Trường hợp có vấn đề phát sinh trong quá trình kiểm tra vượt quá thẩm quyền của mình phải báo cáo ngay với Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền đã ban hành quyết định kiểm tra để kịp thời xử
Trang 1
HOÀNG VĂN TRƯỜNG
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG KIỂM TRA,
XỬ LÝ HÀNG HÓA KHÔNG ĐẢM BẢO AN TOÀN
THỰC PHẨM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Hà Nội, 2014
Trang 2HOÀNG VĂN TRƯỜNG
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG KIỂM TRA,
XỬ LÝ HÀNG HÓA KHÔNG ĐẢM BẢO AN TOÀN
THỰC PHẨM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã Số: 60620115
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS TS CHU TIẾN QUANG
Hà Nội, 2014
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là trung thực và chưa hề bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam đoan rằng, mọi thông tin trích dẫn trong luận văn này được chỉ rõ nguồn gốc
Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Hà Nội, ngày tháng 2 năm 2014
Người thực hiện
Hoàng văn Trường
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu, tác giả luôn nhận được
sự quan tâm, giúp đỡ của quý thầy cô giáo, các bạn bè đồng nghiệp, quý cơ quan
và người thân Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến các thầy cô giáo tại Trường Đại học Lâm nghiệp; Chi cục Quản lý thị trường Thanh Hoá; Chi cục
An toàn vệ sinh thực phẩm Thanh Hoá; Thanh tra Sở Nông nghiệp và phát triển Nông thôn; Thanh tra Sở y tế; Phòng Cảnh sát Kinh tế- Công an tỉnh Thanh Hóa
đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Đặc biệt tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo PGS.TS Chu Tiến Quang người trực tiếp hướng dẫn luận văn, đã tận tình giúp
đỡ, hướng dẫn tôi trong quá trình thực hiện luận văn
Qua đây tôi xin chân thành cảm ơn đến các thầy cô giáo, bạn bè đồng nghiệp, người thân, lãnh đạo Chi cục Quản lý thị trường Thanh Hoá nơi tôi công tác, đã giúp đỡ, tạo điều kiện, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này
Một lần nữa xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng 2 năm 2014
Tác giả
Hoàng Văn Trường
Trang 5MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các từ viết tắt vii
Danh mục các bảng viii
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN, THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG KIỂM TRA, XỬ LÝ HÀNG HÓA KHÔNG ĐẢM BẢO AN TOÀN THỰC PHẨM VÀ TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 7
1.1 Cơ sở lý luận về chất lượng kiểm tra, xử lý hàng hóa không đảm bảo an toàn thực phẩm 7
1.1.1 Các khái niệm liên quan 7
1.1.2 Quy trình kiểm tra, xử lý hàng hóa không đảm bảo an toàn thực phẩm 11
1.1.3 Các tiêu chí phản ánh chất lượng kiểm tra, xử lý hàng hóa không đảm bảo ATTP 22
1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng kiểm tra, xử lý hàng hóa không đảm bảo ATTP 30
1.1.5 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng công tác kiểm tra, xử lý hàng hóa không đảm bảo ATTP 32
1.1.6 Kinh nghiệm nước ngoài về nâng cao chất lượng công tác kiểm tra, xử lý hàng hóa không đảm bảo an toàn thực phẩm 34
1.2 Tổng quan nghiên cứu 40
1.2.1 Những nghiên cứu liên quan đến phạm trù “Kiểm tra” có: 40
1.2.2 Những nghiên cứu liên quan đến “ Đảm bảo an toàn thực phẩm” 43
Trang 6CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM CỦA TỈNH THANH HÓA VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 47
2.1 Đặc điểm cơ bản của tỉnh Thanh Hóa: 47
2.1.1 Vị trí địa lý 47
2.1.2 Khí tượng, thủy văn 47
2.1.3 Điều kiện kinh tế - xã hội 48
2.2 Khái quát tình hình kinh doanh hàng hóa không đảm bảo ATTP ở Việt Nam giai đoạn từ năm 2009 - 2013 49
2.3 Khái quát về tình hình kinh doanh hàng hóa thực phẩm trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa 51
2.3.1 Tình hình lưu thông hàng hóa thực phẩm trên địa bàn tỉnh 51
2.3.2 Địa bàn tiêu thụ hàng hóa không đảm bảo ATTP 53
2.3.3 Kết quả kiểm tra, xử lý hàng hóa không đảm bảo ATTP 53
2.4 Về tổ chức các cơ quan chức năng kiểm tra, xử lý hàng hóa không đảm bảo ATTP 58
2.4.1 Các lực lượng chức năng kiểm tra gồm có: 58
2.4.2 Các Ban chỉ đạo về kiểm tra ATTP 58
2.4.3 Chất lượng kiểm tra, xử lý hàng hóa không đảm bảo ATTP 64
2.5 Phương pháp nghiên cứu: 66
2.5.1 Phương pháp chọn địa điểm và đối tượng nghiên cứu: 66
2.5.2 Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu: 67
2.5.3 Phương pháp xử lý tài liệu 68
2.5.4 Phương pháp phân tích, tổng hợp, Gồm: 68
CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG KIỂM TRA, XỬ LÝ HÀNH HÓA KHÔNG ĐẢM BẢO ATTP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA 70
3.1 Thực trạng chất lượng kiểm tra, xử lý hàng hoá không đảm bảo an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa thông qua các tài liệu thứ cấp 70
Trang 73.1.1 Chất lượng kế hoạch kiểm tra, xử lý hàng hóa không đảm bảo ATTP của 2 Ban chỉ đạo tỉnh Thanh Hóa 70 3.1.2 Chất lượng thực hiện kế hoạch kiểm tra, xử lý hàng hóa không đảm bảo ATTP 72 3.1.3 Chất lượng công khai kết quả kiểm tra xử lý 77 3.1.4 Chất lượng công tác tổng kết, rút kinh nghiệm của hai Ban chỉ đạo 84 3.2 Thực trạng chất lượng kiểm tra, xử lý hàng hóa không đảm bảo ATTP tại tỉnh Thanh Hoá theo số liệu sơ cấp 86 3.2.1 Đánh giá của cán bộ tham gia kiểm tra, xử lý hàng hóa không đảm bảo ATTP 86 3.2.2 Đánh giá của người tiêu dùng về chất lượng kiểm tra, xử lý hàng hóa không đảm bảo ATTP 89 3.2.3 Kết quả đánh giá của tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa thực phẩm
về chất lượng công tác kiểm tra 93 3.2.4 Tổng hợp kết quả điều tra các đối tượng: cán bộ kiểm tra, tổ chức, cá nhân kinh doanh và người tiêu dùng về chất lượng kiểm tra 97 3.3 Phân tích ảnh hưởng của các nhân tố tới chất lượng kiểm tra, xử lý hàng hóa không đảm bảo an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa 99 3.3.1 Ảnh hưởng của nhân tố “tính đầy đủ, rõ ràng cụ thể của văn bản quy phạm pháp luật” 99 3.3.2 Ảnh hưởng của nhân tố về tổ chức bộ máy, nguồn nhân lực 101 3.3.3 Ảnh hưởng của nhân tố phương tiện, trang thiết bị, kinh phí tới chất lượng của kiểm tra, xử lý hàng hóa không đảm bảo ATTP 102 3.3.4 Ảnh hưởng của nhân tố phối hợp trong trong kiểm tra, xử lý hàng hóa không đảm bảo ATTP 103 3.4 Đánh giá chung về chất lượng kiểm tra, xử lý hàng hoá không đảm bảo ATTP trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa 106
Trang 83.4.1 Những mặt đạt được 106 3.4.2 Những hạn chế và nguyên nhân 107 3.5 Một số quan điểm về giải pháp nâng cao chất lượng kiểm tra, xử lý hàng hóa không đảm bảo an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá 110 3.5.1 Cần xác định công tác kiểm tra, xử lý hàng hoá không đảm bảo ATTP
là nhiệm vụ vừa cấp bách, vừa lâu dài 110 3.5.2 Cần áp dụng đồng bộ các giải pháp phù hợp để khắc phục những hạn chế, tồn hại tại để nâng cao chất lượng kiểm tra, xử lý hàng hóa không đảm bảo ATTP 110 3.5.3 Thực hiện động viên, khen thưởng kịp thời các tổ chức, cá nhân có thành tích trong công tác kiểm tra, xử lý hàng hoá không đảm bảo ATTP Đồng thời cần làm rõ trách nhiệm các ngành, các địa phương chưa làm tốt công tác kiểm tra, xử lý để có hình thức xử lý kịp thời 111 3.6 Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng công tác kiểm tra, xử lý hàng hóa không đảm bảo an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá 112 3.6.1 Một số giải pháp chung 112 3.6.2 Giải pháp cụ thể 118 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 120 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 9DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ATTP An toàn thực phẩm
Ban 127 tỉnh Ban chỉ đạo chống buôn lậu hàng giả và gian
lận thương mại tỉnh Thanh Hóa
Ban 08 tỉnh Ban chỉ đạo vệ sinh an toàn thực phẩm tỉnh
Thanh Hóa VSATTP Vệ sinh an toàn thực phẩm
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
2.1 Số cơ sở kinh doanh thực phẩm trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá 52
2.2 Tổng hợp Số vụ kiểm tra và xử lý hàng hóa không ATTP trên địa
2.3 Một số mặt hàng không bảo đảm an toàn thực phẩm bị tịch thu
tiêu hủy giai đoạn 2009-2013 trên địa bàn Thanh Hóa 56
3.1
Đánh giá về chất lượng kế hoạch kiểm tra, xử lý hàng hóa không
đảm bảo ATTP của Ban chỉ đạo 08 tỉnh Thanh Hóa theo 10 nội
