1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giải pháp đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu lao động của TP hòa bình, tỉnh hòa bình theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa

137 444 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 137
Dung lượng 1,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

b Khái niệm về chuyển dịch cơ cấu lao động Chuyển dịch CCLĐ là sự thay đổi qua thời gian về tỷ trọng của từng bộ phận trong tổng số lao động theo một không gian, thời gian nào đó và diễ

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Sau một thời gian tôi đã cố gắng tập trung nghiên cứu luận văn nghiêm túc, đến nay tôi đã hoàn thành luận văn để bảo vệ tốt nghiệp theo kế hoạch

của trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam

Có được kết quả này, trước hết cho phép tôi được gửi lời cám ơn đến tập thể các thầy giáo, cô giáo đã truyền đạt những tri thức quý báu trong thời gian tôi được học tập tại trường Đặc biệt tôi xin được trân trọng cảm ơn thầy giáo PGS.TS.Lê Trọng Hùng người đã hướng dẫn, tận tình giúp đỡ để tôi

hoàn thành bản luận văn này

Tôi xin được cảm ơn các phòng ban của UBND TP.Hòa Bình đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong thời gian thu thập số liệu, tài liệu và các thông tin liên quan phục vụ cho việc nghiên cứu luận văn như: Chi cục Thống kê, Phòng Lao động - Thương Binh và xã hội, Phòng kinh tế, Phòng Tài chính -

kế hoạch, phòng Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng UBND TP.Hòa Bình UBND các xã, phường và các hộ dân được điều tra thu thập thông tin Tác giả

xin gửi lời cảm ơn sự ủng hộ giúp đỡ của gia đình, bạn bè và đồng nghiệp

Mặc dù trong quá trình nghiên cứu tác giả đã cố gắng rất nhiều để hoàn thành tốt bài luận văn, song không thể tránh khỏi những thiếu sót, tác giả rất mong muốn nhận được những ý kiến đóng góp giúp đỡ của các thầy cô giáo

và đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn

Tôi cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu riêng của tôi Các

số liệu, kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai

công bố trong bất kỳ công trình nào khác Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày 15 tháng 3 năm 2014

Tác giả

Vũ Đình Tú

Trang 2

MỤC LỤC

Trang

Trang phụ bìa

Lời cảm ơn i

Mục lục ii

Danh mục các từ viết tắt……… vi

Danh mục các bảng vii

Danh mục các hình ix

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA CHUYỂN DỊCH CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU LAO ĐỘNG 4

1.1 Cơ sở lý luận về chuyển dịch cơ cấu lao động 4

1.1.1 Một số khái niệm, nội dung, định hướng chuyển dịch CCLĐ theo hướng CNH-HĐH 4

1.1.2 Các chỉ tiêu đánh giá chuyển dịch cơ cấu lao động 17

1.1.3 Nội dung của chuyển dịch cơ cấu lao động 18

1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu lao động 21

1.1.5 Sự cần thiết chuyển dịch cơ cấu lao động trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế 23

1.1.6 Những chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng CNH-HĐH 26

1.2 Kinh nghiệm chuyển dịch CCLĐ ở một số nước trên thế giới và tình hình chuyển dịch CCLĐ nước ta 27

1.2.1 Kinh nghiệm chuyển dịch CCLĐ ở một số nước trên thế giới 27

1.2.2 Tình hình chuyển dịch CCLĐ ở nước ta 29

1.3 Một số công trình nghiên cứu đã công bố về nội dung chuyển dịch cơ cấu lao động 35

Trang 3

Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU 39

2.1 Đặc điểm cơ bản của TP.Hoà Bình 39

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 39

2.1.2 Các nguồn tài nguyên chủ yếu 41

2.1.3 Yếu tố kinh tế - xã hội 43

2.1.4 Đặc điểm về hệ thống cơ sở hạ tầng 44

2.1.5 Những thuận lợi và khó khăn của TP.Hoà Bình ảnh hưởng đến chuyển dịch CCLĐ theo hướng CNH-HĐH 46

2.2 Phương pháp nghiên cứu 47

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu 47

2.2.2 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu, khảo sát 48

2.2.3 Phương pháp chuyên gia…… ………49

2.2.4 Phương pháp phân tích, xử lý số liệu 49

2.2.5 Phương pháp phân tích SWOT (điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức) 50

2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu về chuyển dịch CCLĐ giữa các ngành 51 2.3.1 Hệ thống chỉ tiêu sử dụng để đánh giá quá trình chuyển dịch CCLĐ 51

2.3.2 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá kết quả, hiệu quả của quá trình chuyển dịch CCLĐ 52

Chương KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 53

3.1 Thực trạng của chuyển dịch cơ cấu lao động của TP Hòa Bình 53

3.1.1 Thực trạng chuyển dịch cơ cấu lao động của TP Hòa Bình 53

3.1.2 Thực trạng chuyển dịch CCLĐ theo vùng lãnh thổ tại TP.Hòa Bình 62

3.1.3 Chuyển dịch CCLĐ ngành nông nghiệp 70

3.1.4 Chuyển dịch CCLĐ ngành CN-XD 77

Trang 4

3.1.5 Chuyển dịch CCLĐ ngành TM-DV 83

3.2 Thực trạng chuyển dịch CCLD tại các hộ điều tra 88

3.2.1 Tình hình về các nhóm hộ điều tra: Đề tài tập trung điều tra 120 hộ của TP.Hòa Bình 88

3.2.2 Kết quả chuyển dịch CCLĐ giữa các ngành kinh tế của nhóm hộ điều tra 93

3.2.3 Đánh giá kết quả, hiệu quả của chuyển dịch CCLĐ của các hộ điều tra 99

3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình chuyển dịch CCLĐ của TP.Hòa Bình 100

3.3.1 Yếu tố vị trí địa lý, địa hình 100

3.3.2 Yếu tố về khoa học công nghệ 101

3.3.3 Chất lượng lao động 102

3.3.4 Chính sách của Đảng với khu vực nông thôn, miền núi 1023

3.3.5 Nhân tố vốn 103

3.3.6 Nhân tố đất đai 104

3.3.7 Yếu tố đô thị hóa 104

3.4 Đánh giá chung sự chuyển dịch cơ cấu lao động giữa các ngành trên địa bàn TP.Hoà Bình 104

3.4.1 Những thành tựu đạt được 104

3.4.2 Những tồn tại yếu kém 107

3.4.3 Những nguyên nhân của tồn tại yếu kém 108

3.5 Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức đối với lao động và việc làm của TP.Hoà Bình 109

3.6 Ma trận SWOT: 112

3.7 Những giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động của TP.Hoà Bình 113

3.7.1 Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực theo định hướng phát triển kinh tế thời kỳ CNH-HĐH 113

Trang 5

3.7.2 Giải pháp về chuyển dịch cơ cấu đất đai và công tác quy hoạch sử

dụng đất đai của TP.Hoà Bình 115

3.7.3 Giải pháp về đầu tư và phát triển cơ sở hạ tầng 116

3.7.4 Giải pháp về khoa học và công nghệ 117

3.7.5 Giải pháp về đô thị hoá 117

3.7.6 Các giải pháp về cơ chế chính sách 118

3.7 7 Các giải pháp khác 119

KẾT LUẬN 121 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 6

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CCLĐ Cơ cấu lao động

GDP Tổng thu nhập quốc nội

CMKT Chuyên môn kỹ thuật

UBND Ủy ban nhân dân

CNH-HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

ĐTH Đô thị hóa

TP Phát triển

TBXH Thương binh xã hội

TN&MT Tài nguyên và môi trường

MQH Mối quan hệ

TPKT Thành phần kinh tế

KHCN Khoa học công nghệ

TP.HCM Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 7

ơ

DANH MỤC CÁC BẢNG

2.1 Hiện trạng sử dụng đất TP.Hòa Bình 2012 40 3.1 Lao động và CCLĐ làm việc trong các ngành TP.Hòa Bình (2007-2012) 54 3.2 GTSX và cơ cấu GTSX giữa các ngành TP.Hòa Bình (2007-2012) 58 3.3 Giá trị sản xuất/LĐ/năm giữa các ngành TP.Hòa Bình (2007-2012) 61 3.4 Lao động và CCLĐ theo vùng lãnh thổ TP.Hòa Bình (2007-2012) 65 3.5 GTSX và cơ cấu GTSX theo vùng lãnh thổ TP.Hòa Bình (2007-2012) 67 3.6 Giá trị sản xuất/LĐ/năm theo vùng lãnh thổ TP.Hòa Bình (2007-2012) 69

3.8 GTSX và cơ cấu GTSX ngành NN (2007-2012) 75 3.9 Mối quan hệ GTSX và CCLĐ nội bộ ngành NN 76 3.10 Lao động và CCLĐ ngành CN-XD (2007-2012) 78 3.11 GTSX và cơ cấu GTSX ngành CN-XD (2007-2012) 81 3.12 Mối quan hệ GTSX và CCLĐ nội bộ ngành CN-XD 82 3.13 Lao động và CCLĐ ngành TM-DV (2007-2012) 84 3.14 GTSX và cơ cấu GTSX ngành TM-DV (2007-2012) 86 3.15 Mối quan hệ GTSX và CCLĐ nội bộ ngành TM-DV 87 3.16 Cơ cấu trình độ chuyên môn của lao động điều tra 91 3.17 Chuyển dịch trình độ CMKT trong các hộ điều tra (2007-2012) 94 3.18 Cơ cấu lao động theo ngành của các hộ điều tra 95 3.19 Cơ cấu GTSX theo ngành của các hộ điều tra 96 3.20 MQH giữa chuyển dịch CCLĐ và cơ cấu GTSX các ngành tại hộ

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH

3.1 Tỷ trọng lao động làm việc trong các ngành (2007-2012)

55 3.2 Cơ cấu lao động theo ngành (2007-2012)

59 3.3 Giá trị sản xuất/LĐ/năm giữa các ngành (2007-2012)

62 3.4 Cơ cấu lao động theo vùng lãnh thổ (2007-2012)

64 3.5 Giá trị sản xuất/LĐ/năm theo vùng lãnh thổ (2007-2012)

70 3.6 Cơ cấu dân số phân theo nhóm tuổi của các hộ điều tra

88 3.7 Cơ cấu trình độ học vấn của các hộ điều tra

89 3.8 Cơ cấu tính chất thu nhập của các hộ điều tra

93 3.9 Cơ cấu thu nhập chính của các hộ tại 2 thời điểm (2007-2012)

