc làm trở nên rất gay gắt

Trước đòi hỏi bức bách của thực tế, ngay từ năm 1978, sau cải cách mở cửa nền kinh tế, Trung Quốc thực hiện phương châm "Ly nông bất ly hương, nhập xưởng bất nhập thành" thông qua chính sách khuyến khích phát triển mạnh mẽ công nghiệp hương trấn nhằm đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phân công lại lao động ở nông thôn, rút ngắn chênh lệch giữa thành thị với nông thôn, coi

Trang 29

phát triển công nghiệp nông thôn chính là con đường để giải quyết vấn đề việc làm

Bảng 1.1: Số lao động được giải quyết việc làm ( 1990 – 2000)

Năm

Số doanh nghiệp công nghiệp nông thôn

(1000 DN)

Giá trị SL (Triệu NDT)

Số lao động được giải quyết việc làm (1000 người)

Những kết quả ngoại mục về phát triển kinh tế và giải quyết việc làm ở Trung Quốc đạt được trong những năm qua đều gắn với bước đi của công nghiệp hóa nông nghiệp nông thôn Thực tiễn này rút ra bài học sau:

- Thứ nhất: Trung Quốc thực hiện chính sách đa dạng hóa và chuyên môn hóa

4 Chu Tiến Quang (2001), Việc làm ở nông thôn, thực trạng và giải pháp, Hà Nội

Trang 30

sản xuất kinh doanh, chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông thôn, phi tập thể hóa trong sản xuất nông nghiệp thông qua hình thức khoán sản phẩm, nhờ đó người nông dân an tâm trong sử dụng đất đai, khuyến khích nông dân đầu tư dài hạn phát triển nông nghiệp và mở mang các hoạt động phi nông nghiệp trong nông thôn

- Thứ hai: nhà nước tăng giá thu mua nông sản một cách hợp lý, giảm giá

cánh kéo giữa hàng nông nghiệp và hàng công nghiệp, khuyến khích phát triển đa dạng hóa theo hướng sản xuất sản phẩm có giá trị kinh tế hơn, phù hợp với yêu cầu thị trường Nhờ đó, tăng thu nhập và sức mua của nông dân ở nông thôn đã tạo ra cầu sản xuất cho các doanh nghiệp công nghiệp ở nông thôn phát triển thu hút thêm lao động

- Thứ ba: Tạo môi trường thuận lợi để công nghiệp hóa nông thôn, nhà

nước thực hiện chính sách bảo hộ sản xuất hàng trong nước, hạn chế ưu đãi đối với doanh nghiệp nhà nước, qua đó tạo ra sân chơi bình đẳng hơn cho doanh nghiệp nông thôn; Nhà nước thực hiện chính sách hạn chế di chuyển lao động giữa các vùng, mặt khác việc đẩy mạnh cơ khí hóa nông nghiệp, tăng cường sử dụng phân bón hóa học dẫn đến rất nhiều lao động nông nghiệp không có hoặc thiếu việc làm Điều này mở ra con đường phân bổ và sử dụng lao động cũng như các nhân tố sản xuất khác một cách có hiệu quả hơn, đó là chuyển sang hoạt động phi nông nghiệp Do hạn chế di chuyển lao động nên việc cung lao động cho các doanh nghiệp nông thôn không phải là vấn đề khó khăn lớn Hơn nữa trình độ học vấn tương đối cao của lao động nông thôn đã làm giảm khó khăn trong việc sử dụng và mở mang các hoạt động kinh tế mới Doanh nghiệp hương trấn thường có vị trí độc quyền trong thị trường lao động nông thôn và ở

vị trí áp đảo trong mọi thỏa thuận về lương và điều kiện làm việc Tuy nhiên vẫn có tình trạng thiếu hụt cục bộ lao động có kỹ năng

