1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hoàn thiện kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản chương trình mục tiêu quốc gia xóa đói giảm nghèo (chương trình 30a) từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại kho bạc nhà nước thanh hóa

94 391 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 1,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thứ tư: Nhà nước thực hiện quản lý chi đầu tư và xây dựng các công trình thuộc dự án đầu tư cho chương trình thông qua việc ban hành các chính sách, các phương pháp và nguyên tắc lập đơ

Trang 1

LÊ MINH ĐỨC

HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO (CHƯƠNG TRÌNH 30A) TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC THANH HÓA

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Hà Nội, 2014

Trang 2

LÊ MINH ĐỨC

HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO (CHƯƠNG TRÌNH 30A) TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC THANH HÓA

Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp

Mã Số: 60620115

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS TS VŨ THANH SƠN

Hà Nội, 2014

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi, chưa từng công bố Kết qủa nghiên cứu là trung thực Tài liệu tham khảo

và số liệu thống kê trích dẫn có nguồn gốc rõ ràng

Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan của mình trước các quy định của Nhà trường và Pháp luật

Thanh Hoá, ngày 18 tháng 02 năm 2014

Tác giả luận văn

(ký tên)

Lê Minh Đức

Trang 4

MỤC LỤC

Trang Trang phụ bìa

Lời cam đoan i

Mục lục ii

Danh mục các từ viết tắt v

Danh mục các bảng vi

Danh mục các sơ đồ vi

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ CHI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN THEO CHƯƠNG TRÌNH 30A CỦA CHÍNH PHỦ 5

1.1 Khuôn khổ quy định Chương trình 30a 5

1.1.1 Mục tiêu của Chương trình 30a của Chính phủ 5

1.1.2 Nội dung của Chương trình 30a 6

1.2 Hoạt động chi đầu tư xây dựng cơ bản chương trình 30a từ ngân sách Nhà nước 7

1.2.1 Khái niệm chi đầu tư xây dựng cơ bản 7

1.2.2 Đặc điểm của chi đầu tư xây dựng cơ bản Chương trình 30a 7

1.2.3 Vai trò của chi đầu tư xây dựng cơ bản Chương trình 30a 8

1.2.4 Phạm vi chi đầu tư xây dựng cơ bản Chương trình 30a 9

1.3 Nội dung kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản Chương trình 30a 9

1.3.1 Sự cần thiết phải kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản 9

1.3.2 Đối tượng kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản Chương trình 30a 11

1.3.3 Yêu cầu đối với công tác kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản Chương trình 30a 11

1.3.4 Nguyên tắc kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản Chương trình 30a 13

1.3.5 Quy trình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư Chương trình 30a 14

Trang 5

1.4 Vai trò của Kho bạc Nhà nước trong kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ

bản Chương trình 30a 23

1.4.1 Phối hợp với cơ quan chức năng trong kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản 23

1.4.2 Những nhân tố ảnh hưởng tới công tác kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản Chương trình 30a 25

1.5 Tác động của chi đầu tư xây dựng cơ bản Chương trình 30a tới xóa đói, giảm nghèo 28

1.6 Kinh nghiệm của một số địa phương trong hoạt động chi đầu tư xây dựng cơ bản Chương trình 30a và bài học cho Thanh Hóa 30

1.6.1 Kinh nghiệm của một số địa phương 30

1.6.2 Bài học cho Thanh Hóa 33

1.7 Tình hình nghiên cứu liên quan tới đề tài 34

Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 37

2.1 Giới thiệu tổng thể Chương trình 30a tại Thanh Hóa thời gian qua 37

2.1.1 Đối tượng hưởng lợi 37

2.1.2 Phạm vi hoạt động 37

2.1.3 Nguồn kinh phí đầu tư cho các hạng mục trên địa bàn 07 huyện nghèo 38

2.2 Đặc điểm cơ bản của địa bàn nghiên cứu 38

2.2.1 Các đặc điểm tự nhiên 38

2.2.2 Các đặc điểm kinh tế xã hội 40

2.2.3 Khái quát tình hình và kết quả hoạt động của Kho bạc nhà nước Thanh Hóa 42

2.3 Phương pháp nghiên cứu 48

2.3.1 Chọn địa điểm nghiên cứu 48

2.3.2 Phương pháp thu thập số liệu 48

2.3.3 Phương pháp chuyên gia 49

2.3.4 Phương pháp phân tích, xử lý số liệu 49

2.3.5 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá 50

Trang 6

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 51

3.1 Thực trạng quy trình kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản Chương trình 30a tại Kho bạc nhà nước Thanh Hóa 51

3.1.1 Thực trạng công tác kiểm soát thanh toán vốn 51

3.1.2 Thực trạng công tác kiểm soát thanh toán tạm ứng và thu hồi tạm ứng 53

3.1.3 Thực trạng về thực hiện chỉ đạo điều hành của cơ quan quản lý nhà nước 55

3.1.4 Thực trạng về thời gian thực hiện hợp đồng được quy định trong hợp đồng 56 3.1.5 Thực trạng về chức năng kiểm tra chủ đầu tư của cán bộ làm công tác kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản 57

3.1.6 Thực trạng về công tác thực hiện đền bù giải phóng mặt bằng 58

3.1.7 Thực trạng về công tác kiểm soát thanh toán vốn hỗ trợ 60

3.1.8 Công tác quyết toán 61

3.2 Thực trạng chi đầu tư xây dựng cơ bản Chương trình 30a theo đối tượng chi 62

3.3 Tác động của chi đầu tư Chương trình 30a tới công tác xóa đói, giảm nghèo trên địa bàn 63

3.4 Những khó khăn, hạn chế và các nguyên nhân trong kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản Chương trình 30a 64

3.4.1 Những khó khăn, hạn chế 64

3.4.2 Nguyên nhân dẫn đến những hạn chế 66

3.5 Phương hướng, giải pháp nhằm tăng cường công tác kiểm soát chi đầu tư xây dụng cơ bản Chương trình 30a qua Kho bạc nhà nước Thanh Hóa 71

3.5.1 Phương hướng, mục tiêu thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản Chương trình 30a 71

3.5.2 Các nhóm giải pháp tăng cường kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản Chương trình 30a 73

KIẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN 80 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

3.1 Tình hình kiểm soát chi đầu tư qua Kho bạc, 2009-2013 52 3.2 Tỷ lệ giải ngân vốn vốn đầu tư XDCB hàng năm, 2009-2013 53 3.3 Số dư tạm ứng vốn vốn đầu tư XDCB hàng năm, 2009-2013 54

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy của hệ thống Kho bạc Nhà nước Thanh Hóa 43

2.2 Quy trình thông báo kế hoạch vốn hàng năm cho các dự án

đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách trung ương 44

2.3 Quy trình thông báo kế hoạch vốn hàng năm cho các dự án

đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách địa phương 45

2.4 Quy trình thông báo kế hoạch vốn hàng năm cho các dự án đầu

2.5 Quy trình thông báo kế hoạch vốn hàng năm cho các dự án

đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách địa phương 47

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Chi ngân sách Nhà nước trong đầu tư xây dựng cơ bản là một khoản chi chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi ngân sách Nhà nước, nhưng hiệu quả chi đầu tư thấp, thất thoát chi đầu tư lớn lên tới 20-30% tổng chi đầu tư Từ thực trạng đó trong thời gian qua, Nhà nước đã có rất nhiều biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước trong lĩnh vực thu, chi NSNN nói chung và quản lý kiểm soát chi đầu tư nói riêng (trong đó có chi đầu tư XDCB cho chương trình mục tiêu Quốc gia xóa đói giảm nghèo cho các huyện miền núi gặp nhiều khó khăn (Chương trình 30a)

Kiểm soát chặt chẽ các khoản chi NSNN (đặc biệt là chi đầu tư phát triển xóa đói giảm nghèo cho các huyện miền núi còn gặp nhiều khó khăn - chương trình 30a) luôn là mối quan tâm lớn của của các cấp quản lý, góp phần quan trọng trong việc giám sát sự phân phối và sử dụng nguồn lực tài chính một cách đúng mục đích, có hiệu quả; đồng thời là một biện pháp hữu hiệu để thực hành tiết kiệm, chống lãng phí

Tuy vậy, cơ chế quản lý chi NSNN nói chung và chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN- chi đầu tư cho chương trình mục tiêu Quốc gia xóa đói giảm nghèo nói riêng vẫn còn nhiều bất cập, chưa đáp ứng được yêu cầu của thực tiễn Công tác điều hành NSNN của các cấp chính quyền đôi lúc còn lúng túng, năng lực kiểm soát chi NSNN của hệ thống KBNN còn chưa thực

sự đáp ứng với xu thế đổi mới

Hàng năm, KBNN Thanh Hóa kiểm soát thanh toán khoảng 2.500 tỷ đồng vốn đầu tư từ nguồn vốn NSTW và khoảng 5.000 tỷ đồng vốn đầu tư bằng nguồn vốn NSĐP, với trên 600 dự án (gồm cả dự án chuyển tiếp từ năm trước và dự án mới) Trong đó vốn cho chương trình mục tiêu quốc gia xóa

Trang 10

đói giảm nghèo nhanh và bền vững (chương trình 30a) hàng năm khoảng 260

tỷ đồng với khoảng 44 dự án (dự án mới và dự án chuyển tiếp) Với số lượng

dự án và số tiền lớn như vậy, nếu không quản lý tốt sẽ dẫn tới thất thoát, lãng phí là điều khó tránh khỏi Đặc biệt, trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa hiện nay, Việt Nam đang tập trung các nguồn lực để tiến hành xóa đói giảm nghèo cho các xã đặc biệt khó khăn tại 61 huyện của 20 tỉnh thì việc nâng cao chất lượng kiểm soát chi tiêu công nói chung và kiểm soát chi đầu tư XDCB từ NSNN nói riêng là vấn đề bức xúc và được cả xã hội quan tâm Vì vậy, kiểm soát chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN cần phải được hoàn thiện một cách khoa học, có hệ thống là vấn đề có mang tính cấp bách

