1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Một số giải pháp hoàn thiện và nâng cao quản lý thuế GTGT tại chi cục thuế huyện xuân trường, tỉnh nam định

124 138 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 1,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

a Mục tiêu tổng quát: Mục tiêu của công tác quản lý thuế giá trị gia tăng là làm tăng thu cho ngân sách nhà nước, thúc đẩy sản xuất phát triển và đảm bảo công bằng xã hội và góp phần làm

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ, những ý kiến đóng góp, chỉ bảo quý báo của các thầy giáo, cô giáo Khoa Sau Đại học, Trường Đại học Lâm Nghiệp

Để có được kết quả nghiên cứu này, ngoài sự cố gắng, nỗ lực của bản thân, tôi còn nhận được sự hướng dẫn chu đáo, tận tình của TS Nguyễn Quang Duệ là người hướng dẫn trực tiếp tôi trong suốt thời gian nghiên cứu

đề tài và viết luận văn

Tôi cũng nhận được sự giúp đỡ, tạo điều kiện của UBND huyện Xuân Trường, Phòng Tài Chính huyện, Chi cục Huyện Xuân Trường, các phòng ban và doanh nghiệp trên địa bàn, các anh chị em, bạn bè đồng nghiệp, sự động viên, tạo mọi điều về vật chất, tinh thần của gia đình và người thân

Với tấm lòng biết ơn, tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quý báu đó

Hà Nội, ngày … tháng …… năm 2014

Học viên

Trần Quang Hải

Trang 3

MỤC LỤC

Trang TRANG PHỤ BÌA

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC CÁC BẢNG viii

DANH MỤC CÁC HÌNH ix

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 7

1.1 Cơ sở lý luận về thuế giá trị gia tăng 7

1.1.1 Khái niệm về thuế GTGT 7

1.1.2 Lịch sử ra đời và phát triển của thuế GTGT: 8

1.1.3 Bản chất của thuế GTGT: 8

1.1.4 Đặc trưng của thuế GTGT là: 8

1.1.5 Phương pháp tính thuế GTGT 9

1.1.6 Vai trò của thuế GTGT 11

1.1.7 Khái niệm quản lý thuế GTGT 12

1.1.8 Sự cần thiết của công tác quản lý thuế GTGT 14

1.1.9 Nội dung quản lý thuế GTGT 15

1.1.10 Về tổ chức bộ máy quản lý thuế GTGT 15

1.1.11.Về nội dung quản lý thuế GTGT 19

1.1.12.Nội dung công tác quản lý thuế GTGT tại cơ quan thuế 20

1.1.13 Lãnh đạo công tác quản lý thuế GTGT 21

Trang 4

1.1.14 Nội dung của công tác quản lý thuế GTGT đối với NNT 22

1.1.15 Quản lý lĩnh vực lập kế hoạch thu thuế GTGT 22

1.1.16 Quản lý lĩnh vực thanh tra, kiểm tra thuế 23

1.1.17 Quản lý lĩnh vực thanh tra, kiểm tra nội bộ 23

1.1.18 Quản lý lĩnh vực hỗ trợ người nộp thuế GTGT 24

1.1.19 Quản lý lĩnh vực đốc thu, cưỡng chế thuế 25

1.1.20 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế GTGT 25

1.2.Thực tiễn về thuế giá trị gia tăng; 29

1.2.1 Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới 29

1.2.2 Kinh nghiệm áp dụng thuế giá trị gia tăng tại Việt Nam 32

Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHÊN CỨU 34

2.1 Đặc điểm cơ bản của địa bàn nghiên cứu 34

2.1.1 Đặc điểm của huyện Xuân Trường Tỉnh Nam Định 34

2.1.2 Khái quát về Chi cục thuế huyện Xuân Trường - tỉnh Nam Định 37 2.1.3 Lịch sử ra đời và phát triển của Chi cục thuế Xuân Trường 37

2.1.4 Chức năng, nhiệm vụ của Chi cục thuế Xuân Trường 37

2.1.5 Cơ cấu tổ chức bộ máy hành chính của Chi cục thuế Xuân Trường gồm 37

2.2 Phương pháp nghiên cứu 41

2.2.1 Phương pháp chọn địa điểm nghiên cứu, khảo sát 41

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu ,tài liệu 42

2.2.3 Phương pháp xử lý số liệu 42

2.2.4 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá: kết quả và hiệu quả công tác quản lý thuế GTGT 43

Chương 3 THỰC TRẠNG, GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VÀ NÂNG CAO CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ GTGT TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN XUÂN TRƯƠNG TỈNH NAM ĐỊNH 46

Trang 5

3.1 Thực trạng quản lý thuế GTGT tại Chi cục thuế Xuân Trường 46

3.1.1 Kết quả thu thuế GTGT 46

3.1.2 Thực trạng quản lý thuế GTGT tại Chi cục thuế Xuân Trường 49

3.1.3 Đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế GTGT tại Chi cục thuế Xuân Trường Tỉnh Nam Định 63

3.2.Cơ sở vật chất kĩ thuật và ứng dụng công nghệ thông tin 66

3.3 Phương pháp tổ chức quản lý thuế GTGT tại Chi cục thuế huyện Xuân Trường 68

3.4 Môi trường pháp lý 69

3.5 Đặc điểm của người nộp thuế 70

3.6 Kết quả đã đạt được, hạn chế và nguyên nhân 76

3.6.1 Những kết quả đạt được 76

3.6.2 Hạn chế và nguyên nhân trong công tác quản lý thuế GTGT tại Chi cục thuế Huyện Xuân Trường 79

3.7 Giải pháp hoàn thiện và nâng cao công tác quản lý thuế giá trị gia tăng tại Chi cục thuế huyện Xuân Trường Tỉnh Nam Định 85

3.7.1 Giải pháp hoàn thiện về công tác quản lý GTGT tại Chi cục thuế Xuân Trường 85

3.7.2 Giải pháp về cải cách quy trình quản lý thuế GTGT 87

3.7.3 Giải pháp về quản lý thuế GTGT 88

3.7.4 Giải pháp công tác kiểm tra cấp mã số thuế 90

3.7.5 Giải pháp trong công tác quản lý ấn chỉ, hoá đơn, chứng từ 91

3.7.6 Giải pháp về công tác kiểm tra, thanh tra chấp hành pháp luật về thuế 94 3.7.7 Giải pháp về quản lý kê khai và hoàn thuế GTGT 97

3.7.8 Giải pháp về kiểm tra kê khai quyết toán thuế GTGT 99

3.7.9 Giải pháp trong xử lý nhanh miễn giảm thuế, hoàn thuế, quyết toán thuế GTGT 99

Trang 6

3.7.10 Giải pháp trong việc áp dụng tin học vào công tác quản lý thuế GTGT

100

3.7.11 Giải pháp về quản lý hồ sơ người nộp thuế GTGT 102

3.7.12 Kiện toàn bộ máy tổ chức và nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ 102

3.7.13 Giải pháp về công tác tuyên truyền, tư vấn thuế GTGT 103

3.8 Kiến nghị 104

3.8.1 Với nhà nước 105

3.8.2 Với các cơ quan hữu quan 107

KẾT LUẬN 111 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DNNNTW Doanh nghiệp nhà nước trung ương DNNNĐP Doanh nghiệp nhà nước địa phương DNNQD Doanh nghiệp ngoài quốc doanh DNĐTNN Doanh nghiệp đầu tư nước ngoài

GTGT Giá trị gia tăng

SNĐNN Sử dụng đất nông nghiệp

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

3.3 Trình tự giao kế hoạch cho các đội thuế 51

3.5 Tình hình cấp, đóng mã số thuế giai đoạn 2010-2012 56

3.8 Số cán bộ vi phạm phải xử lý qua các năm 62 3.9 Tình hình kiểm tra khai thuế GTGT 2010-2012 64 3.10 Tình hình nhân sự Chi cục Thuế Xuân Trường 65 3.11 Thu nhập bình quân tại Chi cục Thuế Xuân Trường 66

3.12 Phân công quản lý doanh nghiệp tại Chi cục Thuế

3.13 Trang bị máy tính tại Chi cục Thuế Xuân Trường 77 3.14 Kết quả thu ngân sách giai đoạn 2010-2012 46

Trang 9

2.4 Mô hình quản lý thuế đối với doanh nghiệp 40 3.1 Trình tự giao kế hoạch cho các Đội thuế 49

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Với bất kỳ một quốc gia nào thì Thuế cũng luôn góp phần quan trọng

và chiếm tỷ lệ lớn trong tổng thu NSNN Thuế là công cụ chủ yếu để điều tiết

vĩ mô nền kinh tế Việc thi hành một số chính sách có hiệu quả sẽ mở rộng kinh tế phát triển, đặc biệt quan trọng trong việc huy động nguồn thu cho NSNN Do vậy cần phải có một chính sách thuế GTGT thật hoàn chỉnh để phát huy tối đa những ưu việt và tầm quan trọng của nó

Bên cạnh đó để duy trì sự tồn tại của mình, Nhà nước cần có những nguồn tài chính để chi tiêu, trước hết là chi cho việc duy trì và củng cố bộ máy cai trị từ trung ương đến địa phương thuộc phạm vi lãnh thổ mà Nhà nước đó đang cai quản; chi cho các công việc thuộc chức năng của Nhà nước như: quốc phòng, an ninh, chi cho xây dựng và phát triển các cơ sở hạ tầng; chi cho các vấn đề về phúc lợi công cộng, về sự nghiệp, về xã hội trước mắt

và lâu dài

Để đáp ứng nhu cầu chi tiêu thường xuyên, Nhà nước dùng quyền lực chính trị buộc dân phải đóng góp một phần thu nhập của mình cho ngân sách Nhà nước Hình thức Nhà nước dùng quyền lực chính trị buộc dân đóng góp

