Hoàn thiện về hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty Hỗ trợ sản xuất và Du lịch thương mại
Trang 1Hoàn thiện hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty Hỗ trợ
sản xuất và Du lịch thương mại
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
Chương 1 Thực trạng hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại công
ty hỗ trợ sản xuất và du lịch thương mại
1.1 Đặc điểm kinh tế và quản lý hoạt động kinh doanh tại công ty hỗ trợ sản xuất
và Du lịch Thương mại
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty hỗ trợ sản xuất và du lịch
thương mại
1.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý
1.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận
1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và tổ chức hệ thống sổ kế toán tại công ty hỗ
trợ sản xuất và du lịch thương mại
1.2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
1.2.2.5 Hệ thống báo cáo kế toán
1.3 Thực trạng công tác kế toán hàng hoá
1.3.1 Tài khoản sử dụng
1.3.2 Kế toán hàng hoá
1.3.2.1 Hạch toán chi tiết hàng hoá
1.3.2.2 Hạch toán tổng hợp hàng hoá
Trang 21.3.2.3 Hạch toán chi phí thu mua
1.4 Hạch toán tiêu thụ hàng hoá tại Công ty Hỗ trợ sản xuất và Du lịch Thương
mại
1.4.1 Tài khoản sử dụng
1.4.2.Hạch toán doanh thu tiêu thụ
1.4.2.1 Hạch toán chi tiết doanh thu tiêu thụ
1.4.2.2 Hạch toán tổng hợp doanh thu tiêu thụ
1.4.3 Hạch toán giá vốn hàng bán
1.4.3.1 Hạch toán chi tiết giá vốn hàng bán
1.4.3.2 Hạch toán tổng hợp giá vốn hàng bán
1.4.4 Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu
1.5 Thực trạng công tác kế toán xác định kết quả tiêu thụ
1.5.1 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
1.5.1.1 Hạch toán chi phí bán hàng
1.5.1.2 Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp
1.5.2 Hạch toán xác định kết quả tiêu thụ
Chương 2 Phương hướng và giải pháp hoàn thiện hạch toán tiêu thụ và kết quả
tiêu thụ hàng hoá tại công ty hỗ trợ sản xuất và du lịch thương mại
2.1 Đánh giá thực trạng hạch toán tiêu thụ và kết quả tiêu thụ hàng hoá tại công ty
hỗ trợ sản xuất và du lịch thương mại
2.1.1 Những ưu điểm
2.1.2 Những tồn tại cần khắc phục
2.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hạch toán tiêu thụ và kết quả tiêu thụ hàng
hoá tại công ty hỗ trợ sản xuất và du lịch thương mại
2.2.1 Đối với kế toán khoản chi phí dự phòng giảm giá hàng hoá
2.2.2 Hoàn thiện hạch toán Dự phòng phải thu khó đòi
2.2.3 Hoàn thiện hạch toán chiết khấu thanh toán cho khách hàng
2.2.4 Hoàn thiện hạch toán các khoản giảm giá hàng bán
Trang 32.2.5 Hoàn thiện việc phân bổ chi phí bán hàng, chi phí quản lý
KẾT LUẬN
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Kế toán tài chính trong các doanh nghiệp – Nhà xuất bản giáo dục
2 Hệ thống kế toán doanh nghiệp – Nhà xuất bản tài chính Hà Nội- 1995
3 Hướng dẫn lập- đọc- phân tích báo cáo tài chính và báo cáo kế toán
quản trị(Theo Quyết Định số 167/200QĐ - BTC ngày 25- 10- 200 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính) – Nhà xuất bản thống kê
4 Giáo trình phân tích hoạt động kinh doanh – Nhà xuất bản thống kê
5 Giáo trình kế toán quản trị – Nhà xuất bản lao động- xã hội
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Đại hội Đảng lần thứ 6 (tháng 12 năm 1986) đã đưa đất nước ta bước vào một
thời kỳ mới với những chuyển biến tích cực trong nền kinh tế Cơ hội mới đặt ra
trước mắt các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp thương mại nói riêng,
đó là việc áp dụng cơ chế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa có sự quản
lý của Nhà nước Đồng thời thúc đẩy hàng loạt các doanh nghiệp mới ra đời, hoà
nhập vào nền kinh tế đang từng bước chuyển mình ấy
Để có thể tồn tại và phát triển trong cơ chế mới, mỗi doanh nghiệp thương mại
nói riêng và doanh nghiệp nói chung phải tìm ra cho mình một chiến lược kinh
doanh phù hợp với yêu cầu khắc nghiệt của thị trường mà khâu vô cùng quan trọng