dung của kế hoạch
70
3.2 Đánh giá về chất lượng kế hoạch kiểm tra, xử lý hàng hóa không
đảm bảo ATTP của Ban chỉ đạo 127 tỉnh Thanh Hóa 71
3.3 Kết quả kiểm tra, xử phạt vi phạm hành chính của các Ban chỉ
đạo 08 và 127 Tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2009- 2013 73
3.4 Tổng hợp mức độ xử phạt tiền của các Ban chỉ đạo 08 và 127
3.5
Các hình thức và mức độ về nội dung công khai kết quả kiểm tra
xử lý hàng hóa không đảm bảo ATTP của Ban chỉ đạo 08 tỉnh
Thanh Hóa
79
3.6
Các hình thức và mức độ về nội dung công khai kết quả kiểm tra
xử lý hàng hóa không đảm bảo ATTP của Ban chỉ đạo 127 tỉnh
Thanh Hóa
80
3.7 Tổng hợp kết quả điều tra về các hình thức công khai kết quả xử
3.8 Đánh giá của Học viên về, xử lý hàng hóa không đảm bảo ATTP 84
Trang 11của Ban chỉ đạo 08 tỉnh Thanh Hóa trong 5 năm ( 2009 – 2013) chất lượng tổng kết việc xây dựng và thực hiện kế hoạch kiểm tra
3.9
Đánh giá của Học viên về chất lượng tổng kết việc xây dựng và
thực hiện kế hoạch kiểm tra, xử lý hàng hóa không đảm bảo
ATTP của Ban chỉ đạo 127 tỉnh Thanh Hóa trong 5 năm ( 2009 –
2013 )
85
3.10 Tổng hợp ý kiến đánh giá của cán bộ tham gia kiểm tra, xử lý
3.11 Đánh giá về chất lượng kiểm tra, xử lý hàng hóa Không đảm bảo
3.12 Tổng hợp đánh giá của tổ chức, cá nhân kinh doanh 94
3.13
Tổng hợp đánh giá của các đối tượng về tính đầy đủ, rõ ràng cụ
thể của văn bản pháp luật về kiểm tra, xử lý hàng hóa không đảm
bảo ATTP
97
3.14 Tổng hợp ý kiến các đối tượng về trình độ chuyên môn, đạo đức
3.15 Tổng hợp ý kiến đánh giá của các đối tượng về phương tiện, trang
3.16
Tổng hợp ý kiến đánh giá của các đối tượng về công tác phối hợp
của cán bộ kiểm tra trong kiểm tra, xử lý hàng hóa không đảm
bảo ATTP
98
Trang 12ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Toàn cầu hóa thương mại đem la ̣i cơ hô ̣i phát triển cho nhiều quốc gia, cải thiện thu nhâ ̣p cho nhiều người dân của mỗi nước, nhờ đó mà người tiêu dùng có được nhiều loại thực phẩm đa dạng chất lượng cao, nhưng đồng thời cũng kéo theo nhiều vấn đề về xã hô ̣i phức tạp, trong đó có vấn đề ô nhiễm thực phẩm Tình trạng ngô ̣ đô ̣c thực phẩm đang trở thành vấn na ̣n toàn cầu bùng bổ ở nhiều quốc gia phát triển, đang phát triển đe do ̣a đến đời sống, sức khỏe, giống nòi và tinh thần củ a nhiều người, nhiều thế hê ̣
Tổ chức Y tế thế giới WHO đã chủ động trong việc hình thành các biện pháp đảm bảo an toàn thực phẩm cho người tiêu dùng trong hơn 5 thập kỷ vừa qua Rất nhiều hoạt động của WHO trong lĩnh vực này đã triển khai phối hợp với tổ chức Lương thực thế giới FAO Tháng 5 năm 1963, phiên họp lần thứ 16 của Đại hội đồng Y tế thế giới đã thông qua việc thiết lập một chương trình tiêu chuẩn thực phẩm hỗn hợp FAO/WHO Thành lập Uỷ ban Codex là cơ quan thực hiện chính Mục tiêu chính của Uỷ ban là bảo vệ sức khoẻ nguời tiêu dùng và công bằng trong thương mại thực phẩm thông qua việc đưa các tiêu chuẩn thực phẩm vào thành một Bộ luật về thực phẩm ( của Uỷ ban Codex ) Sự tham gia của WHO là cần thiết bởi vì vai trò của WHO đối với sức khoẻ cộng đồng và đảm bảo an toàn thực phẩm Năm 1978, Đại hội đồng y tế đã yêu cầu Tổng giám đốc Tổ chức Y tế thế giới xây dựng một chương trình đảm bảo an toàn thực phẩm và đề cập đến việc kiểm soát các bệnh do thực phẩm gây ra và vệ sinh thực phẩm Tháng 5 năm 2000 tại phiên họp Đại hội đồng Y tế thế giới lần thư
53 đã đưa ra hỗ trợ không quy chuẩn cho Nghị quyết WHO 53.15 về đảm bảo an toàn thực phẩm Nghị quyết này đã khẳng định đảm bảo an toàn thực phẩm là một vấn đề ưu tiên thiết yếu của sức khoẻ cộng động và cam kết WHO Tháng 1
Trang 13năm 2002 WHO đã phê duyệt chiếc lược toàn cấu về đảm bảo an toàn thực phẩm
Tổ chức thương mại thế giới WTO nhâ ̣n thấy vai trò quan trọng của vấn đề an toàn thực phẩm để bảo vê ̣ sức khỏe cho người dân, Chính phủ các quốc gia thuộc WTO đã xây dựng các Hiệp định chung nhằm đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm và bảo vệ sức khoẻ con người và động, thực vật như: Hiê ̣p đi ̣nh thuế quan và thương mại (GATT) năm 1948, Rào cản kỹ thuâ ̣t, thương mại (TBT) năm 1979 và Hiê ̣p định SPS năm 1995 Các Hiê ̣p đi ̣nh trên nhằm ngăn chă ̣n nguồn thực phẩm không an toàn và các nguy cơ về mất an toàn sinh học tồn ta ̣i trong thực phẩm nói riêng và sản phẩm khác nói chung vào xâm nhâ ̣p vào mỗi quốc gia
Thực phẩm là hàng hóa đáp ứng nhu cầu thiết yếu của con người, có được thực phẩm an toàn sẽ cải thiện được sức khoẻ con người, nâng cao chất lượng cuộc sống và phát triển giống nòi, đảm bảo cho con người làm việc có năng suất cao, là điều kiện hàng đầu để phát triển các hoạt động kinh tế- xã hội và là quyền
cơ bản của con người Đảm bảo an toàn thực phẩm sẽ làm tăng thêm nguồn lực của xã hội cho phát triển kinh tế
Hoạt động sản xuất, chế biến và tiêu thụ hàng hóa thực phẩm không đủ tiêu chuẩn vệ sinh đảm bảo an toàn thực phẩm sẽ gây ra thiệt hại cho chính doanh nghiệp, người tiêu dùng và tác động tiêu cực đến đầu tư Chính vì vậy, vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm là vấn đề toàn cầu, nhất là trong giai đoạn toàn cầu hóa và hội nhập hiện nay
Trong những năm qua, Đảng, Quốc hội, Nhà nước, Chính phủ, các cấp, các ngành đã quan tâm chỉ đạo công tác kiểm tra, xử lý hàng hóa không đảm bảo
an toàn thực phẩm, đã ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, tạo hành lang pháp lý cho công tác quản lý nhà nước về đảm bảo an toàn thực phẩm, trong đó
đã nâng cao chất lượng công tác kiểm tra, xử lý hàng hóa không đảm bảo an toàn
Trang 14thực phẩm trên quy mô cả nước nói chung và trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa nói riêng
Tuy nhiên, vấn đề hàng hóa không đảm bảo an toàn thực phẩm vẫn chưa được giải quyết thấu đáo, đó là: chưa kiểm soát hữu hiệu và ngăn chặn triệt để tình trạng thực phẩm bị nhiễm vi sinh vật, rau quả bị ô nhiễm hoá chất độc hại; Thịt gia súc, gia cầm chưa qua kiểm dịch, hoạt động chăn nuôi chưa đảm bảo vệ sinh, nuôi trồng thuỷ sản còn để dư lượng kháng sinh, hóoc môn nguy hại Do vậy mà vẫn thường xuyên xảy ra các vụ ngộ độc thực phẩm tại các bếp ăn tập thể, các dịch vụ ăn uống xã hội làm ảnh hưởng xấu tới sức khoẻ của nhân dân và hạn chế sự phát triển của xã hội Tình trạng hàng thực phẩm giả, kém chất lượng, thực phẩm nhập lậu qua biên giới có chứa các chất gây nguy hại tới sức khỏe con người vẫn chưa được kiểm soát chặt chẽ; các hành vi vi phạm pháp luật về
an toàn thực phẩm chưa được xử lý kịp thời, nghiêm minh
Việc gia nhập Tổ chức thương mại thế giới WTO đã buộc Việt Nam phải thực hiện lộ trình cam kết giảm dần thuế suất thuế nhập khẩu của một số dòng thuế đối với nhập khẩu thực phẩm và dỡ bỏ các hàng rào phi thuế Việc thực hiện cam kết này đã tác động 2 mặt: mặt tích cực là tạo ra động lực thúc đẩy phát triển đầu tư và thương mại giữa Việt Nam với các nước trong khu vực và thế giới, gia tăng lưu lượng và sự đa dạng của hàng hóa xuất nhập khẩu, hoạt động liên doanh, gia công sản xuất hàng xuất khẩu ; nhưng đồng thời gây ra một số tiêu cực, trong
đó có việc buôn lậu hàng hóa thực phẩm không đảm bảo an toàn cho sức khỏe con người như: các loại động vật, sản phẩm động vật, củ quả, sữa, trứng
Thanh Hóa là một tỉnh lớn, có diện tích gần 11.116 km2, dân số trên 3,4 triệu người; địa giới hành chính gồm 27 huyện, thị xã, thành phố; toàn tỉnh hiện
có 6.514 cơ sở kinh doanh thực phẩm.1 Phần lớn các cơ sở kinh doanh thực
1 Trang2- Kế hoạch hành động thực hiện chiến lược quốc gia an toàn thực phẩm tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2012-2015, ban hành kèm theo quyết định số 1987-QĐ-UBND ngày 27/6/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa
Trang 15phẩm tại Thanh Hóa quy mô nhỏ, hộ gia đình.Trong những năm gần đây công tác kiểm tra, xử lý hàng hóa không đảm bảo an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đã đạt được kết quả thiết thực, góp phần bảo vệ sức khoẻ cho người tiêu dùng, quyền và lợi ích hợp pháp của các cơ sở kinh doanh thực phẩm Tuy nhiên công tác kiểm tra, xử lý hàng hóa không đảm bảo an toàn thực phẩm lưu thông trên thị trường trong tỉnh vẫn còn một số hạn chế như sau:
