1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

GIỚI THIỆU BAO BÌ MÀNG NHIỀU LỚP

26 2,2K 24

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 912,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I. GIỚI THIỆU BAO BÌ MÀNG NHIỀU LỚP. 4 1. Định nghĩa và mục đích. 4 2. Cấu trúc 4 II. CÁC NGUYÊN VẬT LIỆU SỬ DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH VÀ QUY TRÌNH KIỂM TRA NGUYÊN VẬT LIỆU. 5 1. Nguyên liệu dùng để in 5 1.1 Màng in. 5 1.2 Mực in 5 1.3 Dung môi 6 2. Nguyên liệu dùng để ghép 7 2.1 Màng ghép 7 2.2 Keo ghép 9 3. Quy trình kiểm tra nguyên vật liệu 9 III. QUY TRÌNH TẠO MÀNG NHIỀU LỚP VÀ QUY TRÌNH KIỂM TRA CÁC CÔNG ĐOẠN. 11 1 Công đoạn in 11 1.1 In ống đồng 11 1.2 Quy trình kiểm tra công đoạn in 13 1.3 Phương pháp kiểm tra 14 1.4 Các lỗi thường gặp 16 1.5 Các thông số ảnh hưởng đến quá trình in. 16 2. Công đoạn ghép 17 2.1 Các loại máy ghép 17 2.2 Nguyên liệu sử dung cho công đoạn ghép 18 2.3 Phương pháp kiểm tra 20 2.4 Các lỗi thường gặp 21 2.5 Các thông số ảnh hưởng đến quá trình ghép. 21 3. Công đoạn thổi. 23 3.1 Quy trình kiểm tra công đoạn thổi 24 3.2 Các lỗi chính công đoạn thổi 24 4. Công đoạn chia 25 4.1 Qui trình kiểm tra công đoạn chia và cách kiểm tra. 25 4.2 Lỗi thường gặp công đoạn chia 25 5. Công đoạn dán túi 27 5.1 các lỗi thường gặp công đoạn dán túi 27

Trang 1

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI SÀI GÒN

Trang 2

M C L C Ụ Ụ

Trang 3

I. GIỚI THIỆU BAO BÌ MÀNG NHIỀU LỚP.

1 Định nghĩa và mục đích.

- Bao bì màng nhiều lớp là loại bao bì được cấu tạo từ nhiều lớp vật liệukhác nhau như : nhựa, nhôm, giấy mỗi lớp vật liệu có một đặc tính vàchức năng khác nhau tùy thuộc vào mục đích sử dụng của bao bì và sảnphẩm được chứa đựng mà có thể ghép từng lớp lại với nhau để giảm thiểuđược nhược điểm và làm tăng ưu điểm của lớp vật liệu đơn

- Các nhà sản xuất đã sử dụng cùng lúc ghép các loại vật liệu khác nhau

để có một lớp vật liệu ghép với các tính năng được cải thiện nhằm đápứng yêu cầu cảu bao bì Khi đó chỉ có một tấm vật liệu vẫn có thể cungđầy đủ tất cả các tính chất như : tính cản khí, kháng ẩm, độ cứng, khángxuyên thủng, tính năng hàn dán tốt như yêu cầu đặc ra của kháchhàng

- Màng ghép thường được sử dụng rộng rãi làm nguyên liệu cho bao bìthực phẩm, dược phẩm Sự hình thành màng ghép là việc kết hợp cólựa chọn giữa màng nguyên liệu ban đầu, mực in, keo dán, nguyên liệuphủ sử dụng các phương pháp gia công có nhiều công đoạn, đa dạng

- Tính chất cuối cùng của màng nhiều lớp phụ thuộc vào những tính chấtcủa lớp riêng lẻ

- Về khả năng đáp ứng các chức năng của bao bì thực phẩm, bao bì nhiềulớp đáp ứng tốt các chức năng của bao bì thực phẩm

- Lợi ích kinh tế và tính phổ biến trong thực tế bao bì nhiều lớp đạt đượccác yêu cầu kĩ thuật, tính kinh tế, an toàn, thân thiện với môi trường, tiệndụng thích hợp cho từng loại bao bì, giữ gìn chất lượng sản phẩm trongbao bì, giá thành rẻ,

