1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích theo SWOT về ứng dụng bệnh án điện tử vào thực tế

17 1,6K 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 713,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quản lý bệnh viện và Kinh tế Y tế là 2 Module chỉ riêng Khoa Y – Đại học quốc gia TPHCM triển khai cho sinh viên của trường. Đây là nét tiến bộ đáng tự hào khi cung cấp những cái nhìn tổng quát và chi tiết hơn về ngành y tế nơi mà khi đề cập đến thì mọi người chỉ nghĩ đến công việc khám chữa bệnh. Em xin được gởi lời cám ơn đến các thầy, các cô đã nhiệt tình giảng dạy chúng em, các thầy cô không chỉ cung cấp kiến thức, những vấn đề mới nhất, tiến bộ nhất cả ở trong nước và quốc tế mà còn giúp chúng em hiểu hơn về thực trạng và thách thức trong vấn đề Quản lý bệnh viện và Kinh tế y tế nước ta hiện nay. Không chỉ là chuyên môn, các thầy, các cô còn là những người truyền ngọn lửa đam mê đến với chúng em, để chúng em sống và học tập hết mình với niềm đam mê được xây dựng trên nền tảng ấy.Ngoài những bài giảng lý thuyết, thầy cô cũng chia sẽ cho em những kinh nghiệm, những vốn sống vô cùng quý giá mà đi cả đời người em cũng sẽ mãi mang theo. Kiến thức và kinh nghiệm đó sẽ là hành trang để giúp em bước vào đời và sống với nghề mà mình đã chọn.Em xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Thế Dũng, thầy Nguyễn Tuấn Kiệt đã tạo ra hai Module vô cũng bổ ích và thiết thực cho chúng em, cám ơn hai thầy đã không tiếc thời gian, công sức, để hướng dẫn chúng em từng chút một. Dù có vài trục trặc về thời khóa biểu, và mặc dù là những người rất bận rộn nhưng hai thầy đã cố gắng sắp xếp thời gian để thay đổi phù hợp với lịch thỉnh giảng của các thầy cô khác, đảm bảo chúng em luôn đủ bài.Cuối cùng, em xin gởi lời cám ơn đến Ban Chủ Nhiệm Khoa Y –Đại học quốc gia TP. Hồ Chí Minh vì đã thiết kế hai module thiết thực này. Vì không chỉ giỏi chuyên môn, bác sĩ cũng cần nắm rõ luật và cách hệ thống vận hành, tất cả vì mục tiêu cuối cùng là sức khỏe cho người dân.Trân trọng.

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH

KHOA Y

BÀI THU HOẠCH MODULE QUẢN LÝ BỆNH VIỆN

VÀ MODULE KINH TẾ Y TẾ

PHÂN TÍCH THEO SWOT VỀ ỨNG DỤNG

BỆNH ÁN ĐIỆN TỬ VÀO THỰC TẾ

LÊ THỊ HÀ XUYÊN MSSV: 125272122

Tp HCM, 08/2017

1

Trang 2

LỜI CÁM ƠN

Quản lý bệnh viện và Kinh tế Y tế là 2 Module chỉ riêng Khoa Y – Đại học quốc gia TPHCM triển khai cho sinh viên của trường Đây là nét tiến bộ đáng tự hào khi cung cấp những cái nhìn tổng quát và chi tiết hơn về ngành y tế - nơi mà khi đề cập đến thì mọi người chỉ nghĩ đến công việc khám chữa bệnh

Em xin được gởi lời cám ơn đến các thầy, các cô đã nhiệt tình giảng dạy chúng em, các thầy cô không chỉ cung cấp kiến thức, những vấn đề mới nhất, tiến bộ nhất cả ở trong nước và quốc tế mà còn giúp chúng em hiểu hơn về thực trạng và thách thức trong vấn đề Quản lý bệnh viện và Kinh tế y tế nước ta hiện nay Không chỉ là chuyên môn, các thầy, các cô còn là những người truyền ngọn lửa đam mê đến với chúng em, để chúng em sống

và học tập hết mình với niềm đam mê được xây dựng trên nền tảng ấy

Ngoài những bài giảng lý thuyết, thầy cô cũng chia sẽ cho em những kinh nghiệm, những vốn sống vô cùng quý giá mà đi cả đời người em cũng sẽ mãi mang theo Kiến thức và kinh nghiệm đó sẽ là hành trang để giúp em bước vào đời và sống với nghề mà mình đã chọn

