1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giải pháp hoàn thiện kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản qua kho bạc nhà nước thiệu hóa

105 381 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung kiểm soát chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN qua KBNN KBNN thực hiện chức năng kiểm soát thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư trong nước được xác định trên

Trang 1

Xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của Kho bạc nhà nước Thiệu Hóa, huyện Thiệu Hóa đã nhiệt tình tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong việc triển khai nghiên cứu và hoàn thành đề tài

Xin cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp và người thân trong gia đình đã quan tâm, động viên, đóng góp ý kiến quý báu cho tôi trong quá trình hoàn thiện đề tài

Tôi xin cam đoan rằng: Số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa hề được sử dụng cho bất cứ một học vị nào khác

và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày 18 tháng 3 năm 2014

Tác giả

Trần Quốc Thực

Trang 2

MỤC LỤC

Trang phụ bìa

Lời cảm ơn i

Mục lục ii

Danh mục các từ viết tắt iv

Danh mục các bảng v

Danh mục các hình v

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN QUA KHO BẠC 4

1.1 Cơ sở lý luận về chi đầu xây dựng cơ bản từ nguồn vốn NSNN 4

1.1.1 Những vấn đề chung về chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN 4

1.1.2 Kiểm soát chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN qua hệ thống KBNN 7

1.2 Cơ sở thực tiễn về Kiểm soát chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN qua hệ thống KBNN 34

1.2.1 Kinh nghiệm của một số nước về kiểm soát chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN qua KBNN 34

1.2.2 Kinh nghiệm kiểm soát chi ĐT XDCB của KBNN của một số địa phương 36

1.2.3 Một số kinh nghiệm đối với đối với Kho bạc Nhà nước huyện Thiệu Hóa 37

1.3 Tổng quan các nghiên cứu liên quan 38

Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 40

2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 40

2.1.1.Đặc điểm tự nhiên, kinh tế- xã hội của huyện Thiệu Hóa,Thanh Hóa 40

2.2.Tình hình cơ bản của Kho bạc Nhà nước Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa 40

Trang 3

2.2.1 Tổ chức bộ máy KBNN Thiệu Hóa 43

2.3 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 49

2.3.1 Phương pháp chọn địa điểm nhiên cứu, khảo sát 49

2.3.2 Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu khảo sát 49

2.3.3 Phương pháp xử lý số liệu 50

2.3.4 Hệ thống chỉ tiêu sử dụng trong nghiên cứu đề tài 51

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 52

3.1 Phân tích thực trạng tình hình của vấn đề nghiên cứu 52

3.1.1 Các văn bản hướng dẫn thực hiện kiểm soát thanh toán 52

3.1.2 Thực trạng công tác kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB của NSNN qua Kho bạc Nhà nước Thiệu Hóa trong thời gian qua 55

3.1.3 Đánh giá chung công tác kiểm soát chi ĐTXDCB từ nguồn vốn NSNN qua Kho bạc Nhà nước Thiệu Hóa trong thời gian qua 62

3.2 Phương hướng, mục tiêu và các giải pháp hoàn thiện kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản qua Kho bạc Nhà nước huyện Thiệu Hóa 76

3.2.1.Phương hướng, mục tiêu 76

3.2.2 Một số giải pháp 81

3.3 Một số kiến nghị với các cấp, các ngành có liên quan 94

3.3.1 Kiến nghị Bộ tài chính và UBND các cấp 94

3.3.2 Kiến nghị với các cơ quan khác 96

KẾT LUẬN 97 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 4

Ơ

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Tình hình chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN qua 55Kho bạc Nhà nước Thiệu Hóa năm 2008- 2012 55Bảng 3.2 Tổng hợp tỷ lệ giải ngân vốn ĐTXDCB theo quý của Kho bạc Nhà nước Thiệu Hóa qua các năm 2008 - 2012 58Bảng 3.3.Tổng hợp tình hình từ chối thanh toán chi ĐTXDCB qua 61Kho bạc Nhà nước Thiệu Hóa giai đoạn 2008-2012 61

Trang 6

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1 Sơ đồ trình tự các bước công việc và thời gian kiểm soát chi đầu tư XDCB của hợp đồng tạm ứng và hợp đồng thanh toán nhiều lần 12Hình 1.2 Sơ đồ trình tự các bước công việc và thời gian kiểm soát đối với công việc, hợp đồng thanh toán 1 lần và lần thanh toán cuối cùng của hợp đồng thanh toán nhiều lần 15Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy KBNN huyện Thiệu Hóa 44Hình 2.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy Tổ Kế toán KBNN Thiệu Hóa 47

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Kiểm soát chặt chẽ các khoản chi ngân sách nhà nước (NSNN) luôn là mối quan tâm lớn của của các cấp, các ngành, góp phần quan trọng trong việc giám sát sự phân phối và sử dụng nguồn lực tài chính một cách đúng mục đích,

có hiệu quả; đồng thời là một biện pháp hữu hiệu để thực hành tiết kiệm, chống lãng phí Trong thời gian qua, Nhà nước đã có rất nhiều biện pháp tích cực, hữu hiệu nhằm hoàn thiện quản lý Nhà nước trong lĩnh vực chi NSNN nói chung, kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) nói riêng Nhà nước ta đã nhiều lần bổ sung, sửa đổi các văn bản quy phạm pháp luật để điều chỉnh hoạt động đầu tư từ NSNN cho phù hợp với điều kiện ở mỗi thời kỳ

Trong những năm gần đây, huyện Thiệu Hóa đã có nhiều cố gắng từng bước chuyển từ nền kinh tế thuần nông tự cấp tự túc sang nền kinh tế sản xuất hàng hoá và thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá Để phát triển huyện Thiệu Hóa một cách đồng đều và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân, hàng năm Nhà nước đã đầu tư một lượng vốn ngân sách không nhỏ cho phát triển đầu tư của địa phương, nhất là ở những vùng nông thôn có nhiều khó khăn Trong quá trình thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế, huyện Thiệu Hóa đã đạt được những thành tựu nhất định trên nhiều lĩnh vực Kết quả trên có sự đóng góp tích cực của các cấp chính quyền địa phương, trong đó có sự đầu tư nguồn ngân sách cho phát triển đầu tư XDCB

Cũng như nhiều địa phương khác trong tỉnh, mấy năm gần đây huyện Thiệu Hóa đã có nhiều đổi thay Nhiều xã của huyện đã tích cực thực hiện phong trào dồn điền đổi thửa, xây dựng nông thôn mới Tuy nhiên, hoạt động đầu tư của huyện trong những năm qua còn nhiều tồn tại và bất cập

Trang 8

Các dự án đầu tư có mức đầu tư nhỏ, phân tán chất lượng và hiệu quả đầu

tư ở một số lĩnh vực còn thấp, đội ngũ quản lý của các chủ đầu tư mang tính kiêm nhiệm, năng lực còn thấp; sức cạnh tranh của các dự án còn yếu, cơ cấu đầu tư chưa phát huy được lợi thế so sánh của từng ngành, từng vùng, năng lực sản xuất và kết cấu hạ tầng chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn huyện

Xuất phát từ thực tế đó, tác giả lựa chọn đề tài " Giải pháp hoàn thiện kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản qua Kho bạc Nhà nước Thiệu Hóa, huyện Thiệu Hóa" với mong muốn sẽ đóng góp được phần nhỏ vào việc giải

quyết những tồn tại như nêu trên

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1.Mục tiêu chung

Trên cơ sở lý luận về kiểm soát, hệ thống hoá những vấn đề cơ bản về kiểm soát chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN qua KBNN Thiệu Hóa, luận văn đi sâu phân tích, đánh giá thực trạng và những hạn chế của công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB từ nguồn NSNN trên địa bàn huyện Thiệu Hóa trong thời gian qua; Từ đó, rút ra những nguyên nhân và đề xuất phương hướng, giải pháp chủ yếu cùng các điều kiện thực hiện nhằm tăng cường hiệu quả công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB từ nguồn NSNN tại KBNN Thiệu Hóa

Trang 9

- Đề xuất giải pháp chủ yếu góp phần hoàn thiện công tác kiểm soát chi đầu

tư xây dựng cơ bản qua KBNN huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hoá trong thời

gian tới

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài

- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản

qua Kho bạc nhà nước huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hoá

4 Nội dung nghiên cứu

- Hệ thống hoá lý luận về kiểm soát chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN

- Đánh giá thực trạng kiểm soát chi đầu tư XDCB từ nguồn NSNN trên địa bàn huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa trong thời gian từ năm 2008 - 2012

- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới kết quả kiểm soát chi ĐTXDCB trên

địa bàn huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa

- Đề xuất các giải pháp chủ yếu góp phần hoàn thiện kiểm soát chi đầu tư

XDCB từ nguồn NSNN tại KBNN huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa trong thời gian tới

Trang 10

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƯ

XÂY DỰNG CƠ BẢN QUA KHO BẠC 1.1 Cơ sở lý luận về chi đầu xây dựng cơ bản từ nguồn vốn NSNN

1.1.1 Những vấn đề chung về chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN

1.1.1.1 Đặc điểm của chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN

Chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN là việc sử dụng một phần vốn tiền

tệ đã được tập trung vào NSNN nhằm thực hiện tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng tài sản cố định, từng bước tăng cường và hoàn thiện cơ sở vật chất

kĩ thuật cho nền kinh tế xã hội

Chi đầu tư XDCB là khoản chi lớn nhất, chủ yếu nhất và có nội dung quản lý phức tạp nhất trong chi đầu tư phát triển Hàng năm NSNN dành một khối lượng vốn lớn để thực hiện việc xây dựng các công trình, dự án theo kế hoạch được duyệt của nhà nước Tính phức tạp của việc quản lý chi đầu tư XDCB bắt nguồn từ những đặc trưng riêng có của lĩnh vực XDCB

Chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN có các đặc điểm:

Thứ nhất: Chi đầu tư XDCB từ NSNN gắn với hoạt động của NSNN nói

chung và hoạt động chi NSNN nói riêng, gắn với quản lý và sử dụng vốn theo phân cấp về chi NSNN cho đầu tư phát triển Do đó, việc hình thành, phân phối,

sử dụng và thanh quyết toán nguồn vốn này cần được thực hiện chặt chẽ theo luật định được Quốc hội phê chuẩn và các cấp chính quyền phê duyệt hàng năm