- Thứ tư: Thiết lập một hệ thống cung cấp tài chính có hiệu quả cho

doanh nghiệp nông thôn, giảm chi phí giao dịch để huy động vốn và lao động

Trang 31

cho công nghiệp nông thôn

Việc huy động vốn cho phát triển công nghiệp nông thôn khá thuận lợi Hệ thống công xã ở Trung Quốc có vai trò quan trọng trong việc tạo nguồn vốn đầu tư

Có nhiều bằng chứng cho thấy lợi nhuận nông nghiệp đã được chuyển sang các doanh nghiệp phi nông nghiệp trong những năm đầu sau cải cách Thông qua việc khôi phục lại vai trò tự chủ của kinh tế hộ về sử dụng lao động, đất đai và vốn cho sản xuất, đã giải phóng tiềm năng cho doanh nghiệp phi nông nghiệp tư nhân phát triển Nhờ có các chính sách tài chính thuận lợi mà các doanh nghiệp nông thôn mở rộng được khả năng tự tạo vốn

- Thứ năm: Duy trì và mở rộng mối quan hệ hai chiều giữa doanh

nghiệp nông thôn và doanh nghiệp nhà nước, nhằm giảm bớt khó khăn cho các doanh nghiệp quy mô nhỏ ở nông thôn: các kênh thông tin, phân phối, thị trường yếu kém, những khó khăn về công nghệ và chất lượng Mối quan hệ giữa doanh nghiệp hương trấn và doanh nghiệp nhà nước dựa trên cơ sở thị trường Chính quyền địa phương có vai trò tích cực trong việc quan hệ chặt chẽ với doanh nghiệp nhà nước đặc biệt trong việc giảm chi phí giao dịch do điều kiện thị trường chưa phát triển cũng như những khó khăn về công nghệ, chất lượng của doanh nghiệp quy mô nhỏ nông thôn

1.4.1.3 Kinh nghiệm giải quyết việc làm ở Malaysia

Liên bang Malaysia có tổng số dân 22,2 triệu người, hiện nay lao động đang được thu hút mạnh vào các ngành phi nông nghiệp (công nghiệp, dịch vụ) nên sức ép về dân số/đất đai không lớn Hiện tại, Malaysia không đủ lao động nên phải nhập khẩu lao động từ nước ngoài, nhưng trong thời gian đầu của quá trình công nghiệp hoá, nước này đã phải giải quyết vấn đề dư thừa lao động như nhiều quốc gia khác Bài học kinh nghiệm của Malaysia cũng rất quý báu trong việc giải quyết lao động nông thôn, từ dư thừa lao động sang mức toàn dụng và nhập khẩu thêm lao động nước ngoài.[1]

Trang 32

Đạt được các thành tựu quan trọng như vậy trong giải quyết việc làm cho lao động nông thôn là do Chính phủ Malaysia đã có biện pháp, chính sách

và bước đi phù hợp để giải quyết việc làm cho lao động nông thôn Kinh nghiệm của Malaysia cho thấy:

Thời gian đầu của quá trình công nghiệp hoá, Malaysia chú trọng phát triển nông nghiệp, trong đó đặc biệt chú ý đến phát triển cây công nghiệp dài ngày dựa trên lợi thế về đất đai, khí hậu Cùng với phát triển nông nghiệp, Malaysia còn tập trung phát triển công nghiệp chế biến, vừa giải quyết đầu ra cho sản xuất nông nghiệp, vừa giải quyết việc làm và thu nhập cho nông dân Trong những năm 1960, Malaysia đã chú trọng đầu tư theo chiều sâu, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất nông nghiệp và chú ý đến phát triển công nghiệp phục vụ nông nghiệp như: công nghiệp cơ khí, chế tạo máy phục vụ cơ giới hoá nông nghiệp