- Lớp liên kết: là những lớp nhựa nhiệt dẻo ( ở dạng đùn ), lớp keo códung môi ( NC275, NC272 ), lớp keo không dung môi ( SF7660

- Lớp cản: được sử dụng để có những yêu cầù đặc biệt về khả năng cảnkhí và cản mùi Vật liệu thường được sử dụng là PET, PA, OPP, AL,GIẤY

- Lớp hàn: là lớp để tăng tính chất đặc trưng của sản phẩm Vật liệuđược sử dụng là LLDPE,CPP, HS

Trang 4

II CÁC NGUYÊN VẬT LIỆU SỬ DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH

VÀ QUY TRÌNH KIỂM TRA NGUYÊN VẬT LIỆU.

- Ứng dụng của màng OPP rất nhiều bao gồm : Làm bao bì thực phẩm,thực phẩm khô kháng ẩm, bao bì đựng bột giặc, phân bón,

1.1.2 Màng PA

- Màng PA là sản phẩm trùng ngưng polyamin và polyacid hoặc đi từamino acid Màng có tính chất bền cơ học tốt và chịu nhiệt rất tốt, giữđược khả năng mềm dẻo ở nhiệt độ thấp, có tính hút ẩm cao do cấu trúcmàng có nhóm -NHCO- dể tương tác với nước, lực bền kéo cao, khángmùi, kháng khí CO2, O2, N2 rất tốt, khả năng in ấn tốt Các dộ dàythường được sử dụng tại công ty là 12mic và 15mic, tiêu chuẩn sử lýcorona là 52dyne/cm

-Ứng dụng của màng PA rất nhiều bao gồm : Dùng làm bao bì tiệt trùng,đóng gói dụng cụ y khoa, thủy sản, túi chịu lực,

1.1.3 Màng PET

- PET là loại nhựa nhiệt dẻo, định hướng hai chiều, có tính giòn, độ cứngkhá cao và phân cực cao Độ dày thường được sử dụng tại công ty là12mic, tiêu chuẩn sử lý corona là 52dyne/cm

-Ứng dụng của màng PET rất nhiều bao gồm : Làm túi chịu nhiệt, bao bìbảo quản mùi, bao bì thực phẩm

1.2 Mực in

1.2.1 Mực OPP

- Đây là loại mực chuyên dùng cho in mặt trong của màng OPP, BOPP,MOPP đã xử lý corona, thuộc loại mực ghép có những tính chất sau.+ Độ tĩnh điện tốt

Trang 5

+ Độ tĩnh điện tốt

+ Độ bền hóa học tốt

+ Bền sáng, bền nước, bền axit-kiềm

+ Không chứa chất độc hại, an toàn với sức khỏe con người

- Dung môi sử dụng cho mực: Methyl Etheyl Ketone (MEK )/Isopropanol( IPA )/ Ethyl Acetate (EA)

1.3.1 MEK (methyl ethyl ketone)

- MEK là một chất lỏng trong suốt, không màu, bay hơi, có mùi khámạnh Nó có khả năng hoà tan tốt nhựa vinyl, nhựa tổng hợp, celluloseacetate và nhiều loại cao su MEK có khả năng hoà tan tốt nên được dùngtrong mực in, đặc biệt dùng trong mực in màng plastic và bao bì

1.3.2 Toluen (metyl benzene)

-Toluen là chất lỏng trong suốt, không màu, độ bay hơi cao, có mùi thơmnhẹ, không tan trong cồn, ether, acetone và hầu hết các dung môi hữu cơkhác, tan ít trong nước, là dung môi hòa tan tốt mực in và bay hơi tốt

1.3.3 IPA (isopropyl alcohol)

- IPA là chất không màu, dễ cháy, có mùi ngọt nặng, độ bay hơi vừa phải,tan nhiều trong nước và các dung môi hữu cơ IPA thường được dùng làmdung môi hòa tan mực trong sản xuất bao bì, sản xuất sơn, chất tẩy rửa…

