Trình bμy được đặc điểm sinh học chính của các virus đường ruột vμ rotavirus.. Trình bμy được khả năng gây bệnh vμ dịch tễ học của các vi rút viêm gan.. Trình bμy được các phương pháp ch
Trang 1Các vi rút đ Ường ruột
rotavirus, vi rút gây viêm gan
Y2 BS 2014
PGS TS Nguyễn Vũ Trung
Bộ môn Vi sinh,
Bộ môn Vi sinh-Ký sinh trùng lâm sμng
Đại học Y Hμ Nội
Khoa XN, Bv Bệnh Nhiệt đới Trung ương
Mục tiêu
1 Trình bμy được đặc điểm sinh học chính của các virus đường ruột vμ rotavirus.
2 So sánh được đặc điểm hình thể, cấu trúc của các vi rút viêm gan.
3 Trình bμy vμ giải thích được cơ chế gây bệnh của virus bại liệt, rotavirus.
Mục tiêu
4 Trình bμy được khả năng gây bệnh vμ dịch
tễ học của các vi rút viêm gan.
5 Trình bμy được các phương pháp chẩn
đoán vi sinh vật phát hiện vi rút đường ruột,
rotavirus vμ các vi rút viêm gan.
6 Trình bμy được nguyên tắc phòng bệnh do
vi rút đường ruột, rotavirus vμ các vi rút viêm
gan.
Tμi liệu tham khảo
1 Sách vi sinh vật y học, NXBYH, 2007
2 Principles and Practice of Clinical Bacteriology 2nd Ed, Wiley, 2007
3 Vi sinh y học, Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương, Nhà xuất bản y học, 2010
4 Virology: Principles and Applications, John Wiley and Sons, Ltd, 2007
5 Medical Microbiology, Kayser, Medical Microbiology, 2005 Thieme
Các vi rút đƯờng ruột
- Đặc điểm chung
- Vi rút bại liệt
- Vi rút Coxsackie
- Vi rút đường ruột khác
Định nghĩa
Enterovirus lμ các vi rút xâm nhiễm, nhân lên vμ gây bệnh ở
đường tiêu hóa
Trang 2đặc điểm sinh học
- ARN một sợi (+); 7,5 kb
- Capsid gồm 32 capsome.
- Thμnh phần: acid nuleic 20 - 30% khối
lượng hạt virus, protein 70 - 80%, không
có glucid vμ lipid.
- Đề kháng với dung môi hoμ tan lipid
- Bền ở pH dao động từ 2-10.
- Bị bất hoạt ở 50C, formol, oxy hoá
mạnh (Cl, KMnO4, H2O2).
đặc điểm sinh học
- ARN -> protein Cấu trúc: VP1, VP2, VP3, VP4 Không cấu trúc: 2A, 2B, 2C, 3A, 3B, 3C, 3D Phân loại dựa vμo vùng gen mã hóa VP1
Xếp loại
- Chia 5 loμi (species): Human enterovis
HEV-A HEV-B HEV-C HEV-D Poliovirus (gần với HEV-C)
Stanway et al 2005 Family Picornaviridae In Virus Taxonomy
Eighth Report of the International Committee on Taxonomy of
Viruses, pp 757–778.
Một số tác nhân hay gặp
- EV 71
- CA 16
- Coxsackie A (A5, A9, A10, A16) và B (B1, B3)
Týp huyết thanh
- Trong mỗi loμi, dựa vμo trình tự vùng gen VP1
- Cùng typ: > 75% trình tự nt giống nhau
> 85% trình tự aa
- Khác typ: < 75% trình tự nt
< 85% trình tự aa
Oberse et al, 1999 J Virol 73, 1941–1948.
Oberse et al, 2000 J Clin Microbiol 38, 1170–1174.
Xếp loại
Trang 3Bệnh lý Miễn dịch
• Bảo vệ đối với nhiễm enteroviruses
• Kháng thể tiết ra ở bề mặt phòng giai
đoạn đầu xâm nhiễm ở họng vμ đường tiêu hóa
• Kháng thể trong huyết thanh phòng lan
trμn vi rút theo đường máu.
• Miễn dịch qua trung gian tế bào hạn
chế.