99

Trang 9

ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Tính cấp thiết của đề tài

Lao động, việc làm là vấn đề đang được quan tâm ở hầu hết các quốc gia trên thế giới Trong bất cứ thời đại nào, xét về nguyên tắc của sự tăng trưởng, phát triển kinh tế bao giờ cũng được quyết định bởi nhân tố con người nói chung và lực lượng lao động nói riêng Bởi tăng trưởng và phát triển kinh

tế phụ thuộc trước hết vào năng lực, trí tuệ và trình độ tay nghề của người lao động Khi chúng ta bước vào sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá thì nhân tố con người đóng vai trò then chốt Chính vì vậy, chính sách đào tạo nghề cho lao động ở nông thôn, miền núi là chính sách xã hội nhằm ổn định

xã hội và phát triển kinh tế địa phương

Nước ta có nguồn lao động dồi dào, đó là một tiềm năng to lớn để thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội Tuy nhiên, nguồn lao động vẫn chưa được sử dụng đầy đủ và có hiệu quả, cơ cấu lao động chưa hợp lý, chất lượng nguồn lao động cũng như năng suất lao động còn thấp, tỷ lệ lao động không có việc làm và thiếu việc làm vẫn còn khá cao

Chuyển dịch cơ cấu lao động tạo điều kiện và là tiền đề cho chuyển dịch cơ cấu kinh tế Vì một cơ cấu lao động phù hợp sẽ góp phần thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, làm cho nền kinh tế đi lên, ngược lại cơ cấu kinh tế không hợp lý sẽ kìm hãm sự chuyển dịch cơ cấu lao động

Thành phố Hoà Bình là trung tâm kinh tế chính trị của tỉnh Hoà Bình,

có các điều kiện về tự nhiên, kinh tế, xã hội khá thuận so với các huyện của tỉnh Tuy nhiên mức độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế vẫn còn chậm so với các

đô thị của đồng bằng Để thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế Thành phố với tốc độ nhanh, phù hợp với đặc thù của địa phương, nhất thiết cần phải

Trang 10

chuyển dịch CCLĐ Bởi vì chuyển dịch cơ cấu kinh tế có tác động trực tiếp đến quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động

Hiện nay, tiến trình CNH-HĐH và ĐTH tại TP.Hoà Bình diễn ra khá nhanh, không những tác động đến đời sống của người nông dân, mà còn tác động đến cả quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế và CCLĐ của địa phương Hiện tượng các dòng dân di cư từ nông thôn ra thành thị tìm việc làm ngày càng tăng, nhưng họ lại có trình độ thấp và không có tay nghề, nên kiếm việc làm gặp nhiều khó khăn Để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội, giải quyết việc làm cho người lao động TP.Hoà Bình cần phải có một cơ cấu lao động hợp lý giữa các ngành, các vùng, các thành phần kinh tế, tạo điều kiện thu hút vốn đầu tư nhằm phát triển kinh tế và nâng cao thu nhập cho lao động góp phần xoá đói giảm nghèo cho người dân địa phương

Vì vậy việc phân tích hiện trạng, tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình chuyển dịch CCLĐ; từ đó đưa ra các giải pháp phù hợp để thúc đẩy quá trình chuyển dịch CCLĐ của TP.Hòa Bình theo hướng CNH-HĐH là vấn đề khá cấp bách

Xuất phát từ những lý do đó, tác giả chọn đề tài nghiên cứu luận văn Thạc

sỹ với nội dung: “Giải pháp đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu lao động của

TP.Hoà Bình, tỉnh Hoà Bình theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá”

2 Mục tiêu nghiên cứu:

- Mục tiêu tổng quát:

Đề xuất các giải pháp đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hoá (CNH-HĐH) trên địa bàn TP.Hòa Bình

- Mục tiêu cụ thể:

+ Hệ thống hoá được những vấn đề lý luận và thực tiễn về chuyển dịch

cơ cấu lao động theo hướng CNH-HĐH

Trang 11

+ Đánh giá được thực trạng chuyển dịch cơ cấu lao động và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình chuyển dịch lao động

+ Đề xuất được các giải pháp đẩy mạnh quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động trên địa bàn TP.Hoà Bình theo hướng CNH-HĐH

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu của đề tài

Quá trình dịch chuyển dịch cơ cấu lao động của TP.Hòa Bình

- Phạm vi nghiên cứu của đề tài

+ Phạm vi về nội dung: Đề tài tập trung vào vấn đề chuyển dịch CCLĐ theo ngành, chuyển dịch CCLĐ theo vùng

+ Phạm vi về không gian: TP.Hoà Bình, tỉnh Hoà Bình

+ Phạm vi về thời gian: Đề tài nghiên cứu quá trình chuyển dịch cơ cấu

lao động của TP.Hoà Bình giai đoạn (2007-2012)

4 Nội dung nghiên cứu

- Một số vấn đề chủ yếu về cơ sở lý luận và thực tiễn về chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng CNH-HĐH

- Đánh giá thực trạng chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất và cơ cấu lao động của TP.Hoà Bình, xu hướng chuyển dịch cơ cấu lao động và các nhân tố ảnh hưởng

- Đề xuất một số giải pháp đẩy mạnh quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động của TP.Hoà Bình theo hướng CNH-HĐH

Trang 12

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA CHUYỂN DỊCH CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU LAO ĐỘNG

1.1 Cơ sở lý luận về chuyển dịch cơ cấu lao động

1.1.1 Một số khái niệm, nội dung, định hướng chuyển dịch CCLĐ theo hướng CNH-HĐH

1.1.1.1 Khái niệm về lao động, thị trường lao động

a) Khái niệm lao động

Có rất nhiều khái niệm khác nhau về lao động, Ănghen nhận định “Lao động là điều kiện cơ bản đầu tiên của toàn bộ đời sống loài người và như thế đến một mức mà trên một ý nghĩa nào đó chúng ta phải nói đến lao động đã sáng tạo ra bản thân con người”

Theo Mác: “Lao động trước hết là một quá trình diễn ra đối với con người và tự nhiên, một quá trình trong đó bằng hoạt động của mình con người làm trung gian điều tiết và kiểm tra sự trao đổi chất giữa họ với tự nhiên”

Chủ tịch Hồ Chí Minh coi lao động là vinh quang, Người cho rằng chức năng lao động sản xuất là chức năng để đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của một cấu trúc xã hội (trong đó, người lao động được đặt ở vị trí trung tâm Đây chính là nguồn lực quan trọng nhất quyết định cho yêu cầu của sản xuất)

Như vậy, lao động là hoạt động quan trọng tạo ra của cải vật chất và các giá trị tinh thần của xã hội Lao động có năng suất, chất lượng và hiệu quả cao là nhân tố quyết định sự phát triển của đất nước

Nguồn lao động: Là bộ phận dân số trong độ tuổi lao động theo quy định của pháp luật có khả năng lao động, có nguyện vọng tham gia lao động

và những người ngoài độ tuổi lao động làm việc

Việc quy định về độ tuổi lao động là khác nhau ở các nước, thậm chí

Trang 13

khác nhau ở các giai đoạn phát triển của mỗi nước Theo Điều 145 Bộ Luật Lao động ngày 23 tháng 6 năm 1994 và điều 50 khoản 1 điểm a luật Bảo hiểm

xã hội quy định về độ tuổi lao động: Nam từ 15 đến 60; Nữ từ 15 đến 55 tuổi Điều 6 Luật Lao động quy định người lao động là người ít nhất đủ 15 tuổi, có khả năng lao động và có ký kết hợp đồng lao động

Lao động đang làm việc: Là những người đang có việc làm để tạo ra thu nhập, thời gian làm việc chiếm nhiều thời gian nhất trong các công việc

mà người đó tham gia Lao động đang làm việc bao gồm cả lao động trong độ tuổi và những người ngoài độ tuổi đang tham gia lao động

Lao động trong độ tuổi: Là những lao động trong độ tuổi theo quy định

có nghĩa vụ và quyền lợi đem sức lao động của mình làm việc cho xã hội Theo Điều 145 Bộ Luật Lao động ngày 23 tháng 6 năm 1994 và điều 50 khoản 1 điểm a luật Bảo hiểm xã hội quy định về độ tuổi lao động, thì độ tuổi lao động tính từ 15 đến hết 60 tuổi đối với nam và từ 15 đến hết 55 tuổi đối với nữ

Lao động ngoài độ tuổi: Là những lao động chưa đến hoặc quá tuổi lao động quy định, bao gồm nam trên 60 tuổi; nữ trên 55 tuổi; thiếu niên dưới 15 tuổi

b) Khái niệm thị trường lao động

Có rất nhiều quan điểm khác nhau về thị trường lao động, nhưng tựu chung lại thị trường lao động là nơi gặp gỡ, trao đổi, mua bán sức lao động giữa người có nhu cầu mua và người có nhu cầu bán, dựa trên môi trường kinh tế - xã hội và môi trường pháp lý hiện hành của từng quốc gia

Việt Nam là quốc gia có xuất phát điểm từ một nước nông nghiệp lạc hậu, lao động nông nghiệp, nông thôn chiếm tỷ trọng lớn Thị trường lao động nông nghiệp, nông thôn nước ta có nhu cầu lao động không nhiều, đặc điểm của thị trường lao động là thị trường cung ứng lao động là chính Số lượng lao động cung ứng trên thị trường chủ yếu là lao động phổ thông, chưa qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật Thị trường lao động nông thôn nước ta có sự phân bố và

Trang 14

phát triển không đồng đều giữa các vùng, phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên, sự phân bố dân cư, sự phân bố và phát triển của hoạt động công nghiệp, hoạt động dịch vụ… Giá cả sức lao động hay tiền công, tiền lương của lao động nông nghiệp, nông thôn ở nước ta tương đối thấp và tính ổn định chưa cao

1.1.1.2 Khái niệm về cơ cấu lao động, chuyển dịch cơ cấu lao động

a) Khái niệm về cơ cấu lao động

Cơ cấu lao động là một phạm trù kinh tế, thể hiện tỷ trọng của từng yếu

tố lao động theo các tiêu thức khác nhau trong tổng thể hoặc tỷ lệ của từng yếu tố so với một yếu tố khác được tính bằng phần trăm Cơ cấu lao động

mang những đặc tính như sau:

- Tính khách quan: CCLĐ bắt nguồn từ dân số và cơ cấu kinh tế, quá trình vận động của dân số và cơ cấu kinh tế có tính khách quan vì thế nó quy

sẽ tạo nên một CCLĐ mới Xét trên phương diện sản xuất, CCLĐ không những phản ánh các giai tầng của xã hội trong nền sản xuất mà còn phản ánh các hoạt động kinh tế của các giai tầng xã hội trong mỗi giai đoạn phát triển

Vì vậy cơ cấu lao động mang tính xã hội

Thì tùy theo các giác độ nghiên cứu người ta có thể phân loại cơ cấu lao động như nhau:

+ CCLĐ theo thành thị, nông thôn: Thể hiện tỷ trọng lao động ở khu

Trang 15

vực thành thị và lao động ở khu vực nông thôn trong tổng số lao động

+ CCLĐ chia theo giới tính, độ tuổi: Cho biết tỷ trọng lao động theo giới tính hoặc độ tuổi trong tổng số lao động

+ CCLĐ chia theo vùng kinh tế: Cho biết tỷ trọng của lao động tại các vùng kinh tế trong tổng số lao động cả nước