đó là tiêu thụ sản phẩm, giải quyết đầu ra cho sản phẩm hàng hoá của doanh
nghiệp Bởi thực tế chứng minh rằng, doanh nghiệp nào giải quyết tốt khâu tiêu thụ
sẽ thu hồi vốn nhanh, tăng vòng quay vốn, bù đắp chi phí bỏ ra và thu lợi nhuận,
tạo đà cho sự tăng trưởng và phát triển
Tuy vậy, thực tế không phải doanh nghiệp nào cũng làm tốt việc này Có
những doanh nghiệp quá coi trọng lợi nhuận mà quên đi mất nhu cầu thực tế của thị
trường Ngược lại, có doanh nghiệp áp dụng quá nhiều chiến dịch khuếch trương
quả cáo mà không chú ý tới mối quan hệ đối lập giữa chi phí và lợi nhuận … dẫn
tới kém hiệu quả trong hoạt động của mình
Vì những lý do trên, nên khi chọn Công ty Hỗ trợ sản xuất và Du lịch Thương
mại là nơi khảo sát thực tế nhằm bổ sung những kiến thức được tiếp thu tại nhà
trường, em đã cố gắng tìm hiểu đề tài: "Hoàn thiện hạch toán tiêu thụ và xác
định kết quả tiêu thụ tại Công ty Hỗ trợ sản xuất và Du lịch thương mại"
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của em ngoài phần mở đầu và kết luận còn có
hai phần chính:
Chương 1: Thực trạng hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại
Công ty Hỗ trợ sản xuất và Du lịch Thương mại
Chương 2: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện hạch toán tiêu thụ và xác
định kết quả tiêu thụ tại Công ty Hỗ trợ sản xuất và Du lịch Thương mại
Trang 5CHƯƠNG 1
THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU
THỤ TẠI CÔNG TY HỖ TRỢ SẢN XUẤT VÀ DU LỊCH THƯƠNG MẠI
1.1 Đặc điểm kinh tế và quản lý hoạt động kinh doanh tại công ty hỗ trợ sản
xuất và Du lịch Thương mại
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty hỗ trợ sản xuất và du lịch
thương mại
Công ty Hỗ trợ sản xuất và Du lịch Thương mại đã có được 10 năm hoạt động
Do yêu cầu của Nhà nước cũng như đáp ứng nhu cầu của thị trường Công ty Hỗ trợ
sản xuất và Du lịch Thương mại đã liên tục thay đổi, đa dạng hoá các mặt hàng
kinh doanh
Công ty Hỗ trợ sản xuất và Du lịch Thương mại có tên giao dịch Procom là một
doanh nghiệp Nhà nước thuộc loại doanh nghiệp đoàn thể Trụ sở giao dịch: Số 10
Đoàn Trần Nghiệp Công ty thuộc công đoàn nghành Thương mại và Du lịch Việt
Nam (trực thuộc Bộ Thương mại) Đầu năm 1994 với chủ trương thu hút thêm lao
động nhằm giải quyết việc làm và nâng cao mức sống của cán bộ công nhân viên
trong nghành Thương mại và Du lịch công đoàn ngành đã quyết định thành lập
Công ty Hỗ trợ sản xuất và Du lịch Thương mại (Procom)
Công ty được chính thức thành lập theo quyết định số 1329 QĐ/ UB ngày
4/7/1994 của Uỷ ban Nhân dân thành phố Hà Nội Khi mới thành lập công ty có
tổng số vốn là 1.714.200.000đ và 50 cán bộ công nhân viên cùng 8 căn phòng làm
việc với tổng diện tích
200 m2
Ngày mới thành lập công ty còn gặp rất nhiều khó khăn bởi sự cạnh tranh gay
gắt của các công ty khác cũng như nhu cầu thị trường thường xuyên biến động
Trong khi công ty mới thành lập vốn không nhiều, cán bộ công nhân viên chưa có
nhiều kinh nghiệm trong việc tìm hiểu thị trường đầu vào cũng như tiêu thụ Đã có
những năm công ty làm ăn thua lỗ đã ảnh hưởng đến đời sống của cán bộ công
nhân viên Nhưng nhờ có hướng đi đúng đắn cùng sự cố gắng của Ban Giám đốc và
cán bộ công nhân viên công ty mà công ty đã vượt qua được những giai đoạn khó
để vững bước đi lên Sau 10 năm xây dựng và phát triển bằng nỗ lực bản thân và sự
giúp đỡ quan tâm của cấp trên, Công ty Hỗ trợ sản xuất và Du lịch Thương mại đã
có những bước trưởng thành đáng kể Đến nay công ty có lực lượng lao động hùng
hậu có chất lượng tốt với trên 200 người Ngoài các điều kiện cơ sở vật chất và
Trang 6nguồn vốn kinh doanh cũng tăng rõ rệt, tới nay công ty đã có tổng số vốn là
2.630.000.000đ với nhiều kho, bãi, xe, máy phục vụ sản xuất và kinh doanh
1.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý
Bộ máy quản lý của Công ty được thực hiện theo mô hình kết hợp Với mô hình
này, những quyết định quản lí do các phòng ban nghiên cứu và đề xuất lên cấp trên