Vi rút bại liệt
Poliovirus
• 3 typ HT (1, 2, 3), không có KN chung
• đặc điểm sinh học giống nhau, nhưng
chỉ 36-52% t tự nu giống nhau.
• Người: vật chủ duy nhất.
• Phân bố toμn cầu.
• Poliovirus cơ bản được thanh toán toμn
cầu 2000-2001.
đặc điểm lâm sμng
Điển hình:
Nung bệnh: 5-6 ng, không có triệu chứng gì rõ rệt.
Khởi phát: 2 - 3 ngμy.
sốt 38 - 40 0 C, không có co giật vμ rét run.
Đau ở vùng sắp bị liệt.
Toμn phát: Liệt tối đa 48 giờ, liệt mềm.
Di chứng: tuỳ mức độ khác nhau:
Cơ thoái hoá, teo nhỏ.
Xương nhỏ không phát triển.
Tμn tật vĩnh viễn.
Trang 4Chẩn đoán vi sinh vật (1)
Trực tiếp:
-Bệnh phẩm:
Phân: Sớm, nhiều lần liên tiếp
Tử thi: Não vùng bó tháp
Chẩn đoán vi sinh vật (2)
Trực tiếp:
-NCPL:
T/b nguyên phát: thận khỉ, người, mμng ối T/b thường trực: Hela, Hep-2
-Xác định
Đám hoại tử, phản ứng trung hòa
Chẩn đoán vi sinh vật (3)
Gián tiếp:
-Bệnh phẩm:
Huyết thanh 2 lần, 7-10 ngμy
- Phản ứng:
Bổ thể, trung hòa, ELISA (động lực kháng thể)
Dịch tễ học
Nguyên tắc phòng bệnh
Đặc hiệu:
-Vắc xin Salk vμ Sabin (VN: Sabin trong EPI)
-VN: Thanh toán năm 2000
Nguyên tắc phòng bệnh
Không đặc hiệu:
-Nguồn: phát hiện kịp thời, cách ly bệnh nhân, tẩy uế, khử trùng những chất thải có liên quan bằng chloramin 1%/giờ
-Đường truyền: ăn chín, uống sôi; vệ sinh nguồn nước, cá nhân, xử lý chất thải, ruồi,
Trang 5Nguyên tắc phòng bệnh
Đặc hiệu:
• Vắc xin: 1960
• Sabin (live virus) OPV Albert Sabin
• Salk (killed virus) IPV Jonas Salk
Vi rút Coxsackie
Mở đầu
Vi rút Coxsackie được phát hiện
năm 1948 Dựa vμo đặc điểm tổn
thương bệnh lý ở chuột, người ta
chia Coxsackie virus thμnh hai
nhóm: A vμ B.
đặc điểm sinh học
- Đầy đủ các đặc điểm sinh học chung, 28 nm.
- Nhân lên trên tế bμo thận khỉ, một số týp nhóm A trên tế bμo mμng phôi bμo thai người.
-Typ B1, B2, B3, B4, B5, B6, B7, B9, B16 -> chuột bạch mới đẻ
đặc điểm sinh học
- Typ A14 -> viêm tuỷ xám ở chuột trưởng thμnh
vμ khỉ, chuột mới đẻ gây co đồng tử
-Typ A7 -> tổn thương hệ thống thần kinh ở khỉ
- Coxsackie virus nhóm A gây viêm cơ toμn phát
vμ liệt mềm
- Coxsackie virus nhóm B gây viêm cơ cục bộ.
Cơ chế gây bệnh
+ ủ bệnh 2-9 ngμy + Virus -> cơ thể qua đường tiêu hoá vμ hô
hấp -> máu -> đμo thải ra phân 2 - 5 tuần.
+ Virus gây tổn thương thần kinh trung ương, cơ tim vμ các cơ quan khác.
+ Bệnh thường gặp vμo mùa hè vμ đầu mùa thu.
Trang 6Thể lâm sμng
Viêm họng mụn nước (Herpangina)
- Nhóm A (týp 2, 4, 5, 6, 8 vμ 10).
- Sốt, đau họng, chán ăn, nôn, đau bụng.
Xung huyết ở họng mũi, amydal vμ lưỡi,
gặp ở trẻ nhỏ.