+ CCLĐ chia theo ngành kinh tế: Cho biết tỷ trọng lao động làm việc trong các ngành hay nhóm ngành kinh tế trong tổng số lao động của nền kinh

tế quốc dân Cơ cấu lao động theo ngành kinh tế, tiếp tục được chia thành 3 nhóm ngành sau: Ngành nông nghiệp (ở đây là nông nghiệp theo nghĩa rộng bao gồm: nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản); ngành Công nghiệp - Xây dựng

và ngành Thương mại - Dịch vụ

+ CCLĐ chia theo trình độ văn hoá, trình độ chuyên môn kỹ thuật: Cho biết tỷ trọng lao động ở những trình độ văn hóa, trình độ chuyên môn kỹ thuật trong tổng số lao động

+ CCLĐ chia theo tình trạng có việc làm, thất nghiệp: Cho biết tỷ trọng lao động có việc làm và tỷ trọng lao động thất nghiệp trong tổng số lao động

+ CCLĐ chia theo thành phần kinh tế: Cho biết tỷ trọng lao động thuộc các thành phần kinh tế khác nhau trong tổng số lao động của nền kinh tế quốc dân

b) Khái niệm về chuyển dịch cơ cấu lao động

Chuyển dịch CCLĐ là sự thay đổi qua thời gian về tỷ trọng của từng

bộ phận trong tổng số lao động theo một không gian, thời gian nào đó và diễn ra theo một xu hướng nào đó (có thể tăng lên, hoặc giảm đi…)

Thực chất chuyển dịch CCLĐ là quá trình tổ chức và phân công lại lực lượng lao động qua đó làm thay đổi quan hệ tỷ trọng giữa các bộ phận của tổng thể Như vậy chuyển dịch CCLĐ là một khái niệm được đề cập cho một thời gian và không gian nhất định, làm thay đổi số lượng và chất lượng lao động

Trang 16

Lao động nông nghiệp nông thôn nước ta vẫn chiếm trên 70% nguồn lao động của cả nước Vì vậy chuyển dịch CCLĐ theo hướng CNH-HĐH là giảm dần tỷ trọng lao động nông nghiệp, tăng nhanh tỷ lệ lao động phi nông nghiệp Nhưng Đảng ta vẫn coi trọng: “Phát triển nông lâm ngư nghiệp gắn với công nghiệp chế biến và xây dựng nông thôn mới là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu để ổn định tình hình kinh tế- xã hội”

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X tiếp tục khẳng định: “Thúc đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp và kinh tế nông thôn, chuyển mạnh sang sản xuất các loại sản phẩm có thị trường và hiệu quả kinh tế cao; đẩy mạnh thâm canh các loại cây trồng trên cơ sở áp dụng các loại quy trình sản xuất đồng bộ và tiên tiến; quy hoạch diện tích sản xuất lương thực ổn định; phát triển mạnh chăn nuôi theo hướng quy mô lớn, an toàn dịch bệnh và bền vững về môi trường Xây dựng các vùng sản xuất nông sản hàng hoá tập trung gắn với việc chuyển giao công nghệ sản xuất và chế biến, khắc phục tình trạng sản xuất manh mún và tự phát”

Chuyển dịch CCLĐ có thể diễn ra dưới nhiều hình thức khác nhau, tuy nhiên nếu căn cứ vào không gian di chuyển của CCLĐ, thì chuyển dịch CCLĐ theo hai phương thức chính:

Một là: Chuyển dịch CCLĐ tại chỗ, đây là sự chuyển dịch lao động giữa

các ngành ngay trong địa bàn Đặc điểm cơ bản của sự dịch chuyển này là không có sự di chuyển nơi sinh sống, nên không làm thay đổi cơ cấu, cũng như mật độ dân cư sinh sống ở nông thôn, nhưng CCLĐ ở đây lại có sự thay đổi rõ rệt Đây chính là phương thức chuyển dịch CCLĐ tích cực nhất, đảm bảo được mục tiêu “Ly nông bất ly hương'' mà nhiều quốc gia đang phát triển đã đặt ra

Hai là: Chuyển dịch CCLĐ kèm theo sự di cư, đây là sự chuyển dịch lao động về mặt không gian Hậu quả là tạo ra các dòng di chuyển dân cư và lao động từ nông thôn ra thành thị, nông thôn - nông thôn, từ vùng này, nơi

Trang 17

này qua vùng khác, hoặc từ quốc gia này sang quốc gia khác Đặc điểm của

sự dịch chuyển này là sẽ làm giảm quy mô cũng như làm thay đổi cơ cấu của nguồn lao động nơi ra đi, nhưng lại làm tăng quy mô và thay đổi cơ cấu của nguồn lao động nơi đến Để lý giải cho quá trình chuyển dịch phức tạp này, các nhà kinh tế đã đưa ra lý thuyết về “lực hút và lực đẩy”, đối với lao động

Theo lý thuyết trên, một trong những yếu tố cơ bản tạo ra lực hút đối với lao động nơi ra đi chính là do mức thu nhập dự kiến ở khu vực họ sẽ chuyển đến Vì vậy, để giảm bớt áp lực về đời sống, việc làm do hậu quả của việc di dân và lao động gây ra, cần phải có các giải pháp tích cực để xoá bỏ sự chênh lệch về thu nhập và mức sống giữa đô thị và nông thôn, giữa các vùng

và trong nội bộ vùng; từng bước làm giảm và đi đến triệt tiêu được những lực hút và lực đẩy tiêu cực nói trên đối với lao động nông nghiệp, nông thôn

Chuyển dịch CCLĐ theo hướng tăng tỷ lệ lao động phi nông nghiệp là một xu hướng tất yếu trong quá trình phát triển và được xác định là một trong những nội dung quan trọng có tính chiến lược, đột phá trong quá trình CNH-HĐH nông nghiệp nhằm phát huy nguồn nhân lực, nguồn nội lực cho tăng trưởng và phát triển KT-XH Chuyển dịch CCLĐ tích cực là chuyển dịch theo

ba hướng cơ bản:

Thứ nhất, chuyển dịch CCLĐ giữa hai khu vực nông thôn và thành thị

theo hướng tăng tỷ trọng lao động ở khu vực thành thị gắn với phát triển công nghiệp và dịch vụ

Thứ hai, chuyển dịch CCLĐ giữa các ngành kinh tế theo hướng chuyển

dịch lao động từ các ngành nông nghiệp với năng suất và thu nhập thấp sang các ngành công nghiệp, xây dựng và dịch vụ có năng suất lao động và thu nhập của người lao động cao hơn

Thứ ba, chuyển dịch CCLĐ giữa các ngành ở nông thôn theo hướng

chuyển dịch lao động từ các ngành sản xuất trong nội bộ ngành nông nghiệp

Trang 18

cũng như từ ngành sản xuất nông nghiệp sang ngành tiểu thủ công nghiệp, công nghiệp, xây dựng và dịch vụ ở tại địa bàn nông thôn

Chuyển dịch CCLĐ theo hướng tăng tỷ trọng lao động phi nông nghiệp

có thể được thúc đẩy thông qua việc thực hiện mô hình tăng trưởng kinh tế theo hướng tăng đầu tư phát triển công nghiệp, dịch vụ làm thay đổi CCLĐ toàn bộ nền kinh tế theo hướng tăng nhu cầu lao động phi nông nghiệp; phát triển mạnh khu vực công nghiệp, dịch vụ ở cả nông thôn và thành thị, phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ, tăng cường ứng dụng khoa học, công nghệ hiện đại để nâng cao năng suất, giải phóng lao động tạo động lực để chuyển dịch lao động giữa các ngành và nội bộ ngành, phát triển cơ sở hạ tầng, đầu tư phát triển nguồn nhân lực, giảm thiểu các rào cản di chuyển lao động giữa các ngành cũng như vùng địa lý, hành chính,

1.1.1.3 Khái niệm và nội dung cơ bản CNH-HĐH

a) Khái niệm công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Quan niệm của Đảng: Công nghiệp hóa, hiện đại hóa là quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ

và quản lý kinh tế - xã hội, từ sử dụng sức lao động thủ công là chính sang

sử dụng một cách phổ biến sức lao động với công nghệ, phương tiện, phương pháp tiên tiến, hiện đại, dựa trên sự phát triển của công nghiệp và tiến bộ khoa học công nghệ, tạo ra năng suất lao động xã hội cao

Quan niệm trên cho thấy, đây là một quá trình kết hợp chặt chẽ 2 nội dung công nghiệp hóa và hiện đại hóa trong quá trình phát triển:

+ Nó không chỉ đơn thuần là phát triển công nghiệp mà còn phải thực hiện chuyển dịch cơ cấu trong từng ngành, lĩnh vực và toàn bộ nền kinh

tế quốc dân theo hướng kỹ thuật và công nghệ hiện đại

Trang 19

+ Là một quá trình không chỉ tuần tự từ cơ giới hóa sang tự động hóa, tin học hóa mà còn kết hợp giữa thủ công truyền thống với công nghệ hiện đại, tranh thủ đi nhanh vào hiện đại ở những khâu có thể và mang tính quyết định

b) Nội dung cơ bản của CNH-HĐH

Đảng và Nhà nước ta xác định coi trọng CNH-HĐH nông nghiệp nông thôn, phát triển toàn diện nông - lâm - ngư nghiệp gắn liền với công nghiệp chế biến nông

- lâm - thủy sản, phát triển công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và xuất khẩu, nâng cấp và mở rộng, xây dựng có trọng điểm kết cấu hạ tầng kinh tế theo hướng CNH-HĐH gồm các nội dung chủ yếu sau:

(1) Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn

- Phát triển toàn diện các ngành nông lâm nghiệp hình thành các vùng chuyên canh tập trung, quy mô rộng khai thác lợi thế so sánh của vùng, đồng thời tạo nên một cơ cấu hợp lý về cây trồng và vật nuôi, có nhiều sản phẩm hàng hóa có chất lượng tốt đáp ứng nhu cầu tiêu dùng và nhu cầu xã hội

- Thực hiện thủy lợi hóa, cơ khí hóa, điện khí hóa, sinh học hóa, đồng thời áp dụng những thành tựu khoa học vào sản xuất và chế biến nông sản hàng hóa Từng bước tạo điều kiện để các địa phương hoàn thành nhanh các tiêu trí xây dựng nông thôn mới

(2) Phát triển công nghiệp ở nông thôn

Đảng nhà nước ưu tiên phát triển các ngành nghề công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm, chế biến lâm sản, sản xuất hàng tiêu dùng, hàng công nghiệp điện tử và công nghiệp thông tin Tăng thêm năng lực sản xuất tương ứng với yêu cầu phát triển kinh tế cao

(3) Xây dựng kết cấu hạ tầng

- Xây dựng và nâng cấp hệ thống giao thông, mở rộng thêm một số tuyến giao thông trọng yếu, kết hợp giao thông với thủy lợi, tận dụng giao

Trang 20

thông đường thủy, cải tạo nâng cấp một số cảng biển, sân bay, xây dựng thêm cảng biển nước sâu