Sau khi được cấp trên thông qua biến thành mệnh, mênh lệnh được truyền đạt
xuống dưới và cấp dưới thi hành
Trang 7Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Giám đốc công ty
Phó giám đốc kinh doanh xuất- nhập khẩu
Phó giám đốc kinh doanh
du lịch
Phòng kinh doanh
2
Kinh doanh
du lich nội địa
Kinh doanh
du lich quốc tế
Phòng xuất khẩu
Phòng nhập khẩu
Đại diện
h nh chính miền Bắc
Đại diện chi nhánh Bắc- Trung- Nam
Trang 81.2.3 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận
Giám đốc: là người có quyền cao nhất trong Công ty, có trách nhiệm quản lý,
điều hành mọi hoạt động của Công ty trên cơ sở chấp hành đúng đắn chủ trương,
chính sách, chế độ Nhà nước, chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh
của Công ty.Ngoài ra để thực hiện chủ trương tinh giảm bộ máy quản lý, Giám đốc
Phó Giám đốc kinh doanh thương mại: có nhiệm vụ theo dõi chỉ đạo và giám
sát các phòng ban của mình là phòng kinh số 1, 2 thực hiện đúng chức năng nhiệm
vụ là kinh doanh, đồng thời đặt ra kế hoạch cụ thể
Phó Giám đốc kinh doanh du lịch: thực hiện chức năng điều hành hoạt động
kinh doanh chuyên về lĩnh vực du lịch
Phó Giám đốc kinh doanh xuất nhập khẩu: phụ trách hoạt động xuất nhập khẩu
và quan hệ, tìm hiểu các đối tác nước ngoài
Các phòng ban chức năng chịu sự điều hành trực tiếp của các Phó giám đốc
Ngoài việc thực hiện các chức năng của mình các phòng ban còn có mối quan hệ
chặt chẽ với nhau nhằm kiểm tra, đối chiếu số liệu và giúp đỡ lẫn nhau nhằm hoàn
thành tốt công việc được giao
Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban cụ thể như sau:
- Phòng kinh doanh số 1, 2 có nhiệm vụ tập trung kinh doanh các mặt
hàng trong nước dựa trên cơ sở kế hoạch được giao và thực hiện các công
việc được phân công
- Phòng kinh doanh du lịch:
+ Phòng kinh doanh du lịch nội địa chuyên kinh doanh các dịch vụ thuộc mảng
du lịch trong nước đưa đón khách du lịch nội địa thăm quan các danh lam thắng
cảnh ở các địa phương trong nước
+ Phòng kinh doanh du lịch quốc tế chuyên kinh doanh các dịch vụ thuộc
mảng du lịch quốc tế Tổ chức các tour đi du lịch, đưa đón và làm thủ tục xuất-nhập
cảnh cho các khách hàng nội địa và quốc tế Quan hệ, tìm hiểu và hợp tác với các
Công ty du lịch khác trên thế giới để có nhiều địa điểm đưa đón khách
- Phòng kinh doanh xuất- nhập khẩu:
Trang 9+ Phòng kinh doanh xuất khẩu: chuyên kinh doanh xuất khẩu các mặt hàng mà
thị trường nước ngoài yêu cầu đặc biệt là thị trường ASEAN ngoài ra còn mội số
thị trường lớn khác như Trung Quốc, Đài Loan…
+ Phòng kinh doanh nhập khẩu: chủ yếu nhập khẩu những mặt hàng mà nhu
cầu thị trường trong nước đòi hỏi cũng như nhập những mặt hàng rồi xuất ngay cho
các thị trường nước ngoài khác
- Các chi nhánh đại diện ở 3 miền Bắc- Trung- Nam hoạt động ở thị trường
trong nước với 3 nhiệm vụ chính:
+ Giúp đỡ khối kinh doanh du lịch trong việc quan hệ với các đối tác ở điạ
phương có danh lam tháng cảnh, liên hệ với các tổ chức cá nhân có nhu cầu du lịch
+ Cung cấp thông tin cần thiết cho Công ty đồng thời là nơi tìm kiếm thị
trường, đối tác làm ăn mới cho Công ty
+ Kinh doanh thương mại các sản phẩm phục vụ cho 3 khối kinh doanh của
Công ty
- Phòng tổ chức hành chính có nhiệm vụ theo dõi, phụ trách các vấn đề:
+ Tổ chức nhân sự
+ Tiền lương cán bộ công nhân viên của Công ty
+ Các chế độ bảo hiểm, trợ cấp xã hội theo quy định
+ Quản lý hồ sơ
+ Bảo vệ cơ sở vật chất của Công ty( kho hàng, máy móc thiết bị…)
- Phòng kế toán tài vụ có nhiệm vụ có nhiệm vụ ghi chép, tổng hợp, tham
mưu cho cấp trên các vấn đề về tài chính như tạo vốn, sử dụng vốn, quản ký vốn(
chủ yếu là quản lý lưu thông, thanh toán, các quan hệ tín dụng) và kế toán sổ sách,
tính toán chi phí, thu nhập, lãi, lỗ, báo cáo tài chính…
Công ty Hỗ trợ sản xuất và Du lich Thương mại có địa bàn hoạt động rộng,
nghành nghề kinh doanh phong phú, phục vụ khách hàng trong và ngoài nước Bởi
vậy Công ty có đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình độ nghiệp cao