để đáp ứng nhu cầu chi tiêu của mình đó chính là thuế

Ngành thuế Việt Nam luôn có truyền thống hoàn thành nhiệm vụ Dưới sự lãnh đạo của Đảng, Nhà nước, sự quan tâm phối hợp chặt chẽ của các ban ngành, đoàn thể và sự nỗ lực phấn đấu của các doanh nhân, doanh nghiệp,

hệ thống thuế ở nước ta đã có nhiều chuyển biến tích cực và đạt nhiều thành tựu quan trọng trong đó công tác đảm bảo nguồn thu cho ngân sách Nhà nước

để trang trải các khoản chi thường xuyên, kìm chế lạm phát và có tích lũy ngày một cao hơn Bao quát được tất cả các hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và các thu nhập phát sinh trong tiến trình phát triển kinh tế; mở rộng

Trang 11

và đồng bộ hóa các loại thị trường, vừa huy động đúng mức cho Nhà nước, vừa khuyến khích tích tụ vốn tại doanh nghiệp và dân cư để đầu tư phát triển giải quyết việc làm, thu nhập và góp phần tăng trưởng kinh tế

Bên cạnh đó luôn luôn phát huy vai trò Thuế là công cụ điều tiết vĩ

mô của Nhà nước đối với nền kinh tế, khuyến khích đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ, thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế, góp phần khuyến khích và tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân bỏ vốn đầu tư cho sản xuất; khuyến khích xuất khẩu và bảo hộ sản xuất trong nước; khuyến khích các tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư vào Việt Nam; thúc đẩy các doanh nghiệp lớn vươn lên giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân, đảm bảo thực hiện nguyên tắc, công bằng, bình đẳng giữa các thành phần kinh tế, giữa các tầng lớp dân cư trong các luật thuế

Ở nước ta, Luật thuế giá trị gia tăng (GTGT) được thông qua tại kỳ họp thứ 11 Quốc hội khóa 9 ngày 10 tháng 5 năm 1997 và được chính thức áp dụng từ 01/01/1999 thay thế cho Luật thuế doanh thu nhằm khắc phục nhược điểm của thuế doanh thu Luật thuế GTGT ra đời là kết quả của sự quyết tâm

và nỗ lực lớn của Đảng và Nhà nước ta, tạo ra bước đột phá có tính chất quyết định của công cuộc cải cách thuế bước II của Việt Nam Trước khi chuyển từ thuế doanh thu sang áp dụng thuế GTGT, nhiều ý kiến cho rằng có thể xảy ra lạm phát, giảm thu ngân sách Nhà nước cũng như các tác động xấu đến phát triển sản xuất kinh doanh và xuất khẩu

Đến nay, thuế GTGT đã đi vào cuộc sống và phát huy tác dụng, khắc phục những nhuợc điểm của thuế doanh thu trước đây, không gây ra lạm phát, với số thu thuế chiếm tỷ trọng lớn trong các loại thuế Qua hơn 10 năm thực hiện, ngoài việc thể hiện vai trò vốn có, thuế GTGT còn góp phần hoàn thiện

hệ thống chính sách thuế ở nước ta, đưa hệ thống thuế ở nước ta từng bước phù hợp với thông lệ quốc tế, thúc đẩy mở rộng hợp tác kinh tế quốc tế

Trang 12

Tuy nhiên cùng với những ưu việt của Luật thuế GTGT, quá trình thực hiện một luật thuế mới và việc tổ chức quản lý thu thuế cũng bộc lộ rất nhiều vấn đề liên quan đến cả chính sách thuế và người nộp thuế Đặc biệt là

đã xuất hiện tình trạng quản lý chưa tốt, gian lận thuế GTGT tương đối nhiều gây thất thu cho ngân sách nhà nước và bất bình trong dư luận xã hội Đây là vấn đề bức xúc trong quản lý thu thuế GTGT

Trước những vấn đề đặt ra nêu trên, là người trực tiếp tham gia quản

lý thu thuế, tiếp cận với các người nộp thuế GTGT trên địa bàn Huyện Xuân

Trường, tôi lựa chọn đề tài “Một số giải pháp hoàn thiện và nâng cao quản

lý thuế GTGT tại Chi cục thuế Huyện Xuân Trường tỉnh Nam Định” làm

luận văn thạc sĩ chuyên ngành kinh tế nông nghiệp

2 Mục tiêu nghiên cứu

a) Mục tiêu tổng quát: Mục tiêu của công tác quản lý thuế giá trị gia tăng là làm tăng thu cho ngân sách nhà nước, thúc đẩy sản xuất phát triển và đảm bảo công bằng xã hội và góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận và thực tiễn công tác quản lý thuế GTGT, từ đó phân tích thực trạng công tác quản lý thuế GTGT tại Chi cục thuế Xuân Trường Tỉnh Nam Định và đề ra những giải pháp hoàn thiện và nâng cao công tác quản lý thuế GTGT trong thời gian tới tại Chi cục thuế Xuân Trường

Trang 13

3-Phân tích những nhân tố tác động đến quá trình thực hiện luật thuế giá trị gia tăng tại Chi cục thuế huyện Xuân Trường

4-Từ đó đưa ra các giải pháp góp phần hoàn thiện và nâng cao công tác quản lý thuế GTGT tại chi cục thuế Xuân Truờng trong thời gian tới

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là thuế GTGT chủ thể và khách thể của quản lý thuế GTGT, trọng tâm là nghiên cứu về việc tổ chức quản lý thuế GTGT trên địa bàn Huyện Xuân Trường Tỉnh Nam Định

Phạm vi nghiên cứu của đề tài:

+ Phạm vi về nội dung: Nghiên cứu về quản lý thuế GTGT, mức độ ảnh hưởng của nó tới công tác quản lý nhà nước đối với thuế GTGT

+ Phạm vi về không gian: Nghiên cứu về công tác quản lý thuế GTGT tại Chi cục thuế huyện Xuân Trường – tỉnh Nam Định

+ Phạm vi về thời gian nghiên cứu: Trong 3 năm từ năm 2010 đến năm 2012

4 Nội dung nghiên cứu:

Đề tài nghiên cứu về quản lý thuế GTGT tại chi cục thuế Xuân Trường và mức độ ảnh hưởng của thuế GTGT tới nền kinh tế ,tìm ra những

ưu điểm và tồn tại của nó từ đó có giải pháp hoàn thiện và nâng cao công tác quản lý thuế GTGT trong thời gian tới tại chi cục thuế huyện Xuân Trường Tỉnh Nam Định

4.1 Cơ sở lý luận và đặc điểm của thuế giá trị gia tăng;

- Cơ sở lý luận về thuế GTGT;

Thuế GTGT là loại thuế gián thu có nguồn gốc từ thuế Doanh Thu được một người Đức tên là VolSiemens nghiên cứu và đưa vào lý luận chung năm 1918 Năm 1947 thuế GTGT được đề cập đến trong tác phẩm cải tổ hệ thống thuế của nhà kinh tế người Mỹ tên là Chao Ở Nhật năm 1953 người ta

Trang 14

cũng đã nghiên cứu và đưa ra một bộ luật về thuế GTGT nhưng khi đó không được quốc hội thông qua Thuế GTGT được áp dụng đầu tiên thay thế cho thuế Doanh Thu vào ngày 1/7/1954 tại Pháp

Sau Pháp thuế GTGT nhanh chóng phổ biến rộng rãi trên thế giới và trở thành nguồn thu chủ yếu quan trọng cho ngân sách ở nhiều quốc gia Hiện nay theo tài liệu của IMF có 120 nước áp dụng sắc thuế này Ở châu Á chỉ tính trong khối các nước ASEAN có 5 nước áp dụng đó là; Indonesia, Philipin, Singapo, Thai Lan, Việt Nam

Luật thuế GTGT ở Việt Nam được quốc hội thông qua ngày 10/5/1997 và chính thức áp dụng tù ngày 1/1/1999

- Đặc điểm của thuế GTGT;

Thuế GTGT là thuế gián thu, đánh vào đối tượng tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT Thuế GTGT là một loại thuế có tính trung lập cao, thuế GTGT chỉ đánh vào đối tượng tiêu dùng trong phạm vi lãnh thổ của mỗi quốc gia

4.2 Khái quát về công tác quản lý thuế GTGT tại Chi cục thuế huyện Xuân Trường

Chi cục thuế Xuân Trường được tái lập từ 01/4/1997 đến nay đã được

17 năm, hàng năm Chi cục thuế Xuân Trường luôn hoàn thành và hoàn thành vượt mức dự toán giao Hiên tại Chi cục thuế Xuân Trường đang quản lý 360 doanh nghiệp và 2.225 hộ kinh doanh trong đó số thu từ thuế GTGT chiếm tỷ trọng lớn nhất so với các sắc thuế do chi cục thuế quản lý, do đó việc quản lý thuế GTGT còn gặp rất nhiều khó khăn từ đó cần phải có những giải pháp thật tốt để quản lý nguồn thu này

4.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế giá trị gia tăng;