Em xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Thế Dũng, thầy Nguyễn Tuấn Kiệt đã tạo ra hai Module vô cũng bổ ích và thiết thực cho chúng em, cám ơn hai thầy đã không tiếc thời gian, công sức, để hướng dẫn chúng em từng chút một Dù có vài trục trặc về thời khóa biểu, và mặc dù là những người rất bận rộn nhưng hai thầy đã cố gắng sắp xếp thời gian

để thay đổi phù hợp với lịch thỉnh giảng của các thầy cô khác, đảm bảo chúng em luôn đủ bài

Cuối cùng, em xin gởi lời cám ơn đến Ban Chủ Nhiệm Khoa Y –Đại học quốc gia TP Hồ Chí Minh vì đã thiết kế hai module thiết thực này Vì không chỉ giỏi chuyên môn, bác sĩ cũng cần nắm rõ luật và cách hệ thống vận hành, tất cả vì mục tiêu cuối cùng là sức khỏe cho người dân

Trân trọng

Tp Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 8 năm 2017

Trang 3

TÓM TẮT

Trong 2 module vừa qua có rất nhiều vấn đề được đặt ra, hầu hết đều là vấn đề nổi cộm hiện nay Trong giới hạn bài thu hoạch của mình, em xin được trình bày về vấn đề ứng dụng “Bệnh án điện tử” vào thực tế, đây là một hướng đi mới, theo em là tích cực và sẽ góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả làm việc trong tương lai

Vì đây là một vấn đề lớn, em chỉ xin được phân tích vấn đề một vài khía cạnh của vấn đề theo phương pháp SWOT, đó là điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức khi áp dụng

“Bệnh án điện tử” ở Việt Nam Từ đó, có hướng phát triển hợp lý trong tương lai

Hình 1: phân tích theo mô hình SWOT

3

Trang 4

MỤC LỤC

DANH SÁCH HÌNH VẼ

Hình 1 Phân tích theo mô hình SWOT

Hình 2 Giai đoạn phát triển của EMR những năm 1960

3

Hình 4 Giai đoạn phát triển của EMR từ những năm 1990 đến đầu thế kỉ 21 5

Trang 5

DANH SÁCH CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT

HIMSS: The Healthcare Information and Management Systems Society

SWOT : Strengths Weaknesses Opportunities Threats

EMR: Electronic medical records – Bệnh án điên tử

ASEAN: Association of South East Asian Nations - Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á

5

Trang 6

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU

Ngành công nghệ trong y học đang phát triển với tốc độ nhanh, tuy nhiên, thực tế này không đúng đối với ngành công nghệ thông tin trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe Thực tế là lĩnh vực thông tin trong y tế bị bỏ xa so với những lĩnh vực công nghệ khác của y tế (Burt & Sick, 2005) Mặc dù nhu cầu về công nghệ thông tin trong y tế đã được nhận ra

từ nhiều năm trước, tuy nhiên nguồn đầu tư vào lĩnh vực này còn rất hạn chế, cụ thể theo phân tích của Hiệp hội quản lý hệ thống thông tin sức khỏe (HIMSS), tai Mỹ năm 2014,

số tiền đầu tư cho lĩnh vực công nghệ thông tin y tế đạt 6.8 tỷ đô la Mỹ, Con số này là quá nhỏ so với chi phí cho các lĩnh vực khác trong y tế Tuy nhiên một tín hiệu đáng mừng là ba phần tư số công ty quyết định sẽ đẩy mạnh nghiên cứu và đầu tư vào lĩnh vực công nghệ thông tin y tế trong những năm sắp tới (1)

Có nhiều mảng trong công nghệ thông tin y tế, trong đó mảng thu hút sự quan tâm và phát triển mạnh nhất hiện nay là bệnh án điện tử (Electronic medical records - EMR), theo trung tâm kiểm soát và phòng ngừa dich bệnh Hoa Kỳ, từ năm 2007 đến năm 2012, tốc độ tăng trưởng của EMR đạt từ 34.8 % lên 71% (1) Trong giới hạn bài báo cáo này,

em xin giới hạn ở việc phân tích EMR theo phương pháp SWOT ( Strengths Weaknesses Opportunities Threats) để hiểu hơn và có cái nhìn tổng quát hơn về EMR, cũng như ứng dụng EMR vào thực tế