Thể lâm sμng
Viêm mμng não vô khuẩn vμ liệt nhẹ
- Coxsackie nhóm B vμ Coxsackie týp A7, A9 vμ A24.
- Sốt, đau đầu, buồn nôn, đau bụng Sau 1-2 ngμy có h/cmμng não, có thể dẫn đến đau cơ, liệt nhẹ.
-DNT: trong, > 500 tb/ml, 50% bạch cầu trung tính.
Đau nhói ngực (Pleurodynia) Nguyên nhân: do virus nhóm B
- Sốt, đau ngực đột ngột.
Thể lâm sμng
Bệnh ở trẻ sơ sinh (Neonatal disease)
- Nguyên nhân: do virus Coxsackie B.
- Ngủ nhiều, nuốt khó, nôn, sốt +/-, ỉa
chảy nặng +/-.
Viêm nội vμ ngoại tâm mạc: Bệnh có thể
xảy ra 8 ngμy đầu sau đẻ.
Thể lâm sμng
Viêm nội vμ ngoại tâm mạc: Bệnh có thể xảy
ra 8 ngμy đầu sau đẻ.
Các bệnh khác Nhóm B gây viêm cơ tim A24 gây viêm kết mạc chảy máu cấp A4, A5, A7, A9, A10, A16 có thể gây viêm loét miệng, họng, phát ban lòng bμn tay, lòng bμn chân, cũng có thể phát ban ở cánh tay, cẳng chân, v.v
Chẩn đoán vi sinh vật
- Bệnh phẩm:
Nước súc họng, dịch ngoáy họng
(vμi ngμy đầu)
Phân (hai tuần đầu)
DNT, nước rửa mắt
Chẩn đoán vi sinh vật
Nuôi cấy:
T/b thận khỉ, mμng ối người, Hela Tế bμo bị huỷ hoại trong 5-14 ngμy.
Chuột nhắt trắng mới đẻ -> 3-8 ngμy chuột ốm, Coxsackie B sau 5-14 ngμy.
- Huyết thanh Huỳnh quang, trung hòa
Trang 7Vi rút đường ruột khác
Một số đặc điểm
-ECHO
Enteric Cytopathogenic Human Orphan virus
Týp 4, 6, 9, 16 vμ 18 có thể gây viêm mμng não Týp 9, 16, 18 vμ 4 thường gây phát ban ở trẻ em Týp 6, 9 có thể gây viêm kết mạc, cơn
co thắt Týp 18 vμ 20 gây ỉa chảy ở trẻ em Týp
18 gây viêm đường hô hấp trên.
Một số đặc điểm
-Vi rút đường ruột khác
Týp 68 gây viêm phế quản vμ viêm phổi ở trẻ em.
Týp 70 gây viêm mμng tiếp hợp chảy máu cấp.
Týp 71 gây viêm tuỷ sống, mμng não, não.
Bệnh Tay-Chân-Miệng
‐ Phần lớn bệnh lành tớnh và tự hết.
‐ Coxsackievirus A16 chỉ cú 4% gõy biến chứng, enterovirus 71 (32%) 1,7% (chết).
‐ Đầu tiờn ở Úc1 (1956), rải rỏc khắp nơi, 3 năm (như Ấn
Độ, Brunei, Mó Lai, Mụng Cổ, Nhật, Singapore, Trung Quốc và Úc).
‐ Việt Nam từ 2003 Số mắc và số chết cỏc năm 2007,
2008, 2009, 2011, 2012 lần lượt là 5719 (23), 10958 (25),
10632 (23); 4000 (18),46000 (27) phần lớn xảy ra ở phớa nam.
Tỷ lệ tử vong: 0,2%-0,4%.