Khai phá những vùng đất mới để phát triển sản xuất nông nghiệp theo định hướng của Chính phủ để giải quyết việc làm mới cho lao động dư thừa ngay trong khu vực nông thôn ở giai đoạn đầu quá trình phát triển Nhà nước không chỉ đầu tư vào cơ sở hạ tầng cứng mà còn đầu tư vào cơ sở phúc lợi xã hội khác, kèm theo đó là cơ chế cung ứng vốn, vật tư, thông tin, hướng dẫn khoa học kỹ thuật,… có cơ chế phát huy chủ động sáng tạo của người dân trong khi tham gia vào các dự án đảm bảo dự án đáp ứng được đúng yêu cầu bức xúc của người dân, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.[1]

Thu hút đầu tư cả trong và ngoài nước vào phát triển công nghiệp mà trước hết là công nghiệp chế biến nông sản để nâng cao giá trị gia tăng cũng như giải quyết việc làm cho người lao động và chuyển dịch lao động từ khu vực nông nghiệp sang công nghiệp, dịch vụ Thời gian này, Malaysia có chính sách thu hút mạnh đầu tư nước ngoài thông qua khuyến khích phát triển các ngành công nghiệp xuất khẩu tại 50 khu mậu dịch tự do để thu hút các công ty

Trang 33

nước ngoài Biện pháp này có tác dụng:

- Tạo việc làm cho lao động dư thừa

- Đào tạo công nhân, nâng cao tay nghề và trình độ quản lý cho người lao động

- Các công ty nước ngoài để lại cơ sở vật chất - kỹ thuật đáng kể khi hết thời hạn theo hợp đồng đã ký

Do tạo được môi trường thuận lợi cùng với hệ thống cơ sở hạ tầng đã hoàn thiện, nên đến 1987 Malaysia đã thu hút được 5,2 tỷ USD vốn đầu tư nước ngoài và huy động nguồn vốn trong nước để phát triển kinh tế Sản xuất phát triển, lao động được thu hút ngày càng nhiều

Chính phủ Liên bang khuyến khích Chính phủ bang có quy hoạch phát triển cụ thể, lâu dài.[1]

Khi nền kinh tế đã đạt đươc mức toàn dụng lao động, Malaysia chuyển sang sử dụng nhiều vốn và bước đầu sử dụng công nghệ hiện đại

Thực hiện mố quan hệ gắn kết chặt chẽ giữa nghiên cứu khoa học (các viện nghiên cứu quốc gia và bang), các trung tâm đào tạo của quốc gia, bang với các tổ chức công nghiệp chế biến và các hộ nông dân (đặc biệt là chủ đồn điền cỡ lớn và trung) tại các vùng nguyên liệu để ứng dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ mới, cung cấp lao động đã qua đào tạo nhằm phát triển đồng bộ công nghiệp chế biến sản phẩm nông nghiệp, xây dựng công nghiệp nông thôn

Qua kinh nghiệm giải quyết việc làm của các nước có thể rút ra một số bài học áp dụng trong việc giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trong quá trình phát triển công nghiệp ở Việt Nam là:

Phát triển các doanh nghiệp, xí nghiệp sử dụng lao động nông thôn Phát triển các hoạt động phi nông nghiệp ở các địa phương để thu hút lao động

Thiết lập hệ thống cung cấp tài chính có hiệu quả cho các doanh nghiệp nông thôn.[1]

Trang 34

Ưu tiên phát triển công nghiệp truyền thống sử dụng nhiều lao động để giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho lao động nông thôn Khuyến khích người lao động làm việc tại nhà, tạo tính linh hoạt của thị trường lao động

Đào tạo công nhân, nâng cao tay nghề và trình độ quản lý cho người lao động

Thực hiện mối quan hệ gắn kết chặt chẽ giữa nghiên cứu khoa học, các trung tâm đào tạo của quốc gia, với các tổ chức công nghiệp chế biến, các hộ nông dân tại các vùng nguyên liệu để ứng dụng kỹ thuật, công nghệ mới, cung cấp lao động đã qua đào tạo nhằm phát triển đồng bộ công nghiệp chế biến sản phẩm nông nghiệp, xây dựng công nghiệp nông thôn