Trang 7

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT

2.1 Lịch sử ra đời và phát triển của EMR:

Sự phát triển của EMR có thể được chia làm 2 giai đoạn chính (2)

Giai đoạn đầu bắt đầu từ thập niên 60, 70 của thế kỉ 20, khi những trung tâm ý tế lớn tự phát triển một hệ thống thông tin riêng của mình Một trong những hệ thống lưu trữ thông tin sớm nhất ra đời vào khoảng giữa những năm 1960 và tập trung chủ yếu vào việc quản lý các dữ liệu lâm sàng Những hệ thống này bắt đầu thu hút sự chú ý của các công ty đầu

tư vào lĩnh vực y tế Cũng trong thập niên 1960, Larry Weed đưa ra ý tưởng sử dụng công nghệ thông tin để lưu trữ lại các thông tin của bệnh nhân

7

Trang 8

Hình 2: giai đoạn phát triển của EMR những nămc1960 (Ảnh: Net health)

Không lâu sau đó, năm 1972, hệ thống EMR đầu tiên được phát triển bởi học viện Regenstrief Mặc dù đây là hệ thống EMR đầu tiên được đưa vào sử dụng, tuy nhiên do chi phí đắt đỏ nên không thu hút được sự quan tâm của các nhà đầu tư, hệ thống này chỉ được sử dụng ở một số bệnh viện lớn do chính phủ quản lý

Giai đoạn phát triển bắt đầu từ những năm 1980, khi ngày càng nhiều nỗ lực để nângc cao tính ứng dụng của EMR Vào năm 1990, khi máy tính cá nhân ngày càng trở nên phổ biến, cùng với sự ra đời của mạng internet Nhưng phát minh này khiến việc truy cập thông tin trở nên dễ dàng hơn

Hình 3: giai đoạn phát triển của EMR những năm 1960 đến 1980.

Trang 9

(Ảnh: Net health)

Năm 1991, học viện y học Mỹ đã đề xuất kiến nghị, vào năm 2000, mỗi người bác sĩ nên biết sử dụng máy tính để nâng cao khà năng chăm sóc bệnh nhân Mặc dù kiến nghị này không được ban hành thành luật, nhưng viện đã đưa ra nhiều cách để đạt được mục tiêu này Trong thời kì tổng thống George W Bush còn tại chức, ngân sách cho công nghệ thông tin y tế được tăng gấp đôi, cũng như mục tiêu đến năm 2014, ERM sẽ được áp dung ở tất cả các bệnh viện Việc ứng dung EMR tiếp tục nhận được sự tán thành của ông Obama -tổng thống Hoa Kì nhiệm kì tiếp theo Đến năm 2015, những tổ chức y tế ở Mỹ không nâng cấp hệ thống lưu trữ sang lưu trữ điện tử sẽ bị phạt

9

Trang 10

Hình 4: giai đoạn phát triển của EMR từ những năm 1990 đến đầu thế kỉ 21

(Ảnh: Net health)

Khoảng một thập kỉ trước, có đến 9 trên 10 bác sĩ ở Mỹ sử dụng bệnh án giấy Nhưng đến

2017, khoảng 90% bác sĩ đã sử dụng EMR thay thế cho ghi chép bằng giấy truyền thống (3) Không chỉ ở Mỷ, EMR đang ngày càng được đón nhận và dần thay thế bệnh án giấy

ở nhiều quốc gia khác trên thế giới

Hình 5: Tình hình ứng dụng EMR hiện tại và tương lai

(Ảnh: Net health)

2.2 Tính năng và lợi ích của EMR:

 Quản lý:

a Thông tin cá nhân, bảo hiểm y tế …

a Lịch trình: khả năng

 Giao tiếp: khả năng trao đổi thông tin với các nhân viên y tế khác và với bệnh nhân

a Trao đổi thông tin với các bác sĩ thuộc các chuyên khoa khác

Trang 11

a Với bệnh nhân: khả năng liên lạc với bệnh nhân khi có lịch tái khám, theo dõi bệnh nhân ngoại trú thường xuyên

 Lưu trữ

a Cho phép thiết lập, lưu trữ, sửa đổi, quàn lý thông tin của bệnh nhân

a Nhiều dạng lưu trữ phù hợp với đặc thù riêng của từng bệnh viện

a Liệt kê các vấn đề giúp bác sĩ dễ dàng chẩn đoán và theo dõi bệnh nhân mà không sợ bị sót thông tin