Enterovirus 71
Tay - chõn - miệng:
Bệnh truyền nhiễm gõy dịch
Lõy theo đường tiờu hoỏ (phõn, nước bọt, phỏng nước)
Biểu hiện chớnh: tổn thương
da, niờm mạc dạng phỏng nước ở cỏc vị trớ đặc biệt (miệng, lũng bàn tay, bàn chõn, mụng, đầu gối)
Trang 8Căn nguyên: Enterovirus
Cấu trúc hạt vi rút
Cấu trúc bộ gen
Bộ Picornavirales
Họ Picornaviridae Chi Enterovirus
EnterovirusA
Thường gây biến chứng nặng, tử vong Dựa vào trình tự gen VP1: 5 genotype (A, B, C, D)
EV 71:
-Trên thế giới
+ Những năm 1970: đã có dịch xẩy ra
+ Tại Trung Quốc (2008-2009 ):
765220 ca mắc, 89,1% dưới 5 tuổi, 4067 ca nặng,
205 tử vong
EV71 chiếm 56,1%
+ Nhật Bản, 29 tuần đầu năm 2011:
158846 ca mắc
EV71 1%,
Năm 2005:
173 /764 trẻ dương tính EV71 (42,1%) :
51 trẻ có biến chứng thần kinh (29,5%) , 3 tử vong (1,7%)
Năm 2011: EV 71 chiếm 25%(43 /174 trẻ)
Năm 2012: cả nước có 148366 ca mắc TCM, 45 tử vong
01-08/ 2013: cả nước có 44703 ca mắc TCM và bệnh chiều hướng gia tăng
- Tại Việt Nam
Năm 2003 phát hiện EV71
Một số bệnh lý do enteroviruses
mới được ph â n lập
• Enterovirus 68 Viêm phổi, viêm tiểu phế quản
• Enterovirus 69 Phân lập được ở Mexico
• Enterovirus 70 Viêm kết mạc cấp
• Enterovirus 70, 71 Liệt, hội chứng não‐màng não
• Enterovirus 71 Tay Chân Miệng
• Enterovirus 72 Gây viêm gan
ChÈn ®o¸n vi sinh vËt
Nu«i cÊy:
HuyÕt thanh C¸c kü thuËt sinh häc ph©n tö
Trang 9đặc điểm sinh học (1)
Cấu trúc
-Khối tròn, 65-70 nm.
-ARN hai sợi, ở trung tâm hạt virus, 38 nm,
được bao bọc bởi hai lớp capsid
-Capsome lớp trong xếp theo hình nan hoa vμ kéo nối với các capsome của lớp ngoμi tạo nên hình vòng
- >Rota (rota = wheel, bánh xe).
đặc điểm sinh học (2)
Kháng nguyên
-Capsid -> kháng nguyên riêng biệt
Ngoμi: đặc hiệu týp
Trong: đặc hiệu nhóm
Nhân không kháng nguyên.
52
Phân loại
• RNA sợi kép, 11 đoạn
• VP1-4, 6, 7: Cấu trúc, NSP1-6: Không cấu trúc
• Nhóm: A-G dựa vμo VP6
• VP7: 15 G types (G1-15)
• VP4: 20 P types (P1-20)
• 10 G, 8 P: Gây bệnh ở người
• G1-4, P4, 8: hay gặp (G1P8, G3P8, G4P8, G2P4)
đặc điểm sinh học (3)
Nhân lên vμ khả năng gây bệnh
-Nhân lên ở niêm mạc tá trμng
-Vi rút phát triển kém trên các tế bμo khác
đặc điểm sinh học (3)
Sức đề kháng
-Bị bất hoạt bằng EDTA, pH < 3 hoặc >10,
-Đề kháng tốt đối với Cl vμ ether; bền vững nhiều ngμy trong phân ở nhiệt độ thường.
Trang 10Cơ chế gây bệnh
-Căn nguyên thường gặp nhất gây ỉa chảy ở
trẻ em < 2 tuổi, đặc biệt <12 tháng
-Virus độc lực xâm nhập -> qua đường tiêu
hoá -> nhân lên chủ yếu ở niêm mạc tá trμng,
-> phá huỷ lớp tế bμo trụ - >lớp tế bμo nμy bị
biến dạng -> quá trình hấp thu của ruột bị
giảm -> ứ đọng các chất trong lòng ruột, đặc
biệt lμ carbohydrat -> áp suất thẩm thấu tăng
-> kéo nước ra ngoμi -> ỉa chảy nhiều lần
trong ngμy vμ phân rất nhiều nước.