Thứ hai: Đầu tư XDCB từ NSNN được sử dụng chủ yếu để đầu tư cho

các công trình dự án không có khả năng thu hồi vốn và công trình hạ tầng theo đối tượng sử dụng theo quy định của Luật NSNN và các luật khác Do đó, việc đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn mang tính toàn diện, trên cơ sở đánh giá tác động cả về kinh tế, xã hội và môi trường

Trang 11

Thứ ba: Đầu tư XDCB từ NSNN gắn với các quy trình đầu tư và dự án,

chương trình đầu tư rất chặt chẽ từ khâu chuẩn bị đầu tư, thực hiện dự án đến khâu kết thúc đầu tư, nghiệm thu dự án và đưa vào sử dụng Việc sử dụng nguồn vốn này gắn với quá trình thực hiện và quản lý dự án đầu tư với các khâu liên tục

từ quy hoạch, khảo sát thiết kế, chuẩn bị đầu tư, thực hiện dự án, kết thúc dự án Các dự án này có thể được hình thành dưới nhiều hình thức khác nhau như:

- Các dự án về điều tra, khảo sát để lập quy hoạch như các dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội vùng lãnh thổ, ngành, quy hoạch xây dựng đô thị và nông thôn, quy hoạch ngành được Chính phủ cho phép

- Dự án đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, như đường giao thông, mạng lưới điện, hệ thống cấp nước,.v.v…

- Dự án cho vay của Chính phủ để đầu tư vào phát triển một số ngành nghề, lĩnh vực hay sản phẩm

- Dự án hỗ trợ các doanh nghiệp đầu tư vào các lĩnh vực cần có sự tham gia của Nhà nước theo quy định của pháp luật

Thứ tư: Chủ thể quyết định đầu tư XDCB khác nhau, phản ánh sự đa cấp,

đa tầng, có liên quan đến toàn xã hội Đối với các cơ quan tổng hợp nhà nước như Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng… tuỳ theo chức năng, nhiệm vụ nhà nước giao mà thực hiện việc nghiên cứu, ban hành cơ chế, chính sách, quy phạm quy chuẩn xây dựng, đơn giá định mức, tiêu chuẩn kinh tế - kĩ thuật xây dựng thuộc lĩnh vực quản lý để thực hiện thống nhất trong cả nước Đối với các Bộ quản lý chuyên ngành nghiên cứu ban hành cơ chế, chính sách, định mức kinh tế - kĩ thuật, đơn giá theo từng chuyên ngành.Các Bộ, ngành khác thuộc trung ương và địa phương thì theo chức năng và nhiệm vụ được nhà nước giao mà thực hiện việc quản lý đầu tư xây dựng thuộc phạm vi mình quản lý

Trang 12

1.1.1.2 Vai trò của chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN

Thứ nhất: Đầu tư XDCB có tác động hai mặt đến sự ổn định kinh tế: vừa

là yếu tố duy trì sự ổn định, vừa là yếu tố phá vỡ sự ổn định kinh tế của mọi quốc gia Do vậy, các nhà hoạch định chính sách vĩ mô cần điều hành sao cho hạn chế các tác động xấu, phát huy tác động tích cực, duy trì được sự ổn định của toàn bộ nền kinh tế Chính phủ sử dụng đầu tư như là một biện pháp kích cầu, đầu tư có kết quả làm tăng năng lực sản xuất, dịch vụ sẽ làm tăng tổng cung toàn xã hội, và tổng cầu tổng cung tăng lên sẽ kéo theo sản lượng cân bằng của nền kinh tế tăng thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng (GDP tăng), giảm tỷ lệ thất nghiệp

Thứ hai: Đầu tư XDCB tạo ra năng lực sản xuất mới, hình thành phát

triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội như giao thông, thủy lợi, điện, trường học, trạm y tế,… Thông qua việc duy trì và phát triển hoạt động đầu tư XDCB, vốn đầu tư XDCB từ NSNN góp phần quan trọng vào việc thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế quốc dân, tái tạo và tăng cường năng lực sản xuất, tăng năng suất lao động, tăng tích lũy cho nền kinh tế, tăng thu nhập quốc dân và tổng sản phẩm xã hội

Thứ ba: Đầu tư XDCB quyết định quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế

giữa các ngành, giải quyết những vấn đề mất cân đối về phát triển giữa các vùng lãnh thổ, phát huy tối đa những lợi thế so sánh về tài nguyên, địa thế, kinh tế, chính trị của từng vùng lãnh thổ

Thứ tư: Đầu tư là điều kiện tiên quyết của sự phát triển và tăng cường khả

năng công nghệ, trong khi công nghệ là trung tâm của công nghiệp hóa Do vậy,

để thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam, chúng ta phải đề ra được một chiến lược đầu tư phát triển công nghệ nhanh và vững chắc

Trang 13

1.1.2 Kiểm soát chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN qua hệ thống KBNN

1.1.2.1 Sự cần thiết phải kiểm soát chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN

Đất nước ta đang trong quá trình phát triển kinh tế, chính trị, xã hội ở mọi mặt, mọi lĩnh vực, đặc biệt nhà nước ta ưu tiên trong lĩnh vực đầu tư, xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng, kiến trúc thượng tầng, giao thông thủy lợi Với nguồn ngân sách có hạn, khả năng chi thì vô hạn Vụ NSNN ở Trung ương cũng như các Sở, ban ngành tài chính ở tỉnh, huyện là người trực tiếp quy định các khoản thu, chi NSNN phải có kế hoạch chi tiêu từng đồng của nhà nước cũng như từng đồng của người dân sao cho khôn ngoan, đem lại hiệu quả cao nhất

Thứ nhất: Đầu tư XDCB liên quan tới nhiều cấp, nhiều ngành với khoản

mục chi đầu tư XDCB chiếm tỷ trọng rất lớn trong ngân sách một quốc gia Chi đầu tư đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển đất nước, qua đó đã tạo

ra cơ sở vật chất cho nền kinh tế quốc dân, góp phần vào việc tăng trưởng kinh tế đất nước Với một tầm quan trọng như vậy, thì việc đảm bảo cho những khoản chi đầu tư được thực hiện đúng chức năng, mục đích, không gây lãng phí là một yêu cầu quan trọng

Thứ hai: Đó là khả năng có hạn của NSNN, đặc biệt đối với tình trạng

thường xuyên bị thâm hụt ngân sách nước ta Khi nguồn thu của NSNN còn rất hạn hẹp mà nhu cầu chi cho phát triển kinh tế - xã hội lại lớn, ngày càng tăng cao Do đó việc kiểm soát chặt chẽ các khoản chi NSNN là một trong những mối quan tâm hàng đầu của Đảng và Nhà nước hiện nay Thực hiện tốt công tác này

có ý nghĩa quạn trọng trong việc thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí, nhằm tập trung các nguồn lực tài chính để phát triển kinh tế xã hội, góp phần kiềm chế lạm phát, ổn định tiền tệ và lành mạnh hóa nền tài chính quốc gia Bên cạnh đó cũng góp phần nâng cao trách nhiệm cũng như phát huy vai trò của các ngành, các cấp, các cơ quan, đơn vị có liên quan tới công tác quản lý và điều hành Ngân sách

Trang 14

Thứ ba: Cơ chế kiểm soát chi đầu tư trong nhiều năm qua đã được

thường xuyên sửa đổi và hoàn thiện Nhưng vẫn chỉ quy định được những vấn

đề chung mang tính chất nguyên tắc, chưa thể bao quát hết được những phát sinh trong quá trình thực hiện kiểm soát các khoản chi của NSNN Mặt khác, cùng với sự phát triển của xã hội, các nghiệp vụ chi cũng ngày càng trở nên đa dạng

và phức tạp hơn Do đó, cơ chế kiểm soát nhiều khi không thể theo kịp những biến động thực tế của các hoạt động đầu tư đang diễn ra Từ đó tạo ra nhiều kẽ

hở và bất cập Do đó, việc không ngừng cài tiến, bổ sung kịp thời để cơ chế kiểm soát được ngày càng hoàn thiện, phù hợp và chặt chẽ hơn cũng là một nhu cầu cấp bách

Thứ tư: Là trình độ cũng như ý thức của các đơn vị sử dụng vốn đầu tư

XDCB từ NSNN Các đơn vị này lợi dụng sơ hở trong cơ chế, chính sách quản

lý tìm cách để sử dụng hết nguồn kinh phí càng nhanh, càng tốt, đặc biệt là hiện tượng chạy kinh phí cuối năm Bên cạnh đó, thiếu sót và sai phạm cũng thường diễn ra, những hiện tượng như hồ sơ không đầy đủ, không hợp pháp, hợp lệ cũng như sai định mức đơn giá theo quy định là không quá xa lạ Những hiện tượng này nếu không ngăn chặn, tất yếu sẽ dẫn tới tiêu cực, sử dụng sai vốn, gây thất thoát cho Ngân sách

Thứ năm: Với một nước nhỏ đang trong quá trình mở cửa hội nhập với

nền kinh tế thế giới, nhiều khoản chi cho hoạt động đầu tư là sử dụng nguồn vốn vay từ các quốc gia và tổ chức nước ngoài Do đó việc kiểm tra, kiểm soát việc chi trả các khoản chi này tới từng đối tượng và hết sức cần thiết, để đám bảo kỉ cương quản lý tài chính cũng như uy tín của đất nước

Vì những lý do trên, cần thiết phải có cơ quan chức năng có thẩm quyền độc lập khách quan đứng ra để thực hiện kiểm tra, kiểm soát đối với hoạt động thu chi của các đơn vị này Qua đó phát hiện và chấn chỉnh kịp thời các gian lận, sai phạm, sai sót và lãng phí có thể xảy ra trong việc sử dụng Ngân sách, để đảm

Trang 15

bảo các khoản chi này được sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm và hiệu quả Vì vậy, việc kiểm tra kiểm soát chi NSNN qua KBNN là cần thiết và ngày càng được hoàn thiện để phủ hợp với tình hình kinh tế - xã hội ngày càng phát triển

