1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

VI SINH bài 12 virus viêm gan, rotavirus, enterovirus PGS trung

18 155 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 889,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trình bμy được đặc điểm sinh học chính của các virus đường ruột vμ rotavirus.. Trình bμy được khả năng gây bệnh vμ dịch tễ học của các vi rút viêm gan.. Trình bμy được các phương pháp ch

Trang 1

Các vi rút đ Ường ruột

rotavirus, vi rút gây viêm gan

Y2 BS 2014

PGS TS Nguyễn Vũ Trung

Bộ môn Vi sinh,

Bộ môn Vi sinh-Ký sinh trùng lâm sμng

Đại học Y Hμ Nội

Khoa XN, Bv Bệnh Nhiệt đới Trung ương

Mục tiêu

1 Trình bμy được đặc điểm sinh học chính của các virus đường ruột vμ rotavirus.

2 So sánh được đặc điểm hình thể, cấu trúc của các vi rút viêm gan.

3 Trình bμy vμ giải thích được cơ chế gây bệnh của virus bại liệt, rotavirus.

Mục tiêu

4 Trình bμy được khả năng gây bệnh vμ dịch

tễ học của các vi rút viêm gan.

5 Trình bμy được các phương pháp chẩn

đoán vi sinh vật phát hiện vi rút đường ruột,

rotavirus vμ các vi rút viêm gan.

6 Trình bμy được nguyên tắc phòng bệnh do

vi rút đường ruột, rotavirus vμ các vi rút viêm

gan.

Tμi liệu tham khảo

1 Sách vi sinh vật y học, NXBYH, 2007

2 Principles and Practice of Clinical Bacteriology 2nd Ed, Wiley, 2007

3 Vi sinh y học, Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương, Nhà xuất bản y học, 2010

4 Virology: Principles and Applications, John Wiley and Sons, Ltd, 2007

5 Medical Microbiology, Kayser, Medical Microbiology, 2005 Thieme

Các vi rút đƯờng ruột

- Đặc điểm chung

- Vi rút bại liệt

- Vi rút Coxsackie

- Vi rút đường ruột khác

Định nghĩa

Enterovirus lμ các vi rút xâm nhiễm, nhân lên vμ gây bệnh ở

đường tiêu hóa

Trang 2

đặc điểm sinh học

- ARN một sợi (+); 7,5 kb

- Capsid gồm 32 capsome.

- Thμnh phần: acid nuleic 20 - 30% khối

lượng hạt virus, protein 70 - 80%, không

có glucid vμ lipid.

- Đề kháng với dung môi hoμ tan lipid

- Bền ở pH dao động từ 2-10.

- Bị bất hoạt ở 50C, formol, oxy hoá

mạnh (Cl, KMnO4, H2O2).

đặc điểm sinh học

- ARN -> protein Cấu trúc: VP1, VP2, VP3, VP4 Không cấu trúc: 2A, 2B, 2C, 3A, 3B, 3C, 3D Phân loại dựa vμo vùng gen mã hóa VP1

Xếp loại

- Chia 5 loμi (species): Human enterovis

HEV-A HEV-B HEV-C HEV-D Poliovirus (gần với HEV-C)

Stanway et al 2005 Family Picornaviridae In Virus Taxonomy

Eighth Report of the International Committee on Taxonomy of

Viruses, pp 757–778.

Một số tác nhân hay gặp

- EV 71

- CA 16

- Coxsackie A (A5, A9, A10, A16) và B (B1, B3)

Týp huyết thanh

- Trong mỗi loμi, dựa vμo trình tự vùng gen VP1

- Cùng typ: > 75% trình tự nt giống nhau

> 85% trình tự aa

- Khác typ: < 75% trình tự nt

< 85% trình tự aa

Oberse et al, 1999 J Virol 73, 1941–1948.

Oberse et al, 2000 J Clin Microbiol 38, 1170–1174.

Xếp loại

Trang 3

Bệnh lý Miễn dịch

• Bảo vệ đối với nhiễm enteroviruses

• Kháng thể tiết ra ở bề mặt phòng giai

đoạn đầu xâm nhiễm ở họng vμ đường tiêu hóa

• Kháng thể trong huyết thanh phòng lan

trμn vi rút theo đường máu.

• Miễn dịch qua trung gian tế bào hạn

chế.