Yếu tố từ nguời nộp thuế yếu tố này rất quan trọng vì nó liên quan tới

ý thức chấp hành luật thuế của nguời nộp thuế chưa nghiêm dẫn đến tình trạng gian lận về thuế

Trang 15

Yếu tố pháp luật về thuế thuờng xuyên thay đổi ,bổ sung dẫn đến có nhiều kẽ hở để nguời nộp thuế tìm cách trốn thuế

Chế tài xử lý về thuế chưa đủ mạnh dẫn đến việc chấp hành luật thuế của nguời nộp thuế không nghiêm

Môi truờng về kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội, kỹ thuật công nghệ cũng làm ảnh huởng rất lớn đến việc thu, nộp thuế

4.4 Giải pháp và đề xuất

Các giải pháp đó là:

- Về công tác quản lý thuế GTGT

- Về kiểm tra việc cấp mã số thuế

- Về quản lý chặt chẽ hóa đơn, chứng từ

- Về công tác thanh tra, kiểm tra

- Về công tác kê khai và hoàn thuế GTGT

- Về công tác kiểm tra quyết toán thuế GTGT

- Về công tác xử lý miễn giảm thuế, hoàn thuế

- Về áp dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý thuế

- Về kiện toàn bộ máy tổ chức và nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ

- Về công tác tuyên truyền, tư vấn về thuế GTGT

- Về công tác xác minh hóa đơn

Đề xuất với nhà nước: Cần có những biện pháp xử lý nghiêm đối với người nộp thuế vi phạm Luật thuế Cần phải sửa đổi bổ sung một số điều của luật thuế GTGT và các chính sách về thuế cho phù hợp với tình hình thực tiễn hiện nay

Kết cấu của luận văn

Ngoài phần đặt vấn đề, kiến nghị, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chính của luận văn được kết cấu thành 3 chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề nghiên cứu Chương 2 : Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu

Chương 3 : Thực trạng , giải pháp hoàn thiện và nâng cao công tác quản lý thuế GTGT tại Chi cục thuế huyện Xuân Trường Tỉnh Nam Định

Trang 16

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Cơ sở lý luận về thuế giá trị gia tăng

1.1.1 Khái niệm về thuế GTGT

Thuế GTGT - tiếng Anh là Value Added Tax (VAT) – là loại thuế được tính trên giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng Chỉ người bán hàng hoá, dịch vụ lần đầu phải nộp thuế GTGT trên toàn bộ doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ đó Vì thuế GTGT được đánh trên giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ nên đối tượng đánh thuế là hàng hoá, dịch vụ Người nộp thuế là cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ; còn đối tượng chịu thuế là người tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ đó

Thuế GTGT được áp dụng ở một vài nước Tây Âu từ những năm 50 của thế kỷ XX; năm 1954, Chính phủ Pháp chính thức ban hành thuế GTGT nhằm hạn chế việc thu thuế chồng chéo lên thuế, với thuế suất đồng loạt 20%

và chỉ khấu trừ thuế ở khâu trước đối với nguyên liệu, vật liệu Đến năm

1966, các nước châu Âu chính thức ban hành thuế GTGT thay thế một số sắc thuế gián thu Đến nay trên thế giới đã có hơn 120 nước áp dụng thuế GTGT

Theo quy định tại Điều 1 Luật Thuế GTGT được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá IX kỳ họp thứ 11 (4-1997) thông qua: “Thuế GTGT là thuế tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch

vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng” Như vậy, Thuế GTGT có tên gọi là cơ sở tính thuế, là loại thuế có đối tượng đánh thuế

là hàng hoá, dịch vụ Tại mỗi khâu sản xuất, cung ứng dịch vụ, Thuế GTGT chỉ tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ ở từng khâu, mà không đánh vào phần giá trị đã chịu thuế ở khâu trước nên cách tính thuế là

Trang 17

rất khoa học, rất cần thiết đối với sự phát triển sản xuất theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá và phù hợp với yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế

1.1.2 Lịch sử ra đời và phát triển của thuế GTGT:

Thuế GTGT là loại thuế gián thu có nguồn gốc từ thuế Doanh thu được một người đức tên là VolSiemens nghiên cứu và đưa vào lý luận chung năm

1918 và thuế GTGT được áp dụng đầu tiên tại Pháp vào ngày 1/7/1954 Sau

đó được áp dụng rộng rãi trên thế giới.Theo tài liệu của IMF có h ơn 120 nước áp dụng sắc thuế này trong đó có Việt Nam và Luật thuế GTGT ở Việt Nam được quốc hội thông qua ngày 10/5/1997 và chính thức áp dụng từ ngày 1/1/1999

1.1.3 Bản chất của thuế GTGT:

Thuế GTGT có hai bản chất đó là:

Bản chất về xã hội: Bản chất xã hội gắn liền với bản chất nhà nước Nhà nước mang bản chất nào thì thuế mang bản chất của giai cấp nhà nước đó đại diện.Quan điểm của nhà nước Việt Nam ta về thuế là việc động viên vào ngân sách nhà nước vưà đảm bảo hài hòa lợi ích kinh tế - xã hội vừa đảm bảo nguồn thu cho ngân sách để thực hiện chức năng điều tiết vĩ mô nền kinh tế, thực hiện các chính sách an ninh, quốc phòng

Bản chất kinh tế: Thuế là một bộ phận thu nhập của xã hội tập chung

để phục vụ nhu cầu chi tiêu của nhà nước

1.1.4 Đặc trưng của thuế GTGT là:

Thuế suất thuế GTGT được áp dụng thống nhất cho cùng một loại hàng hóa, dịch vụ từ khâu sản xuất đến khâu tiêu dùng cuối cùng

Thuế GTGT chỉ tính vào giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ theo phân đoạn trong quá trình sản xuất, lưu thông hàng hóa

Thuế GTGT có tính trung lập cao

Người tiêu dùng phải gánh chịu toàn bộ phần thuế

Trang 18

Chỉ thu vào hoạt động tiêu dùng trong một quốc gia lên có tác động khuyến khích xuất khẩu góp phần tăng thêm ngoại tệ

1.1.5 Phương pháp tính thuế GTGT

Thuế GTGT được tính trên giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ qua mỗi khâu sản xuất, cung cấp dịch vụ, ở đó doanh nghiệp phải xác định giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ mà doanh nghiệp thực hiện sản xuất, cung cấp để kê khai nộp thuế Để xác định được số thuế phải nộp trong từng kỳ, Luật Thuế GTGT đã quy định cụ thể phương pháp tính cho các loại người nộp thuế như sau:

Phương pháp khấu trừ thuế

Khấu trừ thuế GTGT thực chất là trừ đi số thuế GTGT mà cơ sở kinh doanh đã trả khi mua hàng hoá, dịch vụ về để dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh Như vậy, số thuế GTGT doanh nghiệp phải nộp trong kỳ là số thuế GTGT đầu ra tính theo doanh số doanh nghiệp bán ra và thuế suất trừ đi

số thuế GTGT doanh nghiệp đã nộp ở khâu trước thông qua việc thanh toán tiền hàng cho người bán

Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật

về kế toán, hoá đơn, chứng từ và đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế, trừ các đối tượng áp dụng tính thuế theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT

Xác định thuế GTGT phải nộp:

Thuế GTGT

phải nộp = Thuế GTGT đầu ra -

Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ Trong đó thuế GTGT đầu ra là số thuế tính trên tổng giá bán (chưa bao gồm thuế GTGT ) hàng hoá, dịch vụ bán ra trong kỳ Thuế GTGT đầu ra được tính theo công thức sau:

Trang 19

Thời điểm tính thuế GTGT đầu ra là thời điểm cơ sở kinh doanh chuyển giao quyền sở hữu hàng hoá, dịch vụ đã hoàn thành không phân biệt người mua đã trả tiền hay chưa trả tiền

Trên cơ sở tính thuế phải nộp, sẽ xuất hiện những trường hợp số thuế phải nộp âm thì sẽ được Nhà nước hoàn thuế đã nộp ở khâu trước Căn cứ vào điều kiện, hoàn cảnh của từng thời kỳ, Nhà nước quy định cụ thể điều kiện và thủ tục hoàn thuế cho phù hợp

Phương pháp tính thuế GTGT trực tiếp trên GTGT

Trên thực tế có một số đối tượng kinh doanh không đáp ứng được yêu cầu để áp dụng thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, nên Luật thuế GTGT đã quy định một phương pháp tính thuế GTGT trực tiếp trên giá trị gia tăng Phương pháp này thực chất không hoàn toàn chính xác với giá trị tăng thêm tại doanh nghiệp, nhưng trên cơ sở khảo sát toàn bộ ngành nghề kinh doanh trên thị trường và xác định mức bình quân chung của xã hội, Nhà nước

đã quy định cụ thể đối với một số đối tượng cụ thể là tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam không thực hiện theo luật đầu tư nước ngoài,

cá nhân Việt Nam sản xuất kinh doanh chưa thực hiện đầy đủ các điều kiện về

kế toán, hoá đơn chứng từ để làm căn cứ tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và các cơ sở mua bán vàng bạc đá quý, ngoại tệ

Hoá đơn bán hàng cho các cơ sở tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp: Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp trực tiếp sử dụng loại

Trang 20

hoá đơn khác (gọi là hoá đơn bán hàng), loại hoá đơn này không ghi số thuế GTGT của hàng hoá trên đó mà giá bán hàng ghi trên hoá đơn là giá đã có thuế GTGT

x Thuế suất thuế GTGT

tương ứng Giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vụ được xác định như sau:

vụ + Đối với cá nhân kinh doanh chưa thực hiện hoặc thực hiện chưa đầy

đủ chế độ hoá đơn mua, bán hàng hoá dịch vụ thì cơ quan thuế căn cứ vào tình hình kinh doanh của từng cá nhân kinh doanh mà ấn định mức doanh thu tính thuế; giá trị gia tăng được xác định bằng doanh thu ấn định nhân với tỷ lệ

% giá trị gia tăng tính trên doanh thu

1.1.6 Vai trò của thuế GTGT

Thuế GTGT góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển, mở rộng lưu thông hàng hóa, dịch vụ

Trang 21

Bảo đảm nguồn thu cho ngân sách nhà nước và kiểm soát được nguồn thu Góp phần tăng cường công tác hạch toán kế toán và buộc người mua, người bán hàng hóa phải có hóa đơn chứng từ

1.1.7 Khái niệm quản lý thuế GTGT

Quản lý thuế GTGT là khâu tổ chức thực hiện luật và các chính sách về thuế của cơ quan thuế các cấp và là việc định ra một hệ thống các tổ chức phân công trách nhiệm cho tổ chức này , xác lập mối quan hệ phối hợp giữa các bộ phận một cách hữu hiệu trong việc thực hiện các chính sách thuế nhằm đạt được các mục tiêu đề ra

Quản lý thuế là một hoạt động nhằm đảm bảo sự thực thi nghiêm chỉnh pháp luật về thuế của người nộp thuế Quản lý tốt sẽ làm tăng thu cho NSNN và hạn chế các vi phạm về thuế

Nói cách khác “Quản lý thuế” là vấn đề đã được nhiều nhà khoa học nghiên cứu và đang có nhiều cách quan niệm khác nhau Tuy nhiên các khái niệm đều đề cập đến sự tác động của chủ thể quản lý lên đối tượng bị quản lý bằng các phương thức, phương tiện nào đó nhằm đạt mục đích nhất định Chủ thể quản lý là Nhà nước (mà trực tiếp là cơ quan thuế các cấp) Đối tượng bị quản lý là các doanh nghiệp và cá nhân có nghĩa vụ về thuế Mục đích quản lý

là để người nộp thuế và các đối tượng có liên quan phải thực hiện tốt nghĩa vụ luật định về thuế của mình Phương tiện quản lý là sử dụng các quy định như đăng ký thuế kê khai thuế, kế hoạch thuế, kế toán, thống kê thuế

Qua nghiên cứu có thể rút ra một số nội dung chính của khái niệm về quản lý thuế như sau:

Quản lý phải gắn liền với một lĩnh vực, với một (hay một số) tổ chức nhất dịnh “Thuế do Nhà nước tổ chức và dùng quyền lực để thu” Cho nên, quản lý thuế gắn liền với Nhà nước Tuy nhiên, Nhà nước nói chung và những

Trang 22

tổ chức được Nhà nước giao trách nhiệm trực tiếp “thu thuế” là hai khái niệm

có sự phân biệt

“Quản lý nhà nước về thuế” là thuật ngữ dùng để chỉ tổng thể các khâu lập pháp, hành pháp và tư pháp về thuế Quản lý nhà nước về thuế là quản lý nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước Chủ thể quản lý nhà nước trong lĩnh vực thuế là các cơ quan nhà nước có chức năng lập pháp, hành pháp và tư pháp về thuế Đối tượng của quản lý nhà nước về thuế là các quá trình xã hội, hành vi của cá nhân và tổ chức xã hội trong lĩnh vực thuế Tuy nhiên, bài luận văn này chỉ xét đến lĩnh vực quản lý thuế GTGT

Quản lý thuế gồm những hoạt động có tổ chức trong bộ máy nhà nước, thuộc lĩnh vực hành pháp và tư pháp về thuế của cơ quan thuế các cấp, với các chức năng nhiệm vụ quyền hạn do luật định, nhằm thực hiện chính sách thuế đã được cơ quan có thẩm quyền thông qua Nói cách khác, quản lý thuế là khâu tổ chức thực hiện chính sách thuế của cơ quan thuế các cấp, là việc định ra một hệ thống các tổ chức, phân công trách nhiệm cho các tổ chức này, xác lập mối quan hệ phối hợp giữa các bộ phận một cách hữu hiệu trong việc thực thi các chính sách thuế nhằm đạt các mục tiêu đã đề ra, trong điều kiện môi trường quản lý luôn biến động

Thuế có các chức năng cơ bản là huy động nguồn lực tài chính cho Nhà nước và điều chỉnh các mục tiêu kinh tế của Nhà nước Do đó xét đến cùng, mục đích của quản lý thuế là nhằm làm cho đối tượng nộp thuế thực hiện đầy đủ, kịp thời các nghĩa vụ luật định về thuế của mình, đồng thời Nhà nước thực hiện được các mục tiêu vốn có của mỗi sắc thuế

Theo nghĩa rộng, công tác quản lý thuế là hoạt động nhằm đảm bảo

sự thực thi nghiêm chỉnh pháp luật về thuế của các người nộp thuế qua sự tự giác của chính người nộp thuế và sự hỗ trợ của cơ quan thuế và các cơ quan nhà nước có liên quan

Trang 23

Có thể nói quản lý thuế GTGT là nhiệm vụ chung của toàn xã hội mà lực lượng lòng cốt là cơ quan thuế

1.1.8 Sự cần thiết của công tác quản lý thuế GTGT

Mỗi quốc gia ra đời đều phải xây dựng một bộ máy Nhà nước để quản

lý và điều hành chế độ xã hội của mình, để đảm bảo cho sự tồn tại và phát huy quyền lực của Nhà nước, đòi hỏi phải có một nguồn tài chính nhất định Để có được nguồn tài chính đó, Nhà nước có thể huy động bằng nhiều cách như: in tiền, phát hành trái phiếu, vay nợ trong và ngoài nước, thu thuế Tuy nhiên các hình thức như in tiền hay đi vay không thể sử dụng lâu dài và có thể ảnh hưởng xấu đến nền kinh tế, chỉ có hình thức thu thuế là hợp lý và lâu bền nhất Thuế GTGT là một loại thuế tiến bộ, có vai trò vai trò rất lớn trong việc huy động ngân sách Nhà nước, nó đảm bảo cho sự tồn tại và phát huy vai trò quản lý của bộ máy Nhà nước, do đó công tác quản lý thuế GTGT là một công tác quan trọng cần phải được hoàn thiện để nâng cao hiệu quả

Quản lý thuế GTGT là hoạt động của cơ quan thuế nhằm mục đích chủ yếu là đảm bảo nguồn thu thuế GTGT cho ngân sách Nhà nước, góp phần phát huy tốt hơn vai trò của luật thuế GTGT

Do điều kiện kinh tế xã hội khác nhau nên thuế GTGT được áp dụng

ở các quốc gia cũng có những đặc điểm khác nhau, vì vậy quản lý thuế GTGT

ở mỗi nước có những đặc điểm riêng phù hợp với điều kiện của nước đó Ngay cả quản lý thuế GTGT trong mỗi quốc gia ở các cấp khác nhau cũng có

sự khác nhau tuỳ thuộc vào chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mỗi bộ phận, mỗi cấp

Ở Việt Nam, quản lý thu thuế GTGT được thực hiện cụ thể chủ yếu ở hai cấp là Cục thuế và Chi cục thuế quản lý chủ yếu đối với những NNT tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, còn phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp chủ yếu là các hộ kinh doanh cá thể

Trang 24

Quản lý thuế GTGT nó góp phần làm tăng thu cho ngân sách nhà nước Hạn chế tình trạng trốn thuế , gian lận thuế Tăng cường sự tự nguyện

và tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế Đảm bảo công bằng xã hội Điều tiết vĩ mô nền kinh tế

1.1.9 Nội dung quản lý thuế GTGT

Nội dung quản lý thuế GTGT gồm các bước sau;

Quản lý thuế GTGT ở cấp Cục thuế bao gồm các nội dung: Đăng ký thuế và cấp mã số thuế; Quản lý hoá đơn, chứng từ; Xử lý tờ khai và chứng từ nộp thuế; Hoàn thuế và kiểm tra, thanh tra sau hoàn thuế; Quyết toán thuế và kiểm tra quyết toán thuế; Xử lý miễn, giảm thuế; Quản lý hồ sơ doanh nghiệp

Quản lý thuế GTGT ở cấp Chi cục thuế bao gồm các nội dung:

+ Đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế

+ Thủ tục hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế

+ Xóa nợ tiền thuế, tiền phạt

+ Quản lý thông tin về người nộp thuế

+ Kiểm tra thuế, thanh tra thuế

+ Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế

+ Xử lý vi phạm pháp luật thuế

+ Giải quyết khiếu lại về thuế

Trong quản lý thuế GTGT, Cục thuế phải phối hợp chặt chẽ với các

cơ quan hữu quan như: Kho bạc, Hải quan, Quản lý thị trường, Uỷ ban nhân dân Tỉnh, Sở kế hoạch đầu tư để đảm bảo quản lý triệt để và phát triển nguồn thu

1.1.10 Về tổ chức bộ máy quản lý thuế GTGT

Để đạt được kết quả như hôm nay phải trải qua một quá trính hình thành và tích lũy, phải có một cơ cấu quản lý chặt chẽ, sắc bén, một hệ thống

Trang 25

bộ máy quản lý tinh nhanh dựa trên cở sở của các văn bản quy định trong quá trình áp dụng Luật Thuế GTGT ở Việt Nam Bao gồm:

Hoạt động quản lý bắt nguồn từ sự phân công, hợp tác lao động Như vậy, quản lý là một hoạt động khách quan khi cần có nỗ lực tập thể để thực hiện mục tiêu chung Quản lý diễn ra ở mọi tổ chức từ phạm vi nhỏ đến lớn,

từ đơn giản đến phức tạp Trình độ xã hội hoá càng cao, yêu cầu quản lý càng cao và vai trò của nó càng tăng lên

Chủ thể quản lý ở đây là cơ quan thuế các cấp Để thực hiện luật thuế GTGT nói riêng và các luật thuế nói chung, nhà nước quyết định thành lập cơ quan thuế theo mô hình

- Tổ chức triển khai thực hiện thống nhất các văn bản qui phạm pháp luật về thuế; quy trình, biện pháp nghiệp vụ quản lý thuế trên địa bàn;

TỔNG CỤC THUẾ

CỤC THUẾ TỈNH, THÀNH PHỐ

CHI CỤC THUẾ CÁC QUẬN, HUYỆN TRỰC THUỘC CỤC THUẾ

Trang 26

- Tổ chức thực hiện dự toán thu thuế hàng năm được giao; tổng hợp, phân tích, đánh giá công tác quản lý thuế; tham mưu với cấp uỷ, chính quyền địa phương về công tác lập và chấp hành dự toán thu ngân sách Nhà nước, về công tác quản lý thuế trên địa bàn; phối hợp chặt chẽ với các ngành, cơ quan, đơn vị liên quan để thực hiện nhiệm vụ được giao;

- Tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, hướng dẫn, giải thích chính sách thuế của Nhà nước; hỗ trợ người nộp thuế trên địa bàn thực hiện nghĩa

vụ nộp thuế theo đúng quy định của pháp luật

- Kiến nghị với Cục trưởng Cục Thuế những vấn đề vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật về thuế, các quy trình chuyên môn nghiệp vụ, các quy định quản lý nội bộ và những vấn đề vượt quá thẩm quyền giải quyết của Chi cục Thuế

- Tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý thuế đối với người nộp thuế thuộc phạm vi quản lý của Chi cục Thuế : đăng ký thuế, cấp mã số thuế, xử lý

hồ sơ khai thuế, tính thuế, nộp thuế, miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, xoá nợ

thuế, tiền phạt, lập sổ thuế, thông báo thuế, phát hành các lệnh thu thuế và thu

khác theo qui định của pháp luật thuế và các quy định, quy trình, biện pháp nghiệp vụ của ngành; đôn đốc người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ nộp thuế đầy đủ, kịp thời vào ngân sách nhà nước

- Quản lý thông tin về người nộp thuế; xây dựng hệ thống dữ liệu thông tin về người nộp thuế trên địa bàn;

- Thanh tra, kiểm tra, giám sát việc kê khai thuế, hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế, nộp thuế, quyết toán thuế và chấp hành chính sách, pháp luật thuế đối với người nộp thuế và các tổ chức, cá nhân được uỷ nhiệm thu thuế theo phân cấp và thẩm quyền quản lý của Chi cục trưởng Chi cục Thuế;

Trang 27

- Quyết định hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định miễn, giảm, hoàn thuế, gia hạn thời hạn khai thuế, gia hạn thời hạn nộp tiền thuế, truy thu tiền thuế, xoá nợ tiền thuế, miễn xử phạt tiền thuế theo quy định của pháp luật;

- Được quyền yêu cầu người nộp thuế, các cơ quan Nhà nước, các tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp kịp thời các thông tin cần thiết phục vụ cho công tác quản lý thu thuế; đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các tổ chức, cá nhân không thực hiện trách nhiệm trong việc phối hợp với cơ quan thuế để thực hiện nhiệm vụ thu ngân sách Nhà nước;

- Được quyền ấn định thuế, thực hiện các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế theo quy định của pháp luật; thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng về hành vi vi phạm pháp luật thuế của người nộp thuế;

- Bồi thường thiệt hại cho người nộp thuế do lỗi của cơ quan thuế, theo quy định của pháp luật; giữ bí mật thông tin của người nộp thuế; xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế theo quy định của pháp luật;

- Tổ chức thực hiện thống kê, kế toán thuế, quản lý biên lai, ấn chỉ thuế; lập báo cáo về tình hình kết quả thu thuế và báo cáo khác phục vụ cho việc chỉ đạo, điều hành của cơ quan cấp trên, của Uỷ ban nhân dân đồng cấp

và các cơ quan có liên quan; tổng kết, đánh giá tình hình và kết quả công tác của Chi cục Thuế

- Tổ chức thực hiện kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế và khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc thi hành công vụ của công chức, viên chức thuế thuộc thẩm quyền quản lý của Chi cục trưởng Chi cục Thuế theo quy định của pháp luật

- Xử lý vi phạm hành chính về thuế, lập hồ sơ đề nghị cơ quan có thẩm quyền khởi tố các tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật thuế theo quy định của Luật quản lý thuế và pháp luật khác có liên quan

Trang 28

- Giám định để xác định số thuế phải nộp của người nộp thuế theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

- Thực hiện nhiệm vụ cải cách hệ thống thuế theo mục tiêu nâng cao chất lượng hoạt động, công khai hoá thủ tục, cải tiến quy trình nghiệp vụ quản

lý thuế và cung cấp thông tin để tạo thuận lợi phục vụ cho người nộp thuế thực hiện chính sách, pháp luật về thuế

- Tổ chức tiếp nhận và triển khai ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ thông tin và phương pháp quản lý hiện đại vào các hoạt động của Chi cục Thuế

- Quản lý bộ máy, biên chế, lao động; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ công chức, viên chức của Chi cục Thuế theo quy định của Nhà nước và của ngành thuế

- Quản lý kinh phí, tài sản được giao, lưu giữ hồ sơ, tài liệu, ấn chỉ thuế theo quy định của pháp luật và của ngành

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Cục trưởng Cục Thuế giao

1.1.11.Về nội dung quản lý thuế GTGT

Những công việc cần phải làm của các chủ thể quản lý tại cơ quan thuế trong quá trình quản lý chính là các chức năng quản lý Các chức năng quản

lý thuế tại cơ quan thuế có thể xem xét theo hai cách chiều:

- Theo quá trình quản lý (xem xét theo “chiều dọc”)

- Theo hoạt động của cơ quan thuế (xem xét theo “chiều ngang”)

Theo quá trình “Quản lý”

Theo lĩnh vực

Hình 1.2 Tính thống nhất của các hoạt động quản lý

Trang 29

1.1.12.Nội dung công tác quản lý thuế GTGT tại cơ quan thuế

Theo quá trình quản lý, nội dung cơ bản của quản lý thuế tại cơ quan thuế bao gồm lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo, thanh tra kiểm tra thuế

Lập kế hoạch quản lý thuế là một chức năng của tất cả các chủ thể quản

lý trong công tác quản lý thuế Lập kế hoạch quản lý thuế không chỉ là lập kế hoạch “thu thuế” Lập kế hoạch quản lý thuế cần được hiểu theo nghĩa rộng

gồm kế hoạch của cơ quan thuế trong mọi lĩnh vực quản lý “Việc lập kế hoạch có 4 mục đích quan trọng: ứng phó với những bất định và thay đổi, tập trung sự chú ý vào các mục tiêu, tạo khả năng tác nghiệp kinh tế, giúp cho các nhà quản lý kiểm tra” Tại cơ quan thuế hàng năm tiến hành lập các kế

hoạch chủ yếu sau:

- Kế hoạch thu ngân sách năm

- Kế hoạch tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế (NNT)

- Kế hoạch thanh tra, kiểm tra

- Dự toán nguồn kinh phí hoạt động, kế hoạch đào tạo, nhân lực …

Tổ chức công tác thu thuế tại cơ quan thuế là quá trình gắn kết, phân công và phối hợp nhiều người vào làm việc cùng nhau nhằm thực hiện mục tiêu chung Trong đó, nội dung của chức năng tổ chức bao gồm tổ chức con người và tổ chức công việc

Tổ chức con người tại cơ quan thuế là việc xây dựng và hoàn thiện cơ cấu tổ chức của cơ quan thuế trong từng thời kỳ cho phù hợp với chức năng nhiệm vụ được giao

Tổ chức công việc tại cơ quan thuế được hiểu theo nghĩa rộng là tổ chức công việc trong phạm vi toàn cơ quan và trong phạm vi toàn bộ phận Mục đích tổ chức công việc của mỗi bộ phận phải phù hợp với mục đích tổ chức công việc toàn cơ quan thuế

Trang 30

Tổ chức công việc tại các bộ phận trực tiếp liên quan đến quản lý NNT bao gồm: xây dựng và hoàn thiện các quy trình nghiệp vụ thuế (như đăng ký

và cấp mã số thuế, xử lý tờ khai và chứng từ nộp thuế, hoàn thuế, quyết toán thuế, miễn giảm thuế, quản lý hồ sơ doanh nghiệp) Nội dung quan trọng nhất của các quy trình nghiệp vụ thuế là các trình tự và thủ tục mà NNT và các bên liên quan phải tuân theo trong mỗi giai đoạn của quá trình quản lý thuế, các biện pháp tác động vào đối tượng bị quản lý để đạt mục tiêu của quản lý thuế

Tổ chức công việc tại cơ quan thuế được hình thành trong mối liên hệ chặt chẽ với vai trò của các chủ thể trong quản lý thuế, bao gồm: lãnh đạo các cấp, các công chức thuế và Người nộp thuế Để làm tốt công tác tổ chức công việc trong quản lý thuế phải luôn quan tâm đến quá trình nhân sự Đó là các vấn đề như: thiết kế và phân tích công việc, thu hút tuyển chọn nhân viên, đào tạo và phát triển, đánh giá kết quả công việc…

1.1.13 Lãnh đạo công tác quản lý thuế GTGT

Sự lãnh đạo là khả năng tác động đến người khác để đạt được mục tiêu

đã đề ra Lãnh đạo công tác thu thuế là quá trình thu hút, lôi cuốn, thuyết phục

và hướng dẫn các hoạt động có liên quan đến nhiệm vụ, nghĩa vụ của những thành viên trong cơ quan thuế và các Người nộp thuế Nói cách khác, lãnh đạo là quá trình tác động vào những con người khác nhau trong Người nộp thuế và cơ quan thuế để đạt được mục tiêu do người lãnh đạo đề ra Các nguồn lực hình thành quan hệ lãnh đạo bao gồm: quyền lực pháp lý-hành chính, quyền lực từ góc độ lợi ích, quyền lực từ góc độ cưỡng chế, quyền lực

từ góc độ chuyên gia- chuyên môn, quyền lực từ tín nhiệm

+ Thanh tra, kiểm tra công tác quản lý thuế

Thanh tra, kiểm tra trong một tổ chức là hoạt động kiểm tra theo dõi các hoạt động của tổ chức thông qua việc thiết lập hệ thống thông tin quản lý

và thu nhập các thông tin cần thiết

Trang 31

Kiểm tra là quá trình trong đó các hành động được thực hiện để đảm bảo rằng các mục tiêu về tổ chức và quản lý được thực hiện Đó còn là quá trình mang tính hệ thống trong đó các chủ thể quản lý điều tiết các hoạt động của tổ chức cho phù hợp với kế hoạch, mục tiêu và các tiêu chuẩn đã được đặt ra

1.1.14 Nội dung của công tác quản lý thuế GTGT đối với NNT

Nghiên cứu nội dung của quản lý thuế GTGT đối với NNT là trả lời câu hỏi: các chủ thể quản lý thuế phải thực hiện các công việc gì và thực hiện bằng cách nào các công việc đó Đây chính là các chức năng quản lý thuế Những chức năng quản lý theo hoạt động của tổ chức còn được gọi là các lĩnh vực quản lý Lĩnh vực quản lý thuế là các hoạt động quản lý được sắp xếp trong những bộ phận nào đó của cơ cấu tổ chức Sự thống nhất của các hoạt động quản lý cho thấy trong bất cứ lĩnh vực quản lý nào các chủ thể quản lý cũng phải thực hiện các quá trình quản lý (gồm lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra) Về cơ bản, quản lý thuế GTGT gồm các lĩnh vực quản lý sau:

1.1.15 Quản lý lĩnh vực lập kế hoạch thu thuế GTGT

Ở phạm vi nhà nước, lập kế hoạch thu thuế là việc căn cứ định hướng

kế hoạch phát triển kinh tế xã hội, căn cứ luật thuế để ước tính, dự báo số thu ngân sách làm căn cứ hướng chi ngân sách năm sau Tại Việt Nam hiện nay, tham gia công tác lập kế hoạch thu thuế có cơ quan thuế các cấp và cơ quan nhà nước cấp trên (Bộ Tài chính, UBND cùng cấp) Hàng năm Bộ Tài chính

và Tổng cục Thuế đều có các văn bản hướng dẫn cơ quan thuế các cấp xây dựng dự toán thu ngân sách nhà nước

Ở phạm vi cơ quan thuế, lập kế hoạch thu thuế là quá trình xây dựng các mục tiêu và xác định các nguồn lực cần thiết để thực hiện các mục tiêu đã

đề ra Kế hoạch thuế là quá trình tính toán, tổng hợp những khả năng có được các khoản thu về thuế, các khoản thu mang tính chất thuế và các khoản thu khác từ hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp trong một khoảng thời

Trang 32

gian xác định, từ đó hình thành nên những khoản thu tập trung phản ánh trong

dự án ngân sách, đồng thời tổ chức thực hiện, phân tích và đánh giá kết quả đạt được

Để nâng cao chất lượng công tác lập dự toán thu, cơ quan thuế phải quan tâm làm tốt công tác kế toán, thống kê thuế và phân tích dự đoán nguồn thu Kế toán thuế là một bộ phận của hoạt động kế toán gắn với nội dung công việc của ngành thuế Phân tích thống kê có ý nghĩa lớn cho thấy tiềm năng khai thác nguồn thu Phân tích kết quả thực hiện kế hoạch thuế để xác định khả năng thực tế của NNT, xu thế chấp hành pháp luật thuế và đánh giá đúng năng lực quản lý của ngành thuế

1.1.16 Quản lý lĩnh vực thanh tra, kiểm tra thuế

Đối tượng để cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra thuế là việc chấp hành pháp luật thuế của NNT Thanh tra NNT trước hết được thực hiện bởi hệ thống thanh tra chuyên ngành thuế (của cơ quan thuế các cấp) Đối tượng thanh tra là NNT Mục đích thanh tra, kiểm tra NNT trước hết là nhằm phát hiện các hành vi vi phạm về thuế Suy cho cùng, thanh tra, kiểm tra NNT phải hướng tới mục địch trong tương lai NNT sẽ tự giác hơn trong chấp hành đúng pháp luật thuế Do đó, công tác thanh tra kiểm tra người nộp thuế không chỉ nhằm mục đích tăng thu thuần tuý Các vi phạm về thuế có thể là các sai phạm chủ quan hoặc vô ý của NNT Qua công tác thanh tra, các sai phạm vô

ý của NNT được nhắc nhở khắc phục, các hành vi cố ý gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật

1.1.17 Quản lý lĩnh vực thanh tra, kiểm tra nội bộ

Về cơ bản, thanh tra kiểm tra nội bộ ngành thuế có các nội dung sau:

- Thanh tra, kiểm tra việc hướng dẫn và áp dụng pháp luật thuế: Kiểm tra việc chấp hành chính sách thuế, kiểm tra việc ban hành các văn bản hướng dẫn thi hành chính sách thuế, các quy định về nghiệp vụ thuế

Trang 33

- Thanh tra việc thực hiện các quy trình quản lý thuế

- Thanh tra việc sử dụng các quỹ trong nội bộ ngành thuế: kiểm tra tình hình thu chi tài chính, sử dụng quỹ ở cơ quan thuế, kiểm tra việc lập dự trù kinh phí, sử dụng kinh phí, kiểm tra căn cứ lập quỹ, tình hình sử dụng quỹ

- Thanh tra việc giải quyết các khiếu nại về thuế

cơ chế thị trường

Trong điều kiện công nghệ thông tin ngày càng phát triển, việc ứng dụng máy tính để kiểm tra tính chính xác của kê khai thuế cũng như để phát hiện các gian lận về thuế của NNT là xu hướng tất yếu của các nước trên thế giới

1.1.18 Quản lý lĩnh vực hỗ trợ người nộp thuế GTGT

Công tác hỗ trợ người nộp thuế có tác dụng không chỉ đối với NNT, nhằm ngăn ngừa giảm dần các sai phạm, việc làm này còn thuận lợi ngay cả cho cơ quan thuế trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của mình Hỗ trợ cho NNT sẽ tạo ra mối quan quan hệ thân thiện giữa cơ quan thuế và NNT NNT

Trang 34

sẽ không mất thời gian và tiền của cho quá trình thực hiện nghĩa vụ nộp thuế,

cơ quan thuế tiết kiệm được nhiều hơn, đồng thời số thuế do doanh nghiệp chủ động thực hiện nộp vào ngân sách tăng lên mà chưa cần phải tổ chức thanh tra, kiểm tra Để làm tốt công tác hỗ trợ NNT, cơ quan thuế phải thật sự coi NNT là các khách hàng

1.1.19 Quản lý lĩnh vực đốc thu, cưỡng chế thuế

Kinh nghiệm quản lý thuế của nhiều nước trên thế giới cho thấy dù pháp luật thuế có chặt chẽ đến đâu thì tình trạng nợ đọng chây ỳ, trốn thuế vẫn tồn tại ở các mức độ khác nhau tuỳ nơi, tuỳ lúc NNT không bao giờ hoàn toàn tự nguyện nộp thuế đúng hạn và đúng luật cả Do đó, cần phải quan tâm đến lĩnh vực cưỡng chế thuế như là khâu cuối cùng của công tác quản lý thuế Cưỡng chế thuế không chỉ đôn đốc NNT nộp thuế đúng hạn mà còn có tác dụng lớn hơn là răn đe, ngăn ngừa việc nộp chậm tiền thuế

Các biện pháp cưỡng chế thuế có nhiều mức độ khác nhau áp dụng trong các tình huống khác nhau được pháp luật quy định đảm bảo tính chất

“quyền lực của Nhà nước” trong các “tác động” của cơ quan thuế đối với NNT Các biện pháp có thể áp dụng là: nhắc nhở bằng công văn, phạt chậm nộp, lệnh thu…

1.1.20 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế GTGT

Cũng như nhiều hiện tượng kinh tế, môi trường pháp luật, việc quản lý thu thuế chịu ảnh hưởng của nhiều nguyên nhân, trong đó có những nhân tố chủ yếu sau:

* Đặc điểm từ người nộp thuế

- Khả năng nắm bắt chính sách pháp luật về thuế của các doanh nghiệp còn yếu Người đứng ra làm chủ doanh nghiệp, làm kế toán doanh nghiệp không buộc phải có điều kiện cần thiết về trình độ chuyên môn, trình độ văn hoá Trình độ dân trí còn hạn chế, dân không có thói quen lấy hoá đơn khi

Trang 35

mua hàng, không quan tâm đến kết cấu giá của hàng hoá phải thanh toán khi lấy hoá đơn

- Ham muốn lợi nhuận của nhà kinh doanh: mục đích kinh doanh và lợi nhuận mà gian lận thuế là một trong những phương pháp kiếm lời nhanh trong trong hoạt động kinh doanh nếu có thể thực hiện được: Lòng ham muốn lợi nhuận thường xuyên lôi cuốn, thôi thúc nhà doanh nghiệp tìm cách giảm

số thuế phải nộp cho nhà nước, có tư tưởng trốn tránh và xa rời sự quản lý của

cơ quan thuế

* Pháp luật và chính sách của nhà nước

Về lý thuyết, nếu thu thuế qúa cao thường dẫn đến tình trạng trốn thuế; thuế sẽ đạt mức tối ưu khi thuế suất ở mức độ phù hợp Trong điều kiện thực

tế hiện nay ở nước ta với ba thuế suất thuế GTGT là 0%; 5%; 10% so sánh với thuế suất của một số nước thì không phải là cao Tuy nhiên, trong điều kiện nền kinh tế đang phát triển và thu nhập của dân cư còn thấp, nếu có thể giảm thuế suất thì tình trạng trốn thuế sẽ được hạn chế

- Luật pháp, chính sách thuế hiện hành còn có những sơ hở, thiếu chặt chẽ thiếu minh bạch rõ ràng nên doanh nghiệp có thể lợi dụng để thực hiện hành vi lách luật

- Chính sách thuế hay bị thay đổi gây nhiều khó khăn cho quản lý thu thuế Một trong những tính chất của thuế là tính ổn định, nếu chính sách thuế hay thay đổi sẽ tạo điều kiện cho các hành vi trái pháp luật gia tăng do cả không nắm bắt kịp và do cả lợi dụng

- Chế tài xử lý các vi phạm luật thuế không đủ mạnh để làm cho người nộp thuế không dám thực hiện gian lận Trong xã hội văn minh mọi hoạt động của con người được điều chỉnh bằng pháp luật trong đó pháp luật quy định những hình phạt đối với những hành vi vi phạm pháp luật Hình phạt dùng để

xử lý các hành vi vi phạm đồng thời có tính giáo dục răn đe Luật thuế không

Trang 36

là ngoại lệ, để đảm bảo thực hiện tốt luật thì phải có các chế tài xử lý nghiêm các vi phạm pháp luật về thuế, đồng thời răn đe các đối tượng không dám làm sai luật

* Tổ chức quản lý của các cơ quan chức năng

- Việc quản lý thu thuế có được giải quyết tốt hay không còn phụ thuộc vào khả năng quản lý thuế của cơ quan thuế Cơ quan thuế là cơ quan được nhà nước giao quyền và có trách nhiệm thực hiện công tác quản lý nhà nước

về thuế Nếu cơ quan quản lý nhà nước thực hiện quản lý tốt, mọi gian lân đều được phát hiện kịp thời và xử lý nghiêm minh thì người nộp thuế không thể vi phạm hoặc sẽ tự giác thực hiện tốt hơn pháp luật thuế Ngược lại, nếu cơ quan thuế và các cơ quan quản lý nhà nước khác quản lý không tốt thì sự vi phạm pháp luật thuế sẽ phát triển mạnh Trình độ quản lý của cơ quan thuế phụ thuộc vào các yếu tố:

+ Điều kiện cơ sở vật chất của cơ quan đó là trụ sở làm việc, trang thiết

bị văn phòng, phương tiện và công cụ công tác… Thực tế hiện nay điều kiện

về cơ sở vật chất chưa đáp ứng được yêu cầu phục vụ công tác quản lý

+ Tổ chức cơ cấu bộ máy có đầy đủ, khoa học hay không, trình độ cán

bộ quản lý ra sao; Tư cách đạo đức công chức ngành thuế… Thực tế hiện nay

tổ chức ngành thuế đang được kiện toàn từ việc sắp xếp lại các phòng ban chuẩn hoá cán bộ quản lý Ngành thuế cũng đang tích cực nghiên cứu hoàn thiện xây dựng và triển khai áp dụng hệ thống quản lý chất lượng

+ Phương pháp quản lý thu thuế hiện tại chưa theo kịp với tốc độ phát triển của nền kinh tế do vậy cần nghiên cứu cải tiến các quy trình quản lý sao cho tiên tiến, khoa học, năng động và phù hợp cho tất cả các thành phần kinh tế

- Việc thực hiện công tác tuyên truyền pháp luật về thuế

Để người nộp thuế nghiêm túc thực hiện pháp luật thuế thì trước hết họ phải nắm chắc được các quy định của pháp luật thuế Vấn đề này phụ thuộc

Trang 37

vào hai yếu tố đó là doanh nghiệp có chịu tìm hiểu hay không và yếu tố thứ hai là việc tìm hiểu có đơn giản không Nếu nhà nước thực hiện công tác tuyên truyền tốt cũng có nghĩa là khuyến khích người nộp thuế tìm hiểu pháp luật thuế và tạo điều kiện để đối tượng có hiểu biết về thuế khi đó họ có điều kiện thuận lợi để thực hiện tốt hơn

- Cơ quan quản lý kiểm soát, phát hiện kịp thời các vi phạm về thuế

Đi đôi với tuyên truyền giúp cho người nộp thuế có thể nắm được luật pháp để thi hành thì cơ quan quản lý thuế phải kiểm soát được tình hình thu nộp thuế, kịp thời phát hiện các vi phạm để một mặt khuyến khích doanh nghiệp tự giác thi hành, mặt khác ngăn chặn không để cho doanh nghiệp có điều kiện vi phạm

* Môi trường của quản lý thuế

Bất kỳ một tổ chức nào, quá trình hoạt động đều gắn liền với các yếu tố tác động nhất định Mức độ và tính chất tác động của các yếu tố đó tuỳ thuộc vào quy mô và tính chất hoạt động của tổ chức Quản lý thuế luôn diễn ra trong một môi trường nhất định và môi trường này luôn biến động

Tất cả các yếu tố (bao gồm cả các yếu tố ở bên trong và bên ngoài) tác động vào cơ quan thuế, trong những điều kiện nhất định hợp thành môi trường ảnh hưởng tới cơ quan thuế Khái niệm môi trường quản lý thuế cần được xác định theo nghĩa rộng, bao gồm môi trường trong và môi trường ngoài

- Môi trường bên ngoài : là các yếu tố tác động trên phạm vi rộng và thường là không tác động một cách trực tiếp đến các hoạt động của cơ quan thuế Các yếu tố thuộc môi trường chung bao gồm:

+ Kinh tế: các yếu tố kinh tế được xem xét và đánh giá trên các chỉ tiêu chung của một nền kinh tế như tổng sản phẩm xã hội, thu nhập quốc dân, tình hình giá cả và lạm phát, tình hình lao động và việc làm…

+ Văn hoá: như tập quán tiêu dùng, văn hoá kinh doanh…

Trang 38

+ Xã hội: có thể bao gồm các yếu tố chính như các yếu tố về nhân khẩu, tập quán và truyền thống của từng cộng đồng dân cư, các giá trị xã hội…

+ Chính trị: đó là các yếu tố như thể chế và xu thế chính trị của quốc gia, lập trường và thái độ của Chính phủ trước các vấn đề kinh tế xã hội, tình trạng luật pháp và trật tự xã hội…

+ Kỹ thuật công nghệ: thực trạng trình độ phát triển của khoa học kỹ thuật, các xu hướng trang bị về kỹ thuật máy móc thiết bị…

- Môi trường bên trong chính là các yếu tố thuộc về nội bộ cơ quan thuế Các yếu tố thuộc môi trường bên trong bao gồm:

+ Công chức, viên chức thuế trong cơ quan thuế: Đây là những người trực tiếp thực thi công vụ về thuế Trình độ và kỹ năng cũng như khả năng phát triển của họ trong tương lai, tập quán, phong thái và thái độ trong quá trình làm việc sẽ tác động trực tiếp đến hiệu quả của công tác quản lý thuế

+ Các yếu tố văn hoá công sở: Đây là các giá trị, niềm tin của mọi người trong cơ quan thuế cũng chia sẻ để xác định đâu là cái đúng và đâu là điều sai đối với từng hành vi của các cá nhân trong cơ quan thuế

1.2.Thực tiễn về thuế giá trị gia tăng;

1.2.1 Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới

Đất nước đi đầu trong việc áp dụng thuế GTGT ( 1969) có thể nói

là Thụy Điển Trước khi thực hiện GTGT, Thụy Điển đã thực hiện cơ chế

thuế doanh thu với một thuế suất 10% áp dụng chủ yếu đối với hàng hóa, dịch

vụ chịu thuế Mục tiêu của sự chuyển đổi là khuyến khích hàng xuất khẩu và thực hiện hoàn thuế đối với hoạt động xuất khẩu Quá trình chuyển đổi thuế ở Thụy Điển được tiến hành qua hai giai đoạn:

Mùa xuân năm 1968 Bộ tài chính Bộ tài chính giải trình trước Quốc Hội và các doanh nghiệp về kế hoạch, nội dung chuyển đổi cơ chế nộp

Trang 39

thuế.Mùa thu năm 1968 được Quốc Hội thông qua ban hành năm 1969 với những nội dụng cơ bản:

Thứ nhất: Các người nộp thuế doanh thu đều chuyển sang nộp thuế GTGT.Thời kỳ đó có 160.000 người nộp thuế doanh thu.Các dịch vụ không nộp thuế, 200.000 hộ nông dân nằm ngoài cơ chế GTGT

Thứ hai: Áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu thuế nộp khâu trước

Thứ ba: Thuế suất lúc đầu áp dụng một mức thuế là 10% như thuế doanh thu nhưng do cơ chế khấu trừ nên làm giảm số thuế GTGT.Để bù đắp nguồn thu, Thụy Điển đã tăng chí phí bảo hiểm 1% trên tổng quỹ lương.Trong quá trình thực hiện Thụy Điển cũng đã điều chỉnh thuế suất và

bổ sung thêm mức thuế vào

Thứ tư: Đối với những đầu tư trang thiết bị, máy móc khi thực hiện GTGT cũng được khấu trừ

Thứ năm: Không quy định cho miễn giảm thuế GTGT vì không thể dùng chính sách thuế GTGT để trợ cấp

Hai là đất nước Philipines: Khi Chính phủ mới ra đời ( tháng 12

năm 1986) việc cải cách sửa đổi hệ thống thuế là việc làm trước tiên của nước này Chương trình thuế năm 1986 bao gồm 29 khâu cải cách phải tiến hành

và đã được soạn thảo.Một trong những cải cách về cơ cấu đưa ra trong chương trình là ban hành thuế GTGT Được thể chế hóa bằng lệnh số 273, có hiệu lực thi hành từ 1/1/1988 Như vậy, để ban hành thuế GTGT, Philipines

đã trải qua quá trình nghiên cứu và chuẩn bị

Ngày 1/1/1988, Philippines bắt đầu thực hiện GTGT.Có thể tóm tắt ở mấy điểm sau:

Trang 40

- Thuế GTGT được xây dựng để hợp lý hóa hệ thống đánh thuế hàng hóa và dịch vụ chịu thuế, để đơn giản hóa việc quản lý thuế và làm cho hệ thống thuế Philipines công bằng hơn

- Thuế GTGT được áp dụng trên diện rộng hàng hóa và dịch vụ, trên từng hoạt động bán hay nhập khẩu những hàng hóa dịch vụ đó

- Thuế GTGT được áp dụng trên diện rộng hàng hóa và một số dịch

vụ, trên từng hoạt động bán hay nhập khẩu những hàng hóa dịch vụ đó

- Thuế suất quy định một mức là 10% đánh trên tổng giá bán hay tổng

số tiền nhận được từ bán hàng hóa hay dịch vụ, thay cho thuế doanh thu đối với người sản xuất gồm 04 thuế suất: 0%, 10%, 20%, 30% thuế trên dịch vụ : 15 thuế suát từ 0% đến 30% Tuy nhiên, có miễn thuế đối với một số hoạt động kinh doanh được áp dụng để khuyến khích một số hoạt động như sản xuất nông sản, giảm bớt ảnh hưởng đến giá cả một số mặt hàng như dầu lửa, và để đơn giản việc quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhẹ và dịch vụ tài chính

- Thuế suất 0% áp dụng đối với hàng xuất khẩu

- Áp dụng tính thuế theo phương pháp khấu trừ và cho khấu trừ đối với tài sản dùng trong thương mại hoặc kinh doanh

Kết quả thu thuế GTGT của Philipines được thể hiện qua ba năm đã cho thấy tỷ lệ về số thu VAT so với số thu CP, GDP, GNP đều tăng sau khi

Chương trình thí điểm về thuế GTGT ở Trung Quốc đã gặp nhiều vướng mắc do các nguyên nhâ chủ yếu:

+ Chưa chuẩn bị kỹ về chế độ hướng dẫn thực hiện và xử lý các trường hợp vướng mắc thực tế

Ngày đăng: 28/08/2017, 09:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Mô hình tổ chức ngành thuế - Một số giải pháp hoàn thiện và nâng cao quản lý thuế GTGT tại chi cục thuế huyện xuân trường, tỉnh nam định
Hình 1.1. Mô hình tổ chức ngành thuế (Trang 25)
Hình 2.1. Phân công quản lý thuế theo khối (nhân sự Đội quản lý) - Một số giải pháp hoàn thiện và nâng cao quản lý thuế GTGT tại chi cục thuế huyện xuân trường, tỉnh nam định
Hình 2.1. Phân công quản lý thuế theo khối (nhân sự Đội quản lý) (Trang 47)
Hình 2.2. Mô hình tổ chức bộ máy các Đội thuế tại Chi cục Thuế. - Một số giải pháp hoàn thiện và nâng cao quản lý thuế GTGT tại chi cục thuế huyện xuân trường, tỉnh nam định
Hình 2.2. Mô hình tổ chức bộ máy các Đội thuế tại Chi cục Thuế (Trang 48)
Hình 2.3. Mô hình phân công theo chức năng - Một số giải pháp hoàn thiện và nâng cao quản lý thuế GTGT tại chi cục thuế huyện xuân trường, tỉnh nam định
Hình 2.3. Mô hình phân công theo chức năng (Trang 49)
Hình 2.4. Mô hình quản lý thuế đối với doanh nghiệp - Một số giải pháp hoàn thiện và nâng cao quản lý thuế GTGT tại chi cục thuế huyện xuân trường, tỉnh nam định
Hình 2.4. Mô hình quản lý thuế đối với doanh nghiệp (Trang 49)
Bảng 3.1. Số  thuế GTGT hàng năm trên địa bàn Huyện Xuân Trường và - Một số giải pháp hoàn thiện và nâng cao quản lý thuế GTGT tại chi cục thuế huyện xuân trường, tỉnh nam định
Bảng 3.1. Số thuế GTGT hàng năm trên địa bàn Huyện Xuân Trường và (Trang 55)
Hình 3.1. Trình tự giao kế hoạch cho các Đội thuế - Một số giải pháp hoàn thiện và nâng cao quản lý thuế GTGT tại chi cục thuế huyện xuân trường, tỉnh nam định
Hình 3.1. Trình tự giao kế hoạch cho các Đội thuế (Trang 58)
Bảng 3.4 Kế hoạch giao dự toán thu NSNN năm 2011 - Một số giải pháp hoàn thiện và nâng cao quản lý thuế GTGT tại chi cục thuế huyện xuân trường, tỉnh nam định
Bảng 3.4 Kế hoạch giao dự toán thu NSNN năm 2011 (Trang 60)
Bảng 3.6: Tình hình nợ đọng thuế GTGT năm 2010-2012 - Một số giải pháp hoàn thiện và nâng cao quản lý thuế GTGT tại chi cục thuế huyện xuân trường, tỉnh nam định
Bảng 3.6 Tình hình nợ đọng thuế GTGT năm 2010-2012 (Trang 65)
Bảng 3.7 Kết quả kiểm tra hoàn thuế GTGT từ năm 2010-2012 - Một số giải pháp hoàn thiện và nâng cao quản lý thuế GTGT tại chi cục thuế huyện xuân trường, tỉnh nam định
Bảng 3.7 Kết quả kiểm tra hoàn thuế GTGT từ năm 2010-2012 (Trang 67)
Bảng 3.8. Số cán bộ vi phạm phải xử lý qua các năm - Một số giải pháp hoàn thiện và nâng cao quản lý thuế GTGT tại chi cục thuế huyện xuân trường, tỉnh nam định
Bảng 3.8. Số cán bộ vi phạm phải xử lý qua các năm (Trang 69)
Bảng 3.10: Tình hình nhân sự Chi cục thuế Xuân Trường - Một số giải pháp hoàn thiện và nâng cao quản lý thuế GTGT tại chi cục thuế huyện xuân trường, tỉnh nam định
Bảng 3.10 Tình hình nhân sự Chi cục thuế Xuân Trường (Trang 73)
Bảng 3.11. Thu nhập bình quân tại Chi cục Thuế Huyện Xuân Trường - Một số giải pháp hoàn thiện và nâng cao quản lý thuế GTGT tại chi cục thuế huyện xuân trường, tỉnh nam định
Bảng 3.11. Thu nhập bình quân tại Chi cục Thuế Huyện Xuân Trường (Trang 74)
Bảng 3.14. Kết quả thu ngân sách giai đoạn năm 2010-2012 - Một số giải pháp hoàn thiện và nâng cao quản lý thuế GTGT tại chi cục thuế huyện xuân trường, tỉnh nam định
Bảng 3.14. Kết quả thu ngân sách giai đoạn năm 2010-2012 (Trang 86)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w