1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và tổ chức hệ thống sổ kế toán tại công
ty hỗ trợ sản xuất và du lịch thương mại
1.2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán của công ty tại trủ sở chính gồm 4 người, làm việc theo nguyên
tắc tập trung Công ty bao gồm các phần hành kế toán sau:
- Kế toán TSCĐ
- Kế toán hàng hoá và thanh toán với người bán
Trang 10- Kế toán tiêu thụ và thanh toán với người mua
- Kế toán tập hợp chi phí bán hàng và quản lý
- Lập báo cáo kế toán cuối kỳ
Bộ máy kế toán của công ty bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô
hình kế toán tập trung Mô hình tổ chức này phù hợp với quy mô hoạt động của
công ty, đảm bảo được sự chỉ đạo của Ban Giám đốc và Kế toán trưởng, đồng thời
có khả năng cung cấp thông tin một cách kịp thời cho việc ra quyết định quản trị
doanh nghiệp
Mô hình tổ chức bộ máy kế toán như sau:
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty
Thủ quỹ
Phó phòng kế toán kiêm kế toán tổng hợp
Kế toán theo dõi mua- bán
h ng hoá
Trang 11Chức năng, nhiệm vụ của từng kế toán viên như sau:
Kế toán trưởng: có nhiệm vụ phụ trách chung toàn bộ hoạt động nghiệp vụ tài
chính, kế toán của Công ty Trách nhiệm và quyền hạn của kế toán trưởng như sau:
- Ký duyệt séc, uỷ nhiệm chi, chuyển tiền các chứng từ thanh toán đã đầy đủ
thủ tục phục vụ cho hoạt kinh doanh của Công ty
- Ký phiếu thu, chi tiền mặt phục vụ cho hoạt động kinh doanh và việc thanh
toán mua bán với khách hàng
- Ký báo cáo quyết toán quý, năm đã được giám đốc ký duyệt
- Lập kế hoạch cân đối thu chi hàng tháng, quý, năm phục vụ cho hoạt động
kinh doanh
- Tham mưu cho giám đốc các vấn đề liên quan đến lĩnh vực tài chính, kế
toán
- Quản lý cán bộ nhân viên trong phòng
Phó phòng kế toán: phụ trách kế toán tài sản cố định, kế toán chi phí bán hàng
quản lý, kế toán tổng hợp và lập báo cáo tài chính định kỳ Với nhiệm vụ như vậy,
Phó phòng tài chính kế toán có trách nhiệm và quyền hạn như sau:
- Theo dõi chi tiết từng TSCĐ, tổng thể TSCĐ trong toàn công ty theo các chỉ
tiêu của Luật kế toán Lưu giữ và bảo quản đầy đủ chứng từ, hồ sơ của tình hình
tăng giảm TSCĐ, Thẻ tài TSCĐ, Sổ theo dõi chi tiết TSCĐ Thông báo tình
hình biến động TSCĐ và các thông tin kế toán khác về TSCĐ một cách chính
xác đầy đủ, trung thực kịp thời cho Trưởng phòng kế toán và Ban Giám đốc khi
có yêu cầu Trích khấu hao TSCĐ từng tháng, quý, năm chính xác đầy đủ từ đó
tính và phân bổ vào chi phí bán hàng của từng loại hàng hoá và chi phí quản lý
doanh nghiệp
- Tập hợp đầy đủ, chính xác các chi liên quan đến hoạt động kinh doanh trong
kỳ kinh doanh như: chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và các chi
phí liên quan khác đồng thời xác định chính xác lượng hàng hoá- dịch vụ mua
vào trong kỳ, đã bán trong kỳ, còn tồn đọng ở kho, ở các cửa hàng Ghi chép
đầy đủ, chính xác giá vốn hàng bán, giá bán thực tế từ đó xác định được kết quả
Trang 12Kiểm tra, đối chiếu số liệu một cách tổng hợp, phát hiện và điều chỉnh kịp thời
khi có sai sót Đảm bảo tính hợp lý, hợp lệ của các chứng từ và tập hợp chi phí
theo đúng nguyên tắc hạch toán kế toán
- Lập các Báo cáo tài chính định kỳ cũng như đột xuất gửi các cơ quan chức
năng theo đúng quy định và Ban Giám đốc khi có yêu cầu
- Kiểm tra nghiệp vụ hạch toán các phần hành kế toán trong kỳ hạch toán
Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của số liệu mà mình cung cấp,
chịu trách nhiệm về những công việc Trưởng phòng giao
Kế toán thanh toán: có nhiệm vụ như sau:
- Thường xuyên theo dõi các hoạt động thu chi của quỹ tiền mặt, tiến hành các
thủ tục thu chi như viết phiếu thu, phiếu chi sau khi có chứng từ hợp lý, hợp
lệ… từ đó giám sát được số dư tiền tại quỹ theo từng ngày Lưu trữ chứng từ
đầy đủ, chứng từ, sổ theo dõi chi tiết tài khoản phải được cập nhật hàng ngày,
thường xuyên đối chiếu số dư với thủ quỹ
- Kiểm tra, theo dõi và thanh toán những chứng từ liên quan đến hoạt động
