Nghiên cứu khả năng tích lũy chì trong trai nước ngọt ở quy mô PTN, dự vào quá trình nghiên cứu, khảo sát, đưa ra kết quả, từ đó đánh giá KQ thực nghiệm Nâng cao ý thức, nhận thức người dân về tính độc và nguy cơ nhiễm độc chì. Có các qui định nghiêm ngặt về xả thải các chất thải liên quan đến kim loại trong nước. Có các qui định trong ngành nuôi trông thủy sản về chất lượng nước, môi trường sống, thức ăn… Thực hiện các nghiên cứu chi tiết hơn có liên quan, trong thời gian dài hơn để có những số chính xác hơn nữa
Trang 1BÀI BÁO cáo:
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
TRƯỜNG ĐH TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HN
KHOA MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐH TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HN
KHOA MÔI TRƯỜNG
GV hướng dẫn:ThS.Lê Thu Thủy
Trang 2ĐỀ TÀI:
NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG TÍCH LŨY CHÌ TRONG TRAI NƯỚC NGỌT Ở QUY MÔ PHÒNG
Trang 3LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
• Chì là một chất độc có khả năng
tích lũy trong cơ thể
• Pb tích tụ ở xương, cản trở
chuyển hóa và gây độc cả cơ quan
thần kinh trung ương lẫn thần
kinh ngoại biên.
• Trai nước ngọt( Mollusca) là một
loài sinh vật thân mềm sống dưới nền đáy nên chúng dễ dàng tích lũy kim loại nặng.
• Trai nước ngọt đang được sử dụng
rộng rãi trong các món ăn gia đình
Trang 4TÌNH HÌNH NGHIÊN
CỨU
Trang 5NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
5
Trang 6I NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Giai đoạn chuẩn bị
Giai đoạn nghiên cứu
Trang 7I.1 KHÁI QUÁT QUÁ TRÌNH NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu khả năng tích lũy chì của trai ở các nồng
độ khác nhau.
Cụ thể:
Tiến hành nuôi trai trong môi trường nước ngọt,
với mật độ trai ở các thùng là như nhau.
Trước khi nuôi trai, tiến hành phân tích hàm lượng
Chì có trong trai và trong nước nuôi trai.
Sau một thời gian, thêm Chì với các nồng độ khác
nhau vào mỗi thùng.
Tiến hành định kì phân tích hàm lượng Chì có
trong trai, trong nước, trong bùn nuôi trai; từ đó
đưa ra kết luận về khả năng tích lũy Chì trong trai
nước ngọt.
Trang 8I.2 QUÁ TRÌNH THỰC NGHIỆM
Ao thuộc khu vực thôn Ngọa Long, Minh Khai
Ao tù gần đường tàu Phú Diễn
Hồ Phú Diễn
Giai đoạn chuẩn bị
Khảo sát, lựa chọn địa điểm, vị trí lấy nước và lấy bùn để phục vụ quá trình nghiên cứu.
Trang 9Chuẩn bị dụng cụ và trang thiết bị nuôi trai
STT Nội dung Kích thước Số lượng
1 Thùng xốp. Chiều dài: 580mm
Chiều rộng: 440mmChiều cao: 365mmDiện tích mỗi thùng: 744600(mm2) =74,46(cm2)
- Con nhỏ nhất:
Chiều dài: 580 mm Chiều ngang: 400 mm Chiều dày: 240 mm
Trang 11GIAI ĐOẠN NGHIÊN CỨU
- Số lượng: Số lượng trai thả vào mỗi thùng là 33-34
Trang 12GIAI ĐOẠN NGHIÊN CỨU
Trang 13Bùn trước khi thả trai
Tiến hành thả trai
Số lượng trai được thả vào mỗi thùng Hoàn thiện quá trình nuôi trai
Trang 14GIAI ĐOẠN NGHIÊN CỨU
Tiến hành nuôi trai đợt 1
- Mẫu nước ban đầu là 0,102 mg Pb/l
Thùng 1: Không thả thêm Chì, duy trì ở hàm lượng Chì gấp 2 lần QCVN 08/2008/BTNMT
Thùng 4: Hàm lượng Chì 1,030 mg/lThùng 2: Hàm lượng Chì 0,251 mg/l
Thùng 3: Hàm lượng Chì 0,510 mg/l
Trang 15 Tiến hành nuôi trai đợt 1
Hình ảnh trai chết
Trang 16TIẾN HÀNH NUÔI TRAI ĐỢT 2
Tiến hành nuôi đợt 2 với hàm lượng Chì gấp 2 lần và 5 lần so với QCVN 08/2008/BTNMT.