1.34 EA (ethyl acetate)

- EA là ester của ethanol và acetic acid, chất lỏng không màu có mùingọt đặc trưng, được sử dụng trong keo dán, chất tẩy sơn móng tay, thuốclá… và được sản xuất quy mô lớn dùng làm dung môi EA được dùngnhiều trong dây chuyền ghép màng bao bì

Trang 6

-Các độ dày màng nhôm đang sử dụng tại Công ty Saigon Trapaco: 6 μm,

7 μm, 8 μm, 9 μm, 12 μm, 20 μm… Màng nhôm có những ưu việt sau:

- Độ bền kéo đứt cao, độ chống thẩm thấu cao phù hợp với các loại bìđựng hóa chất

+ Ổn định và truyền nhiệt tốt

+ Không bị ảnh hưởng bởi sự thay đổi của nhiệt độ và ẩm độ, vì vậy bao

bì sử dụng màng nhôm sử dụng tốt trong môi trường có độ ẩm cao

- Các loại màng mạ như MPET, MCPP, MOPP… thực chất là màng PET,

CPP, OPP thông thường được mạ lớp kim loại cực mỏng Thông thườnglớp kim loại được mạ là nhôm Chiều dày lớp kim loại mạ tùy thuộc vàotính chất cần phải có như tính chống thấm khí, hơi ẩm và nước của từngloại bao bì yêu cầu Lớp mạ càng dày thì các tính chống thấm càng caonhưng giá thành cũng tăng theo Độ dày màng thường sử dụng tại Công

ty Saigon Trapaco là 23 μm, 24 μm, 25 μm… với MCPP, 12 μm vớiMPET

Màng mạ có một số tính chất nổi bật như:

- Chống thấm khí, chống ánh sáng mặt trời

- Dùng để thay thế màng nhôm trong vài lĩnh vực

- Dùng để cải thiện tính chất chống thấm của các sản phẩm sao cho đạt sựcân bằng thích hợp của các tính chất chống thấm đặc trưng, giá thành,hình dáng và phù hợp với các thiết bị gia công

- Vì mang tính chất của màng nhựa nên có khả năng hàn dán

2.1.3 Màng LLDPE (linear low density polyethylene)

- LLDPE là loại nhựa nhiệt dẻo, ít nhánh, tỷ trọng thấp, được sản xuấtbằng phương pháp đùn thổi nhựa PE nóng chảy Hiện tại LLDPE đượcsản xuất tại Công ty Saigon Trapaco để phuc vụ cho sản xuất màng ghép

Trang 7

Các độ dày màng LLDPE đang sử dụng tại Công ty Saigon Trapaco là 20

μm, 28 μm, 35 μm, 48 μm, 60 μm, 65 μm, 70 μm, 85 μm

- Một số đặc điểm nổi bật của LLDPE:

+ LLDPE có độ bền kéo cao hơn so LDPE, nó có khả năng kháng va đập

và đâm thủng cao hơn LDPE

+ Ngăn cản khí kém, dễ thẩm thấu bởi các loai ḥ óa chất nhưng đã cảithiện được được sự kháng hóa chất so với LDPE

+ LLDPE được ưu tiên sử dụng trong các loại màng do nó có tính dai,dẻo và khả năng hàn nhiêt ṭ ốt, độ bền hàn dán cao

+ Thường được sử dụng làm lớp hàn dán trong bao bì nhiều lớp

2.1.4 Màng CPP (cast polypropylene)

-Màng CPP là loại màng đươc làm từu hạt nhựa bằng công nghê ̣cánmàng, không đinh hướng, chúng sắp xếp theo một trật tự ngẫu nhiêntrong cấu trúc phân tử Các độ dày màng CPP đang sử dụng tại Công tySaigon Trapaco: 20 μm, 24 μm, 25 μm, 28 μm, 30 μm, 35 μm, 40 μm …