mua bán có phát sinh các khoản phải thu, phải trả trong quá trình kinh doanh
của công ty theo đúng quy định của công ty và Luật kế toán Mở sổ theo dõi chi
tiết công nợ đến từng khách hàng, nhà cung cấp hay người tạm ứng, số dư công
nợ phải trả được xác định theo từng thời điểm, thời gian cụ thể
- Đôn đốc khách hàng, người tạm ứng trả ngay các khoản phải thu, tạm ứng
khi có đầy đủ chứng từ hợp lệ không để phát sinh các khoản nợ khó đòi, kết hợp
với các bộ phận kế toán khác để tiến hành các thủ tục thanh toán các khoản phải
trả
- Theo dõi, giám sát các hoạt động nhập – xuấ - tồn hàng hoá, dịch vụ của
công ty tại trụ sở chính cũng như tại các chi nhánh khi có báo cáo gửi về Tình
đúng, đủ mọi chi phí mua hàng hoá từ đó tính ra giá mua hàng Phải thường
xuyên đối chiếu số tồn sổ sách với thực tế Lưu giữ chứng từ theo đúng quy định
của Luật kế toán
- Tính đúng, đủ số tiền lương, BHXH phải trả cho cán bộ công nhân viên hàng
tháng Tính đúng, tính đủ chính xác số tiền BHYT, KPCĐ phải thu từ lương của
cán bộ công nhân viên theo đúng chế độ quy định của Nhà nước
Kế toán TGNH, hàng hoá, doanh thu và các khoản thuế: có nhiệm vụ sau:
- Theo dõi, giám sát thường xuyên mọi hoạt động của các khoản tiền gửi, tiến
hành theo dõi các thủ tục thu chi bằng chuyển khoản qua tài khoản ngân hàng
sau khi có các chứng từ hợp lệ… từ đó giám sát được số dư tài khoản từng ngày
Trang 13Lưu giữ các chứng từ đầy đủ, chứng từ, sổ theo dõi chi tiết tài khoản phải được
cập nhật hàng ngày, thường xuyên đối chiếu số dư với ngân hàng
- Doanh thu tiêu thụ hàng hoá được cập nhật hàng tuần, việc ghi chép doanh
thu dựa vào hoá đơn bán hàng và các khoản giảm trừ, chiết khấu trên các giấy
tờ, hoá đơn khác có liên quan
- Theo dõi tình hình nhập- xuất- tồn hàng hoá trong kỳ kinh doanh Theo dõi
tình hình nhập- xuất- tồn cả về số lượng và giá trị của hàng hoá
- Tính đúng, đủ số thuế đầu vào, đầu ra và số thuế phải nộp trong kỳ cuả từng
loại hàng hoá trong kỳ
Thủ quỹ: có nhiệm vụ sau:
- Thu chi tiền mặt theo chứng từ thu, chi khi đã có đầy đủ thủ tục hợp lý, hợp
lệ, có đủ chữ ký của Kế toán trưởng, Giám đốc…Vào sổ quỹ hàng ngày, tính số
dư tồn quỹ của tiền mặt hàng ngày Hàng tuần nộp tiền bán hàng vào tài khoản
tiền gửi ngân hàng của công ty từ 1 đến 2 lần Cuối tháng kiểm quỹ, đối chiếu số
dư với kế toán theo dõi tiền mặt, đối chiếu số tồn thực tế với tổng quỹ sổ sách
Công ty đã tổ chức bộ máy kế toán nhất quán với tổ chức bộ máy chung của
toàn công ty, do đó đã giúp phát huy tối đa chức năng của cả hai bộ máy tạo nên
sự thống nhất trong toàn công ty
1.2.2 Đặc điểm tổ chức sổ kế toán
1.2.2.1 Những thông số chung của công tác kế toán tại đơn vị
Kỳ kế toán: Hiện nay kỳ kế toán của công ty được xác định theo từng quý Cuối
mỗi quý công ty tiến hành tổng hợp số liệu để lập các BCTC theo quy định
Năm kế toán: Được xác định theo năm dương lịch, bắt đầu từ ngày 01/01 đến
Hiện nay công ty đã đăng ký và sử dụng hệ thống chứng từ theo quy định của
Bộ Tài chính hiện hành về việc đăng ký và sử dụng hoá đơn trong công ty
Trang 14Với mỗi phần hành kế toán công ty sử dụng hệ thống chứng từ theo quy định
của Bộ Tài chính, ngoài ra công ty còn tự thiết kế các chứng từ cần thiết để sử dụng
trong nội bộ công ty
1.2.2.3 Hệ thống sổ sách kế toán sử dụng
Công ty đã đăng ký sử dụng hệ thống tài khoản áp dụng theo phương pháp kê
khai thường xuyên do Bộ Tài chính ban hành theo quyết định số 1141
TC/QĐ/CĐKT ban hành ngày 01/11/1995 về việc ban hành chế độ kế toán doanh
nghiệp Ngày 01/01/2003 vận dụng 4 chuẩn mực kế toán mới, doanh nghiệp đã
không sử dụng các tài khoản như 721, 821 và đã bổ sung thêm các TK mới như
635, 515,… và công ty đã thay đổi nội dung hạch toán của một số tài khoản như:
711, 811
1.2.2.3.1 Hệ thống sổ chi tiết
Hệ thống sổ chi tiết của doanh nghiệp gồm có: Sổ chi tiết hàng hoá, sổ chi tiết
thu – chi tiền, sổ chi tiết công nợ phải thu – phải trả, sổ chi tiết doanh thu, sổ chi