 Khả năng quản lý các vấn đề y tế

a Kê đơn điện tử, có thể gởi ngay đến các khoa phòng xét nghiệm và quầy thuốc mà không sợ thất lạc hay nhầm đơn thuốc

a Hạn chế tối đa việc tương tác thuốc và dị ứng nhờ công cụ kiểm tra tương tác thuốc khi kê đơn

 Bảo mật

a Nhân viên y tế có thể truy cập thông tin bằng các thiết bị điện tử như điện thoại di động, máy tính bảng, hay máy tính

a Những thông tin về tình trạng bệnh tật của bệnh nhân được bảo mật bằng một hệ thống mã hóa mạnh đảm bảo những thông tin này không bị rò rĩ ra bên ngoài

 Các khả năng khác

a Nhận kết quả lâm sàng nhanh chóng từ phòng xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, giải phẫu bệnh

a Sắp xếp thứ tự công việc theo lịch trình

a Hộ trợ chẩn đoán lâm sàng bằng cách đưa ra các chứng cứ khoa học cho mỗi chẩn đoán

a Có thể in ấn thành văn bản giấy khi cần thiết

2.3 Tình hình sử dụng EMR ở Việt Nam

Hiện tại đã có một số bệnh viện triển khai thí điểm bệnh án điện tử đó là: bệnh viện Nhi Trung Ương , Y học cổ truyền Trung Ương, Phụ sản Trung Ương, Đa khoa tỉnh Hà Tĩnh, bệnh viện Trung Ương Huế và bệnh viện quận Thủ Đức , tuy nhiên vẫn đang trong quá trình hoàn thiện Chi phí triển khai khá tốn kém, trung bình khoảng 8 - 9 tỉ đồng/bệnh viện (4)

Ngày 30/6/2017, tại Quảng Bình, Cục Công nghệ thông tin (CNTT), Bộ Y tế phối hợp với Bệnh viện Việt Nam – Cuba Đồng Hới tổ chức Hội thảo đẩy mạnh triển khai bệnh án điện tử tại các bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế Theo đó chính phủ giao tại Nghị quyết số 36a/NQ-CP về Chính phủ điện tử và Quyết định số 1819/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình quốc gia về ứng dụng CNTT trong hoạt động cơ quan nhà nước giai đoạn 2016-2020, trong đó nêu rõ Bộ Y tế xây dựng Hệ thống bệnh án điện tử, triển khai trên toàn quốc trước ngày 1/1/2018 (5)

11

Trang 12

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG

3.1 Sự cần thiết của việc ứng dụng EMR vào thực tế:

Việt Nam được xếp vào một trong những nước có cơ cấu dân số đang trong quá trình già hóa với tuổi thọ trung bình năm 2015 là 73.2 tuổi (70.7 tuổi ở nam và 76.1 tuổi ở nữ) Trong các nước trong khu vực ASEAN, chỉ số già hóa của Việt Nam đứng thứ ba, chỉ sau Thái Lan và Singapore Cùng với đó, Việt Nam là quốc gia có gánh nặng bệnh tật kép Các bệnh lây nhiễm vẫn ở mức cao, các nhóm bệnh không lây nhiễm và tai nạn ngày càng có xu hướng tăng cao.Các bệnh không lây nhiễm tăng từ 45.5% năm 1990 lên 66.2% năm 2012 Trong bối cảnh già hóa dân số, cùng với sự gia tăng các bệnh mạn tính không lây, dẫn tới số lượng bệnh nhân cần tìm đến các dịch vụ y tế ngày càng tặng Điều này đặt ra những thách thức với hệ thống y tế Việt Nam, đặc biệt trong việc quản lý dữ liệu khổng lồ về hồ sơ của người bệnh Với thực trạng lưu trữ dữ liệu bệnh sử tại Việt Nam, việc phát triển ứng ụng EMR xây dựng trên nền tảng công nghệ được xem là giải pháp tiềm năng

Thực tế, chúng ta đã dần triển khai công nghệ tin học vào quản lý y tế, tuy nhiên sự áp dụng này còn rất yếu và chưa đồng bộ Tại một số bệnh viện, dữ liệu của người tham gia bảo hiểm y tế phải được nhập lại 3 lần trên 3 phần mềm khác nhau: phần mềm quản lý bệnh viện do bệnh viện đầu tư, phần mềm quản lý bảo hiểm y tế (do bảo hiểm y tế Việt Nam cung cấp), phần mềm báo cáo thống kê (phần mềm Medisoft 2003 do bộ Y tế ban hành để quản lý thông tin dịch tễ về bệnh tật và tử vong của các bệnh nhân ra viện Việc này gây nên sự lãng phí thời gian và nguồn nhân lực rất lớn cho ngành y tế