NC275/CA12/EA=8/1/10 lực kết tinh tốt, chịu

được nhiệt hàn hán thanhtrùng

bánh, kẹo trà , cà phê, bộtngũ cốc cấu trúc mạ:nắp sữa chua

NC272/CA12/EA=10/1/13 hạt keo lán, min, trong bánh, kẹo trà , cà phê, bột

ngũ cốc

SF7660/CA7918=100/68-70

kháng rĩ, kháng ăn mòntốt nhất

bánh, kẹo trà , cà phê, bộtngũ cốc cấu trúc mạ :thủy sản, sản phẩm chịulạnh cao

SF7660/CA7918=10/7 giá thành rẻ, 2 thánh

phần không dung môi,chịu nhiệt hàn sán kém

bánh, kẹo trà , cà phê, bộtngũ cốc cấu trúc mạ :thủy sản, sản phẩm chịulạnh cao

Trang 8

cùng với nhựa PE tăngcường lực liên kết

bánh, kẹo trà , cà phê,thực phẩm chế biến khô

dược phẩm bột giặc

NC825/CA26/EA=10/2/9 kháng nhiệt độ, chịu

được môi trường đun sôi

thuốc bảo vệ thực vậtdạng lỏng, phân bón hóachất dạng lỏng độc tínhcao

3 Quy trình kiểm tra nguyên vật liệu

Mắt thường +Kiểm tra COA của nhà cung cấp

+Kiểm tra tem sản phẩm dán trên

lô hàng, kiểm tra số lượng lô hàng.+Quan sát sản phẩm có bị trầy,tróc, đức màng,nhăn màng, dínhbụi hay hư hỏng bên ngoài

+Đối với màng metallized màng

có bị oxi hóa hay tróc mặt mạkhông

2 Độ

rộng của

màng

Tất cả các loạimàng, trừ màng( PA, AL)

Thước đo + kéo thước đo theo khổ rộng của

màng

+So sánh với tiêu chẩn sản phẩm3.Độ dày Tất cả các màng

(trừ PA, AL)

Máy đo độ dày + đo 10 điểm bất kỳ theo khổ

rộng của màng, lấy giá trị trungbình

+ so sánh với tiêu chuẩn sảnphẩm

4.Corona OPP, MATT-OPP,

CPP, MCPP,

,CELOPHAN

-Bút xử lí corona-Tiêu chuẩn nguyênvật liệu (TCNVL)

-Cân điện tử

1.Cắt mẫu giấy theo khổ100x100mm ở 3 vị trí của màng:trái, giữa, phải

2.Cân 3 mẫu trên lấy giá trị trungbình

3.So sánh với mẫu chuẩn4.Đói với băng keo dán thùng cân

Trang 9

cả cuộn, so sánh kết quả với COA6.Độ bám

dính, độ

phủ lớp

mạ

MCPP, MPET,băng keo dán thùng

-Băng keo OPP, mẫugiấy thùng cacton

1.Dán băng keo OPP xuống lên bềmặt mạ của màng

2.Đợi 2 giây sau đó giật mạnh băngkeo, nếu băng keo dính lớp mạ thìkhông đạt

3.Dán băng keo cần kiểm tra lênmẫu cacton và giật mạnh, nếu dìnhnhiều bột giấy thì đạt

Tất cả -COA -Kiểm tra hạn sử dụng, nhà sản

xuất, mã sản phẩm quan sát xemmẫu có bị lỗi, trầy, hư hỏng gìkhông

-Dựa vào COA của từng loại mực.-Dùng cốc số 3 và đồng hồ đếmgiây để đo độ nhớt

Kiểm tra thùng cacton

-Thước dây-Thước kẹp-COA

-Kiểm tra hạn sử dụng, nhà sảnxuất, mã sản phẩm Quan sát xemmẫu có bị tách lớp hay không Nếu

bị tách lớp thì không đạt-Đo kích thước của thùng, lõi giấy

và so sánh kết quả với tiêu chuẩn

- Kiểm tra sản phẩm có bị mùi

- Kiểm tra độ dẻo của thùng cartonbằng cách bẻ thử 1 mẫu, nếu mẫugãy,đứt thì không đạt

7 logo Thùng caton Thước dây + đối với thùng có chữ , logo chử ở

giữa thùng+ đối với thùng không chữ, logocách đáy thùng 5-6cm

Trang 10

kích thước

Ống lõi Thước kẹp + dùng cho lõi có chiều dài 848 và

768mm

III. QUY TRÌNH TẠO MÀNG NHIỀU LỚP VÀ QUY TRÌNH

KIỂM TRA CÁC CÔNG ĐOẠN.