tiết giá vốn Hệ thống sổ chi tiết này dùng để phản ánh chi tiết các nghiệp vụ kinh
tế phát sinh theo đối tượng kế toán riêng biệt mà trên sổ tổng hợp chưa phản ánh
được Số liệu trên sổ kế toán chi tiết sẽ cung cấp về tình hình tài sản, tiền vốn, tình
hình hoạt động kinh doanh và làm căn cứ để lập Báo cáo Tài chính
1.2.2.3.2 Hệ thống sổ tổng hợp
Hệ thống sổ tổng hợp của doanh nghiệp gồm có: Chứng từ ghi sổ, Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ, sổ cái, bảng tổng hợp cân đối số phát sinh Những sổ kế toán tổng
hợp này dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian, tài
khoản và dùng để kiểm tra, đối chiếu số liệu, lập Báo cáo Tài chính
1.2.2.4 Tổ chức ghi sổ kế toán tổng hợp
Là một doanh nghiệp đoàn thể, hoạt động kinh doanh, công ty đã lựa chọn
phương pháp ghi sổ là phương pháp Chứng từ ghi sổ Việc lựa chọn phương pháp
Chứng từ ghi sổ để hạch toán là phù hợp với tình hình của công ty
Trang 15Sơ đồ: Quy trình ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ của Công ty
1.2.2.5 Hệ thống báo cáo kế toán
Kết thúc kỳ kế toán, công ty tiến hành tổng hợp số liệu để lập hệ thống Báo cáo
tài chính Hiện nay, cuối niên độ, công ty tiến hành lập các báo cáo tài chính theo
Ghi h ng ng y .Ghi cuối tháng Đối chiếu, kiểm tra
Báo cáo t i chính
Chứng từ gốc
Bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại
Sổ, thẻ
kế toán chi tiết
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Bảng cân t i khoản
Trang 16quy định của Bộ Tài chính, bao gồm: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh
doanh và Thuyết minh báo cáo tài chính
Ngoài các Báo cáo tài chính được lập một cách định kỳ trên, các Báo cáo khác
gồm: Báo cáo lưu chuyển lưu chuyển tiền tệ và hệ thống Báo cáo quản trị kế toán
lập theo yêu cầu của Ban Giám đốc khi có yêu cầu Tuy nhiên, Báo cáo lưu chuyển
tiền tệ và Báo cáo quản trị rất ít được công ty quan tâm Với vai trò quan trọng của
hệ thống Báo cáo quản trị công ty nên xây dựng hệ thống Báo cáo quản trị riêng
phù hợp với đặc điểm của đơn vị, từ đó có thể cung cấp thông tin một cách chính
xác và kịp thời cho Ban Giám đốc trong việc ra quyết định quản trị doanh nghiệp
1.3 Thực trạng công tác kế toán hàng hoá
1.3.1 Tài khoản sử dụng
Công ty sử dụng tài khoản 156 “Hàng hoá” để hạch toán hàng hoá mua vào,
bán ra Nội dung và kế cấu tài khoản này như sau:
- Nội dung: Trị giá mua của hàng hoá theo hoá đơn mua hàng và chi phí thu
TK 1561 “Giá mua hàng hoá”
TK 1562 “Chi phí thu mua”
1.3.2 Kế toán hàng hoá
1.3.2.1 Hạch toán chi tiết hàng hoá
Công ty hạch toán chi tiết hàng hoá theo phương pháp Thẻ song song Quy
trình hạch toán chi tiết hàng hoá như sau:
Phiếu nhập kho
Thẻ kho Sổ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết N-X-T
Trang 17Quy trình h ạch toán chi tiết như sau:
Theo phương pháp này, các chứng từ nhập xuất kho sẽ được thủ kho theo dõi
về mặt số lượng ở thẻ kho và kế toán theo dõi cả về số lượng và giá trị trên sổ chi
tiết cho từng loại hàng hoá, cuối tháng sẽ được tập hợp vào Bảng tổng hợp chi tiết
nhập – xuất – tồn
Ở kho, thủ kho mở thẻ kho để theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn hàng hoá về
mặt số lượng cho từng loại hàng hoá (Ở mỗi kho mở một thẻ riêng cho từng loại
hàng hoá) Thủ kho căn cứ vào chứng từ nhập, xuất để ghi thẻ kho
Ở phòng kế toán, định kỳ, căn cứ vào các chứng từ nhập, xuất kế toán tiến hành
định khoản trên các chứng từ, và ghi vào sổ chi tiết hàng hoá (Sổ chi tiết hàng hoá
được kế toán mở tương ứng với thẻ kho) Cuối tháng, kế toán kế toán cộng sổ, đối
chiếu số lượng với thẻ kho sau đó lập Bảng tổng hợp chi tiết nhập – xuất – tồn
Bảng tổng hợp chi tiết nhập - xuất - tồn được ghi dựa trên số tổng cộng trên sổ chi
tiết hàng hoá cả mặt số lượng và giá trị
Các mẫu sổ của công tác hạch toán chi tiết hàng hoá tại công ty như sau:
Biểu số 1. Phiếu xuất kho hàng hoá Đơn vị: Công ty hỗ trợ sản xuất và Du lịch Thương mại Mẫu số: 02-VT
Trang 18Họ tên người nhận hàng: Nguyễn Văn Nam Địa chỉ (bộ phận):