- Tăng cường đầu tư kết cấu hạ tầng xã hội như: giáo dục, y tế, thông tin liên lạc Cải tạo nâng cấp hạ tầng kỹ thuật, đảm bảo cung cấp nước xạch cho tiêu dùng và sản xuất tại thành thị và đặc biệt quan tâm tới vùng nông thôn, miền núi và hải đảo

(4) Phát triển nhanh các ngành du lịch, các ngành dịch vụ

- Ưu tiên phát triển hệ thống hàng không, hàng hải, bưu chính viễn thông, giao thông vận tải, tài chính ngân hàng và các dịch vụ phục vụ cuộc sống của nhân dân

- Từng bước cải thiện nâng cấp các điểm du lịch, các trung tâm thương mại để thu hút du khách đến thăm quan và mua sắm góp phần đẩy nhanh tốc

độ phát triển kinh tế

(5) Phát triển hợp lý các vùng lãnh thổ

Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ trên cơ sở khai thác triệt để lợi thế tiềm năng của từng vùng, liên kết tạo điệu kiện cho các vùng cùng phát triển tốt Đồng thời cần đầu tư mạnh cho các vùng kinh tế trọng điểm, trong đó đặc biệt chú ý tới các vùng kém phát triển như biên giới hải đảo, vùng đồng bào dân tộc ít người, vùng sâu vùng xa

(6) Mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại

- Đẩy mạnh xuất khẩu, coi xuất là ưu tiên và là trọng điểm của kinh tế đối ngoại để tạo thêm mặt hàng xuất khẩu chủ lực, đồng thời nâng cao khả năng cạnh tranh trong xuất khẩu hàng hóa trên thị trường quốc tế, tiến tới giảm dần nhập siêu, ưu tiên việc nhập khẩu để phát triển sản xuất phục vụ xuất khẩu, hạn chế nhập những mặt hàng không thiết yếu, đồng thời cần có chính sách bảo hộ hợp lý sản xuất trong nước Chủ động tham gia cộng đồng thương mại quốc tế và các diễn đàn quốc tế hội nhập kinh tế quốc tế

Trang 21

- Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay viện trợ, đầu tư cho các dự án phục vụ nhu cầu mang tính cấp thiết và trọng điểm để phát triển đất nước

1.1.1.4 Định hướng chuyển dịch cơ cấu lao động hướng CNH-HĐH ở nước ta

Chuyển dịch cơ cấu lao động ở nông thôn, miền núi theo hướng HĐH là: Giảm nhanh tỷ trọng lao động làm nông nghiệp, tăng tỷ trọng lao động làm công nghiệp, xây dựng và thương mại, dịch vụ Đảng ta chỉ đạo phấn đấu đến năm 2020 đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại Do vậy chuyển dịch cơ cấu lao động ngành, nội bộ ngành và vùng cần căn

CNH-cứ vào định hướng phát triển kinh tế - xã hội đã được Đảng ta đề ra, đó là:

(1) Phát triển mạnh công nghiệp và xây dựng theo hướng hiện đại, nâng cao chất lượng và sức cạnh tranh

- Cơ cấu lại sản xuất công nghiệp cả về ngành kinh tế - kỹ thuật, vùng

và giá trị mới Tăng hàm lượng khoa học công nghệ và tỷ trọng giá trị nội địa trong sản phẩm Phát triển có chọn lọc công nghiệp chế biến, công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp năng lượng, khai khoáng, luyện kim, hoá chất, công nghiệp quốc phòng Ưu tiên phát triển các sản phẩm có lợi thế cạnh tranh, phát triển mạnh công nghiệp hỗ trợ Chú trọng phát triển công nghiệp phục vụ nông nghiệp, nông thôn, năng lượng sạch, năng lượng tái tạo và vật liệu mới đi đôi với áp dụng công nghệ tiết kiệm năng lượng, nguyên liệu Từng bước phát triển công nghiệp sinh học và công nghiệp môi trường

- Phát huy hiệu quả các khu, cụm công nghiệp và đẩy mạnh phát triển công nghiệp theo hình thức cụm, nhóm sản phẩm tạo thành các tổ hợp công nghiệp quy mô lớn và hiệu quả cao; hoàn thành việc xây dựng các khu công nghệ cao và triển khai xây dựng một số khu nghiên cứu cải tiến kỹ thuật và đổi mới công nghệ Thực hiện phân bố công nghiệp hợp lý trên toàn lãnh thổ, bảo đảm phát triển cân đối và hiệu quả giữa các vùng

Trang 22

- Phát triển ngành xây dựng đạt trình độ tiên tiến trong khu vực Nhanh chóng tiếp cận và làm chủ các công nghệ hiện đại, nâng cao năng lực công nghiệp xây lắp đáp ứng yêu cầu xây dựng trong nước và có khả năng cạnh tranh trong đấu thầu quốc tế Phát triển mạnh công nghiệp vật liệu xây dựng, nhất là vật liệu chất lượng cao, áp dụng công nghệ mới

(2) Phát triển nông nghiệp toàn diện theo hướng hiện đại, hiệu quả, bền vững

- Khai thác lợi thế của nền nông nghiệp nhiệt đới để phát triển sản xuất hàng hóa lớn với năng suất, chất lượng, hiệu quả và khả năng cạnh tranh cao Tăng nhanh sản lượng và kim ngạch xuất khẩu nông sản, nâng cao thu nhập và đời sống nông dân, bảo đảm vững chắc an ninh lương thực quốc gia Xây dựng

mô hình sản xuất kinh doanh phù hợp với từng loại cây, con Khuyến khích tập trung tích tụ ruộng đất; phát triển trang trại, doanh nghiệp nông nghiệp phù hợp

về quy mô và điều kiện của từng vùng Gắn kết chặt chẽ, hài hoà lợi ích giữa người sản xuất, người chế biến và người tiêu thụ, giữa việc áp dụng kỹ thuật và công nghệ với tổ chức sản xuất, giữa phát triển nông nghiệp với xây dựng nông thôn mới Đổi mới cơ bản phương thức tổ chức kinh doanh nông sản, trước hết

là kinh doanh lúa gạo; bảo đảm phân phối lợi ích hợp lý trong từng công đoạn

từ sản xuất đến tiêu dùng Phát triển hệ thống kho chứa nông sản, góp phần điều tiết cung cầu Tiếp tục đổi mới, xây dựng mô hình tổ chức để phát triển kinh tế hợp tác phù hợp với cơ chế thị trường Kiểm soát chặt chẽ việc chuyển đất nông nghiệp, nhất là đất trồng lúa sang sử dụng vào mục đích khác đi đôi với việc bảo đảm lợi ích của người trồng lúa và địa phương trồng lúa Trên cơ

sở quy hoạch vùng, bố trí cơ cấu cây trồng, vật nuôi, mùa vụ và giống phù hợp với nhu cầu thị trường và giảm thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh Phát triển các hình thức bảo hiểm phù hợp trong nông nghiệp Đẩy nhanh áp dụng tiến bộ khoa học và công nghệ hiện đại trong sản xuất, chế biến, bảo quản; ưu tiên ứng

Trang 23

dụng công nghệ sinh học để tạo nhiều giống cây trồng, vật nuôi và quy trình sản xuất đạt năng suất, chất lượng và hiệu quả cao, tăng nhanh giá trị tăng thêm trên một đơn vị đất canh tác Hỗ trợ phát triển các vùng nông nghiệp công nghệ cao Đẩy mạnh chăn nuôi theo phương thức công nghiệp, bán công nghiệp, bảo đảm chất lượng và an toàn dịch bệnh

- Phát triển lâm nghiệp bền vững: Quy hoạch và có chính sách phát triển phù hợp các loại rừng sản xuất, rừng phòng hộ và rừng đặc dụng với chất lượng ngày càng được nâng cao Nhà nước đầu tư và có chính sách đồng

bộ để quản lý và phát triển rừng phòng hộ và rừng đặc dụng, đồng thời bảo đảm cho người nhận khoán chăm sóc, bảo vệ rừng có cuộc sống ổn định Khuyến khích các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế đầu tư trồng rừng sản xuất; gắn trồng rừng nguyên liệu với công nghiệp chế biến ngay từ trong quy hoạch và dự án đầu tư; lấy nguồn thu từ rừng để phát triển rừng và làm giàu từ rừng

- Khai thác bền vững, có hiệu quả nguồn lợi thủy sản, phát triển đánh bắt

xa bờ, gắn với bảo đảm quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường biển Phát triển nuôi trồng thuỷ sản theo quy hoạch, tập trung vào những sản phẩm có thế mạnh, có giá trị cao; xây dựng đồng bộ kết cấu hạ tầng vùng nuôi; đẩy mạnh áp dụng tiến bộ khoa học và công nghệ vào sản xuất và chế biến, nâng cao năng suất, chất lượng, sức cạnh tranh và đáp ứng yêu cầu vệ sinh, an toàn thực phẩm Xây dựng ngành thuỷ sản Việt Nam đạt trình độ tiên tiến trong khu vực

- Quy hoạch và phát triển có hiệu quả nghề muối, bảo đảm nhu cầu của đất nước và đời sống diêm dân

(3) Phát triển mạnh các ngành dịch vụ, nhất là các dịch vụ có giá trị cao, tiềm năng lớn và có sức cạnh tranh

Trang 24

- Phát triển khu vực dịch vụ đạt tốc độ tăng trưởng cao hơn các khu vực sản xuất và cao hơn tốc độ tăng GDP là một hướng quan trọng chuyển dịch cơ cấu kinh tế

- Tập trung phát triển một số ngành dịch vụ có lợi thế, có hàm lượng tri thức và công nghệ cao như du lịch, hàng hải, hàng không, viễn thông, công nghệ thông tin, y tế Hình thành một số trung tâm dịch vụ, du lịch có tầm cỡ khu vực và quốc tế Mở rộng thị trường nội địa, phát triển mạnh thương mại trong nước; đa dạng hoá thị trường ngoài nước, khai thác có hiệu quả các thị trường có hiệp định mậu dịch tự do và thị trường tiềm năng, tăng nhanh xuất khẩu, giảm nhập siêu cả quy mô và tỉ trọng, phấn đấu cân bằng xuất nhập khẩu Chủ động tham gia vào mạng phân phối toàn cầu, phát triển nhanh hệ thống phân phối các sản phẩm có lợi thế cạnh tranh ở cả trong và ngoài nước, xây dựng thương hiệu hàng hoá Việt Nam Đa dạng hóa sản phẩm và các loại hình du lịch, nâng cao chất lượng để đạt tiêu chuẩn quốc tế Hiện đại hóa và

mở rộng các dịch vụ có giá trị gia tăng cao như tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán, và các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác Phát triển mạnh dịch vụ khoa học và công nghệ, giáo dục và đào tạo, văn hóa, thông tin, thể thao, dịch vụ việc làm và an sinh xã hội

1.1.1.5 Khái niệm về giá trị sản xuất và thu nhập

a) Khái niệm về giá trị sản xuất (GO)