1 Công đoạn in

1.1 In ống đồng

- Đây là một trong các phương pháp in chính, được gọi là in ống đồng vì

trục in được mạ một lớp đồng dày khoảng 100 microns, là lớp nhận hình

ảnh Nó còn được gọi là in lõm vì các phần tử in được khắc sâu và nằm

dưới bề mặt trục in, phần tử không in nằm trên bề mặt trục in Trước khi

in, toàn bộ trục in được nhúng vào máng mực Mực ở phần tử không in

được gạt sạch bởi dao gạt mực, khi đó mực chỉ còn chứa trong các lỗ

(phần tử in), và mực từ các lỗ này truyền vào bề mặt vật liệu in nhờ áp

lực in cao và bám vào vật liệu Vì mực in ống đồng có độ nhớt thấp

(khoảng 0,1 Pa.s), nên sau mỗi đơn vị in đều có đơn vị sấy

cấu tạo 1 bộ phận in

Trang 11

- Để tái tạo tầng thứ, các lỗ trên trục có các dạng sau: Độ sâu lỗ thay đổinhưng diện tích lỗ không đổi (phương pháp ăn mòn hoá học), độ sâu vàdiện tích lỗ đều thay đổi (khắc điện tử) - phương pháp này cho phép phụcchế hình ảnh chất lượng rất cao.

- Khả năng phục chế ở phương pháp in ống đồng lớn hơn, có độ chínhxác cao hơn so với phương pháp in typo và offset

- Độ bền của trục in lớn (nếu bảo quản tốt có thể sử dụng để in tái bản),giá thành của trục in cao vì thế nó đòi hỏi phải có số lượng in rất lớn (từ500.000 vòng tua trở lên) Với các máy in ống đồng hiện đại, tốc độ in đạttrên 200m/phút

- In ống đồng chủ yếu in dạng cuộn, có thể in trên các vật liệu khác nhaunhư giấy, màng nhựa dẽo, màng kim loại…

hình ảnh máy in 9 màu của công ty

Trang 12

1.2 Quy trình kiểm tra công đoạn in

Nguyên liệu sử dung cho công đoạn in

Làm túi chịu nhiệt, bao bì bảoquản mùi,

Màng MATTPET

Giống màng PET nhưngđược phủ thêm lớp mờ

Làm bao bì bảo quản thủy sảnđông lạnh, túi café,…

Màng OPP Có tính cơ học, trong suốt,

chống ẩm, chịu nhiệt, khảnăng hàng nhiệt, phân cựcthấp

Làm bao bì thực phẩm, thựcphẩm khô kháng ẩm, bao bì đựngbột giặc, phân bón,

Màng MATTOPP

Giống màng OPP nhưngđược phủ thêm lớp mờ

Làm túi đựng trái cây, bánh kẹo,café,

Màng PA Có tính cơ học, chịu

nhiệt, dẻo dai

Dùng làm bao bì tiệt trùng,đóng gói dụng cụ y khoa, thủysản, túi chịu lực

MàngCellophane

Trong, cứng, phân cựcmạnh, kháng khí, khángnhiệt và dầu mở tốt,kháng ẩm, không có khảnăng hàng dán nhiệt

- Ứng dụng: Làm bao bì thựcphẩm,…

2 Mực OPP Độ tĩnh điện tốt, độ bền

hóa học tốt, bền sáng, bềnnước, bền axit-kiềm

Dùng cho màng OPP

PET Độ tĩnh điện tốt, độ bền

hóa học tốt, bền sáng, bềnnước, bền axit-kiềm

Dùng cho màng PET

GSN Độ bóng cao, chịu nhiệt

tốt, kháng tĩnh điện, bềnhóa học, bền sáng, nước,axit-bazo

Dùng in giấy

GSA Độ bóng cao, độ bám dính

tốt, độ bền hóa học tốt,bền sáng, nước, axit-bazo

Dùng cho màng LLDPE, cácmàng chưa xử lý corona

PVC Độ bám mực cao, mau khô Dùng cho màng PVC

4 Dung

môi

Toluen,MEK,IPA,

Làm loãng hệ mực, tăngkhả năng phân tán, điềuchỉnh độ nhớt thích hợp

Dùng làm hòa tan mực in, giúpquá trình in dễ dàng để đạt hiệuquả về tính chất in tốt