Vi rút bại liệt

Poliovirus

• 3 typ HT (1, 2, 3), không có KN chung

• đặc điểm sinh học giống nhau, nhưng

chỉ 36-52% t tự nu giống nhau.

• Người: vật chủ duy nhất.

• Phân bố toμn cầu.

• Poliovirus cơ bản được thanh toán toμn

cầu 2000-2001.

đặc điểm lâm sμng

Điển hình:

Nung bệnh: 5-6 ng, không có triệu chứng gì rõ rệt.

Khởi phát: 2 - 3 ngμy.

sốt 38 - 40 0 C, không có co giật vμ rét run.

Đau ở vùng sắp bị liệt.

Toμn phát: Liệt tối đa 48 giờ, liệt mềm.

Di chứng: tuỳ mức độ khác nhau:

Cơ thoái hoá, teo nhỏ.

Xương nhỏ không phát triển.

Tμn tật vĩnh viễn.

Trang 4

Chẩn đoán vi sinh vật (1)

Trực tiếp:

-Bệnh phẩm:

Phân: Sớm, nhiều lần liên tiếp

Tử thi: Não vùng bó tháp

Chẩn đoán vi sinh vật (2)

Trực tiếp:

-NCPL:

T/b nguyên phát: thận khỉ, người, mμng ối T/b thường trực: Hela, Hep-2

-Xác định

Đám hoại tử, phản ứng trung hòa

Chẩn đoán vi sinh vật (3)

Gián tiếp:

-Bệnh phẩm:

Huyết thanh 2 lần, 7-10 ngμy

- Phản ứng:

Bổ thể, trung hòa, ELISA (động lực kháng thể)

Dịch tễ học

Nguyên tắc phòng bệnh

Đặc hiệu:

-Vắc xin Salk vμ Sabin (VN: Sabin trong EPI)

-VN: Thanh toán năm 2000

Nguyên tắc phòng bệnh

Không đặc hiệu:

-Nguồn: phát hiện kịp thời, cách ly bệnh nhân, tẩy uế, khử trùng những chất thải có liên quan bằng chloramin 1%/giờ

-Đường truyền: ăn chín, uống sôi; vệ sinh nguồn nước, cá nhân, xử lý chất thải, ruồi,

Trang 5

Nguyên tắc phòng bệnh

Đặc hiệu:

• Vắc xin: 1960

• Sabin (live virus) OPV Albert Sabin

• Salk (killed virus) IPV Jonas Salk

Vi rút Coxsackie

Mở đầu

Vi rút Coxsackie được phát hiện

năm 1948 Dựa vμo đặc điểm tổn

thương bệnh lý ở chuột, người ta

chia Coxsackie virus thμnh hai

nhóm: A vμ B.

đặc điểm sinh học

- Đầy đủ các đặc điểm sinh học chung, 28 nm.

- Nhân lên trên tế bμo thận khỉ, một số týp nhóm A trên tế bμo mμng phôi bμo thai người.

-Typ B1, B2, B3, B4, B5, B6, B7, B9, B16 -> chuột bạch mới đẻ

đặc điểm sinh học

- Typ A14 -> viêm tuỷ xám ở chuột trưởng thμnh

vμ khỉ, chuột mới đẻ gây co đồng tử

-Typ A7 -> tổn thương hệ thống thần kinh ở khỉ

- Coxsackie virus nhóm A gây viêm cơ toμn phát

vμ liệt mềm

- Coxsackie virus nhóm B gây viêm cơ cục bộ.

Cơ chế gây bệnh

+ ủ bệnh 2-9 ngμy + Virus -> cơ thể qua đường tiêu hoá vμ hô

hấp -> máu -> đμo thải ra phân 2 - 5 tuần.

+ Virus gây tổn thương thần kinh trung ương, cơ tim vμ các cơ quan khác.

+ Bệnh thường gặp vμo mùa hè vμ đầu mùa thu.

Trang 6

Thể lâm sμng

Viêm họng mụn nước (Herpangina)

- Nhóm A (týp 2, 4, 5, 6, 8 vμ 10).

- Sốt, đau họng, chán ăn, nôn, đau bụng.

Xung huyết ở họng mũi, amydal vμ lưỡi,

gặp ở trẻ nhỏ.

Thể lâm sμng

Viêm mμng não vô khuẩn vμ liệt nhẹ

- Coxsackie nhóm B vμ Coxsackie týp A7, A9 vμ A24.

- Sốt, đau đầu, buồn nôn, đau bụng Sau 1-2 ngμy có h/cmμng não, có thể dẫn đến đau cơ, liệt nhẹ.

-DNT: trong, > 500 tb/ml, 50% bạch cầu trung tính.

Đau nhói ngực (Pleurodynia) Nguyên nhân: do virus nhóm B

- Sốt, đau ngực đột ngột.

Thể lâm sμng

Bệnh ở trẻ sơ sinh (Neonatal disease)

- Nguyên nhân: do virus Coxsackie B.

- Ngủ nhiều, nuốt khó, nôn, sốt +/-, ỉa

chảy nặng +/-.

Viêm nội vμ ngoại tâm mạc: Bệnh có thể

xảy ra 8 ngμy đầu sau đẻ.

Thể lâm sμng

Viêm nội vμ ngoại tâm mạc: Bệnh có thể xảy

ra 8 ngμy đầu sau đẻ.

Các bệnh khác Nhóm B gây viêm cơ tim A24 gây viêm kết mạc chảy máu cấp A4, A5, A7, A9, A10, A16 có thể gây viêm loét miệng, họng, phát ban lòng bμn tay, lòng bμn chân, cũng có thể phát ban ở cánh tay, cẳng chân, v.v

Chẩn đoán vi sinh vật

- Bệnh phẩm:

Nước súc họng, dịch ngoáy họng

(vμi ngμy đầu)

Phân (hai tuần đầu)

DNT, nước rửa mắt

Chẩn đoán vi sinh vật

Nuôi cấy:

T/b thận khỉ, mμng ối người, Hela Tế bμo bị huỷ hoại trong 5-14 ngμy.

Chuột nhắt trắng mới đẻ -> 3-8 ngμy chuột ốm, Coxsackie B sau 5-14 ngμy.

- Huyết thanh Huỳnh quang, trung hòa

Trang 7

Vi rút đường ruột khác

Một số đặc điểm

-ECHO

Enteric Cytopathogenic Human Orphan virus

Týp 4, 6, 9, 16 vμ 18 có thể gây viêm mμng não Týp 9, 16, 18 vμ 4 thường gây phát ban ở trẻ em Týp 6, 9 có thể gây viêm kết mạc, cơn

co thắt Týp 18 vμ 20 gây ỉa chảy ở trẻ em Týp

18 gây viêm đường hô hấp trên.

Một số đặc điểm

-Vi rút đường ruột khác

Týp 68 gây viêm phế quản vμ viêm phổi ở trẻ em.

Týp 70 gây viêm mμng tiếp hợp chảy máu cấp.

Týp 71 gây viêm tuỷ sống, mμng não, não.

Bệnh Tay-Chân-Miệng

‐ Phần lớn bệnh lành tớnh và tự hết.

‐ Coxsackievirus A16 chỉ cú 4% gõy biến chứng, enterovirus 71 (32%) 1,7% (chết).

‐ Đầu tiờn ở Úc1 (1956), rải rỏc khắp nơi, 3 năm (như Ấn

Độ, Brunei, Mó Lai, Mụng Cổ, Nhật, Singapore, Trung Quốc và Úc).

‐ Việt Nam từ 2003 Số mắc và số chết cỏc năm 2007,

2008, 2009, 2011, 2012 lần lượt là 5719 (23), 10958 (25),

10632 (23); 4000 (18),46000 (27) phần lớn xảy ra ở phớa nam.

Tỷ lệ tử vong: 0,2%-0,4%.

Enterovirus 71

Tay - chõn - miệng:

Bệnh truyền nhiễm gõy dịch

Lõy theo đường tiờu hoỏ (phõn, nước bọt, phỏng nước)

Biểu hiện chớnh: tổn thương

da, niờm mạc dạng phỏng nước ở cỏc vị trớ đặc biệt (miệng, lũng bàn tay, bàn chõn, mụng, đầu gối)

Trang 8

Căn nguyên: Enterovirus

Cấu trúc hạt vi rút

Cấu trúc bộ gen

Bộ Picornavirales

Họ Picornaviridae Chi Enterovirus

 EnterovirusA

Thường gây biến chứng nặng, tử vong Dựa vào trình tự gen VP1: 5 genotype (A, B, C, D)

EV 71:

-Trên thế giới

+ Những năm 1970: đã có dịch xẩy ra

+ Tại Trung Quốc (2008-2009 ):

765220 ca mắc, 89,1% dưới 5 tuổi, 4067 ca nặng,

205 tử vong

EV71 chiếm 56,1%

+ Nhật Bản, 29 tuần đầu năm 2011:

158846 ca mắc

EV71 1%,

Năm 2005:

173 /764 trẻ dương tính EV71 (42,1%) :

51 trẻ có biến chứng thần kinh (29,5%) , 3 tử vong (1,7%)

Năm 2011: EV 71 chiếm 25%(43 /174 trẻ)

Năm 2012: cả nước có 148366 ca mắc TCM, 45 tử vong

01-08/ 2013: cả nước có 44703 ca mắc TCM và bệnh chiều hướng gia tăng

- Tại Việt Nam

Năm 2003 phát hiện EV71

Một số bệnh lý do enteroviruses

mới được ph â n lập

• Enterovirus 68   Viêm phổi, viêm tiểu phế quản

• Enterovirus 69  Phân lập được ở Mexico

• Enterovirus 70  Viêm kết mạc cấp

• Enterovirus 70, 71  Liệt, hội chứng não‐màng não

• Enterovirus 71   Tay Chân Miệng

• Enterovirus 72    Gây viêm gan

ChÈn ®o¸n vi sinh vËt

Nu«i cÊy:

HuyÕt thanh C¸c kü thuËt sinh häc ph©n tö

Trang 9

đặc điểm sinh học (1)

Cấu trúc

-Khối tròn, 65-70 nm.

-ARN hai sợi, ở trung tâm hạt virus, 38 nm,

được bao bọc bởi hai lớp capsid

-Capsome lớp trong xếp theo hình nan hoa vμ kéo nối với các capsome của lớp ngoμi tạo nên hình vòng

- >Rota (rota = wheel, bánh xe).

đặc điểm sinh học (2)

Kháng nguyên

-Capsid -> kháng nguyên riêng biệt

Ngoμi: đặc hiệu týp

Trong: đặc hiệu nhóm

Nhân không kháng nguyên.

52

Phân loại

• RNA sợi kép, 11 đoạn

• VP1-4, 6, 7: Cấu trúc, NSP1-6: Không cấu trúc

• Nhóm: A-G dựa vμo VP6

• VP7: 15 G types (G1-15)

• VP4: 20 P types (P1-20)

• 10 G, 8 P: Gây bệnh ở người

• G1-4, P4, 8: hay gặp (G1P8, G3P8, G4P8, G2P4)

đặc điểm sinh học (3)

Nhân lên vμ khả năng gây bệnh

-Nhân lên ở niêm mạc tá trμng

-Vi rút phát triển kém trên các tế bμo khác

đặc điểm sinh học (3)

Sức đề kháng

-Bị bất hoạt bằng EDTA, pH < 3 hoặc >10,

-Đề kháng tốt đối với Cl vμ ether; bền vững nhiều ngμy trong phân ở nhiệt độ thường.

Trang 10

Cơ chế gây bệnh

-Căn nguyên thường gặp nhất gây ỉa chảy ở

trẻ em < 2 tuổi, đặc biệt <12 tháng

-Virus độc lực xâm nhập -> qua đường tiêu

hoá -> nhân lên chủ yếu ở niêm mạc tá trμng,

-> phá huỷ lớp tế bμo trụ - >lớp tế bμo nμy bị

biến dạng -> quá trình hấp thu của ruột bị

giảm -> ứ đọng các chất trong lòng ruột, đặc

biệt lμ carbohydrat -> áp suất thẩm thấu tăng

-> kéo nước ra ngoμi -> ỉa chảy nhiều lần

trong ngμy vμ phân rất nhiều nước.