Giá trị sản xuất của ngành sản xuất, dịch vụ, được tính bằng cách lấy tổng sản phẩm từng loại (khối lượng dịch vụ) nhân với đơn giá từng loại sản phẩm đó Để thống nhất nội dung kinh tế và có thể so sánh được các chỉ tiêu nghiên cứu, toàn bộ số liệu các năm được tính theo giá cố định do Tổng cục thống kê ban hành Nhưng khi nghiên cứu chuyển dịch cơ cấu thì GTSX sẽ được tính theo giá hiện hành Cơ cấu GTSX dùng để xem xét cơ cấu giá trị của từng ngành, từng vùng, từng thành phần kinh tế trong tổng giá trị sản xuất

Trang 25

b)Khái niệm về thu nhập

Chúng ta có nhiều cách định nghĩa khác nhau về thu nhập của người lao động tùy theo từng góc độ và đối tượng lao động Tuy nhiên, chúng ta có thể hiểu như sau:

Tổng thu nhập: Tổng thu nhập của người lao động là toàn bộ số tiền

mà người lao động nhận được trong một thời kỳ (có thể là tháng, quý, năm)

bao gồm tiền lương, tiền thưởng, tiền nhận được từ bảo hiểm xã hội và các

khoản khác (như làm thêm, làm kinh tế phụ…)

Thu nhập cuối cùng: Thu nhập cuối cùng được xác định là một phần thu

nhập còn lại sau khi tổng thu nhập của người lao động nhận được trong một thời

kỳ trừ đi các khoản chi phí mà họ bỏ ra và các khoản phải nộp ngân sách

Thu nhập thực tế: Được hiểu là thu nhập cuối cùng tính theo giá so

sánh, nói cách khác thì thu nhập thực tế là toàn bộ giá trị hàng hoá dịch vụ mà

người lao động mua được từ thu nhập cuối cùng

Thu nhập = Thu nhập cuối cùng ∕ chỉ số giá cả

1.1.2 Các chỉ tiêu đánh giá chuyển dịch cơ cấu lao động

1.1.2.1 Về tốc độ chuyển dịch

Quy mô và tốc độ gia tăng lao động trong các ngành: Chỉ tiêu về quy mô lao động cho biết số lượng lao động trong các ngành của một địa phương, một vùng hay cả nước tại từng thời điểm cụ thể Thông qua đây có thể xác định được tốc độ gia tăng qua từng năm Từ hai chỉ tiêu này có thể thấy được sự biến đổi số lượng, tỷ trọng lao động của các ngành thay đổi như thế nào qua từng năm, từng thời kỳ và người ta gọi nó là thước đo tốc độ chuyển dịch cơ cấu lao động

1.1.2.2 Về tính phù hợp

Cơ cấu lao động theo ngành: Chỉ tiêu này cho biết số lượng lao động của từng ngành chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng số lao động một địa phương, một vùng hay cả nước tại một thời điểm cụ thể

Trang 26

Cơ cấu kinh tế theo ngành (theo giá trị sản xuất): Chỉ tiêu này cho biết tỷ trọng đóng góp của từng ngành trong tổng giá trị sản xuất trong nền kinh tế của một địa phương, một vùng hay cả nước trong một khoảng thời gian cụ thể Qua hai chỉ tiêu trên có thể đánh giá được sự phù hợp của chuyển dịch CCLĐ so với cơ cấu kinh tế, hay chuyển dịch CCLĐ đã phù hợp với chuyển dịch cơ cấu GTXS chưa Chuyển dịch như vậy đã phù hợp hay chưa phù hợp với đặc thù của địa phương, để từ đó đưa ra giải pháp để chuyển dịch cơ cấu lao động hợp lý hơn

1.1.2.3 Về tính hiệu quả

Các chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả của quá trình chuyển dịch CCLĐ là các chỉ tiêu về năng suất, thu nhập và cải thiện mức sống của dân cư, tình hình giải quyết vấn đề về môi trường…

Chỉ tiêu năng suất lao động theo ngành: Chỉ tiêu này cho biết giá trị sản xuất do mỗi người lao động tạo ra trong một ngành nhất định Nó cho ta biết hiệu quả hoạt động của ngành đó Nếu cơ cấu lao động được chuyển dịch theo đúng hướng thì năng suất lao động sẽ tăng, chất lượng cuộc sống của lao động cũng được nâng lên đáng kể

Chỉ tiêu GDP/lao động: Cho thấy sự đóng góp của một lao động vào trong GDP Một sự chuyển dịch CCLĐ hợp lý tất yếu sẽ dẫn đến sự cải thiện đời sống của người lao động, thể hiện gián tiếp qua sự gia tăng của GDP/lao động Chỉ tiêu GDP/người: Một lao động ngoài việc nuôi sống bản thân còn phải nuôi sống cả gia đình mình (cha mẹ, con, vợ, chồng…) Do đó hiệu quả của chuyển dịch CCLĐ không thể chỉ xét đến thu nhập của lao động đó mà còn phải quan tâm đến thu nhập đầu người có được cải thiện hay không

1.1.3 Nội dung của chuyển dịch cơ cấu lao động

Chuyển dịch CCLĐ là sự tác động của các công cụ quản lý của Nhà nước vào cơ cấu lao động, để tạo ra một CCLĐ hợp lý, tận dụng tối đa các điều kiện tự nhiên, nguồn lực sẵn có của địa phương nhằm mục đích nâng cao

Trang 27

thu nhập, cải thiện đời sống cho người lao động Chuyển dịch CCLĐ được xem trên các phương diện:

1.1.3.1 Chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành và nội bộ ngành

Nghiên cứu chuyển dịch CCLĐ theo ngành là sự dịch chuyển lao động từ ngành này sang ngành khác Cụ thể, ở đây là chuyển dịch CCLĐ giữa các ngành

NN, ngành CN-XD và ngành TM-DV, chúng được biểu hiện bằng việc tăng giảm

tỷ trọng lao động của các ngành trong một thời gian nhất định Trong đó, sự thay đổi tỷ trọng lao động của ngành này dẫn đến sự thay đổi tỷ trọng lao động của các

ngành khác trên cùng địa bàn nghiên cứu

Trong các ngành được chia ra thành các ngành nhỏ như ngành NN là sự cấu thành của nhóm ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; ngành CN-XD được cấu thành từ ngành công nghiệp và ngành xây dựng; ngành TM-DV được cấu thành từ ngành thương mại và ngành dịch vụ, giữa chúng cũng có sự thay đổi tỷ trọng lao động, sự thay đổi lao động của nội bộ ngành dẫn đến sự thay đổi của cả ngành Do vậy khi nghiên cứu sự chuyển dịch lao động của ngành, chúng ta phải nghiên cứu chi tiết đến nội bộ từng ngành để đánh giá một cách khách quan, cụ thể để tìm ra được nguyên nhân của sự thay đổi đó

Từ đó, đề xuất được những giải pháp, chính sách tác động thúc đẩy sự chuyển dịch CCLĐ một cách nhanh chóng, hiệu quả góp phần làm tăng thu nhập, cải thiện đời sống của lao động

1.1.3.2 Chuyển dịch cơ cấu lao động theo vùng

Sự phân chia các vùng kinh tế dựa trên các điều kiện tự nhiên, kinh tế,

xã hội, nguồn lực của mỗi vùng, kéo theo sự phân công lao động theo các vùng để phù hợp với các điều kiện sản xuất kinh doanh mà vùng đó mang lại Tuy nhiên, do điều kiện sản xuất kinh doanh của các vùng khác nhau nên thu nhập của lao động ở mỗi vùng cũng khác nhau Những vùng có điều kiện tốt thì năng suất của lao động cao, những vùng có điều kiện khó khăn thì năng

Trang 28

suất lao động thấp, vì thế đã hình thành nên sự chuyển dịch lao động từ vùng này sang vùng khác, làm cho tỷ trọng lao động của các vùng thay đổi Việc nghiên cứu sự chuyển dịch CCLĐ theo vùng lãnh thổ đánh giá được những tác động của sự di chuyển của lao động nhằm khai thác mọi ưu thế tiềm năng của vùng lãnh thổ

Cơ cấu theo số lượng lao động đang làm việc trên vùng lãnh thổ được chia thành các ngành hay nhóm ngành trong nền kinh tế quốc dân, là cơ sở để đánh giá thực trạng phân bố số lượng lao động hay nhóm ngành trên địa bàn tỉnh, thành phố cũng như trên cả nước Đồng thời nó cũng là căn cứ thực tiễn

để nghiên cứu xây dựng kế hoạch và chương trình phát triển nhằm chuyển dịch cơ cấu lao động xã hội phù hợp với nhu cầu hội nhập và phát triển của đất nước, cũng như chiến lược phát triển của mỗi ngành và mỗi vùng

1.1.3.3 Chuyển dịch cơ cấu lao động thành phần kinh tế

Cùng với sự phát triển của đất nước, khu vực nông thôn và miền núi cũng tồn tại nhiều thành phần kinh tế như: Kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, kinh tế tư bản tư nhân và kinh tế tư bản nhà nước Trong mỗi thành phần kinh tế (TPKT) đều có cách thức quản lý và sử dụng lao động riêng và việc lực lượng lao động ở TPKT này chuyển sang TPKT khác là điều không thể tránh

khỏi; từ đó hình thành nên chuyển dịch CCLĐ giữa các TPKT với nhau

Trong các TPKT ở khu vực nông thôn và miền núi thì TPKT tư nhân chiếm tỷ trọng lớn và phát triển khá mạnh mẽ, bởi TPKT này rất dễ tham gia

và ít các rào cản như: không cần trình độ học vấn, chuyên môn kỹ thuật, việc sản xuất kinh doanh dựa theo năng lực và nhu cầu Do vậy, lực lượng lao động ở thành phần này chiếm tỷ trọng khá lớn Việc nghiên cứu chuyển dịch CCLĐ theo TPKT giúp Nhà nước điều tiết được sự dịch chuyển lao động giữa các TPKT, tận dụng được nguồn lực tại chỗ để phát triển kinh tế, xã hội

nông thôn và miền núi

Trang 29

1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu lao động

Có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng đến sự chuyển dịch CCLĐ Nhưng xét

dưới góc độ vĩ mô thì các yếu tố sau đây là quan trọng nhất:

1.1.4.1 Sự phát triển của CNH-HĐH

Có thể nói CNH-HĐH và ĐTH là nhân tố tác động mạnh mẽ nhất đến

chuyển dịch CCLĐ Điều này được thể hiện ở các điểm sau đây:

Thứ nhất, yếu tố quyết định để có thể rút lao động nông nghiệp ra khỏi

lĩnh vực hoạt động của nó chính là việc nâng cao năng suất lao động Tuy nhiên, nâng cao năng suất lao động trong nông nghiệp lại phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố khác nhau Trong đó yếu tố then chốt quyết định vấn đề là thay đổi công cụ sản xuất, nhờ CNH-HĐH mà nhiều ngành công nghiệp phát triển, trong đó có ngành chế tạo máy đã tạo ra các loại máy móc thay thế và giải

phóng sức lao động của con người, góp phần nâng cao năng suất lao động

Thứ hai, việc đẩy mạnh CNH-HĐH cho phép nhanh chóng hình thành

các khu, cụm công nghiệp, khu chế xuất Đây chính là điều kiện thuận lợi cho

việc thu hút lực lượng lao động từ nông nghiệp chuyển sang

Thứ ba, đẩy mạnh CNH-HĐH và đô thị hóa làm phát triển các trung

tâm thương mại, dịch vụ Tạo ra nhiều việc làm mới cho lao động, đặc biệt là lao động từ nông nghiệp nông thôn