1.1.2.2 Đối tượng kiểm soát chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN qua KBNN

Các dự án đầu tư sử dụng vốn NSNN theo quy định của Luật NSNN và Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng đều phải chịu sự kiểm soát chi đầu tư XDCB theo cơ chế, chế độ quy định của Bộ Tài chính và hướng dẫn của KBNN

TW Cụ thể là các dự án sau:

- Các dự án kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn thuộc các lĩnh vực:

+ Giao thông, thuỷ lợi, giáo dục đào tạo, y tế;

+ Trồng rừng đầu nguồn, rừng phòng hộ, vườn Quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên;

+ Các trạm, trại thú y, động, thực vật nghiên cứu giống mới và cải tạo giống;

+ Xây dựng các công trình văn hoá, xã hội, thể dục - thể thao, phúc lợi công cộng;

+ Quản lý Nhà nước, khoa học - kỹ thuật;

+ Bảo vệ môi trường sinh thái khu vực, vùng lãnh thổ

- Các dự án quốc phòng, an ninh không có khả năng thu hồi vốn

- Hỗ trợ các dự án của các doanh nghiệp đầu tư vào các lĩnh vực cần thiết

có sự tham gia của Nhà nước theo quy định của pháp luật

- Các dự án được bố trí bằng vốn chi sự nghiệp trong dự toán NSNN để sửa chữa, cải tạo, mở rộng, nâng cấp các cơ sở vật chất hiện có, có giá trị từ 100 triệu đồng trở lên, nhằm phục hồi hoặc tăng giá trị tài sản cố định (bao gồm cả việc xây dựng mới các hạng mục công trình trong các cơ sở đã có của các cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp

Trang 16

- Các dự án đầu tư khác theo quyết định của Chính phủ

1.1.2.3 Nội dung kiểm soát chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN qua KBNN

KBNN thực hiện chức năng kiểm soát thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư trong nước được xác định trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ cụ thể trong từng giai đoạn theo chỉ đạo và phân cấp của Thủ tướng Chính Phủ và Bộ Tài chính

Trong giai đoạn hiện nay KBNN thực hiện chức năng này theo Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý đầu tư từ vốn NSNN và vốn trái phiếu Chính phủ, Thông tư số 86/2011/TT-BTC ngày 17/6/21012 và Quyết định số 282/QĐ-KBNN ngày 20/4/2012 về Quy trình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư trong nước qua hệ thống KBNN

i) Kiểm soát thanh toán vốn chuẩn bị đầu tư xây dựng cơ bản

Chi phí công tác chuẩn bị đầu tư bao gồm: Chi phí khảo sát, điều tra thu thập tài liệu, phân tích, lựa chọn công nghệ, kỹ thuật, lựa chọn phương án xây dựng, địa điểm xây dựng và chi phí thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình Để có căn cứ Kiểm soát chi đầu tư XDCB, KBNN nơi mở tài khoản cho dự án cần có các tài liệu sau:

+ Tài liệu do Chủ đầu tư gửi đến KBNN và chỉ gửi một lần cho cả quá trình thực hiện dự án trừ trường hợp có bổ sung, điều chỉnh: Tài liệu để mở tài khoản;

Dự toán chi phí công tác chuẩn bị đầu tư; Văn bản lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật Đấu thầu; Hợp đồng kinh tế giữa Chủ đầu tư với đơn vị nhận thầu

+ Tài liệu bổ sung hàng năm: Kế hoạch vốn chuẩn bị đầu tư hàng năm (hay còn gọi là Kế hoạch khối lượng) và Thông báo danh mục dự án và vốn chuẩn bị đầu tư hàng năm

Để được tạm ứng và thanh toán khối lượng chuẩn bị đầu tư hoàn thành, ngoài các tài liệu đã quy định, Chủ đầu tư còn gửi đến KBNN các tài liệu sau:

Trang 17

Đối với tạm ứng: Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư và Giấy rút vốn đầu

tư và Bảo lãnh khoản tiền tạm ứng của nhà thầu (nếu trong hợp đồng Chủ đầu tư

và nhà thầu thoả thuận có bảo lãnh tiền tạm ứng)

Đối với thanh toán: Trường hợp thanh toán theo hợp đồng: Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng; Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư; Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (nếu có thanh toán tạm ứng); Giấy rút vốn đầu tư

Tối thiểu ngày 2 lần cán bộ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả phải bàn giao hồ

sơ cho cán bộ kiểm soát chi, đồng thời có trách nhiệm theo dõi việc giải quyết hồ

sơ đảm bảo trả kết quả đúng theo thời gian quy định

+ Cán bộ kiểm soát chi đầu tư sau khi nhận hồ sơ từ cán bộ tiếp nhận hồ

sơ và trả kết quả phải kiểm tra ngay sự đầy đủ của tài liệu theo quy định; tính hợp pháp, hợp lệ của từng loại tài liệu; sự logic về thời gian các văn bản, tài liệu

Nếu phát hiện hồ sơ thiếu hoặc chưa đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ thì cán bộ kiểm soát chi dự thảo văn bản (theo mẫu số 01/TTVĐT) và báo cáo Trưởng phòng Kiểm soát chi ký gửi Chủ đầu tư đề nghị Chủ đầu tư bổ sung, hoàn thiện tài liệu còn thiếu, hoặc điều chỉnh hoặc thay thế tài liệu chưa hợp pháp, chưa hợp lệ

Đối với hồ sơ mở tài khoản, cán bộ kiểm soát chi phô tô thêm 01 bản để lưu hồ sơ dự án và chuyển cho bộ phận Kế toán để làm thủ tục mở tài khoản cho Chủ đầu tư

Trình tự các bước công việc kiểm soát chi đầu tư xây dựng của KBNN được thực hiện theo hợp đồng thanh toán giữa chủ đầu tư và nhà thầu theo hai trường hợp sau:

Trường hợp 1: Trình tự các bước công việc và thời gian kiểm soát của hợp

đồng tạm ứng và hợp đồng thanh toán nhiều lần (trừ lần thanh toán cuối cùng)

Trang 18

Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ khi cán bộ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả nhận được đầy đủ hồ sơ của Chủ đầu tư, KBNN các cấp hoàn thành thủ tục, chi tiền cho đơn vị thụ hưởng theo “nguyên tắc thanh toán trước, kiểm soát sau” Trình tự được thực hiện như hình 1.1 sau :

Hình 1.1 Sơ đồ trình tự các bước công việc và thời gian kiểm soát chi đầu

tư XDCB của hợp đồng tạm ứng và hợp đồng thanh toán nhiều lần

(trừ lần thanh toán cuối cùng)

Bước 1: Chủ đầu tư đem hồ sơ gửi cho cán bộ kiểm soát chi trực tiếp nhận

hồ sơ của Chủ đầu tư

Bước 2: Cán bộ kiểm soát chi căn cứ hồ sơ đề nghị tạm ứng hoặc thanh toán của Chủ đầu tư thực hiện kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ, tài liệu (bao gồm cả việc kiểm tra mẫu dấu, chữ ký), sự phù hợp mã đơn vị sử dụng ngân sách, nguồn vốn, niên độ kế hoạch vốn; việc lựa chọn nhà thầu theo quy định (thuộc đối tượng chỉ định thầu, đấu thầu hay các hình thức lựa chọn nhà thầu khác); ngoài ra kiểm tra chi tiết như sau:

(1)

Cán bộ kiểm soát chi

Phòng (Tổ) Kiểm soát chi

(6) (7)

(2)

(3)

(4)

Trang 19

Tạm ứng vốn: Căn cứ vào kết quả kiểm tra và kế hoạch vốn năm, cán bộ kiểm soát chi xác định số vốn chấp nhận tạm ứng, tên, tài khoản đơn vị được hưởng, ghi đầy đủ vào các chỉ tiêu và ký vào Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu

tư, Giấy rút vốn đầu tư, đồng thời lập tờ trình lãnh đạo, trình Bộ phận Kiểm soát chi ký tờ trình lãnh đạo KBNN phụ trách Nếu số chấp nhận tạm ứng có sự chênh lệch so với số đề nghị của Chủ đầu tư, cán bộ kiểm soát chi dự thảo văn bản (theo mẫu số 02/TTVĐT) và báo cáo trưởng phòng Kiểm soát chi trình lãnh đạo KBNN ký gửi Chủ đầu tư thông qua cán bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả về kết quả chấp nhận tạm ứng

Thanh toán: Trường hợp dự án thuộc đối tượng đấu thầu: đối chiếu đảm bảo số vốn đề nghị thanh toán phù hợp với từng loại hợp đồng, giá hợp đồng, các điều kiện trong hợp đồng

Căn cứ vào kết quả kiểm tra và kế hoạch vốn năm, cán bộ kiểm soát chi xác định số vốn thanh toán, số vốn tạm ứng cần phải thu hồi (nếu có); tên, tài khoản đơn vị được hưởng, ghi đầy đủ vào các chỉ tiêu và ký vào chứng từ đồng thời lập tờ trình lãnh đạo, trình trưởng Bộ phận Kiểm soát chi ký tờ trình lãnh đạo KBNN phụ trách

Trường hợp số chấp nhận thanh toán trước có sự chênh lệch so với số đề nghị của Chủ đầu tư, cán bộ kiểm soát chi dự thảo văn bản (theo mẫu số 02/TTVĐT) và báo cáo Trưởng Bộ phận Kiểm soát chi trình lãnh đạo KBNN ký gửi Chủ đầu tư và trả kết quả về kết quả chấp nhận thanh toán trước

Bước 3: Trưởng phòng Kiểm soát chi kiểm tra hồ sơ, ký tờ trình Lãnh đạo KBNN, Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư, Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (trường hợp có thanh toán tạm ứng), Giấy rút vốn đầu tư, sau đó chuyển lại hồ sơ cho cán bộ kiểm soát chi

Trang 20

Trường hợp trưởng bộ phận Kiểm soát chi chấp nhận tạm ứng hoặc thanh toán số khác so với số cán bộ kiểm soát chi trình, trưởng Bộ phận Kiểm soát chi ghi lại số chấp nhận trên tờ trình lãnh đạo và yêu cầu cán bộ kiểm soát chi dự thảo văn bản (theo mẫu số 02/TTVĐT) trình lãnh đạo KBNN ký gửi Chủ đầu tư

và trả kết quả về kết quả chấp nhận thanh toán trước

Bước 4: Cán bộ kiểm soát chi chuyển toàn bộ hồ sơ và chứng từ đã được trưởng Bộ phận Kiểm soát chi ký duyệt cho bộ phận Kế toán