Chúng ta đang cở giai đoạn chuyển giao giữa lưu trữ bằng phương pháp truyền thống sang số hóa dữ liệu trong y tế Sự thay đổi này không chỉ do yêu cầu số hóa để đồng bõ

dự liệu của nhà nước mà còn đến từ nhu cầu thực tế của ác y bác sĩ và bệnh nhân là đẩy nhanh tốc độ và hiệu quả công việc Trong nội dung chương này, em sẽ phân tích rõ hơn EMR bằng nhiều góc nhìn, để nhận thấy điểm mạnh (Strengths), điểm yếu (Weakness),

cơ hội (Opportunities) và thách thức (Threats) khi chuyển sang dùng EMR

3.2 Điểm mạnh (Strengths)

 Hạn chế tối đa sai sót

Chữ viết tay có thể gây sai sót trong việc tiếp nhận cho người đọc, đặc biết các bác

sĩ do khối lượng công việc nhiều nên thường viết rất nhanh, viết tắt, và những vùng miền khác nhau sử dụng những thuật ngữ khác nhau Điều này dẫn tới sự

Trang 13

không thống nhất và hiểu lầm trong nhiều tình huống Nhưng sai sót này có thể được hạn chế bằng việc sử dụng EMR để chuẩn hóa việc ghi chép thông tin bệnh nhân

 Đẩy nhanh tiến độ công việc

Việc theo dõi bệnh án có thể tiến hành bất kì đâu trong bệnh viện Việc xem các kết quả hình ảnh, nội soi được thực hiện trên máy tính sẽ cải thiện chất lượng hình ảnh Không như bệnh án giấy, việc tìm kiếm thông tin, so sánh sự thay đổi trong kết quả cận lâm sàng dễ dàng hơn Cho phép theo dõi bệnh nhân lâu hơn mà không sợ mất hay thất lạc dữ liệu

 Tối ưu hóa hiệu quả chi phí

Việc sử dụng EMR sẽ tiết kiệm chi phí giấy tờ, in ấn, giảm chi phí lưu trữ cho hồ

sơ giấy, cũng như diện tích cho lưu trữ hồ sơ ở các khoa phòng và phòng lưu trữ của bệnh viện Bên cạnh đó, EMR cũng cho phép trao đổi thông tin giữa các bệnh viện, giúp hạn chế chi phí thực hiện các xét nghiệm và thời gian cho bệnh nhân

 Tăng cường sự hợp tác giữa các trung tâm y tế

Như đã đề cập ở trên, EMR cho phép trao đổi thông tin bệnh nhân, kết quả xét nghiệm giữa các khoa trong bệnh viện, cũng như giữa các bệnh viện với nhau Việc trao đổi thông tin này sẽ giúp bệnh nhân có một hồ sơ chuẩn mực duy nhất, hạn chề tối đa các sai sót trong điều trị Ví dụ khi bệnh nhân đang sử dụng thuốc

do bệnh viện A cung cấp, nhưng lại nhập bệnh viện B cấp cứu, thì EMR sẽ giúp bệnh viện B tiết kiệm thời gian hỏi bệnh sử, thông tin cá nhân, dị ứng, các loại thuốc đang sử dụng, hạn chế việc tương tác thuốc cũng như gián đoạn điều trị của bệnh viện A

 Lợi ích xã hội

Một trong những lợi ích to lớn của EMR ít được đề cập tới đó là khả năng cải thiện các nghiên cứu cộng đồng Sử dụng các dữ liệu về thông tin bệnh nhân, các nghiên cứu sẽ có được những thông tin chính xác hơn, tăng độ tin cậy cho các bằng chứng nghiên cứu

3.3 Điểm yếu (Weaknesses)

Mặc dù EMR ngày càng được chấp nhận và ứng dụng rộng rãi, vẫn có những bất lời trong việc sử dụng EMR