Thứ tư, CNH-HĐH ngoài việc tạo ra nhu cầu to lớn về lao động còn tạo

ra những điều kiện vật chất thuận lợi giúp cho người lao động có thể học tập

để nâng cao trình độ chuyên môn kỹ thuật của mình

1.1.4.2 Sự phát triển của khoa học công nghệ

Sự phát triển của khoa học công nghệ (KHCN) đã tạo ra ngày càng nhiều các giống cây trồng, vật nuôi có năng suất cao, chất lượng tốt; đặc biệt

có thời gian gieo trồng và nuôi dưỡng ngắn KHCN còn mang lại cho sản xuất nông nghiệp phương thức canh tác mới hiệu quả hơn, do đó làm tăng năng

Trang 30

suất lao động Ngoài ra, KHCN còn giúp thay đổi phương thức tổ chức, quản

lý sản xuất Tất cả những điều nói trên đã làm cho năng suất lao động nông nghiệp tăng lên nhanh chóng, tạo điều kiện thuận lợi cho việc rút dần lao

động ra khỏi lĩnh vực nông nghiệp để phát triển lĩnh vực phi nông nghiệp

1.1.4.3 Hệ thống chính sách của Nhà nước

Chính sách của Nhà nước có ảnh hưởng to lớn đối với sản xuất nông nghiệp, phát triển nông thôn và đối với việc chuyển dịch CCLĐ Có rất nhiều chính sách của Nhà nước có liên quan và ảnh hưởng đến chuyển dịch CCLĐ như: Chính sách đầu tư bao gồm cả đầu tư cho phát triển cơ sở hạ tầng và đầu

tư trực tiếp cho nông nghiệp, nông thôn; chính sách xây dựng nông thôn mới; chính sách quản lý và sử dụng đất đai; chính sách đào tạo nguồn nhân lực và

chính sách di dân kinh tế mới

1.1.4.4 Yếu tố vốn đầu tư của lao động nông thôn

Vốn có vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất và kinh doanh của người lao động Quy mô của vốn là điều kiện đầu tiên quyết định các hộ gia đình nâng cao được hiệu quả sản xuất kinh doanh của mình, khai thác tốt các nguồn lực khác dùng vào sản xuất trong cả ngành nông nghiệp và phi nông nghiệp

Mặt khác, vốn là cơ sở để đầu tư máy móc trang thiết bị và mở rộng quy

mô sản xuất của các ngành Khi quy mô của vốn đầu tư tăng lên sẽ kích thích sự chuyển dịch lao động sang các ngành sản xuất kinh doanh khác, thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển kinh tế

1.1.4.5 Các yếu tố khác: phát triển ngành nghề và các hoạt động TM-DV

Trước tiên theo nghĩa hẹp ngành, nghề và dịch vụ phi nông nghiệp được hiểu là các hoạt động kinh tế độc lập với sản xuất nông nghiệp ở nông

thôn, có khả năng tạo việc làm và đem lại thu nhập cho nông dân

Do có những đặc trưng kinh tế, kỹ thuật riêng nên ngành nghề và dịch vụ phi nông nghiệp có thể được phân chia thành các ngành kinh tế như: Công

Trang 31

nghiệp và xây dựng, thương mại và dịch vụ… Tiếp theo, trong từng ngành lại có

thể được phân chia thành các phân ngành nhỏ hẹp hơn

1.1.5 Sự cần thiết chuyển dịch cơ cấu lao động trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế

1.1.5.1 Ý nghĩa của việc chuyển dịch cơ cấu lao động

Trước hết chuyển dịch cơ cấu lao động góp phần phân bố lại lực lượng lao động một cách hợp lý giữa các vùng, các ngành nghề, tạo điều kiện cho người lao động lựa chọn được nghề phù hợp, mang lại thu nhập cao hơn, tăng

cơ hội tìm được việc làm và thu nhập cho lao động nông thôn

Ngoài ra chuyển dịch cơ cấu lao động để giảm sức ép về việc làm, cân đối lại cung cầu về lao động Dân số gia tăng nhanh sẽ gây sức ép lớn về nhiều mặt, trong đó quan trọng nhất là việc làm Tình trạng bán thất nghiệp diễn ra phổ biến ở nông thôn đã tạo ra những dòng di cư từ nông thôn ra thành thị Chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn giúp tạo ra nhiều việc làm ở khu vực nông thôn, góp phần tăng thu nhập và giải quyết việc làm cho lao động

lúc nông nhàn

Chuyển dịch cơ cấu lao động tạo điều kiện cho chuyển dịch cơ cấu kinh

tế nông nghiệp theo hướng CNN-HĐH, nhằm thích ứng với cơ cấu của kinh

tế mới, phân bố lại lực lượng lao động hợp lý hơn giữa các vùng lãnh thổ, giữa các ngành nghề, giữa các khu vực kinh tế, giúp cho người lao động lựa

chọn ngành nghề phù hợp hơn, tăng cơ hội tìm được việc làm

Mặt khác, chuyển dịch cơ cấu lao động phù hợp góp phần kích thích sự năng động, sáng tạo của lao động, tạo ra nguồn nhân lực có trình độ học vấn

và khoa học kỹ thuật cao để đáp ứng với yêu cầu của xã hội, cải thiện môi trường đầu tư, thu hút đầu tư trong và ngoài nước thúc đẩy sự phát triển kinh

tế xã hội của đất nước Ở nông thôn nước ta, chuyển dịch cơ cấu lao động

theo ngành nghề có xu hướng tăng dần tỷ trọng lao động phi nông nghiệp

Trang 32

1.1.5.2 Mối liên hệ giữa chuyển dịch cơ cấu cung lao động và chuyển dịch cơ cấu cầu lao động

Chuyển dịch cơ cấu lao động là quá trình biến đổi, chuyển hóa khách quan từ cơ cấu lao động cũ sang cơ cấu lao động mới tiến bộ hơn, phù hợp với quá trình và trình độ phát triển kinh tế xã hội, tức là một quá trình nhằm làm thay đổi cấu trúc và mối liên hệ về lao động theo một mục tiêu nhất định Hay nói cách khác “chuyển dịch cơ cấu lao động là quá trình phân phối, bố trí lao động theo những quy luật, những xu hướng tiến bộ, nhằm mục đích sử dụng đầy đủ và có hiệu quả các nguồn nhân lực để tăng trưởng và phát triển”

Ở Việt Nam chuyển dịch cơ cấu lao động diễn ra trên cơ sở quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, nhằm mục tiêu tăng trưởng, phát triển kinh tế xã hội, nâng cao năng suất lao động, tạo nhiều việc làm và cải thiện đời sống nhân dân Do đó có thể coi chuyển dịch cơ cấu lao động là cách mạng trong phân công lại lao động với mục tiêu và xu hướng là tăng tỷ lệ lao động kỹ thuật, có trình độ tay nghề, lao động làm việc trong các ngành công nghiệp và dịch vụ

và giảm tỷ lệ lao động giản đơn, thiếu chuyên môn, lao động làm việc trong ngành nông, lâm, ngư nghiệp

Theo đó chuyển dịch cơ cấu lao động được biểu hiện thông qua sự dịch chuyển trong cơ cấu cung lao động (là sự dịch chuyển theo hướng thay đổi cơ cấu phân chia theo các chỉ tiêu số lượng và chất lượng lao động đáp ứng yêu cầu của sản xuất và thị trường lao động) và cơ cấu cầu lao động (là sự dịch chuyển cơ cấu lao động đang làm việc phân chia theo các ngành/khu vực kinh

tế, vùng lãnh thổ, thành phần kinh tế, dạng việc làm)

Giữa chuyển dịch cơ cấu cung và cơ cấu cầu lao động có mối quan hệ qua lại tác động lẫn nhau và kết quả là sự dịch chuyển cơ cấu lao động Một mặt muốn chuyển dịch cơ cấu cầu lao động thì cung lao động (cả về số lượng

Trang 33

và chất lượng) phải phát triển đến một trình độ cần thiết và phù hợp với yêu cầu khách quan của nền kinh tế (thể hiện vai trò quyết định của cung lao động tới cầu lao động)

Mặt khác chuyển dịch khách quan có tính quy luật của cơ cấu cầu lao động, phản ánh quá trình xã hội hóa và sự phân công lao động ngày càng hợp lý, tiến bộ là một trong những yếu tố giúp cho nền kinh tế tăng trưởng Khi kinh tế tăng trưởng đời sống nhân dân được cải thiện, giáo dục, y tế phát triển là điều kiện để cung lao động phát triển cả về số lượng và chất lượng, tạo ra một sự dịch chuyển trong cơ cấu cung lao động.Vì vậy dịch chuyển cơ cấu lao động hợp lý còn là quá trình biến đổi để cung lao động phù hợp với cầu lao động

1.1.5.3 Tính tất yếu của chuyển dịch cơ cấu lao động

Đề cập đến tính tất yếu khách quan của chuyển dịch cơ cấu lao động khi chuyển sang nền kinh tế thị trường tức là nói đến sự cần thiết khách quan, nhu cầu tất yếu chuyển dịch cơ cấu lao động trên cơ sở đánh giá, tổng kết thực tiễn Nhu cầu thực tiễn khách quan đó sẽ là động cơ và tạo ra động lực hành động chủ quan của con người tác động vào quá trình chuyển dịch đó một cách tự giác, hợp quy luật

Thực trạng yếu kém của sản xuất nông nghiệp và kinh tế khu vực nông thôn miền núi về trình độ phát triển, hiệu quả và chất lượng là nguyên nhân cơ bản của sự bất cập về kinh tế và lao động ở nông thôn hiện nay và ngược lại

Sự bất cập đó thể hiện rất rõ ở sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn diễn ra rất chậm, đặc biệt là so sánh với yêu cầu của tiến trình đổi mới và CNH-HĐH nông nghiệp Tiến bộ đạt được về chuyển dịch

cơ cấu kinh tế và lao động chưa tạo ra bước đột phá về chất lượng và hiệu quả của phát triển Bài toán đặt ra ở đây cho phát triển nông nghiệp, nông thôn nói chung, cho các vùng nông thôn miền núi có lợi thế so sánh và vùng còn nhiều khó khăn là phải có các giải pháp đột phá để đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu

Trang 34

kinh tế và cơ cấu lao động theo hướng sử dụng có hiệu quả nguồn lao động, nâng cao năng suất cây trồng, vật nuôi, năng suất lao động, giảm chi phí trung gian để nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm nông nghiệp