Lý do xuất hàng: Xuất hàng bán cho khách
Xuất tại kho: Số 10 - Đoàn Trần Nghiệp
Cộng thành tiền (bằng chữ): Hai mươi triệu đồng chẵn
Xuất, ngày 03 tháng 12 năm 2003
Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Phụ trách cung tiêu Người nhận hàng
Số lượng
Đơn giá Thành tiền
Theo chứng từ
Thực xuất
Trang 19Biểu số 2 Thẻ kho hoá chất Alky dp2 Đơn vị: Công ty Hỗ trợ sản xuất và Du lịch Thương mại
THẺ KHO Tháng 12 năm 2003 Tên hàng hoá: Hoá chất Alky dp2 Đơn vị tính: kg
Chứng từ
Diễn giải Số lượng
nhập
Số lượng xuất
Số lượng tồn
Trang 20Biểu số 3 Sổ chi tiết hoá chất Alky dp2
Đơn vị: Công ty hỗ trợ sản xuất và Du lịch Thương mại
SỔ CHI TIẾT HÀNG HOÁ Tháng 12 năm 2003 Tên hàng hoá: Alky dp2 Chứng từ Diễn
Trang 21Biểu số 4 Bảng tổng hợp nhập xuất tồn hàng hoá
Đơn vị: Công ty hỗ trợ sản xuất và Du lịch Thương mại
BẢNG TỔNG HỢP NHẬP – XUẤT – TỒN
Tháng 12 năm 2003
Số lượng
Trang 221.3.2.2 Hạch toán tổng hợp hàng hoá
Kế toán căn cứ vào Phiếu nhập kho và Phiếu xuất kho để lập Bảng kê chứng
từ gốc cùng loại Sau đó tiến hành ghi vào Chứng từ ghi sổ cho nghiệp vụ nhập,
xuất hàng hoá Chứng từ ghi sổ được lập 1 tuần một lần Sau đó, kế toán ghi vào
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ làm căn cứ để ghi Sổ cái tài khoản 1561
Mẫu của các sổ sử dụng hạch toán tổng hợp hàng hoá như sau:
Cơ sở để ghi Chứng từ ghi sổ của nghiệp tăng giảm hàng hoá là các Chứng từ
gốc cùng loại được tập hợp trên bảng kê chứng từ gốc cùng loại
Biểu số 4 Chứng từ ghi sổ cho nghiệp vụ giảm hàng hoá
Đơn vị: Công ty hỗ trợ sản xuất và Du lịch Thương mại
CHỨNG TỪ GHI SỔ Số: 1016
Ngày 05 tháng 12 năm 2003 Chứng từ gốc Trích yếu Số hiệu TK Số tiền Ghi
Người lập Kế toán trưởng
Sau khi lập xong các Chứng từ ghi sổ cho các nghiệp vụ liên quan đến tăng
giảm hàng hoá, kế toán ghi vào Sổ đăng ký chứng từ ghi Số ghi trên Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ là số tổng cộng trên Chứng từ ghi sổ Căn cứ vào số thứ tự của
Chứng từ ghi sổ ghi vào Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, kế toán đánh số cho các
Chứng từ ghi sổ đã ghi lên Sổ đăng ký chứng ghi sổ Chứng từ ghi sổ được ghi
lên Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ theo quy tắc: Tài sản của công ty tăng lên ghi vào
bên trái, tài sản của công ty giảm đi ghi vào bên phải
Trang 23Biểu số 5 Sổ đăng ký chứng từ cho nghiệp vụ tăng, giảm hàng hoá
SỔ ĐĂNG KÝCHỨNG TỪ GHI SỔ
Năm 2003 CTGS
- Cộng tháng
- Luỹ kế từ đầu quý
9.850.670.900 35.545.315.451 Căn cứ để ghi Sổ cái là số tổng cộng trên Chứng từ ghi sổ đã được ghi vào Sổ
Trang 243 30.560.123.6
00
5.046.683.83
5
1.3.2.3 Hạch toán chi phí thu mua
Kế toán căn cứ vào Phiếu nhập kho và các chứng từ có liên quan Sau đó
tiến hành ghi vào Chứng từ ghi sổ cho nghiệp vụ chi phí thu mua Chứng từ ghi
sổ được lập 1 tuần một lần Sau đó, kế toán ghi vào Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
làm căn cứ để ghi Sổ cái tài khoản 1562
Biểu số 7 Chứng từ ghi sổ cho nghiệp vụ tăng chi phí thu mua
CHỨNG TỪ GHI SỔ Ngày 05 tháng 12 năm 2003 Số: 1007
Chứng từ gốc Trích yếu Số hiệu TK Số tiền Ghi
Trang 25Bi ểu số 8 Sổ đăng ký chứng từ ghi cho nghiệp vụ tăng chi phí thu mua
SỔ ĐĂNG KÝCHỨNG TỪ GHI SỔ
Năm 2003 CTGS
- Cộng tháng
- Luỹ kế từ đầu quý
9.850.670.900 35.545.315.451
Ngày 31 tháng12 năm 2003 Người ghi sổ Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
Biểu số 9 Sổ cái tài khoản 1562 “chi phí thu mua hàng hoá”
SỔ CÁI Năm 2003
Số hiệu: 1562 Ngày
Trang 261.4 Hạch toán tiêu thụ hàng hoá tại Công ty Hỗ trợ sản xuất và Du lịch
Thương mại
1.4.1 Tài khoản sử dụng
Công ty sử dụng tài khoản 511, 531, 532, 632 để hạch toán tiêu thụ hàng hoá
Công dụng và kết cấu của các tài khoản này như sau:
TK 511: Doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ
- Công dụng: Phản ánh doanh thu bán hàng thực tế trong kỳ
- Kết cấu:
+ Bên Nợ: Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu và kết chuyển doanh
