T/chứng lâm sàng đơn độc là ho không kèm triệu chứng khác.. T/chứng lâm sàng có ho nổi trội nhưng vẫn kèm các triệu chứng khác của hen như khò khè, nặng ngực khó thở... Ho
Trang 1KHÓ KHĂN VÀ GIẢI PHÁP TRONG
CHẨN ĐOÁN HEN
SEMINAR CHẨN ĐOÁN & ĐIỀU TRỊ HEN THEO KIỂU HÌNH
TRUNG TÂM ĐIỀU TRỊ BỆNH HÔ HẤP PHỔI VIỆT
03 – 04/12/2011
Trang 2NỘI DUNG TRÌNH BÀY
I Đặt vấn đề
II Chẩn đoán xác định hen
III Chẩn đoán phân biệt hen
Trang 3 Triệu chứng lâm sàng điển hình:
– Ho khan, khò khè, khó thở, nặng ngực
– Thay đồi theo thời gian, không gian, yếu tố tiếp xúc – Tiền căn bản thân và gia đình có bệnh dị ứng
Triệu chứng hô hấp ký điển hình:
– Tắc nghẽn luồng khí
– Thay đổi theo thời gian, không gian, yếu tố kích
thích, điều trị
“ĐIỂN HÌNH” “DỄ”
Trang 4 Triệu chứng lâm sàng không điển hình:
– Chỉ có ho, chỉ có khó thở
– Không thay đổi theo thời gian, không gian
– Không tiền căn dị ứng của bản thân và gia đình
Triệu chứng hô hấp ký không điển hình:
– Không tắc nghẽn luồng khí
– Có tắc nghẽn nhưng không phục hồi, “cố định”
“KHÔNG ĐIỂN HÌNH” “KHÓ”
Trang 5NỘI DUNG TRÌNH BÀY
I Đặt vấn đề
II Chẩn đoán xác định hen
III Chẩn đoán phân biệt hen
Trang 6A CHỨNG MINH TÍNH BIẾN ĐỔI
TẮC NGHẼN LUỒNG KHÍ
1 Đo hô hấp ký nhiều lần
– Thời điểm 0, 2 tuần, 1 tháng , 3 tháng sau chẩn đoán
– Sau khi can thiệp điều trị ICS
2 Đo hô hấp ký + nghiệm pháp
– Giãn phế quản bằng Salbutamol (400 mg)
– Kích thích phế quản (methacolin, histamin, vận động)
3 Theo dõi PEF tìm giao động sáng chiều
– Giao động > 20 – 30% chứng cứ của tắc nghẽn
luồng khí biến đổi
Trang 7B CHỨNG MINH HIỆN TƯỢNG
VIÊM ĐƯỜNG THỞ
1 Đếm số lượng tế bào ái toan trong đàm
– Bình thường Eosinophile đàm < 1%
– Eosinophile đàm ≥ 3% dấu hiệu viêm đường thở
2 Đo nồng độ NO hơi thở ra: FeNO
– FeNO tăng cao minh chứng hiện tượng viêm đường thở
– Dễ bị dương tính giả do lẫn NO ở mũi
– Cần xác định trị số FeNO bình thường trên từng dân số
– Tính khả thi thấp vì trang bị tốn tiền
Trang 8NỘI DUNG TRÌNH BÀY
I Đặt vấn đề
II Chẩn đoán xác định hen
III Chẩn đoán phân biệt hen
Trang 9BỆNH CẢNH LÂM SÀNG HAY GẶP !
• Bệnh nhân tuổi khoảng 30 – 40 ho kéo dài đã đi
khám nhiều nơi nhưng vẫn chưa điều trị khỏi
• Đã chụp X quang phổi, thử AFB nhiều lần, BS nói
“bình thường”
• Đã kiểm tra TMH chụp X quang xoang, BS nói “mờ
nhẹ xoang sàng, hàm v.v.” điều trị mãi không hết
• Đã được dùng kháng sinh, đôi khi điều trị thử lao,
dùng corticoid uống nhưng không hết
Trang 10D PHÂN BIỆT HEN = D NGUYÊN NHÂN
HO KÉO DÀI + XQ BÌNH THƯỜNG !
1 Đường hô hấp trên:
– Hội chứng “nhỏ mũi sau”– post nasal drip syndrome
– Rối loạn chức năng dây thanh âm
2 Đường hô hấp dưới (thanh, khí, phế quản lớn)
– Dị vật đường thở
– Lao phế quản
– Ung thư phế quản trung tâm
– Xẹp quá mức khí quản thì thở ra, mềm sụn khí quản
ERS Task Force, Eur Respir J 1999, 13: 1198 - 1208
Trang 11D PHÂN BIỆT HEN = D NGUYÊN NHÂN
HO KÉO DÀI + XQ BÌNH THƯỜNG !
3 Đường hô hấp dưới (phế quản trung bình – nhỏ)
– Viêm phế quản tăng tế bào ái toan
– Hen “dạng ho” – “cough variant” asthma
– Viêm phế quản mạn do hút thuốc lá
– Giãn phế quản
4 Nguyên nhân ngoài đường hô hấp
– Trào ngược dạ dày thực quản
– Dùng thuốc hạ áp thuộc nhóm ức chế men chuyển
ERS Task Force, Eur Respir J 1999, 13: 1198 - 1208
Trang 12Tỷ lệ các nguyên nhân gây ho kéo dài là:
• GERD: 74%
• Hội chứng nhỏ mũi sau (Tai mũi họng): 53%
• Hen (dạng ho): 29%
• Viêm phế quản tăng tế bào ái toan không do hen: 25%
Ho kéo dài trên 1 BN có thể do nhiều nguyên nhân:
• Chỉ có 1 nguyên nhân: 30%
• 2 nguyên nhân 37.5%; 3 30%; 4 2,5%
DỊCH TỄ HỌC
E.M Grabczak Journal of physiology and pharmacology 2008, 59, Suppl 6, 285-296
Trang 13 34 – 80% trong hen;
Ho không giải thích được nguyên nhân
– Liên quan đến ăn uống, tư thế đầu thấp
– Đáp ứng với điều trị kháng tiết acid dạ dày
– 1/3 không triệu chứng
Cơ chế: bất thường cơ thắt tâm vị:
– Thuốc dãn phế quản
– Ứ khí phế nang dẹt cơ hoành
– Tăng áp lực trong ổ bụng
TRÀO NGƯỢC DẠ DÀY THỰC
QUẢN (GERD)
Trang 14• Thay đổi lối sống:
– Cai thuốc lá
– Không ăn thức ăn gây trào ngược: mỡ, gia vị, chocolat – Không uống thức uống có gas, rượu, trà, cà phê
– Không ăn quá no, ăn nhiều bữa nhỏ, không ăn 2 – 3 giờ
trước ngủ
– Nằm đầu cao, tránh cúi người thấp
• Điều trị thuốc:
– Anti H2 , ức chế proton: liều cao, kéo dài ( 2 – 6 tháng) – Điều hòa co bóp: domperidone, metochlopramide
• Điều trị phẫu thuật:
ĐIỀU TRỊ GERD
Trang 15• Thường xảy ra trên bệnh nhân bị dị ứng, cảm, viêm mũi hay viêm xoang
• Gây ho do phản xạ với nước mũi chảy xuống cổ họng làm kích thích những trung khu tiếp nhận của phản xạ ho
• Triệu chứng gồm nghẹt mũi, sổ mũi, cảm giác có dịch chảy xuống họng, vướng họng tằng hắng , khạc đàm
• Tuy nhiên cũng có trường hợp không có triệu chứng nào ngoài ho
HỘI CHỨNG CHẢY DỊCH MŨI SAU
Trang 16HEN (DẠNG HO)
Hen điển hình :
1 Tắc nghẽn luồng khí thay đổi thể hiện = test dãn phế quản (+),
test kích thích phế quản (+), dao động PEF theo thời gian (+)
2 T/chứng lâm sàng điển hình: ho, khó thở, khò khè, nặng ngực
Hen dạng ho:
1 Có tiêu chuẩn chẩn đoán hen
2 T/chứng lâm sàng đơn độc là ho không kèm triệu chứng khác
Hen với triệu chứng ho nổi bật:
1 Có tiêu chuẩn chẩn đoán hen
2 T/chứng lâm sàng có ho nổi trội nhưng vẫn kèm các triệu
chứng khác của hen như khò khè, nặng ngực khó thở
P G Gibson et al Thorax 2002; 57: 178 - 182
Trang 17HEN (DẠNG HO)
Hen suyễn với triệu chứng ho còn dai dẳng sau điều trị :
1 Có tiêu chuẩn chẩn đoán hen
2 Ho dai dẳng trong khi các triệu chứng hen khác đã hết
3 Thường được gọi dưới tên là ho dị ứng (atopic cough)
4 Có thể được phân chia thành 2 nhóm nhỏ là:
• Nhóm đáp ứng thuốc ức chế hóa chất trung gian khác: anti
leukotrien, anti histamin
• Nhóm đáp ứng điều trị bệnh kèm theo hen như GERD
P G Gibson et al Thorax 2002; 57: 178 - 182
Trang 18VIÊM PHẾ QUẢN TĂNG EOSINOPHILE
Viêm phế quản eosinophile:
1 Eosinophile trong đàm khạc tự nhiên hay gây khạc ≥ 3%
2 Viêm phế quản tăng eosinophile có thể tồn tại ở nhiều bệnh
khác nhau như: Hen, VMDU, Hen dạng ho, Viêm phế quản tăng eosinophile không hen, Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
Viêm phế quản eosinophile không do hen:
1 Eosinophile trong đàm khạc tự nhiên hay gây khạc ≥ 3%
2 Không có tắc nghẽn luồng khí thay đổi thể hiện = test dãn phế
quản (+), test kích thích phế quản (+), dao động PEF theo thời gian (+)
P G Gibson et al Thorax 2002; 57: 178 - 182
Trang 19PHÂN LOẠI VIÊM PHẾ QUẢN
Trang 20ĐIỀU TRỊ VPQ EOSINOPHILE
VPQ eosinophile đáp ứng tốt ICS:
1 VPQ eosinophile trong hen điều trị như hen
2 VPQ eosinophile không do hen điều trị ICS đơn thuần
không kèm LABA Những điểm sau chưa rõ
• Thời gian điều trị ? hết triệu chứng hay kéo dài để phòng
ngừa đợt cấp và diễn tiến tái cấu trúc đường thở ?