(Thời gian thực hiện các bước 1, 2, 3, 4 là 02 ngày làm việc)

Bước 5: Kế toán viên thực hiện kiểm tra mẫu dấu, chữ ký, tính hợp lệ, hợp pháp của chứng từ kế toán, hạch toán và ký trên chứng từ giấy, sau đó trình kế toán trưởng Kế toán trưởng kiểm tra và ký chứng từ giấy và trình lãnh đạo KBNN phụ trách về thanh toán Vốn đầu tư xem xét hồ sơ, ký duyệt chứng từ Nếu phát hiện sai sót hoặc chứng từ kế toán không hợp lệ, hợp pháp, bộ phận Kế toán thông báo lý do và chuyển trả hồ sơ phòng kiểm soát chi để xử lý

Bước 6: Lãnh đạo KBNN phụ trách về thanh toán vốn đầu tư xem xét hồ

sơ, ký duyệt; sau đó chuyển trả hồ sơ phòng Kế toán

Trường hợp lãnh đạo KBNN phê duyệt khác với số đề nghị chấp nhận tạm ứng hoặc thanh toán của phòng kiểm soát chi thì sau khi lãnh đạo trả hồ sơ

về, cán bộ kiểm soát chi dự thảo văn bản (theo mẫu số 02/TTVĐT ) báo cáo trưởng phòng kiểm soát chi trình lãnh đạo KBNN ký gửi Chủ đầu tư và trả kết quả về kết quả chấp nhận tạm ứng hoặc thanh toán trước

Bước 7: Kế toán thực hiện các thủ tục, chuyển tiền cho đơn vị thụ hưởng

Bộ phận Kế toán lưu 01 liên Giấy rút vốn đầu tư và Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (trường hợp có thanh toán tạm ứng), hồ sơ còn lại chuyển lại bộ phận kiểm soát chi để lưu hồ sơ và trả Chủ đầu tư thông qua cán bộ tiếp nhận hồ

sơ và trả kết quả

Trang 21

(Thời gian thực hiện các bước 5, 6, 7 là 02 ngày làm việc)

Trường hợp hai: Trình tự các bước công việc và thời gian kiểm soát đối

với công việc, hợp đồng thanh toán 1 lần và lần thanh toán cuối cùng của hợp đồng thanh toán nhiều lần Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ khi cán bộ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả nhận được đầy đủ hồ sơ của Chủ đầu tư, KBNN các cấp hoàn thành thủ tục thanh toán, chi tiền cho đơn vị thụ hưởng theo nguyên tắc

“kiểm soát trước, thanh toán sau” Trình tự kiểm soát chi đầu tư XDCB được

thực hiện như hình 1.2 sau:

Hình 1.2 Sơ đồ trình tự các bước công việc và thời gian kiểm soát đối với công việc, hợp đồng thanh toán 1 lần và lần thanh toán cuối cùng của

hợp đồng thanh toán nhiều lần

Bước 1: Chủ đầu tư gửi hồ sơ cho cán bộ kiểm soát chi

Bước 2: Cán bộ kiểm soát chi căn cứ hồ sơ đề nghị thanh toán của Chủ đầu tư thực hiện kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ, tài liệu (bao gồm cả việc kiểm tra mẫu dấu, chữ ký), sự phù hợp mã đơn vị sử dụng ngân sách; kiểm tra nguồn vốn, niên độ kế hoạch vốn và kế hoạch vốn năm của dự án; kiểm tra

Chủ

đầu tư

Cán bộ kiểm soát chi

Phòng (Tổ) Kiểm soát chi

Tổ

Kế toán

LĐ KBNN phụ trách KSC

(2)

(3) (4)

(8) (9) (10) (7)

(6) (5) (1)

(10)

Trang 22

việc lựa chọn nhà thầu theo quy định (thuộc đối tượng chỉ định thầu, đấu thầu hay các hình thức lựa chọn nhà thầu khác) Kiểm tra khối lượng hoàn thành ghi tại Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành); phù hợp với từng hợp đồng, giá hợp đồng và các điều kiện trong hợp đồng

Căn cứ vào kết quả kiểm tra, cán bộ kiểm soát chi xác định số vốn thanh toán, số vốn tạm ứng cần phải thu hồi (nếu có); tên, tài khoản đơn vị được hưởng lập tờ trình lãnh đạo trình trưởng Bộ phận Kiểm soát chi

Bước 3: Trưởng Bộ phận Kiểm soát chi kiểm tra hồ sơ (gồm toàn bộ hồ sơ thanh toán khối lượng hoàn thành), ký tờ trình và trình lãnh đạo KBNN

Trường hợp trưởng Bộ phận Kiểm soát chi chấp nhận thanh toán số khác

so với số cán bộ kiểm soát chi trình, trưởng Bộ phận Kiểm soát chi ghi lại số chấp nhận thanh toán trên tờ trình lãnh đạo và yêu cầu cán bộ kiểm soát chi dự thảo văn bản (theo mẫu số 02/TTVĐT) trình lãnh đạo KBNN ký gửi Chủ đầu tư thông qua cán bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả về kết quả chấp nhận thanh toán trước

Bước 4: Lãnh đạo KBNN phụ trách xem xét, ký duyệt tờ trình lãnh đạo của phòng Kiểm soát chi và chuyển trả tờ trình và hồ sơ phòng Kiểm soát chi

Trường hợp lãnh đạo KBNN phê duyệt khác với số đề nghị thanh toán của Chủ đầu tư thì sau khi lãnh đạo trả hồ sơ về, cán bộ kiểm soát chi dự thảo văn bản (theo mẫu số 02/TTVĐT) trình lãnh đạo KBNN phụ trách ký gửi Chủ đầu tư thông qua bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả về kết quả chấp nhận thanh toán

(Thời gian thực hiện các bước 1, 2, 3, 4 là 03 ngày làm việc)

Bước 5: Cán bộ kiểm soát chi căn cứ tờ trình lãnh đạo đã được phê duyệt trình trưởng bộ phận Kiểm soát chi

Trang 23

Bước 6: Trưởng bộ phận Kiểm soát chi kiểm tra, ký Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư, Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (nếu có), Giấy rút vốn đầu tư và chuyển lại hồ sơ cho cán bộ kiểm soát chi

Bước 7: Cán bộ kiểm soát chi chuyển các chứng từ đã được trưởng bộ phận Kiểm soát chi ký duyệt cho phòng Kế toán

(Thời gian thực hiện các bước 5, 6, 7 là 02 ngày làm việc)

Bước 8: Kế toán viên thực hiện kiểm tra hồ sơ sau đó trình kế toán trưởng

Kế toán trưởng kiểm tra và ký chứng từ giấy, sau đó trình Lãnh đạo KBNN phụ trách về thanh toán vốn đầu tư xem xét hồ sơ, ký duyệt chứng từ

Bước 9: Lãnh đạo KBNN phụ trách ký vào các chứng từ rồi chuyển trả hồ

sơ bộ phận Kế toán

Bước 10: Kế toán thực hiện các thủ tục, chuyển tiền cho đơn vị thụ hưởng Bộ phận Kế toán lưu 01 liên Giấy rút vốn đầu tư, Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (trường hợp có thanh toán tạm ứng), hồ sơ còn lại chuyển lại phòng Kiểm soát chi để lưu hồ sơ và trả Chủ đầu tư thông qua cán bộ tiếp nhận

hồ sơ và trả kết quả

(Thời gian thực hiện các bước 8, 9, 10 là 02 ngày làm việc)

ii) Kiểm soát thanh toán vốn thực hiện đầu tư xây dựng cơ bản

Tài liệu làm căn cứ kiểm soát chi thực hiện đầu tư XDCB gồm

Tài liệu do Chủ đầu tư gửi đến KBNN và chỉ gửi một lần cho cả quá trình thực hiện dự án đầu tư trừ trường hợp có bổ sung, điều chỉnh

Tài liệu để mở tài khoản, bao gồm: Quyết định giao nhiệm vụ Chủ đầu tư (trường hợp trong quyết định đầu tư không nêu); quyết định thành lập Ban quản

lý dự án; Quyết định bổ nhiệm chức vụ của chủ tài khoản (thủ trưởng đơn vị), kế

Trang 24

toán trưởng (hoặc người phụ trách kế toán); Giấy đề nghị mở tài khoản; Bản đăng ký mẫu dấu, chữ ký

- Dự án đầu tư xây dựng công trình (hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật đối với dự án chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật) kèm quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền, các quyết định điều chỉnh dự án (nếu có);

- Văn bản lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật Đấu thầu;

- Hợp đồng giữa Chủ đầu tư và nhà thầu bao gồm cả các tài liệu kèm theo hợp đồng theo quy định tại Thông tư số 06/2007/TT-BXD ngày 25/7/2007 của

Bộ Xây dựng về hướng dẫn hợp đồng trong hoạt động xây dựng (trừ đề xuất của nhà thầu; các chỉ dẫn kỹ thuật, điều kiện tham chiếu, bảo đảm thực hiện hợp đồng, các bản vẽ thiết kế và các tài liệu mang tính chất kỹ thuật khác);

- Dự toán và quyết định phê duyệt dự toán của từng công việc, hạng mục công trình, công trình đối với trường hợp chỉ định thầu hoặc tự thực hiện và các công việc thực hiện không thông qua hợp đồng;

Trường hợp dự án được thực hiện theo hình thức tự thực hiện dự án thì tài liệu do Chủ đầu tư gửi đến KBNN gồm: Dự án đầu tư xây dựng công trình (hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật đối với dự án chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật) kèm quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền, các quyết định điều chỉnh dự án (nếu có); Dự toán chi tiết được duyệt cho từng công việc, hạng mục công trình; văn bản của cấp có thẩm quyền cho phép tự thực hiện dự án (nếu có quyết định riêng) hoặc nằm trong Quyết định đầu tư dự án; văn bản giao việc hoặc hợp đồng nội bộ