Chẩn đoán vi sinh vật

-Bệnh phẩm Phân, dịch tá trμng: Tuần đầu Huyết thanh

Chẩn đoán vi sinh vật

-Trực tiếp

Kính hiển vi điện tử, miễn dịch enzym (ELISA),

miễn dịch phóng xạ, miễn dịch huỳnh quang,

ngng kết hồng cầu thụ động, ngưng kết hạt

latex

Chẩn đoán vi sinh vật

-Gián tiếp Phản ứng ELISA, phản ứng huỳnh quang, miễn dịch phóng xạ vμ phản ứng kết hợp bổ thể

Nguyên tắc phòng - điều trị

-Phòng bệnh

Đặc hiệu: Vắc xin, được dùng từ lâu

Không đặc hiệu: Cho đường tiêu hóa

-Điều trị

Bồi phụ nước, điện giải

Vắc xin

• Rotarix TM

• Chủng ở người G1P[8]

• Một liều, đông khô

– Hồi chỉnh – Bảo quản 2-8 o C

• Dùng 2 liều

– 2, 4 tháng

• Thải trong phân:

≈50%

• Rotateq TM

• Chủng tái tổ hợp Bò-người

• Một liều dung dịch

– Dùng luôn – Bảo quản 2-8 o C

• Dùng 3 liều

– 2, 4, 6 tháng

• Thải it theo phân

≈13%

Trang 11

Các vi rút viêm gan

định nghĩa

- Những virus có ái tính với tế bμo gan (tế bμo đích, bị tổn thương chủ yếu).

- Các virus viêm gan đều có tế bμo

đích chung lμ tế bμo gan, nhưng có cấu trúc, đường xâm nhập, cơ chế lan truyền khác nhau.

- Virus viêm gan được chia ra 5 loại

lμ A, B, C, D, E.

HAV

Cấu trúc

-ARN một sợi, 8000-8100 n, 2,8 x 10 6 Dalton

khối đa giác đều.

-Protein cấu trúc VP o đến VP 4

-Không có cấu trúc lipid

đề kháng

-Bền với ether 20%, 4 o C/18h, 37 o C/72h, 60 o C/1 h

--20 o C, sống hμng năm.

-Bị bất hoạt ở 100 o C/5m, formalin1/4000-37 o C

tồn tại 3 ngμy.

-Hấp ướt 121 o C/20 phút, sấy khô 180 o C/1 giờ.

ở pH từ 0 đến 8, vi rút không bị bất hoạt.

Khả năng, cơ chế gây bệnh

-Chủ yếu gây bệnh cho người

-Lây truyền: Đường tiêu hóa

- ủ bệnh: 20 tới 30 ngμy (15-45)

-Triệu chứng không rầm rộ: sốt nhẹ, vμng da, mệt mỏi, chán ăn, đi tiểu vμng, phân nhạt mμu trong thời gian ngắn hay không rõ rμng.

-60% triệu chứng không điển hình.

-Bệnh thường gây thμnh dịch.

Trang 12

Khả năng, cơ chế gây bệnh

-Vi rút -> đường tiêu hóa, nhân lên trong bμo

tương tế bμo biểu mô đường tiêu hóa -> máu ->

gan, mật, đôi khi cả lách -> tổn thương tế bμo,

-> tăng transaminase trong máu

-Vi rút -> phân thời kỳ tiền vμng da vμ vμng da

-Vi rút viêm gan A không có trạng thái người

lμnh mang virus vμ không mạn tính Hiếm gây

bệnh thể cấp tính nặng Tỷ lệ tử vong thấp.

Miễn dịch

-Có một týp

-IgM vμ IgG không phản ứng chéo với các virus viêm gan khác

-IgM tồn tại 3-4 tháng

-IgG tồn tại nhiều năm tới suốt đời

-Kháng thể xuất hiện sớm ngay từ giai đoạn tiền triệu vμ giai đoạn sớm của bệnh

Dịch tễ học

- Lây truyền: Phân-miệng

- Đối tượng: Trẻ em, người sống thiếu vệ

sinh

- Khu vực nhiệt đới vμ các nước nghèo,

trình độ vệ sinh kém Điều quan trọng của

HAV lμ giai đoạn lây truyền xảy ra từ thời

kỳ ủ bệnh vμ 40 - 60% những người nhiễm

HAV không điển hình -> nguồn lây.

- Xử lý phân

Chẩn đoán vi sinh vật

-Bệnh phẩm Phân, sinh thiết gan

-Trực tiếp Kính hiển vi điện tử, miễn dịch enzym (ELISA), miễn dịch phóng xạ.