1.4.2 Kinh nghiệm về sử dụng lao động và giải quyết việc làm ở Việt Nam

1.4.2.1 Kinh nghiệm giải quyết việc làm ở Thành phố Hồ Chí Minh

So với cả nước, thành phố Hồ Chí Minh có tốc độ đô thị hoá diễn ra rất cao Mỗi năm có hàng ngàn ha đất nông nghiệp được chuyển đổi mục đích sử dụng Năm 2003, có khoảng 1000 ha đất canh tác chuyển thành đất ở nông thôn, 551 ha được chuyển sang làm đất ở đô thị, hơn 2000 ha được chuyển sang cho những mục đích sử dụng khác Năm 2004 có khoảng 10.000 ha được chuyển sang mục đích chuyên dùng và nhà ở Như vậy, thành phố Hồ Chí Minh đang có hàng ngàn hộ nông dân bỗng nhiên trở thành thị dân Tuy nhiên, hàng trăm vấn đề đã nảy sinh đối với nông dân vì mất đất, cuộc sống thay đổi…

Theo báo cáo của Sở Lao động - Thương binh - Xã hội sáu tháng đầu năm 2005, thành phố đã giải quyết được cho 119.580 lao động, đạt 51,99%

kế hoạch cả năm cụ thể, các doanh nghiệp trên địa bàn thành đã giải quyết việc làm cho 105.179 lao động, trong đó có hơn 40.000 chỗ làm mới; quỹ xoá đói giảm nghèo và quỹ quốc gia hỗ trợ việc làm giải quyết việc làm cho 8.467 lao động; các doanh nghiệp xuất khẩu lao động trên địa bàn thành phố đã đưa

Trang 35

được 5.321 người đi làm việc ở nước ngoài, đạt 35,47% kế hoạch năm Trung tâm bảo trợ dạy nghề và tạo việc là cho người tàn tật giới thiệu việc làm ổn định cho 623 lao động trong đó có 203 người lao động khuyết tật Vừa qua,

Sở Lao động – Thương binh – Xã hội cũng tiến hành kiểm tra, rà soát các doanh nghiệp giới thiệu việc làm trên địa bàn thành phố có 2.509 doanh nghiệp được cấp phép hoạt động có chức năng giới thiệu việc làm và có 538 doanh nghiệp đang hoạt động giới thiệu việc làm

1.4.2.2 Kinh nghiệm giải quyết việc làm ở Hà Nam

Theo quy hoạch tổng thể về phát triển công nghiệp và đô thị của tỉnh đến ngày 28/06/2005 tổng diện tích đất nông nghiệp đã thu hồi là 601,1 ha số diện tích sẽ tiếp tục thu hồi để phát triển các khu công nghiệp đến 2010 la 559 ha

Đến hết năm 2004, Hà Nam có 8.018 hộ có đất thu hồi, tổng nhân khẩu trong các hộ này khoảng 24.000 người Đại bộ phận các hộ nông dân bị thu hồi quyền sử dung đất là hộ thuần nông cuộc sông chủ yếu dựa vào thu hoạch từ canh tác đất nông nghiệp và chăn nuôi quy mô nhỏ Việc thu hồi đất sản xuất nông nghiệp đã làm người nông dân bị mất một phần hoặc toàn bộ tư liệu sản xuất dẫn đến mất việc làm, gặp khó khăn trong tìm và tạo việc làm mới hoặc tìm được việc làm nhưng không đảm bảo được đời sống hoặc việc làm không phù hợp với trình độ tay nghề Theo số liệu điều tra số lao đông bị thu hôi đất

có nhu cầu tìm việc làm và học nghề đã tăng lên con số: 12.360 người có nhu cầu tìm việc làm và 12.000 người có nhu cầu học nghề để tìm việc làm mới.[8]