Đối với tạm ứng cần bổ sung thêm: Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư; Giấy rút vốn đầu tư; Bảo lãnh khoản tiền tạm ứng của nhà thầu (nếu trong hợp đồng chủ đầu tư và nhà thầu thoả thuận có bảo lãnh tiền tạm ứng)

Trang 25

Đối với Thanh toán khối lượng hoàn thành: Ngoài các tài liệu đã gửi theo quy định tại điểm nói trên, Chủ đầu tư còn gửi đến KBNN các tài liệu sau: Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng; Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư; Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (nếu có thanh toán tạm ứng); Giấy rút vốn đầu tư

iii) Kiểm soát chi thực hiện đầu tư XDCB

Đối với tạm ứng: Đối tượng được cấp tạm ứng là tất cả các dự án hoặc gói thầu, dù là đấu thầu hay chỉ định thầu; các dự án cấp bách như: Đê điều, công trình vượt lũ, công trình giống; các dự án khắc phục ngay hậu quả lũ lụt; các hợp đồng tư vấn; công việc đền bù Giải phóng mặt bằng và một số công việc thuộc chi phí khác Mức vốn tạm ứng, thu hồi và thời điểm thu hồi tạm ứng được thực hiện theo quy định tại điều 10 mục B phần II quy định cụ thể của Thông tư số 86/2011/TT-BTC ngày 17/06/2011 của Bộ Tài chính Quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn NSNN

Đối với một số cấu kiện, bán thành phẩm trong xây dựng có giá trị lớn phải được sản xuất trước để đảm bảo tiến độ thi công và vật tư phải dự trữ theo mùa, mức vốn tạm ứng theo nhu cầu cần thiết và do Chủ đầu tư thống nhất với nhà thầu KBNN nơi dự án mở tài khoản xem xét, tạm ứng theo đề nghị của Chủ đầu tư; tổng số vốn tạm ứng theo quy định của hợp đồng xây dựng không được vượt kế hoạch vốn năm, không vượt hợp đồng và đảm bảo khi thanh toán đạt 80% giá trị hợp đồng phải thu hồi hết số vốn đã tạm ứng

Trình tự các bước công việc và thời gian kiểm soát tạm ứng được thực hiện tương tự như hình 1.1 ở phần kiểm soát chi chuẩn bị đầu tư

Thanh toán khối lượng hoàn thành: Trình tự các bước công việc và thời gian kiểm soát chi thực hiện đầu tư được thực hiện theo sơ đồ 1.2 ở phần kiểm soát chi chuẩn bị đầu tư

Trang 26

Trong quá trình thanh toán, vào từng lần thanh toán, kể từ kỳ thanh toán đầu tiên, KBNN tiến hành thu hồi tạm ứng và thu hồi hết khi thanh toán khối lượng hoàn thành đạt 80% giá trị hợp đồng Mức thu hồi từng lần do Chủ đầu tư thống nhất với nhà thầu

iv) Kiểm soát thanh toán vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư

- Tài liệu cơ sở:

+ Các dự án có mức vốn từ 1 tỷ đồng trở lên, tài liệu cơ sở như đối với các

dự án đầu tư bằng nguồn vốn đầu tư phát triển

+ Các dự án có mức vốn dưới 01 tỷ đồng, tài liệu cơ sở bao gồm:

Báo cáo kinh tế-kỹ thuật và quyết định phê duyệt Báo cáo kinh tế-kỹ thuật hoặc dự toán và quyết định phê duyệt thiết kế-dự toán (không bắt buộc phê duyệt trước 31/10 năm trước năm kế hoạch);

+Văn bản lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật Đấu thầu;

+ Hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu

- Tạm ứng vốn:

+ Đối với các dự án có tổng mức vốn từ 01 tỉ đồng trở lên, mức vốn tạm ứng và thu hồi vốn ứng được thực hiện như đối với các dự án đầu tư bằng nguồn vốn đầu tư phát triển

+ Đối với các dự án có tổng mức vốn dưới 01 tỉ đồng, mức vốn tạm ứng tối thiểu bằng 30% giá trị hợp đồng hoặc dự toán được duyệt Vốn tạm ứng được thu hồi dần vào từng kỳ thanh toán khối lượng hoàn thành và thu hồi hết khi thanh toán đạt 80% giá hợp đồng hoặc dự toán được duyệt

+ Hồ sơ tạm ứng vốn gồm: Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư, Chứng

từ chuyển tiền, Bảo lãnh khoản tiền tạm ứng của nhà thầu (nếu trong hợp đồng chủ đầu tư và nhà thầu thoả thuận có bảo lãnh tiền tạm ứng)

Trang 27

v) Công tác quyết toán

Hết năm kế hoạch, KBNN phải kiểm tra, đối chiếu với chủ đầu tư và xác nhận số vốn thanh toán trong năm, luỹ kế số vốn thanh toán từ khởi công đến hết niên độ NSNN cho từng dự án

- Khi dự án (tiểu dự án, dự án thành phần hoặc hạng mục công trình) hoàn thành được quyết toán theo quy định, KBNN phải kiểm tra, đối chiếu với chủ đầu tư về số vốn đầu tư đã thanh toán cho dự án đồng thời có nhận xét, đánh giá, kiến nghị với cơ quan phê duyệt quyết toán vốn đầu tư về quá trình đầu tư của

dự án, và xác nhận theo quy định tại Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14/02/2011 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước

- Phối hợp với chủ đầu tư thu hồi số vốn đã thanh toán lớn hơn so với quyết toán vốn đầu tư được duyệt

- Đôn đốc chủ đầu tư thanh toán dứt điểm công nợ khi dự án đã quyết toán và tất toán tài khoản

1.1.2.4 Yêu cầu và nguyên tắc đối với công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSN

i) Yêu cầu đối với công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB từ vốn NSNN Công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB cần đảm bảo các yêu cầu sau:

Trang 28

- Chính sách và cơ chế kiểm soát chi đầu tư XDCB của NSNN phải làm cho hoạt động NSNN đạt hiệu quả cao, có tác động tích cực tới nền kinh tế, tránh gây tình trạng quỹ NSNN bị cắt đoạn, phân tán, gây căng thẳng trong quá trình điều hành NSNN Vì vậy, cơ chế kiểm soát thanh toán phải quy định rõ ràng các điều kiện, trình tự cấp phát theo hướng cơ quan tài chính thực hiện cấp phát vốn đầu tư dựa trên kế hoạch vốn được giao, và đảm bảo mọi khoản thanh toán cho các đối tượng phù hợp với chính sách chế độ, tiêu chuẩn và định mức theo quy định của Nhà nước

- Công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB là một công việc phức tạp, liên quan tới nhiều bộ, ngành, địa phương và các cấp ngân sách Vì vậy, kiểm soát chi đầu tư phải được tiến hành một cách thận trọng, một cách chuyên nghiệp và luôn có những đánh giá, rút kinh nghiệm cho mỗi loại hình dự án cho phù hợp với tình hình thực tế Mặt khác, không máy móc gây phiền hà cho các đơn vị

- Tổ chức bộ máy kiểm soát phải gọn nhẹ theo hướng thu gọn các đầu mối

cơ quan quản lý và đơn giản hóa thủ tục hành chính Đồng thời, cũng cần phân định rõ vai trò, trách nhiệm và quyền hạn của các cơ quan quản lý, các đơn vị sử dụng vốn đầu tư của NSNN Mặt khác, cũng phải đảm bảo sự công khai, minh bạch, kiểm tra và giám sát lẫn nhau trong giữa những cơ quan đó trong quá trình kiểm soát chi NSNN nói chung, cũng như vốn đầu tư nói riêng

- Kiểm soát chi đầu tư XDCB cần được thực hiện đồng bộ, nhất quán và thống nhất với việc quản lý NSNN, từ khâu lập dự toán, chấp hành cho tới quyết toán NSNN Đồng thời cũng phải thống nhất trong việc chấp hành các chính sách, cơ chế quản lý tài chính do Nhà nước đặt ra

ii).Nguyên tắc kiểm soát chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN qua hệ thống KBNN

- Tài liệu, hồ sơ chứng từ chi đầu tư do Chủ đầu tư gửi KBNN phải đảm bảo đúng quy định

Trang 29

- Các dự án phải có đủ thủ tục Đầu tư và xây dựng, có kế hoạch vốn hàng năm và có đủ điều kiện được chi (Thành lập Ban quản lý dự án; Mở tài khoản, Đấu thầu, Chỉ định thầu; Điều kiện tạm ứng, thanh toán vốn)

- Các Chủ đầu tư, Ban quản lý dự án được mở Tài khoản thanh toán vốn đầu tư tại KBNN nơi thuận tiện cho việc kiểm soát thanh toán vốn đầu tư của KBNN và thuận tiện cho giao dịch của Chủ đầu tư Thủ tục mở tài khoản được thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính và hướng dẫn của KBNN

- Chủ đầu tư là người sở hữu vốn, được giao quản lý và sử dụng vốn để đầu tư xây dựng công trình, là chủ tài khoản cấp phát vốn đầu tư tại KBNN, nên Chủ đầu tư phải lập, ký chứng từ thanh toán vốn đầu tư: Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư; Giấy rút vốn đầu tư; Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng, ứng trước vốn đầu tư, ( kể cả trường hợp Chủ đầu tư thuê tổ chức tư vấn quản lý dự án)

- Trong quá trình kiểm soát chi đầu tư XDCB có nguồn vốn từ NSNN (sau đây gọi tắt là Kiểm soát chi) nếu phát hiện quyết định của các cấp có thẩm quyền trái với quy định hiện hành, phải có văn bản gửi cấp có thẩm quyền đề nghị xem xét lại và nêu rõ ý kiến đề xuất Nếu quá thời hạn đề nghị mà không nhận được trả lời thì được quyền giải quyết theo đề xuất của mình Nếu được trả lời mà xét thấy không thoả đáng thì vẫn phải giải quyết theo ý kiến của cấp có thẩm quyền; đồng thời phải báo cáo lên cơ quan có thẩm quyền cao hơn và báo cáo cơ quan Tài chính để xem xét, xử lý