1 Cơ chế chính sách về đảm bảo an toàn thực phẩm trong kinh doanh hàng hóa thực phẩm chưa đồng bộ, thiếu chặt chẽ Đội ngũ cán bộ kiểm tra còn thiếu, trình độ chuyên môn nghiệp vụ còn hạn chế chưa đáp ứng yêu cầu nhiệm
vụ đặt ra; thiết bị phục vụ kiểm tra còn thiếu, việc huy động nguồn kinh phí cho công tác đảm bảo an toàn thực phẩm tại các địa phương còn hạn chế, chủ yếu dựa vào kinh phí chương trình mục tiêu quốc gia do Trung ương cấp, vì vậy làm hạn chế hiệu quả công tác kiểm tra, xử lý hàng hóa không đảm bảo an toàn thực phẩm
2 Công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật, công tác công khai kết quả
xử lý về an toàn thực phẩm mới chỉ phát huy được ở tuyến tỉnh; tuyến huyện
và xã đã làm nhiều nhưng hiệu quả chưa cao do chưa tạo sức thuyết phục, các nội dung hình thức tuyên truyền chưa phong phú thiết thực
3 Các tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa thực phẩm đa phần là cơ
sở nhỏ, quy mô hộ gia đình nên năng lực quản lý và trình độ tổ chức thấp còn nhiều yếu kém; ý thức tự giác chấp hành chính sách pháp luật về đảm bảo an toàn thực phẩm còn nhiều hạn chế
4 Người tiêu dùng thiếu thông tin, kiến thức về tác hại và nhận biết về hàng hóa không đảm bảo an toàn thực phẩm, cũng như tập quán, thói quen trong tiêu dùng chưa khoa học, còn dễ dãi, chủ quan Mặt khác, do tính phức tạp của công tác đảm bảo an toàn thực phẩm liên quan tới tất cả các cung đoạn của chuỗi cung cấp thực phẩm từ nuôi trồng, thu hoạch, sản xuất, chế biến, bảo quản, lưu
Trang 16thông và tiêu dùng Ở mỗi cung đoạn lại có tính đặc thù, đòi hỏi có sự quản lý, giám sát, kiểm tra, xử lý khác nhau của các cấp, các ngành.Trong bối cảnh trên đây, để góp phần kiểm tra, xử lý một cung đoạn trong chuỗi cung cấp thực phẩm
“ từ trang trại đến bàn ăn ”, học viên chọn đề tài “Một số giải pháp nâng cao
chất lượng kiểm tra, xử lý hàng hóa không đảm bảo an toàn thực phẩm trên địa
bàn tỉnh Thanh Hóa” làm đề tài luận văn tốt nghiệp trình độ thạc sĩ kinh tế nông
nghiệp của mình tại trường Đại học Lâm Nghiệp Với mục tiêu thông qua làm luận văn tốt nghiệp cao học sẽ nâng cao năng lực trong thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao, từ đó đóng góp thiết thực vào thực hiện chức năng, nhiệm
vụ của Chi cục Quản lý thị trường Thanh Hoá về kiểm tra việc tuân thủ pháp luật trong hoạt động kinh doanh hàng hóa thực phẩm trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, góp phần bảo vệ sức khỏe cho người tiêu dùng, làm lành mạnh hóa môi trường đầu tư, thương mại, du lịch trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá
1.2 Mục tiêu nghiên cứu:
1.2.1 Mục tiêu chung :
Đánh giá thực trạng và đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng kiểm tra, xử lý hàng hóa không đảm bảo an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng kiểm tra, xử lý hàng hóa không đảm bảo an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020
Trang 171.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu:
Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng kiểm tra, xử lý hàng hóa không đảm bảo an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- Thời gian : Giai đoạn từ năm 2009 – 2013
1.4 Những nội dung chính của đề tài luận văn gồm:
1- Cơ sở lý luận, thực tiễn về chất lượng kiểm tra, xử lý hàng hóa không đảm bảo an toàn thực phẩm;
2- Thực trạng chất lượng kiểm tra, xử lý hàng hóa không đảm bảo an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2009-2013;
3- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng kiểm tra, xử lý hàng hóa không đảm bảo an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2009-2013
4- Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng kiểm tra, xử lý hàng hóa không đảm bảo an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020
Trang 18CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN, THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG KIỂM TRA, XỬ LÝ HÀNG HÓA KHÔNG ĐẢM BẢO AN TOÀN THỰC PHẨM VÀ TỔNG
QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Cơ sở lý luận về chất lượng kiểm tra, xử lý hàng hóa không đảm bảo an toàn thực phẩm
1.1.1 Các khái niệm liên quan
1.1.1.1 Khái niệm về chất lượng
“Chất lượng” là phạm trù phản ánh về mặt giá trị của sự vật, không phản ánh về mặt số lượng và phụ thuộc rất nhiều vào tiêu chí đánh giá cũng như sự cảm nhận của con người đối với sự vật đó Thông qua chất lượng người ta có thể đánh giá sự khác biệt giữa các sự vật khác nhau hoặc giữa các sự vật có cùng tính chất Chính vì vậy mà Từ điển tiếng việt phổ thông đã đưa ra định nghĩa tổng quát về chất lượng như sau: “Chất lượng là tổng thể những tính chất, thuộc tính cơ bản của sự vật, làm cho sự vật này được phân biệt với sự vật khác” 2
Từ điển bách khoa toàn thư mở Wikipedia3 đưa ra cách tiếp cận về chất lượng như sau: "Chất lượng" là một phạm trù phức tạp, được định nghĩa theo nhiều các hiểu khác nhau dẫn tới tồn tại nhiều quan điểm khác nhau về chất lượng
Juran - một Giáo sư người Mỹ cho rằng: “ Chất lượng là sự phù hợp với nhu cầu”, “ Chất lượng là sự phù hợp với các yêu cầu hay đặc tính nhất định” Ishikawa-Giáo sư người Nhật định nghĩa rằng " Chất lượng là sự thoả mãn nhu cầu thị trường với chi phí thấp nhất”
Như vậy, tồn tại khá nhiều định nghĩa khác nhau về chất lượng Tuy nhiên,
2 “Từ điển tiếng Việt phổ thông, Viện ngôn ngữ học, NXB Phương Đông - Cà Mau, năm 2007
3 Wikipedia ngày 23 tháng 12 năm 2013
Trang 19có một định nghĩa về chất lượng được thừa nhận ở phạm vi quốc tế, đó là định nghĩa của Tổ chức Tiêu chuẩn hoá Quốc tế Cụ thể theo điều 3.1.1 của tiêu chuẩn ISO 9000:2005 thì “chất lượng” được định nghĩa là “Mức độ đáp ứng các yêu cầu của một tập hợp có đặc tính vốn có”, theo đó “chất lượng” là khái niệm đặc trưng cho khả năng thoả mãn nhu cầu của khách hàng của sản phẩm hay dịch vụ nào đó Những sản phẩm hay dịch vụ nào không đáp ứng được nhu cầu của khách hàng thì sản phẩm hay dịch vụ đó bị coi là kém chất lượng cho dù trình độ công nghệ sản xuất ra sản phẩm, dịch vụ đó có hiện đại đến đâu đi nữa Đánh giá chất lượng cao hay thấp phải đứng trên quan điểm người tiêu dùng Cùng một mục đích sử dụng như nhau, sản phẩm nào thoả mãn nhu cầu tiêu dùng cao hơn thì có chất lượng cao hơn
Bộ tiêu chuẩn ISO 8402 của Việt Nam cũng định nghĩa: “Chất lượng là tập hợp các đặc tính của một thực thể tạo cho thực thể đó có khả năng thỏa mãn những nhu cầu đã nêu ra hoặc nhu cầu tiềm ẩn của con người” 4
Do tính đa chiều và tính tương đối của khái niệm về “chất lượng” như trình bày trên đây, trong luận văn này Học viên cho rằng: “ Chất lượng là phạm trù tương đối, phản ánh khía cạnh giá trị của sự vật hay hoạt động nào đó và thể hiện mức độ thỏa mãn yêu cầu của con người, của xã hội về lợi ích mà sự vật hoặc hoạt động đó mang lại Chất lượng của sự vật hay hoạt động được đánh giá trên cơ sở những tiêu chí phù hợp do chính con người đưa ra nhằm để so sánh giá trị của sự vật hay hoạt động này với giá trị của sự vật hay hoạt động khác”
1.1.1.2 Khái niệm về kiểm tra và chất lượng kiểm tra
- Từ điển tiếng Việt phổ thông định nghĩa “ Kiểm tra là việc xem xét tình hình thực tế để đưa ra đánh giá, nhận xét” Như vậy, trên ý nghĩa phổ thông thì cụm từ “kiểm tra” là hoạt động có mục đích đánh giá và để đưa ra nhận xét, kết luận về bản chất hay tính chất một sự vật (sự việc, công việc, sản phẩm hay dịch
4 Tiêu chuẩn VN ISO 840;: Bộ Khoa học công nghệ và Môi trường, Hà Nội, năm 1999
Trang 20vụ) theo tiêu chí nào đó nói các cách khác, kiểm tra là hoạt động của con người hay tổ chức nhằm xem xét, đánh giá một sự vật chưa rõ ràng về thực tế của nó để đưa ra nhận xét, kết luận chính xác về tình trạng tồn tại của sự vật đó
- Giáo trình “Quản lý nhà nước về kinh tế” định nghĩa “Kiểm tra” là một chức năng của Nhà nước, chủ yếu được hiểu là hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước cấp trên đối với cơ quan nhà nước cấp dưới nhằm xem xét, đánh giá mọi hoạt động của cấp dưới khi cần thiết, hoặc kiểm tra,cụ thể một quyết định nào đó Hoạt động kiểm tra trong lĩnh vực quản lý nhà nước về kinh tế bao gồm kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chung, kiểm tra chức năng, và kiểm tra nội bộ