Chuyển dịch CCLĐ còn xuất phát từ đòi hỏi khách quan giải quyết các vấn đề bức xúc về lao động, việc làm, thu nhập và đời sống của dân cư nông thôn Xét ở tầm quốc gia, khu vực nông thôn chịu sức ép rất lớn về lao động, việc làm Hiện nay, tốc độ gia tăng lao động trên phạm vi cả nước cũng như khu vực nông thôn vẫn cao hơn tốc độ gia tăng dân số và việc làm Bởi vậy, trên tổng thể khu vực nông thôn luôn dư thừa lao động Theo nhận định của tác giả Nguyễn Hữu Dũng (2003) khu vực nông thôn chỉ có trên 9,3 triệu ha đất nông nghiệp, trên 11,5 triệu ha đất lâm nghiệp có rừng và do đó tạo việc làm trong nông nghiệp tối đa chỉ sử dụng hết khoảng 19 triệu lao động, nếu không chuyển dịch được lao động sang các ngành nghề phi nông nghiệp thì sẽ

dư thừa rất lớn lao động nông thôn Việc làm trong nông nghiệp tạo ra giá trị rất thấp do năng suất lao động thấp Nếu làm nông nghiệp thuần, nhìn chung cùng lắm cũng chỉ giải quyết được vấn đề đói và thoát được nghèo, không thể vươn lên làm giàu Thực tế, bức tranh nông thôn hiện nay cho thấy, nạn thiếu việc làm là rất nghiêm trọng, 90% người nghèo vẫn thuộc khu vực nông thôn Bởi vậy, bài toán đặt ra là một mặt phải nâng cao hiệu quả việc làm trong nông nghiệp, mặt khác phải tạo nhiều việc làm và việc làm có giá trị kinh tế cao thuộc lĩnh vực phi nông nghiệp để đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu lao động Chỉ có như vậy mới mở ra lối thoát cho nguồn lao động dư thùa trong sản xuất nông nghiệp tại khu vực nông thôn miền núi

1.1.6 Những chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng CNH-HĐH

Chuyển dịch cơ cấu lao động là một trong những yêu cầu của phát triển

kinh tế đất nước và phát triển nông nghiệp, nông thôn Để định hướng phát

Trang 35

triển nông nghiệp nông thôn, nhà nước đã ban hành một số các chủ trương

chính sách có liên quan đến chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn, như sau:

Nghị quyết 120/HĐBT ngày 11/4/1992 của Hội đồng Bộ trưởng (nay

là Chính phủ) về việc lập Quỹ quốc gia giải quyết việc làm và Chương trình

quốc gia giải quyết việc làm;

Quyết định số 50/1999/QĐ-TTg ngày 24/3/1999 của Thủ tướng, về việc Phê duyệt kế hoạch đào tạo nghề giai đoạn 1999-2000 với mục tiêu " coi trọng và tăng cường đào tạo nghề cho lao động nông thôn mà chủ yếu là đào tạo ngắn hạn các nghề trồng trọt, chăn nuôi; nuôi trồng đánh bắt thủy, hải sản;

sơ chế, chế biến và bảo quản nông, lâm, ngư sản và các nghề truyền thống"

Quyết định số 190/2003/QĐ-TTG ngày 16/09/2003 của Thủ tướng Chính

phủ về chính sách di dân thực hiện quy hoạch, bố trí dân cư giai đoạn 2003-2010;

Quyết định số 153/2004/QĐ-TTg ngày 17 tháng 8 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành định hướng chiến lược phát triển bền vững

ở Việt Nam (Chương trình nghị sự 21 của Việt Nam);

Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05 tháng 8 năm 2008 của Ban Chấp

hành Trung ương Đảng Khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn;

Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ

về việc phê duyệt đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020

Nghị Quyết số 10/2011/QH13 ngày 08/01/2011 của Quốc Hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội 5 năm 2011-2015

1.2 Kinh nghiệm chuyển dịch CCLĐ ở một số nước trên thế giới và tình hình chuyển dịch CCLĐ nước ta

1.2.1 Kinh nghiệm chuyển dịch CCLĐ ở một số nước trên thế giới

a Trung Quốc

Trung Quốc bắt đầu tiến hành công cuộc cải cách, mở cửa nền kinh tế

Trang 36

từ năm 1978 với chiến lược công nghiệp hóa toàn diện Trong thập kỷ 19, Trung Quốc lựa chọn mô hình phát triển phi cân đối, đặt trọng tâm phát triển

là khu vực công nghiệp, đặc biệt là các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng nhằm đáp ứng nhu cầu trong nước với quy mô dân số lớn nhất thế giới, phục vụ xuất khẩu và giải quyết việc làm cho lực lượng lao động trong độ tuổi hàng năm tăng thêm hàng chục triệu người Trung Quốc đã tập trung phát triển công nghiệp và đô thị ở các vùng ven biển phía Đông để thu hút lao động từ khu vực nông nghiệp, nông thôn ở các vùng trong nội địa

Nhờ thực hiện mô hình này, Trung Quốc đã đạt được tốc độ tăng trưởng rất cao 9%-10% trong nhiều năm, tỷ lệ dân số đô thị từ 18% (1978) tăng lên hơn 44% (2007), tỷ lệ lao động nông nghiệp từ chỗ chiếm hơn 65% (1980) giảm xuống còn khoảng 47% (2007), tỷ trọng khu vực nông nghiệp trong cơ cấu GDP hiện nay chỉ còn khoảng 10% Tuy nhiên, do phát triển tập trung vào khu vực công nghiệp và đô thị nên Trung Quốc phải đối mặt với tình trạng khoảng cách chênh lệch về mức sống giữa khu vực nông thôn và đô thị, giữa các vùng phía Tây và phía Đông trong nước tăng lên nhanh chóng Các vùng phía Tây phần lớn chậm phát triển, tỷ lệ hộ nghèo cao trong khi một

số vùng ven biển phía Đông phát triển quá nóng, ô nhiễm môi trường kể cả ô nhiễm môi trường đô thị do sản xuất công nghiệp tập trung ngày càng gia tăng làm quá trình phát triển và chuyển dịch cơ cấu lao động thiếu tính bền vững

b Thái Lan

Thái Lan là nước đi lên từ nông nghiệp, điều kiện phát triển tương đối tương đồng với Việt Nam Trong vòng 20 năm trở lại đây, Thái Lan phát triển theo mô hình có tính bền vững, quan tâm phát triển cả hai khu vực nông nghiệp và phi nông nghiệp, không thúc đẩy quá nhanh quá trình chuyển dịch lao động từ nông thôn ra thành thị, từ khu vực nông nghiệp sang khu vực phi nông nghiệp để phát triển đô thị hiện đại và các ngành công nghiệp sử dụng

Trang 37

lao động có trình độ CMKT Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt 5,5 – 6,5%, tỷ trọng khu vực nông nghiệp trong cơ cấu GDP luôn chiếm ở mức 9 – 10%, cơ cấu lao động chuyển dịch từ chỗ tỷ lệ lao động nông nghiệp chiếm

62,1% (1990) giảm xuống còn 39,4% (2007)

Những năm gần đây, Thái Lan rất chú trọng phát triển các ngành nghề phi nông nghiệp ở nông thôn để tạo việc làm tại chỗ, thu hút lao động từ khu vực nông nghiệp sang khu vực phi nông nghiệp qua đó hạn chế lao động di cư

tự do từ nông thôn ra thành thị, giảm sức ép dân số vào các khu vực đô thị lớn như thủ đô Bankok hiện quy mô dân số đã lên tới gần 15 triệu dân

c Nhật Bản

Nhật Bản là nước đầu tiên thực hiện công nghiệp hóa ở châu Á, bắt đầu

từ cuối thế kỷ XIX và được đẩy mạnh trong nửa đầu của thế kỷ XX Nhật Bản tiến hành CNH-HĐH từ một nền nông nghiệp cổ truyền, tự túc, tự cấp, sản xuất manh mún với những hộ nông dân sản xuất quy mô nhỏ (bình quân 0,5ha) và nhanh chóng trở thành cường quốc kinh tế lớn thứ 2 trên thế giới với một nền nông nghiệp và công nghiệp tiên tiến, kinh tế thành thị và nông thôn phát triển Đến nay, tỷ trọng khu vực nông nghiệp trong cơ cấu GDP của

Nhật Bản chiếm chưa đến 1,5%, tỷ lệ lao động nông nghiệp còn khoảng 3%

Để tạo việc làm, thu hút lao động từ khu vực nông nghiệp sang khu vực phi nông nghiệp, Nhật Bản đẩy mạnh phát triển khu vực công nghiệp, bắt đầu

từ phát triển công nghiệp cơ khí để phục vụ sản xuất nông nghiệp Từ ngành

cơ khí chế tạo các loại máy nông nghiệp có công suất 4 - 10 sức ngựa, Nhật Bản mở rộng ra phát triển các ngành công nghiệp cơ khí khác, nổi bật là các ngành công nghiệp phục vụ sản xuất ô tô, máy kéo thu hút nhiều lao động từ khu vực nông nghiệp, nông thôn

1.2.2 Tình hình chuyển dịch CCLĐ ở nước ta

1.2.2.1 Những thành tựu đã đạt được và những hạn chế, tồn tại

Trang 38

* Những thành tựu đã đạt được

Cơ cấu lao động nông nghiệp, nông thôn tiếp tục chuyển dịch theo hướng tích cực, bảo đảm an ninh lương thực và góp phần thúc đẩy quá trình

công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

Chuyển dịch cơ cấu lao động nông nghiệp, nông thôn được thực hiện dưới nhiều hình thức đa dạng theo xu hướng tiến bộ (nông nghiệp truyền thống năng suất thấp sang nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp-phi nông nghiệp, nông thôn-thành thị, xuất khẩu lao động), tiến bộ kỹ thuật được áp dụng rộng rãi, ngành nghề nông thôn phát triển đã góp phần làm tăng năng

suất lao động và tăng thu nhập

Các hình thức tổ chức sản xuất tiếp tục được đổi mới, nâng cao hiệu quả sản xuất nông thôn và thu hút thêm nhiều lao động, góp phần giảm

nghèo nhanh chóng

Các chính sách phát triển nông nghiệp, nông thôn đầu tư xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng kinh tế-xã hội làm thay đổi bộ mặt nông thôn, góp phần tích cực cho chuyển dịch cơ cấu lao động và hỗ trợ kịp thời cho nông dân trong quá trình chuyển dịch sang những ngành nghề có năng suất lao động cao hơn

* Những hạn chế, tồn tại cần giải quyết trong quá trình chuyển dịch

Tăng trưởng kinh tế nói chung và tăng trưởng khu vực nông nghiệp, nông thôn không thúc đẩy tăng trưởng tương ứng việc làm ở nông thôn; lao động tiếp tục bị dồn nén trong sản xuất nông nghiệp năng suất thấp (năng suất lao động nông nghiệp chỉ bằng khoảng 1/3 so với công nghiệp và dịch vụ) Hệ

số co giãn việc làm trong nền kinh tế nói chung và khu vực nông nghiệp nông thôn còn thấp chưa đảm bảo thu hút hết lao động dư thừa trong nông nghiệp