Trước thực trạng trên, Sở Lao động - Thương binh - Xã hội tỉnh Hà Nam đã hướng dẫn, chỉ đạo toàn ngành thực hiện các giải pháp hỗ trợ trực tiếp, trọng điểm về giải quyết việc làm cho các hộ nông dân vị thu hồi đất Cụ thể về đào tạo nghề, xây dựng và hướng dẫn các trung tâm, cơ sở đào tạo nghề triển khai thực hiện dự án đào tạo nghề cho các hộ nông dân và bước đầu đào tạo nghề cho 385 người; hướng dẫn những nơi có niều lao động

Trang 36

không còn đất sản xuất mở các lớp dạy nghề, truyền nghề, nhân cấy nghề Đơn cử như huyện Duy Tiên đã dạy nghề cho 500 lao động, Thị xã Phủ Lý

mở 15 lớp đào tạo nghề cho 470 lao động Sở Lao động - Thương binh - Xã hội tỉnh Hà Nam cũng triển khai thực hiện cơ chế phối hợp 3 cấp chính quyền trong công tác xuất khẩu lao động, mở các hội nghị về xuất khẩu lao động, giới thiệu các công ty về tuyển dụng ao động xuất khẩu tại các xã có nhiều lao động thất nghiệp do chuyển giao đất, hướng dẫn trung tâm dịch vụ việc làm

mở văn phòng đại diện giới thiệu việc làm ở thị trấn Đồng Văn nơi có khu công nghiệp thu hút nhiều doanh nghiệp và đầu tư Nhờ vậy, năm 2004 đã có hàng chục lao động của huyện Duy Tiên thuộc diện đối tượng bị thu hồi đất đi xuất khẩu lao động, nhiều người đã đang tiếp tục đăng ký tham gia Bên cạnh

đó Sở đã chỉ đạo các huyện, thị xã ưu tiên đầu tư vốn hỗ trợ việc làm cho người lao động thuộc vùng chuyển đổi Nhờ vậy, đến nay đã có 42 dự án được vay vốn với tổng số tiền gần 1,9 tỉ đồng, giải quyết việc làm mới cho 576 lao động Với các giải pháp trên, công tác giải quyết việc làm bước đầu có hiệu quả Theo báo cáo của huyện Duy Tiên và thị xã Phủ Lý, tổng số lao động được giải quyết việc làm cho người lao động trong vùng chuyển đổi là 1.279 người, trong đó huyện Duy Tiên là 824 người và thị xã Phủ Lý là 433 người

Được biết năm 2005, toàn tỉnh Hà Nam đã phấn đấu giải quyết việc làm chó 3.500 lao động bị thu hồi đất bằng các hoạt động cụ thể: đưa khoảng 1.150 người vào làm việc trong các khu công nghiệp và doanh nghiệp trên địa bàn, xuất khẩu lao động 100 người; cho vay vốn từ quỹ Quốc gia hỗ trợ việc làm 550 người, đào tạo nghề cho 1.000 người; các chương trình kinh tế - xã hội khác 1.700 người.[8]

Như vậy, chủ yếu các tỉnh có diện tích đất bị thu hồi chuyển sang đất khu công nghiệp giải quyết vấn đề lao động việc làm tập trung vào các vấn đề:

- Hỗ trợ dạy nghề cho lao động mất đất

Trang 37

- Xuất khẩu lao động

- Thu hút lao động vào các khu công nghiệp, cụm công nghiệp (nhưng tỷ

Trước tình hình đó, Đảng bộ tỉnh đã có Nghị quyết đề ra các biện pháp: Thúc đẩy đầu tư phát triển kinh tế — xã hội; Tăng cường đào tạo tay nghề gắn với các chương trình dự án phát triển chung, xây dựng các khu công nghiệp; Tăng cường và nâng cao chất lượng dịch vụ việc làm, cung cấp thông tin đầy