Mẫu nước ban đầu: 0,09995 mg Pb/l.
- Thùng 1 và thùng 2: Không thả thêm Chì, duy trì ở hàm lượng Chì gấp 2 lần QCVN 08/2008/BTNMT.
- Thùng 3 và thùng 4: 0,25 mg Pb/l
Trang 17QUÁ TRÌNH LẤY MẪU
Trang 18Lần lấy mẫu Thời gian Thời điểm Mẫu Số lượng mẫu/thùng
1 5/2/2015 Trai đã thích nghi với môi trường, chưa thả Chì Nước nền 3
Bùn nền 3Trai nền 3
2 5/2/2015 Sau khi thả Chì vào các thùng khoảng 20 phút Nước 3
3 5/3/2015
Sau 30 ngày thả Chì
Nước 3Bùn 3Trai 3
4 25/3/2015
Sau 50 ngày thả Chì
Nước 3Bùn 3Trai 3
5 4/4/2015
Sau 60 ngày thả Chì
Nước 3 Bùn 3
Trai 3
Trang 19Lấy mẫu nước
Lấy mẫu trai
Trang 20+ Chày, cối giã.
+ Phễu thủy tinh.
+ Giấy lọc.
+ Pipet
Trang 21+ Dùng kéo cắt nhỏ trai, sau đó dùng cối giã nát trai.
+ Lấy một lượng trai vừa giã vào cốc thủy tinh và đem cân trên cân phân tích.
+ Tiến hành cho hóa chất vào mẫu với tỉ lệ HNO3 : HCl là 1:3.
+ Đun hỗn hợp mẫu trên bếp gia nhiệt ở nhiệt độ khoảng 50 - 60°C cho đến khi được dung dịch trong thì dừng lại.
Mẫu đã phá
Trang 23Kết quả phân tích hàm lượng Pb trong nước (mg/l)
Trang 24Kết quả phân tích hàm lượng Pb trong trai
Tên mẫu Cđo(mg/l) K,lương mẫu đem phân tích Pb trong mẫu(mg/kg)
Đầu vào Nền 0.0446 8.084 0.1397
30 ngày 1.1 0.1163 8.959 0.3245
1.2 0.1065 8.826 0.30171.3 0.3102 9.093 0.85291.4 0.3010 9.777 0.7697
50 ngày 2.1 0.2028 9.078 0.5585
2.2 0.2162 9.986 0.51432.3 0.3502 9.930 0.88172.4 0.3557 8.789 1.0196
60 ngày 3.1 0.2104 9.120 0.5766
3.2 0.2136 9.187 0.58133.3 0.3609 9.212 0.97643.4 0.3694 9.230 1.003
Trang 25KẾT LUẬN
Trang 26Động vật thân mềm 2 mảnh như hến, nghêu, ngao… là thức ăn quen thuộc và bổ ích hàng ngày nhưng lại có khả năng tích lũy kim loại nặng
• Con người ăn phải lượng kim loại sẽ hấp thụ vào
cơ thể, vào máu, các mô, các cơ quan và sau thời gian tích lũy có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe
Trang 27Pb
Trang 28KIẾN NGHỊ
• Nâng cao ý thức, nhận thức người dân về tính độc và nguy cơ nhiễm độc chì.
• Có các qui định nghiêm ngặt về xả thải các chất thải liên quan đến kim loại trong nước.
• Có các qui định trong ngành nuôi trông thủy sản về chất lượng nước, môi trường sống, thức ăn…
• Thực hiện các nghiên cứu chi tiết hơn có liên quan, trong thời gian dài hơn để có những số chính xác hơn nữa.
Trang 29Lời cảnh báo với “bát canh trai”
Trang 30Qua ước tính sơ bộ có thể thấy được rằng:
Với một bát canh trai cho gia đình cho 5 người ăn
• Thể tích nồi canh khoảng 2l
• Cần 2kg trai
• Khối lượng ruột trai khoảng 500g
• Với mẫu 3.4 có 1,003 mg/Kg
• Vậy 500g trai chứa 0,5015 mg Pb
• Hàm lượng Pb đi vào cơ thể mỗi người = 0,1003 mg Pb
(0,025 mg/kg trọng lượng cơ thể - QCVN 8-1:2011/BYT – quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với giới hạn ô nhiễm kim loại nặng trong thực phẩm)
Trang 31Lê Thu Trang