- Nguyễn Văn Tuấn, Bộ Tư pháp cho rằng: Do tính đa dạng của quản lý nhà nước về kinh tế nên hoạt động kiểm tra có thể diễn ra với quy mô, mức độ, quy trình và công nghệ khác nhau tùy thuộc vào tính chất, mức độ phức tạp của
sự vật cần kiểm tra Theo đó, kiểm tra theo được hiểu 2 nghĩa: theo nghĩa rộng thì kiểm tra là hoạt động giám sát của các tổ chức xã hội, các đoàn thể và công dân đối với hoạt động bộ máy của nhà nước Còn theo nghĩa hẹp thì kiểm tra là hoạt động của chủ thể quản lý nhằm tiến hành xem xét, xác định một việc gì đó của đối tượng bị quản lý xem có phù hợp hay không phù hợp với trạng thái định trước Chủ thể kiểm tra có thể áp dụng một chế tài pháp lý nhất định như áp dụng các hình thức kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc buộc phải thực hiện một số biện pháp để ngăn chặn những vi phạm này
Từ các khái niệm về “chất lượng” và “kiểm tra” đã luận giải ở trên, Luận văn đưa ra khái niệm về chất lượng kiểm tra như sau:
“Chất lượng kiểm tra là phạm trù tương đối chỉ mức độ thỏa mãn các mục tiêu, yêu cầu đặt ra đối với công tác kiểm tra (cao hay thấp, đạt hay chưa đạt, tốt hay chưa tốt) về thực tế tồn tại của một sự vật hay hoạt động nào đó cần được đánh giá, kết luận thông qua kiểm tra”
Trang 211.1.1.3 Khái niệm về bảo đảm an toàn thực phẩm
Theo CODEX (Ủy ban tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế) thì tồn tại 2 khái niệm liên quan đến phạm trù đảm bảo an toàn thực phẩm, đó là: đảm bảo an toàn thực phẩm (Food safety) và vệ sinh thực phẩm (Food hygiene)
- Bảo đảm an toàn thực phẩm: Là sự đảm bảo đối với thực phẩm không
gây hại cho người tiêu dùng khi chế biến hoặc khi ăn theo mục đích sử dụng Khái niệm này bao gồm cả việc đảm bảo an toàn cho thực phẩm từ khâu sản xuất, chế biến, bảo quản Kể cả các yếu tố về chất lượng nội tại của sản phẩm thực phẩm và các yếu tố bên ngoài tác động đến chất lượng của sản phẩm
Luật An toàn thực phẩm của Việt Nam định nghĩa: "Bảo đảm an toàn thực phẩm là việc bảo đảm để thực phẩm không gây hại đến sức khỏe, tính mạng con người"5
- Vệ sinh thực phẩm: Là tất cả các điều kiện hoặc biện pháp đảm bảo tính
an toàn và tính thích hợp của thực phẩm tại tất cả các công đoạn trong chuỗi thực phẩm Khái niệm này liên quan đến các điều kiện bên ngoài đảm bảo tác động có lợi đến thực phẩm trong quá trình sau sản xuất nông nghiệp, từ chế biến, phân phối đến người tiêu dùng
Ở Việt Nam hiện nay vẫn quen dùng thuật ngữ đầy đủ “ đảm bảo vệ sinh
an toàn thực phẩm” với ý nghĩa kết hợp cả hai yếu tố vì trên thực tế rất khó tách biệt các yếu tố ảnh hưởng chất lượng sản phẩm từ cả điều kiện vệ sinh và điều kiện an toàn.
Theo tổ chức Lương thực thế giới (FAO), thuật ngữ “An toàn thực phẩm (Food safety)” theo nghĩa rộng có thể bao hàm cả hai khái niệm trên Vì vậy trong luận văn này, thuật ngữ “an toàn thực phẩm” hay “đảm bảo an toàn thực phẩm” được xem là những thuật ngữ dùng để nghiên cứu, đánh giá về những vấn
5 Khoản 1, Điều 2 Luật An toàn thực phẩm
Trang 22đề liên quan tới chất lượng thực phẩm Trong đó có việc nghiên cứu về kiểm tra,
xử lý các loại hàng hóa thực phẩm không an toàn cho sức khỏe con người khi tiêu dùng chúng
Theo học viên thì, hàng hóa đảm bảo an toàn thực phẩm là hàng hóa thực
phẩm mà con người sử dụng dưới hình thức ăn, uống ở dạng tươi sống hoặc đã qua sơ chế, chế biến, bảo quản (không bao gồm mỹ phẩm, thuốc lá và các chất
sử dụng như dược phẩm) thông qua trao đổi, mua bán không gây hại đến sức
khỏe, tính mạng trong sử dụng Còn hàng hóa không đảm bảo an toàn thực
phẩm là hàng hóa thực phẩm gây hại sức khỏe khi con người sử dụng để ăn hoặc
uống Trường hợp thực phẩm “rất không an toàn hoặc nguy hại” là thực phẩm có thể dẫn đến tử vong nếu con người sử dụng chúng với một liều lượng nhất định
Ở đây, một trong những tiêu chí về chất lượng thực phẩm trước hết là mức
độ bảo đảm an toàn thực phẩm và là yêu cầu bắt buộc đối với tất cả người sản xuất, người chế biến và người phân phối do Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định và Nhà nước tiến hành kiểm tra xử lý đối với những hành vi sản xuất, chế biến, kinh doanh hàng hóa không đảm bảo an toàn cho sức khỏe người tiêu dùng Như vậy, kiểm tra và xử lý gây mất an toàn hàng hóa thực phẩm là công
cụ và căn cứ để thực hiện quản lý Nhà nước về đảm bảo an toàn thực phẩm đối
với hàng hóa phục vụ cho ăn uống của con người
Để đánh giá mức độ đảm bảo an toàn thực phẩm Nhà nước phải ban hành các điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm, bao gồm: những quy chuẩn kỹ thuật
và những quy định khác đối với thực phẩm, cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm và hoạt động sản xuất, kinh doanh thực phẩm do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành nhằm mục đích đảm bảo thực phẩm an toàn đối với sức khoẻ, tính mạng con người
1.1.2 Quy trình kiểm tra, xử lý hàng hóa không đảm bảo an toàn thực phẩm
Hoạt động kiểm tra, xử lý hàng hóa không đảm bảo an toàn thực phẩm,
Trang 23viết tắt ( ATTP ) thường diễn ra dưới 2 hình thức: thường xuyên và đột xuất
- Kiểm tra thường xuyên là hoạt động kiểm tra được thực hiện theo kế hoạch đã định cho khoảng thời gian 1 năm, hay 1 Quý trong năm Mục đích và nguyên tắc của kiểm tra thường xuyên là để phát hiện và phòng ngừa vi phạm;
- Kiểm tra đột xuất là hoạt động kiểm tra được thực hiện khi nảy sinh các
sự cố về đảm bảo an toàn thực phẩm Mục đích và nguyên tắc của kiểm tra đột xuất là thực hiện kiểm tra ngay khi phát hiện hành vi vi phạm hoặc có dấu hiệu
vi phạm các quy định về đảm bảo an toàn thực phẩm
1.1.2.1 Quy trình kiểm tra thường xuyên, gồm:
Bước 1: Xây dựng kế hoạch kiểm tra6
Căn cứ tình hình lưu thông hàng hóa không đảm bảo an toàn thực phẩm trên thị trường, lực lượng chức năng xây dựng, ban hành kế hoạch kiểm tra và triển khai thực hiện kiểm tra Kế hoạch kiểm tra phải đầy đủ các nội dung chính sau đây :
- Xác định căn cứ xây dựng kế hoạch kiểm tra;
- Xác định mục đích, yêu cầu kiểm tra;
- Xác định các nội dung kiểm tra;
- Xác định đối tượng, mặt hàng và địa bàn kiểm tra;
- Dự kiến tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân hoặc địa điểm kinh doanh sẽ đến kiểm tra;
- Xác định thời gian tiến hành kiểm tra và thời gian kết thúc;
- Xác định kinh phí, phương tiện, trang thiết bị phục vụ kiểm tra;
- Tổ chức lực lượng kiểm tra bao gồm cả nội dung phối hợp với các cơ quan nhà nước khác để kiểm tra nếu có;
- Phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm tra;
- Xác định chế độ báo cáo
6 Điều 10 chương II, Thông tư số 09/2013/TT-BCT ngày 02/5/2013 của Bộ trưởng Bộ Công thương
Trang 24Bước 2 Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch kiểm tra:
- Tổ chức họp để quán triệt kế hoạch kiểm tra, phân công cụ thể trách nhiệm, công việc cho từng thành viên Đoàn kiểm tra hoặc Tổ kiểm tra ( gọi chung là Đoàn kiểm tra);
- Ban hành Quyết định kiểm tra Quyết định kiểm tra phải đảm bảo đúng đối tượng, nội dung, thời hạn kiểm tra ghi trong kế hoạch kiểm tra và không được tiến hành kiểm tra quá một lần về cùng một nội dung đối với 1 đối tượng kiểm tra ( trừ kiểm tra đột xuất );
- Thực hiện quyết định kiểm tra Phải được thực hiện trong thời hạn chậm nhất năm ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định kiểm tra; Yêu cầu đối tượng được kiểm tra hoặc người có liên quan của đối tượng được kiểm tra chấp hành quyết định kiểm tra của người có thẩm quyền và làm việc với Đoàn kiểm tra; Trưởng Đoàn kiểm tra hoặc Tổ trưởng tổ kiểm tra ( gọi chung là Trưởng Đoàn kiểm tra) tổ chức điều hành việc kiểm tra theo đúng nội dung của quyết định kiểm tra đã công bố Trường hợp có vấn đề phát sinh trong quá trình kiểm tra vượt quá thẩm quyền của mình phải báo cáo ngay với Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền đã ban hành quyết định kiểm tra để kịp thời xử lý7;
- Tiến hành kiểm tra theo nội dung Quyết định kiểm tra về: Thủ tục kinh doanh; Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Bản công bố tiêu chuẩn sản phẩm/ công bố hợp quy/ công bố phù hợp quy định bảo đảm an toàn thực phẩm; Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm; Giấy khám sức khỏe; Giấy Chứng nhận tập huấn kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm;