để tạo ra ”điểm cất cánh” phát triển sản xuất hàng hoá và tăng sức cạnh tranh của sản phẩm nông nghiệp, nông thôn; mức độ thiếu việc làm còn cao (6,51% người thiếu việc làm và khoảng 25% thời gian lao động ở nông thôn chưa

Trang 39

được sử dụng), thu nhập lao động nông thôn miền núi vẫn còn rất thấp

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế chưa thúc đẩy và tạo điều kiện để có kết quả chuyển dịch cơ cấu lao động nông nghiệp, nông thôn tương ứng (công nghiệp

và dịch vụ đã tạo ra 79% GDP cả nước, nhưng mới thu hút 49% lao động xã hội), chuyển dịch không đồng đều giữa các vùng (các vùng Đông Nam bộ, Đồng bằng sông Hồng chuyển dịch nhanh, các vùng Tây Bắc, Tây Nguyên chuyển dịch chậm rất chậm) và chưa tạo được sự liên kết di chuyển lao động phục vụ cho sự nghiệp CNH-HĐH chung trong cả nước, chưa phát huy được thế mạnh của từng vùng về nguồn nhân lực, tài nguyên thiên nhiên và đặc điểm sinh thái; các vùng kinh tế trọng điểm chưa được quy hoạch phát triển đồng bộ

để tạo động lực tác động lan toả mạnh đến những vùng khó khăn khác; thị trường lao động vẫn mất cân đối nghiêm trọng về cung cầu lao động; quy hoạch các khu cụm công nghiệp không hợp lý dẫn đến thừa - thiếu lao động hầu hết mang tính cục bộ và làm lãng phí nguồn nhân lực của đất nước

Đời sống vật chất tinh thần của nông dân còn thấp, chênh lệch giàu nghèo có xu hướng gia tăng (GDP bình quân đầu người ngay trong vùng có nhịp độ tăng trưởng cao nhất nước như: Đông Nam Bộ cũng có sự chênh lệch lớn giữa các tỉnh, Bình Phước, Tây Ninh chỉ bằng 1/3 so với thành phố Hồ Chí Minh và Bà Rịa - Vũng Tàu; tỷ lệ hộ nghèo giữa vùng Tây Bắc và vùng Đông Nam Bộ lên tới 9,8 lần), ô nhiễm môi trường ngày càng nặng nề

1.2.2.2 Những bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tiễn

Chuyển dịch CCLĐ nông thôn một cách nhanh chóng, hiệu quả, một mặt cần thúc đẩy tích tụ ruộng đất và đảm bảo tính lâu dài trong sử dụng đất của nông dân, mặt khác cần thay đổi chiến lược từ sản xuất hỗn hợp sang sản xuất chuyên môn hoá và tập trung vào những sản phẩm nông nghiệp tạo giá trị kinh tế cao (chăn nuôi, trồng cây cảnh và các loại rau củ quả sạch…)

Trang 40

Đồng thời phát triển mạnh công nghiệp chế biến sản phẩm nông nghiệp, để

nâng cao được thu nhập cho người lao động

Nhà nước có vai trò đặc biệt quan trọng thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn, đóng vai trò then chốt trong quá trình chuyển dịch CCLĐ nông thôn theo đúng định hướng của Đảng và nhà nước đã đặt mục tiêu nâng cao trình độ tay nghề của người lao động góp phần tạo ra nhiều cơ hội tìm

kiếm việc làm để nâng cao thu nhập cho người dân

Nhà nước cần đặc biệt quan tâm đến các chính sách: Chính sách đất đai, đầu tư phát triển nguồn nhân lực nông thôn, nông nghiệp và nông thôn, tín dụng, phát triển cơ sở hạ tầng, ứng dụng công nghệ mới vào sản xuất tại khu vực nông thôn nhằm tạo điều kiện thuận lợi nhất cho quá trình chuyển dịch CCLĐ được diễn ra thuận lợi nhất, tạo môi trường đầu tư tốt nhất, giảm tối đa các thủ tục hành chính rườm rà chưa phù hợp để thu hút nguồn đầu tư

của thành phần kinh tế tư nhân tại các địa phương

1.2.2.3 Bài học kinh nghiệm về chuyển dịch CCLĐ theo định hướng HĐH của TP.Hà Nội

CNH-Thành phố Hà Nội là trung tâm về kinh tế chính trị, hành chính, trung tâm lớn về văn hoá, khoa học, giáo dục, có cơ sở hạ tầng khá thuận lợi Ngoài

ra, thủ đô Hà Nội còn có vị trí địa lý, khí hậu thuỷ văn khá thuận lợi Quá trình CNH-HĐH và đô thị hóa đã tác động tích cực đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế của TP.Hà Nội và đồng thời kéo theo quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng giảm dần tỷ trọng lao động nông nghiệp, tăng dần tỷ trọng lao động các ngành công nghiệp, xây dựng và dịch vụ có năng suất lao động cao hơn Năm 2005, cơ cấu kinh tế của TP.Hà Nội theo ba nhóm ngành: nông nghiệp chiếm 20,04%, xây dựng và công nghiệp chiếm 28,37%, dịch vụ chiếm 51,59% Đến năm 2010, Hà Nội đã có cơ cấu kinh tế phù hợp hơn với nông nghiệp chỉ

chiếm 6,1%, xây dựng và công nghiệp chiếm 41,4%, dịch vụ chiếm 52,5%

Ngày đăng: 28/08/2017, 09:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1: Lao động và cơ cấu lao động làm việc trong các ngành giai đoạn (2007 - 2012)                                                                                                                                                                   ĐVT: n - Giải pháp đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu lao động của TP  hòa bình, tỉnh hòa bình theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Bảng 3.1 Lao động và cơ cấu lao động làm việc trong các ngành giai đoạn (2007 - 2012) ĐVT: n (Trang 62)
Bảng 3.2: Giá trị sản xuất  và cơ cấu GTSX giữa các ngành  giai đoạn (2007-2012) - Giải pháp đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu lao động của TP  hòa bình, tỉnh hòa bình theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Bảng 3.2 Giá trị sản xuất và cơ cấu GTSX giữa các ngành giai đoạn (2007-2012) (Trang 66)
Hình 3.4.  Biểu đồ cơ cấu lao động theo vùng lãnh thổ giai đoạn 2007-2012 - Giải pháp đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu lao động của TP  hòa bình, tỉnh hòa bình theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Hình 3.4. Biểu đồ cơ cấu lao động theo vùng lãnh thổ giai đoạn 2007-2012 (Trang 72)
Bảng 3.5: Giá trị sản xuất và cơ cấu GTSX theo vùng lãnh thổ của TP.Hòa Bình giai đoạn (2007- 2012) - Giải pháp đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu lao động của TP  hòa bình, tỉnh hòa bình theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Bảng 3.5 Giá trị sản xuất và cơ cấu GTSX theo vùng lãnh thổ của TP.Hòa Bình giai đoạn (2007- 2012) (Trang 75)
Bảng 3.6 : Giá trị sản xuất/lao động/năm của vùng lãnh thổ giai đoạn (2007-2012) - Giải pháp đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu lao động của TP  hòa bình, tỉnh hòa bình theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Bảng 3.6 Giá trị sản xuất/lao động/năm của vùng lãnh thổ giai đoạn (2007-2012) (Trang 77)
Hình 3.5. Biểu đồ giá trị sản xuất/ lao động của các vùng - Giải pháp đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu lao động của TP  hòa bình, tỉnh hòa bình theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Hình 3.5. Biểu đồ giá trị sản xuất/ lao động của các vùng (Trang 78)
Bảng 3.10: Lao động và cơ cấu lao động ngành CN-XD giai đoạn (2007-2012) - Giải pháp đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu lao động của TP  hòa bình, tỉnh hòa bình theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Bảng 3.10 Lao động và cơ cấu lao động ngành CN-XD giai đoạn (2007-2012) (Trang 86)
Bảng 3.11: Giá trị sản xuất  và cơ cấu giá trị sản xuất  ngành CN-XD giai đoạn (2007-2012)                                                                                                                                                       ĐVT: Tr.đồng - Giải pháp đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu lao động của TP  hòa bình, tỉnh hòa bình theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Bảng 3.11 Giá trị sản xuất và cơ cấu giá trị sản xuất ngành CN-XD giai đoạn (2007-2012) ĐVT: Tr.đồng (Trang 89)
Bảng 3.13: Lao động và cơ cấu lao động ngành TM-DV giai đoạn (2007-2012) - Giải pháp đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu lao động của TP  hòa bình, tỉnh hòa bình theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Bảng 3.13 Lao động và cơ cấu lao động ngành TM-DV giai đoạn (2007-2012) (Trang 92)
Bảng 3.14: Giá trị sản xuất và cơ cấu GTSX ngành TM-DV giai đoạn (2007-2012)                                                                                                                                                                 ĐVT: Tr.đồng - Giải pháp đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu lao động của TP  hòa bình, tỉnh hòa bình theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Bảng 3.14 Giá trị sản xuất và cơ cấu GTSX ngành TM-DV giai đoạn (2007-2012) ĐVT: Tr.đồng (Trang 94)
Bảng 3.15 cho thấy, mối liên hệ giữa sự chuyển dịch CCLĐ trong nội bộ  ngành TM-DV dẫn đến sự thay đổi về cơ cấu giá tri sản xuất của ngành này tạo - Giải pháp đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu lao động của TP  hòa bình, tỉnh hòa bình theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Bảng 3.15 cho thấy, mối liên hệ giữa sự chuyển dịch CCLĐ trong nội bộ ngành TM-DV dẫn đến sự thay đổi về cơ cấu giá tri sản xuất của ngành này tạo (Trang 95)
Hình 3.7. Biểu đồ cơ cấu trình độ học vấn của các hộ điều tra - Giải pháp đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu lao động của TP  hòa bình, tỉnh hòa bình theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Hình 3.7. Biểu đồ cơ cấu trình độ học vấn của các hộ điều tra (Trang 97)
Bảng 3.17: Chuyển dịch trình độ CMKT trong các hộ điều tra - Giải pháp đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu lao động của TP  hòa bình, tỉnh hòa bình theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Bảng 3.17 Chuyển dịch trình độ CMKT trong các hộ điều tra (Trang 102)
Bảng 3.20:  Mối quan hệ giữa chuyển dịch CCLĐ và cơ cấu  GTXS - Giải pháp đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu lao động của TP  hòa bình, tỉnh hòa bình theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Bảng 3.20 Mối quan hệ giữa chuyển dịch CCLĐ và cơ cấu GTXS (Trang 105)
Hình 3.9. Biểu đồ cơ cấu thu nhập chính của hộ tại 2 thời điểm 2007-2012 - Giải pháp đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu lao động của TP  hòa bình, tỉnh hòa bình theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Hình 3.9. Biểu đồ cơ cấu thu nhập chính của hộ tại 2 thời điểm 2007-2012 (Trang 107)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w