thu thuần vào tài khoản xác định kết quả
+ Bên Có: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kỳ
Tài khoản này cuối kỳ không có số dư
TK 531: Hàng bán bị trả lại
- Công dụng: Phản ánh trị giá của số hàng bán bị trả lại
- Kết cấu:
+ Bên Nợ: Trị giá của hàng bán bị trả lại, đã trả lại tiền cho khách hàng
huặc tính trừ vào nợ phải thu của khách hàng
+ Bên Có: Kết chuyển trị giá của hàng bán bị trả lại vào bên nợ TK 511
TK 532: Giảm giá hàng bán
- Công dụng: Phản ánh các khoản giảm giá, bớt giá hồi khấu của việc bán
hàng trong kỳ hạch toán
- Kết cấu:
+ Bên Nợ: Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho người mua
+ Bên Có: Kết chuyển số giảm giá hàng bán sang tài khoản doanh thu
Tài khoản này cuối kỳ không có số dư
Trang 27TK 632: Giá vốn hàng bán
- Công dụng: Phản ánh trị giá vốn của hàng hoá xuất bán trong kỳ
- Kết cấu:
+ Bên Nợ: Trị giá vốn của hàng hoá đã cung cấp theo từng hoá đơn
+ Bên Có: Kết chuyển giá vốn của hàng hoá vào bên Nợ tài khoản 911
Tài khoản này cuối kỳ không có số dư
TK 333: Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
- Công dụng: Phản ánh quan hệ giữa doanh nghiệp với Nhà nước về các
khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản khác phải nộp, phản ánh nghĩa vị và tình
hình thực hiện nghĩa vụ thanh toán của doanh nghiệp với Nhà nước trong kỳ
kế toán
- Kết cấu:
+ Bên Nợ: Số thuế, phí, lệ phí và các khoản đã nộp Nhà nước
+ Bên Có: Thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp Nhà nước
+ Dư Có: Thuế, phí, lệ phí và các khoản còn phải nộp Nhà nước
+ Dư Nợ: Số thuế được miễn, giảm huặc số nộp thừa còn được hoàn lại
Các tài khoản cấp 2 như sau:
TK 3332: Thuế tiêu thụ đặc biệt
TK 3333: Thuế xuất, nhập khẩu
TK 3334: Thuế thu nhập doanh nghiệp
TK 3336: Thuế tài nguyên
TK 3337: Thuế nhà đất
TK 3338: Các loại thuế khác
TK 3339: Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác
Trang 281.4.2.Hạch toán doanh thu tiêu thụ:
1.4.2.1 Hạch toán chi tiết doanh thu tiêu thụ:
Kế toán căn cứ vào Hoá đơn GTGT để lập Sổ chi tiết doanh thu
Mẫu Hoá đơn GTGT và Sổ chi tiết doanh thu như sau
Biểu số 10 Hoá đơngiá trị gia tăng
HOÁ ĐƠN Mẫu số: 01 GTKT-3LL
GIÁ TRỊ GIA TĂNG CH/2003B
0029921
Ngày 03 tháng 12 năm 2003
Đơn vị bán hàng: Công ty Hỗ trợ sản xuất và Du lịch Thương mại
Địa chỉ: Số 10 Đoàn Trần Nghiệp
Mã số thuế: 460010011550251
Số TK: 710A - 0008 Điện thoại:
Họ tên người mua hàng: Trần Thành Thêm
Tên đơn vị: Công ty gạch men Long Hầu
Tổng cộng tiền thanh toán: 22.000.000
Số tiền viết bằng chữ: Hai mươi hai triệu đồng chẵn
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn
vị
Trang 29Biểu số 11. Sổ chi tiết doanh thu Alky dp2
Đơn vị: Công ty Hỗ trợ sản xuất và Du lịch Thương mại
SỔ CHI TIẾT DOANH THU
Tên hàng hoá: Alky dp2
8.000 22.000 176.000.000 16.000.000
Doanh thu thuần
160.000.000
Trang 301.4.2.2 Hạch toán tổng hợp doanh thu tiêu thụ:
Khi có nghiệp vụ bán hàng xảy ra, căn cứ vào hợp đồng đã ký hay đơn đặt
hàng đã được giám đốc huặc trưởng phòng kinh doanh phê duyệt, kế toán lập
hoá đơn GTGT Hoá đơn GTGT vừa là hoá đơn bán hàng vừa là căn cứ để hạch
toán doanh thu Đối với người mua, nó là chứng từ đi đường và để ghi sổ kế
toán Hoá đơn GTGT được lập thanh 3 liên (đặt giấy than viết một lần)
• Liên 1: Lưu lại quyển gốc
• Liên 2: Giao cho khách hàng
• Liên 3: Giao cho thủ kho để ghi thẻ kho sau đó chuyển cho kế toán ghi sổ
và làm thủ tục thanh toán
Trên mỗi hoá đơn bán hàng có ghi đầy đủ họ tên khách hàng, địa chỉ, hình
thức thanh toán, khối lượng, đơn giá của từng loại hàng bán ra, tổng tiền hàng,
thuế GTGT và tổng số tiền phải thanh toán
Kế toán căn cứ vào Hoá đơn GTGT để lập Bảng kê chứng từ gốc cùng loại
Sau đó tiến hành ghi vào Chứng từ ghi sổ cho nghiệp vụ bán hàng ghi tăng
doanh thu Từ Chứng từ ghi sổ kế toán ghi vào Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ số
tổng cộng trên Chứng từ ghi sổ, sau đó ghi vào Sổ cái
Mẫu của các sổ sử dụng hạch toán tổng hợp doanh thu như sau: