1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Một số xoắn khuẩn gây bệnh

24 261 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 1,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số xoắn khuẩn gây bệnhThS.Bs.. Trình bày được đặc điểm chung của 1 số xoắn khuẩn gây bệnh 2.. Trình bày được đặc điểm sinh học, khả năng gây bệnh của Leptospira, xoắn khuẩn giang m

Trang 1

Một số xoắn khuẩn gây bệnh

ThS.Bs Trần Hồng Vân

BM Vi sinh, ĐHYHN

Trang 2

MỤC TIÊU

1 Trình bày được đặc điểm chung của 1 số xoắn

khuẩn gây bệnh

2 Trình bày được đặc điểm sinh học, khả năng gây

bệnh của Leptospira, xoắn khuẩn giang mai.

3 Nêu được các phương pháp chẩn đoán

Leptospira, xoắn khuẩn giang mai trong phòng

thí nghiệm.

4 Trình bày được đặc điểm sinh học và khả năng

gây bệnh của B recurrentis

Trang 4

Đặc điểm sinh học của Leptospira

1 Hình thể: Rất mảnh, đk 0.1- 0.2 um, dài

5-25um, di động mạnh, móc câu.

2. Nuôi cấy: Hiếu khí (môi trường lỏng+HT

thỏ) pH 7,2-7,5, 28-30 o C, giàu oxy Mọc chậm ( sau 6-10 ngày), vẩn nhẹ MT.

3 Đế kháng: yếu, chết trong acid, asmt.

- Sống tự do trong đất, nước (hàng tháng)

4 KN: 20 nhóm, nhiều týp HT (VN 12 typ)

Trang 9

Khả năng gây bệnh

1 Người:

- Nguồn lây: súc vật và nước tiểu (loài gặm

nhấm- chuột, trâu, bò, ngựa…)

- Đường lây: Qua da hoặc gián tiếp qua đất,

nước nhiễm

- Diễn biến: + TK1: Ủ bệnh 1-2 tuần Sốt cao

đột ngột 3-8j Nhiều VK trong máu.

+ TK2: Sốt trở lại do các CQ tổn

thương (vàng da, HCMN, đau cơ, xuất huyết)

XK nằm lại thận, ra ngoài theo NT; có KT.

2 Thực nghiệm: Chuột lang.

Trang 11

Phương pháp chẩn đoán Leptospira

Trang 12

Xoắn khuẩn giang mai

(Treponema pallidum biovar pallidum)

1. Đặc điểm sh:

- Hình thể: Rất mảnh, đk 0,2um, dài

5-15um, chuyển động xoay tròn

- Nhuộm F-T có mầu vàng nâu, hình sin

- Nuôi cấy: Chưa nc được trên MTNT

- Đề kháng: Nhậy cảm với khô và nóng,

hoá chất, pH thấp và KS

Trang 14

Khả năng gây bệnh

- Qua đường SD: chủ yếu

(hiếm)

+ TK1: 10-90j sau nhiễm, “săng”, hạch rắn (nhiều VK)

Lây mạnh Từ HBH-máu.

+TK2: 2-12 tuần sau “săng”  Điển hình sẩn, dát màu

hoa đào Ít VK, nhưng vẫn lây mạnh.

+TK3: sau vài (chục) năm Ăn sâu vào tổ chức (gôm) ở

da, xương, gan, TM, TKTW Hiếm VK.

2 Bẩm sinh: Sảy thai, chết lưu, đẻ non, gmbs.

3 Thực nghiệm: Thỏ

Trang 16

Phương pháp chẩn đoán xoắn

khuẩn giang mai trong phòng thí

Trang 18

Đặc điểm sinh học và khả năng gây bệnh

của Borrelia recurrentis

1 ĐĐSH: Vòng xoắn không đều nhau.

Trang 21

Đặc điểm sinh học và khả năng

gây bệnh Borrelia burgdorferi

1. ĐĐSH: Giống Borrelia recurrentis NCPL từ

ve Ixodes Ổ chứa:ĐV hoang dại, gia

Ngày đăng: 28/08/2017, 02:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w