đủ và thường xuyên về thị trường lao động; Hỗ trợ người lao động để họ tự phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ để tự tạo việc làm cho mình, cho lao động trong gia đình họ Các ngành, các cấp xây dựng đề án về giải quyết việc làm; Tạo điều kiện về thuê đất, mặt bằng, thuê lao động, cho vay tín dụng ưu đãi, miễn giảm thuế, khuyến khích sử dụng nguyên liệu, lao động tại chỗ; Xúc tiến xuất khẩu lao động

Trang 38

1.4.2.4 Kinh nghiệm của huyện Châu Giang, Hưng Yên

Trước năm 2010, Châu Giang (nay là Khoái Châu và Văn Giang, Hưng Yên) là huyện đất chật, người đông, độc canh cây lúa truyền thống, ngày nay mới bắt đầu chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp và phát triển ngành nghề phi nông nghiệp

Huyện Châu Giang là huyện thuần nông, lao động nông nghiệp chiếm 85,6% tổng lao động của toàn huyện, cao hơn mức trung bình của cả nước, lao động phi nông nghiệp có xu hướng giảm Trong khi đó, bình quân diện tích đất nông nghiệp theo lao động nông nghiệp có xu hướng giảm (năm 1995

là 1.150m2/người đến năm 1998 chỉ còn 1.048m2/người) Hơn nữa số lao động di chuyển ra khỏi huyện cũng khá lớn: khoảng hơn 6.000 người, chiếm hơn 4% tổng số lao động, phần lớn những lao động này làm việc tạm thời tại thành phố, đến mùa vụ họ lại quay về làm nông nghiệp

Lực lượng lao động mới bổ sung hàng năm chủ yếu là lao động trẻ, có trình độ văn hóa từ tốt nghiệp PTCS trở lên Tuy nhiên số lao động có tay nghề, đã qua đào tạo chỉ chiếm 5% so với tổng số Số lao động này chủ yếu làm việc trong các ngành công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ

Số lao động không có việc nhưng có nhu cầu làm việc chiếm 6,4% tổng số lao động Ngoài ra thời gian nông nhàn của lao động nông nghiệp chiếm tới 40% tổng số thời gian, cao hơn số ước tính của cả nước (28 - 30%) 5

Như vậy, hàng năm huyện có thêm 3.138 người và hơn 9.000 lao động thất nghiệp với thời gian nông nhàn lớn Nguyên nhân chủ yếu do ngành nghề phi nông nghiệp không phát triển, dẫn đến không thu hút lao động thậm chí còn dôi dư Điều này gây một áp lực không nhỏ cho vấn đề giải quyết việc làm của huyện Châu Giang

Bằng những giải pháp tích cực, huyện Châu Giang đã giải quyết được

5 5 Chu Tiến Quang (2001), Việc làm ở nông thôn, thực trạng và giải pháp, Hà Nội

Trang 39

vấn đề việc làm:

Thứ nhất: Thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng: Từ cây lúa nước sang các

loại cây có giá trị kinh tế cao như cây dược liệu, cây ăn quả, cây cảnh

Thứ hai: Thực hiện chăn nuôi theo hướng sản xuất hàng hóa: Từ chăn nuôi gia

súc quy mô nhỏ lẻ, mang tính kết hợp và tận dụng cao chuyển thành chăn nuôi quy

mô lớn mang tính sản xuất hàng hóa trong các hộ gia đình Thu hút số lượng lớn lao động tham gia vào quá trình vận chuyển, tiêu thụ gia cầm, gia súc

Thứ ba: Phát triển các ngành nghề phi nông nghiệp: một số nghề truyền

thống tiếp tục được khôi phục và phát triển như: Vật liệu xây dựng, mây tre đan, chế biến lương thực Bên cạnh đó, số người tham gia ngành thương nghiệp, dịch

vụ như xay sát, bơm nước, làm đất, đã tăng lên đáp ứng được nhu cầu sản xuất

và sinh hoạt của nông dân

Thứ tư: Triển khai các chương trình quốc gia về giải quyết việc làm: Thực

hiện chương trình 120 và 773 di dân đi vùng kinh tế mới bằng nguồn vốn vay được huy động từ ngân hàng Nông nghiệp, ngân hàng Người nghèo, cho người dân vay với lãi suất ưu đãi