- Số vốn thanh toán (bao gồm vốn tạm ứng và thanh toán khối lượng hoàn thành) cho từng công việc, hạng mục công trình, công trình không được vượt giá trị hợp đồng, không được vượt dự toán hoặc giá trúng thầu, tổng dự toán (nếu có) của dự án đối với chi phí nằm trong tổng dự toán) Tổng số vốn thanh toán cho dự án không được vượt tổng mức đầu tư đã được phê duyệt

Trường hợp số vốn thanh toán vượt kế hoạch vốn cả năm đã được bố trí (do điều chỉnh kế hoạch; do dự án phân bổ không đúng quy định, Bộ Tài chính

Trang 30

có ý kiến dừng thanh toán), KBNN phải phối hợp với Chủ đầu tư để thu hồi số vốn đã thanh toán vượt kế hoạch

Các khoản chi bằng tiền mặt được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 164/2011/TT-BTC ngày 17/11/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý thu, chi tiền mặt qua hệ thống KBNN và hướng dẫn của KBNN

Chi xây dựng cơ bản bằng tiền mặt, bao gồm: Chi giải phóng mặt bằng trực tiếp cho dân, chi mua sắm một số vật tư do nhân dân khai thác và cung ứng được chính quyền địa phương và chủ đầu tư chấp thuận ( bao gồm các khoản chi cho chủ đầu tư mua để cấp cho đơn vị thi công); chi xây dựng các công trình do dân tự làm của xã; chi cho ban quản lý công trình ( chi lương, phụ cấp lương, công tác phí, chi đào tạo, chi hội nghị, tiếp khách, chi thưởng và một số khoản chi đột xuất do thiên tai, địch họa )

Kho bạc Nhà nước kiểm soát thanh toán trên cơ sở hồ sơ đề nghị của chủ đầu tư và căn cứ vào các điều khoản thanh toán được quy định trong hợp đồng (

số lần thanh toán, giai đoạn thanh toán, thời điểm thanh toán và các điều kiện thanh toán ) để thanh toán theo đề nghị của chủ đầu tư Chủ đầu tư tự chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của khối lượng thực hiện, định mức, đơn giá,

dự toán các loại công việc, chất lượng công trình, KBNN không chịu trách nhiệm về các vấn đề này KBNN căn cứ vào hồ sơ thanh toán và thực hiện thanh toán theo hợp đồng

Cán bộ kiểm soát chi vốn đầu của KBNN khi kiểm soát thanh toán vốn cho dự án phải tuyệt đối tuân thủ đúng quy trình và không gây phiền hà, sách nhiễu, cửa quyền đối với Chủ đầu tư Khi cần thiết phải chủ động báo cáo xin ý kiến lãnh đạo để kiểm tra các chủ đầu tư về tình hình thực hiện dự án, đôn đốc, hướng dẫn chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ, thủ tục thanh toán

Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ trong quá trình thanh toán, đảm bảo thanh toán vốn kịp thời, đầy đủ, đúng quy định Định

Trang 31

kỳ và đột xuất kiểm tra các chủ đầu tư tình hình chấp hành chế độ chính sách về quản lý chi phí đầu tư xây dựng, về tình hình sử dụng vốn đầu tư Được phép tạm dừng thanh toán vốn hoặc thu hồi số vốn mà chủ đầu tư sử dụng sai mục đích, không đúng đối tượng hoặc trái với chế độ quản lý tài chính của Nhà nước; đồng thời báo cáo KBNN cấp trên để tổng hợp báo cáo Bộ Tài chính xem xét,

Thực hiện nhiệm vụ trên, KBNN chủ động bố trí vốn cho từng đơn vị KBNN trực thuộc để chi trả một cách đầy đủ, kịp thời và chính xác cho các đơn

vị sử dụng ngân sách nói chung, cũng như vốn đầu tư thuộc NSNN nói riêng Bên cạnh đó KBNN còn thường xuyên cải tiến quy trình cấp phát thanh toán,

mở rộng hình thức thanh toán, cái tiến chế độ kế toán, xây dựng và đưa các ứng dụng tin học vào các quy trình nghiệp vụ Trên cơ sở đó, KBNN thực hiện kiểm tra và hạch toán các khoản chi NSNN theo đúng chương, loại, khoản, mục, tiểu mục của mục lục NSNN; đồng thời cung cấp đầy đủ, kịp thời các thông tin cần thiết phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của cơ quan tài chính Ngoài ra, KBNN còn phối hợp chặt chẽ với cơ quan tài chính trong việc sắp xếp các nhu cầu chi

Trang 32

tiêu, đảm bảo thu, chi NSNN luôn được cân đối, việc điều hành quỹ NSNN được thuận lợi

Khi nhận lệnh trả tiền của đơn vị sử dụng vốn đầu tư NSNN, thì nhiệm vụ của KBNN là trả tiền cho người được hưởng Tuy nhiên, vai trò của Kho bạc không chỉ dừng lại ở đó Với nhiệm vụ này, KBNN còn chịu trách nhiệm trước pháp luật cũng như các cơ quan cấp trên về tính hợp pháp, hợp lệ của việc xuất tiền Do đó, KBNN phải kiểm tra đối chiếu hồ sơ rút vốn với các chế độ của Nhà nước Việc kiểm tra, kiểm soát đó được tiến hành thông qua việc xem xét các hồ

sơ, tài liệu trên nhiều mặt như dự toán, kế hoạch vốn, thẩm quyền duyệt, điều lệ hợp đồng, v.v… Trong quá trính kiểm tra nếu phát hiện có sai phạm, sử dụng không đúng mục đích, không hiệu quả hoặc không đúng chế đố, không phù hợp điều lệ trong hợp đồng của dự án đó, KBNN được quyền từ chối cấp phát thanh toán Như vậy, vai trò của KBNN không chỉ thụ động nhận lệnh và chi trả tiền cho các đơn vị mà hoạt động mang tính độc lập tương đối và có tác động nhất định đối với hoạt động sử dụng vốn đầu tư NSNN của các đơn vị đó Thông qua

đó, KBNN đảm bảo cho quá trình quản lý, sử dụng vốn đầu tư NSNN cũng như công quỹ quốc gia được chặt chẽ, đặc biệt trong việc mua sắm, sửa chữa, xây dựng,… Vì vậy, không những chỉ là chi trả, mà KBNN còn đảm bảo cho tính hợp pháp của các khoản chi, đó cũng là một tiền đề giúp tránh thất thoát lãng phí, kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng tiền trong thanh toán

Ngoài ra, thông qua việc cấp phát, thanh toán các khoản chi NSNN, KBNN còn tiến hành tổng hợp, phân tích, đánh giá tình hình thanh toán vốn đầu

tư cũng như NSNN qua Kho bạc, theo từng địa bàn, từng cấp, từng ngành Rút ra những kết quả đã đạt được, những hạn chế và nguyên nhân Từ đó, cùng với các

cơ quan Nhà nước có thẩm quyền khác tiến hành nghiên cứu và hoàn thiện cơ chế chính sách cho công tác thanh toán và kiểm soát qua KBNN

- Ban hành quy trình kiểm soát chi đầu tư để thực hiện thống nhất trong cả

Trang 33

nước Cụ thể hóa những văn bản quy phạm pháp luật, chủ trương của Đảng và Nhà nước về quản lý kinh tế trong lĩnh vực đầu tư và xây dựng thành các quy trình cụ thể cho các hoạt động nghiệp vụ diễn ra tại KBNN, đảm bảo môi trường pháp lý thống nhất, đồng bộ quy định pháp luật về quản lý vốn đầu tư thuộc NSNN

- Hướng dẫn Chủ đầu tư mở tài khoản để tạm ứng và thanh toán vốn Trong

đó hướng dẫn cụ thể việc mở tài khoản, kiểm soát tài khoản tiền gửi và thực hiện thanh toán bằng tiền mặt, bằng chuyển khoản đối với các cơ quan, đơn vị này Tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình thanh toán của đơn vị có giao dịch với KBNN cũng như phải đảm bảo được quá trình kiểm soát diễn ra một cách dễ dàng và chặt chẽ

- Được quyền yêu cầu Chủ đầu tư cung cấp hồ sơ, tài liệu, thông tin theo chế độ quy định để phục vụ cho công tác kiểm soát chi Khi cần thiết được nắm tình hình thực tế tại hiện trường

- Định kỳ và đột xuất kiểm tra các Chủ đầu tư về tình hình thực hiện dự án, việc chấp hành chế độ, chính sách tài chính đầu tư phát triển, tình hình quản lý,

sử dụng vốn đầu tư; Được phép tạm ngừng thanh toán vốn hoặc thu hồi số vốn

mà Chủ đầu tư sử dụng sai mục đích, sai đối tượng hoặc trái với chế độ quản lý tài chính của Nhà nước, đồng thời báo cáo Bộ Tài chính để xử lý

- Không tham gia vào các Hội đồng nghiệm thu ở các công trình, dự án

- Tổ chức công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB theo quy trình nghiệp vụ thống nhất, đơn giản thủ tục hành chính nhưng đảm bảo quản lý vốn chặt chẽ, thanh toán kịp thời, đầy đủ, thuận tiện cho Chủ đầu tư

Các đơn vị KBNN tuyệt đối không đồng ý chi các khoản vượt theo từng nhóm mục chi trong nhu cầu chi quý, dự toán năm đã được phân bổ của đơn vị

sử dụng ngân sách; sử dụng kinh phí của nhóm mục chi này để cấp phát cho nhóm mục chi khác khi chưa có sự đồng ý điều chỉnh dự toán giữa các nhóm

Trang 34

mục của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của chế độ; không được phép cho đơn vị sử dụng NSNN rút kinh phí Ngân sách để chuyển về tài khoản tiền gửi (trừ trường hợp được Bộ Tài chính quy định); không đủ điều kiện chi theo chế độ quy định; có dấu hiệu vi phạm chế độ quản lý Nhà nước; số dư trên tài khoản của các đơn vị không đủ để chi, khoản chi vượt nhu cầu chi quý,

dự toán năm

- Đôn đốc Chủ đầu tư thanh toán dứt điểm công nợ khi dự án đã quyết toán

và tất toán tài khoản

- Thực hiện chế độ thông tin báo cáo và quyết toán sử dụng vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn NSNN theo quy định của Luật NSNN và hướng dẫn của Bộ Tài chính