-Gián tiếp Phản ứng ELISA, phản ứng huỳnh quang, miễn dịch phóng xạ vμ phản ứng kết hợp bổ thể

Nguyên tắc phòng - điều trị

-Phòng bệnh

Đặc hiệu: Vắc xin sống giảm độc lực

Không đặc hiệu: Cho đường tiêu hóa

-Điều trị

Immunoglobulin

HBV

Hepatitis B virus

Trang 13

ĐẶT VẤN ĐỀ

 Viêm gan vi rút lμ một bệnh truyền nhiễm phổ biến.

 Vi rút viêm gan B (HBV): tỷ lệ mắc cao, gây biến

chứng nặng nề…

 Trên thế giới:

- Khoảng 2 tỷ người nhiễm HBV.

- > 350 triệu người nhiễm HBV mạn tính.

 Việt Nam:

- 15-26% dân số có Xn HBsAg (+).

- 80% ung thư gan liên quan đến HBV.

Cấu trúc (1)

-ADN sợi kép, 3200 n, 2,6 x 10 6 Dalton

-Protein cấu trúc P lớn, trung bình, bé

Cấu trúc (2)

- HBsAg: bám vμo tế bμo gan.

- HBcAg: chỉ tồn tại trong tế bμo gan, không

có trong máu

- HBeAg: có trong máu

Đề kháng

-Bền với ether 20%, natri desoxycholat

-4 o C/18h; 50 o C/30'; 60 o C/1h

-60 o C/10h bất hoạt một phần

-Bị bất hoạt 100 o C/5’, Formalin 1/4000 vμ

37 o C/72h

-HBsAg ở -20 o C tồn tại 20 năm.

Các kiểu gen của HBV

HBV có 8 kiểu gen (từ A-H).

 Phân bố khác nhau giữa các vùng địa lý vμ có vai

trò khác nhau trong khả năng gây bệnh.

 ở Việt Nam:

- Kiểu gen B vμ kiểu gen C lμ chủ yếu.

- Kiểu gen B: 60-80%, kiểu gen C: 20-30%

 Kiểu gen B vμ C liên quan đến các biến chứng nặng

nề.

Khả năng gây bệnh-dịch tễ học

- Lây truyền: Máu, tiêm chích, tình dục, mẹ truyền cho con.

- ủ bệnh: 50-90 ngμy (30-120) sốt, vμng da, vμng mắt, mệt mỏi

-5-10%: Mạn người lμnh HBsAg (+)

-Xơ gan, ung thư gan

Trang 14

Khả năng gây bệnh

- Nhiễm HBV mạn tính phụ vμo tuổi bị nhiễm

HBV với tỷ lệ tương ứng: > 90% ở trẻ nhỏ dưới 1

tuổi, 25-50% ở trẻ từ 1-5 tuổi vμ 6-10% ở người

lớn

-Nhiễm HBV khi tuổi cμng nhỏ thì khả năng

dẫn đến xơ gan vμ ung thư gan cμng cao, có

thể lên đến 25%

-Người lớn bị nhiễm HBV từ lúc còn nhỏ thì

nguy cơ bị ung thư gan cao gấp 100-300 lần

so với người không bị nhiễm HBV

Chẩn đoán vi sinh vật

-Bệnh phẩm Máu

-Trực tiếp Miễn dịch, SHPT

-Gián tiếp Miễn dịch

ý nghĩa các dấu ấn

-HBsAg:

(+): Đang nhiễm HBV

6 tháng: Nhiễm mạn

-HBcAg:

KN cấu trúc phần nuclecapsid

Trong nhân tế bμo gan, không có trong h thanh

-HBeAg

KN nhân

(+): Vi rút đang nhân lên

ý nghĩa các dấu ấn

-Anti-HBs:

Tự nhiên, tiêm chủng (+) vμ HBsAg (-): Khỏi hoμn toμn

-Anti-HBc:

IgM vμ IgG Xuất hiện khi có triệu chứng lâm sμng

-Anti-Hbe:

(+) ở gd cuối Viêm gan B cấp (+): Bệnh đang giảm

Nguyên tắc phòng vμ điều trị

Phòng bệnh:

-Đặc hiệu: Vắc xin

-Không đặc hiệu:

Điều trị:

HCV

Hepatitis C virus

Ngày đăng: 28/08/2017, 02:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w