- Kiểm tra điều kiện kinh doanh, gồm: Điều kiện an toàn đối với vệ sinh
cơ sở; Điều kiện an toàn đối với trang thiết bị, dụng cụ; Điều kiện an toàn đối với bảo quản thực phẩm; Điều kiện an toàn đối với người lao động;
- Kiểm tra hàng hóa thực phẩm, gồm: Kiểm tra về cảm quan (Ghi nhãn
7 Điều 21 và Điều 22 chương II, Thông tư số 09/2013/TT-BCT ngày 02/5/2013 của Bộ trưởng Bộ Công thương
Trang 25hàng hóa, nhận diện về chất lượng hàng hóa); dùng test thử nhanh để kiểm tra, nhanh chất lượng thực phẩm; lấy mẫu hàng hóa thực phẩm để trưng cầu kiểm nghiệm, người lấy mẫu phải là thành viên của Đoàn kiểm tra được đào tạo và có chứng chỉ về kỹ thuật lấy mẫu thực phẩm8; áp dụng theo thẩm quyền hoặc đề xuất với người có thẩm quyền áp dụng các biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính ( tạm giữ lô hàng hóa thực phẩm có dấu hiệu vi phạm ATTP khi lấy mẫu
để kiểm nghiệm )9 và đảm bảo xử lý vi phạm hành chính khi cần thiết theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;
- Lập biên bản kiểm tra, biên bản vi phạm hành chính, căn cứ kết quả kiểm tra, Đoàn kiểm tra lập biên bản kiểm tra, biên bản vi phạm hành chính ngay sau khi kết thúc kiểm tra tại nơi kiểm tra trong ngày làm việc, gồm: Trường hợp kết quả các nội dung kiểm tra đều chấp hành đúng pháp luật thì Đoàn kiểm tra lập biên bản kiểm tra ghi nhận kết quả kiểm tra; Trường hợp kết quả các nội dung kiểm tra phát hiện có hành vi vi phạm hành chính hoặc trong trường hợp vi phạm pháp luật quả tang thì Đoàn kiểm tra lập biên bản vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật xử lý vi phạm hành chính; Trường hợp kết quả có nội dung kiểm tra chấp hành đúng pháp luật, có nội dung kiểm tra phát hiện có hành vi vi phạm hành chính thì Đoàn kiểm tra lập biên bản kiểm tra ghi nhận kết quả kiểm tra, đồng thời lập biên bản vi phạm hành chính đối với vi phạm hành chính đã phát hiện theo quy định của pháp luật xử lý vi phạm hành chính; Trường hợp kết quả có nội dung kiểm tra chấp hành đúng pháp luật, có nội dung kiểm tra phát hiện có hành vi vi phạm hành chính, có nội dung kiểm tra phát hiện có dấu hiệu vi phạm hành chính cần phải thẩm tra, xác minh làm rõ thì Đoàn kiểm tra lập biên bản kiểm tra ghi nhận kết quả kiểm tra, đồng thời báo cáo
8 Khoản 1, khoản 2 điều 3, Thông tư số 14/2011/TT-BYT ngày 1/4/2011 của Bộ y tế về hướng dẫn chung lấy mẫu thực phẩm phục vụ kiểm tra chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm
9 Điều 125 Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012
Trang 26ngay bằng văn bản với Thủ trưởng có thẩm quyền ban hành quyết định kiểm tra
để tổ chức thẩm tra, xác minh hoặc áp dụng các biện pháp ngăn chặn và xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. 10
Biên bản kiểm tra phải lập theo đúng mẫu quy định, khi lập biên bản kiểm tra phải có mặt đối tượng hoặc người có liên quan của đối tượng được kiểm tra Trường hợp đối tượng hoặc người có liên quan của đối tượng được kiểm tra vắng mặt hoặc cố tình trốn tránh thì phải có người chứng kiến việc lập biên bản
và ghi rõ lý do vắng mặt hoặc trốn tránh vào biên bản; trường hợp đối tượng hoặc người có liên quan của đối tượng được kiểm tra từ chối ký biên bản kiểm tra thì phải có người chứng kiến việc lập biên bản và ghi rõ lý do từ chối vào biên bản
- Lập biên bản kiểm tra gồm đủ các nội dung: Ghi đầy đủ, chính xác, trung thực kết quả nội dung kiểm tra, ý kiến của đối tượng hoặc người có liên quan của đối tượng được kiểm tra, cơ quan phối hợp kiểm tra, người chứng kiến nếu có và ý kiến nhận xét, đánh giá, kiến nghị đề xuất của Đoàn kiểm tra đối với
vụ việc kiểm tra; chữ ký của đại diện các bên liên quan đến việc kiểm tra, lập biên bản Trường hợp biên bản có nhiều trang, nhiều liên kể cả phụ lục biên bản, bảng kê tang vật, phương tiện vi phạm thì phải có chữ ký của những người này vào từng trang, từng liên của biên bản, phụ lục và bản kê kèm theo; biên bản vi phạm hành chính thực hiện theo quy định của pháp Luật xử lý vi phạm hành chính; chậm nhất sau 01 ngày làm việc kể từ thời điểm lập xong biên bản kiểm tra hoặc biên bản vi phạm hành chính, Trưởng Đoàn kiểm tra phải chuyển hồ sơ
vụ việc đến Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định kiểm tra để
xử lý kết quả kiểm tra11
- Xử lý kết quả kiểm tra Ngay sau khi nhận được hồ sơ vụ việc kiểm tra, Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định kiểm tra phải xem xét
10 Điều 24 chương II, Thông tư số 09/2013/TT-BCT ngày 02/5/2013 của Bộ Công thương
11 Khoản 3, Điều 23 chương II, Thông tư số 09/2013/TT-BCT ngày 02/5/2013 của Bộ Công thương
Trang 27xử lý kết quả kiểm tra như sau: Trường hợp đã lập biên bản vi phạm hành chính theo quy định tại trong thời hạn xử phạt vi phạm hành chính theo quy định, Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định kiểm tra phải xem xét quyết định việc xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền xử lý của mình hoặc làm thủ tục trình hoặc chuyển giao hồ sơ vụ việc vi phạm hành chính đến người có thẩm quyền xử phạt theo quy định của pháp luật xử lý vi phạm hành chính; trường hợp kết quả kiểm tra phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật, nhưng chưa đủ căn cứ kết luận về vi phạm hành chính thì tổ chức thẩm tra, xác minh, thu thập, bổ sung tài liệu, chứng cứ kiểm tra để kết luận12
- Thẩm tra, xác minh, thu thập, bổ sung tài liệu, chứng cứ kiểm tra:
Theo yêu cầu cụ thể của vụ việc kiểm tra, việc tổ chức thẩm tra, xác minh, thu thập, bổ sung tài liệu, chứng cứ kiểm tra có thể thực hiện một hoặc nhiều hình thức như sau: Mời đối tượng được kiểm tra đến làm việc; làm việc với đối tượng kiểm tra khi đối tượng kiểm tra có yêu cầu; làm việc với tổ chức,
cá nhân khác có liên quan đến vụ việc kiểm tra; cử người xác minh hoặc đề nghị
cơ quan quản lý nhà nước có liên quan thẩm tra, xác minh; xin ý kiến chuyên môn của chuyên gia hoặc cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành có liên quan;
chậm nhất trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc thẩm tra, xác minh, thu thập, bổ sung tài liệu, chứng cứ kiểm tra, Thủ trưởng có thẩm quyền ban hành quyết định kiểm tra hoặc thụ lý vụ việc kiểm tra phải xem xét xử
lý như sau: Trường hợp không có hành vi vi phạm pháp luật thì phải thông báo bằng văn bản cho cá nhân, tổ chức được kiểm tra biết trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày có kết luận; trường hợp có hành vi vi phạm hành chính phải lập ngay biên bản vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật xử lý vi phạm hành chính và xem xét quyết định việc xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền xử lý của mình hoặc làm thủ tục trình hoặc chuyển giao
12 Điều 25, chương II, Thông tư số 09/2013/TT-BCT ngày 02/5/2013 của Bộ Công thương
Trang 28hồ sơ vụ việc vi phạm hành chính đến người có thẩm quyền xử phạt theo quy định của pháp luật xử lý vi phạm hành chính 13
- Ban hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính, gồm các nội dung: Ghi rõ địa danh, ngày, tháng, năm ra quyết định; căn cứ pháp lý để ban hành quyết định; biên bản vi phạm hành chính, kết quả xác minh, văn bản giải trình của cá nhân, tổ chức vi phạm hoặc biên bản họp giải trình và tài liệu khác (nếu có); họ, tên, chức vụ của người ra quyết định; họ, tên, địa chỉ, nghề nghiệp của người vi phạm hoặc tên, địa chỉ của tổ chức vi phạm; hành vi vi phạm hành chính; tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng; điều, khoản của văn bản pháp luật được áp dụng; hình thức xử phạt chính; hình thức xử phạt bổ sung, biện pháp khắc phục hậu quả (nếu có); quyền khiếu nại, khởi kiện đối với quyết định xử phạt vi phạm hành chính; hiệu lực của quyết định, thời hạn và nơi thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, nơi nộp tiền phạt; họ tên, chữ ký của người ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính; trách nhiệm thi hành quyết định xử phạt
vi phạm hành chính và việc cưỡng chế trong trường hợp cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính không tự nguyện chấp hành; thời hạn thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính là 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định