Thứ năm: Hỗ trợ vốn tạo việc làm thông qua các hiệp hội: Hội Nông dân,

Hội Phụ nữ đã tín chấp với Ngân hàng Nông nghiệp và Ngân hàng Người nghèo cho hàng nghìn hộ vay vốn để tổ chức sản xuất trồng trọt, chăn nuôi tạo việc làm cho nhiều lao động Bên cạnh đó, Hội còn hướng dẫn các hộ sử dụng vốn vay có mục đích và có hiệu quả

1.5 Một số nghiên cứu có liên quan đến nội dung đề tài luận văn

Chủ đề “Lao dộng và việc làm nói chung, đối với lao động nông thôn nói riêng”, trong những năm vừa qua, đã thu hút và sự chú ý đặc biệt của các nhà nghiên cứu và các nhà hoạch định chính sách Đối với các nghiên cứu về thực trang và giải quyết việc làm trong khu vực nông nghiệp, nông thôn các nghiên cứu với các tiếp cận khác nhau, như chuyển dịch CCKT nông nghiệp

Trang 40

theo hướng sản xuất hàng hóa; CNH, HĐH, Phát triển bền vững , thu hồi đất phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, di cư lao dộng nông thôn ra thành phố và KCN đã có nhiều nghiên cứu và được công bố dưới dạng kỷ yếu hội thảo khoa học, sách, luận văn, luận án và các bài viết trên tạp chí trong hơn

25 năm qua

Trên thế giới việc nghiên cứu lao động việc làm được trình bày trong các giáo trình về kinh tế vĩ mô, kinh tế học phát triển Đặc biệt về các lý thuyết phát triển nông nghiệp, nông thôn, mô hinh hai khu vực Các lý luận được trình bày: i) Xác định cơ cấu kinh tế là một hệ thống gồm các khu vực, các ngành kinh tế khác nhau Do vậy, các lý luận đều tập trung vào sự phân tích phát triển và thay đổi vị trí của các ngành kinh tế trong hệ thống kinh tế, và cơ cấu trong nội ngành qua đây xem xét sự dịch chuyển và phân bổ lại các yếu tố của quá trình sản xuất như ruộng đất, lao động, vốn và các nguồn lực khác; ii) gắn với quá trình phát triển, tăng trưởng kinh tế, là quá trình nâng cao năng lực, sức cạnh tranh và sản xuất, hiệu quả kinh tế Trên cơ sở đó phân công lại lao động xã hội và với xu hướng lao động nông nghiệp, nông thôn cả về tương đối và tuyết đối Đối với nông nghiệp quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp là nội dung của quá trình phân công lại lao động nông nghiệp và giải quyết việc làm trong nông thôn iii) phân tích các nhân tố và cơ chế thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động nông nghiệp, nông thôn; iv) vai trò của chiến lược, chính sách đối với phát triển và chuyển dịch cơ cấu lao động Việc nghiên cứu lao động , phát triển thị trường lao động tạo cơ hội cho lao động tìm kiếm việc làm phù hợp Với chính sách lao động việc làm Ở Việt Nam, vấn đề lao động việc làm nông thôn đã được nhiều nhà nghiên cứu khoa học quan tâm, như:

Nguyễn Đình Long (2013) “Thực trạng dòng di cư lao động nông thôn ra thành thị và các khu công nghiệp – khuyến nghi chinh sách ” Công trình đã nêu

rõ đặc điểm lao động nông nghiệp, nông thôn và thực trạng về việc làm, thu

Ngày đăng: 28/08/2017, 10:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w