Trang 13

1.3 Phương pháp kiểm tra

Kiểm tra công đoạn in

st

t

1 thông tin sản

xuất lệnh sản xuất,sản phẩm mẫu trước khi sản xuất xem thông tin sảnxuất trên lệnh sản

xuất ( nguyên liệ,cẩu trúc, cấu trúctrục, màu sắc, )

2 nguyên vật liệu quan sát bằng mắt trước khi sản xuất + So sánh yêu cầu

loại màng của lệnhsản xuất và temnhãn ghi trên cuộnmàng

3 mã trục quan sát bằng mắt trước khi sản xuất + kiểm tra trên lệnh

6 Màu sắc

Thông tin

quan sát bằng mắt theo quy trình + so sánh với mẫu

chuẫn đã được phêduyệt

7 Bám dính mực băng keo mỗi cuộn màng in +kiểm tra bằng cách

dán băng keo lên mặt

in, sau đó giật mạnhlên, nếu mực dínhlên bề mặt băng keeothì không đạt

+ kiểm tra nhiều vịtrí khác nhau

Trang 14

nào trên lệnh sản xuất

9 Bước cắt thước mỗi cuộn màng in + Dùng thước đo

các điểm cách đềunhau theo chu vitrục hoặc 10 conhình

1

0

khổ màng thước mỗi cuộn màng in + Dùng thước đo

mép bon và mép lai(trong)

1

1

đo đường chéo thước mỗi cuôn màng in đối

với màng PA ( cókhoảng trống vị trí in)

+ Dùng thước đođường chéo 4 góctrên khổ rộng conhình

1

2

số lượng quan sát mỗi cuộn + số mét in của cuộn

màng1

2 Xước mực Do mực đặc, do dao cùn, dị vật Dùng máy vệ sinh trục in,

thay dao và sử dụng raylượt mực

3 Bít khuôn Do quá trình làm khuôn, máy hoạt

động lâu làm mực khô, quá trìnhchạy khuôn dính bụi

Kiểm tra khuôn in trướckhi in, vệ sinh khuôn vàkiểm tra độ nhớt mực

4 Nhạt màu Dung môi nhiều, trục in mòn Điều chỉnh dung môi, k.tra

8 Dấu trục, dấu lô Trục bị tróc lớp mạ ngoài, quá

trình làm khuôn và bảo quản

Làm lại trục mới, thay thế

lô cao su và bảo quản trục

Trang 15

không kỹ, lô cao su bị lõm in cẩn thận.

9 Sọc chỉ, sọc dao Góc đặt dao sai Điều chỉnh góc đặt dao

1.5 Các thông số ảnh hưởng đến quá trình in.

Nhiệt độ 55 74 mực nổ, khô mực và tróc mực màu không khô dẫn đến

bị dính lưng

Độ nhớt 14 24 màu đậm nhưng màng lên

mực không nổi ( bám khuôn )

màu nhạc, màu mựckhông đảm bảo yêu cầuLực ép cao

su

0,5 1,9 dãn màng, lằn lô cao su hình lên màu yếu, không

rõLực ép dao 1,3 3,5 ép chặc thì màu nhạc màu lên mạnh

không kịp, mây mực, sọc dầu

tốn thời gian, lem mực

2 Công đo n ghép ạ

2.1 Các loại máy ghép

2.1.1Ghép đùn:

-Ghép đùn là phương sử dụng nhiệt độ làm tan chảy một lớp nhựa đùn và

chính lớp nhựa này sẽ làm kết dính 2 lớp màng ghép lại với nhau bằng

lực ép của máy ghép

Ưu điểm:

- Chi phí sản xuất thấp

- Có thể chuyển công đoạn tiếp theo ngay sau khi ghép đối với keo một

thành phần, keo 2 thành phần thì phải chờ thời gian sấy

Nhược điểm:

- Tốc độ sản xuất thấp

- Có thể xảy ra lỗi do lớp nhựa đùn

Ngày đăng: 28/08/2017, 10:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w