xử phạt; trường hợp quyết định xử phạt có ghi thời hạn thi hành nhiều hơn 10 ngày thì thực hiện theo thời hạn đó; trường hợp ban hành một quyết định xử phạt
vi phạm hành chính chung đối với nhiều cá nhân, tổ chức cùng thực hiện một hành vi vi phạm hoặc nhiều cá nhân, tổ chức thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính khác nhau trong cùng một vụ vi phạm thì nội dung hành vi vi phạm, hình thức, mức xử phạt đối với từng cá nhân, tổ chức phải xác định cụ thể, rõ ràng14
- Thủ tục chuyển giao vụ việc vi phạm hành chính về ATTP cho cơ quan
có thẩm quyền của ngành khác gồm các nội dung:
13 Điều 26, chương II, Thông tư số 09/2013/TT-BCT ngày 02/5/2013 của Bộ Công thương
14 Điều 68 Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012
Trang 29+ Đối với vụ việc vi phạm hành chính do cơ quan kiểm tra phát hiện hoặc chủ trì kiểm tra phát hiện nhưng thuộc thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của các ngành khác thì Thủ trưởng có thẩm quyền đã ban hành quyết định kiểm tra hoặc đang thụ lý vụ việc phải: Có văn bản chuyển giao vụ việc vi phạm hành chính cho cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính; chuyển giao đầy đủ hồ sơ vụ việc và tang vật, phương tiện bị tạm giữ (nếu có) khi chuyển giao vụ việc vi phạm hành chính; lập biên bản giao nhận hồ sơ và tang vật, phương tiện bị tạm giữ (nếu có) giữa bên giao và bên nhận; tiếp tục bảo quản tang vật, phương tiện bị tạm giữ nếu có khi chuyển giao vụ việc vi phạm hành chính trong trường hợp người có thẩm quyền xử phạt có yêu cầu
+ Đối với vụ việc vi phạm hành chính do cơ quan có thẩm quyền kiểm tra phát hiện hoặc chủ trì kiểm tra phát hiện nhưng xét thấy có dấu hiệu tội phạm thì Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền đã ban hành quyết định kiểm tra hoặc đang thụ lý vụ việc phải chuyển giao ngay vụ việc cho cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng hình sự để xem xét truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật 15
- Quản lý, lưu trữ hồ sơ vụ việc kiểm tra, xử lý hàng hóa không đảm bảo ATTP phải đảm bảo:
+ Hồ sơ vụ việc kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính bao gồm toàn bộ tài liệu có liên quan đến việc kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính; khi kết thúc vụ việc kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính, Thủ trưởng cơ quan thụ lý vụ việc tổ chức lập hồ sơ vụ việc kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính; hồ sơ vụ việc kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính phải có bảng kê các tài liệu có trong hồ sơ và được đánh bút lục theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;
+ Hồ sơ vụ việc kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính được bảo quản, lưu trữ và tiêu huỷ khi hết giá trị sử dụng theo quy định của pháp luật về lưu trữ.16
15 Điều 28 chương II, Thông tư số 09/2013/TT-BCT ngày 02/5/2013 của Bộ Công thương
16 Điều 32 chương II, Thông tư số 09/2013/TT-BCT ngày 02/5/2013 của Bộ Công thương
Trang 30Bước 3 Công khai kết quả xử lý17
- Trường hợp vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm mà gây hậu quả lớn hoặc gây ảnh hưởng xấu về dư luận xã hội thì cơ quan của người có thẩm quyền xử phạt có trách nhiệm công bố công khai kết quả xử phạt
- Việc công bố công khai được thực hiện trên trang thông tin điện tử hoặc báo của cơ quan quản lý cấp bộ, cấp sở hoặc của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi xảy ra vi phạm hành chính
Bước 4 Tổng kết thực hiện kế hoạch kiểm tra và rút kinh nghiệm
Trong bước này cơ quan kiểm tra phải đánh giá rõ và đầy đủ kết quả kiểm tra đã đạt được và những tồn tại hạn chế cần khắc phục, tìm ra nguyên nhân khách quan và chủ quan để rút ra bài học kinh nghiệm hoàn thiện kế hoạch
và tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch kiểm tra, xử lý hàng hóa không đảm bảo ATTP lần sau đạt chất lượng và hiệu quả tốt hơn
1.1.2.2 Đối với kiểm tra đột xuất
- Căn cứ tiến hành kiểm tra đột xuất
Được thực hiện khi cơ quan chức năng tiếp nhận các nguồn thông tin về hành vi vi phạm hoặc dấu hiệu vi phạm kinh doanh hàng hóa không đảm bảo ATTP, các nội dung cần thực hiện gồm: 18 Tiếp nhận thông tin từ phương tiện thông tin đại chúng; thông tin từ đơn thư khiếu nại, tố cáo hoặc tin báo của tổ chức, cá nhân; thông tin từ đơn yêu cầu xử lý vi phạm hành chính của tổ chức, cá nhân; thông tin từ phát hiện của công chức quản lý địa bàn, công chức được giao nhiệm vụ trinh sát, theo dõi, phát hiện vi phạm hành chính hoặc thực hiện nhiệm
vụ kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính; thông tin từ văn bản chỉ đạo của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cấp trên có thẩm quyền
- Quy trình kiểm tra đột xuất
17 Điều 72 Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012
18 Điều 14 chương IV, Thông tư số 09/2013/TT-BCT ngày 02/5/2013 của Bộ Công thương
Trang 31Bước 1 Xử lý thông tin 19: Cán bộ kiểm tra, xử lý hàng hóa không đảm bảo ATTP thu thập, tiếp nhận thông tin về hành vi vi phạm pháp luật hoặc dấu hiệu vi phạm pháp luật của tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa không đảm bảo ATTP phải báo cáo ngay bằng văn bản với Thủ trưởng trực tiếp của mình
để xử lý thông tin; Thủ trưởng cơ quan tiếp nhận thông tin xử lý như sau: Trường hợp thông tin về hành vi vi phạm pháp luật hoặc dấu hiệu vi phạm pháp luật là có căn cứ cần phải tiến hành kiểm tra ngay để ngăn chặn thì ban hành quyết định kiểm tra,theo thẩm quyền hoặc báo cáo ngay bằng văn bản với Thủ trưởng cơ quan cấp trên trực tiếp có thẩm quyền để chỉ đạo việc tổ chức kiểm tra; trường hợp thông tin về hành vi vi phạm pháp luật hoặc dấu hiệu vi phạm pháp luật chưa đủ căn cứ để kiểm tra thì tổ chức ngay việc thẩm tra, xác minh thông tin để làm rõ
+ Trường hợp kiểm tra ngay, cần xử lý như sau: Đối tượng đang thực hiện hành vi vi phạm hành chính hoặc vừa thực hiện xong thì bị phát hiện, đang chạy trốn hoặc đang tẩu tán hàng hóa không đảm bảo ATTP mà nhiều người cùng nhìn thấy (gọi tắt là hành vi vi phạm pháp luật quả tang), thì tiến hành kiểm tra ngay để ngăn chặn đối tượng vi phạm bỏ trốn, tẩu tán, tiêu huỷ hàng hóa không đảm bảo ATTP và hạn chế kịp thời hậu quả do hành vi kinh doanh hàng hóa không đảm bảo ATTP (gọi tắt là trường hợp khẩn cấp) gây ra; văn bản đề xuất của cán bộ kiểm tra về hành vi kinh doanh hàng hóa không đảm bảo ATTP hoặc
có dấu hiệu kinh doanh hàng hóa không đảm bảo ATTP là căn cứ đầy đủ để tiến hành kiểm tra ngay; theo văn bản chỉ đạo kiểm tra của Thủ trưởng cơ quan quản
lý nhà nước cấp trên có thẩm quyền
+ Tổ chức thẩm tra, xác minh thông tin 20
Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, xử lý thông tin có trách
19 Điều 15 chương IV, Thông tư số 09/2013/TT-BCT ngày 02/5/2013 của Bộ Công thương
20 Điều 17 chương IV, Thông tư số 09/2013/TT-BCT ngày 02/5/2013 của Bộ Công thương
Trang 32nhiệm tổ chức ngay việc thẩm tra, xác minh thông tin tiếp nhận được từ các nguồn khác nhau và có văn bản chỉ đạo về các nội dung cần phải thẩm tra, xác minh thông tin và tên cán bộ được giao nhiệm vụ thẩm tra, xác minh thông tin; cán bộ được giao nhiệm vụ thẩm tra, xác minh thông tin có trách nhiệm tiến hành ngay việc thẩm tra, xác minh thông tin theo sự chỉ đạo của Thủ trưởng cơ quan giao nhiệm vụ và báo cáo kết quả thẩm tra, xác minh bằng văn bản với Thủ trưởng cơ quan giao nhiệm vụ để xử lý kết quả thẩm tra, xác minh;
+ Báo cáo kết quả thẩm tra, xác minh phải có các nội dung chủ yếu sau: căn cứ tiến hành thẩm tra, xác minh; họ và tên, chức vụ, đơn vị công tác của người thực hiện thẩm tra xác minh; tên, địa chỉ của cá nhân, tổ chức hoặc địa điểm thẩm tra, xác minh; thời gian thẩm tra, xác minh; nội dung và kết quả thẩm tra, xác minh; đề xuất, kiến nghị của người thực hiện thẩm tra, xác minh; họ tên
và chữ ký của người báo cáo;
+ Xử lý kết quả thẩm tra, xác minh thông tin 21
Ngay sau khi nhận được báo cáo kết quả thẩm tra, xác minh thông tin của cán bộ được giao nhiệm vụ thẩm tra, xác minh, Thủ trưởng có trách nhiệm xem xét, đánh giá và đưa ra kết quả thẩm tra, xác minh thông tin Trường hợp kết quả thẩm tra kết luận là có hành vi vi phạm pháp luật hoặc có dấu hiệu vi phạm pháp luật thì ra quyết định kiểm tra theo thẩm quyền hoặc báo cáo ngay với Thủ trưởng cơ quan cấp trên trực tiếp đủ thẩm quyền ra quyết định kiểm tra Trường hợp kết quả thẩm tra, xác minh không có hành vi vi phạm pháp luật hoặc không
có dấu hiệu vi phạm pháp luật thì thông báo bằng văn bản cho cá nhân, tổ chức
đã gửi đơn khiếu nại, tố cáo hoặc đơn yêu cầu xử lý vi phạm hành chính
Bước 2 Xây dựng phương án kiểm tra22
Trước khi ban hành quyết định kiểm tra đột xuất phải xây dựng ngay
21 Điều 18 chương IV, Thông tư số 09/2013/TT-BCT ngày 02/5/2013 của Bộ Công thương
22 Điều 19 chương IV, Thông tư số 09/2013/TT-BCT ngày 02/5/2013 của Bộ Công thương
Trang 33phương án kiểm tra để đảm bảo việc kiểm tra đúng pháp luật và đạt chất lượng Phương án kiểm tra phải đủ các nội dung chủ yếu sau đây: Căn cứ tiến hành kiểm tra; tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân hoặc địa điểm kinh doanh được kiểm tra; nội dung và phạm vi kiểm tra; phân công công chức thực hiện việc kiểm tra;
dự kiến phương pháp, cách thức tiến hành kiểm tra; dự kiến thời gian bắt đầu và kết thúc việc kiểm tra; dự kiến vi phạm hành chính và văn bản quy phạm pháp luật áp dụng; dự kiến tình huống phát sinh và biện pháp xử lý nếu có;
dự kiến về phương tiện, điều kiện phục vụ kiểm tra (nếu cần); dự kiến cơ quan phối hợp (nếu cần); họ tên, chữ ký của người ban hành và con dấu;
Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định kiểm tra có trách nhiệm xây dựng, ban hành, giám sát việc thực hiện phương án kiểm tra
Bước 3 Tổ chức thực hiện phương án kiểm tra đột xuất (giống như tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm tra thường xuyên)
Bước 4 Công khai kết quả xử lý đột xuất (giống như công khai kết quả kiểm tra thường xuyên)
Bước 5 Đánh giá rút kinh nghiệm:
Sau mỗi cuộc kiểm tra đột xuất, phải tiến hành đánh giá kết quả đạt được
và những tồn tại hạn chế cần khắc phục tìm ra nguyên nhân khách quan và chủ quan và rút ra bài học kinh nghiệm hoàn thiện nội dung các bước quy trình kiểm tra, xử lý hàng hóa không đảm bảo ATTP để lần tiếp theo đạt chất lượng và hiệu quả cao hơn
1.1.3 Các tiêu chí phản ánh chất lượng kiểm tra, xử lý hàng hóa không đảm bảo ATTP
1.1.3.1 Tiêu chí về chất lượng xây dựng kế hoạch kiểm tra
Kế hoạch kiểm tra có chất lượng tốt phải đạt các tiêu chí sau :
i) Tính đầy đủ, rõ ràng, cụ thể về nội dung của kế hoạch kiểm tra23: Kế
23 Điều 10 và Điều 11 chương IV, Thông tư số 09/2013/TT-BCT ngày 02/5/2013 của Bộ Công thương
Trang 34hoạch kiểm tra phải đảm bảo đầy đủ mười nội dung chính của kế hoạch, bao gồm: Căn cứ xây dựng kế hoạch kiểm tra; mục đích, yêu cầu kiểm tra; nội dung kiểm tra; đối tượng, mặt hàng, địa bàn kiểm tra; dự kiến tên, địa chỉ của tổ chức,
cá nhân hoặc địa điểm kinh doanh được kiểm tra; thời gian tiến hành kiểm tra; kinh phí, phương tiện, trang thiết bị phục vụ kiểm tra; tổ chức lực lượng kiểm tra, bao gồm cả phối hợp với các cơ quan nhà nước khác để kiểm tra, nếu có; phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm tra; chế độ báo cáo Từng nội dung của kế hoạch phải đạt yêu cầu cụ thể như sau:
- Nội dung “ Căn cứ xây dựng kế hoạch kiểm tra”: Nội dung này phải đưa ra được căn cứ pháp lý để xây dựng kế hoạch kiểm tra như: các văn bản chỉ đạo của Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền cấp trên; các văn bản quy phạm pháp luật quy định về quản lý nhà nước đối với nhóm mặt hàng thực phẩm cần kiểm tra; tình hình diễn biễn của mặt hàng thực phẩm trên địa bàn Khi đưa ra căn cứ pháp lý, tình hình diễn biến thị trường để xây dựng kế hoạch kiểm tra,phải rõ ràng, cụ thể, chi tiết không được chung chung như: theo ý kiến chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân tỉnh; căn cứ các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực ATTP, theo diễn biến tình hình thị trường hoặc trích dẫn các văn bản quy phạm pháp luật không phù hợp, hết hiệu lực thi hành kế hoạch kiểm tra sẽ không đảm bảo tính pháp lý, tính sát thực, thiếu tính thuyết phục
- Nội dung “ mục đích, yêu cầu kiểm tra”: Nội dung này phải nêu được hai phần: mục đích và yêu cầu Trong đó, phần mục đích phải cụ thể, rõ mấy mục đích; phần yêu cầu cũng phải nêu rõ mấy yêu cầu đối với Đoàn kiểm tra và
tổ chức, cá nhân bị kiểm tra
- Nội dung “Nội dung kiểm tra”: Nội dung này phải rõ ràng, đảm bảo tính khách quan công bằng, thống nhất để làm căn cứ pháp lý cho các Đoàn kiểm tra triển khai kiểm tra một cách thống nhất Nội dung kiểm tra phải đúng qui định của pháp luật, không được đưa ra nội dung kiểm tra mà pháp luật không
Trang 35qui định Nội dung kiểm tra phải rõ ràng, cụ thể : kiểm tra bao nhiêu nội dung và từng nội dung cụ thể, không ghi chung chung :“ kiểm tra việc tuân theo pháp luật
về ATTP hoặc kiểm tra các quy định của pháp luật trong kinh doanh thực phẩm
” sẽ gây khó khăn cho người có thẩm quyền khi ban hành Quyết định kiểm tra về nội dung kiểm tra, vì vậy sẽ dẫn đến thiếu tính thống nhất về nội dung kiểm tra, nên dẫn đến có Đoàn thì kiểm tra nhiều nội dung, ngược lại có Đoàn lại kiểm tra
ít nội dung
- Nội dung “Đối tượng, mặt hàng, địa bàn kiểm tra”: Nội dung này cần
làm rõ đối tượng bị kiểm tra là tổ chức hay cá nhân hoặc cả hai; mặt hàng thực phẩm kiểm tra là mặt hàng nào, địa bàn kiểm tra trên toàn tỉnh hay địa phương nào trong tỉnh (huyện, thị xã hay thành phố) Đối với nội dung này cần quy định
cụ thể đối tượng, mặt hàng, địa bàn kiểm tra, nếu quy định chung chung sẽ dẫn đến kiểm tra tràn lan, chồng chéo, trùng lặp về đối tượng bị kiểm tra
- Nội dung “Dự kiến tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân hoặc địa điểm kinh
doanh được kiểm tra”: Nội dung này phải xác định rõ số lượng đối tương bị
kiểm tra và địa chỉ cụ thể nhằm tạo thuận lợi cho việc nắm nhanh đối tượng bị kiểm tra, nắm chắc địa chỉ của đối tượng bị kiểm tra Danh sách kiểm tra phải đúng và đủ đối tượng bị kiểm tra Nếu không ghi rõ địa chỉ đối tượng kiểm tra, thì Đoàn kiểm tra phải xác định địa chỉ của đối tượng bị kiểm tra, ảnh hưởng đến thời gian kiểm tra Tuy nhiên trong quá trình kiểm tra Đoàn kiểm tra cần tiến hành rà soát danh sách đối tượng bị kiểm tra với đối tượng kinh doanh hàng hóa thực phẩm thực tế trên thị trường để hoàn thiện danh sách các đối tượng bị kiểm tra để đảm bảo đủ số lượng đúng đối tượng và địa chỉ
- Nội dung “Thời gian tiến hành kiểm tra” Nội dung này phải xác định rõ
thời gian bắt đầu kiểm tra và thời gian kết thúc kiểm tra, để thống nhất chung về khoảng thời gian kiểm tra, tránh tình trạng tùy tiện về thời gian bắt đấu và kết thúc kiểm tra Mặt khác thời gian kiểm tra không cụ thể sẽ không xác định được tiến độ tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm tra, gây khó khăn cho chỉ đạo điều hành
Trang 36- Nội dung “Kinh phí, phương tiện, trang thiết bị phục vụ kiểm tra”: Nội dung này phải xác định rõ các điều kiện phục vụ kiểm tra như: xăng dầu, kinh
phí kiểm nghiệm mẫu, phương tiện phục vụ Đoàn kiểm tra, thiết bị để kiểm tra nhanh hàng hóa thực phẩm Đối với nội dung này cần phải rõ ràng, đầy đủ và phân công cụ thể phù hợp với chức năng nhiệm vụ, giữa lực lượng chủ trì và lực lượng phối hợp
- Nội dung “Tổ chức lực lượng kiểm tra, bao gồm cả phối hợp với các cơ
quan nhà nước khác để kiểm tra nếu có”: Nội dung này phải xác định rõ thành
phần Đoàn kiểm tra của lực lượng chức năng và các lực lượng khác cùng tham gia nhằm đảm bảo nhân lực tham gia kiểm tra để triển khai kế hoạch đạt yêu cầu Đối với nội dung này cũng cần phải rõ ràng, cụ thể để đơn vị phối hợp tham gia
cử cán bộ có trình độ chuyên môn phù hợp với nhóm mặt hàng, mặt hàng thực phẩm kiểm tra
- Nội dung “Phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm tra”: Nội dung này phải phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng ngành thành viên của Đoàn kiểm tra ( đối với kiểm tra liên ngành), hoặc phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng cán bộ trong Đoàn kiểm tra để thực hiện kế hoạch kiểm tra
- Nội dung “Chế độ báo cáo” phải quy định rõ về chế độ báo cáo trong quá trình tổ thực hiện kế hoạch Tùy theo tính chất của kiểm tra mà quy định chế