• Liều lượng ICS ? trong các nghiên cứu dùng liều trung
bình: budesonide 400 mcg x 2
VPQ eosinophile có thể đáp ứng thuốc khác ICS:
1 Anti histamin (60% ho dị ứng đáp ứng mà không cần ICS)
2 Anti leukotrien (đặc biệt thể ho kéo dài)
P G Gibson et al Thorax 2002; 57: 178 - 182
Trang 21• Ho khan xuất hiện trên 3% - 20% BN điều trị cao
huyết áp bằng thuốc ức chế men chuyển
• Triệu chứng:
– Xảy ra 1 tuần – 6 tháng sau khi uống, biến mất sau khi
ngưng thuốc 5 ngày – 1 tháng, xuất hiện lại nếu uống lại chính loại thuốc đó hay một thuốc cùng nhóM
– Thường gặp ở nữ > nam
– Thường không kèm theo triệu chứng khác
HO DO THUỐC ỨC CHẾ MEN CHUYỂN
Trang 22MỘT SỐ “LƯU Ý” KHI CHẨN ĐOÁN
1 Lưu ý về sử dụng xét nghiệm để chẩn đoán:
– Nội soi phế quản được chỉ định cho ho kéo dài
– Động học hô hấp ký, lưu lượng đỉnh ký hen
– Nội soi thực quản – dạ dày giúp ích chẩn đoán GERD
– Đếm tế bào ái toan trong đàm viêm phế quản tăng Eo
2 Lưu ý về sử dụng điều trị để chẩn đoán:
– Điều trị hen bằng ICS trong 2 – 4 tuần không cải thiện
xem chừng chẩn đoán nhầm
– Điều trị thử GERD là biện pháp chẩn đoán thông dụng
Trang 23CHẨN ĐOÁN NGHI NGỜ XÉT NGHIỆM CẦN LÀM
1 Hen
Hô hấp ký có test dãn phế quản Theo dõi lưu lượng đỉnh, hô hấp ký Nghiệm pháp kích thích phế quản Tế bào ái toan trong đàm, FeNO
2 Viêm phế quản Eo Tế bào ái toan trong đàm
3 Hội chứng nhỏ mũi sau CT scan xoang
Nội soi tai mũi họng
4 GERD
Nội soi thực quản – dạ dày
Đo pH thực quản 24 giờ
Điều trị thử kháng tiết acid
5 Lao phế quản
AFB đàm, dịch dạ dày AFB, PCR lao BAL Sinh thiết phế quản qua nội soi
6 Giãn phế quản CT scan lồng ngực
7 Dị vật, Mềm sụn TQ, KPQ Nội soi phế quản
8 Rối loạn chức năng dây thanh Nội soi thanh quản
Trang 24CA LÂM SÀNG 1
Nữ 52 tuổi, giáo viên, hút thuốc lá (-) , ho đàm 6 năm
Từng được chẩn đóan: Viêm họng hạt mạn, Viêm phế quản mạn, Viêm phế quản dạng hen, Lao phổi M (-)
Điều trị thất bại: kháng sinh, kháng lao, prednisone
Khám phổi bình thường
X quang phổi bình thường
AFB đàm ba lần (-)
Trang 25Hô hấp ký: tắc nghẽn trung bình, test dãn phế quản (-)
Chẩn đóan Hen bậc 4 dạng ho
Điều trị 4 tuần Seretide 25/250mcg 2 nhát x 2
Không hiệu quả
Trang 26THỰC RA LÀ DỊ VẬT ĐƯỜNG THỞ
!
Trang 27CAS LÂM SÀNG 2: LAO PHẾ QUẢN
Trang 28CA LÂM SÀNG 3: MỀM SỤN THANH QUẢN
Bệnh nhân nữ 76 tuổi ho nhiều
từ 5 năm nay, tăng khi gắng
sức nói chuyện, nhiều về đêm
Con gái bị hen
Hô hấp ký không làm được vì
ho nhiều khi gắng sức thở ra
Điều trị thử hen thất bại
Cho nội soi ngưng thuốc
hen, điều trị thổi ống nước
giảm triệu chứng
hít vào
thở ra
Trang 29KẾT LUẬN
1 Tiêu chuẩn “vàng” chẩn đoán xác định hen là
• Viêm đường thở (Đếm tế bào ái toan, FeNO)
• Tắc nghẽn luồng khí thay đổi theo thời gian
2 Chẩn đoán phân biệt hen:
• GERD, Hội chứng nhỏ mũi sau, viêm phế quản tăng tế bào ái
toan là chẩn đoán thường gặp
• Công cụ chẩn đoán: Nội soi (TMH, TQ, PQ, thực quản – dạ
dày), Đếm tế bào ái toan /đàm, CT scan (xoang, lồng ngực)
• Điều trị thử có kiểm soát đôi khi là cứu cánh trong chẩn đoán