Xuất phát từ tình hình thực tế đó, tôi chọn đề tài: “Hoàn thiện kiểm

soát chi đầu tư xây dựng cơ bản Chương trình mục tiêu Quốc Gia xóa đói giảm nghèo (chương trình 30a) từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước tại Kho bạc Nhà nước Thanh Hóa.” để nghiên cứu làm đề tài luận văn thạc sỹ

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Mục tiêu tổng quát

Trên cơ sở luận chứng tin cậy và vững chắc, luận văn đặt ra mục tiêu chính là lý giải các giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB tại văn phòng Kho bạc Nhà nước Thanh Hóa cho Chương trình 30a từ nguồn NSNN nhằm góp phần xóa đói, giảm nghèo trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa trong thời gia tới

Trang 11

+ Làm rõ thành công, hạn chế và khó khăn của công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB của văn phòng Kho bạc Nhà nước tỉnh Thanh Hóa cho Chương trình 30a từ nguồn NSNN, tác động của hoạt động này tới công tác xóa đói, giảm nghèo trên địa bàn trong thời gian 2009-2013

+ Đề xuất phương hướng, giải pháp chủ yếu góp phần hoàn thiện công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB cho chương trình 30a từ nguồn NSNN tại Kho bạc Nhà nước Thanh Hóa trong giai đoạn tới năm 2015

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu của đề tài

Đề tài tập trung vào nghiên cứu hoạt động kiểm soát chi đầu tư XDCB tại văn phòng Kho bạc Nhà nước tỉnh Thanh Hóa cho chương trình 30a từ nguồn vốn NSNN trên địa bàn cho 07 huyện nghèo Miền núi của tỉnh Thanh Hóa

- Phạm vi nghiên cứu của đề tài

+ Phạm vi về nội dung

Luận văn nghiên cứu cả về mặt lý luận và thực tiễn của hoạt động kiểm soát chi đầu tư XDCB và chương trình 30a từ nguồn vốn NSNN tại văn phòng Kho bạc Nhà nước Thanh Hóa

+ Phạm vi về không gian

Luận văn giới hạn nghiên cứu 07 huyện miền núi Tỉnh Thanh Hóa Đó

là đối tượng được hưởng Chương trình 30a, bao gồm các huyện sau: Mường Lát; Quan Sơn; Quan Hóa; Bá Thước; Thường Xuân; Lang Chánh; Như Xuân Đó là địa bàn có hoạt động chi đầu tư XDCB chương trình 30a từ nguồn vốn NSNN tại KBNN Thanh Hóa

Trang 13

Chương 1

CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ CHI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN

THEO CHƯƠNG TRÌNH 30A CỦA CHÍNH PHỦ

1.1 Khuôn khổ quy định Chương trình 30a

1.1.1 Mục tiêu của Chương trình 30a của Chính phủ

Chương trình hỗ trợ các huyện nghèo, tên gọi đầy đủ là Chương trình

hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo Đây là một chương trình phát triển kinh tế-xã hội của Chính phủ Việt Nam nhằm tạo ra

sự chuyển biến nhanh về đời sống vật chất và tinh thần cho các hộ nghèo, người dân tộc thiểu số ở 64 huyện nghèo trong cả nước (những huyện có tỷ lệ

hộ nghèo trong tổng số hộ của huyện lớn hơn 50%) sao cho đến năm 2020 co thể ngang bằng với các huyện khác trong khu vực Ngày 27 tháng 12 năm

2008 Chính phủ Việt Nam ra Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP bắt đầu chính thức triển khai Chương trình này Ngày 12 tháng 2 năm 2009, Chính phủ tổ chức tại Thành phố Thanh Hóa một hội nghi triển khai Nghị quyết nói trên

Mục tiêu của Chương trình được xác định rõ trong Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP Theo đó tỷ lệ các hộ nghèo giảm xuống còn 40% vào năm

2010, xuống bằng mức trung bình của tỉnh vào năm 2015 và xuống bằng mức trung bình trung của khu vực vào năm 2020 Thu nhập bình quân của các hộ ở huyện nghèo vào năm 2020 sẽ cao gấp 5,6 lần hiện nay Tỷ lệ lao động nông thôn được tập huấn và đào tạo đạt trên 25% vào năm 2010, trên 40% vào năm

2015, trên 50% vào năm 2020 Đến năm 2020, giao thông sẽ thông xuốt 4 mùa tới hầu hết các xã và cơ bản có đường ô tô tới các thôn, bản đã được quy hoạch; điện sinh hoạt được cung cấp cho hầu hết dân cư; điều kiện học tập, chữa bệnh, sinh hoạt văn hóa, tinh thần, giữ gìn bản sắc dân tộc được cơ bản đảm bảo

Trang 14

1.1.2 Nội dung của Chương trình 30a

Theo thống kê của Bộ Lao động thương binh và xã hội, đến cuối năm

2006 toàn Việt Nam còn 58 huyện (thuộc 19 tỉnh) có tỷ lệ hộ nghèo trong tổng số hộ của huyện trên 50%. Những thay đổi về hành chính (chia tách huyện) sau đó đã đưa số huyện nghèo lên thành 61 huyện (thuộc 20 tỉnh), trong đó có 43 huyện ở vùng Tây Bắc 61 huyện nghèo bao gồm 797 xã và thị trấn, phần lớn tại khu vực miền núi và biên giới Tỷ lệ hộ nghèo ở đây cao gấp 3,5 lần mức bình quân của cả nước Dân số các huyện nghèo là 2,4 triệu người, trong đó có tới 90% là người các dân tộc thiểu số Thu nhập bình quân đầu người ở đây chỉ khoảng 2,5 triệu đồng /năm, có được chủ yếu là nhờ sản xuất nông nghiệp lạc hậu Với mức thu ngân sách bình quân hàng năm là 3 tỷ đồng, chính quyền huyện không đủ nguồn lực tài chính để xóa đói giảm nghèo cho các hộ

Để thực hiện được mục tiêu xóa đói giảm nghèo cho các vùng trên

Chính phủ đề ra 4 nhóm biện pháp để thực hiện các mục tiêu đã đề ra như sau:

1 Hỗ trợ sản xuất, tạo việc làm, tăng thu nhập (bao gồm cả đưa người lao động ở huyện nghèo đi lao động ở nước ngoài)

2 Đào tạo, dạy nghề, nâng cao dân trí

3 Bổ sung nguồn lực con người ở các cấp quản lý và các tổ công tác

4 Đầu tư cơ sở hạ tầng ở cả cấp thôn, bản, xã, huyện

Ngoài ra còn có các biện pháp như đề nghị các tập đoàn kinh tế nhà nước"đỡ đầu" các huyện nghèo

Chính phủ đã giao cho Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội là cơ quan thường trực thực hiện Chương trình

Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh chủ trương vận động thanh niên tình nguyện về giúp đỡ các huyện nghèo

Trang 15

1.2 Hoạt động chi đầu tư xây dựng cơ bản chương trình 30a từ ngân sách Nhà nước

1.2.1 Khái niệm chi đầu tư xây dựng cơ bản

Chi đầu tư XDCB của NSNN là các khoản chi để đầu tư xây dựng các công trình thuộc kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn, các công trình của các doanh nghiệp nhà nước theo kế hoạch được duyệt Chi đầu tư XDCB có thể thực hiện theo hình thức đầu tư xây dựng mới hoặc theo hình thức đầu tư xây dựng mở rộng, cải tạo, nâng cấp, hiện đại hóa các tài sản cố định và năng lực sản xuất phục vụ hiện có

Như vậy, chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN là quá trình phân phối

và sử dụng một phần vốn tiền tệ đã được tập trung vào NSNN nhằm thực hiện tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng tài sản cố định, từng bước tăng cường và hoàn thiện cơ sở vật chất kĩ thuật cho nền kinh tế xã hội

Chi đầu tư XDCB là khoản chi lớn nhất, chủ yếu nhất và có nội dung quản lý phức tạp nhất trong chi đầu tư phát triển Hàng năm NSNN dành một khối lượng vốn lớn để thực hiện việc xây dựng các công trình, dự án theo kế hoạch được duyệt của Nhà nước

1.2.2 Đặc điểm của chi đầu tư xây dựng cơ bản Chương trình 30a

Thứ nhất: Chi đầu tư XDCB từ NSNN luôn gắn liền với việc thực hiện

mục tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước trong từng giai

đoạn Thứ hai: Đầu tư XDCB chương trình 30a từ NSNN được sử dụng chủ yếu

để đầu tư cho các công trình dự án không có khả năng thu hồi vốn và công trình

hạ tầng theo đối tượng sử dụng theo quy định của Luật NSNN và các luật khác

Do đó, việc đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn mang tính toàn diện, trên cơ sở đánh giá tác động cả về kinh tế, xã hội và môi trường Từ đó, nó tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cần thiết cho nền kinh tế phát triển bền vững

Thứ ba: Đầu tư XDCB chương trình 30a từ NSNN gắn với các quy

trình đầu tư và dự án, chương trình đầu tư rất chặt chẽ từ khâu chuẩn bị đầu

Trang 16

tư, thực hiện dự án đến khâu kết thúc đầu tư, nghiệm thu dự án và đưa vào sử dụng Việc sử dụng nguồn vốn này gắn với quá trình thực hiện và quản lý dự

án đầu tư với các khâu liên tục từ khâu quy hoạch, khảo sát thiết kế, chuẩn bị đầu tư, thực hiện dự án, kết thúc dự án

Thứ tư: Nhà nước thực hiện quản lý chi đầu tư và xây dựng các công

trình thuộc dự án đầu tư cho chương trình thông qua việc ban hành các chính sách, các phương pháp và nguyên tắc lập đơn giá, dự toán; Định mức tiêu chuẩn kinh tế kỹ thuật; định mức chi phí tư vấn đầu tư và xây dựng; suất vốn đầu tư để xác định tổng mức vốn đầu tư của dự án

Thứ năm: Chủ đầu tư các dự án, công trình XDCB sử dụng vốn NSNN

cho chương trình trên phải mở tài khoản tại tại KBNN có khả năng giao dịch thuận lợi nhất để thanh toán vốn cho các công trình, dự án và chịu sự kiểm tra, kiểm soát của KBNN về thanh toán vốn

1.2.3 Vai trò của chi đầu tư xây dựng cơ bản Chương trình 30a

Đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN là công cụ kinh tế quan trọng để Nhà nước tác động đến các hoạt động kinh tế- xã hội, điều tiết vĩ mô, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, giữ vững vai trò chủ đạo của kinh tế Nhà nước Bằng việc cung cấp những dịch vụ công cộng như hạ tầng kinh tế- xã hội, an ninh, quốc phòng… mà các thành phần kinh tế khác không muốn, không thể hoặc không được đầu tư, các dự án đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN được triển khai ở các lĩnh vực, vị trí quan trọng, then chốt nhằm đảm bảo cho kinh tế- xã hội phát triển ổn định

Chi đầu tư XDCB chương trình 30a từ NSNN có vai trò quan trọng trong phát triển các huyện nghèo như sau:

Thứ nhất: Đầu tư XDCB tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật, năng lực sản

xuất, tăng tích lũy tài sản của nền kinh tế quốc dân Đầu tư XDCB để phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội như giao thông, thủy lợi, điện, trường học, trạm y tế Thông qua việc duy trì và tăng thêm mức chi đầu tư XDCB,

Trang 17

vốn đầu tư XDCB từ NSNN góp phần quan trọng tái tạo và tăng cường năng lực sản xuất, tăng năng suất lao động, tăng tích lũy cho nền kinh tế, tăng thu nhập quốc dân đảm bảo cho nền kinh tế phát triển bền vững

Thứ hai: Đầu tư XDCB quyết định quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế

giữa các ngành, các vùng miền, giải quyết những vấn đề mất cân đối về phát triển giữa các vùng lãnh thổ, phát huy tối đa những lợi thế so sánh về tài nguyên, địa thế, kinh tế, chính trị của từng vùng lãnh thổ

Thứ ba: Chi đầu tư XDCB để tạo ra môi trường đầu tư thuận lợi nhằm

thu hút các nguồn vốn khác trong nước và nước ngoài đầu tư vào phát triển kinh tế xã hội của nhà nước trong từng giai đoạn Từ đó thực hiện tốt được các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của Nhà nước theo kế hoạch đã đặt ra

1.2.4 Phạm vi chi đầu tư xây dựng cơ bản Chương trình 30a

Với chức năng, nhiệm vụ của mình, Nhà nước chỉ đầu tư vào những ngành, lĩnh vực then chốt để phát triển kinh tế- xã hội, các ngành, lĩnh vực không có khả năng thu hồi vốn mà các thành phần kinh tế khác không muốn hoặc không được phép đầu tư Do đó phạm vi chi đầu tư XDCB chương trinh 30a từ nguồn vốn NSNN tập trung chủ yếu vào các loại dự án sau:

Dự án có phạm vi ảnh hưởng sâu rộng đến sự phát triển của nền kinh

tế, tạo ra sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế- xã hội của các vùng, miền, địa phương hoặc ngành, lĩnh vực

Dự án có khả năng thu hồi vốn thấp Các dự án này do khả năng thu hồi vốn thấp nên không hấp dẫn các thành phần kinh tế khác đầu tư, trong khi đó các công trình này lại mang ý nghĩa kinh tế- xã hội quan trọng, nên Nhà nước cần phải đầu tư xây dựng

1.3 Nội dung kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản Chương trình 30a

1.3.1 Sự cần thiết phải kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản

Kiểm soát chi đầu tư XDCB là việc kiểm tra, xem xét các căn cứ, điều kiện cần và đủ theo quy định của Nhà nước để xuất quỹ NSNN chi trả theo

Trang 18

yêu cầu của chủ đầu tư các khoản kinh phí thực hiện dự án theo các chính sách, chế độ, định mức chi tiêu do Nhà nước quy định dựa trên cơ sở những nguyên tắc, hình thức và phương pháp quản lý tài chính trong từng thời kỳ

Do vậy, phải thực hiện tốt công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB:

Thứ nhất: Đầu tư XDCB liên quan tới nhiều cấp, nhiều ngành với

khoản, mục chi đầu tư XDCB chiếm tỷ trọng rất lớn trong ngân sách một Quốc gia Chi đầu tư XDCB đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển đất nước, qua đó đã tạo ra cơ sở vật chất cho nền kinh tế quốc dân, góp phần vào việc tăng trưởng kinh tế đất nước Với một tầm quan trọng như vậy, thì việc đảm bảo cho những khoản chi đầu tư được thực hiện đúng chức năng, mục đích, không gây lãng phí là một yêu cầu quan trọng

Thứ hai: NSNN có hạn, tình trạng thường xuyên bị thâm hụt ngân sách

Nhà nước, nợ công gia tăng Nguồn thu của NSNN còn rất hạn hẹp mà nhu cầu chi cho phát triển kinh tế - xã hội lại lớn, ngày càng tăng cao Do đó, thực hiện tốt việc kiểm soát các khoản chi NSNN, trong đó có chi đầu tư XDCB có

ý nghĩa quạn trọng trong việc thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí, nhằm tập trung các nguồn lực tài chính để phát triển kinh tế xã hội, góp phần kiềm chế lạm phát, ổn định tiền tệ và lành mạnh hóa nền tài chính quốc gia

Thứ ba: Trong thời gian qua, cơ chế kiểm soát chi đầu tư thường

xuyên được sửa đổi và càng hoàn thiện Tuy nhiên, vẫn chỉ quy định được những vấn đề chung mang tính chất nguyên tắc, chưa thể bao quát hết được những phát sinh trong quá trình thực hiện kiểm soát các khoản chi của NSNN Bên cạnh đó, cùng với sự phát triển của xã hội, các nghiệp vụ chi cũng ngày càng trở nên đa dạng và phức tạp hơn, nên vẫn còn nhiều kẽ hở

và bất cập Do đó, việc không ngừng bổ sung kịp thời để hoàn thiện cơ chế kiểm soát chi đầu tư XDCB cho phù hợp với sự biến động của thực tiễn là rất cần thiết

Trang 19

Thứ tư: Trên thực tế các chủ đầu tư lợi dụng sơ hở trong cơ chế, chính

sách quản lý tìm cách để sử dụng hết nguồn kinh phí càng nhanh, càng tốt, đặc biệt là hiện tượng chạy kinh phí cuối năm Đồng thời, tồn tại nhiều hạn chế, yếu kém như hồ sơ không đầy đủ, không hợp pháp, hợp lệ, sai định mức đơn giá theo quy định, dẫn tới tiêu cực, sử dụng sai vốn, gây thất thoát cho Ngân sách

Thứ năm: NSNN còn hạn chế nên nhiều khoản chi cho hoạt động đầu

tư sử dụng nguồn vốn vay từ các quốc gia và tổ chức nước ngoài Do đó, việc kiểm tra, kiểm soát việc chi trả các khoản chi này tới từng đối tượng và hết sức cần thiết, để đảm bảo kỷ cương quản lý tài chính

1.3.2 Đối tượng kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản Chương trình 30a

Các dự án đầu tư thuộc Chương trình 30a sử dụng vốn NSNN theo quy định của Luật NSNN và Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng đều phải chịu sự kiểm soát chi đầu tư XDCB theo cơ chế, chế độ quy định của Nhà nước, Bộ Tài chính và hướng dẫn của KBNN Cụ thể là các dự án sau:

+ Giao thông, thuỷ lợi, giáo dục đào tạo, y tế;

+ Xây dựng các công trình văn hoá, xã hội, thể dục - thể thao, phúc lợi công cộng;

+ Quản lý Nhà nước, khoa học - kỹ thuật;

+ Bảo vệ môi trường sinh thái khu vực, vùng lãnh thổ

+ Hỗ trợ chăn nuôi mua trâu, bò gống

+ Hỗ trợ lương thực, thực phẩm, thuốc men và đồ dùng sinh hoạt

1.3.3 Yêu cầu đối với công tác kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản Chương trình 30a

Kiểm soát chi đầu tư XDCB Chương trình 30a từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước là nhiệm vụ quan trọng của KBNN, để thực hiện tốt được vai trò của nó cần đảm bảo các yêu cầu sau:

Trang 20

- Chính sách và cơ chế kiểm soát chi đầu tư XDCB của NSNN cho chương trình phải đạt hiệu quả cao, có tác động tích cực tới phát triển kinh tế

- xã hội của đất nước, tránh gây tình trạng quỹ NSNN bị cắt đoạn, phân tán, gây căng thẳng trong quá trình điều hành NSNN Vì vậy, cơ chế kiểm soát thanh toán phải quy định rõ ràng các điều kiện, trình tự cấp phát theo hướng

cơ quan tài chính thực hiện cấp phát vốn đầu tư dựa trên kế hoạch vốn được giao, và đảm bảo mọi khoản thanh toán cho các đối tượng phù hợp với chính sách chế độ, tiêu chuẩn và định mức theo quy định của Nhà nước

- Công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB là một công việc phức tạp, bao gồm nhiều khâu như: lập dự toán, phân bổ dự toán, cấp phát, thanh toán, hạch toán và quyết toán NSNN, liên quan đến nhiều bộ ngành và các cấp ngân sách Vì vậy, kiểm soát chi đầu tư phải được tiến hành một cách khoa học và luôn có những đánh giá, rút kinh nghiệm để cải tiến quy trình kiểm soát cho phù hợp với tình hình thực tế Công tác kiểm soát chi theo nguyên tắc là không gây phiền hà cho các đơn vị, qua đó cũng tăng cường kỷ cương, kỷ luật

về mặt tài chính

- Tổ chức bộ máy kiểm soát phải tinh giản, gọn nhẹ và theo hướng thu gọn các đầu mối cơ quan quản lý, đảm bảo đơn giản hóa thủ tục hành chính Đồng thời, cũng cần phân định rõ vai trò, trách nhiệm và quyền hạn của các

cơ quan quản lý, các đơn vị sử dụng vốn đầu tư của NSNN Mặt khác, cũng phải đảm bảo sự công khai, minh bạch, kiểm tra và giám sát lẫn nhau trong giữa những đơn vị đó trong quá trình kiểm soát chi NSNN nói chung, cũng như kiểm soát chi đầu tư XDCB cho chương trình

- Kiểm soát chi đầu tư XDCB cần được thực hiện đồng bộ, nhất quán

và thống nhất với việc quản lý NSNN, từ khâu lập dự toán, chấp hành cho tới quyết toán NSNN

Trang 21

1.3.4 Nguyên tắc kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản Chương trình 30a

+ Đối với chủ đầu tư, Ban quản lý dự án:

Chủ đầu tư được Nhà nước giao quản lý, sở hữu vốn để đầu tư xây dựng công trình, là chủ tài khoản cấp phát vốn đầu tư tại KBNN Do đó, chủ đầu tư phải tuân thủ các nguyên tắc sau:

- Các dự án phải có đủ thủ tục Đầu tư và xây dựng, có kế hoạch vốn hàng năm và có đủ điều kiện được chi

- Tài liệu, hồ sơ chứng từ chi đầu tư do Chủ đầu tư gửi KBNN phải đảm bảo đầy đủ, đúng quy định

- Các Chủ đầu tư, Ban quản lý dự án mở tài khoản thanh toán vốn đầu

tư tại KBNN nơi thuận tiện cho việc kiểm soát thanh toán vốn đầu tư của KBNN và thuận tiện cho giao dịch của Chủ đầu tư

+ Đối với Kho bạc Nhà nước

Trong quá trình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư, Kho bạc Nhà nước thực hiện theo chức năng được Nhà nước giao của mình như sau:

- KBNN kiểm soát thanh toán trên cơ sở hồ sơ đề nghị của chủ đầu tư

và căn cứ vào các điều khoản thanh toán được quy định trong hợp đồng (số lần thanh toán, giai đoạn thanh toán, thời điểm thanh toán và các điều kiện thanh toán) để thanh toán theo đề nghị của chủ đầu tư Chủ đầu tư tự chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của khối lượng thực hiện, định mức, đơn giá, dự toán các loại công việc, chất lượng công trình, KBNN không chịu trách nhiệm về các vấn đề này KBNN căn cứ vào hồ sơ thanh toán và thực hiện thanh toán theo hợp đồng

- KBNN có trách nhiệm kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ trong quá trình thanh toán, đảm bảo thanh toán vốn kịp thời, đầy đủ, đúng quy định Định kỳ

và đột xuất kiểm tra các chủ đầu tư tình hình chấp hành chế độ chính sách về quản lý chi phí đầu tư xây dựng, về tình hình sử dụng vốn đầu tư Được phép

Trang 22

tạm dừng thanh toán vốn hoặc thu hồi số vốn mà chủ đầu tư sử dụng sai mục đích, không đúng đối tượng hoặc trái với chế độ quản lý tài chính của Nhà nước; đồng thời báo cáo KBNN cấp trên để tổng hợp báo cáo Bộ Tài chính xem xét, xử lý

- Trong quá trình kiểm soát chi đầu tư XDCB nếu phát hiện quyết định của các cấp có thẩm quyền trái với quy định hiện hành, KBNN phải có văn bản gửi cấp có thẩm quyền đề nghị xem xét lại và nêu rõ ý kiến đề xuất Nếu quá thời hạn đề nghị mà không nhận được trả lời thì được quyền giải quyết theo đề xuất của mình Nếu được trả lời mà xét thấy không thoả đáng thì vẫn phải giải quyết theo ý kiến của cấp có thẩm quyền; đồng thời phải báo cáo lên cơ quan có thẩm quyền cao hơn và báo cáo cơ quan Tài chính để xem xét, xử lý

1.3.5 Quy trình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư Chương trình 30a

Kho bạc Nhà nước thực hiện chức năng quản lý, kiểm soát thanh toán vốn đầu tư Chương trình 30a theo quy định tại Thông tư số 46/2010/TT-BTC ngày 08/4/2010 của Bộ Tài chính quy định quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư cho các dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kinh tế xã hội của các huyện nghèo Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý đầu tư từ vốn ngân sách Nhà nước và vốn trái phiếu Chính phủ, và Quyết định số 282/QĐ-KBNN ngày 20/4/2012

về Quy trình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư trong nước qua hệ thống KBNN

1.3.5.1 Mở tài khoản

Chủ đầu tư hoặc Ban quản lý dự án (sau đây gọi chung là chủ đầu tư) được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước nơi thuận tiện cho giao dịch của chủ đầu tư và thuận tiện cho việc kiểm soát thanh toán của Kho bạc Nhà nước, thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính về chế độ mở và sử dụng tài khoản tại Kho bạc Nhà nước Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm hướng dẫn chủ đầu

tư mở tài khoản để được thanh toán vốn

Trang 23

1.3.5.2 Tài liệu cơ sở của dự án

Chủ đầu tư phải gửi đến Kho bạc Nhà nước nơi mở tài khoản thanh toán các tài liệu cơ sở của dự án (các tài liệu này đều là bản chính hoặc bản sao có đóng dấu sao y bản chính của chủ đầu tư, chỉ gửi một lần cho đến khi

dự án kết thúc đầu tư, trừ trường hợp phải bổ sung, điều chỉnh), bao gồm:

Thứ nhất, Đối với dự án chuẩn bị đầu tư

- Dự toán chi phí cho công tác chuẩn bị đầu tư được duyệt;

- Văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật Đấu thầu;

- Hợp đồng giữa chủ đầu tư với nhà thầu

Thứ hai, Đối với dự án thực hiện đầu tư

- Dự án đầu tư xây dựng công trình (hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật đối với dự án chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật) và quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền, các quyết định điều chỉnh dự án (nếu có);

- Văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật Đấu thầu (gồm đấu thầu, chỉ định thầu, mua sắm trực tiếp, chào hàng cạnh tranh, tự thực hiện và lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt, lựa chọn nhà thầu tư vấn thiết kế kiến trúc công trình xây dựng);

- Hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu và các tài liệu kèm theo hợp đồng theo quy định của pháp luật (trừ các tài liệu mang tính kỹ thuật);

- Dự toán và quyết định phê duyệt dự toán của cấp có thẩm quyền đối với từng công việc, hạng mục công trình, công trình đối với trường hợp chỉ định thầu hoặc tự thực hiện và các công việc thực hiện không thông qua hợp đồng (trừ dự án chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật)

- Bảo lãnh tạm ứng (nếu có) theo quy định cụ thể của Hợp đồng

Thứ ba, đối với công tác chuẩn bị đầu tư nhưng bố trí vốn trong kế

hoạch thực hiện đầu tư cần có dự toán chi phí cho các công việc chuẩn bị đầu

tư được duyệt

Trang 24

Thứ tư, đối với công việc chuẩn bị thực hiện dự án nhưng bố trí vốn

trong kế hoạch thực hiện đầu tư

- Dự án đầu tư xây dựng công trình (hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật đối với dự án chỉ lập báo cáo kinh tế-kỹ thuật) và quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền, các quyết định điều chỉnh dự án (nếu có);

- Dự toán chi phí cho công tác chuẩn bị thực hiện dự án được duyệt; Riêng việc giải phóng mặt bằng phải kèm theo phương án giải phóng mặt bằng được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

- Văn bản lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật Đấu thầu;

- Hợp đồng giữa chủ đầu tư với nhà thầu và các tài liệu kèm theo hợp đồng theo quy định của pháp luật (trừ các tài liệu mang tính kỹ thuật);

Thứ năm, Đối với trường hợp tự thực hiện

- Dự án đầu tư xây dựng công trình (hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật đối với dự án chỉ lập báo cáo kinh tế-kỹ thuật) và quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền, các quyết định điều chỉnh dự án (nếu có);

- Dự toán và quyết định phê duyệt dự toán của cấp có thẩm quyền đối với từng công việc, hạng mục công trình, công trình (trừ dự án chỉ lập báo cáo kinh tế-kỹ thuật)

- Văn bản của cấp có thẩm quyền cho phép tự thực hiện dự án (trường hợp chưa có trong quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền);

- Văn bản giao việc hoặc hợp đồng nội bộ;

1.3.5.3 Thanh toán vốn đầu tư

Nhà nước cấp vốn cho chủ đầu tư để chủ đầu tư thanh toán cho nhà thầu theo hợp đồng hoặc thanh toán cho các công việc của dự án thực hiện không thông qua hợp đồng, bao gồm: thanh toán tạm ứng và thanh toán khối lượng hoàn thành

Trang 25

a) Thanh toán tạm ứng

Việc tạm ứng vốn của chủ đầu tư cho nhà thầu cho các công việc cần thiết phải tạm ứng trước và phải được quy định rõ đối tượng, nội dung và công việc cụ thể trong hợp đồng Mức vốn tạm ứng, thời điểm tạm ứng và việc thu hồi tạm ứng phải theo quy định của Nhà nước đối với từng loại hợp đồng

cụ thể như sau:

+ Thứ nhất, mức vốn tạm ứng

* Đối với hợp đồng thi công xây dựng

- Hợp đồng có giá trị dưới 10 tỷ đồng, mức tạm ứng tối thiểu bằng 20% giá trị hợp đồng;

- Hợp đồng có giá trị từ 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng, mức tạm ứng tối thiểu bằng 15% giá trị hợp đồng;

- Hợp đồng có giá trị trên 50 tỷ đồng, mức tạm ứng tối thiểu bằng 10% giá trị hợp đồng

* Đối với hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ, hợp đồng EPC, hợp đồng chìa khóa trao tay và các loại hợp đồng xây dựng khác: mức tạm ứng tối thiểu bằng 10% giá trị hợp đồng

* Đối với hợp đồng tư vấn: Mức tạm ứng tối thiểu bằng 25% giá trị hợp đồng

* Mức tạm ứng tối đa của các loại hợp đồng trên là 50% giá trị hợp đồng Trường hợp đặc biệt cần tạm ứng với mức cao hơn phải được người quyết định đầu tư cho phép

* Đối với công việc giải phóng mặt bằng: Mức vốn tạm ứng theo tiến

độ thực hiện trong kế hoạch giải phóng mặt bằng Các Bộ và Uỷ ban nhân dân các cấp phải bố trí đủ vốn cho công tác giải phóng mặt bằng

* Ngoài mức vốn ứng tối đa theo các hợp đồng nêu trên, đối với một số cấu kiện, bán thành phẩm trong xây dựng có giá trị lớn phải được sản xuất trước

để đảm bảo tiến độ thi công và một số loại vật tư phải dự trữ theo mùa, mức vốn tạm ứng theo nhu cầu cần thiết và do chủ đầu tư thống nhất với nhà thầu

Trang 26

* Mức vốn tạm ứng cho tất cả các khoản quy định từ điểm 1.1 đến điểm 1.6 nêu trên không vượt kế hoạch vốn hàng năm đã bố trí cho gói thầu, dự án

* Việc tạm ứng vốn được thực hiện sau khi hợp đồng có hiệu lực; trường hợp trong hợp đồng chủ đầu tư và nhà thầu thoả thuận có bảo lãnh tiền tạm ứng thì nhà thầu phải có bảo lãnh khoản tiền tạm ứng

+ Thứ hai, Thu hồi vốn tạm ứng

* Vốn tạm ứng được thu hồi qua các lần thanh toán khối lượng hoàn thành của hợp đồng, bắt đầu thu hồi từ lần thanh toán đầu tiên và thu hồi hết khi giá trị thanh toán khối lượng hoàn thành đạt 80% giá trị hợp đồng Mức thu hồi từng lần do chủ đầu tư thống nhất với nhà thầu và quy định cụ thể trong hợp đồng

* Đối với công việc giải phóng mặt bằng:

- Đối với công việc bồi thường, hỗ trợ: sau khi chi trả cho người thụ hưởng, chủ đầu tư tập hợp chứng từ, làm thủ tục thanh toán và thu hồi tạm ứng trong thời hạn chậm nhất là 30 ngày làm việc kể từ ngày chi trả cho người thụ hưởng

- Đối với việc mua nhà tái định cư và các công việc giải phóng mặt bằng khác: vốn tạm ứng được thu hồi vào từng kỳ thanh toán khối lượng hoàn thành và thu hồi hết khi đã thực hiện xong công việc giải phóng mặt bằng

Chủ đầu tư có trách nhiệm cùng với nhà thầu tính toán mức tạm ứng hợp lý, quản lý việc sử dụng vốn tạm ứng đúng mục đích, đúng đối tượng, có hiệu quả và có trách nhiệm hoàn trả đủ số vốn đã tạm ứng theo quy định

Trường hợp vốn tạm ứng chưa thu hồi nhưng không sử dụng, nếu quá thời hạn 6 tháng quy định trong hợp đồng, phải thực hiện khối lượng mà nhà thầu chưa thực hiện do nguyên nhân khách quan hay chủ quan hoặc sau khi ứng vốn mà nhà thầu sử dụng sai mục đích chủ đầu tư có trách nhiệm cùng Kho bạc Nhà nước thu hồi hoàn trả vốn đã tạm ứng cho ngân sách nhà nước

Trang 27

Trường hợp đến hết năm kế hoạch mà vốn tạm ứng chưa thu hồi hết do hợp đồng chưa được thanh toán đạt đến tỷ lệ quy định thì tiếp tục thu hồi trong kế hoạch năm sau và không trừ vào kế hoạch thanh toán vốn đầu tư năm sau

+ Thứ ba, Hồ sơ thanh toán tạm ứng

Để được thanh toán tạm ứng, chủ đầu tư gửi đến Kho bạc Nhà nước các tài liệu sau:

- Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư;

- Chứng từ chuyển tiền;

- Bảo lãnh khoản tiền tạm ứng của nhà thầu (nếu trong hợp đồng chủ đầu tư và nhà thầu thoả thuận có bảo lãnh tiền tạm ứng), chủ đầu tư gửi Kho bạc Nhà nước bản sao có đóng dấu sao y bản chính của chủ đầu tư

Kho bạc Nhà chỉ thực hiện cấp vốn cho chủ đầu tư để thanh toán tạm ứng trong năm kế hoạch chậm nhất là đến ngày 31 tháng 12 (trừ trường hợp thanh toán tạm ứng để thực hiện giải phóng mặt bằng thì được thực hiện đến hết ngày 31 tháng 01 năm sau) Chủ đầu tư có thể được thanh toán tạm ứng một lần hoặc nhiều lần cho một hợp đồng căn cứ vào nhu cầu thanh toán vốn tạm ứng nhưng không vượt mức vốn tạm ứng theo quy định nêu trên; trường hợp kế hoạch vốn bố trí không đủ mức vốn tạm ứng thì chủ đầu tư được tạm ứng tiếp trong kế hoạch năm sau

b) Thanh toán khối lượng hoàn thành

Thứ nhất, đối với các công việc được thực hiện thông qua hợp đồng

xây dựng Việc thanh toán hợp đồng phải phù hợp với loại hợp đồng, giá hợp đồng và các điều kiện trong hợp đồng Số lần thanh toán, giai đoạn thanh toán, thời điểm thanh toán, thời hạn thanh toán, hồ sơ thanh toán và điều kiện thanh toán phải được quy định rõ trong hợp đồng

Thứ hai, đối với hợp đồng trọn gói Thanh toán theo tỉ lệ phần trăm giá

hợp đồng hoặc giá công trình, hạng mục công trình, khối lượng công việc tương ứng với các giai đoạn thanh toán được ghi trong hợp đồng

Trang 28

Thứ ba, đối với hợp đồng theo đơn giá cố định Thanh toán trên cơ sở

khối lượng thực tế hoàn thành (kể cả khối lượng tăng hoặc giảm được phê duyệt theo thẩm quyền, nếu có) được nghiệm thu và đơn giá trong hợp đồng

Thứ tư, đối với hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh Thanh toán trên cơ

sở khối lượng thực tế hoàn thành (kể cả khối lượng tăng hoặc giảm được phê duyệt theo thẩm quyền, nếu có) được nghiệm thu và đơn giá đã điều chỉnh do trượt giá theo đúng các thoả thuận trong của hợp đồng

Thứ năm, đối với hợp đồng theo thời gian

- Chi phí cho chuyên gia được xác định trên cơ sở mức lương cho chuyên gia và các chi phí liên quan do các bên thỏa thuận trong hợp đồng nhân với thời gian làm việc thực tế được nghiệm thu (theo tháng, tuần, ngày, giờ)

- Các khoản chi phí ngoài mức thù lao cho chuyên gia thì thanh toán theo phương thức quy định trong hợp đồng

Thứ sáu, đối với hợp đồng theo tỷ lệ phần trăm (%)

Thanh toán theo tỷ lệ (%) của giá hợp đồng Tỷ lệ (%) cho các lần thanh toán do các bên thỏa thuận trong hợp đồng Khi bên nhận thầu hoàn thành tất cả các nghĩa vụ theo hợp đồng, bên giao thầu thanh toán cho bên nhận thầu số tiền bằng tỷ lệ (%) giá trị công trình hoặc giá trị khối lượng công việc đã hoàn thành được quy định trong hợp đồng

Thứ bảy, đối với khối lượng công việc phát sinh ngoài hợp đồng

Việc thanh toán các khối lượng phát sinh (ngoài hợp đồng) chưa có đơn giá trong hợp đồng, thực hiện theo các thỏa thuận bổ sung hợp đồng mà các bên đã thống nhất trước khi thực hiện và phải phù hợp với các quy định của pháp luật có liên quan Trường hợp bổ sung công việc phát sinh thì chủ đầu tư

và nhà thầu phải ký phụ lục bổ sung hợp đồng theo nguyên tắc sau đây:

+Trường hợp khối lượng công việc phát sinh lớn hơn 20% khối lượng công việc tương ứng ghi trong hợp đồng hoặc khối lượng phát sinh chưa có

Trang 29

đơn giá trong hợp đồng thì được thanh toán trên cơ sở các bên thống nhất xác định đơn giá mới theo nguyên tắc thỏa thuận trong hợp đồng về đơn giá cho khối lượng phát sinh;

+ Trường hợp khối lượng phát sinh nhỏ hơn hoặc bằng 20% khối lượng công việc tương ứng ghi trong hợp đồng thì áp dụng đơn giá trong hợp đồng,

kể cả đơn giá đã được điều chỉnh theo thỏa thuận của hợp đồng (nếu có) để thanh toán

Thứ tám, hồ sơ thanh toán

Khi có khối lượng hoàn thành được nghiệm thu theo giai đoạn thanh toán và điều kiện thanh toán trong hợp đồng, chủ đầu tư lập hồ sơ đề nghị thanh toán gửi Kho bạc Nhà nước, bao gồm:

- Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng

đề nghị thanh toán có xác nhận của đại diện bên giao thầu và đại diện tư vấn (nếu có) và đại diện bên nhận thầu

Khi có khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng, chủ đầu tư gửi Bảng tính giá trị khối lượng phát sinh (nếu có) ngoài phạm vi hợp đồng đã ký kết đề nghị thanh toán có xác nhận của đại diện bên giao thầu và đại diện tư vấn (nếu có) và đại diện bên nhận thầu

- Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư hoặc thanh toán tạm ứng

- Chứng từ chuyển tiền ban hành theo quy định hệ thống chứng từ kế toán của Bộ Tài chính

Đối với các công việc được thực hiện không thông qua hợp đồng xây dựng:

- Đối với các công việc của dự án được thực hiện không thông qua hợp đồng xây dựng (như một số công việc quản lý dự án do chủ đầu tư trực tiếp thực hiện, trường hợp tự làm, ), việc thanh toán trên cơ sở bảng kê khối lượng công việc hoàn thành và dự toán được duyệt phù hợp với tính chất từng loại công việc Hồ sơ thanh thanh toán bao gồm: bảng kê khối lượng công

Trang 30

việc hoàn thành và dự toán được duyệt cho từng công việc; giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư hoặc tạm ứng (nếu có) và chứng từ chuyển tiền

- Đối với chi phí đền bù, bồi thường hỗ trợ và tái định cư, hồ sơ thanh thanh toán bao gồm: bảng kê xác nhận khối lượng đền bù, giải phóng mặt bằng đã thực hiện; hợp đồng và biên bản bàn giao nhà (trường hợp mua nhà phục vụ di dân giải phóng mặt bằng) Riêng chi phí cho công tác tổ chức đền

bù giải phóng mặt bằng phải có dự toán được duyệt; giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư hoặc tạm ứng (nếu có) và chứng từ chuyển tiền

Đối với công tác đền bù, bồi thường hỗ trợ và tái định cư phải xây dựng các công trình (bao gồm cả xây dựng nhà di dân giải phóng mặt bằng): việc tạm ứng, thanh toán được thực hiện như đối với các dự án hoặc gói thầu xây dựng công trình

1.3.5.4 Công tác Quyết toán

Hết năm kế hoạch, Kho bạc Nhà nước phải kiểm tra, đối chiếu với chủ đầu tư và xác nhận số vốn thanh toán trong năm, luỹ kế số vốn thanh toán từ khởi công đến hết niên độ NSNN cho từng dự án

- Khi dự án (tiểu dự án, dự án thành phần hoặc hạng mục công trình) hoàn thành được quyết toán theo quy định, Kho bạc Nhà nước phải kiểm tra, đối chiếu với chủ đầu tư về số vốn đầu tư đã thanh toán cho dự án đồng thời

có nhận xét, đánh giá, kiến nghị với cơ quan phê duyệt quyết toán vốn đầu tư về quá trình đầu tư của dự án, và xác nhận theo quy định tại Thông tư số 46/2010/TT-BTC ngày 08/4/2010 của Bộ Tài chính quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư cho các dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kinh

tế xã hội của các huyện nghèo

- Phối hợp với chủ đầu tư thu hồi số vốn đã thanh toán lớn hơn so với quyết toán vốn đầu tư được duyệt

- Đôn đốc chủ đầu tư thanh toán dứt điểm công nợ khi dự án đã quyết toán và tất toán tài khoản

Trang 31

1.4 Vai trò của Kho bạc Nhà nước trong kiểm soát chi đầu tư xây dựng

cơ bản Chương trình 30a

1.4.1 Phối hợp với cơ quan chức năng trong kiểm soát chi đầu tư xây dựng

cơ bản

Kiểm soát chi NSNN nói chung và chi đầu tư XDCB có ý nghĩa quan trọng đối với việc nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn từ NSNN Đó là trách nhiệm của các cấp, các ngành có liên quan đến việc kiểm soát và sử dụng vốn từ NSNN Tuy nhiên, KBNN có chức năng, nhiệm vụ cụ thể nên giữ vai trò đặc biệt quan trọng vì là cơ quan trực tiếp kiểm soát và chịu trách nhiệm về kết quả kiểm soát của mình KBNN là cơ quan của Nhà nước có nhiệm vụ tập trung và cấp phát các nguồn tài chính trong quá trình điều hành quỹ NSNN; quản lý cấp phát và thanh toán các khoản chi đầu tư thuộc NSNN của các ngành các cấp có liên quan, từ khâu lập dự toán, phân bổ, cấp phát cho tới quyết toán chi tiêu KBNN được Nhà nước giao nhiệm vụ là “trạm gác

và kiểm soát cuối cùng” trước khi đồng vốn của Nhà nước ra khỏi quỹ NSNN Đầu tư XDCB liên quan đến nhiều cấp, nhiều ngành, nên KBNN phải thực hiện quy chế phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc bố trí, phân bổ các khoản chi tiêu, bảo đảm cân đối thu – chi NSNN và việc điều hành quỹ NSNN được thuận lợi

Đối với Chủ đầu tư

Chủ đầu tư trong các dự án của chương trình 30a không phải là người trực tiếp bỏ vốn đầu tư mà người bỏ vốn đầu tư là Nhà nước, Chủ đầu tư chỉ

là người đại diện hợp pháp của người bỏ vốn đầu tư Chủ đầu tư được xác định ngay từ khi lập báo cáo đầu tư Chủ đầu tư phải tổ chức lập dự án đầu tư, xác định rõ nguồn vốn đầu tư của chương trình, thực hiện các thủ tục đầu tư

để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; tổ chức đấu thầu (đối với các dự án phải đấu thầu), thực hiện ký kết hợp đồng và thực hiện hợp đồng đã ký Chủ

Trang 32

đầu tư trực tiếp quản lý dự án phải thành lập Ban quản lý dự án để thực hiện dự

án Chủ đầu tư được yêu cầu các cơ quan hữu quan của Nhà nước công bố công khai các quy định có liên quan đến công việc đầu tư như quy hoạch xây dựng, đất đai, tài nguyên, nguồn điện, nước, giao thông vận tải, môi trường sinh thái, phòng chống cháy nổ, bảo vệ di tích lịch sử, văn hoá, an ninh, quốc phòng

- Thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao theo quy định Tiếp nhận và sử dụng vốn đúng mục đích, đúng đối tượng, tiết kiệm và có hiệu quả Chấp hành đúng quy định của pháp luật về chế độ quản lý tài chính đầu tư phát triển

- Thường xuyên kiểm tra tình hình thực hiện sử dụng vốn của các nhà thầu, phải kiểm tra trước, trong và sau khi thực hiện cấp vốn cho các nhà thầu

- Chủ đầu tư bố trí đủ vốn trong kế hoạch hàng năm để mua bảo hiểm công trình xây dựng theo quy định

- Thực hiện việc nghiệm thu khối lượng, lập hồ sơ thanh toán và đề nghị thanh toán cho nhà thầu theo thời gian quy định của hợp đồng

- Tự chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của khối lượng thực hiện, định mức, đơn giá, dự toán các loại công việc, chất lượng công trình và giá trị đề nghị thanh toán; đảm bảo tính chính xác, trung thực, hợp pháp của các số liệu, tài liệu trong hồ sơ cung cấp cho KBNN và các cơ quan chức năng của Nhà nước

- Báo cáo kịp thời, đầy đủ theo quy định cho cơ quan quyết định đầu tư

và các cơ quan Nhà nước có liên quan; cung cấp đủ hồ sơ, tài liệu theo quy định cho KBNN và cơ quan Tài chính để phục vụ cho công tác quản lý và thanh toán vốn; chịu sự kiểm tra của cơ quan Tài chính và cơ quan quyết định đầu tư về tình hình sử dụng vốn đầu tư và chấp hành chính sách, chế độ tài chính đầu tư phát triển của Nhà nước

- Thực hiện kế toán đơn vị Chủ đầu tư; quyết toán vốn đầu tư theo quy định hiện hành

Trang 33

- Được yêu cầu thanh toán vốn khi có đủ điều kiện và yêu cầu KBNN trả lời và giải thích những điểm thấy chưa thoả đáng trong việc thanh toán vốn

Đối với các cơ quan chức năng khác

Đầu tư XDCB liên quan đến nhiều cấp, nhiều ngành, đối với địa phương gồm Ủy ban Nhân dân tỉnh, thành phố thuộc trung ương, các cơ quan

sở, ban, ngành như Sở Kế hoạch đầu tư, Sở Tài chính… Tùy theo chức năng nhiệm vụ được Nhà nước giao mà thực hiện việc nghiên cứu ban hành cơ chế chính sách, chế độ xây dựng, đơn giá, định mức, tiêu chuẩn kinh tế - kỹ thuật xây dựng thuộc lĩnh vực quản lý để thực hiện thống nhất trong cả nước Đối với các Bộ quản lý chuyên ngành nghiên cứu ban hành cơ chế, chính sách, định mức kinh tế - kỹ thuật, đơn giá theo từng chuyên ngành Các Bộ, ngành khác thuộc trung ương và địa phương thì theo chức năng nhiệm vụ được Nhà nước giao mà thực hiện phối hợp với KBNN trong việc quản lý đầu tư XDCB thuộc phạm vị mình đảm nhận như trình cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết định đầu tư hoặc phê duyệt quyết định đầu tư thuộc thẩm quyền quản lý; duyệt thiết kế kỹ thuật - Tổng dự toán, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết toán vốn đầu tư hoặc duyệt quyết toán vốn đầu tư thuộc thẩm quyền; chỉ đạo các Chủ đầu tư thực hiện đầu tư nhất là thực hiện đấu thầu trong xây dựng

1.4.2 Những nhân tố ảnh hưởng tới công tác kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản Chương trình 30a

Những nhân tố khách quan

- Trình độ phát triển kinh tế - xã hội của Quốc gia ảnh hưởng lớn đến

nguồn thu NSNN và nó cũng quyết định đến nguồn chi Việt Nam có nền kinh

tế phát triển ở mức thấp, do vậy nguồn thu ngân sách hạn hẹp nhưng nhu cầu chi đầu tư cho phát triển vô cùng lớn Để thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội nói chung và cho Chương trình 30a nói riêng cần có hệ thống kết cấu hạ tầng kinh

Trang 34

tế - xã hội tốt Do vậy, số lượng các dự án cần đầu tư nhiều, nhưng nguồn lực tài chính thì lại hạn hẹp Cơ chế phân bổ các nguồn lực lại dàn trải, nên số lượng dự án thì nhiều và thực hiện thường chậm tiến độ, do đó phải thanh toán dàn trải qua nhiều năm, hiệu quả sử dụng vốn thấp Đó cũng là một yếu

tố ảnh hưởng không nhỏ tới công tác kiểm soát chi tại KBNN

- Hệ thống luật pháp và chế độ, tiêu chuẩn, định mức: Hệ thống pháp

luật, chế độ, tiêu chuẩn định mức chi NSNN là một căn cứ quan trọng việc xây dựng, phân bổ và kiểm soát chi NSNN Vì vậy, nó cần đảm bảo tính chính xác, phù hợp với tình hình thực tế; tính thống nhất giữa các ngành, các địa phương, và các đơn vị sử dụng vốn; và tính đầy đủ, bao quát được tất cả các nội dung phát sinh Để kiểm soát chi phí trong hoạt động XDCB, thường

sử dụng định mức XDCB và đơn giá XDCB, đó là căn cứ để tính toán lập dự toán công trình Nếu hệ thống định mức, đơn giá đầy đủ, chi tiết, khoa học sẽ góp phần nâng cao hiệu quả công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB Tuy nhiên,

do những biến động của nền kinh tế nên việc ban hành đồng bộ và tương đối

ổn định hệ thống chế độ, tiêu chuẩn, định mức là rất khó khăn và khó thực hiện

- Ý thức chấp hành của chủ đầu tư: Chủ đầu tư có năng lực và có ý

thức trách nhiệm trong quản lý vốn đầu tư XDCB, sẽ chấp hành đúng quy trình thủ tục đầu tư XDCB, qua đó thiết lập được hồ sơ dự án đầy đủ hợp lệ

và hợp pháp tạo thuận lợi cho KBNN kiểm soát thanh toán Trên thực tế, các đơn vị sử dụng vốn đầu tư có ý thức chấp hành kém trong việc quản lý chặt chẽ tài chính, thì sẽ dẫn tới những thiếu sót thậm chí là sai phạm trong chi đầu

tư Do vậy, KBNN thông qua cơ chế kiểm soát của mình để hạn chế những thiếu sót và sai phạm này đồng thời phải có những biện pháp nhằm nâng cao nhận thức của các đơn vị sử dụng vốn đầu tư từ NSNN, để sử dụng có hiệu quả nguồn vốn này, tránh thất thoát, lãng phí

Trang 35

Những nhân tố chủ quan

- Cơ chế quản lý điều hành, kiểm soát của các cấp, các ngành: Bộ máy

được tổ chức gọn nhẹ, có hiệu lực thì giải quyết công việc mới hiệu quả Trong bộ máy tổ chức quan trọng nhất là mô hình tổ chức, cơ cấu các phòng ban nghiệp vụ; và trình độ phẩm chất của mỗi con người ở từng vị trí Do đó, việc quy định rõ chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận ở KBNN cũng như việc phân cấp quản lý một cách hợp lý sẽ nâng cao hiệu quả trong kiểm soát chi của KBNN

Phân cấp quản lý tránh được sự chồng chéo trong khi thực hiện nhiệm

vụ, đồng thời giúp cho công tác thanh tra, kiểm tra tình hình sử dụng vốn đầu

tư từ NSNN Việc phân công rõ chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận sẽ quy định rõ quyền hạn, trách nhiệm của từng cá nhân đơn vị ảnh hưởng không nhỏ tới chất lượng kiểm soát, tránh được tình trạng đùn đẩy trách nhiệm, quan liêu trong quản lý vốn đầu tư XDCB

- Quy trình nghiệp vụ: Quy trình nghiệp vụ là yếu tố quan trọng, ảnh

hưởng trực tiếp tới công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB, vì vậy quy trình nghiệp vụ phải được xây dựng theo hướng cải cách thủ tục hành chính, quy định rõ thời hạn giải quyết công việc, trình tự công việc phải được thực hiện một cách khoa học, đồng thời cũng quy định rõ quyền hạn cũng như trách nhiệm tới từng bộ phận

- Trình độ chuyên môn của cán bộ kiểm soát chi đầu tư Con người

luôn là yếu tố có vị trí quan trọng đối với mọi hoạt động Chất lượng công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB phụ thuộc rất lớn vào trình độ đội ngũ cán bộ; nếu cán bộ có năng lực chuyên môn tốt về công tác quản lý tài chính, có phẩm chất đạo đực chính trị tốt sẽ loại trừ được các thiếu sót và sai phạm trong các

hồ sơ thanh toán, cũng như trợ giúp, cung cấp đầy đủ thông tin cho các cấp lãnh đạo và đơn vị sử dụng NSNN nói chung, cũng như vốn đầu tư nói riêng

Trang 36

Năng lực của lãnh đạo tốt sẽ tổ chức được bộ máy kiểm soát chi đầu tư XDCB một cách khoa học, đồng bộ nâng cao hiệu quả trong quá trình thực thi nhiệm vụ của mình Do đó việc tăng cường bồi dưỡng cho lực lượng cán bộ phải luôn luôn là mối quan tâm thường xuyên của mọi đơn vị, tổ chức

- Trang thiết bị cơ sở vật chất - kĩ thuật: Hiện đại hóa về công nghệ là

một trong những nhân tố góp phần quan trọng để nâng cao chất lượng công tác kiểm soát chi NSNN qua KBNN Trong bối cảnh hiện nay, khi khối lượng vốn giải ngân qua KBNN ngày càng nhiều, thì việc phát triển ứng dụng công nghệ tin học hiện đại sẽ giúp tiết kiệm thời gian giải quyết công việc, đảm bảo công việc được diễn ra nhanh chóng, tiết kiệm và đảm bảo độ chính xác

Do đó, việc xây dựng một cơ sở vật chất kĩ thuật công nghệ hiện đại sẽ đảm bảo cho việc kết nối, trao đổi thông tin trong nội bộ KBNN, giúp cho việc giao dịch ngày càng thuận tiện, tăng tính minh bạch trong công tác kiểm soát chi, để thực hiện tốt mục tiêu nâng cao hiệu quả quản lý sử dụng vốn NSNN

1.5 Tác động của chi đầu tư xây dựng cơ bản Chương trình 30a tới xóa đói, giảm nghèo

Xóa đói giảm nghèo không chỉ là một chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước ta mà còn là công việc của toàn xã hội nhằm cải thiện đời sống vật chất

và tinh thần cho người nghèo, thu hẹp khoảng cách về trình độ phát triển giữa các vùng, miền và giữa các dân tộc, các nhóm dân cư

Chương trình đã nhận được sự ủng hộ mạnh mẽ từ người dân, từ cộng đồng xã hội cho thấy chủ trương đúng đắn của Đảng, Nhà nước về xóa đói giảm nghèo Chương trình bước đầu đã đem lại kết quả khá rõ rệt, đang dần phát huy hiệu quả, tạo sự chuyển biến tích cực về đời sống vật chất, tinh thần của người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số thuộc các huyện nghèo Quá trình thực hiện Nghị quyết đã huy động được cả hệ thống chính trị tham gia với ý thức và trách nhiệm cao Cơ sở hạ tầng ở thôn, bản, xã và huyện được đầu tư,

Trang 37

nâng cấp tạo điều kiện thuận lợi thúc đẩy các lĩnh vực khác phát triển Việc

hỗ trợ sản xuất, tạo việc làm, tăng thu nhập như khoán chăm sóc, bảo vệ rừng, giao rừng và giao đất để trồng rừng sản xuất; giáo dục, đào tạo, dạy nghề, nâng cao dân trí; tăng cường cán bộ đối với các huyện nghèo đã tạo được những chuyển biến đáng kể đối với đời sống nhân dân tại các huyện nghèo

Qua 5 năm thực hiện, với sự chỉ đạo quyết liệt của Trung ương, địa phương trong việc xóa nhà tạm cho hộ nghèo nên đã thành công về nhiều mặt như: nhiều tỉnh đã hoàn thành sớm so với kế hoạch, tạo điều kiện ổn định chỗ

ở cho các hộ nghèo để yên tâm lao động sản xuất vươn lên thoát nghèo; huy động được nhiều nguồn lực từ cộng đồng, doanh nghiệp và các tổ chức chính trị - xã hội, tạo được niềm tin trong nhân dân đối với chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước Người dân được hỗ trợ, cho vay vốn tín dụng ưu đãi

từ chương trình giảm nghèo, ngân hàng chính sách xã hội… để sản xuất kinh doanh, có thêm điều kiện trong đầu tư phát triển kinh tế gia đình, tăng thu nhập, vươn lên làm giàu…Nguồn vốn từ ngân sách Nhà nước đầu tư cho các công trình giao thông, thủy lợi, y tế, giáo dục đã cơ bản hoàn thành đi vào sử dụng Tính chung cả nước tỷ lệ hộ nghèo giảm dần từ 20% đầu năm 2006 xuống 11.3% vào cuối năm 2009 Tốc độ tăng trưởng kinh tế vùng dân tộc thiểu số miền núi phía Bắc đạt hơn 10%, miền Trung 12%, Tây nguyên 12,5%

và Nam Bộ 12% Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực, đời sống của người nghèo được cải thiện đáng kể

Tuy nhiên kết quả giảm nghèo ở nhiều địa phương còn chưa vững chắc, chênh lệch giàu - nghèo giữa các vùng, nhóm dân cư chưa được thu hẹp, đặc biệt là ở những huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều chính sách và dành nhiều nguồn lực để ưu tiên phát triển vùng này, nhưng mức độ chuyển biến còn chậm, đời sống của đồng bào dân tộc thiểu số vẫn còn nhiều khó khăn, tỷ lệ hộ nghèo cao gấp 3,5 lần bình quân cả nước

Trang 38

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình hình trên, có phần do nguyên nhân khách quan, nhưng nguyên nhân chủ quan là chính Các huyện này đều nằm ở vùng núi, địa hình chia cắt, diện tích tự nhiên rộng, nhưng diện tích đất canh tác ít; điều kiện thời tiết không thuận lợi, thường xuyên xảy ra lũ quét, lũ ống;

cơ sở hạ tầng vừa thiếu, vừa kém; thu ngân sách trên địa bàn mỗi huyện thấp Các nguồn hỗ trợ của Nhà nước còn phân tán, thiếu đồng bộ, hiệu quả thấp, chưa hỗ trợ đúng mức cho phát triển sản xuất; đội ngũ cán bộ cơ sở còn yếu

và thiếu cán bộ khoa học, kỹ thuật; chưa thu hút được các doanh nghiệp đầu

tư phát triển kinh tế - xã hội Các chương trình giảm nghèo triển khai chưa bao quát toàn diện công tác giảm nghèo, các chính sách, dự án được ban hành nhiều nhưng lại mang tính ngắn hạn, chồng chéo, chưa tạo sự gắn kết chặt chẽ nên chưa tác động tích cực vào đời sống Bên cạnh đó, tư tưởng ỷ lại, trông chờ vào sự đầu tư, hỗ trợ của Nhà nước ở một bộ phận cán bộ và dân cư còn nặng nên đã hạn chế phát huy nội lực và sự nỗ lực vươn lên

1.6 Kinh nghiệm của một số địa phương trong hoạt động chi đầu tư xây dựng cơ bản Chương trình 30a và bài học cho Thanh Hóa

1.6.1 Kinh nghiệm của một số địa phương

+ Tại tỉnh Đăk Nông, vào thời điểm năm 2004 khi mới thành lập, tỉnh phải đối mặt với nhiều khó khăn thách thức, tỷ lệ hộ nghèo cao Trước tình hình đó Đăk Nông xác định xóa đói, giảm nghèo, đảm bảo an sinh xa hội là nhiệm vụ trọng tâm, xuyên suốt của các cấp, ngành, địa phương Chính quyền các cấp phối hợp với các tổ chức đoàn thể tăng cường công tác tuyên truyền, vận động tầng lớp nhân dân thi đua lao động sản xuất, thực hiện hiệu quả việc giảm nghèo Thông qua tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng

và thông qua các buổi sinh hoạt của các tổ chức đoàn thể, các buổi hợp dân ở các địa phương để cán bộ, nhân dân, các tổ chức kinh tế nâng cao nhận thức, tích cực tham gia đẩy mạnh thực hiện công tác giảm nghèo Được sự quan

Trang 39

tâm giúp đỡ của Trung ương và sự lãnh đạo, chỉ đạo sâu sát của các cấp ủy Đảng, chính quyền, sự phối hợp của các cấp, ngành nghị quyết giảm nghèo đã

đi vào cuộc sống và tạo hiệu quả trong việc giảm nhanh tỷ lệ hộ nghèo trong đồng bào dân tộc thiểu số

Với việc hoàn thành mục tiêu giảm nghèo nhanh và bền vững, hạn chế thấp nhất hộ nghèo mới và đến năm 2010 tỷ lệ hộ nghèo toàn tỉnh giảm xuống còn ngang bằng với tỷ lệ bình quân chung cả nước, Nghị quyết giảm nghèo giai đoạn 2007-2010 như một cú hích để Đăk Nông tiếp tục thực hiện công tác giảm nghèo trong giai đoạn tiếp theo Nhiều giải pháp xóa nghèo được triển khai thực hiện có hiệu quả, tạo điều kiện cho người nghèo phát triển sản xuất tăng thu nhập

Cùng với đó là hướng dẫn cách làm ăn, chuyển giao các tiến bộ khoa học kỹ thuật cho người nghèo Trong năm qua, Trung tâm khuyến nông tỉnh phối hợp với các tổ chức đoàn thể và các huyện, thị xã tổ chức hàng ngàn lớp tập huấn, hội thảo về nông nghiệp thu hút hàng ngàn người tham gia… Người nghèo được hỗ trợ dạy nghề từ nguôn vốn chương trình giảm nghèo Các nghề được chọn để đào tạo phù hợp với nhu cầu và trình độ học nghề của lao động nông thôn, phù hợp với điều kiện phát triển sản xuất của người học

và nhu cầu tạo việc làm tại chỗ

Nhờ các chính sách lồng ghép đồng bộ, hiệu quả, công tác xóa đói giảm nghèo trên địa bàn tỉnh Đăk Nông đã đạt được những thành tựu đáng kể Với mục tiêu phấn đấu hàng năm giảm 3% hộ nghèo, đến năm 2015 tỷ lệ hộ nghèo toàn tỉnh còn dưới 15%, trong đó, tỷ lệ hộ nghèo dân tộc thiểu số giảm 5-6% [1]

+ Đầu năm 2011, Phú Thọ có 71.431 hộ nghèo (chiếm 20,34% tổng số hộ) Các huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao là Tân Sơn (44,85%), Yên Lập (44,8%) [2]

[1] Trang thông tin tuyên truyền kỷ niệm 10 năm thành lập tỉnh Đăk Nông ( ngày 07 tháng 10 năm 2013)

[2] Báo Phú Thọ ngày 27/8/2013: Để giảm nghèo thực sự bền vững

Trang 40

Đây là những thách thức không nhỏ trong phát triển kinh tế - xã hội và đặt ra nhiệm vụ nặng nề đối với chương trình giảm nghèo của tỉnh, sự phối kết hợp đồng bộ giữa các cấp, ngành, thành viên BCĐ trong xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện, sự vào cuộc tích cực của các đoàn thể trong công tác tuyên truyền, vận động, chỉ đạo triển khai cụ thể đến cơ sở, tham gia thực hiện các chương trình, dự án, xây dựng và nhân rộng các điển hình nên chương trình xóa đói giảm nghèo được thực hiện có hiệu quả Là huyện nghèo được hưởng chính sách, dự án theo Nghị quyết 30a, đối với Tân Sơn tỉnh đã chỉ đạo lồng ghép, tăng mức hỗ trợ từ các nguồn vốn đầu tư đối với cư sở hạ tầng đạt trên

400 tỷ đồng, đầu tư cho các công trình giao thông, thủy lợi, y tế , giáo dục Sau 3 năm thực hiện đến nay mục tiêu của đề án giảm nghèo nhanh và bền vững huyện Tân Sơn đã đạt và vượt kế hoạch Tổng số hộ thoát nghèo trong 3 năm (2011 – 2013) là 1.774 hộ, góp phần giảm tỷ lệ hộ nghèo còn 25,93%

+ Tỉnh Lai Châu có 5 huyện Than Uyên, Tân Uyên, Phong Thổ, Xìn

Hồ, Mường Tè nằm trong 61 huyện nghèo của cả nước Ngay sau khi Chính phủ ban hành Nghị quyết 30a, Tỉnh ủy, UBND tỉnh Lai Châu đã tập chung chỉ đạo thực hiện Nghị quyết một cách quyết liệt Để triển khai thực hiện Nghị quyết có hiệu quả ngay từ đầu, Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh đã mở hội nghị với đối tượng là cán bộ chủ chốt của 5 huyện, lãnh đạo các sở, ngành có liên quan cấp tỉnh, quán triệt sâu sắc các quan điểm, làm rõ cơ chế, chính sách, thảo thuận các giải pháp hỗ trợ giảm nghèo ở 5 huyện Các huyện đều thành lập ban chỉ đạo thực hiện Nghị quyết 30a theo đúng hướng dẫn của Trung ương UBND tỉnh chỉ đạo các ngành chức năng hướng dẫn cụ thể việc xây dựng đề án giảm nghèo nhanh và bền vững Ban chỉ đạo các huyện tổ chức hội nghị với cán bộ chủ trốt các ban, ngành, đoàn thể, các xã, thị trấn để quán triệt nội dung Nghị quyết và hướng dẫn xây dựng đề án giảm nghèo của tững

Ngày đăng: 28/08/2017, 09:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của hệ thống Kho bạc Nhà nước Thanh Hóa - Hoàn thiện kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản chương trình mục tiêu quốc gia xóa đói giảm nghèo (chương trình 30a) từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại kho bạc nhà nước thanh hóa
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy của hệ thống Kho bạc Nhà nước Thanh Hóa (Trang 51)
Sơ đồ 2.2: Quy trình thông báo kế hoạch vốn hàng năm cho các dự án - Hoàn thiện kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản chương trình mục tiêu quốc gia xóa đói giảm nghèo (chương trình 30a) từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại kho bạc nhà nước thanh hóa
Sơ đồ 2.2 Quy trình thông báo kế hoạch vốn hàng năm cho các dự án (Trang 52)
Sơ đồ 2.3: Quy trình thông báo kế hoạch vốn hàng năm cho các dự án  đầu tư - Hoàn thiện kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản chương trình mục tiêu quốc gia xóa đói giảm nghèo (chương trình 30a) từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại kho bạc nhà nước thanh hóa
Sơ đồ 2.3 Quy trình thông báo kế hoạch vốn hàng năm cho các dự án đầu tư (Trang 53)
Sơ đồ 2.4: Quy trình thông báo kế hoạch vốn hàng năm cho các dự án đầu tư - Hoàn thiện kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản chương trình mục tiêu quốc gia xóa đói giảm nghèo (chương trình 30a) từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại kho bạc nhà nước thanh hóa
Sơ đồ 2.4 Quy trình thông báo kế hoạch vốn hàng năm cho các dự án đầu tư (Trang 54)
Bảng 3.1: Tình hình kiểm soát chi đầu tư qua Kho bạc, 2009-2013 - Hoàn thiện kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản chương trình mục tiêu quốc gia xóa đói giảm nghèo (chương trình 30a) từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại kho bạc nhà nước thanh hóa
Bảng 3.1 Tình hình kiểm soát chi đầu tư qua Kho bạc, 2009-2013 (Trang 60)
Bảng 3.3:  Số dư tạm ứng vốn vốn đầu tư XDCB hàng năm, 2009-2013 - Hoàn thiện kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản chương trình mục tiêu quốc gia xóa đói giảm nghèo (chương trình 30a) từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại kho bạc nhà nước thanh hóa
Bảng 3.3 Số dư tạm ứng vốn vốn đầu tư XDCB hàng năm, 2009-2013 (Trang 62)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w