độ báo cáo bao gồm: báo cáo hàng ngày, báo cáo tuần, báo cáo tháng, báo cáo đột xuất xin ý kiến chỉ đạo; báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch kiểm tra của từng Đoàn kiểm tra
1.1.3.2 Tiêu chí về chất lượng tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm tra:
i) Tiêu chí thực hiện đúng và đủ các tác nghiệp của “ quy trình tác nghiệp kiểm tra”
Trong quá trình thực hiện kế hoạch kiểm tra các Đoàn kiểm tra liên ngành hay kiểm tra độc lập của từng ngành phải thực hiện đúng và đủ các tác nghiệp
Trang 37của quy trình kiểm tra hàng hóa không đảm bảo ATTP, bao gồm: Họp quán triệt, triển khai kế hoạch kiểm tra; ban hành quyết định kiểm tra; công bố quyết định kiểm tra; thực hiện kiểm tra theo Quyết định kiểm tra; lập biển bản kiểm tra, biên bản lấy mẫu kiểm nghiệm; biên bản vi phạm hành chính; ban hành Quyết định tạm giữ, biên bản tạm giữ; ban hành quyết định xử phạt; tổ chức thực hiện quyết định xử phạt;
Yêu cầu cụ thể đối với từng tác nghiệp như sau:
- Tác nghiệp “Họp quán triệt, triển khai kế hoạch kiểm tra” phải đạt yêu cầu quát triệt đầy đủ mục đích, yêu cầu của đợt kiểm tra, phân công cụ thể rõ người, rõ việc cho các thành viên trong Đoàn kiểm tra, thống nhất về thời gian tiến hành kiểm tra, địa bàn kiểm tra, đối tượng kiểm tra;
- Tác nghiệp“Ban hành quyết định kiểm tra” phải được người có thẩm quyền ban hành kịp thời và căn cứ vào kế hoạch kiểm tra đối với tổ chức, cá nhân bị kiểm tra
- Tác nghiệp “Công bố quyết định kiểm tra” phải được thực hiện ngay thời điểm bắt đầu kiểm tra để tổ chức, cá nhân bị kiểm tra biết được thành phần Đoàn kiểm tra, thời gian kiểm tra, nội dung kiểm tra và hợp tác thiện chí với Đoàn kiểm tra
- Tác nghiệp “Thực hiện Quyết định kiểm tra” phải được triển khai theo đúng các nội dung đã ghi trong quyết định kiểm tra Nếu kiểm tra không đủ nội dung theo quyết định thì Đoàn kiểm tra chưa thực hiện đúng nhiệm vụ được giao và ảnh hưởng đến chất lượng cuộc kiểm tra Nếu phát hiện có dấu hiệu vi phạm ngoài nội dung của quyết định kiểm tra thì Đoàn kiểm tra phải báo cáo ngay với Người có thẩm quyền để xử lý
- Tác nghiệp “Lập biển bản kiểm tra, biên bản lấy mẫu kiểm nghiệm; Biên bản vi phạm hành chính”24 phải được thực hiện nghiêm minh, công bằng
24 Điều 24, điểm đ Điều 26 chương V, Thông tư số 09/2013/TT-BCT ngày 02/5/2013 của Bộ Công thương
Trang 38và khách quan về kết quả kiểm tra, xử lý hàng hóa không đảm bảo ATTP Vì vậy phải thực hiện đúng và đủ như quy định của pháp luật
- Tác nghiệp “Ban hành Quyết định tạm giữ, biên bản tạm giữ ” 25 phải được thực hiện nghiêm túc, trong trường hợp phát hiện về hàng hóa có dấu hiệu không đảm bảo ATTP thì Đoàn kiểm tra tiến hành lấy mẫu để kiểm nghiệm và lập biên biên bản lấy mẫu kiểm nghiệm Đồng thời Người có thẩm quyền phải ra Quyết định tạm giữ toàn bộ số hàng hóa nói trên và lập biên bản tạm giữ để ngăn chặn kịp thời hàng hóa không đảm bảo ATTP lưu thông trên thị trường;
- Tác nghiệp“ Ban hành Quyết định xử phạt ” phải căn cứ vào biên bản vi phạm hành chính để ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm Người có thẩm quyền phải căn cứ vào tính chất, mức độ vi phạm, tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ, cân nhắc giữa cơ sở pháp lý và cơ sở thực tiễn để quyết định mức xử phạt thấu tình đạt lý Quyết định
xử phạt phải đúng đối tượng, hành vi vi phạm và đúng hình thức, mức xử phạt
để quyết định xử phạt đảm bảo đúng pháp luật, đảm bảo tính giáo dục, tính ngăn chặn phòng ngừa và tính khả thi
- Tác nghiệp“Tổ chức thực hiện quyết định xử phạt ” 26 phải thực hiện ngay sau khi có Quyết định xử phạt vi phạm hành chính của Người có thẩm quyền Đoàn kiểm tra có trách nhiệm tổ chức thực hiện quyết định xử phạt theo các hình thức xử phạt đã ghi trong Quyết định xử phạt và giám sát chặt chẽ việc thu tiền phạt tại chỗ, hoặc đôn đốc đối tượng nộp tiền qua Kho bạc nhà nước Việc tịch thu hàng hóa phải được lập biên bản Việc tiêu hủy hàng hóa phải thành lập Hội đồng tiêu hủy và có biên bản tiêu hủy Trường hợp áp dụng biện pháp buộc tổ chức, cá nhân tự tiêu hủy thì phải có sự giám sát của Đoàn kiểm tra
và lập biên bản giám sát việc tiêu hủy
25 Điều 125 Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012
26 Điều 73 Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012
Trang 39Quy trình tác nghiệp kiểm tra cho thấy, các tác nghiệp kiểm tra, xử lý hàng
hóa không đảm bảo ATTP có mối quan hệ biện chứng với nhau, nếu Đoàn kiểm tra không tuân thủ thực hiện đúng và đủ các tác nghiệp trên thì chất lượng kiểm tra, sẽ bị ảnh hưởng xấu và hiệu quả của kiểm tra sẽ không cao Tuy nhiên việc thực hiện các tác nghiệp của quy trình kiểm tra đòi hỏi Đoàn kiểm tra phải đảm bảo sự hài hòa giữa pháp lý và thực tiễn để vận dụng một cách linh hoạt, tránh thực hiện khô cứng máy móc, không mang lại kết quả mong muốn
1.1.3.3 Tiêu chí chất lượng xây dựng phương án kiểm tra đột xuất
Tương tự như tiêu chí về chất lượng xây dựng kế hoạch kiểm tra thường xuyên 1.1.3.4 Tiêu chí về chất lượng tổ chức thực hiện phương án kiểm tra
Tương tự như tiêu chí tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm tra thường xuyên;
1.1.3.5 Tiêu chí công khai kết quả xử lý:
i) Tiêu chí về công khai kết quả xử lý, phải đảm bảo đầy đủ và rõ ràng cụ thể bảy nội dung thông tin bao gồm:
- Tên lực lượng chức năng xử lý; tên, địa chỉ đối tượng vi phạm; hành vi
vi phạm; hình thức xử lý: mức tiền phạt; số lượng giá trị hàng hóa không đảm bảo ATTP bị tịch thu; nguồn gốc xuất xứ của hàng hóa không đảm bảo ATTP; tác hại của hàng hóa không đảm bảo ATTP; cách nhận biết hàng hóa không đảm bảo ATTP Cụ thể như sau:
- Tính đầy đủ, cụ thể rõ ràng về nội dung “Tên lực lượng chức năng xử lý”, thông tin để giúp cho các Đoàn kiểm tra biết để phối hợp cung cấp trao đổi thông tin về vụ việc xử lý nhằm nâng cao chất lượng trong kiểm tra Đồng thời
để tổ chức, cá nhân kinh doanh và người tiêu dùng biết tố giác các đối tượng kinh doanh hàng hóa không đảm bảo ATTP với các lực lượng chức năng
- Tính đầy đủ, cụ thể rõ ràng về nội dung “Tên và địa chỉ đối tượng vi phạm” thông tin để giúp các Đoàn kiểm tra xác định được đối tượng đã bị xử phạt (tái phạm) để làm căn cứ xử phạt tiền đúng mức theo quy định
Trang 40- Tính đầy đủ, cụ thể rõ ràng về nội dung “Hành vi vi phạm”, thông tin này giúp các Đoàn kiểm tra nắm bắt cụ thể được đúng hành vi vi phạm
- Tính đầy đủ, cụ thể rõ ràng về nội dung “Hình thức xử lý: mức tiền phạt;
số lượng giá trị hàng hóa không đảm bảo ATTP bị tịch thu”: thông tin để giúp cho Đoàn kiểm tra nắm được số lượng, trị giá hàng hóa không đảm bảo ATTP,
từ đó thấy được tính chất, mức độ vi phạm
- Tính đầy đủ, cụ thể rõ ràng về nội dung “Nguồn gốc xuất xứ của hàng hóa không đảm bảo ATTP” thông tin này giúp cho Đoàn kiểm tra xác định chính xác nguồn gốc xuất xứ nơi sản xuất, phát luồng hàng hóa không đảm bảo ATTP
để kiểm tra tiếp theo hoặc kiểm tra, xử lý tận gốc
- Tính đầy đủ, cụ thể rõ ràng về nội dung “Tác hại của hàng hóa không đảm bảo ATTP” thông tin để giúp các tổ chức, cá nhân kinh doanh và người tiêu dùng nắm bắt cụ thể về tác hại của hàng hóa không đảm bảo ATTP, nhằm nâng cao kiến thức và thực hành trong kinh doanh và tiêu dùng hàng hóa thực phẩm
- Tính đầy đủ, cụ thể rõ ràng về nội dung “Cách nhận biết hàng hóa không đảm bảo ATTP”: thông tin này giúp các Đoàn kiểm tra, tổ chức, cá nhân kinh doanh và người tiêu dùng cách nhận biết hàng hóa không đảm bảo ATTP
1.1.3.6 Tiêu chí về chất lượng tổng kết kiểm tra và rút kinh nghiệm:
Việc tổng kết kế hoạch kiểm tra thường xuyên và đánh giá kết quả kiểm tra đột xuất bao gồm 2 nội dung: đánh giá về chất lượng công tác xây dựng kế hoạch kiểm tra (đối với kiểm tra thường xuyên) và xây dựng phương án kiểm tra (đối với kiểm tra đột xuất) và đánh giá chất lượng tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm tra, phương án kiểm tra Theo đó tiêu chí chất lượng tổng kết kiểm tra và rút kinh nghiệm bao gồm các yêu cầu như sau:
- Tác nghiệp “Đánh giá chất lượng xây dựng kế hoạch kiểm tra phương
án kiểm tra” phải cụ thể, chi tiết theo từng nội dung của kế hoạch kiểm tra, phương án kiểm tra để tìm ra đúng hạn chế và nguyên nhân khách quan, chủ quan của hạn chế để rút ra bài học kinh nghiệm hữu hiệu