Chẩn đoán vi sinh vật
-Bệnh phẩm Phân, dịch tá trμng: Tuần đầu Huyết thanh
Chẩn đoán vi sinh vật
-Trực tiếp
Kính hiển vi điện tử, miễn dịch enzym (ELISA),
miễn dịch phóng xạ, miễn dịch huỳnh quang,
ngng kết hồng cầu thụ động, ngưng kết hạt
latex
Chẩn đoán vi sinh vật
-Gián tiếp Phản ứng ELISA, phản ứng huỳnh quang, miễn dịch phóng xạ vμ phản ứng kết hợp bổ thể
Nguyên tắc phòng - điều trị
-Phòng bệnh
Đặc hiệu: Vắc xin, được dùng từ lâu
Không đặc hiệu: Cho đường tiêu hóa
-Điều trị
Bồi phụ nước, điện giải
Vắc xin
• Rotarix TM
• Chủng ở người G1P[8]
• Một liều, đông khô
– Hồi chỉnh – Bảo quản 2-8 o C
• Dùng 2 liều
– 2, 4 tháng
• Thải trong phân:
≈50%
• Rotateq TM
• Chủng tái tổ hợp Bò-người
• Một liều dung dịch
– Dùng luôn – Bảo quản 2-8 o C
• Dùng 3 liều
– 2, 4, 6 tháng
• Thải it theo phân
≈13%
Trang 11Các vi rút viêm gan
định nghĩa
- Những virus có ái tính với tế bμo gan (tế bμo đích, bị tổn thương chủ yếu).
- Các virus viêm gan đều có tế bμo
đích chung lμ tế bμo gan, nhưng có cấu trúc, đường xâm nhập, cơ chế lan truyền khác nhau.
- Virus viêm gan được chia ra 5 loại
lμ A, B, C, D, E.
HAV
Cấu trúc
-ARN một sợi, 8000-8100 n, 2,8 x 10 6 Dalton
khối đa giác đều.
-Protein cấu trúc VP o đến VP 4
-Không có cấu trúc lipid
đề kháng
-Bền với ether 20%, 4 o C/18h, 37 o C/72h, 60 o C/1 h
--20 o C, sống hμng năm.
-Bị bất hoạt ở 100 o C/5m, formalin1/4000-37 o C
tồn tại 3 ngμy.
-Hấp ướt 121 o C/20 phút, sấy khô 180 o C/1 giờ.
ở pH từ 0 đến 8, vi rút không bị bất hoạt.
Khả năng, cơ chế gây bệnh
-Chủ yếu gây bệnh cho người
-Lây truyền: Đường tiêu hóa
- ủ bệnh: 20 tới 30 ngμy (15-45)
-Triệu chứng không rầm rộ: sốt nhẹ, vμng da, mệt mỏi, chán ăn, đi tiểu vμng, phân nhạt mμu trong thời gian ngắn hay không rõ rμng.
-60% triệu chứng không điển hình.
-Bệnh thường gây thμnh dịch.
Trang 12Khả năng, cơ chế gây bệnh
-Vi rút -> đường tiêu hóa, nhân lên trong bμo
tương tế bμo biểu mô đường tiêu hóa -> máu ->
gan, mật, đôi khi cả lách -> tổn thương tế bμo,
-> tăng transaminase trong máu
-Vi rút -> phân thời kỳ tiền vμng da vμ vμng da
-Vi rút viêm gan A không có trạng thái người
lμnh mang virus vμ không mạn tính Hiếm gây
bệnh thể cấp tính nặng Tỷ lệ tử vong thấp.
Miễn dịch
-Có một týp
-IgM vμ IgG không phản ứng chéo với các virus viêm gan khác
-IgM tồn tại 3-4 tháng
-IgG tồn tại nhiều năm tới suốt đời
-Kháng thể xuất hiện sớm ngay từ giai đoạn tiền triệu vμ giai đoạn sớm của bệnh
Dịch tễ học
- Lây truyền: Phân-miệng
- Đối tượng: Trẻ em, người sống thiếu vệ
sinh
- Khu vực nhiệt đới vμ các nước nghèo,
trình độ vệ sinh kém Điều quan trọng của
HAV lμ giai đoạn lây truyền xảy ra từ thời
kỳ ủ bệnh vμ 40 - 60% những người nhiễm
HAV không điển hình -> nguồn lây.
- Xử lý phân
Chẩn đoán vi sinh vật
-Bệnh phẩm Phân, sinh thiết gan
-Trực tiếp Kính hiển vi điện tử, miễn dịch enzym (ELISA), miễn dịch phóng xạ.