 Vấn đề tài chính

Chi phí để xây dựng hệ thống dữ liệu, duy trì, nâng cấp hệ thống khá tốn kém.Trong một nghiên cứu được tiến hành tại Mỹ, người ta ước tính chi phí phần cứng, phần mềm, dịch vụ xấp xỉ 14,000 đô la Mỹ cho mỗi bác sĩ trong năm đầu tiên sử dụng (6) Chi phí bảo trì, nâng cấp hang năm cũng sẽ rất tốn kém, theo một nghiên cứu khác ước tính chi phí duy trì hoạt động mỗi năm (full-time-equivalent)

là 8,412 đô la Mỹ (7)

 Cần thời gian đễ các bác sĩ làm quen với việc sử dụng EMR

13

Trang 14

Việc làm quen với hệ thống, thăm khám và điền thông tin của bệnh nhân sẽ tốn nhiều thời gian ở những lần đầu Điều này có thể làm chậm tiến độ công việc trong thời gian đầu đưa hệ thống vào sử dụng EMR cần thời gian để thực sự phát huy tính hữu dụng của nó

 Rào cản công nghệ

Nhiều nhân viên y tế sẽ cảm thấy khó khăn khi sử dụng EMR khi chươngt trình yêu cầu người dùng phải có những hiểu biết nhất định về công nghệ Rất nhiều lệnh, công cụ người dùng phải trải qua các khóa đào tạo cơ bản để sử dụng

 Không đồng bộ trong lưu trữ dữ liệu

Nếu cơ sở y tế không đồng bộ tất cả giữ liệu dưới dạng số hóa, thì sẽ tồng đọng song song hai hệ thống truyền thống và điện tử hóa, điều này dẫn đến thông tin một cá nhân được lưu trữ dưới nhiều dạng, nhiều định dạng, cấu trúc và mã số nhận diện khác nhau, làm chậm trễ, thiếu nhất quán và dễ gây sai sót trong chẩn đoán và điều trị cho các y bác sĩ

3.4 Cơ hội (Opportunities)

Những hạn chế còn tồn tại cũng chính là cơ hội cho EMR phát triển

 EMR sẽ là hướng đi trong tương lai, khi bắt đầu từ tháng 1/2018, hơn 40 bệnh viện bắt đầu thí điểm sữ dụng phần mềm này Đây là một thị trường đầy tiềm năng

và là cơ hội cho các nhà đầu tư nghiên cứu vào lĩnh vực này để giảm chi phí lắp đặt và bảo dưỡng, nâng cao khả năng cạnh tranh

 Do tính hữu dụng, EMR nhận được nhiều nhận xét tích cực từ nhân viên y tế Không chỉ các bệnh viện công, lớn, mà những bệnh viên tư nhân cũng cần đồng bộ hóa các dữ liệu của mình nếu muốn hội nhập vào nền y tế chung Điều này sẽ giúp loại bỏ dần bệnh án, đơn thuốc viết tay, những thông tin này sẽ được lưu lại, làm cho các y bác sĩ sẽ cẩn thận hơn khi kê đơn chẩn đoán, góp phần hạn chế việc sử dụng thuốc không đúng

3.5 Thách thức (Threats)

 Vẫn chưa thể xây dựng mạng lưới trao đổi thông tin qua EMR khắp cả nước trong tương lai gần do cơ sở, hạ tầng kĩ thuật còn thiết và nguồn ngân sách còn hạn chế

 Khi thông tin được trao đổi giữa nhiều bệnh viện, thông tin đó sẽ được lưu trữ tại nhiều hệ thống, vấn đề đảm bảo an toàn thông tin phải được đảm bảo

 Việc không đồng bộ hóa trong các phần mềm EMR giữa các bệnh viện có thể làm hạn chế việc trao đổi thông tin Cần tìm ra một phần mềm tối ưu nhất để giúp hạn vấn đề này

Ngày đăng: 28/08/2017, 08:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: phân tích theo mô hình SWOT - Phân tích theo SWOT về ứng dụng bệnh án điện tử vào thực tế
Hình 1 phân tích theo mô hình SWOT (Trang 3)
Hình 2: giai đoạn phát triển của EMR những nămc1960. (Ảnh: Net health) - Phân tích theo SWOT về ứng dụng bệnh án điện tử vào thực tế
Hình 2 giai đoạn phát triển của EMR những nămc1960. (Ảnh: Net health) (Trang 8)
Hình 4: giai đoạn phát triển của EMR từ những năm 1990 đến đầu thế kỉ 21 - Phân tích theo SWOT về ứng dụng bệnh án điện tử vào thực tế
Hình 4 giai đoạn phát triển của EMR từ những năm 1990 đến đầu thế kỉ 21 (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w