Tham gia phối hợp với cơ quan tài chính, cơ quan quản lý Nhà nước có liên quan trong việc kiểm tra tình hình sử dụng kinh phí của các đơn vị sử dụng NSNN

ii) Về phối hợp với các cơ quan chức năng trong việc kiểm soát chi đầu

tư XDCB

- Đối với Chủ đầu tư:

Chủ đầu tư trong các dự án Nhà nước không phải là người trực tiếp bỏ vốn đầu tư mà người bỏ vốn đầu tư là Nhà nước, còn Chủ đầu tư chỉ là người đại diện hợp pháp của người bỏ vốn đầu tư Chủ đầu tư được xác định ngay từ khi lập báo cáo đầu tư Chủ đầu tư phải tổ chức lập dự án đầu tư, xác định rõ nguồn vốn đầu tư, thực hiện các thủ tục đầu tư để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; tổ chức đấu thầu (đối với các dự án phải đấu thầu), thực hiện ký kết hợp đồng và thực hiện hợp đồng đã ký Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án phải thành lập Ban quản lý dự án để thực hiện dự án Chủ đầu tư được yêu cầu các cơ quan hữu quan của Nhà nước công bố công khai các quy định có liên quan đến công việc đầu tư như quy hoạch xây dựng, đất đai, tài nguyên, nguồn điện, nước, giao

Trang 35

thông vận tải, môi trường sinh thái, phòng chống cháy nổ, bảo vệ di tích lịch sử, văn hoá, an ninh, quốc phòng v v

- Thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao theo quy định Tiếp nhận và sử dụng vốn đúng mục đích, đúng đối tượng, tiết kiệm và có hiệu quả Chấp hành đúng quy định của pháp luật về chế độ quản lý tài chính đầu tư phát triển

+ Thường xuyên kiểm tra tình hình thực hiện vốn tạm ứng của các nhà thầu, phải kiểm tra trước, trong và sau khi thực hiện ứng vốn cho các nhà thầu

+ Chủ đầu tư bố trí đủ vốn trong kế hoạch hàng năm để mua bảo hiểm công trình xây dựng theo quy định

+ Thực hiện việc nghiệm thu khối lượng, lập hồ sơ thanh toán và đề nghị thanh toán cho nhà thầu theo thời gian quy định của hợp đồng

+ Tự chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của khối lượng thực hiện, định mức, đơn giá, dự toán các loại công việc, chất lượng công trình và giá trị đề nghị thanh toán; đảm bảo tính chính xác, trung thực, hợp pháp của các số liệu, tài liệu trong hồ sơ cung cấp cho KBNN và các cơ quan chức năng của Nhà nước

+ Báo cáo kịp thời, đầy đủ theo quy định cho cơ quan quyết định đầu tư và các cơ quan Nhà nước có liên quan; cung cấp đủ hồ sơ, tài liệu theo quy định cho KBNN và cơ quan Tài chính để phục vụ cho công tác quản lý và thanh toán vốn; chịu sự kiểm tra của cơ quan Tài chính và cơ quan quyết định đầu tư về tình hình sử dụng vốn đầu tư và chấp hành chính sách, chế độ tài chính đầu tư phát triển của Nhà nước

- Thực hiện kế toán đơn vị Chủ đầu tư; quyết toán vốn đầu tư theo quy định hiện hành

- Được yêu cầu thanh toán vốn khi có đủ điều kiện và yêu cầu KBNN trả lời và giải thích những điểm thấy chưa thoả đáng trong việc thanh toán vốn iii) Đối với các cơ quan chức năng khác

Trang 36

Đầu tư XDCB liên quan đến nhiều cấp, nhiều ngành, đối với các cơ quan

ở trung ương như Bộ Kế hoạch đầu tư; Bộ Tài chính; Bộ Xây dựng, các Bộ quản

lý chuyên ngành, các Bộ khác; đối với địa phương gồm Ủy ban Nhân dân các tỉnh, thành phố thuộc trung ương các cơ quan, sở, ban, ngành như Sở Kế hoạch đầu tư, Sở Tài chính… Tùy theo chức năng nhiệm vụ được Nhà nước giao mà thực hiện việc nghiên cứu ban hành cơ chế chính sách, chế độ xây dựng, đơn giá, định mức, tiêu chuẩn kinh tế - kỹ thuật xây dựng thuộc lĩnh vực quản lý để thực hiện thống nhất trong cả nước Đối với các Bộ quản lý chuyên ngành nghiên cứu ban hành cơ chế, chính sách, định mức kinh tế - kỹ thuật, đơn giá theo từng chuyên ngành Các Bộ, ngành khác thuộc trung ương và địa phương thì theo chức năng nhiệm vụ được Nhà nước giao mà thực hiện phối hợp với KBNN trong việc quản lý đầu tư XDCB thuộc phạm vị mình đảm nhận như trình cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết định đầu tư hoặc phê duyệt quyết định đầu tư thuộc thẩm quyền quản lý; duyệt thiết kế kỹ thuật - Tổng dự toán, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết toán vốn đầu tư hoặc duyệt quyết toán vốn đầu tư thuộc thẩm quyền; chỉ đạo các Chủ đầu tư thực hiện đầu tư nhất là thực hiện đấu thầu trong xây dựng

iv) Phân cấp kiểm soát chi qua KBNN

Để phù hợp với chế độ phân cấp quản lý NSNN và tổ chức hoạt động của KBNN, việc kiểm soát chi NSNN qua hệ thống KBNN được thực hiện như sau:

- KBNN thống nhất quản lý quỹ NSTW trong toàn hệ thống KBNN KBNN trực tiếp kiểm soát, thanh toán và chi trả một số khoản chi thuộc NSTW phát sinh tại Sở Giao dịch KBNN; tổng hợp, kiểm tra và giám sát tình hình kiểm soát chi NSNN tại các Kho bạc cấp dưới

- KBNN huyện thực hiện kiểm soát, thanh toán, chi trả các khoản chi của ngân sách huyện và các khoản chi của NSTW theo ủy quyền hoặc các nhiệm vụ chi do KBNN thông báo; đồng thời thực hiện kiểm soát, thanh toán, chi trả các

Trang 37

khoản chi của ngân sách huyện, xã; tổng hợp và kiểm tra công tác quản lý, kiểm soát chi NSNN của các KBNN huyện trực thuộc

- KBNN huyện thực hiện kiểm soát, thanh toán, chi trả cho các khoản chi thuộc ngân sách huyện, xã và các khoản chi của NSTW, ngân sách tỉnh theo ủy quyền

1.1.2.6 Nhân tố ảnh hưởng tới công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN qua KBNN

i).Nhân tố chủ quan

Việc phân công rõ được chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận sẽ quy định rõ trách nhiệm, quyền hạn của từng cá nhân đơn vị ảnh hưởng không nhỏ tới chất lượng kiểm soát sẽ tránh được tình trạng đùn đẩy trách nhiệm, chống được tệ quan liêu trong quản lý vốn đầu tư XDCB

- Quy trình nghiệp vụ: Quy trình nghiệp vụ là yếu tố quan trọng, ảnh

hưởng trực tiếp tới công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB, vì vậy quy trình nghiệp

vụ phải được xây dựng theo hướng cải cách thủ tục hành chính, quy định rõ thời hạn giải quyết công việc, trình tự công việc phải được thực hiện một cách khoa học, đồng thời cũng quy định rõ quyền hạn cũng như trách nhiệm tới từng bộ phận

- Trình độ chuyên môn của cán bộ kiểm soát chi đầu tư: Con người luôn

là yếu tố có vị trí quan trọng đối với mọi hoạt động Do vậy, chất lượng công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB phụ thuộc rất lớn vào trình độ đội ngũ cán bộ Nếu cán bộ có năng lực chuyên môn tốt về công tác quản lý tài chính, có phẩm chất đạo đực chính trị tốt sẽ loại trừ được các thiếu sót và sai phạm trong các hồ sơ thanh toán, cũng như trợ giúp, cung cấp đầy đủ thông tin cho các cấp lãnh đạo và đơn vị sử dụng NSNN nói chung, cũng như vốn đầu tư nói riêng Năng lực của lãnh đạo tốt sẽ tổ chức được bộ máy kiểm soát chi đầu tư XDCB một cách khoa học, đồng bộ sẽ nâng cao hiệu quả trong quá trình thực thi nhiệm vụ của mình

Trang 38

Do đó việc tăng cường bồi dưỡng cho lực lượng cán bộ phải luôn luôn là mối quan tâm thường xuyên của mọi đơn vị, tổ chức

- Trang thiết bị cơ sở vật chất - kĩ thuật: Hiện đại hóa về công nghệ là một

trong những nhân tố góp phần quan trọng để nâng cao chất lượng công tác kiểm soát chi NSNN qua KBNN Trong bối cảnh hiện nay, khi khối lượng vốn giải ngân qua KBNN ngày càng nhiều, thì việc phát triển ứng dụng công nghệ tin học hiện đại sẽ giúp tiết kiệm thời gian giải quyết công việc, đảm bảo công việc được diễn ra nhanh chóng, tiết kiệm và đảm bảo độ chính xác Do đó, việc xây dựng một cơ sở vật chất kĩ thuật công nghệ hiện đại sẽ đảm bảo cho việc kết nối, trao đổi thông tin trong nội bộ KBNN, giúp cho việc giao dịch ngày càng thuận tiện, tăng tính minh bạch trong công tác kiểm soát chi, để thực hiện tốt mục tiêu nâng cao hiệu quả quản lý sử dụng vốn NSNN

ii) Nhân tố khách quan

- Trình độ phát triển KT-XH của quốc gia có ảnh hưởng lớn đến nguồn thu NSNN và thực tế nó cũng quyết định đến nguồn chi Việt Nam có nền kinh

tế còn phát triển ở thấp, do vậy nguồn ngân sách hạn hẹp nhưng nhu cầu chi đầu

tư cho phát triển vô cùng lớn Để thúc đẩy phát triển KT-XH cần có hệ thống kết cấu hạ tầng KT-XH tốt, do vậy số lượng các dự án cần đầu tư nhiều, nhưng nguồn lực tài chính thì lại hạn hẹp Cơ chế phân bổ các nguồn lực lại dàn trải, nên số lượng dự án thì nhiều và thực hiện thường chậm tiến độ, do đó phải thanh toán dàn trải qua nhiều năm, hiệu quả sử dụng vốn thấp Đó cũng là một yếu tố ảnh hưởng không nhỏ tới công tác kiểm soát chi tại KBNN

- Hệ thống luật pháp và chế độ, tiêu chuẩn, định mức : Hệ thống pháp

luật, chế độ, tiêu chuẩn định mức chi NSNN là một căn cứ quan trọng việc xây dựng, phân bổ và kiểm soát chi NSNN Vì vậy, nó cần đảm bảo tính chính xác, phù hợp với tình hình thực tế; tính thống nhất giữa các ngành, các địa phương,

và các đơn vị sử dụng vốn; và tính đầy đủ, bao quát được tất cả các nội dung

Trang 39

phát sinh Để kiểm soát chi phí trong hoạt động XDCB, thường sử dụng định mức XDCB và đơn giá XDCB, đó là căn cứ để tính toán lập dự toán công trình Nếu hệ thống định mức, đơn giá đầy đủ, chi tiết, khoa học sẽ góp phần nâng cao hiệu quả công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB Tuy nhiên, do những biến động của nền kinh tế nên việc ban hành đồng bộ và tương đối ổn định hệ thống chế

độ, tiêu chuẩn, định mức là rất khó khăn và khó thực hiện

- Cơ chế quản lý điều hành, kiểm soát của các cấp, các ngành: Bộ máy

được tổ chức gọn nhẹ, có hiệu lực thì giải quyết công việc mới hiệu quả Trong

bộ máy tổ chức quan trọng nhất là mô hình tổ chức, cơ cấu các phòng ban nghiệp vụ; và trình độ phẩm chất của mỗi con người ở từng vị trí Do đó, việc quy định rõ chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận ở KBNN cũng như việc phân cấp quản lý một cách hợp lý sẽ nâng cao hiệu quả trong kiểm soát chi của KBNN

Phân cấp quản lý tránh được sự chồng chéo trong khi thực hiện nhiệm vụ, đồng thời giúp cho công tác thanh tra, kiểm tra tình hình sử dụng vốn đầu tư từ NSNN Việc phân công rõ được chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận sẽ quy định rõ trách nhiệm, quyền hạn của từng cá nhân đơn vị ảnh hưởng không nhỏ tới chất lượng kiểm soát sẽ tránh được tình trạng đùn đẩy trách nhiệm, chống được tệ quan liêu trong quản lý vốn đầu tư XDCB

- Ý thức chấp hành của chủ đầu tư: Chủ đầu tư có năng lực và có ý thức

trách nhiệm trong quản lý vốn đầu tư XDCB, sẽ chấp hành đúng quy trình thủ tục đầu tư XDCB, qua đó thiết lập được hồ sơ dự án đầy đủ hợp lệ và hợp pháp tạo thuận lợi cho KBNN kiểm soát thanh toán Trên thực tế, các đơn vị sử dụng vốn đầu tư có ý thức chấp hành kém trong việc quản lý chặt chẽ tài chính, thì sẽ dẫn tới những thiếu sót thậm chí là sai phạm trong chi đầu tư Do vậy, KBNN thông qua cơ chế kiểm soát của mình để hạn chế những thiếu sót và sai phạm này đồng thời phải có những biện pháp nhằm nâng cao nhận thức của các đơn vị

Trang 40

sử dụng vốn đầu tư từ NSNN, để sử dụng có hiệu quả nguồn vốn này, tránh thất thoát, lãng phí

1.2 Cơ sở thực tiễn về Kiểm soát chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN qua hệ thống KBNN

1.2.1 Kinh nghiệm của một số nước về kiểm soát chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN qua KBNN

1.2.1.1 Kinh nghiệm của một số nước

Trên thế giới, hệ thống Kho bạc đảm nhận nhiều khâu quyết định của hệ thống quản lý ngân sách Các chức năng chủ yếu của Kho bạc bao gồm phân bổ ngân sách và ngân quỹ trong ngân sách năm, lập kế hoạch tài chính, kiểm soát quá trình chi tiêu, quản lý ngân quỹ của Chính phủ, quản lý tài sản và nợ, hạch toán kế toán và kiểm toán nội bộ việc chấp hành ngân sách Để quản lý ngân sách hiệu quả đòi hỏi Chính phủ phải có các thể chế và cơ chế vững chắc để có thể đảm đương được những chức năng này Hệ thống quản lý ngân sách là tập trung hoàn thành bốn mục tiêu chính là:

Kiểm soát tài chính vĩ mô: Tổng nguồn tài chính được giữ ở mức bền vững và có thể được điều chỉnh trong trường hợp có tác động xấy từ bên ngoài

Kiểm soát tài chính vi mô: Các khoản chi cho các tổ chức, các chương trình và các đơn vị được phân phối hợp lý và số lượng có thể kiểm soát được khi

hệ thống quản lý đang phải chịu sức ép

Hiệu quả phân bổ ngân sách: các nguồn tiền được đưa đến nơi có giá trị cao nhất và có thể được tái phân phối nếu cần thiết

Hiệu quả chi phí: Các chi phí của giao dịch dịch vụ đặc biệt của Chính phủ được hạn chế tối đa và phương thức phân phối có thể được cập nhật khi cần thiết

Hệ thống kho bạc là một hệ thống của hệ thống quản lý ngân sách tổng thể và nhiệm vụ của hệ thống kho bạc có thể giống hệ thống quản lý tổng thể

Ngày đăng: 28/08/2017, 10:43

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Bộ Tài chính (2003), Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện, Nxb Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện
Tác giả: Bộ Tài chính
Nhà XB: Nxb Tài chính
Năm: 2003
4. Phạm Đức Hồng (2002), Hoàn thiện cơ chế phân cấp ngân sách của các cấp chính quyền địa phương ở Việt Nam, Luận án tiến sĩ kinh tế, Trường đại học Tài chính – Kế toán, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện cơ chế phân cấp ngân sách của các cấp chính quyền địa phương ở Việt Nam
Tác giả: Phạm Đức Hồng
Năm: 2002
8. GS.TS. Đỗ Hoàng Toàn, PGS.TS. Mai Văn Bưu (2001), Giáo trình Quản lý kinh tế, NXB Khoa học kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản lý kinh tế
Tác giả: GS.TS. Đỗ Hoàng Toàn, PGS.TS. Mai Văn Bưu
Nhà XB: NXB Khoa học kỹ thuật
Năm: 2001
9. Hoàng Văn Thông (2004), Giáo trình Khoa học quản lý, Trường Đại học KTQD, NXB Khoa học kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Khoa học quản lý
Tác giả: Hoàng Văn Thông
Nhà XB: NXB Khoa học kỹ thuật
Năm: 2004
10. GS.TS. Đỗ Hoàng Toàn, PGS.TS. Mai Văn Bim (2005), Giáo trình Quản lý nhà nước về kinh tế, NXB Lao động xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản lý nhà nước về kinh tế
Tác giả: GS.TS. Đỗ Hoàng Toàn, PGS.TS. Mai Văn Bim
Nhà XB: NXB Lao động xã hội
Năm: 2005
1. Bộ Tài chính (2003), Thông tư 80/TT- BTC ngày 13/08/2003, Thông tư hướng dẫn tập trung quản lý các khoản thu NSNN qua KBNN Khác
2. Bộ Tài chính (2003), Quyết định 130/QĐ-BTC ngày 18/08/2003 V/v ban hành chế độ kế toán NSNN và hoạt động nghiệp vụ kho bạc Khác
5. KBNN (2003), Văn bản số 1188/KB- KHTH ngày 10/09/2003 về việc hướng dẫn tập trung quản lý các khoản thu NSNN qua KBNN Khác
6. KBNN (2003), Công văn số 1193 /KB/KT ngày 11/09/2003, V/v hướng dẫn chế độ kế toán NSNN và hoạt động nghiệp vụ kho bạc Khác
7. Quốc Hội (2002), Luật NSNN số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Sơ đồ trình tự các bước công việc và thời gian kiểm soát chi đầu - Giải pháp hoàn thiện kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản qua kho bạc nhà nước thiệu hóa
Hình 1.1. Sơ đồ trình tự các bước công việc và thời gian kiểm soát chi đầu (Trang 18)
Hình 1.2. Sơ đồ trình tự các bước công việc và thời gian kiểm soát đối  với công việc, hợp đồng thanh toán 1 lần và lần thanh toán cuối cùng của - Giải pháp hoàn thiện kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản qua kho bạc nhà nước thiệu hóa
Hình 1.2. Sơ đồ trình tự các bước công việc và thời gian kiểm soát đối với công việc, hợp đồng thanh toán 1 lần và lần thanh toán cuối cùng của (Trang 21)
Hình 2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy KBNN huyện Thiệu Hóa - Giải pháp hoàn thiện kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản qua kho bạc nhà nước thiệu hóa
Hình 2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy KBNN huyện Thiệu Hóa (Trang 50)
Hình 2.2. Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy Tổ Kế toán KBNN Thiệu Hóa - Giải pháp hoàn thiện kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản qua kho bạc nhà nước thiệu hóa
Hình 2.2. Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy Tổ Kế toán KBNN Thiệu Hóa (Trang 53)
Bảng 3.1. Tình hình chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN qua - Giải pháp hoàn thiện kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản qua kho bạc nhà nước thiệu hóa
Bảng 3.1. Tình hình chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN qua (Trang 61)
Bảng 3.2. Tổng hợp tỷ lệ giải ngân vốn ĐTXDCB theo quý của Kho bạc - Giải pháp hoàn thiện kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản qua kho bạc nhà nước thiệu hóa
Bảng 3.2. Tổng hợp tỷ lệ giải ngân vốn ĐTXDCB theo quý của Kho bạc (Trang 64)
Bảng 3.3.Tổng hợp tình hình từ chối thanh toán chi ĐTXDCB qua - Giải pháp hoàn thiện kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản qua kho bạc nhà nước thiệu hóa
Bảng 3.3. Tổng hợp tình hình từ chối thanh toán chi ĐTXDCB qua (Trang 67)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w