-Gián tiếp Phản ứng ELISA, phản ứng huỳnh quang, miễn dịch phóng xạ vμ phản ứng kết hợp bổ thể
Nguyên tắc phòng - điều trị
-Phòng bệnh
Đặc hiệu: Vắc xin sống giảm độc lực
Không đặc hiệu: Cho đường tiêu hóa
-Điều trị
Immunoglobulin
HBV
Hepatitis B virus
Trang 13ĐẶT VẤN ĐỀ
Viêm gan vi rút lμ một bệnh truyền nhiễm phổ biến.
Vi rút viêm gan B (HBV): tỷ lệ mắc cao, gây biến
chứng nặng nề…
Trên thế giới:
- Khoảng 2 tỷ người nhiễm HBV.
- > 350 triệu người nhiễm HBV mạn tính.
Việt Nam:
- 15-26% dân số có Xn HBsAg (+).
- 80% ung thư gan liên quan đến HBV.
Cấu trúc (1)
-ADN sợi kép, 3200 n, 2,6 x 10 6 Dalton
-Protein cấu trúc P lớn, trung bình, bé
Cấu trúc (2)
- HBsAg: bám vμo tế bμo gan.
- HBcAg: chỉ tồn tại trong tế bμo gan, không
có trong máu
- HBeAg: có trong máu
Đề kháng
-Bền với ether 20%, natri desoxycholat
-4 o C/18h; 50 o C/30'; 60 o C/1h
-60 o C/10h bất hoạt một phần
-Bị bất hoạt 100 o C/5’, Formalin 1/4000 vμ
37 o C/72h
-HBsAg ở -20 o C tồn tại 20 năm.
Các kiểu gen của HBV
HBV có 8 kiểu gen (từ A-H).
Phân bố khác nhau giữa các vùng địa lý vμ có vai
trò khác nhau trong khả năng gây bệnh.
ở Việt Nam:
- Kiểu gen B vμ kiểu gen C lμ chủ yếu.
- Kiểu gen B: 60-80%, kiểu gen C: 20-30%
Kiểu gen B vμ C liên quan đến các biến chứng nặng
nề.
Khả năng gây bệnh-dịch tễ học
- Lây truyền: Máu, tiêm chích, tình dục, mẹ truyền cho con.
- ủ bệnh: 50-90 ngμy (30-120) sốt, vμng da, vμng mắt, mệt mỏi
-5-10%: Mạn người lμnh HBsAg (+)
-Xơ gan, ung thư gan
Trang 14Khả năng gây bệnh
- Nhiễm HBV mạn tính phụ vμo tuổi bị nhiễm
HBV với tỷ lệ tương ứng: > 90% ở trẻ nhỏ dưới 1
tuổi, 25-50% ở trẻ từ 1-5 tuổi vμ 6-10% ở người
lớn
-Nhiễm HBV khi tuổi cμng nhỏ thì khả năng
dẫn đến xơ gan vμ ung thư gan cμng cao, có
thể lên đến 25%
-Người lớn bị nhiễm HBV từ lúc còn nhỏ thì
nguy cơ bị ung thư gan cao gấp 100-300 lần
so với người không bị nhiễm HBV
Chẩn đoán vi sinh vật
-Bệnh phẩm Máu
-Trực tiếp Miễn dịch, SHPT
-Gián tiếp Miễn dịch
ý nghĩa các dấu ấn
-HBsAg:
(+): Đang nhiễm HBV
6 tháng: Nhiễm mạn
-HBcAg:
KN cấu trúc phần nuclecapsid
Trong nhân tế bμo gan, không có trong h thanh
-HBeAg
KN nhân
(+): Vi rút đang nhân lên
ý nghĩa các dấu ấn
-Anti-HBs:
Tự nhiên, tiêm chủng (+) vμ HBsAg (-): Khỏi hoμn toμn
-Anti-HBc:
IgM vμ IgG Xuất hiện khi có triệu chứng lâm sμng
-Anti-Hbe:
(+) ở gd cuối Viêm gan B cấp (+): Bệnh đang giảm
Nguyên tắc phòng vμ điều trị
Phòng bệnh:
-Đặc hiệu: Vắc xin
-Không đặc hiệu:
Điều trị:
HCV
Hepatitis C virus